You are on page 1of 120

Các chuyên đề toán Olympic qua các định lý

và Bài toán
TRẦN NAM DŨNG
Convert to .pdf by phucbentre on 14/10/13
1
Làm thế nào để học các giải toán? Hãy giải toán - Polya nói thế.
Và nhiều bạn làm theo. Cố làm thật nhiều, đọc thật nhiều lời giải, thuộc thật nhiều thủ thuật.
Vậy mà gặp bài toán mới vẫn không giải được.
Thế là do các bạn học nhiều mà không tinh, không chuẩn, học ngọn mà không biết gốc, thấy cây mà chẳng
thấy rừng.
Với mong muốn giúp các bạn trẻ yêu toán, đặc biệt là các bạn HS đang ôn luyện cho các kỳ thi chọn đội
tuyển, cho kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế, tôi tập hợp một số tài liệu mà tôi đã biên soạn trong vòng 1
năm qua với chủ đề chung: Học giải toán thông qua các định lý và bài toán kinh điển.
Xin gửi đến các bạn HS và các thầy cô giáo chuyên toán. Chúc các bạn thành công.
Lý thuyết đồ thị qua các định lý và bài toán
1. Mở đầu, định nghĩa và khái niệm
1. Đồ thị là cặp các tập hợp G = (V,E) trong đó V là tập các đỉnh, còn E là họ các cạnh có
đầu mút thuộc vào V. Đồ thị có thể có vô số đỉnh và vô số cạnh. Dưới đây, nếu không nói
gì thêm, ta sẽ giả sử các đồ thị là đơn, tức là không có khuyên và cạnh song song.
2. Hai đỉnh v, w được gọi là kề nhau nếu có cạnh nối v và w. Một cạnh và một đỉnh được
gọi kề nhau (incident) nếu đỉnh là đầu mút của cạnh.
3. Cho một đỉnh v, bậc của đỉnh v theo định nghĩa là số cạnh nhận v là một trong hai đầu
mút.
4. Một đường đi trong đồ thị G được định nghĩa là dãy hữu hạn các đỉnh khác nhau v
0
, v
1
,
..., v
t
sao cho v
i
kề với v
i+1
. Độ dài của đường đi là số cạnh có trong đường đi đó.
5. Một chu trình của đồ thị G theo định nghĩa là một dãy các đỉnh khác nhau v
0
, v
1
, ..., v
t

sao cho v
i
kề với v
i+1
, trong đó chỉ số được lấy theo modulo t+1. Độ dài của chu trình là
số các đỉnh (hay cạnh) có trong chu trình đó.
6. Một đồ thị được gọi là liên thông nếu với mọi cặp đỉnh, tồn tại một đường đi nối hai
đỉnh đó. Trong trường hợp ngược lại, đồ thị được gọi là không liên thông.
7. Một đồ thị có thể được phân hoạch thành các đồ thị con liên thông rời nhau. Mỗi một
đồ thị con như vậy được gọi là một thành phần liên thông. Đồ thị liên thông là đồ thị chỉ
có một thành phần liên thông.
8. Khoảng cách giữa hai đỉnh u, v trong đồ thị theo định nghĩa là độ dài của đường đi
ngắn nhất nối hai đỉnh u, v. (Trong trường hợp đồ thị không liên thông ta coi khoảng cách
giữa hai đỉnh không liên thông là ∞).
9. Cho G = (V, E) là đồ thị. Đồ thị bù G' của G là đồ thị có tập đỉnh trùng với tập đỉnh
của G và E(G') = {e, e ∉ E(G)}, tức là G' có cạnh chính xác là những cạnh không là cạnh
của G.
10. Cho G = (V, E) là đồ thị hữu hạn. Đồ thị G được gọi là đồ thị đầy đủ nếu mọi cặp
đỉnh của G đều được nối bởi một cạnh. Đồ thị đầy đủ có n đỉnh được ký hiu là K
n
.
11. Đồ thị G được gọi là đồ thị hai phe nếu V(G) có thể được phân hoạch thành hai tập
hợp khác rỗng rời nhau A, B sao cho không có cạnh nào có đầu mút trong cùng một tập
hợp. Đồ thị được gọi là đồ thị hai phe đầy đủ nếu G là hai phe và tất cả các cạnh có thể
giữa hai tập hợp A và B đều được vẽ. Trong trường hợp |A| = m, |B| = n, đồ thị như vậy
được ký hiu là K
m,n
.
12. Cho k ! 2. Đồ thị G được gọi là k-phe nếu V (G) có thể được phân hoạch thành k tập
con đôi một rời nhau A
1
, ..., A
k
sao cho không có cạnh có hai đầu mút thuộc cùng một tập
hợp. Đồ thị k phe đầy đủ được định nghĩa như đồ thị hai phe đầy đủ. Trong trường hợp
|A
i
| = n
i
, đồ thị như thế được ký hiu là K
n1
,
n2
,...,
nk
.
13. Một cạnh mà hai đầu mút trùng nhau gọi là khuyên. Đồ thị mà trong đó có hơn một
cạnh nối cặp hai đỉnh được (cạnh song song) gọi là đa đồ thị. Một đồ thị không khuyên
và không có cạnh song song gọi là đồ thị đơn.
Bài tập phần 1.
Các bài tập phần này sẽ giúp các bạn làm quen với các k" thuật cần dùng đến khi giải các bài toán
olympic. Bạn rất cần biết cách giải tất cả các bài toán này.
1. Cho G là một đồ thị có n đỉnh và m cạnh và bậc của n đỉnh là d1, d2, ..., dn. Chứng
minh r#ng
d
1
+ d
2
+ ... + d
n
= 2m.
2. Với mọi đồ thị G, gọi $(G) là bậc lớn nhất giữa các đỉnh của G. Hãy mô tả tất cả các
đồ thị với $(G) % 2. Hãy mô tả tất cả các đồ thị với $(G) = 2.
3. Giả sử G là đồ thị không liên thông. Chứng minh r#ng đồ thị bù G' của G liên thông.
4. Cho G là đồ thị liên thông. Chứng minh r#ng hai đường đi mà mỗi đường là đường đi
dài nhất trong đồ thị có ít nhất một đỉnh chung.
5. Cho G là đồ thị liên thông. Một cạnh được gọi là cầu nếu b& đi cạnh này thì đồ thị thu
được mất tính liên thông. Chứng minh r#ng e không phải là cầu khi và chỉ khi e là cạnh
của một chu trình.
6. Một đồ thị n đỉnh mà bậc của mỗi đỉnh không nh& hơn n/2 thì liên thông. Hãy chứng
minh.
7. Một đồ thị được gọi là ph'ng nếu nó có thể được vẽ trên mặt ph'ng sao cho hai cạnh
bất k( chỉ cắt nhau ở đỉnh.
(a) Hãy chứng minh r#ng K
5
và K
3,3
không phải là đồ thị ph'ng.
(b) Giả sử r#ng đồ thị (đơn) ph'ng G có n ! 3 đỉnh. Chứng minh r#ng G có nhiều nhất 3n
- 6 cạnh.
(Hướng d)n: Bạn có thấy đồ thị ph'ng giống đa din không?)
Định lý Kuratowski nói r#ng một đồ thị là ph'ng khi và chỉ khi nó không chứa K
5
hoặc K
3,3
như đồ thị
con. Phép chứng minh của định lý này n#m ngoài phạm vi chuyên đề.
8. Chứng minh r#ng đồ thị là hai phe khi và chỉ khi nó không chứa chu trình l*.
9. Cho G là đồ thị có ch+n đỉnh. Chứng minh r#ng ta có thể chọn ra một tập con các cạnh
của G sao cho mỗi đỉnh kề với số l* các cạnh trong các cạnh được chọn.
10. (Italy 2007) Cho 2n+1 ,-y ./nh. Hai ,-y ./nh bất 0( được nối với nhau bởi một sợi
dây. Chứng minh r#ng 23 thể tô 2-c ,-y ./nh 45 2-c sợi dây b#ng 2n+1 ,5u sao cho:
i) 6-c ,-y ./nh được tô ,5u 07-c nhau
ii) 6-c sợi dây xuất 87-t t9 2:ng một ,-y ./nh được tô ,5u 07-c nhau
iii) Hai ,-y ./nh 45 sợi dây nối 27;ng được tô ,5u 07-c nhau.
11. Cho đồ thị G, gọi <(G) là số màu ít nhất cần dùng để tô màu các đỉnh của G sao cho
không có hai đỉnh kề nhau được tô cùng màu. Gọi m là số cạnh trong G. Chứng minh
r#ng

4
1
2
2
1
) ( + + ≤ m G χ .
12. Gọi G là một đồ thị có 9 đỉnh. Giả sử r#ng với 5 điểm bất k( của G, luôn tồn tại ít
nhất 2 cạnh mà các đầu mút n#m trong đỉnh đó. Tìm số bé nhất các cạnh của G.

2. Cây và cân bằng
Cây được định nghĩa là đồ thị liên thông không có chu trình. Trước hết ta đưa ra các đặ
trưng của các đồ thị như vậy.
Bổ đề: (Đặc trưng của cây) Cho G là một đồ thị liên thông có n đỉnh. Khi đó các điều sau
đây là tương đương.
1. G không chứa chu trình.
2. G có đúng n - 1 cạnh.
3. Với hai đỉnh bất k(, tồn tại duy nhất một đường đi nối hai đỉnh đó.
4. B& đi một cạnh bất k( thì tính liên thông bị mất.
Hệ quả: Giả sử G là một đồ thị liên thông với n đỉnh và ít nhất n cạnh. Khi đó tồn tại ít
nhất một đỉnh mà b& đỉnh này đi đồ thị v)n còn liên thông (nói cách khác, tồn tại một
cạnh không là cầu).
Hệ quả: Cho G là đồ thị liên thông. Khi đó G chứa một đồ thị con là cây và chứa mọi
đỉnh của G. Đồ thị như vậy gọi là cây bao trùm của G.
Cho G là một cây và v là một đỉnh bất k( của G. Gọi v
1
, v
2
, ..., v
t
là các đỉnh kề với v.
Gọi e
i
là cạnh nối v với v
i
. Gọi T
i
là cây con chứa v
i
sau khi b& cạnh (e
i
). Đặt f(v) = max
{|V(T
i
)|, i = 1,...,t}

Ta dùng một lý luận tr=c quan. Vì |V
1
| + |V
2
| + ...+ |V
t
| = n - 1, nếu f(v) "lớn" thì cây sẽ
trông không cân b#ng. Nếu f (v) > (n − 1)/t, thì cây sẽ trông cân b#ng. Ta muốn tìm đỉnh
v sao cho f(v) c=c tiểu, thì đỉnh đó sẽ làm cho cây cân b#ng nhất.

Bài toán cây cân bằng: Cho G là cây với n đỉnh và $ > 1 là bậc lớn nhất trong các đỉnh
của G. Ta sử d?ng hàm f đã sử d?ng trước đây. Chứng minh r#ng tồn tại một đỉnh v sao
cho
) 1 (
1
) ( ) 1 (
1


− ∆
≤ ≤ −

n v f n
Sketch of Proof: Left inequality follows for all v from pigeonhole principle. To prove the
right inequality, choose v such that f (v) is minimum. Suppose f (v) ! ($ − 1)/($).(n − 1)
+ 1. Let v
i
be the neighbour of v with |T
i
| ! ($ −1)/$(n −1)+1. Let v = w
1
, w
2
, ..., w
$
be
the neighbours of v
i
. Then since the tree containing v after removing v
i
v contains at most
1/$(n − 1) vertices, then f (vi) % ($ − 1)/$(n − 1) − 1 < f (v), contradicting the minimality
of f (v). (Draw a diagram to understand this proof better.)
Bây giờ ta đã đủ công c? để cân b#ng đồ thị nói chung
Các bài toán khởi động
1. Cho G là một đồ thị liên thông có n đỉnh và bậc lớn nhất $. Chứng minh r#ng G chứa
hai đồ thị con liên thông không chung cạnh mà mỗi đồ thị con chứa ít nhất [(n − 1)/$]
đỉnh.
2. Cho G là một cây với n đỉnh và bậc lớn nhất $. Chứng minh r#ng tồn tại một cạnh thuộ
G mà nếu b& đi cạnh đó thì ta được hai cây, mỗi cây có ít nhất [(n − 2)/$] cạnh.
Các bài toán Olympic
1. (USAMO 2007) Một sinh vật với n ô là một hình liên thông bao gồm n ô vuông kích
thước b#ng nhau. Một con khủng long là sinh vật với ít nhất 2007 ô. Con khủng long đó
được gọi là nguyên sơ nếu nó không thể được tách thành hai con khủng long. Hãy tìm số
ô lớn nhất của một con khủng long nguyên sơ.
2. (Iran 2005) Đa giác đơn là đa giác mà chu vi của nó không t= cắt (nhưng không nhất
thiết phải lồi). Chứng minh r#ng đa giác đơn P chứa một đường chéo n#m trọn bên trong
P sao cho đường chéo này chia chu vi thành 2 phần, mỗi phần chứa ít nhất n/3 − 1 đỉnh
vertices. (Không tính các đỉnh là đầu mút của đường chéo)
Chú ý r#ng Bài toán cân b#ng cây và các Bài toán khởi động không có tên. Khi bạn viết lời giải cho các
bài toán, bạn phải viết lại chứng minh của các bài toán đó với giá trị thích hợp của $.
3. Người quen, người lạ và băng nhóm
Cho đồ thị G, một b@ng nhóm (clique) trong G là tập con các đỉnh của G trong đó hai
đỉnh bất k( của tập con được nối bởi một cạnh. Khái nim này rất quan trọng trong một
số bài toán olympic liên quan đến quen và không quen.
Các bài toán khởi động
1. (Alberta 2007) Cho n là số nguyên dương. Một bài thi có n bài toán, được làm bởi một
số học sinh. Mỗi một bài toán giải được bởi đúng 3 học sinh, mỗi cặp bài toán có đúng
một học sinh giải được cả hai và không có học sinh nào giải được tất cả các bài toán. Tìm
giá trị lớn nhất của n.
2. Cho n là số nguyên dương. Trong một nhóm 2n+1 người, mỗi một cặp hai người sẽ
hoặc quen nhau, hoặc không quen nhau. Với mỗi tập S có không quá n người, có một
người ngoài S quen với tất cả mọi người trong S. Chứng minh r#ng có một người quen
với tất cả người khác.
3. Định lý Turan: Cho G là đồ thị n đỉnh và m là số nguyên dương với 2 % m % n. Giả sử
r#ng G không chứa b@ng nhóm kích thước m. Chứng minh r#ng số cạnh của G không
vượt quá
|
¹
|

\
|


1
1
1
2
2
m
n
.
4. (APMO 1990) Một nhóm n người d= tic có tính chất là mỗi một cặp hai người thì
hoặc quen nhau, hoặc không quen nhau. Các điều kin sau đây cAng được th&a mãn.
• Không có ai quen với tất cả mọi người.
• Hai người không quen nhau bất k( có đúng một người quen chung.
• Không có ba người đôi một quen nhau.
Chứng minh r#ng mỗi người có số người quen b#ng nhau.
Các bài toán Olympic
1. Cho n là số nguyên dương. Với tập S gồm 2n số th=c, hãy tìm số lớn nhất có thể các
hiu (dương) đôi một khác nhau giữa hai phần tử của S n#m trong khoảng (1, 2).
2. (IMO 2001 Shortlist) Định nghĩa k-clique là tập hợp gồm k người đôi một quen nhau.
Trong một buBi tic, hai cặp 3-clique bất k( có ít nhất một người chung và không có 5-
clique. Chứng minh r#ng tồn tại 2 hay ít hơn người trong buBi tic mà nếu họ rời tic sẽ
không còn 3-clique nào.
3. Cho G là đồ thị với n đỉnh và m cạnh và không chứa chu trình độ dài 4. Chứng minh
r#ng ). 3 4 1 (
4
− + ≤ n
n
m
4. (APMO 1989) Cho G là đồ thị có n đỉnh và m cạnh. Chứng minh r#ng đồ thị chứa ít
nhất m(4m − n
2
)/3n chu trình độ dài 3.
5. Có 2n người d= một buBi tic, trong đó mỗi một người có số ch+n bạn d= tic. Chứng
minh r#ng tồn tại hai người có số ch+n người quen chung trong buBi tic.
6. Trong một nhóm gồm n người, hai người bất k( hoặc quen nhau hoặc không quen
nhau. Không có 3 người nào đôi một quen nhau. Với mọi cách chia n người này thành hai
nhóm, có hai người cùng một nhóm nào đó quen nhau. Chứng minh r#ng tồn tại một
người quen với nhiều nhất 2n/5 người trong nhóm.
7. (IMO 2002 Shortlist) Có 120 người trong phòng, hai người bất k( hoặc quen nhau, hoặ
không quen nhau. Một bộ tứ yếu là một nhóm 4 người trong đó có duy nhất 1 cặp quen
nhau. Tìm số lớn nhất các bộ tứ yếu có thể có trong phòng.
(Hướng d)n: Chuyển sang ngôn ngữ đồ thị. Chứng minh r#ng trong đồ thị mà số bộ tứ
yếu là lớn nhất thì đồ thị sẽ là hợp của các đồ thị đầy đủ rời nhau, có nghĩa là nếu x, y kề
nhau, y, z kề nhau thì x, z kề nhau.)
8. (IMO 2007) Trong một cuộc thi toán một số thí sinh là bạn của nhau. Tình bạn là đối
xứng. Ta gọi một nhóm thí sinh là một b@ng (clique) nếu hai người bất k( trong nhóm là
bạn. (Nói riêng, một nhóm bất k( có số thành viên nh& hơn 2 là một b@ng.). Số các thành
viên của một b@ng được gọi là kích thước của b@ng đó. Biết r#ng, trong cuộc thi này,
kích thước lớn nhất của một b@ng là ch+n. Chứng minh r#ng ta có thể sắp các thí sinh vào
2 phòng sao cho kích thước lớn nhất của một b@ng trong một phòng cAng b#ng kích
thước lớn nhất của một b@ng trong phòng còn lại.
(Gợi ý: Hãy làm theo sơ đồ chuCn m=c sau. Gọi C là b@ng có kích thước lớn nhất. Xếp tất
cả mọi người vào một phòng, sau đó bắt đầu xếp những người trong C t9ng người một
vào phòng kia cho đến khi hiu của kích thước b@ng lớn nhất ở hai phòng b#ng 0 hoặc
b#ng 1. Nếu trường hợp thứ nhất xảy ra thì xong. Còn nếu trường hợp thứ hai thì sao?)

4. Đồ thị có hướng. Mũi tên và Giải đấu.

Đồ thị có hướng là đồ thị mà mỗi cạnh được định hướng b#ng một mAi tên chỉ theo đúng
một hướng. Đường đi có hướng là đường đi đi theo chiều của các mAi tên. Chu trình có
hướng được định nghĩa tương t=. Giải đấu theo định nghĩa là đồ thị có hướng đầy đủ.

Các bài toán khởi động
1. Chứng minh r#ng mọi giải đấu đều có đường đi có hướng đi qua tất cả các đỉnh. Giả sử
r#ng với mọi cặp đỉnh, tồn tại đường đi có hướng t9 đỉnh này đến đỉnh kia. Ta gọi đồ thị
như vậy là liên thông mạnh. Chứng minh r#ng một giải đấu có chu trình có hướng đi qua
tất cả các đỉnh khi và chỉ khi nó liên thông mạnh.

2. Cho G là một đồ thị liên thông có số cạnh ch+n. Chứng minh r#ng ta có thể đánh dấu
các cạnh b#ng các mAi tên sao cho số các mAi tên ra t9 mỗi đỉnh là ch+n.

Các bài toán olympic

1. (Canada 2006) Xét giải đấu vòng tròn với 2n +1 đội, trong đó hai đội bất k( đấu với
nhau đúng một trận. Ta nói r#ng ba đội X, Y, Z lập thành một bộ ba vòng tròn nếu X
thắng Y , Y thắng Z , Z thắng X. D đây không có hòa.
(a) Tìm GTNN của số bộ ba vòng tròn.
(b) Tìm GTLN của số bộ ba vòng tròn.

2. (Romania 2006) Mỗi một cạnh của đa din được định hướng bởi một mAi tên sao cho
tại mỗi đỉnh có ít nhất một mAi tên đi và ít nhất một mAi tên đến. Chứng minh r#ng tồn tại
một mặt của đa din mà các cạnh biên của nó tạo thành một chu trình có hướng.
3. Cho k, n là các số nguyên dương với k < n sao cho 1
2
1
1 <
|
¹
|

\
|

|
|
¹
|

\
|
−k n
k
k
n
. Chứng minh
r#ng tồn tại một giải đấu với n đỉnh sao cho với mọi tập con S gồm k đỉnh, tồn tại đỉnh v
n#m ngoài S sao cho vx là cạnh có hướng với mọi x E S.

(Hint: Looking at the weird condition given in the question, what tool does it suggest that you should
try?)

4. (Iran 2005) Mỗi một cạnh của một giải đấu được tô bởi màu đ& hay màu xanh. Chứng
minh r#ng tồn tại đỉnh v sao cho với mọi đỉnh w khác v, tồn tại đường đi có hướng t9 v
đến w có các cạnh được tô cùng màu.

5. Tương thích: Hãy bắt cặp

Cho đồ thị G, một tương thích M là một tập hợp các cạnh thuộc G sao cho không có hai
cạnh thuộc M có đỉnh chung. Một tương thích được gọi là đầy đủ nếu mọi đỉnh thuộc G
đều kề với một cạnh nào đó của M. Một đỉnh được gọi là M-b& qua nếu nó không kề với
một cạnh thuộc M. Rõ ràng, M sẽ là tương thích đầy đủ nếu không có đỉnh M-b& qua. Ta
phát biểu hai tính hất quan trọng liên quan đến tương thích.

Định lý Hall: Cho G = A E B, A F B = E là đồ thị hai phe. Với tập con S khác E thuộc
A, gọi G(S) là tập các đỉnh trong B kề với đỉnh nào đó trong S. Khi đó tồn tại một tương
thích chứa tất cả các đỉnh thuộc A khi và chỉ khi với mọi S E A, |G(S)| ! |S|.

Điều kin sau cùng được gọi là Điều kin Hall. Trong trường hợp đặc bit khi |A| = |B|,
thì G có tương thích đầy đủ khi và chỉ khi G th&a mãn điều kin Hall.

Sketch of Proof: Strong induction on |A|. If |A| = 1, clear. Suppose |A| = n. If for all S E
A, |G(S)| ! |S| + 1, then choose e = uv E E(G) with u E A. Hall’s Condition still applies
to the graph G − {u, v}. Done. Otherwise, |G(S)| = S for some S E A. I claim Hall’s
condition holds for the graph induced by (A − S) E (B − G(S)). For T E A − S, let G
0
(T )
be the neighbours of T in B − G(S). Then by Hall’s condition on all of G, G(S E T ) ! S
E G
0
(T ). Since |G(S)| = |S|, then |T | ! |G
0
(T )|. Then strong induction applies.

Một mô hình nữa: Các bạn sẽ gặp các bài toán trong đó có bảng các số. Ví d? bạn có một
bảng chữ nhật m × n trong đó ghi các số thuộc tập hợp {0, 1}. Hãy suy nghĩ xem ta có thể
xây d=ng một cách t= nhiên đồ thị với hai phe, mỗi phe có m, n đỉnh tương ứng.
Các bài toán khởi động:

1. Cho n là số nguyên dương. Cho S
1
, S
2
,..., S
n
là các tập con của {1, 2, . . . , n} sao cho
với mọi 1 % k % n, hợp của mọi k tập con chứa ít nhất k phần tử. Chứng minh r#ng tồn tại
hoán vị (a
1
, a
2
, ..., a
n
) của (1, 2, · · · , n) sao cho a
i
E S
i
với mọi i ∈ {1, 2, ..., n}.
.
2. Cho G là đồ thị hai phe mà mỗi đỉnh có bậc nguyên dương và b#ng nhau. Chứng minh
r#ng G có tương thích đầy đủ.

3. Ch G là một đồ thị và N là một tương thích của G. Chứng minh r#ng N là tương thích
có kích thước lớn nhất khi và chỉ khi không tồn tại một đường đi bắt đầu và kết thúc ở
một đỉnh N-b& qua, với các cạnh xen kẽ là không trong N và trong N.

(Hướng d)n: Một chiều là dH. Với chiều khác, giả sử M là tương thích lớn hơn N và xét
đồ thị được lập bởi các cạnh trong M E N.)

Các bài toán olympic

1. (Canada 2006) Một bảng gồm các số th=c không âm với m hàng và n cột, trong đó mỗi
hàng, mỗi cột có ít nhất một số dương. Hơn nữa, nếu một hàng và một cột giao nhau tại
một số dương thì tBng các phần tử của chúng b#ng nhau. Chứng minh r#ng m = n.

2. Bảng n × n được gọi là bảng hoán vị nếu các số trên bảng là 0 và 1 sao cho trên mỗi
hàng và trên mỗi cột có đúng một số 1. Cho G là một bảng n x n gồm các số nguyên
không âm sao cho tBng các số trên mỗi hàng và trên mỗi cột b#ng nhau. Chứng minh
r#ng G có thể viết dưới dạng tBng của các bảng hoán vị. (Phép cộng các bảng được th=c
hin theo vị trí.)

3. (Iran 1998) Cho n ! 3 là số nguyên dương. Cho G là gồm các số 0, 1 hoặc −1 sao cho
trên mỗi một hàng và mỗi một cột có đúng một số 1 và một số −1. Chứng minh r#ng các
hàng và các cột của bảng có được sắp xếp lại để kết quả là bảng -G.

4. Bảng n × n gồm các số thuộc {0, 1} sao cho với mọi tập con gồm n ô, trong đó không
có hai ô cùng hàng hoặc cùng cột, chứa ít nhất một số 1. Chứng minh r#ng tồn tại i hàng
và j cột với i + j ! n + 1, có giao chứa toàn 1.

5. There are 2n people in a room where each pair of persons is classified as friends or
strangers. Two game players from the outside play a game where they alternate turns
picking one person in the room such that this person was not picked before and this
person is friends with the person previously picked. The last player who can make a legal
move wins. The player that moves first can pick anyone he/she wants. Prove that the
player that moves second has a winning strategy if and only if the 2n people can be used
to form n disjoint pairs such that the two people in each pair are friends.

6. Đường đi và chu trì Euler. Đường đi và chu trình Hamilton

Cho đồ thị G, một đường đi Euler là dãy liên tiếp các đỉnh kề nhau sao cho mỗi một cạnh
của đồ thị đều xuất hin trong đường đi đó đúng một lần. Chu trình Euler là dãy các đỉnh
như vậy, nhưng khởi đầu và kết thúc ở cùng một đỉnh.

Đặc trưng của đường đi Euler và chu trình Euler: Một đồ thị liên thông có đường đi Euler
khi và chỉ khi số các đỉnh bậc l* của nó là 0 hoặc 2. Một đồ thị liên thông có chu trình
Euler khi và chỉ khi tất cả các đỉnh của nó đều có bậc ch+n.

Chứng minh: Bạn có thể t= chứng minh. Khá dH.

Bây giờ ta quay trở lại với đồ thị đơn. Đường đi Hamilton là đường đi đi qua tất cả các
đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng một lần. Chu trình Hamilton là chu trình đi qua tất cả các
đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh một lần. Đồ thị chứa chu trình Hamilton được gọi là chu trình
Hamilton. Nói chung là khó có thể xác định được trong một đồ thị đã cho có chu trình
Hamilton hay không. Có một kết quả hữu ích là định lý Dirac.

Định lý Dirac: Cho n ! 3. Giả sử r#ng đồ thị G có n đỉnh và bậc của mỗi đỉnh không nh&
hơn [n/2]. Khi đó G có chu trình Hamilton.

Chứng minh định lý Dirac: Ta có thể thêm cạnh để biến G thành đồ thị đầy đủ. Theo
Bài tập 1, vì đồ thị đầy đủ là Hamilton nên vic b& dần các cạnh theo thứ t= ngược với
cách mà ta thêm vào ta thu được G cAng Hamilton.

Các bài toán Olympic

1. Cho G là đồ thị có n đỉnh. Nếu u, v là hai đỉnh không kề nhau sao cho deg(u) +
deg(v) ! n. Khi đó G là đồ thị Hamilton khi và chỉ khi G + {uv} là đồ thị Hamilton.

2. Cho bàn cờ 8 × 8 ô, tìm tất cả các cặp ô trên bàn cờ sao cho sau khi xóa hai ô đó, phần
còn lại có thể phủ kín b#ng các hình 2 × 1.

3. Có 2n người trong phòng trong đó mỗi người có nhiều nhất n-1 k* thù. Chứng minh
r#ng 2n người này có thể ngồi quanh một bàn tròn sao cho không có 2 k* thù ngồi cạnh
nhau.

4. (Japan 2004) Trong một đất nước có hữu hạn các thành phố. Mỗi một thành phố được
nối bởi các đường đến đúng 3 thành phố khác. N@m ngoái chúng ta đã th=c hin một
chuyến đi xuất phát t9 một thành phố và quay trở lại thành phố này và đi qua tất cả các
thành phố khác, mỗi thành phố đúng một lần. N@m nay chúng ta cAng d= định th= hin
một chuyến đi như vậy, nhưng khác với chuyến đi n@m ngoái hay cách đi ngược lại.
Chứng minh r#ng ta có thể th=c hin điều đó.

7. Các bài toán tổng hợp sử dụng lý thuyết đồ thị

1. Cho n điểm trên mặt ph'ng, chứng minh r#ng số cặp điểm có khoảng cách 1 trong
chúng không vượt quá n
2
/3.

2. (Romania) Cho n điểm trên mặt ph'ng trong đó không có 3 điểm nào th'ng hàng.
Chứng minh r#ng tồn tại một tập hợp gồm ít nhất [ n ] điểm sao cho không có 3 điểm
nào trong chúng lập thành một tam giác đều.

3. (Crux) Xét tập hợp S gồm n ! 3 điểm phân bit trên mặt ph'ng, trong đó không có 3
điểm nào th'ng hàng và không có 4 điểm nào cùng n#m trên một đường tròn. Gọi f(S) là
số cặp điểm (không có thứ t=) (P,Q) của S sao cho tồn tại đường tròn chứa P, Q bên
trong, nhưng không chứa điểm nào khác của S. Tìm giá trị lớn nhất có thể của. Viết đáp
số như một hàm số theo n.

4. (IMO 1991) Cho G là đồ thị liên thông có m cạnh. Chứng minh r#ng các cạnh có thể
dán nhãn b#ng các số nguyên dương 1, 2, ..., m sao cho với mỗi đỉnh có bậc ít nhất là 2,
ước số chung lớn nhất của tất cả các nhãn trên các cạnh kề với đỉnh này b#ng 1.
5. (Belarus 2005) Chứng minh r#ng không thể tô màu các ô của hình vuông 11 × 11 b#ng
3 màu sao cho không có 4 hình vuông nào có tâm lập thành hình chữ nhật có cạnhsong
song với cạnh của hình vuông được tô cùng màu.

6. (St. Petersburg) Cho n ! 3, k ! 2 là các số nguyên dương. Có một nhóm n học sinh,
trong k ngày, mỗi ngày có một nhóm gồm ít nhất 2 học sinh đi mua kem, sao cho mỗi cặp
học sinh đi mua kem đúng một lần. Chứng minh r#ng k ! n.

7. Cho n là số nguyên dương. Chứng minh r#ng các cạnh của đồ thị đầy đủ n đỉnh có thể
phân ra thành n-1 đường đi có độ là 1, 2, ...., n-1.

8. (IMO 2005) Trong một cuộc thi toán có 6 bài toán. Hai bài toán bất k( trong số các bài
toán này cùng giải được bởi ít nhất 2/5 số thí sinh. Hơn nữa, không có học sinh nào giải
được cả 6 bài toán. Chứng minh r#ng có ít nhất hai học sinh mà mỗi học sinh giải được
đúng 5 bài toán.

9. Chứng minh r#ng trong một nhóm có 17 người, trong đó mỗi người có đúng 4 người
quen, tìm được 2 người không quen nhau và không có người quen chung.

10. Cho n điểm được nối bởi các đoạn th'ng sao cho mỗi một điểm đều được nối với ít
nhất một điểm khác và không có hai điểm nào có thể được nối b#ng hai đường gấp khúc
khác nhau. Chứng minh r#ng tBng số các cạnh b#ng n-1.

11. Có một nhóm người, trong đó bất k( hai người nào quen nhau cAng không cùng quen
với một người khác và bất k( hai người nào không quen nhau cAng cùng quen với đúng
hai người khác. Chứng minh r#ng trong nhóm đó, mọi người đều có số lượng người quen
b#ng nhau.

12. Tại một hội nghị có 100 đại biểu. Trong số đó có 15 người Pháp, mỗi người quen với
ít nhất 70 đại biểu và 85 người Đức, mỗi người quen với không quá 10 đại biểu. Họ được
phân vào 21 phòng. Chứng minh r#ng có một phòng nào đó không chứa một cặp nào
quen nhau.

13. Trên đường tròn có 2n điểm được tô b#ng n màu khác nhau, mỗi màu tô 2 điểm. Biết
r#ng mỗi một cung, chứa ít nhất một điểm nhưng không phải là tất cả, chứa đúng 1 điểm
của một màu nào đó. Chứng minh r#ng có thể b& đi một điểm của một màu nào đó để
tính chất này v)n thoả mãn.
Quy nạp và một số định lý trong tối ưu tB hợp
Định lý 1. (Hall, 1935) Cho đồ thị hai phe X, Y. Với mỗi tập con A thuộc X, gọi G(A) là
tập các đỉnh thuộc Y kề với một đỉnh nào đó thuộc A. Khi đó điều kin cần và đủ để tồn
tại một đơn ánh f: X Y sao cho x kề f(x) là |G(A)| ! |A| với mọi A khác rỗng thuộc X.

Chứng minh. Điều kin cần là hiển nhiên: Nếu tồn tại đơn ánh f thì với mỗi A = {x
1
, x
2
,
…, x
r
} thuộc X, ta có G(A) chứa các phần tử phân bit f(x
1
), …, f(x
r
), do đó |G(A)| ! r =
|A|.
Ta chứng minh điều kin đủ b#ng quy nạp theo |X|. Khi |X| = 1, kh'ng định là hiển nhiên.
Giả sử định lý đã đúng với các tập X với |X| < n. Giả sử bây giờ |X| = n. Ta xét hai trường
hợp:
1) Giả sử với mọi A ⊂ X (A I X), ta có |G(A)| > |A|. Chọn một phần tử x
0
bất k( thuộc X,
theo điều kin |G({x
0
})| ! 1, do đó tồn tại y
0
thuộc Y kề với X. Ta đặt f(x
0
) = y
0
. Bây giờ
xét X’ = X \{x} và Y’ = Y \ {y}, A ⊂ X’ và G’(A) là tập các đỉnh thuộc Y’ kề với A. Khi
đó |G’(A)| ! |G(A)| - 1 ! |A|. Vì |X’| < |X| nên theo giả thiết quy nạp, tồn tại đơn ánh f: X’
Y’ sao cho f(x) kề x với mọi x thuộc x’. BB sung thêm f(x
0
) = y
0
ta được đơn ánh f: X
Y th&a mãn yêu cầu định lý.
2) Trong trường hợp ngược lại, tồn tại A ⊂ X (A I X) sao cho |G(A)| = |A|. Khi đó, do |A|
< |X| nên tồn tại đơn ánh f: A G(A). Xét X’ = X \ A, Y’ = Y \ G(A). Xét B thuộc X’ và
G(B) là tập các đỉnh thuộc Y’ kề với B. Nếu |G(B)| < |B| thì ta có
|G(A ∪ B)| = |G(A)| + |G(B)| < |A| + |B| = |A ∪ B|
mâu thu)n với điều kin định lý. Như vậy ta có |G(B)| ! |B| với mọi B thuộc X’. Theo giả
thiết quy nạp, tồn tại đơn ánh g: X’ Y’ sao cho g(x) kề với x. Như vậy, ta có thể xây
d=ng được đơn ánh h: X Y sao cho h(x) kề với x: c? thể h(x) = f(x) nếu x thuộc A và
h(x) = g(x) nếu x thuộc X \ A.

Quan h % trên tập hợp X được gọi là một quan hệ thứ tự nếu th&a mãn đồng thời các
điều kin sau:
i) x % x với mọi x thuộc X (tính phản xạ)
ii) Nếu x % y, y % x thì x = y (tính phản xứng)
iii) Nếu x % y, y % z thì x % z (tính bắc cầu)
Một tập hợp mà trên đó xác định một quan h thứ t= được gọi là một tập sắp thứ tự.

Cho X là một tập sắp thứ t=, hai phần tử x và y thuộc X được gọi là so sánh được nếu x %
y hoặc y % x. Trong trường hợp ngược lại, ta nói x và y không so sánh được.

Một tập con C của X được gọi là một xích nếu hai phần tử bất k( thuộc C đều so sánh
được. Một tập con A của X được gọi là một đối xích nếu hai phần tử bất k( thuộc A đều
không so sánh được.

Phần tử x thuộc X được gọi là phần tử cực đại nếu t9 x % y suy ra y = x. Phần tử x được
gọi là cực tiểu nếu t9 y % x suy ra y = x. Phần tử x thuộc X được gọi là lớn nhất nếu x ! y
với mọi y thuộc X và được gọi là nhỏ nhất nếu x % y với mọi y thuộc X. Xích C được gọi
là c=c đại nếu như không tồn tại một xích C’ chứa C với |C’| > |C|. Tương t= ta định
nghĩa đối xích c=c đại.

Định lý 2. (Dilworth 1950) Cho một tập sắp thứ t= X. Số phần tử lớn nhất của một đối
xích của X b#ng số nh& nhất các xích rời nhau hợp thành X.

Chứng minh 1. Gọi M = max{|A| | A là đối xích} và m là số nh& nhất các xích rời nhau
hợp thành X. Như vậy tồn tại đối xích A của X chứa M phần tử. Vì một xích chỉ chứa
được nhiều nhất 1 phần tử của 1 đối xích nên rõ ràng ta có m ! M.

Ta chứng minh m % M b#ng quy nạp theo |X|. Gọi a là một phần tử c=c đại của X và M là
kích thước của đối xích lớn nhất trong X’ = X \ {a}. Khi đó, theo giả thiết quy nạp X’ là
hợp của M xích rời nhau C
1
, C
2
, …, C
M
. Ta cần chứng minh r#ng hoặc X chứa đối xích
với M+1 phần tử, hoặc X là hợp của M xích. Bây giờ, mọi đối xích kích thước M (M-đối
xích) trong X’ chứa một phần tử t9 mỗi C
i
. Gọi a
i
là phần tử lớn nhất trong C
i
thuộc vào
một M-đối xích nào đó trong X’. DH dàng thấy r#ng A = {a
1
, a
2
, …, a
M
} là một đối xích
(nếu ch'ng hạn a
i
< a
j
thì vì a
j
thuộc vào một M-đối xích nào đó và đối xích này lại chứa
một phần tử b
i
của C
i
nên theo tính lớn nhất của a
i
, ta có b
i
% a
i
< a
j
điều này mâu thu)n vì
b
i
và a
j
cùng thuộc một đối xích). Nếu A ∪ {a} là một đối xích trong X thì ta có đpcm.
Trong trường hợp ngược lại, ta có a > a
i
với i nào đó. Khi đó K = {a} ∪ {x ∈ C
i
: x % a
i
}
là một xích trong X và không có M-đối xích trong X \ K (vì ai là phần tử lớn nhất của C
i

tham gia trong các đối xích như vậy), vì thế X \ K là hợp của M-1 xích.

Chứng minh 2. (Theo H. Tverberg 1967)
Hiển nhiên ta có m ! M.
Ta chứng minh M ! m b#ng quy nạp theo |X|.
Điều này là hiển nhiên nếu |X|=0.
Giả sử C là xích c=c đại trong X.
Nếu mọi đối xích trong X\C có nhiều nhất M-1 phần tử thì xong.
Giả sử {a
1
,…, a
M
} là một đối xích trong P\C.
Định nghĩa S
-
= {x ∈ X: ∃i [ x % a
i
]}, S
+
{x ∈ X: ∃i [ a
i
% x]}
Vì C là c=c đại, phần tử lớn nhất của C không n#m trong S
-
.
Theo giả thiết quy nạp, định lý đúng với S
-
.
Vì thế, S
-
là hợp của M xích rời nhau S
-
1
, …, S
-
M
, trong đó a
i
∈ S
-
i
.
Giả sử r#ng x ∈ S
-
i
và x > a
i
. Nếu như tồn tại a
j
với x % a
j
, ta sẽ có a
i
< x %
a
j.
Mâu thu)n. Vì vậy a
i
là phần tử lớn nhất trong S
-
i
, i=1,…,M.
Làm tương t= đối với S
+
i
, ta có ai là phần tử nh& nhất trong S
+
i
.
Kết hợp các xích lại ta có điều phải chứng minh.


Nguyên lý chuồng và th&

Nguyên lý chuồng và thỏ (hay còn được gọi là nguyên lý Dirichlet) kh'ng định một s= kin “hiển nhiên”
r#ng n+1 con th& không thể được xếp vào n chuồng sao cho mỗi con th& đều ở riêng một chuồng. Một
cách tBng quát hơn, nguyên lý chuồng và th& kh'ng định r#ng:

Nếu một tập hợp gồm nhiều hơn kn đối tượng được chia thành n nhóm, thì có một nhóm nào đó có nhiều
hơn k đối tượng.

Chân lý này rất dH kiểm tra: nếu nhóm nào cAng có nhiều nhất k đối tượng thì tBng cộng chỉ có nhiều nhất
kn đối tượng được chia ra.

Đây là một trong những nguyên lý không xây d=ng (non-constructive) lâu đời nhất: nó chỉ nói đến sự tồn
tại của một chuồng trong đó có nhiều hơn k vật mà không nói gì đến cách tìm ra chuồng này. Ngày nay
chúng ta đã có những tBng quát hóa rất mạnh của nguyên lý này (các định lý kiểu Ramsey, phương pháp
xác suất…).

Mặc dù nguyên lý chuồng và th& được phát biểu rất đơn giản, nó có hàng loạt các ứng d?ng không tầm
thường. Cái khó của vic ứng d?ng nguyên lý này là xác định được xem th& là gì và chuồng là gì. Chúng
ta sẽ minh họa điều này b#ng một số ví d?.

1. Một số ví dụ mở đầu

Để khởi động, chúng ta sẽ bắt đầu b#ng những ứng d?ng đơn giản nhất. Bậc của một đỉnh trong đồ thị G
là số d(x) các cạnh của G kề với x.

Mệnh đề 1. Trong mọi đồ thị tồn tại hai đỉnh có cùng bậc.

Chứng minh. Giả sử ta có đồ thị G có n đỉnh. Ta tạo ra n cái chuồng được đánh số t9 0 đến n-1 và xếp
đỉnh x vào chuồng thứ k khi và chỉ khi d(x) = k. Nếu như trong một chuồng nào đó có nhiều hơn 1 đỉnh
thì ta có đpcm. Vì thế ta có thể giả sử r#ng không có chuồng nào chứa hơn 1 đỉnh. Có tất cả n đỉnh được
chia vào n cái chuồng, nhưng vậy mỗi một chuồng có đúng 1 đỉnh. Gọi x và y là các đỉnh n#m trong các
chuồng đánh số 0 và n-1 tương ứng. Đỉnh x có bậc 0 vì vậy nó không được nối với các đỉnh khác, trong
đó có y. Nhưng y có bậc n-1 nên nó lại được nối với tất cả các đỉnh, trong đó có x, mâu thu)n.

Nếu G là một đồ thị hữu hạn, chỉ số độc lập (independent number) α(G) là số lớn nhất các đỉnh đôi một
không kề nhau của G. Sắc số (chromatic number) χ(G) của G là số nh& nhất các màu cần dùng để tô các
màu của G sao cho không có hai đỉnh kề nhau được tô cùng màu.

Mệnh đề 2. Trong mọi đồ thị G với n đỉnh ta có n ≤ α(G).χ(G).

Chứng minh. Ta chia các đỉnh của G thành χ(G) nhóm (các tập hợp các đỉnh có cùng màu). Theo nguyên
lý chuồng và th&, một trong các nhóm đó có chứa ít nhất n/χ(G) đỉnh, và các đỉnh này đôi một không kề
nhau. Như vậy α(G) ≥ n/χ(G) và đó chính là điều cần chứng minh.

Một đồ thị là liên thông nếu giữa hai đỉnh bất k( của nó có một đường đi.

Mệnh đề 3. Cho G là một đồ thị n đỉnh. Nếu mọi đỉnh của G có bậc ít nhất là (n-1)/2 thì G liên thông.

Chứng minh. Ta xét hai đỉnh x, y bất k(. Nếu hai đỉnh này không kề nhau thì có ít nhất n-1 đỉnh nối
chúng với các đỉnh còn lại, vì cả x và y đều có bậc ít nhất là (n-1)/2. Vì chỉ còn n-2 đỉnh khác, nguyên lý
chuồng và th& suy ra r#ng phải có một trong các đỉnh đó nối với cả x và y. Ta đã chứng minh được r#ng
mọi cặp đỉnh thì hoặc kề nhau, hoặc có đỉnh kề chung, và như vậy G liên thông.

Ghi chú. Một kết quả là tốt nhất nếu như kết luận không còn đúng khi ta làm yếu đi một điều kin. Ví
d?, trong kết quả trên: giả sử n là ch+n và G là hợp của hai đồ thị đầy đủ với n/2 đỉnh thì bậc của mỗi
đỉnh b#ng (n-2)/2 nhưng đồ thị không liên thông.

Bài tập 1. Giả sử 5 điểm được chọn trong hình vuông cạnh 1. Chứng minh r#ng tồn tại ít nhất 1 cặp điểm
cách nhau không quá 1/2.

Bài tập 2. Các viên đá của 8 màu khác nhau được xếp vào 6 cái hộp. Có 20 viên đá cho mỗi màu. Chứng
minh r#ng tìm được một hộp chứa hai cặp có cùng màu khác nhau.

Bài tập 3. Chứng minh r#ng một tập hợp bất k( gồm n+1 phần tử được chọn t9 {1, 2,…,2n} đều chứa
một cặp phần tử có tBng b#ng 2n+1. Hãy chứng minh kết quả này là tốt nhất.

Bài tập 4. Chứng minh r#ng một tập hợp bất k( gồm n+1 số nguyên được chọn t9 {1, 2,…, 2n} chứa hai
số mà số này chia hết cho số kia.

2. Định lý Erdos-Szekeres

Cho A = (a
1
, a
2
,…, a
n
) là dãy gồm n số phân bit. Một dãy con k phần tử của A là dãy B gồm k số hạng
phần tử của A xuất hin theo đúng thứ t= mà chúng xuất hin trong A. Có nghĩa là B = (a
i1
, a
i2
,…, a
ik
) với
i
1
< i
2
< …< i
k
. Dãy con B được gọi là t@ng nếu a
i1
< a
i2
<…< a
ik
, và giảm nếu a
i1
> a
i2
>…> a
ik
.
Ta quan tâm đến độ dài lớn nhất của dãy con t@ng và giảm của A. Suy luận tr=c quan cho thấy phải có
một s= cân đối nhất định giữa hai độ dài này. Nếu như dãy con t@ng dài nhất là ngắn, ch'ng hạn có chiều
dài là s, thì mọi dãy con của A có độ dài s+1 phải chứa cặp phần tử giảm, như vậy có rất nhiều cặp phần
tử giảm. Vì thế ta trông đợi r#ng dãy con giảm dài nhất sẽ lớn. Một trường hợp c=c biên xảy ra khi s = 1.
Khi đó cả dãy số A là giảm.

Làm sao ta có thể số hóa điều d= cảm r#ng độ dài của dãy con t@ng dài nhất và dãy con giảm dài nhất
không thể cùng nh& ? Kết quả nBi tiếng của Erdos và Szekeres (1935) cho chúng ta câu trả lời cho câu h&i
này và đây là một trong những kết quả đầu tiên của tối ưu tB hợp.

Định lý 4 (Erdos-Szekeres 1935). Cho A = (a
1
, a
2
,…, a
n
) là dãy gồm n số thực phân biệt. Nếu n ≥ rs + 1
thì hoặc A có dãy con tăng độ dài s+1 hoặc A có dãy con giảm độ dài r+1 (hay cả hai).

Chứng minh. (của Seidenberg 1959). Ta cho tương ứng mỗi phần tử a
i
của A với cặp “điểm số“ (x
i
, y
i
)
trong đó x
i
là số phần tử của dãy con tăng dài nhất kết thúc tại a
i
và y
i
là số phần tử của dãy con giảm dài
nhất bắt đầu t9 a
i
. Chú ý r#ng không có hai phần tử nào có cùng điểm số, tức là (x
i
, y
i
) ≠ (x
j
, y
j
) với mọi i
≠ j. Thật vậy, nếu ta có ... a
i
... a
j
..., thì hoặc a
i
< a
j
và dãy con t@ng dài nhất kết thúc tại a
i
có thể kéo dài
đến a
j
(và do đó x
i
< x
j
), hoặc a
i
> a
j

và dãy con giảm dài nhất bắt đầu t9 a
j
có thể được bắt đầu t9 a
i
(và
như thế y
i
> y
j
).

Bây giờ ta tạo ra một lưới gồm n chuồng th&.









n


s



1

1 r n

Ta đặt mỗi phần tử a
i

vào chuồng với tọa độ (x
i
, y
i
). Mỗi một phần tử của A có thể được đặt vào một
chuồng vì 1 ≤ x
i
, y
i
≤ n với mọi i = 1, 2, ..., n. Hơn nữa, không có chuồng nào được chứa nhiều hơn một
phần tử, vì (x
i
, y
i
) ≠ (x
j
, y
j
) với mọi i ≠ j. Vì |A| = n ≥ rs + 1, ta có nhiều vật hơn là số chuồng th& được tô
đậm trong hình vẽ trên. Như vậy phải có một phần tử a
i
n#m ngoài miền tô đậm. Nhưng điều này có nghĩa
là x
i
≥ s+1 hoặc y
i
≥ r + 1 (hoặc cả hai), đúng điều chúng ta cần.
Tập hợp các số th=c được sắp toàn phần. Điều này có nghĩa là với hai số phân bit x, y thì hoặc x < y
hoặc y < x. BB đề dưới đây, thuộc về Dilworth, sẽ tBng quát hóa định lý Erdos-Szekeres cho các tập hợp
mà trong đó hai phần tử có thể không so sánh được.

Một thứ tự bộ phận (yếu) trên tập hợp P là quan h hai ngôi < giữa các phần tử của P. Ta nói hai phần tử
x và y là so sánh được nếu x < y hoặc y < x (hoặc cả hai). Một xích là một tập hợp Y ⊆ P sao cho hai
phần tử bất k( của Y là so sánh được. Nếu không có hai phần tử khác nhau nào của Y là so sánh được, thì
Y được gọi là đối xích.

Bổ đề 5 (Dilworth 1950). Trong mọi thứ t= bộ phận trên tập hợp P gồm n ≥ sr + 1 phần tử, tồn tại xích có
kích thước s+1 hoặc đối xích có kích thước r+1.

Chứng minh. Giả sử r#ng không có xíc độ dài s+1. Khi đó ta có thể định nghĩa hàm số f: P {1,..., s}
trong đó f(x) là số phần tử lớn nhất của một xích có phần tử lớn nhất x. Theo nguyên lý chuồng và th&, sẽ
có r+1 phần tử của P có cùng ảnh qua ánh xạ f. Theo định nghĩa của f, các phần tử này không so sánh
được; và như vậy chúng tạo thành một đối xích có kích thước r+1.

Bài tập 5. T9 bB đề Dilworh hãy suy ra định lý Erdos-Szekeres.

Bài tập 6. Cho n
2
+1 điểm trong mặt ph'ng. Chứng minh r#ng tồn tại dãy gồm n+1 điểm
(x
1
,y
1
),(x
2
,y
2
),…,(x
n+1
,y
n+1
) sao cho x
1
≤ x
2
≤ …≤ x
n+1
và y
1
≥ y
2
≥ … ≥ y
n+1
, hoặc dãy gồm n+1 điểm sao
cho x
1
≤ x
2
≤ …≤ x
n+1
và y
1
≤ y
2
≤ … ≤ y
n+1


3. Định lý Mantel

Dưới đây chúng ta sẽ thảo luận về một tính chất tối ưu đặc trưng của đồ thị. Một đồ thị G gồm 2n đỉnh
không chứa tam giác có thể có bao nhiêu cạnh? Tam giác là tập hợp {x, y, z} gồm ba đỉnh mà hai đỉnh bất
k( đều được nối với nhau bởi một cạnh. Dĩ nhiên là G có thể chứa n
2
cạnh mà không chứa tam giác: chỉ
cần lấy đồ thị hai phe đầy đủ gồm hai tập hợp mỗi tập hợp có n đỉnh và tất cả các cạnh nối giữa hai tập
hợp. Th=c tế là n
2
chính là số cạnh lớn nhất có thể: nếu ta thêm một cạnh và đồ thị thì sẽ xuất hin tam
giác.

Ta sẽ đưa ra 4 chứng minh cho kết quả đJp đẽ này: chứng minh thứ nhất dùng nguyên lý chuồng và th&,
chứng minh thứ hai d=a trên phương pháp đếm b#ng hai cách, chứng minh thứ ba sử d?ng bất đ'ng thức
AM-GM và chứng minh thứ tư sử d?ng “lý luận dịch chuyển“ (ta sẽ đề cập tới chứng minh này trong
phần sau).

Định lý 6 (Mantel 1907). Nếu đồ thị G với 2n đỉnh có n
2
+1 cạnh thì G chứa tam giác.

Chứng minh thứ nhất. Ta chứng minh b#ng quy nạp theo n. Với n = 1, thì G không thể có n
2
+1 cạnh và vì
vậy mnh đề đúng. Giả sử mnh đề đã đúng đến n, ta xét đồ thị G với 2(n+1) đỉnh và (n+1)
2
+ 1 cạnh. Gọi
x và y là hai đỉnh kề nhau trong G, và H là đồ thị con cảm sinh trên 2n đỉnh còn lại. Nếu H chứa ít nhất
n
2
+1 cạnh thì theo giả thiết quy nạp, ta có ngay đpcm. Giả sử r#ng H có nhiều nhất n
2
cạnh, khi đó có ít
nhất 2n+1 cạnh của G sẽ nối t9 x và y đến các đỉnh của H.

Theo nguyên lý chuồng và th&, giữa 2n+1 cạnh này có ít nhất 1 cạnh nối t9 x và một cạnh nối t9 y đến
cùng một đỉnh z thuộc H. Như vậy G chứa tam giác {x, y, z}.

Chứng minh thứ hai. Cho G là đồ thị trên tập hợp V gồm 2n đỉnh và có m ≥ n
2
+1 cạnh. Giả sử r#ng G
không chứa tam giác. Khi đó các cạnh kề nhau không có đỉnh kề chung, do đó d(x) + d(y) ≤ 2n với mọi
cạnh {x, y} ∈ E. Cộng theo tất cả các cạnh của G, ta có
. 2 )) ( ) ( ( ) (
} , {
2
mn y d x d x d
E y x V x
≤ + =
∑ ∑
∈ ∈

Mặt khác, sử d?ng bất đ'ng thức Cauchy-Schwarz và đ'ng thức Euler m x d
V x
2 ) ( =


, ta được





=
|
¹
|

\
|
≥=
V x
V x
n
m
V
x d
x d .
2
| |
) (
) (
2
2
2

T9 hai bất đ'ng thức này suy ra m ≤ n
2
, mâu thu)n với giả thiết.

Chứng minh thứ ba. Giả sử G = (V, E) là đồ thị trên tập V gồm 2n đỉnh và giả sử G không chứa tam giác.
Giả sử A ⊆ V là tập hợp độc lập lớn nhất, tức là tập hợp lớn nhất các đỉnh sao cho không có đỉnh nào kề
nhau trong G. Vì G không chứa tam giác tất cả các đỉnh kề với đỉnh x ∈ V tạo thành một tập độc lập và ta
suy ra d(x) ≤ |A| với mọi x.

Tập hợp B = V – A giao với mỗi cạnh của G. Tính các cạnh của G tương ứng với đỉnh cuối của chúng
trong B, ta có



B x
x d E ) ( | | . Bây giờ bất đ'ng thức AM-GM cho ta
.
2
| | | |
| | . | | ) ( | |
2
2
n
B A
B A x d E
B x
= |
¹
|

\
| +
≤ ≤ ≤




4. Định lý Turan

Một k-clique là một đồ thị với k đỉnh mà hai đỉnh bất k( đều được nối với nhau bởi một cạnh. Ví d? tam
giác là 3-clique. Định lý Mantel kh'ng định r#ng nếu đồ thị với n đỉnh không chứa 3-clique thì nó có
nhiều nhất n
2
/4 cạnh. Còn nếu k > 3 thì sao?

Câu trả lời được cho bởi kết quả cơ bản của Paul Turan, kết quả đã mở đầu cho lý thuyết đồ thị tối ưu.

Định lý 7 (Turan 1941). Nếu đồ thị G = (V, E) trên n đỉnh không chứa (k+1)-clique, k ≥ 2, thì
.
2
1
1 | |
2
n
k
E
|
¹
|

\
|
− ≤ (1)
CAng giống như định lý Mantel, định lý này được nghiên cứu nhiều lần với nhiều các chứng minh khác
nhau. D đây chúng ta đưa ra chứng minh nguyên thủy của Turan. Phép chứng minh d=a trên lý luận “dịch
chuyển trọng lượng” sẽ được đề cập trong phần bài tập. Ngoài ra sẽ còn một cách chứng minh sử d?ng
một ý tưởng hoàn toàn khác – lý luận xác suất.

Chứng minh. Ta sử d?ng phép quy nạp theo n. Khi n = 2, bất đ'ng thức (1) là hiển nhiên đúng. Trường
hợp k=2 chính là định lý Mantel. Bây giờ giả sử bất đ'ng thức đúng cho mọi đồ thị trên nhiều nhất n-1
đỉnh, và G = (V, E) là đồ thị trên n đỉnh không có (k+1)-clique và có số cạnh lớn nhất. Đồ thị này dĩ nhiên
là phải chứa k-clique, bởi nếu không ta có thể thêm cạnh. Giả sử A là k-clique và B = V – A.

Vì mỗi cặp đỉnh của A được nối bởi một cạnh, A chứa
|
|
¹
|

\
|
=
2
k
e
A
cạnh. Gọi e
B
là số cạnh nối các đỉnh của
B và e
A,B
là số cạnh nối giữa các cạnh của A và B. Theo giả thiết quy nạp, ta có
.
2
) ( 1
1
2
k n
k
e
B

|
¹
|

\
|
− ≤
Vì G không có k+1 clique nên mỗi x ∈ B kề với nhiều nhất k-1 đỉnh thuộc A, và ta thu được
e
A,B
≤ (k-1)(n-k).
Cộng các bất đ'ng thức này lại và sử d?ng đ'ng thức

2
2
2 2 2
1
1
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
=
|
¹
|

\
|

n
k
n
k

ta suy ra r#ng

.
2
1
1 1
2
) )( 1 (
2 2 2
| |
2
2
2
,
n
k k
k n
k
k n k
k n
k k
e e e E
B A B A
|
¹
|

\
|
− =
|
¹
|

\
| −

|
|
¹
|

\
|
=
− − + |
¹
|

\
| −
|
|
¹
|

\
|
+
|
|
¹
|

\
|
≤ + + ≤


Bài tập 7. Giả sử r#ng n là bội số của k. Hãy xây d=ng một đồ thị không chứa (k+1)-clique, trong đó số
các cạnh đạt được cận trên (1) trong định lý 7.

Bài tập 8. Nhắc lại chỉ số độc lập α(G) của đồ thị G là số lớn nhất các đỉnh đôi một không kề nhau của G.
Hãy chứng minh đối ng)u của định lý Turan: Nếu G là đồ thị với n đỉnh và nk/2 cạnh, k ≥ 1, thì α(G) ≥
n/(k+1).

5. Định lý Dirichlet

D đây ta trình bày một ứng d?ng của nguyên lý chuồng và th& mà Dirichlet đã sử d?ng, và chính vì ứng
d?ng này mà nguyên lý này được gắn với tên ông. Nó liên quan đến vấn đề tồn tại xấp xỉ hữu tK tốt cho
các số vô tK. Kết quả này thuộc về lý thuyết số nhưng lý luận là tB hợp.

Định lý 8 (Dirichlet 1879). Nếu x là một số thực. Với mỗi số nguyên dương n,tồn tại số hu t! p/q sao cho
1 ≤ q ≤ n và
.
1 1
2
q nq q
p
x ≤ < −
Chứng minh. Cho chứng minh này, ta gọi {x} là phần l" của số th=c x, tức là {x} = x – [x].
Nếu x là số hữu tK thì không có gì để chứng minh. Vì thế, ta giả sử r#ng x là vô tK và xét n+1 số {ax}, a =
1, 2, …, n+1. Ta đặt n+1 số này vào n chuồng
. 1 ,
1
,...,
2
,
1
,
1
, 0 |
¹
|

\
| −
|
¹
|

\
|
|
¹
|

\
|
n
n
n n n

(Không có số nào trong các số nói trên trùng với đầu mút các đoạn, vì x là vô tK). Theo nguyên lý chuồng
và th&, có một đoạn nào đó chứa nhiều hơn một số, vì d? là {ax} và {bx}với a > b, và do đó cách nhau
không quá 1/n. Đặt q = a – b, ta thấy r#ng tồn tại số nguyên p sao cho |qx – p| < 1/n, t9 đó suy ra kết quả
cần chứng minh b#ng cách chia cho q. Hơn nữa, q là hiu của hai số nguyên thuộc 1, 2, …, n+1, do đó q ≤
n.

6. Đồ thị được tô đặc sắc

Ta tô màu các cạnh của đồ thị đầy đủ K
n
trên n đỉnh. Ta nói r#ng đồ thị được tô đặc sắc (swell-colored)
nếu mọi tam giác chứa 1 hoặc 3 màu, nhưng không chứa 2 màu và đồ thị có nhiều hơn một màu. Có nghĩa
là, ta cần sử d?ng ít nhất 2 màu và với mọi tam giác, hoặc là tất cả các cạnh của nó có cùng màu hoặc có
màu khác nhau.

Ta có thể chứng minh được r#ng (hãy chứng minh!) K
n
không thể được tô đặc sắc với đúng hai màu.
CAng có thể thấy r#ng K
3
và K
4
là những đồ thị K
n
duy nhất có thể tô đặc sắc với 3 màu; các đồ thị K
n

khác cần nhiều màu hơn vì chúng có bậc liên thông cao hơn.

Sử d?ng nguyên lý chuồng và th&, ta có thể chứng minh được chặn dưới sau.

Định lý 9 (Ward-Szabo 1994). Đồ thị đầy đủ trên n đỉnh không thể được tô đặc sắc với ít hơn 1 + n
màu.

Chứng minh. Giả sử K
n
được tô đặc sắc với r màu khác nhau. Gọi N(x, c) là số cạnh kề với đỉnh x được tô
màu c. Cố định x
0
và c
0
sao cho N(x
0
, c
0
) lớn nhất, và ký hiu giá trị lớn nhất này là N.

n-1 cạnh kề với x
0
có thể được chia thành ≤ r nhóm màu, mỗi nhóm có N hoặc ít hơn phần tử. Theo
nguyên lý chuồng và th&
N.r ≥ n – 1.
Gọi x
1
, x
2
, …, x
N
là các đỉnh kề với x
0
bởi N cạnh có màu c
0
. Gọi G là đồ thị con (đầy đủ) của K
n
cảm
sinh t9 tập hợp các đỉnh {x
0
, x
1
,..., x
N
}. Tính đặc sắc của K
n
được cảm sinh cho G và như vậy mọi cạnh
của G có cùng màu c
0
. Vì K
n
có ít nhất hai màu nên tồn tại đỉnh y thuộc K
n
không n#m trong G và sao cho
ít nhất một cạnh nối y với G có màu khác c
0
.

Khẳng định 10. N+1 cạnh nối y tới G được tô màu khác nhau và khác với c
0
.

T9 kh'ng định này ta suy ra r ≥ N + 2, t9 đó, cùng với bất đ'ng thức N.r ≥ n – 1 suy ra r(r-2) ≥ n – 1, và
t9 đó 1 + ≥ n r là điều cần chứng minh. Như vậy ta chỉ còn cần chứng minh kh'ng định trên.

Nếu một cạnh nối y tới G, ví d? {y, x
1
}, có màu c
0
thì theo tính đặc sắc, cạnh {y,x
0
} phải được tô màu c
0
,
mâu thu)n với cách chọn y (nhắc lại là x
1
, x
2
,…,x
N
là tất cả các đỉnh kề với x
0
được nối b#ng cạnh màu
c
0
). Tiếp theo, nếu hai cạnh nào đó nối y với G, ch'ng hạn {y, x
1
} và {y, x
2
} có cùng màu thì theo tính
đặc sắc của K
n
ta có cạnh {x
1
, x
2
} cAng được tô b#ng màu đó. Nhưng {x
1
, x
2
} thuộc G và có màu c
0

như vậy {y, x
1
} phải có màu c
0
là điều mà ta đã chứng minh ở trên là không thể. Điều này kết thúc phép
chứng minh kh'ng định và cAng là kết thúc chứng minh định lý.

Tính tối ưu của cận dưới cho bởi định lý 9 có thể được chứng t& sử d?ng một cấu hình gọi là “mặt ph'ng
afine”. Ta hiểu r#ng mặt ph#ng afine AG(2,q) bậc q chứa đúng q
2
điểm và đúng q+1 lớp (được gọi là “bút
chì”) các đường th'ng song song, mỗi lớp chứa q đường th'ng (hai đường th'ng là song song nếu chúng
không có điểm chung). Hơn nữa, hai điểm bất k( n#m trên đúng một đường th'ng.

Khi có 1 mặt ph'ng như vậy, ta có thể xây d=ng một phép tô đặc sắc cho
2
q
K với q+1 màu như sau. Ta
đồng nhất các đỉnh của
2
q
K với các điểm của AG(2,q) và cho tương ứng một màu duy nhất cho mỗi một
trong số q+1 bút chì các đường th'ng song song. Để xác định cách tô đặc sắc, ta xét hai điểm khác nhau x
và y của
2
q
K . Hai điểm này thuộc duy nhất một đường th'ng và đường th'ng này, đến lượt mình thuộc
duy nhất một bút chì. Ta tô màu cạnh {x,y} b#ng màu của bút chì này. Vì hai điểm bất k( n#m trên một
đường th'ng duy nhất và hai đường th'ng song song không có điểm chung, mọi cạnh của một tam giác sẽ
được tô b#ng các màu khác và như vậy, phép tô là đặc sắc như mong muốn.

Th=c tế, Ward và Szabo (1994) đã chứng minh r#ng điều ngược lại cAng đúng: nếu đồ thị
2
q
K (q ≥ 2) có
thể tô đặc sắc b#ng q+1 màu thì phép tô này có thể được dùng để xây d=ng mặt ph'ng afine bậc q.

[Trích t$ cuốn Extremal Combinatorics của Stasys Jukna]

Bất đẳng thức qua các định lý và bài toán
Trần Nam Dũng
Trường ĐH KHTN TpHCM
Đi chậm tiến xa - Start small, go big
Làm thế nào để học toán một cách hiệu quả? Có phải là giải thật nhiều các bài toán?
Tất nhiên là muốn học toán thì phải biết giải toán. Nhưng nếu chỉ đâm đầu vào giải hay
đọc lời giải các bài toán sao cho thật nhiều, thật nhanh và cố gắng nhớ thì đó không phải
là một cách hay. Học toán là phải bắt đầu từ những vấn đề cơ bản, phải đi chậm để ngấm
và hiểu phương pháp một cách thấu đáo. Và phải luôn luôn bắt đầu từ việc nghiên cứu
các chứng minh định lý, tìm hiểu ý nghĩa và tầm ứng dụng của nó. Chính vì thế mà người
ta mới nói: Đi chậm tiến xa. Ai vội vàng sẽ dễ dàng vấp ngã và bị các bài toán đè lên: Lật
đật là toán đè. Hãy cố gắng làm toán với tốc độ thật chậm, thật chắc. Chậm khi học để
nhanh và chắc khi thi.
Bất đẳng thức là một mảng toán khó trong chương trình phổ thông nói chung và trong
chương trình chuyên toán nói chung. Mặc dù đã được trang bị những công cụ mnh,
những phương pháp mới như phân tích bình phương, d!n biến, ABC, pqr, hàm l!i …
nhưng đứng trước các bài toán bất đẳng thức mới, chúng ta v"n cảm thấy lúng túng và
thiếu t# tin.
Vậy thì làm thế nào để có thể t# tin và tìm ra định hướng khi giải một bài toán bất đẳng
thức? $ể không bị bối rối và bơi trong một rừng các phương pháp khác nhau, chúng ta
phải nắm được các tư tư%ng cơ bản trong chứng minh bất đẳng thức là:
Luôn tìm cách đưa về các bài toán đơn giản hơn b&ng cách
+ Giảm dần số biến số
+ Thay thế b&ng các biểu thức đơn giản hơn
Luôn nhớ những quy tắc cơ bản “No square is negative – x
2
≥ 0 ∀ x ∈ R”, “Look at the
end – Hãy nhìn vào các đầu mút!”, “Hãy thuần nhất hoá và chu'n hoá”, “Hãy đối xứng
hoá”, “Hãy sắp thứ t#!”, “Hãy đặt biến phụ!”.
Việc s( dụng các phương pháp đo hàm, d!n biến, SOS, bất đẳng thức cổ điển, ABC,
pqr, quy np … chung quy c)ng chỉ phục vụ cho mục đích đưa bất đẳng thức cần chứng
minh về dng đơn giản hơn.
1. Phương pháp quy nạp toán học
Khi bất đẳng thức phụ thuộc vào biến số nguyên dương n (n có thể là biến số, có thể là số biến
số), ta có thể nghĩ đến phép quy np toán học: s( dụng bất đẳng thức % n = k (hoặc nh* hơn) để
chứng minh cho n = k+1.
1. Chứng minh r&ng với mọi n nguyên dương ta có bất đẳng thức
.
1 3
1
2
1 2
...
4
3
.
2
1
+


n n
n

2. Cho a, b là hai số th#c dương. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức

n
n n
b a b a
|
¹
|

\
|
+

+
2 2
.
3. Cho x
1
, x
2
, ..., x
n
là n số th#c dương có tích b&ng 1. Hãy chứng minh r&ng
x
1
+ x
2
+ ...+ x
n
+ n.
4. Cho D là một khoảng thuộc R. Giả s( f là hàm xác định trên D th*a mãn điều kiện

|
¹
|

\
| +

+
2 2
) ( ) (
2 1 2 1
x x
f
x f x f
với mọi x
1
, x
2
∈ D.
a) Chứng minh r&ng
|
¹
|

\
|
+ + +

+ + +
4 4
) ( ) ( ) ( ) (
4 3 2 1 4 3 2 1
x x x x
f
x f x f x f x f
với mọi x
1
, x
2
,
x
3
, x
4
∈ D.
b) Chứng minh r&ng
|
¹
|

\
|
+ +

+ +
3 3
) ( ) ( ) (
3 2 1 3 2 1
x x x
f
x f x f x f
với mọi x
1
, x
2
, x
3
∈ D.
Hướng d"n: Làm thế nào để mất x
4
?
c) Chứng minh r&ng với mọi x
1
, x
2
, ..., x
n
thuộc D ta có

|
¹
|

\
|
+ + +

+ + +
n
x x x
f
n
x f x f x f
n n
... ) ( ... ) ( ) (
2 1 2 1

5. Cho n + 3 và x
1
, x
2
, ..., x
n
là các số nguyên dương sao cho
i
i i
i
x
x x
d
1 1 + −
+
= nguyên với
mọi i= 1,2,.., n. (, đây ta hiểu x
0
= x
n
, x
n+1
= x
1
). Chứng minh r&ng
. 3 2 n d n
n
i
i
< ≤


6. Cho số nguyên dương n + 3. Cho x
1
, x
2
, ..., x
n
là các số th#c thuộc đon [0, 1]. Chứng
minh r&ng ta có bất đẳng thức
.
2
) 1 ( ... ) 1 ( ) 1 (
1 3 2 2 1
(
¸
(

¸

≤ − + + − + −
n
x x x x x x
n

Hướng d"n: Bn có gặp khó kh-n khi chuyển từ n --> n+1? Hãy tìm cách vượt qua khó kh-n đó!
7. a) (VMO 2011) Cho số nguyên dương n. Chứng minh r&ng với mọi số th#c dương x ta
có bất đẳng thức
1 2
1
2
1
1
) 1 (
+
+
|
¹
|

\
|
+

+
+
n
n
n n
x
x
x x
.
b)* Cho số nguyên dương n. Chứng minh r&ng bất đẳng thức
(xy)
n(n+1)/2
(x
n
+y
n
) . 2 đúng với mọi x, y dương và có tổng b&ng 2.
2. Phương pháp phản chứng
Phản chứng là phương pháp dùng để thêm giả thiết cho bài toán hoặc lật kết luận với giả thiết.
Trong bất đẳng thức, phương pháp này t* ra khá hiệu quả.
1. Cho a + b + c > 0, ab + bc + ca > 0, abc > 0. Chứng minh r&ng a > 0, b > 0, c > 0.
2. (USAMO 2001) Cho a, b, c là các số th#c dương th*a mãn điều kiện a + b + c + abc.
Chứng minh r&ng 2 trong 3 bất đẳng thức sau là bất đẳng thức đúng

2 3 6 2 3 6 2 3 6
6, 6, 6.
a b c b c a c a b
+ + ≥ + + ≥ + + ≥
3. (IMO 2001) Chứng minh r&ng với mọi a, b, c > 0 ta có
2 2 2
1.
8 8 8
a b c
a bc b ca c ab
+ + ≥
+ + +

4. Xét hai bài toán sau
(A) Chứng minh r&ng nếu a, b, c là các số th#c không âm th*a mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2

+ abc = 4 thì a + b + c . 3.
(B) Chứng minh r&ng nếu a, b, c là các số th#c không âm th*a mãn điều kiện a + b + c =
3 thì a
2
+ b
2
+ c
2
+ abc + 4.
Hãy chứng minh r&ng từ bài toán (B) có thể suy ra bài toán (A).
5. Cho a, b, c > 0 và 2(a
2
+b
2
+c
2
) + 3abc = 9. Chứng minh a + b + c . 3.
6. (USAMO 1999) Cho a
1
, a
2
, …, a
n
(n > 3) là các số th#c th*a mãn điều kiện
a
1
+ a
2
+ … + a
n
= n, a
1
2
+ a
2
2
+ … + a
n
2
+ n
2
. Chứng minh r&ng
max{a
1
, a
2
, …, a
n
} + 2.
7. Cho các số dương , , a b c th*a mãn 1. abc = Chứng minh r&ng
(a)
1 1 1
1;
5 4 5 4 5 4 a b c
+ + ≤
+ + +

(b)
1 1 1
1.
1 3 1 1 3 1 1 3 1 a b c
+ + ≤
+ + + + + +

3. Bất đẳng thức AM-GM
1. a) Từ kết quả bài 1.3, hãy chứng minh r&ng nếu a
1
, a
2
,..., a
n
là các số th#c dương thì ta
có ) 1 .( ... ...
2 1 2 1
n
n n
a a a n a a a ≥ + + +
b) Hãy chứng minh bất đẳng thức (1) b&ng phương pháp quy np lùi như bài 1.4.
c) Chứng minh r&ng nếu a
1
, a
2
, ..., a
n
là các số th#c dương và r
1
, r
2
, ..., r
n
là các số hữu tỉ
dương có tổng b&ng 1 thì ta có

∏ ∑
= =

n
i
r
i
n
i
i i
i
a a r
1 1
.(2)
d) Chứng minh bất đẳng thức (2) v"n đúng nếu r
1
, r
2
,..., r
n
là các số th#c dương.
2. Chứng minh r&ng với mọi n + 2 ta có bất đẳng thức .
1
1
n
n
n
+ <
3. Cho a, b, x, y là các số th#c dương th*a mãn điều kiện xy = ax + by. Chứng minh r&ng
( )
2
b a y x + ≥ + .
4. Cho a, b, c > 0. Chứng minh r&ng
a) 2(a
3
+b
3
+c
3
) + a
2
(b+c) + b
2
(c+a) + c
2
(a+b)
b)
6 6 6 4 2 4 2 4 2
. a b b c c a a b c b c a c a b + + ≥ + +
c) (Bất đẳng thức Muirhead) Giả s( (m, n, p) và (m', n', p') là hai bộ số th#c dương sao
cho: (i) m + n + p, m' + n' + p'
(ii) m + n + p = m'+ n' +p'
(ii) m + m', m + n + m' + n'.
khi đó ta viết (m, n, p) > (m', n', p') và nói bộ (m, n, p) trội hơn bộ (m', n', p')
$ặt M
m,n,p
(a, b, c) = a
m
b
n
c
p
+ a
m
b
p
c
n
+ a
n
b
m
c
p
+ a
n
b
p
c
m
+ a
p
b
m
c
n
+ a
p
b
n
c
m

Chứng minh r&ng nếu (m, n, p) trội hơn (m', n', p') thì M
m,n,p
(a, b, c) + M
m',n',p'
(a, b, c).
5. a) (Bất đẳng thức Nesbit-Shapiro) Cho a, b, c > 0, chứng minh r&ng
.
2
3

+
+
+
+
+ b a
c
a c
b
c b
a

b) (Trung Quốc 2004) Cho các số dương a, b, c. Chứng minh r&ng
3 4 8
12 2 17.
2 2 3
a c b c
a b c a b c a b c
+
+ − ≥ −
+ + + + + +

6. (Nga 2002) Cho , , 0 a b c > và 3. a b c + + = Chứng minh r&ng
. a b c ab bc ca + + ≥ + +
7. Cho các số dương , , a b c th*a mãn 3. a b c + + = Chứng minh r&ng
(a)
2 2 2
1 1 1
3;
1 1 1
a b c
b c a
+ + +
+ + ≥
+ + +

(b)
2 2 2
3 3 3
1;
2 2 2
a b c
a b b c c a
+ + ≥
+ + +

(c)
3 3 3
2 2 2 2 2 2
3
.
2
a b c
a b b c c a
+ + ≥
+ + +

4. Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
1. a) Cho a
1
, a
2
, ..., a
n
; b
1
, b
2
,..., b
n
là các số th#c th*a mãn điều kiện . 1
1
2
1
2
∑ ∑
= =
= =
n
i
i
n
i
i
b a Hãy
chứng minh r&ng

=
≤ ≤ −
n
i
i i
b a
1
. 1 1 Từ đó suy ra bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
|
¹
|

\
|
|
¹
|

\
|

∑ ∑ ∑
= = =
n
i
i
n
i
i
n
i
i i
y x y x
1
2
1
2
1
(1) với mọi bộ 2n số th#c x
1
, x
2
,...,x
n
; y
1
, y
2
,..., y
n
. Dấu
b&ng xảy ra khi và chỉ khi x
1
:y
1
=x
2
:y
2
=...=x
n
:y
n
.
b) Từ bất đẳng thức hiển nhiên 0 ) (
2
1
≥ −

=
n
i
i i
b x a với mọi x thuộc R, hãy suy ra bất đẳng
thức |
¹
|

\
|
|
¹
|

\
|
≤ |
¹
|

\
|
∑ ∑ ∑
= = =
n
i
i
n
i
i
n
i
i i
b a b a
1
2
1
2
2
1
(2) với mọi a
i
, b
i
th#c (i=1...n). Dấu b&ng xảy ra khi và
chỉ khi a
i
, b
i
t/ lệ.
c) Chứng minh r&ng nếu a > 0 thì giá trị nh* nhất của hàm số ax
2
+ bx là .
4
2
a
b
− Từ đó, xét
các hàm f
i
(x) = a
i
x
2
+ b
i
x với a
i
> 0 và áp dụng nguyên lý minimum của tổng lớn hơn hay
bằng tổng các minimum, ta có

n
n
n
n
a
b
a
b
a
b
a a a
b b b
4
...
4 4 ) ... ( 4
) ... (
2
2
2
2
1
2
1
2 1
2
2 1
− − − ≥
+ + +
+ + +

suy ra bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dng

n
n
n
n
a a a
b b b
a
b
a
b
a
b
+ + +
+ + +
≥ + + +
...
) ... (
...
2 1
2
2 1
2
2
2
2
1
2
1
(3)
d) Chứng minh r&ng các dng (1), (2), (3) có suy ra được từ nhau.
2. a) (Bất đẳng thức Nesbit-Shapiro). Chứng minh r&ng với 3 . n . 6 ta có bất đẳng thức


= + +

+
n
i i i
i
n
a a
a
1 2 1
.
2
(, đây a
n+1
= a
1
, a
n+2
= a
2
). Dấu b&ng xảy ra khi và chỉ khi nào?
b) Cho a, b, c là độ dài ba cnh của một tam giác, chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức
.
3
5
3
4
<
+
+
+
+
+
<
a c
c
c b
b
b a
a

3. (Iran 1998) Cho x, y, z > 1, 2
1 1 1
= + +
z y x
. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức
1 1 1 − + − + − ≥ + + z y x z y x .
3. (Ba Lan 1991) Cho x, y, z là các số th#c th*a mãn điều kiện x
2
+ y
2
+ z
2
= 2. Chứng
minh r&ng ta có bất đẳng thức x + y + z . 2 + xyz.
4*. Cho a, b, c là các số th#c dương th*a mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
= 3. Chứng minh
. 3
2
1
2
1
2
1


+

+
− c b a

5. (Iran 1998) Cho x, y, z > 1, 2
1 1 1
= + +
z y x
. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức
1 1 1 − + − + − ≥ + + z y x z y x .
6. Chứng minh r&ng nếu x,y,z [ 1,1] ∈ − th*a mãn điều kiện x+y+z+xyz=0, thì ta có:
1 1 1 3 x y z + + + + + ≤
7*. Cho
1
,..., 0
n
a a > và n > 3 sao cho
1
1
n
k
k
a
=
=


1
2
n
k
k
ka
=
=

. Chứng minh r&ng:
2 1 3 2 1
( ) 2 ( ) 3 ... ( ) 0
n n
a a a a a a n

− + − + + − < .
5. Một số bất đẳng thức cổ điển khác
1. Bất đẳng thức Bernoulli
a) Chứng minh r&ng với mọi x > -1 và với mọi r > 1 ta có
(1+x)
r
> 1 + rx
b) Chứng minh bất đẳng thức trên v"n đúng nếu r < 0 và sẽ đổi chiều nếu 0 < r < 1.
c) Chứng minh r&ng nếu x, y > 0 thì x
y
+ y
x
> 1.
2. a) Cho r > s. Chứng minh r&ng nếu a
1
, a
2
, ..., a
n
là các số th#c dương sao cho a
1
s
+ a
2
s
+
...+ a
n
s
= n thì ta có a
1
r
+ a
2
r
+ ... + a
n
r
+ n.
b) (Bất đẳng thức trung bình l)y thừa). Với a = (a
1
, ..., a
n
) và số th#c r ta đặt

r
n
i
r
i
r
n
a
a M
1
1
) (
|
|
|
|
¹
|

\
|
=

=

Khi đó, nếu r > s thì ta có M
r
(a) + M
s
(a).
3. a) (Công thức tổng Abel) Cho hai dãy số th#c (a
1
, a
2
, ..., a
n
) và (b
1
,b
2
,...,b
n
). Khi đó ta

∑ ∑

=
+
=
+ + + + + − =
1
1
1 1 1
1
) .. ( ) ... )( (
n
i
n n i i i
n
i
i i
b b a b b a a b a
b) (Bất đẳng thức Abel) Cho hai dãy số th#c (a
1
, a
2
, ..., a
n
) và (b
1
,b
2
,...,b
n
) trong đó dãy
thứ nhất là dãy số giảm. $ặt c
k
= b
1
+...+b
k
và M = max (c
k
), m = min (c
k
). Chứng minh
r&ng
ma
1
. a
1
b
1
+ a
2
b
2
+ ... + a
n
b
n
. Ma
1
.
c) (Bất đẳng thức hoán vị) Giả s( a
1
, a
2
,..., a
n
và b
1
, b
2
,..., b
n
là hai dãy đơn điệu giảm.
Nếu c
1
, c
2
,...,c
n
là một hoán vị tùy ý của b
1
,b
2
,...,b
n
thì
a
1
b
1
+ a
2
b
2
+ ... + a
n
b
n
+ a
1
c
1
+ a
2
c
2
+ ... + a
n
c
n
.
4. Cho 0 < x < y . z . 1 và 3x + 2y + z . 4. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = 3x
2
+
2y
2
+ z
2
.
5. Cho dãy giảm n số dương x
1
, x
2
,..., x
n
th*a mãn điều kiện
k x x x
k
≥ + + + ...
2 1
với mọi k = 1, 2, ..., n.
Chứng minh r&ng
|
¹
|

\
|
+ + + > + + +
n
x x x
k
1
...
2
1
1 4 ...
2 2
2
2
1
.
6. Chứng minh r&ng với mọi a, b, c > 0 ta có bất đẳng thức
.
2 2 2
2
3
2
3
2
3
a
c
c
b
b
a
a
c
c
b
b
a
+ + ≥ + +
7. (Crux) Với các số th#c dương x
1
, x
2
,...,x
n
có tổng b&ng 1, hãy tìm giá trị nh* nhất của
biểu thức
.
1
...
1 1
2
2
1
1
n
n
x
x
x
x
x
x
f

+ +

+

=
6. Phương pháp phân tích bình phương
Nhiều bất đẳng thức đối xứng 3 biến có thể đưa về dng
S
a
(b-c)
2
+ S
b
(c-a)
2
+ S
c
(a-b)
2
+ 0.
Hiển nhiên là nếu S
a
, S
b
, S
c
không âm thì bất đẳng thức đúng. Tuy nhiên, ngay cả trong trường
hợp một trong các số S
a
, S
b
, S
c
âm thì bất đẳng thức v"n có thể được chứng minh thông qua phân
tích này.
1. Cho a + b + c hoặc a . b . c. Giả s( r&ng S
c
. S
b
. S
a
. Chứng minh r&ng nếu S
c
< 0 và
S
b
+ S
c
+ 0 thì ta có S
a
(b-c)
2
+ S
b
(c-a)
2
+ S
c
(a-b)
2
+ 0.
2. Cho a, b, c là các số th#c dương. Chứng minh r&ng

2
) )( )( (
8
2 2 2

+ + +
+
+ +
+ +
a c c b b a
abc
ca bc ab
c b a

3. (Kvant) Cho a, b, c > 0, a + b + c = 1. Chứng minh r&ng
. 25 ) ( 48
1 1 1
≥ + + + + + ca bc ab
c b a

4. Cho a, b, c > 0. Chứng minh r&ng
12
) ( 9
2 2 2
3 3 3

+ +
+ +
+
+ +
c b a
ca bc ab
abc
c b a

5. Cho a, b, c > 0. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức

b a
c
a c
b
c b
a
b a
c
a c
b
c b
a
+
+
+
+
+

+
+
+
+
+
2 2
2
2 2
2
2 2
2

6. Cho a, b, c > 0. Chứng minh r&ng

2 2 2
2 2 2
3
3( )
2
a b c
a b c a b c
b c c a a b
| |
+ + + + + ≥ + +
|
+ + +
\ ¹

7. Cho a, b, c > 0. Chứng minh r&ng
2 2 2 2 2 2 3 3 3
3 a c ca c b bc b a ab abc c b a + + + + + ≥ + + +
7. Phương pháp dồn biến
Ý tư%ng của phương pháp d!n biến là làm giảm dần số biến số, đưa việc chứng minh một bất
đẳng thức về việc chứng minh 2 (hay nhiều) bất đẳng thức đơn giản hơn.
Ví dụ để chứng minh f(a, b, c) + 0, ta sẽ lần lượt chứng minh
i) )
2
,
2
, ( ) , , (
c b c b
a f c b a f
+ +

ii) f(a, t, t) ≥ 0.
Ta có một số chú ý sau
1) Khi th#c hành phương pháp d!n biến, nên bắt đầu từ bất đẳng thức ii) trước với các lý do sau:
i) Tìm được các điểm nghi vấn xảy ra dấu b&ng. Biết được điểm xảy ra dấu b&ng, chúng
ta có thể tìm được các cách tiếp cận thích hợp.
ii) Nếu không chứng minh được ii) thì việc d!n biến là vô ích. Vì vậy phải làm bước này
trước.
2) Bất đẳng thức )
2
,
2
, ( ) , , (
c b c b
a f c b a f
+ +
≥ nói chung không đúng với mọi a, b, c. S( dụng
tính đối xứng của bất đẳng thức, ta có thể sắp xếp thứ t# a, b, c để bất đẳng thức này đúng.

3) Việc chọn giá trị để d!n biến đến phụ thuộc vào biểu thức của f và điều kiện ràng buộc. Ví dụ
nếu điều kiện là a + b + c = 1 nên thì ta phải d!n về trung bình cộng (hoặc thành b+c, 0).

1. (Bất đẳng thức Schur) Cho a, b, c là các số th#c không âm. Chứng minh r&ng ta có bất
đẳng thức
a
3
+ b
3
+ c
3
+ 3abc + a
2
(b+c) + b
2
(c+a) + c
2
(a+b)

2. (Việt Nam 2006) Cho a, b, c > 0 và abc = 1. Chứng minh r&ng

|
¹
|

\
|
+ + ≥ + + +
c b a
c b a
1 1 1
2 3
2 2 2


3. Cho ba số không âm a, b, c th*a mãn ab + bc + ca = 1. Chứng minh r&ng
.
2
5 1 1 1

+
+
+
+
+ b a a c c b

Hướng d"n: Phải d!n biến thế nào để điều kiện đảm bảo?

4. (Việt Nam 2002) Cho a, b, c là các số th#c th*a mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
= 9. Chứng
minh r&ng 2(a+b+c) - abc . 0.

5. Dồn biến về biên. Cho các số không âm a, b, c th*a mãn điều kiện a + b + c = 3. Chứng
minh r&ng a
2
b + b
2
c + c
2
a . 4.

6. (Iran 1996) Cho x, y, z > 0. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức

7. (Vietnam TST 2006) Cho x, y, z là các số th#c thuộc đon [1, 2]. Chứng minh r&ng ta
có bất đẳng thức

|
|
¹
|

\
|
+
+
+
+
+

|
|
¹
|

\
|
+ + + +
y x
z
x z
y
z y
x
z y x
z y x 6
1 1 1
) (

8. Khử dần các biến số bằng đạo hàm một biến
Nguyên lý Fermat nói r&ng nếu c là điểm c#c trị của hàm khả vi f(x) thì f'(c) = 0. $iềi này cho
phép chúng ta xây d#ng thuật toán tìm c#c trị của hàm một biến. Với hàm nhiều biến, ta v"n có
thể s( dụng phương pháp này b&ng cách cố định một số biến, chỉ còn một biến t# do. Việc s(
dụng các "đường mức" (điều kiện cố định) như thế nào phụ thuộc vào từng bài toán.
1. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
( )
2 2
1 13 1 9 ) ( x x x x f − + + = trên đon [0, 1]
2. (PTNK 2012)
a) Chứng minh r&ng với mọi số th#c dương x ta có bất đẳng thức

|
¹
|

\
|
+ ≥
|
|
|
¹
|

\
|
+ +
x
x
x
x
1
3 1
1
2
3
4
3
4

b) Tìm số th#c dương α nh* nhất sao cho bất đẳng thức

|
¹
|

\
|
+ ≥
|
¹
|

\
|
+ +
x
x
x
x
1
3 1
1
2
α
α
đúng với mọi x > 0.

3. Cho tam giác đều ABC. Với m0i điểm M n&m trong mặt phẳng tam giác, gọi D, E, F
lần lượt là hình chiếu của M lên các đường thẳng (BC), (CA), (AB). Tìm giá trị lớn nhất
và giá trị nh* nhất của biểu thức
MF ME MD
MC MB MA
+ +
+ +
.
4. (Việt Nam TST 2001) Cho x, y, z là các số th#c dương thoả mãn điều kiện 2x + 4y +
7z = 2xyz. Tìm giá trị nh* nhất của biểu thức x+y+z.
5. Cho x, y là các số th#c thoả mãn điều kiện x
2
+ y
2
= 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị
nh* nhất của biểu thức
2
2
2 2 1
) 6 ( 2
y xy
xy x
+ +
+
.
6. Cho
1
1 2
) (
2
2
+
− +
=
x
x x
x f . Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của biểu thức f(x)f(y)
với x, y là các số th#c thoả mãn điều kiện x + y = 1.
7. Cho a, b, c là các số th#c phân biệt, tìm giá trị nh* nhất của biểu thức
( )
|
|
¹
|

\
|

+

+

+ +
2 2 2
2 2 2
) (
1
) (
1
) (
1
a c c b b a
c b a
9. Phương pháp tiếp tuyến
Theo công thức Taylor khai triển đến bậc 2 thì f(x) = f(x
0
) + f'(x
0
)(x-x
0
) + f"(c)(x-x
0
)
2
/2 với c
n&m giữa x và x
0
. Như vậy nếu f"(x
0
) ≠ 0 thì ti lân cận của x
0
, tiếp tuyến của f(x) (đường thẳng
y = f(x
0
) + f'(x
0
)(x-x
0
) sẽ n&m trên hay n&m dưới f(x). $iều này cho phép ta đánh giá f(x) thông
qua hàm tuyến tính. $ây là ý tư%ng của phương pháp tiếp tuyến.
1. (Ba Lan 1996) Cho . 1 ,
4
3
, , = + + − ≥ z y x z y x Chứng minh r&ng
.
10
9
1 1 1
2 2 2

+
+
+
+
+ z
z
y
y
x
x

2. a) (Baltic Way) Chứng minh r&ng bất đẳng thức sau đúng với mọi a, b, c > 0
.
3
2 2
3
2 2
3
2 2
3
c b a
a ca c
c
c bc b
b
b ab a
a + +

+ +
+
+ +
+
+ +

b) Chứng minh r&ng nếu a
1
, a
2
,..., a
n
là các số th#c dương thì ta có



=
=

+ +
− −

+ + +
n
i
n
i
i
n
i i
n
i
n
i
n
i
n
a
a a a a
a
1
1
1
1 1
2 1
...

(% đây a
n+1
= a
1
)

3. (Nhật Bản 1997) Chứng minh r&ng với a, b, c > 0 ta có bất đẳng thức

( )
2
2 2
2 2 2 2 2 2
( ) ( ) 3
( ) ( ) ( ) 5
b c a c a b a b c
a b c b a c c a b
+ − + − + −
+ + ≥
+ + + + + +


4. (M1 2003) Cho a, b, c là các số th#c dương. Chứng minh r&ng

. 8
) ( 2
) 2 (
) ( 2
) 2 (
) ( 2
) 2 (
2 2
2
2 2
2
2 2
2

+ +
+ +
+
+ +
+ +
+
+ +
+ +
b a c
b a c
a c b
a c b
c b a
c b a

5. Cho a, b, c là các số th#c không âm th*a mãn điều kiện a + b + c >0. Chứng minh r&ng
. 8
) ( 5 ) ( 5 ) ( 5
2 2
2
2 2
2
2 2
2

+ +
+
+ +
+
+ + b a c
c
a c b
b
c b a
a


6. Cho x, y > 0 và x
2
+ y
3
+ x
3
+ y
4
. Chứng minh r&ng x
3
+ y
2
. 3.

7. (Romanian TST 2006) Cho a, b, c là các số th#c dương có tổng b&ng 3. Chứng minh
r&ng

2 2 2
2 2 2
1 1 1
c b a
c b a
+ + ≥ + +

10. Hàm lồi và bất đẳng thức Karamata
Bất đẳng thức Karamata là một công cụ mnh để giải quyết các bài bất đẳng thức dng "tổng
hàm". $ể phát biểu bất đẳng thức Karamata, ta nhắc li khái niệm về bộ trội.
Cho hai dãy số th#c không t-ng a = (a
1
, a
2
,..., a
n
) và b = (b
1
, b
2
,..., b
n
). Dãy a được gọi là trội hơn
dãy b, ký hiệu là a > b, nếu chúng th*a mãn
a
1
+ b
1
, a
1
+ a
2
+ b
1
+ b
2
, ..., a
1
+ a
2
+ ... + a
n
= b
1
+ b
2
+ ... + b
n
.
1. a) Cho I là một khoảng trong R. Giả s( f là một hàm liên tục, khả vi bậc hai trên I và
lõm trên I (tức là f"(x) + 0 với mọi x thuộc I). Khi đó với mọi x, y thuộc I ta có f(x) + f(y)
+ f'(y)(x-y).
b) (Bất đẳng thức Karamata) Giả s( hàm số f là một hàm liên tục, khả vi bậc hai trên I và
lõm trên I. Khi đó với hai dãy số th#c không t-ng bất k2 a = (a
1
, a
2
,...,a
n
) và b = (b
1
,
b
2
,...,b
n
) th*a a > b, ta có
f(a
1
) + f(a
2
) + ...+ f(a
n
) + f(b
1
) + f(b
2
) + ...+ f(b
n
).
c) (Bất đẳng thức Jensen) Giả s( hàm số f là một hàm liên tục, khả vi bậc hai trên I và
lõm trên I. Khi đó với mọi x
1
, x
2
, ..., x
n
thuộc I ta có

|
¹
|

\
|
+ + +
≥ + + +
n
x x x
nf x f x f x f
n
n
...
) ( ... ) ( ) (
2 1
2 1

d) (Bất đẳng thức Popoviciu) Giả s( hàm số f là một hàm liên tục, khả vi bậc hai trên I và
lõm trên I. Khi đó với mọi x, y, z thuộc I ta có bất đẳng thức
|
¹
|

\
|
|
¹
|

\
| +
+
|
¹
|

\
| +
+
|
¹
|

\
| +

|
¹
|

\
| + +
+ + +
2 2 2
2
3
3 ) ( ) ( ) (
x z
f
z y
f
y x
f
z y x
f z f y f x f
2. a) Cho x, y, z ∈ [1, 2]. Chứng minh r&ng
. 10
1 1 1
) ( ≤
|
|
¹
|

\
|
+ + + +
z y x
z y x
b) Cho x, y, z ∈ [1, 2]. Chứng minh r&ng x
3
+ y
3
+ z
3
. 5xyz.
3. (Việt Nam TST 1992) Cho x
1
, x
2
,..., x
n
∈[-1, 1] (n > 2) th*a mãn x
1
+ x
2
+ ... + x
n
= n
- 3. Chứng minh r&ng x
1
2
+ x
2
2
+ ... + x
n
2
. n - 1.
4. Cho a, b, c ∈ [0, 1]. Chứng minh r&ng .
2
5
1 1 1
≤ +
+
+
+
+
+
abc
ab
c
ca
b
bc
a

5. Cho x
1
, x
2
, …, x
n
≥ 0 và x
1
+ x
2
+ … + x
n
= n. Chứng minh r&ng
2(x
1
3
+x
2
3
+…+x
n
3
) + n
2
. (2n+1)(x
1
2
+x
2
2
+…+x
n
2
)

6. Cho các số dương a, b, c,d th*a mãn điều kiện a + b + c + d = 4. Chứng minh r&ng
. 28
1 1 1 1
8
2 2 2 2
+ + + + ≥
|
¹
|

\
|
+ + + d c b a
d c b a

7. a) Cho a, b, c là các số th#c dương. Chứng minh r&ng
) ( 2 3
3 2 2 2 2 2 2
ca bc ab c b a c b a + + ≥ + + +
b)* Cho a
1
, a
2
, ..., a
n
là n số th#c dương. Hãy chứng minh

2
1 1
2
1
2
) 1 ( |
¹
|

\
|
≥ + −
∑ ∏ ∑
= = =
n
i
i
n
n
i
i
n
i
i
a a n a n

11. Bất đẳng thức và bài toán cực trị
1. Cho x, y là các số th#c dương thay đổi. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

2 2
) 1 ( ) 1 (
) 1 )( (
y x
xy y x
+ +
− −

2. (PTNK 1999) Cho x, y là các số th#c thoả mãn điều kiện: 0 ≤ x, y ≤ 2, 1 ≤ x + y ≤ 3.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của biểu thức :
A = x
2
+ y
2
+ xy – 3x – 3y.
3. (Việt Nam TST 1993) Cho x
1
, x
2
, x
3
, x
4
là các số th#c thoả mãn điều kiện
. 1
2
1
2
4
2
3
2
2
2
1
≤ + + + ≤ x x x x
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của biểu thức
A = (x
1
– 2x
2
+ x
3
)
2
+ (x
2
– 2x
3
+ x
4
)
2
+ (x
2
– 2x
1
)
2
+ (x
3
– 2x
4
)
2
.

4. Cho x, y, z và w là các số th#c dương th*a mãn điều kiện
30 , 36
2 2
2 2 2 2
= + = + + = − + yw xz
wz
z w
xy
y x
Tìm giá trị lớn nhất của (xy + wz)
2
.

5. (Trung Quốc 2003) Cho a
1
, a
2
, ..., a
2n
là các số th#c th*a mãn điều kiện
(a
1
- a
2
)
2
+ (a
3
- a
4
)
2
+ ... + (a
2n-1
-a
2n
)
2
= 1.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
P = (a
n+1
+ a
n+2
+ ... + a
2n
) - (a
1
+ a
2
+ ... + a
n
).

6*. Cho a
1
, a
2
, …, a
n
là các số th#c sao cho a
1
2
+ a
2
2
+ … + a
n
2
= 1. Tìm giá trị lớn nhất
của biểu thức a
1
a
2
+ a
2
a
3
+ … + a
n-1
a
n
.

7. Phương pháp hệ phương trình kết hợp hàm một biến
a) Cho x, y, z là các số th#c thoả mãn điều kiện

¹
´
¦
= + +
= + +
9
5
2 2 2
z y x
z y x

i) Chứng minh r&ng 1 ≤ x, y, z ≤
3
7

ii) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của biểu thức P = xyz.

b) Cho x, y, z là các số th#c dương thoả mãn điều kiện x + y + z = 10, 1/x + 1/y + 1/z =
1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của P = x
3
+ y
3
+ z
3
.

c) (VMO 2004) Cho x, y, z là các số th#c dương thoả mãn điều kiện (x+y+z)
3
= 32xyz.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của

4
4 4 4
) ( z y x
z y x
P
+ +
+ +
=

d) Cho x, y, z là các số th#c thoả mãn điều kiện x + y + z = 0, x
2
+ y
2
+ z
2
= 6. Tìm giá trị
lớn nhất và giá trị nh* nhất của P = x
2
y + y
2
z + z
2
x.
12. Bài tập tổng hợp 1
1. Cho a, b, c là các số th#c dương thoả mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
= 3. Chứng minh r&ng
(2-ab)(2-ca)(2-ab) ≥ 1.

2. Cho x, y, z thuộc [0 ; 1]. Chứng minh r&ng (xy-y+1)
2
+ (yz-z+1)
2
+ (zx-x+1)
2
≥ 3/2.

3. (IMC 2008) Cho a, b, c, d, e > 0 thoả mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
= d
2
+ e
2
, a
4
+ b
4
+ c
4

= d
4
+ e
4
. Hãy so sánh a
3
+ b
3
+ c
3
và d
3
+ e
3
.

4. Chứng minh r&ng với mọi a, b, c > 0 ta có

2 2 2
2( )
5
a b c ab bc ca
b c a a b c
+ +
+ + + ≥
+ +


5. Cho x
1
, x
2
, …, x
n
≥ 0 và x
1
+ x
2
+ … + x
n
= n. Chứng minh r&ng
(n-1)(x
1
3
+x
2
3
+…+x
n
3
) + n
2
≥ (2n-1)(x
1
2
+x
2
2
+…+x
n
2
)

6. (Hello 2007, TH&TT) Cho x, y, z là các số th#c dương. Chứng minh r&ng ta có bất
đẳng thức xyz + 2(x
2
+ y
2
+ z
2
) + 8 ≥ 5(x+y+z).
7. (Trung Quốc 2006) Cho các số th#c a
1
, a
2
, ..., a
n
th*a mãn điều kiện a
1
+ a
2
+ … + a
n
=
0. Chứng minh r&ng

1
2 2
1
1
1
max ( ) .
3
n
i i i
i n
i
n
a a a

+
≤ ≤
=
≤ −



8. Tìm số m nh* nhất sao cho từ bốn số th#c a, b, c, d bất k2 thuộc [0, 1], ta luôn chọn
được hai số x, y sao cho 0 ≤ xy(x-y) ≤ m.

9. Cho x
1
, x
2
,..., x
n
là n số thuộc đon [0, 2]. Chứng minh r&ng

∑∑
= =
≤ −
n
i
n
j
j i
n x x
1 1
2
| |
Dấu b&ng xảy ra khi và chỉ khi nào?

10. (Balkan MO 2011) Cho x, y, z là các số th#c th*a mãn điều kiện x + y + z = 0.
Chứng minh r&ng
. 0
1 2
) 2 (
1 2
) 2 (
1 2
) 2 (
2 2 2

+
+
+
+
+
+
+
+
z
z z
y
y y
x
x x


11. (USAMO 2004) Cho a, b, c là các số th#c dương. Chứng minh bất đẳng thức
(a
5
– a
2
+ 3)(b
5
– b
2
+ 3)(c
5
– c
2
+ 3) + (a+b+c)
5
.

12. (IMO 2005) Cho a, b, c > 0, abc + 1. Chứng minh r&ng
. 0
5 2 2
2 5
2 5 2
2 5
2 2 5
2 5

+ +

+
+ +

+
+ +

c b a
c c
c b a
b b
c b a
a a


13. Các số nguyên dương a
1
, a
2
, …, a
n
th*a mãn điều kiện tất cả các tổng riêng
1
...
k
i i
a a + + (i
1
< …< i
k
) đôi một khác nhau. Chứng minh r&ng

1
1
2
n
i i
a
=
<

.

13. Bài tập tổng hợp 2
1. (USA MO 2011). Cho a, b, c là các số th#c dương sao cho a
2
+ b
2
+ c
2
+ (a+b+c)
2
. 4.
Chứng minh r&ng
. 3
) (
1
) (
1
) (
1
2 2 2

+
+
+
+
+
+
+
+
a c
ca
c b
bc
b a
ab


2. a) (Vietnam SMO 2011) $on thẳng [m, n] được gọi là đon thẳng tốt nếu với mọi bộ
ba số th#c a, b, c th*a mãn điều kiện 2a + 3b + 6c = 0 thì phương trình ax
2
+ bx + c = 0
có nghiệm thuộc đon [m, n]. Tìm đon thẳng tốt có độ dài nh* nhất.
b) Nếu [m, n] là đon thẳng tốt, chứng minh r&ng m + n – 2mn + .
3
2


3. (IMO 2003) Cho lục giác l!i mà trong đó hai cnh đối diện bất k2 có tính chất sau:
khoảng cách giữa các trung điểm của chúng b&ng
2
3
lần tổng độ dài của chúng. Chứng
minh r&ng tất cả các góc của lục giác b&ng nhau.

4. (Romanian TST 2006) Cho a
1
, a
2
, …, a
n
là các số th#c sao cho |a
i
| . 1 và a
1
+ a
2
+ … +
a
n
= 0.
a) Chứng minh r&ng t!n ti k ∈ {1, 2, …, n} sao cho
.
4
1 2
| ... 2 |
2 1
+
≤ + + +
k
ka a a
k

b) Chứng minh r&ng với n > 2 thì đánh giá trên là tốt nhất có thể.

5. (Putnam, Romania, Iran) Cho n số th#c x
1
, x
2
, …, x
n
. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng
thức

∑∑ ∑
= = =
≥ +
n
i
n
j
n
i
i j i
x n x x
1 1 1
. | | | |

6. a) (Bất đẳng thức Newton) Cho a
1
, a
2
, ..., a
n
là các số th#c bất k2. $ặt
(x-a
1
)(x-a
2
)...(x-a
n
) = x
n
- σ
1
x
n-1
+ σ
2
x
n-2
- ...+(-1)
n
σ
n

i
n
i
i
C
S
σ
= .
Chứng minh r&ng
2
1 1 i i i
S S S ≤
+ −
với mọi i = 1, 2, ..., n-1.
b) Bất đẳng thức Maclaurin) Với các ký hiệu như trên và a
i
+ 0. Chứng minh r&ng
. ...
3
3 2 1
n
n
S S S S ≥ ≥ ≥ ≥
7. (Việt Nam 1996) Cho a, b, c, d là bốn số th#c không âm th*a mãn điều kiện
2(ab + ac + ad + bc + bc + cd) + abc + abd + acd + bcd = 16
Chứng minh r&ng
a + b + c + d ≥
3
2
(ab + ac + ad + bc + bd + cd).
và xác định điều kiện xảy ra dấu b&ng.
8*. (Việt Nam TST 2011) Cho số nguyên dương n + 3. Các số th#c x
1
, x
2
, …, x
n
th*a
mãn điều kiện
i) x
1
+ x
2
+ …+ x
n
;
ii) x
1
+ x
2
+ … + x
n
= 0;
iii) x
1
2
+ x
2
2
+ … + x
n
2
= n(n-1).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nh* nhất của S = x
1
+ x
2
.
9. (IMO 2003) Cho n là số nguyên dương và cho x
1
. x
2
. …. x
n
là các số th#c.
a) Chứng minh r&ng

∑ ∑
= =



|
|
¹
|

\
|

n
j i
j i
n
j i
j i
x x
n
x x
1 ,
2
2
2
1 ,
) (
3
) 1 ( 2
| | .
b) Chứng minh r&ng dấu b&ng xảy ra khi và chỉ khi x
1
, x
2
, …, x
n
là một cấp số cộng.

10*. (IMO 2003 Short list) Cho n là số nguyên dương và (x
1
, x
2
, …, x
n
), (y
1
, y
2
, …, y
n
) là
hai dãy số th#c dương. Giả s( r&ng (z
2
, z
3
, …., z
2n
) là dãy các số th#c dương sao cho
z
2
i+j
≥ x
i
y
j
với mọi 1 ≤ i, j ≤ n
$ặt M = max{z
2
, z
3
, …, z
2n
}. Chứng minh r&ng
|
¹
|

\
| + + +
|
¹
|

\
| + + +
≥ |
¹
|

\
| + + + +
n
y y y
n
x x x
n
z z z M
n n n
... ...
2
...
2 1 2 1
2
2 3 2
.
11. (Mathlinks Contest) Cho a, b, c,, x, y, z là các số th#c sao cho ( )( ) 3 a b c x y z + + + + =

2 2 2 2 2 2
( )( ) 4 a b c x y z + + + + = . Chứng minh r&ng ax+by+cz 0 ≥ .
12*. Cho a, b, c, x, y, z là các số th#c dương. Chứng minh r&ng ta có bất đẳng thức.
( ) ( ) ( ) 3( )
a b c
y z x z x y xy yz zx
b c c a a b
+ + + + + ≥ + +
+ + +


13*. (Bất đẳng thức Fejer)
a) Chứng minh r&ng với mọi số nguyên dương n và với mọi số th#c x ta có bất đẳng thức
. 0
cos
...
2
2 cos
cos 1 ≥ + + + +
n
nx x
x
b) Chứng minh r&ng với mọi số nguyên dương n và với mọi số th#c x ∈ (0, π) ta có bất
đẳng thức
. 0
1 2
) 1 2 cos(
...
3
3 sin
sin >


+ + +
n
x n x
x

[Version 1.0, hoàn thành ngày 4/12, dành tặng Ksi và Pi]
Các phương pháp và kỹ thuật chứng minh

Trần Nam Dũng - ĐH KHTN Tp HCM

Trong toán học cũng như trong cuộc sống, cần biết:
Linh hoạt xử lý tình huống, chọn lựa phương án tối ưu

Các định lý toán học phát biểu về các tính chất của các đối tượng toán học và mối
quan hệ giữa chúng. Và những khẳng định này cần được chứng minh xuất phát từ
các tiên đề, các định lý và tính chất đã được chứng minh trước đó. Và để thực hiện
bước chứng minh, ta cần có những quy tắc suy diễn để chứng minh là chặt chẽ về
mặt toán học.

Với các bài toán Olympic cũng vậy, yêu cầu chứng minh một kết quả nào đó luôn
hiện diện, ngay cả trong những bài không có cụm từ “chứng minh rằng”. Chẳng
hn để giải phương trình x
3
– 3x + 1 = 0 có thể ta sẽ phải chứng minh tất cả các
nghiệm của chúng thuộc đon [-2, 2], để giải phương trình hàm f(x
2
+ f(y)) = f
2
(x)
+ y có thể ta sẽ phải chứng minh f là toàn ánh ...

Bài viết này nói về các phương pháp và kỹ thuật chứng minh cơ bản: phương pháp
chứng minh trực tiếp, phương pháp chứng minh gián tiếp, chứng minh quy np,
chứng minh phản chứng, dùng mệnh đề phản đảo, phản ví dụ nh! nhất, ví dụ và
phản ví dụ, s" dụng nguyên lý Dirichlet, nguyên lý cực hn, nguyên lý bất biến, s"
dụng tô màu, sắp xếp thứ tự, đếm bằng hai cách …

Cách tiếp cận của chúng ta là sẽ thông qua các ví dụ để nói về các phương pháp và
kỹ thuật. # đây sẽ ch$ có các nhận xét, bình luận, các nguyên tắc chung chứ không
được trình bày hệ thống như một lý thuyết.

Phép chứng minh phản chứng

Chứng minh phản chứng có thể nói là một trong những vũ khí quan trọng của toán
học. Nó cho phép chúng ta chứng minh sự có thể và không có thể của một tính
chất nào đó, nó cho phép chúng ta biến thuận thành đảo, biến đảo thành thuận, nó
cho phép chúng ta lý luận trên những đối tượng mà không rõ là có t%n ti hay
không. Ví dụ kinh điển nhất về phép chứng minh phản chứng thuộc về Euclid với
phép chứng minh

Định lý. Tồn tại vô số số nguyên tố.

# đây, Euclid đã giả s" ngược li rằng t%n ti hữu hn số nguyên tố p
1
, p
2
, …, p
n
.
Ông xét tích N = p
1
p
2
…p
n
+ 1. N phải có ít nhất 1 ước số nguyên tố p. Khi đó, do
p
1
, p
2
, …, p
n
là tất cả các số nguyên tố nên t%n ti i sao cho p = p
i
. Nhưng khi đó p
| 1, mâu thu&n.
Bài tập

1. Chứng minh rằng t%n ti vô số số nguyên tố dng 4k+3.
2. Chứng minh rằng t%n ti vô số số nguyên tố dng 4k+1.

Một chứng minh n'i tiếng khác bằng phương pháp phản chứng chính là chứng
minh của Euler cho định lý nh! Fermat với trư(ng hợp n = 4.

Định lý. Phương trình x
4
+ y
4
= z
4
(1) không có nghiệm nguyên dương.

Ông đã giả s" rằng phương trình (1) có nghiệm nguyên dương. Khi đó, theo
nguyên lý cực hạn, t%n ti nghiệm (x
0
, y
0
, z
0
) với x
0
+ y
0
+ z
0
nh! nhất. Sau đó,
bằng cách s" dụng cấu trúc nghiệm của phương trình Pythagore x
2
+ y
2
= z
2
, ông
đi đến sự t%n ti của một nghiệm (x
1
, y
1
, z
1
) có x
1
+ y
1
+ z
1
< x
0
+ y
0
+ z
0
. Mâu
thu&n.

Phương pháp này thư(ng được gọi là phương pháp xuống thang.

Bài tập

3. Chứng minh rằng phương trình x
3
+ 3y
3
= 9z
3
không có nghiệm nguyên dương.
4. Chứng minh rằng phương trình x
2
+ y
2
+ z
2
= 2xyz không có nghiệm nguyên dương.

Chứng minh s" dụng mệnh đề phản đảo cũng là một phương án chứng minh phản
chứng hay được s" dụng. Cơ s) của phương pháp là để chứng minh A B, ta có
thể chứng minh A B → . Về mặt bản chất thì hai phép suy diễn này có v* giống
nhau, nhưng trong thực tế thì li khá khác nhau. Ta th" xem xét 1 vài ví dụ.

Ví dụ 1. Chứng minh rằng hàm số
1
) (
2
+
=
x
x
x f là một đơn ánh từ R vào R.

Ví dụ 2. Chứng minh rằng nếu (p-1)! + 1 là số nguyên tố thì p là số nguyên tố.

Trong ví dụ 1, rõ ràng việc chứng minh x
1
≠ x
2
suy ra f(x
1
) ≠ f(x
2
) khó kh+n hơn
việc chứng minh f(x
1
) = f(x
2
) suy ra x
1
= x
2
, dù rằng về mặt logic, hai điều này là
tương đương.

Trong ví dụ 2, gần như không có cách nào khác ngoài cách chứng minh nếu p là
hợp số, p = r.s thì (p-1)! + 1 không chia hết cho p.

Bài tập.

5. Cho hàm số f: R R thoả mãn các điều kiện sau
1) f đơn điệu ;
2) f(x+y) = f(x) + f(y) với mọi x, y thuộc R.
6. Cho a, b, c là các số thực không âm thoả mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
+ abc = 4. Chứng minh
rằng a + b + c ≤ 3.

Trong việc chứng minh một số tính chất bằng phương pháp phản chứng, ta có thể
có thêm một số thông tin b' sung quan trọng nếu s" dụng phản ví dụ nhỏ nhất. Ý
tư)ng là để chứng minh một tính chất A cho một cấu hình P, ta xét một đặc trưng
f(P) của P là một hàm có giá trị nguyên dương. Bây gi( giả s" t%n ti một cấu hình
P không có tính chất A, khi đó sẽ t%n ti một cấu hình P
0
không có tính chất A với
f(P
0
) nh! nhất. Ta sẽ tìm cách suy ra điều mâu thu&n. Lúc này, ngoài việc chúng ta
có cấu hình P
0
không có tính chất A, ta còn có mọi cấu hình P với f(P) < f(P
0
) đều
có tính chất A.

Ví dụ 3. Cho ngũ giác lồi ABCDE trên mặt phẳng toạ độ có toạ độ các đỉnh đều
nguyên.
a) Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 1 điểm nằm trong hoặc nằm trên cạnh của ngũ
giác (khác với A, B, C, D, E) có toạ độ nguyên.
b) Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 1 điểm nằm trong ngũ giác có toạ độ nguyên.
c) Các đường chéo của ngũ giác lồi cắt nhau tạo ra một ngũ giác lồi nhỏ
A
1
B
1
C
1
D
1
E
1
bên trong. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 1 điểm nằm trong hoặc
trên biên ngũ giác lồi A
1
B
1
C
1
D
1
E
1
.

Bài tập

7. Giải phần c) của ví dụ 3.
8. (,ịnh lý Bezout) Chứng minh rằng nếu (a, b) = 1 thì t%n ti u, v sao cho au + bv = 1.
9. Trên mặt phẳng đánh dấu một số điểm. Biết rằng 4 điểm bất k- trong chúng là đ$nh của một tứ
giác l%i. Chứng minh rằng tất cả các điểm được đánh dấu là đ$nh của một đa giác l%i.

Phương pháp phản chứng thư(ng hay được s" dụng trong các bài toán bất biến
hoặc bài toán phủ hình để chứng minh sự không thực hiện được. Sau đây chúng ta
xem xét 2 ví dụ như vậy.

Ví dụ 4. Xét hình vuông 7 × 7 ô. Chứng minh rằng ta có thể xoá đi một ô để phần
còn lại không thể phủ kín bằng 15 quân trimino kích thước 1 × 3 và 1 quân
trimino hình chữ L.

Ví dụ 5. Hình tròn đưc b!i 5 đường kính thành thành 10 ô bằng nhau. Ban đầu
trong m"i ô có 1 viên bi. M"i lần thực hiện, cho phép chọn 2 viên bi bất k# và di
chuyển chúng sang ô bên cạnh, 1 viên theo chiều kim đồng hồ và 1 viên ngưc
chiều kim đồng hồ. Hỏi sau một số hữu hạn lần thực hiện, ta có thể chuyển tất cả
các viên bi về cùng 1 ô đưc không?

Bài tập

10. Hình vuông 5 x 5 b! đi ô ) gốc trên bên trái. Chứng minh rằng có thể phủ phần còn li bằng 8
quân trimino hình chữ L nhưng không thể phủ được bằng 8 quân trimino hình chữ kích thước 1 x
3. Tìm tất cả các giá trị k sao cho có thể phủ phần còn li bằng k quân trimino 1 x 3 và 8-k
trimino hình chữ L.

11. Xét hình vuông 7 × 7 ô. Tìm tất cả các ô mà nếu ta xóa đi ô đó thì phần còn li có thể phủ kín
bằng 15 quân trimino kích thước 1 × 3 và 1 quân trimino hình chữ L.

12. Trên vòng tròn ban đầu theo một thứ tự tu- ý có 4 số 1 và 5 số 0. # khoảng giữa hai chữ số
giống nhau ta viết số 1 và ) khoảng giữa hai chữ số khác nhau ta viết số 0. Các số ban đầu bị xoá
đi. H!i sau một số lần thực hiện như vậy ta có thể thu được một bộ g%m 9 số 0?

13. Cho trước các hàm số f
1
(x) = x
2
+ 2x, f
2
(x) = x + 1/x, f
3
(x) = x
2
- 2x . Cho phép thực hiện các
phép toán cộng hai hàm số, nhân hai hàm số, nhân một hàm số với một hằng số tu- ý. Các phép
toán này có thể tiếp tục được thực hiện nhiều lần trên f
i
và trên các kết quả thu được. Chứng minh
rằng có thể thu được hàm số 1/x từ các hàm số f
1
, f
2
, f
3
bằng các s" dụng các phép toán trên
nhưng điều này không thể thực hiện được nếu thiếu một trong 3 hàm f
1
, f
2
, f
3
.

Cuối cùng, ta s" dụng phương pháp phản chứng để chứng minh một số tính chất
quan trọng trong chương trình toán Olympic.

Định lý.
a) Nếu p là số nguyên tố dạng 4k+1 thì tồn tại x sao cho x
2
+ 1 chia hết cho p;
b) Nếu p là số nguyên tố dạng 4k+3 thì không tồn tại x sao cho x
2
+ 1 chia hết
cho p.
c) Nếu p là số nguyên tố dạng 6k+1 thì tồn tại x sao cho x
2
+ 3 chia hết cho p;
d) Nếu p là số nguyên tố dạng 6k+5 thì không tồn tại x sao cho x
2
+ 3 chia hết
cho p.

Định lý.
Nếu f: R R là một hàm cộng tính nhưng không tuyến tính, thì đồ th$ G(f) =
(x, f(x)) trù m%t trong R
2
.
Có ngh&a là nếu f(x+y) = f(x) + f(y) với mọi x, y thuộc R và không tồn tại a
thuộc R sao cho f(x) = ax thì G(f) trù m%t trong R
2
.

Định lý.
Cho f, g, h là các đa thức thuộc R[x] thoả mãn các điều kiện
i) deg(f) = deg(g) + deg(h)
ii) deg(g) > deg(h) hoặc deg(g) = deg(h) và g* + h* ≠ 0, trong đó g*,
h* tương ứng là các hệ số cao nhất của g và h.
Khi đó với mọi n nguyên dương, tồn tại không quá 1 đa thức P(x) có b%c n thoả
mãn điều kiện
P(f) = P(g)P(h).

Bài tập
11. Chứng minh rằng các phương trình sau đây không có nghiệm nguyên dương
a) 4xy – x – y = z
2
;
b) x
2
– y
3
= 7.

12. Chứng minh rằng không t%n ti hàm số f: N* N* thoả mãn các điều kiện:
a) f(2) = 3;
b) f(mn) = f(m)f(n) với mọi m, n thuộc N*;
c) f(m) < f(n) với mọi m < n.

13. H!i có t%n ti hay không các số nguyên x, y, u, v, t th!a mãn điều kiện sau
x
2
+ y
2
= (x+1)
2
+ u
2
= (x+2)
2
+ v
2
= (x+3)
2
+ t
2
.

14. Chứng minh định lý sau: Cho f, g, h là các đa thức không hằng th!a mãn điều kiện deg(f) +
deg(g) = deg(h), Q là một đa thức cho trước. Khi đó, với m.i số nguyên dương n và số thực a, t%n
ti nhiều nhất một đa thức P th!a mãn đ%ng th(i các điều kiện sau: i) deg(P) = n, ii) P* = a iii)
P(f)P(g) = P(h) + Q.

Quy nạp toán học

Quy np toán học là một trong những nét đặc trưng của suy luận trong toán học.
Tư duy quy np rất cần thiết trong số học, đi số, t' hợp, hình học và giải tích, nói
chung là trong tất cả các l/nh vực của toán học.

Quy nạp toán học và bất đẳng thức

Gặp các bất đẳng thức có nhiều biến số, ta có thể ngh/ ngay đến phép quy np toán
học. D/ nhiên, việc áp dụng quy np thế nào luôn là cả một nghệ thuật.

Ví dụ 1. (Chứng minh bất đẳng thức Cauchy bằng quy np tiến).
Cho a
1
, a
2
, …, a
n
là các số thực không âm. Chứng minh rằng ta luôn có

n
n n
a a a n a a a ... ...
2 1 2 1
≥ + + +

Trong các tài liệu, bất đẳng thức này thư(ng được chứng minh bằng phép quy nạp
lùi, hay quy nạp kiểu Cauchy. # đây chúng ta trình bày một phép chứng minh
khác.

Cơ s) quy np với n = 1, 2 được kiểm tra dễ dàng. Giả s" bất đẳng thức đã được
chứng minh cho n số. Xét n+1 số không âm a
1
, a
2
, …, a
n+1
. ,ặt a
1
a
2
…a
n+1
= A
n+1
.
Nếu tất cả các số bằng nhau thì bất đẳng thức đúng. Trong trư(ng hợp ngược li,
phải t%n ti hai số a
i
, a
j
sao cho a
i
< A < a
j
. Không mất tính t'ng quát, có thể giả s"
a
n
< A < a
n+1
. Khi đó ta có (a
n
– A)(a
n+1
– A) < 0, suy ra a
n
+ a
n+1
> a
n
a
n+1
/A + A.
Từ đó ta có
a
1
+ a
2
+ …+ a
n
+ a
n+1
> a
1
+ … + a
n-1
+ a
n
a
n+1
/A + A (1)
Bây gi( áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho n số a
1
+ … + a
n-1
+ a
n
a
n+1
/A ta được
nA
A
a a
a a a n a a a a
n
n n
n n n
= ≥ + + + +
+
− −
1
1 2 1 1 2 1
... ...
Kết hợp với (1) ta được đpcm.

Ví dụ 2. Cho x
1
, x
2
, …, x
n
là các số thực thuộc [0, 1]. Chứng minh rằng
x
1
(1-x
2
) + x
2
(1-x
3
) + … + x
n
(1-x
1
) ≤ [n/2]

Ví dụ 3. Cho n ≥ 2 và x
1
, x
2
, …, x
n
là n số nguyên phân biệt. Chứng minh rằng
(x
1
-x
2
)
2
+ (x
2
-x
3
)
2
+ … + (x
n
– x
1
)
2
≥ 4n – 6

Ý tư)ng chính khi xét bước quy np: Luôn có thể giả s" x
n+1
min và x
n+1
= 0.

Bài tập

1. Chứng minh rằng với x
1
≥ x
2
≥ … ≥ x
n
≥ 0 ta có bất đẳng thức

∑ ∑
= =

n
i
i
n
i
i
i
x
x
1 1
2


2. Chứng minh rằng nếu a
1
, a
2
, …, a
n
là các số nguyên dương phân biệt thì ta có bất đẳng thức

∑ ∑
= =






≥ +
n
i
n
i
i i i
a a a
1
2
1
3 5 7
2 ) (

3. (Bất đẳng thức Mc-Lauflin) Với mọi số thực a
1
, a
2
, …, a
2n
và b
1
, b
2
, …, b
2n
ta có bất đẳng thức

∑ ∑ ∑ ∑
= = =
− −
=






≥ 





− −
n
k
n
k
k k
n
k
k k k k
n
k
k k
b a b a b a b a
2
1
2
2
1
2
1
2 1 2 1 2 2
2
1
2 2
) (

Quy nạp trong số học

Quy np được s" dụng rộng rãi trong số học, đặc biệt là trong các bài toán về đ%ng
dư, về bậc theo modulo m. Dưới đây ta xem xét một số ví dụ kinh điển.

Định lý nhỏ Fermat: Nếu p là số nguyên tố thì a
p
– a chia hết cho p với mọi a
nguyên.

,ịnh lý này có thể chứng minh bằng phép quy np toán học, s" dụng tính chất
k
p
C
chia hết cho p với mọi k = 1, 2, …, p-1.

Ví dụ 4. (VMO 1997) Chứng minh rằng với m.i số nguyên dương n đều chọn
được số nguyên dương k để 19
k
– 97 chia hết cho 2
n
.

Bài tập

4. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n số n! thoả mãn điều kiện sau: với mọi ước số của
nó, khác với n! có thể tìm được một ước số khác của n! sao cho t'ng hai ước số đó li là ước số
của n!.

5. Chứng minh rằng nếu số nguyên dương N có thể biểu diễn dưới dng t'ng bình phương của ba
số nguyên chia hết cho 3 thì nó cũng có thể biểu diễn dưới dng t'ng bình phương của ba số
không chia hết cho 3.

6. Chứng minh rằng t%n ti vô số hợp số n sao cho 3
n-1
– 2
n-1
chia hết cho n.

Quy nạp trong các bài toán trò chơi

Các bài toán trò chơi chính là dng toán s" dụng đến quy np toán học nhiều nhất.
Chú ý là quy np toán học đầy đủ bao g%m hai phần: dự đoán công thức và chứng
minh công thức và trong rất nhiều trư(ng hợp, việc dự đoán công thức đóng vai
trò then chốt.

Ví dụ 5. Hai người A và B cùng chơi một trò chơi. Ban đầu trên bàn có 100 viên
k'o. Hai người thay phiên nhau bốc k'o, m"i lần đưc bốc k viên với k ∈ {1, 2, 6}
. Hỏi ai là người có chiến thu%t thắng, người đi trước hay người đi sau?

Ví dụ 6. C%u bé và Freken Bock cùng chơi một trò chơi. Trên bàn có một số k'o.
Bước đi đầu tiên, c%u bé chia số k'o thành 3 đống khác r"ng, sau đó Freken chọn
ra 2 đống đưa cho Carlson, đống còn lại Freken lại chia ra thành 3 đống khác
r"ng và c%u bé lại chọn ra hai đống đưa cho Carlson, đống còn lại chia thành 3
đống khác r"ng … Ai đến lưt mình không đi đưc nữa thì thua. Hỏi ai là người
có chiến thu%t thắng nếu trên bàn có:
a) 7 viên k'o ;
b) 9 viên k'o ;
c) 12 viên k'o ;
d) 14 viên k'o ;
e) Một số k'o bất k#.

Bài tập

7. a) Trên bảng có số 2010. Hai ngư(i A và B cùng luân phiên thực hiện trò chơi sau: M.i lần
thực hiện, cho phép xoá đi số N đang có trên bảng và thay bằng N-1 hoặc [N/2]. Ai thu được số 0
trước là thắng cuộc. H!i ai là ngư(i có chiến thuật thắng, ngư(i đi trước hay ngư(i đi sau.
b) Cùng câu h!i với luật chơi thay đ'i như sau: M.i lần thực hiện, cho phép xoá đi số N đang
có trên bảng và thay bằng N-1 hoặc [(N+1)/2].

8. Có bảng chữ nhật g%m m x n ô. Hai ngư(i A và B cùng luân phiên nhau tô màu các ô của bảng,
m.i lần tô các ô to thành một hình chữ nhật. Không được phép tô những ô đã tô. Ai phải tô ô
cuối cùng là thua. H!i ai là ngư(i có chiến thuật thắng, ngư(i đi trước hay ngư(i đi sau?

9. An và Bình chơi trò đoán số. An ngh/ ra một số nào đó nằm trong tập hợp X = {1, 2, …, 144}.
Bình có thể chọn ra một tập con bất k- A của X và h!i « Số của bn ngh/ có nằm trong A hay
không ? ». An sẽ trả l(i Có hoặc Không theo đúng sự thật. Nếu An trả l(i có thì Bình phải trả cho
An 2.000 đ%ng, nếu An trả l(i Không thì Bình phải trả cho An 1.000 đ%ng. H!i Bình phải tốt ít
nhất bao nhiêu tiền để chắc chắn tìm ra được số mà An đã ngh/ ?

Quy nạp trong bài toán đếm

Xây dựng công thức truy h%i là một trong những phương pháp quan trọng để giải
bài toán đếm. Tư tư)ng quy np ) đây rất rõ ràng: ,ể tìm công thức cho bài toán
đếm với kích thước n, ta s" dụng kết quả của bài toán đếm tương tự với kích thước
nh! hơn.

Ví dụ 7. (Bài toán chia k0o của Euler)
Cho k, n là các số nguyên dương. Tìm số nghiệm nguyên không âm của phương
trình
x
1
+ x
2
+ … + x
n
= k (*)

Ví dụ 8. Xét t%p hp E = {1, 2, …, 2010}. Với t%p con A khác r"ng của E, ta đặt
r(A) = a
1
– a
2
+ … + (-1)
k-1
a
k

trong đó a
1
, a
2
, …, a
k
là tất cả các phần tử của A xếp theo thứ tự giảm dần. Hãy
tính t(ng


=
E A
A r S ) ( .
,ặt E
n
= {1, 2, …, n} và


=
n
E A
n
A r S ) ( . Xét S
n+1
, bằng cách chia các tập con của
E
n+1
thành 2 loi, loi không chứa n+1 và chứa n+1, ta có
∑ ∑ ∑ ∑ ∑
⊂ ⊂ ⊂ ⊂ ⊂
+
+ = − + + = + ∪ + = =
+ n n n n n
E A
n
E A E A E A E A
n
n A r n A r n A r A r A r S . 2 ) 1 ( )) ( 1 ( ) ( }) 1 { ( ) ( ) (
1
1


Ví dụ 9. Có 2n người xếp thành 2 hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một số
người (ít nhất 1) từ 2n người này, sao cho không có hai người nào đứng kề nhau
đưc chọn. Hai người đứng kề nhau là hai người có số thứ tự liên tiếp trong một
hàng dọc hoặc có cùng số thứ tự ! hai hàng.

Bài tập

10. Tìm số cách lát đư(ng đi kích thước 3 x 2n bằng các viên gch kích thước 1 x 2.

11. Tìm số tất cả các bộ n số (x
1
, x
2
, …, x
n
) sao cho
(i) x
i
= ± 1 với i = 1, 2, …, n.
(ii) 0 ≤ x
1
+ x
2
+ … + x
r
< 4 với r = 1, 2, …, n-1 ;
(iii) x
1
+ x
2
+ … + x
n
= 4.

12. Trên bàn có 365 tấm bìa mà trên mặt úp xuống của nó có ghi các số khác nhau. Với 1.000
đ%ng An có thể chọn ba tấm bìa và yêu cầu Bình sắp xếp chúng từ trái sang phải sao cho các số
viết trên chúng được xếp theo thứ tự t+ng dần. H!i An, b! ra 2.000.000 có thể chắc chắn sắp xếp
365 tấm bìa sao cho các số được viết trên chúng được xếp theo thứ tự t+ng dần hay không ?

13. (Bài toán con ếch, IMO 1979) Gọi A và E là hai đ$nh đối diện của một bát giác. Từ một đ$nh
bất k- ngoi trừ E, con ếch nhảy đến hai đ$nh kề. Khi nó nhảy đến đ$nh E thì nó ngừng li. Gọi a
n

là số các đư(ng đi khác nhau với đúng n bước nhảy và kết thúc ti E. Chứng minh rằng a
2n-1
= 0,
2
) 2 2 ( ) 2 2 (
1 1
2
− −
− − +
=
n n
n
a .

Nguyên lý Dirichlet

Nguyên lý Dirichlet ) dng c' điển thư(ng được dùng để chứng minh t%n ti theo
kiểu không xây dựng (non-constructive), tức là biết đối tượng t%n ti nhưng không
ch$ ra cụ thể.

Nguyên lý Dirichlet trong số học

Trong số học, nguyên lý Dirichlet thư(ng liên quan đến các bài toán chia hết,
nguyên tố cùng nhau. Ví dụ các bài toán kinh điển sau.

Ví dụ 1. Chọn ra n+1 số từ 2n số nguyên dương đầu tiên.
a) Chứng minh rằng trong các số đưc chọn, có hai số phân biệt x, y
nguyên tố cùng nhau.
b) Chứng minh rằng trong các số đưc chọn, có hai số x > y mà x chia hết
cho y.

Ví dụ 2. Chứng minh rằng từ n số nguyên bất k# luôn có thể chọn ra một số hoặc
một số số có t(ng chia hết cho n.

Ví dụ 3. (,ịnh lý Fermat-Euler về t'ng hai bình phương)
Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố dạng 4k+1 thì tồn tại các số nguyên a, b
sao cho p = a
2
+ b
2
.

Ngoài kỹ thuật kinh điển với chu%ng và th!, ta có thể s" dụng một biến thể của
nguyên lý Dirichlet như sau:

Tính chất. Nếu A, B là các tập hợp thoả mãn điều kiện |A| + |B| > |A ∪ B| thì
A ∩ B ≠ 0.

Sau đây là một áp dụng của tính chất này.

Ví dụ 4. Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố dạng 4k+3 thì tồn tại các số
nguyên x, y sao cho x
2
+ y
2
+ 1 chia hết cho p.

Bài tập

1. Xét dãy số Fibonacci xác định b)i F
1
= F
2
= 1, F
n+1
= F
n
+ F
n-1
với mọi n ≥ 2. Chứng minh rằng
với mọi số nguyên dương m > 1. T%n ti vô số số hng của dãy số chia hết cho m.

2. Từ khoảng (2
2n
, 2
3n
) chọn ra 2
2n-1
+1 số l*. Chứng minh rằng trong các số được chọn, t%n ti hai
số mà bình phương m.i số không chia hết cho số còn li.

3. a) Chứng minh rằng không t%n ti số nguyên dương n sao cho 10
n
+ 1 chia hết cho 2003.
b) Chứng minh rằng t%n ti các số nguyên dương m, n sao cho 10
m
+ 10
n
+ 1 chia hết cho 2003.

4. (Vietnam TST 2001) Dãy số nguyên dương a
1
, a
2
, …, a
n
, … thoả mãn điều kiện
1 ≤ a
n+1
– a
n
≤ 2001 với mọi n = 1, 2, 3, … Chứng minh rằng t%n ti vô số cặp số p, q sao cho q >
p và a
q
chia hết cho a
p
.

Nguyên lý Dirichlet trong đại số

Trong đi số nguyên lý Dirichlet được thể hiện qua tính chất cơ bản sau: Nếu trên
đoạn [a, b] có n số thực x
1
, x
2
, …, x
n
(n ≥ 2) thì tồn tại các chỉ số i ≠ j sao cho
|x
i
-x
j
| ≤ (b-a)/(n-1).

Ví dụ 5. Giữa 7 số thực bất k# luôn tìm đưc 2 số x và y sao cho .
3
1
1
0 ≤
+

<
xy
y x
”.
,ịnh lý Kronecker về sự trù mật là một định lý có nhiều ứng dụng trong giải tích,
đi số, giải tích phức. Dưới đây ta xét chứng minh rất sơ cấp của định lý này ()
dng tương đương)

Định lý Kronecker. Nếu α là số vô t) thì t%p hp S ={ {nα} | n ∈ N*} trù m%t
trong [0, 1].

Một tình huống rất đơn giản khác của nguyên lý Diriclet li có những ứng dụng rất
hiệu quả trong nhiều bài toán chứng minh bất đẳng thức, đặc biệt là các bất đẳng
thức có điều kiện. ,ó là chú ý sau: Với m là một số thực cho trước và n ≥ 3 số
thực a
1
, a
2
, …, a
n
bất k# thì luôn tìm đưc hai số trong các số này nằm cùng một
phía đối với m.

Gọi hai số đó là x và y thì ta có bất đẳng thức hiển nhiên sau: (x-m)(y-m) ≥ 0, từ
đó xy + m
2
≥ m(x+y). Như vậy, ta đã so sánh được hai đi lượng không cùng bậc
với nhau. Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số ví dụ áp dụng.

Ví dụ 6. Cho x, y, z là các số thực dương thoả mãn điều kiện x + y + z + 1 = 4xyz.
Chứng minh rằng
xy + yz + zx ≥ x + y + z.

Ví dụ 7. Cho a, b, c là các số thực không âm. Chứng minh rằng
(a
2
+ 2)(b
2
+ 2)(c
2
+ 2) ≥ 3(a + b + c)
2


Bài tập

5. Cho a, b, c > 0, x = a + 1/b, y = b + 1/c, z = c + 1/a. Chứng minh rằng
xy + yz + zx ≥ 2(x+y+z)

6. (USA MO 2001) Cho a, b, c là các số thực không âm thoả mãn điều kiện a
2
+ b
2
+ c
2
+ abc = 4.
Chứng minh rằng
0 ≤ ab + bc + ca – abc ≤ 2.

7. Với i = 1, 2, …, 7 các số a
i
, b
i
là các số thực không âm thoả mãn điều kiện a
i
+ b
i
≤ 2.
Chứng minh rằng t%n ti các ch$ số i ≠ j sao cho |a
i
– a
j
| + |b
i
– b
j
| ≤ 1.

8. (VMO 1996) Cho x, y, z là các số thực dương thoả mãn điều kiện xy + yz + zx + xyz = 4.
Chứng minh rằng
x + y + z ≥ xy + yz + zx.

9. Tìm số thực k nh! nhất sao cho xyz + 2 + k[(x-1)
2
+ (y-1)
2
+ (z-1)
2
] ≥ x + y + z với mọi x, y, z
> 0.

Nguyên lý Dirichlet trong t( hp

T' hợp là mảnh đất màu m1 nhất cho các phương pháp và kỹ thuật chứng minh.
Và nguyên lý Dirichlet không phải là một ngoi lệ. Trong t' hợp, một đặc điểm
đặc trưng là sự bùng n' t' hợp của các trư(ng hợp, vì vậy, nguyên lý Dirichlet
cùng với các nguyên lý khác như nguyên lý cực hn, nguyên lý bất biến chính là
những công cụ quan trọng để chúng ta định hướng trong “biển” các trư(ng hợp.

Nguyên lý Dirichlet thư(ng được s" dụng trong các bài toán đ% thị, tô màu, các
bài toán về thi đấu thể thao (đ% thị có hướng), quen nhau (đ% thị vô hướng).

Ví dụ 8. Trong một giải bóng chuyền có 8 đội tham gia, thi đấu vòng tròn 1 lưt.
Chứng minh rằng tìm đưc 4 đội A, B, C, D sao cho A thắng B, C, D, B thắng C,
D và C thắng D.

Bài toán Ramsey là một trong những bài toán kinh điển mà những trư(ng hợp cơ
s) của nó rất thú vị và phù hợp với mức độ toán sơ cấp.

Ví dụ 9. Chứng minh rằng trong một nhóm 6 người bất k# có 3 người đôi một
quen nhau hoặc 3 người đôi một không quen nhau.

Ví dụ 10. Trong một nhóm gồm 2n+1 người với m"i n người tồn tại một người
khác n người này quen với tất cả họ. Chứng minh rằng trong nhóm người này có 1
người quen với tất cả mọi người.

Bí quyết thành công của nguyên lý Dirichlet chính là kỹ thuật “xây chu%ng” và
“to th!”. Trong nhiều bài toán, chu%ng là gì, th! là gì khá rõ ràng, nhưng trong
nhiều bài toán, xây chu%ng và to th! là cả một sự tinh tế. Ta phải biết “chọn các
thành phần chính” và “hướng đến mục tiêu”.

Ví dụ 11. Các số từ 1 đến 200 đưc chia thành 50 t%p hp. Chứng minh rằng
trong một các t%p hp đó có ba số là độ dài 3 cạnh của một tam giác.

Ví dụ 12. Trên bàn cờ quốc tế có 8 quân xe, đôi một không *n nhau. Chứng minh
rằng trong các khoảng cách đôi một giữa các quân xe, có hai khoảng cách bằng
nhau. Khoảng cách giữa hai quân xe bằng khoảng cách giữa tâm các ô vuông mà
quân các quân xe đứng.

Bài tập

10. Các số 1, 2, 3, …, 100 có thể là thành viên của 12 cấp số nhân nào đó được không?

11. Trong một đa giác l%i có chứa không ít hơn m
2
+1 điểm nguyên. Chứng minh rằng trong đa
giác l%i này tìm được m+1 điểm nguyên cùng nằm trên một đư(ng thẳng.

12. Chứng minh rằng trong 9 ngư(i bất k-, hoặc có 3 ngư(i đôi một quen nhau, hoặc có 4 ngư(i
đôi một không quen nhau.

13. Chọn ra 69 số nguyên dương từ tập hợp E = {1, 2, …, 100}. Chứng minh rằng t%n ti 4 số
a < b < c < d trong 4 số được chọn sao cho a + b + c = d. Kết luận bài toán còn đúng không nếu ta
thay 69 bằng 68?

14. Các ô vuông của bảng 100 x 100 được tô bằng 4 màu sao cho trên m.i hàng và trên m.i cột
có đúng 25 ô có cùng một màu. Chứng minh rằng t%n ti 2 dòng và 2 cột sao cho bốn ô nằm )
giao của chúng được tô khác màu.

Nguyên lý Dirichlet trong hình học

Trong hình học, nguyên lý Dirichlet thư(ng được s" dụng trong các bài toán liên
quan đến độ dài cnh, diện tích, độ lớn của góc, các bài toán trên lưới nguyên. #
đây chúng tôi ch$ giới hn trong việc giới thiệu một ứng dụng đ0p của nguyên lý
Dirichlet về “ch%ng hình” trong hình học và một số bài tập.

,ịnh lý Minkowsky là một ví dụ rất thú vị về ứng dụng của hình học trong lý
thuyết số. Chúng ta bắt đầu từ một kết quả rất đơn giản nhưng hữu ích

B' đề 1. Trên mặt phẳng cho hình F có diện tích lớn hơn 1. Khi đó tồn tại hai
điểm A, B thuộc F, sao cho véc tơ AB có tọa độ nguyên.

B' đề 2. (B( đề Minkowsky) Trên mặt phẳng cho hình lồi F nh%n gốc tọa độ làm
tâm đối xứng và có diện tích lớn hơn 4. Khi đó nó chứa một điểm nguyên khác gốc
tọa độ.

,ịnh lý 3. (+$nh lý Minkowsky) Cho a, b, c là các số nguyên, trong đó a > 0 và
ac - b
2
= 1. Khi đó phương trình ax
2
+ 2bxy + cy
2
= 1 có nghiệm nguyên.

Bài tập

14. Với giá trị nào của n t%n ti n điểm M
1
, M
2
, …, M
n
sao cho tất cả các góc M
i
M
j
M
k
đều không
tù?

15. Cho 9 điểm nằm trong hình vuông cnh 1. Chứng minh rằng t%n ti một tam giác có đ$nh ti
các điểm đã cho có diện tích không vượt quá 1/8.

Đếm bằng hai cách

,ếm bằng hai cách là một kỹ thuật thông dụng để to ra các phương trình, đẳng
thức, các mối liên hệ giúp chúng ta giải quyết các bài toán phương trình, tính toán
hình học, phương trình hàm, bất đẳng thức và đặc biệt là các bài toán t' hợp, trong
đó có bài toán đếm.

+ếm bằng hai cách trong chứng minh bất đẳng thức

Trong chứng minh bất đẳng thức, đếm bằng hai cách thư(ng được s" dụng để x"
lý một số t'ng. Dưới đây ta xem xét hai ví dụ.

Ví dụ 1. Gọi d là hiệu giữa số lớn nhất và số nh! nhất giữa n số thực x
1
, x
2
, …, x
n
(n ≥ 2). Chứng minh rằng ta có bất đẳng thức


≤ < ≤
≤ − ≤ −
n j i
j i
d n
x x d n
1
2
4
| | ) 1 (

Ví dụ 2. Trong các ô của hình vuông 10 x 10 ta điền các số từ 1 đến 100 như sau:
) hàng thứ nhất điền các số từ 1 đến 10 từ trái sang phải, ) hàng thứ hai điền các
số từ 11 đến 20 từ trái sang phải … An dự định cắt hình vuông thành các hình chữ
nhật 1 x 2, lấy tích của hai số ) trên một hình chữ nhật và cộng tất cả các kết quả
thu được với nhau. An muốn cho t'ng thu được là nh! nhất có thể. H!i An phải
cắt thế nào để đt được điều đó.

Bài tập

1. Các hàm số f(x) và g(x) xác định trên tập hợp các số nguyên, có trị tuyệt đối không
vượt quá 1000. Gọi m là số các cặp (x, y) sao cho f(x) = g(y), n là số các cặp (x, y) sao
cho f(x)=f(y), và k là số các cặp x, y sao cho g(x)=g(y). Chứng minh rằng 2m

n + k.

2. (IMO 2003) Cho n > 2 và các số thực x
1
2 x
2
2 ... 2 x
n
, chứng minh rằng
∑ ∑
= =
− − ≤









n
j i
j i
n
j i
j i
x x n x x
1 ,
2 2
2
1 ,
) ( ) 1 (
3
2
| | .
Chứng minh rằng dấu bằng xảy ra khi và ch$ khi dãy số là cấp số cộng.

2
n
C trong các bài toán t( hp

Trong t' hợp
2
n
C là số các cặp to thành từ n phần t", là số cnh của đ% thị đầy đủ
bậc n. Trong nhiều bài toán, x" dụng ý ngh/a t' hợp này cùng với cách đếm bằng
hai cách giúp chúng ta tìm ra chìa khoá cho l(i giải.

Ví dụ 1. Một quốc gia có 16 thành phố và có 36 tuyến bay nối giữa chúng. Chứng
minh rằng ta có thể t' chức một chuyến bay vòng quanh giữa 4 thành phố.

Ví dụ 2. Trong một nhóm n ngư(i có 3 ngư(i đôi một quen nhau và m.i một
ngư(i này quen nhiều hơn 1 n"a số ngư(i trong nhóm. Tìm số ít nhất có thể số bộ
ba ngư(i đôi một quen nhau.

Ví dụ 3. Cho A
1
, A
2
, …, A
k
là các tập con của S = {1, 2, …, 10} sao cho
(1) |A
i
| = 5 với mọi i = 1, 2, …, k;
(2) |A
i
∩ A
j
| 2 2 với mọi 1 2 i < j 2 k.
Tìm giá trị lớn nhất của k.

Bài tập
1. Trong Duma quốc gia có 1600 đi biểu, lập thành 16000 ủy ban, m.i ủy ban có 80 đi biểu.
Chứng minh rằng có ít nhất hai ủy ban có không dưới 4 thành viên chung.

2. (IMO 1998) Trong một k- thi có a thí sinh và b giám khảo, trong đó b 3 3 là một số nguyên l*.
M.i một giám khảo sẽ đánh giá thí sinh là “đậu” hay “rớt”. Giả s" k là một số nguyên sao cho với
hai giám khảo bất k- thì đánh giá của họ trùng ) nhiều nhất k thí sinh. Chứng minh rằng
.
2
1
b
b
a
k −

Đa thức

Trần Nam Dũng
Trường ĐH KHTN Tp HCM

1. Lý thuyết cơ bản

Đa thức, hệ số, bậc
Đa thức là biểu thức có dạng P(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+ … + a
0
, trong đó n được gọi
là bậc của P(x), và ta ký hiệu n = deg(P). a
n
, a
n-1
, …, a
0
được gọi là các hệ số của
đa thức, trong đó a
n
được gọi là hệ số cao nhất, a
0
là hệ số tự do. Nếu a
n
= 1 thì
P(x) được gọi là đa thức đơn khởi. Bậc của đa thức hằng P(x) = a
0
bằng 0 nếu a
0

0. Bậc của đa thức đồng nhất 0 được coi là bằng -∞.

Các đa thức có thể cộng, trừ, nhân, lấy hàm hợp. Ta có các quy tắc cơ bản sau để
tìm bậc của các đa thức kết quả:
deg( P(x) + Q(x)) ≤ max{deg(P(x), deg(Q(x))}
(nếu deg(P(x) ≠ deg(Q(x)) thì chắc chắn có dấu bằng)
deg(P(x)Q(x)) = deg( P(x)) + deg(Q(x))
deg(P(Q(x)) = deg(P(x)).deg(Q(x))

Hệ số của đa thức có thể lấy trong C, R, Q, Z …

Phép chia có dư: Với các đa thức P(x) và Q(x) bất kỳ, tồn tại duy nhất cặp đa thức
S(x) và R(x) sao cho
P(x) = Q(x).S(x) + R(x) và deg(R(x)) < deg(Q(x)).
Nếu R(x) = 0 thì ta nói Q(x) chia hết P(x) và viết Q(x) | P(x).

Định lý Bezout. Số dư trong phép chia P(x) cho x – a là P(a). Ta có một hệ quả
của định lý Bezout: a là nghiệm của P(x) khi và chỉ khi P(x) chia hết cho x – a.

Nghiệm của đa thức, nghiệm bội
Cho đa thức P(x), a được gọi là nghiệm bội r của P(x) nếu ta có
P(x) = (x-a)
r
Q(x),
Trong đó Q(x) là đa thức và Q(a) ≠ 0.
a là nghiệm bội r khi và chỉ khi P(a) = P’(a) = …= P
(r-1)
= 0, P
(r)
(a) ≠ 0.

Số nghiệm của đa thức
Một đa thức bậc n có không quá n nghiệm (tính cả số bội). Hệ quả: Nếu hai đa
thức bậc không quá n trùng nhau tại n+1 điểm phân biệt thì chúng trùng nhau.

Định lý cơ bản của đại số. Mỗi một đa thức P(z) = a
n
z
n
+ … + a
0
với a
i
thuộc C, n
≥ 1, a
n
≠ 0 có ít nhất một nghiệm trong C.

Định lý Vieta. Cho đa thức P(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+ … + a
0
có n nghiệm là x
1
, x
2
,
…, x
n
. Khi đó ta có
x
1
+ x
2
+ … + x
n
= -a
n-1
/a
n
;
x
1
x
2
+ x
1
x
3
+ … + x
n-1
x
n
= a
n-2
/a
n
;
...
x
1
x
2
...x
n
= (-1)
n
a
0
/a
n
.

Căn của đơn vị. Phương trinh x
n
= 1 ngoai nghiệm x = 1 con co n-1 nghiệm khac
la
n
k
i
n
k
k
π π
ε
2
sin
2
cos + = với k=1, 2, ..., n-1. ε
0
= 1. Tất cả cac nghiệm nay được
gọi la căn bậc n của đơn vị. Ta co một số tinh chất cơ bản sau đây:
1) ε
k
= (ε
1
)
k
;
2) Nếu ε la căn bậc n của đơn vị va ε ≠ 1 thi 1 + ε + ε
2
+ ... + ε
n-1
= 1;
3) x
n
-1 = (x-1)(x-ε
1
) (x-ε
1
2
)... (x-ε
1
n-1
);
4) 1 + x + ...+ x
n-1
= (x-ε
1
) (x-ε
1
2
)... (x-ε
1
n-1
).

Đa thức bất khả quy
Đa thức P(x) với hệ số thuộc K được gọi là bất khả quy trên K[x] nếu P(x) không
thể biểu diên được dưới dạng tích của hai đa thức bậc không nho hơn 1 với hệ số
thuộc K. Do các đa thức bất khả quy trên C[x] và R[x] đã được phân loại hoàn
toàn nên ngưoi ta chỉ quan tâm đến khái niệm đa thức bất khả quy trên Z[x], Q[x],
Z
n
[x].

Tiêu chuân Eisenstein
Cho đa thức P(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+ ... + a
1
x + a
0
∈ Z[x]. Nếu tồn tại số nguyên tố
p thoả mãn đồng thoi các điêu kiện sau
1) an không chia hết cho p
2) a
0
chia hết cho p nhưng không chia hết cho p
2

3) a
1
, a
2
, …, a
n-1
chia hết cho p
thì đa thức P(x) bất khả quy.

Công thức nội suy Lagrange
Cho n+1 điểm phân biệt x
0
, x
1
, x
2
, ..., x
n
va n+1 gia trị bất kỳ y
0
, y
1
, ..., y
n
. Tồn tại
duy nhất một đa thức P(x) bậc ≤ n thoả mãn điêu kiện P(x
i
) = y
i
với mọi i = 0, 1, 2,
..., n. Công thức nội suy Lagrange cho chung ta biểu thức tưong minh của đa thức
nay:

=
− −
− −
=
n
i
i
n i i
n
y
x x x x
x x x x
x P
0 0
0
) )...( (
) )...( (
) (

Định lý Lagrange
Cho f(x) la ham số liên tuc trên [a, b] va khả vi trên (a, b). Khi đo tồn tại c thuộc
(a, b) sao cho
a b
a f b f
c f


=
) ( ) (
) ( ' .
Hệ quả của định ly Lagrange la định ly Rolle: Nếu f(a) = f(b) thi tồn tại c thuộc (a,
b) sao cho f’(a) = 0. Từ đo giua hai nghiệm của ham số co it nhất một nghiệm của
đạo ham. Đây la một ứng dung quan trọng của định ly Lagrange trong việc khảo
sat tinh chất nghiệm của đa thức. Ngoai ra, định ly Lagrange giup đanh gia ty số
(P(x) – P(y))/(x-y).
Sai phân: Với đa thức P(x), ta đặt ) ( ) 1 ( ) ( x P x P x P − + = ∆ . Va định nghia theo quy
nạp )) ( ( ) (
1
x P x P
n n −
∆ ∆ = ∆ .
Ta co một số tinh chất sau:
1) Nếu P(x) la đa thức bậc n co hệ số cao nhất la a
n
thi ∆P(x) la đa thức bậc
n-1 co hệ số cao nhất la na
n
.
2) Nếu P(x) la đa thức bậc n co hệ số cao nhất la a
n
thi ∆
n
P(x) = n!a
n
,

k
P(x) = 0 với mọi k > n.
3)

=
− + − = ∆
n
k
k
n
k n
k n x P C x P
0
) ( ) 1 ( ) ( .

Phương trình co hệ số phản hồi
Phương trinh đa thức
a
2n
x
2n
+ a
2n-1
x
2n-1
+ …a
n+1
x
n+1
+ a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
… + a
1
x + a
0
= 0
được gọi la phương trinh co hệ số phản hồi

2
1
1
2
2
1
1
1
1 2
1
1
1
2
0
,..., ,








=








=








=
+

+


+

− +

n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a

Phương trinh nay co thể đưa vê phương trinh đa thức bậc n bằng cach chia hai vế
cho x
n
va đặt y = x + α/x với α = a
n-1
/a
n+1
.

Đặc biệt khi α = 1 ta noi phương trinh noi trên la phương trinh co hệ số đối xứng
va khi α = - 1 thi ta gọi la phương trinh co hệ số nua đối xứng.

Đa thức đối xứng
Đa thức nhiêu biến P(x
1
, x
2
, …, x
n
) được gọi đối xứng đối với x
1
, x
2
, …, x
n
nếu
như biểu thức của đa thức không thay đôi khi ta hoan vị cac biến số. Noi cach
khac P(x
1
, x
2
, …, x
n
) = P(x
π(1)
, x
π(2)
, …, x
π(n)
) với mọi hoan vị π của {1, 2, …, n}.

Cac đa thức


< < <
=
k
k
i i i
i i i k
x x x s
...
2 1
2 1
...

với k = 1, 2, …, n được gọi la cac đa thức đối xứng cơ bản của x
1
, x
2
, …, x
n
. Một
trong nhung ứng dung quan trọng của đa thức đối xứng cơ bản được nêu ra trong
định ly sau :
Định ly. Nếu P(x
1
, x
2
, …, x
n
) la một đa thức đối xứng đối với x
1
, x
2
, …, x
n
thi tồn
tại đa thức G sao cho P(x
1
, x
2
, …, x
n
) = G(s
1
, s
2
, …, s
n
). Noi cach khac P(x
1
, x
2
,
…, x
n
) biểu diên được qua cac đa thức đối xứng cơ bản.

2. Một số bài tập có lời giải

Bài 1. Chứng minh rằng với mọi số thực x ta có
0 ) 4 cos(
4
1
) 3 cos(
3
1
) 2 cos(
2
1
cos 1 > + + + + x x x x
Hướng dẫn. Đặt t = cosx rồi xét vế trái như một hàm số theo t với t thuộc [-1, 1].
Kết quả này có thể tông quát thành


=
+ =
n
k
n
k
kx
x P
1
) cos(
1 ) ( > 0 với mọi x.

Bài 2. Cho a là số nguyên. Chứng minh rằng phương trình
x
4
– 7x
3
+ (a+2)x
2
– 11x + a = 0
có không quá một nghiệm nguyên.
Hướng dẫn. Giả su a là một giá trị sao cho phương trình nói trên có nghiệm
nguyên x
0
. Khi đó tính a theo x
0
, ta có:

1
1 4
1 7
1
11 2 7
2
0
0
0
2
0
2
0
0
2
0
3
0
4
0
+
+
+ − + − =
+
+ − + −
=
x
x
x x
x
x x x x
a
Từ đó suy ra 4x
0
+ 1 chia hết cho x
0
2
+ 1. Từ đó suy ra x
0
chỉ có thể là 0 hoặc 4.

Bài 3. Cho P
k
(x) = 1 – x + x
2
– x
3
+ … + (-1)
k-1
x
k-1
với k nguyên dương. Chứng
minh rằng


=






 −
=
n
k
n
n
k
k
n
x
P x P C
1
1
2
1
2 ) (
Lời giải. Ta có

x
x
x P
k
k
+
− −
=
1
) ( 1
) (
Từ đó suy ra

( )
n n
n
k
n
k
k k
n
n
k
k
n
n
k
k k
n
n
k
k
n k
k
n
x
x
x C C
x
x C C
x
x P C
) 1 ( 2
1
1
) (
1
1
) (
1
1
) (
1 0 0 1 1
− −
+
=






− −
+
= 





− −
+
=
∑ ∑ ∑ ∑ ∑
= = = = =

Mặt khác
( )
n n
n
n
n
n
x
x
x
x
x
P ) 1 ( 2
1
1
2
1
1
2
1
1
2
2
1
2
1 1
− −
+
=

+





 −

= 




 −
− −

Từ đó suy ra đpcm.
Bài 4. Chứng minh rằng với mọi n ≥ 2 đa thức x
n
+ 29x
n-1
+ 2009 bất khả quy trên
Z[x].

Hướng dẫn. Cach 1. Su dung tiêu chuân Eisenstein mở rộng như sau

Cho đa thức P(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+ ... + a
1
x + a
0
∈ Z[x]. Giả su tồn tại số nguyên
tố p và số nguyên dương k thoả mãn đồng thoi các điêu kiện sau
4) a
n
không chia hết cho p
5) a
0
chia hết cho p nhưng không chia hết cho p
2

6) a
1
, a
2
, …, a
n-k
chia hết cho p
Khi đó, nếu P(x) = Q(x).S(x) với Q(x), S(x) là các đa thức với hệ số nguyên thì
một trong hai đa thức Q(x), S(x) có bậc nho hơn k.

Cach 2. Giả su x
1
, …, x
n
la cac nghiệm (phức) của đa thức x
n
+ 29x
n-1
+ 2009. Khi
đo ta co P(x) = x
n
+ 29x
n-1
+ 2009 = (x-x
1
)(x-x
2
)…(x-x
n
). Ta co với mọi i = 1, 2,
…, n
x
i
n-1
(x
i
+29) = - 2009

Bài 5. Cho p là số nguyên tố. Chứng minh rằng đa thức sau bất khả quy trên Z[x].
P(x) = x
p-1
+ 2x
p-2
+ … + (p-1)x + p
Hướng dẫn. Đặt G(x) = 1 + x + … + x
p-1
. Khi đó
P(x) = p.G(x) – xG’(x)
Sau đó chứng minh P(x+1) bất khả quy bằng cách su dung tiêu chuân Eisenstein
mở rộng.

Bài 6. Cho đa thức P(x) với hệ số thực : P(x) = x
4
+ ax
3
+ bx
2
+ cx + d. Biết rằng
phương trình P(x) = 0 không có nghiệm thực. Chứng minh rằng
F(x) = P(x) + P’(x) + P’’(x) + P
(3)
(x) + P
(4)
(x) > 0 với mọi x.
Lời giải. Giả su ngược lại, tồn tại x
0
sao cho F(x
0
) ≤ 0, ta suy ra phương trình F(x)
= 0 có nghiệm thực α. Vì F(x) là đa thức bậc 4 nên hoặc α là nghiệm bội, hoặc
F(x) có ít nhất một nghiệm nua. Từ đó G(x) = e
-x.
F(x) hoặc có nghiệm bội, hoặc có
2 nghiệm đơn. Từ đó, theo định lý Rolle, G’(x) có ít nhất 1 nghiệm. Nhưng
G’(x) = e
-x
(-F(x) + F’(x)) = e
-x
P(x)
Nên suy ra P(x) có nghiệm. Mâu thuân.

Bài 7. Cho P(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+ … + a
0
là đa thức với hệ số nguyên với P(r) =
P(s) = 0, trong đó r và s là các số nguyên thoả mãn điêu kiện 0 < r < s.
Chứng minh rằng tồn tại k sao cho a
k
≤ - s.

Hướng dẫn. Đặt P(x) = (x-s)x
t
Q(x) với Q(x) = b
m
x
m
+ b
m-1
x
m-1
+ …+ b
1
x + b
0

trong đó b
0
≠ 0 (ta tác nghiệm 0 ra). Ta có
a
t
= -sb
0

a
t+1
= b
0
– sb
1

a
t+2
= b
1
– sb
2


Giả su với mọi k ta có a
k
> - s thì từ các đáng thức trên ta lân lượt suy ra b
0
< 0, b
1

≤ 0, b
2
≤ 0 … Điêu này mâu thuân vì khi đó Q(x) së không thể có nghiệm dương,
trong khi theo đê bài thì Q(r) = 0.

Bài 8. Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho kháng định sau đây đúng: Nếu
F(x) là đa thức với hệ số nguyên thoả mãn điêu kiện
0 ≤ F(c) ≤ k với mọi c = 0, 1, …, k+1
thì F(0) = F(1) = … = F(k+1).

Lời giải vắn tắt. Ta së chứng minh k ≥ 4 thoả mãn điêu kiện. Thật vậy, xet k ≥ 4
va giả su P(x) la đa thức với hệ số nguyên thoả mãn điêu kiện 0 ≤ F(c) ≤ k với mọi
c = 0, 1, …, k+1. Khi đo do
k+1 | |F(k+1) – F(0)| ≤ k
nên suy ra F(k+1) = F(0). Từ đo suy ra
F(x) – F(0) = x(x-k-1)Q(x)
Chu y rằng với c = 2, …, k-1 thi ta co |c(c-k-1)| > k. Do đo vi
k ≥ |F(c) – F(0)| = |c(c-k-1)||Q(c)|
nên suy ra Q(c) = 0 với mọi c = 2, …, k-1, tức la F(c) = F(0) với mọi c = 2, …, k-
1. Do k ≥ 4 nên 2 ≠ k-1 va ta co
F(x) – F(0) = x(x-2)(x-k+1)(x-k-1)S(x)
Từ đo
k ≥ |F(1) – F(0)| = (k-2)kS(1) suy ra S(1) = 0
k ≥ |F(k) – F(0)| = (k-2)kS(k) suy ra S(k) = 0
Từ đo F(c) = F(0) với mọi c=1, 2, …, k+1, tức la F(0) = F(1) = … = F(k+1).

Cac vi du dưới đây chứng to mệnh đê không đung với k < 4.
k = 3: P(x) = x(x-2)
2
(x-4) + 3
k = 2: P(x) = x(x-1)(x-3) + 2
k = 1: P(x) = x(x-2) + 1

Bài 9. Cho P(x) là đa thức bậc n ≥ 2 với hệ số thực có n nghiệm thực phân biệt x
1
,
x
2
, …, x
n
. Chứng minh rằng


=
=
n
i i
x P
1
0
) ( '
1

Lời giải. Gọi a
n
la hệ số cao nhất của đa thức P(x). Theo định ly Bezout thi ta co
P(x) = a
n
(x-x
1
)(x-x
2
)…(x-x
n
). Từ đo P’(x
i
) = a
n
(x
i
-x
1
)…(x
i
-x
i-1
)(x
i
-x
i+1
)…(x
i
-x
n
).
Như vậy đáng thức cân chứng minh tương đương với:
0
) )...( )( )...( (
1
1 1 1 1
=
− − − −

= + −
n
i n i i i i i i
x x x x x x x x

Để chứng minh điêu nay, ta xet đa thức


= + −
+ −
− − − −
− − − −
=
n
i n i i i i i i
n i i
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x P
1 1 1 1
1 1 1
) )...( )( )...( (
) )...( )( )...( (
) (
Khi đo rõ rang P(x) la một đa thức bậc ≤ n – 1. Mặt khac dê thấy P(x
i
) = 1 với mọi
i=1, 2, …, n. Từ đây suy ra P(x) ≡ 1. Noi riêng, hệ số của x
n-1
của P(x) phải bằng
0. Nhưng hệ số của xn-1 của P(x) chinh la tông

= + −
− − − −
n
i n i i i i i i
x x x x x x x x
1 1 1 1
) )...( )( )...( (
1

Bai toan được giải quyết hoan toan.

Bài 10. Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực thoả mãn điêu kiện P(x)P(2x
2
)
= P(2x
3
+ x).

Lời giải.
Cach 1
Co hai đa thức hằng thoả mãn đê bai la P(x) ≡ 0 va P(x) ≡ 1. Xet cac đa thức
không hằng. Đâu tiên, ta nhận xet rằng đa thức P(x) không co nghiệm thực khac 0.
Thật vậy, nếu α la một nghiệm thực khac 0 của P(x) thi α + 2α
3
cung la nghiệm
của P(x). Nếu α > 0 thi α + 2α
3
> α, nếu α < 0 thi α + 2α
3
< α va trong cả hai
trưong hợp, ta đêu co một dãy vô hạn cac nghiệm thực của P(x), mâu thuân vi P(x)
chỉ co thể co huu hạn nghiệm.

Tiếp theo, ta chứng minh α = 0 cung không thể la nghiệm của P(x). Thật vậy, giả
su ngược lại P(x) = x
k
Q(x) với Q(0) ≠ 0 thi thay vao phương trinh, ta được
x
k
Q(x)(2x
2
)
k
Q(2x
2
) = (x+2x
3
)
k
Q(x+2x
3
)
=> Q(x)(2x
2
)
k
Q(2x
2
) = (1+2x
2
)
k
Q(x+2x
3
)
Thay x = 0 vao => Q(0) = 0 (mâu thuân).

Như vậy, ta đã chứng minh được P(x) không co nghiệm thực. Từ đo suy ra P(x)
phải co bậc chán. Ta tim đa thức không hằng bậc nho nhất thoả mãn phương trinh
ham dưới dạng P(x) = ax
2
+ bx + c. So sanh hệ số cao nhất, dê dang suy ra a = 1.
Ngoai ra P(0) = 1 suy ra c = 1. Thay vao phương trinh, ta tim được b = 0. Như vậy
đa thức x
2
+ 1 thoả mãn phương trinh. Từ đây, dê dang suy ra cac đa thức (x
2
+1)
n

cung thoả mãn phương trinh. Cuối cung, ta chứng minh (x
2
+1)
n
với n nguyên
dương la tất cả cac nghiệm không hằng của phương trinh ham bằng sơ đồ sau :

1) Giả su P(x) la một nghiệm không hằng của PTH, suy ra P(x) phải co bậc
chán, giả su bậc 2n.
2) Hệ số cao nhất của P(x) phải bằng 1
3) Suy ra P(x) = (x
2
+1)
n
+ R(x) với deg(R(x)) = r < 2n.
4) Thay vao phương trinh, giản ước phân bậc cao nhất ở hai vế (do (x
2
+1)n la
nghiệm !) rồi suy ra R(x) ≡ 0 bằng cach so sanh bậc của hai vế.
Cach 2.
Như ở trên, ta suy ra P(0) = 1. Như vậy, tich cac nghiệm của P(x) bằng 1. Ta
chứng minh mô-đun cac nghiệm nay đêu bằng 1. Thật vậy, giả su ngược lại, xet α
la nghiệm co mô-đun lớn nhất thi |α| > 1. Giả su α = r(cosϕ + isinϕ). Khi đo
α + 2α
3
= (rcosϕ+2r
3
cos3ϕ) + i(rsinϕ + 2r
3
sin3ϕ)
|α + 2α
3
|
2
= (rcosϕ+2r
3
cos3ϕ)
2
+ (rsinϕ + 2r
3
sin3ϕ)
2
= r
2
+ 4r
6
+ 4r
4
cos2ϕ >
r
2
. (Do r > 1 va cos2ϕ ≥ - 1). Điêu nay mâu thuân với cach chọn α.

Như vậy, điêu giả su la sai, suy ra mọi nghiệm của P(x) đêu co mô-đun bằng 1.
Xet α = cosϕ + isinϕ la nghiệm của P(x). Vi α + 2α
3
cung la nghiệm của P(x) nên
|α + 2α
3
|
2
= 1, tức la 1 + cos2ϕ = 0, suy ra ϕ = ±π/2, suy ra P(x) chỉ co nghiệm la i
va –i. Vi P(x) co hệ số thực nên số bội của i va – i bằng nhau, suy ra P(x) = (x-
i)
n
(x+i)
n
= (x
2
+1)
n
. Thu lại thấy nghiệm đung.

Vậy đa thức đồng nhất 0, đồng nhất 1, (x
2
+1)
n
với n nguyên dương la tất cả cac
nghiệm của phương trinh ham.

3. Bài tập tự giải

1. (USAMO 1977) Chứng minh rằng tích hai nghiệm thực của đa thức x
4
+ x
3
- 1
là nghiệm của đa thức x
6
+ x
4
+ x
3
- x
2
- 1.

2. (USAMO 1975) Đa thức P(x) bậc n thoa mãn điêu kiện P(0) = 0, P(1) = 1/2,
P(2) = 2/3, ...., P(n) = n/(n+1). Hãy tính P(n+1).

3. Gọi a < b < c là 3 nghiệm của phương trình x
3
- 3x + 1 = 0. Chứng minh rằng a
2

- c = b
2
- a = c
2
- b = 2.

4. (VMO 1984) Tìm đa thức với hệ số nguyên có bậc nho nhất nhận
3
3 2 + làm
nghiệm.

5. (VMO 2000) Cho trước 0 < a < π. Cho đa thức P
n
(x)=(sina)x
n
-sin(na)+sin(n-1)a
a) Chứng minh rằng tồn tại duy nhất tam thức bậc hai f(x) = x
2
+ ax + b sao cho
P
n
(x) chia hết cho f(x) với mọi n > 2.
b) Chứng minh rằng không tồn tại nhị thức bậc nhất g(x) = x+c sao cho P
n
(x) chia
hết cho g(x) với mọi n > 2.
6. (VMO 2002) Cho hai đa thức P(x) = 4x
3
– 2x
2
– 15x + 9, Q(x) = 12x
3
+ 6x
2

7x + 1.
a) Chứng minh rằng mỗi một đa thức đêu có 3 nghiệm thực phân biệt
b) Gọi α và β là các nghiệm thực lớn nhất của P và Q tương ứng. Chứng
minh rằng α
2
+ 3β
2
= 4.

7. Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực thoả mãn điêu kiện
P(x
2
-2) = P
2
(x) - 2

8. Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực thoả mãn điêu kiện
P(x
2
-2) = P
2
(x)

9. Chứng minh rằng không tồn tại đa thức P(x) bậc lớn hơn hay bằng 2 sao cho:
nếu P(x) là số nguyên thì P(x+1) cung là số nguyên.

10. a) Tìm tất cả các đa thức P(x) thoả mãn điêu kiện: P
2
(x) – P(x
2
) = 2x
4
.
b) Với Q(x) là một đa thức tuỳ ý bậc n cho trưong, tồn tại nhiêu nhất bao nhiêu
đa thức thoả mãn phương trình P
2
(x) – P(x
2
) = Q(x).

11. (Bất đáng thức Newton) Cho a
1
, a
2
, ..., a
n
là các số thực bất kỳ. Đặt
(x-a
1
)(x-a
2
)...(x-a
n
) = x
n
- σ
1
x
n-1
+ σ
2
x
n-2
- ...+(-1)
n
σ
n
và S
i
= σ
n
/C
i
n

Chứng minh rằng
S
i-1
S
i+1
≤ S
i
2
.

12. (Bất đáng thức Maclaurin). Với các ký hiệu như trên và a
i
≥ 0. Chứng minh
rằng

13. (VMO 1997) Tìm tất cả các đa thức f(x) có hệ số huu ty có bậc nho nhất sao
cho f(3
1/3
+ 9
1/3
) = 3 + 3
1/3
.
Tồn tại hay không đa thức f với hệ số nguyên sao cho f(3
1/3
+ 9
1/3
) = 3 + 3
1/3
?

14. (Vietnam TST 1995) Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực thoả mãn điêu
kiện: với mọi a >1995, số nghiệm thực của phương trình P(x) - a (tính cả số bội) là
lớn hơn 1995 và mọi nghiệm cung lớn hơn 1995.

15. Cho f(x) là đa thức với hệ số nguyên thoả mãn điêu kiện: 100 ≤ f(x) ≤ 999 với
mọi x thuộc {1,2,3,..,1999}. Chứng minh rằng f(x) không có nghiệm nguyên.

16. Cho đa thức P(x) = (x-1)
2
(x+1)
3
H(x), trong đó H là một đa thức. Chứng minh
rằng luôn tìm được c thuộc (-1,1) sao cho F
(4)
(c) = 0.

n
n
S S S S ≥ ≥ ≥ ≥ ...
3
3 2 1
17. Cho P(x,y) = x
2
y + y
2
x và Q(x,y) = x
2
+ xy + y
2
. Với n = 1, 2, 3, ... đặt P
n
(x,y)
= (x+y)
n
- x
n
- y
n
, Q
n
(x,y) = (x+y)
n
+ x
n
+ y
n
. Chứng minh rằng với mọi n, hoặc P
n
,
hoặc Q
n
biểu diên được dưới dạng đa thức của P và Q với hệ số nguyên.
18. Cho P(x) là đa thức với hệ số thực. Lập đa thức
Q(x) = (x
2
+1)P(x)P’(x) + x[(P(x))
2
+(P’(x))
2
]

Biết rằng P(x) có n nghiệm thực phân biệt lớn hơn 1. Chứ minh rằng Q(x) có ít
nhất 2n-1 nghiệm thực phân biệt.

18. (VMO 2002) Cho a, b, c là các số thực sao cho đa thức x
3
+ax
2
+ bx + c có 3
nghiệm thực. Chứng minh rằng

3 2 3
) 2 ( 10 6 27 12 b a a c ab − + ≤ +
Dấu bằng xảy ra khi nào?

19. (VMO 2006) Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực thoa mãn đáng thức
sau với mọi số thực x
P(x
2
) + x(3P(x) + P(-x)) = (P(x))
2
+ 2x
2
.

20. (Vietnam TST 2008) Tìm tất cả các giá trị m sao cho tồn tại các đa thức P(x),
Q(x), R(x,y) với hệ số thực thoa mãn điêu kiện. Với mọi số thực a, b thoa mãn a
m
-
b
2
= 0, ta luôn có P(R(a,b)) = a và Q(R(a,b)) = b.


21*. (VMO 2011) Cho n là số nguyên dương và P(x,y) = x
n
+ xy + y
n
. Chứng
minh rằng không tìm được các đa thức G(x,y) và H(x,y) với hệ số thực sao cho
P(x,y) = G(x,y).H(x,y).

22*. (Vietnam TST 2011) Cho số nguyên dương n _ 3. Các số thực x
1
, x
2
, …, x
n

thoa mãn điêu kiện
i) x
1
_ x
2
_ …_ x
n
;
ii) x
1
+ x
2
+ … + x
n
= 0;
iii) x
1
2
+ x
2
2
+ … + x
n
2
= n(n-1).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nho nhất của S = x
1
+ x
2
.








G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM
Giới hạn dãy số qua các định lý và bài toán

1. Các giới hạn cơ bản. Tính giới hạn bằng định nghĩa và định lý cơ bản. Tiêu chuẩn
Cauchy. Định lý giới hạn kẹp.

1. Chứng minh các tính chất sau
a) 0 lim =
∞ →
n
n
q với |q| < 1 b) 0 lim =
∞ →
α
n
n
nếu α < 0
c) 0 lim =
∞ →
n
n
a
n
α
với mọi a > 1 d) 0
!
lim =
∞ →
n
a
n
n
với mọi a
2. (Định lý giới hạn kẹp) Chứng minh rằng nếu với mọi n ta có x
n
≤ y
n
≤ z
n
và a z x
n
n
n
n
= =
∞ → ∞ →
lim lim thì
a y
n
n
=
∞ →
lim .
3. Chứng minh rằng với mọi n ≥ 2 ta có bất đẳng thức
n
n
n
2
1+ < . Từ đó tính giới hạn
n
n
n
∞ →
lim .
4. Sử dụng đẳng thức
n n
n n
+ +
= − +
1
1
1 và đánh giá
n n n n 2
1
1
1
1 2
1
<
+ +
<
+

hãy tính

n
n
n
1
...
2
1
1
lim
+ + +
∞ →

5. (Canada 1985) Cho 1 < x
1
< 2. Với n = 1, 2, ... ta định nghĩa x
n+1
= 1 + x
n
- x
n
2
/2.
Chứng minh rằng với mọi n ≥ 3 ta có .
2
1
| 2 |
n n
x < −
6. (VMO 2012) Cho dãy số thực (x
n
) xác định bởi:
1
1
3
2
( 2)
3
n n
x
n
x x
n

= ¦
¦
´ +
= +
¦
¹

với mọi n ≥ 2.
Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn khi n ∞ và tính giới hạn đó.
7. (Singapore 1997). Cho dãy số {a
k
} xác định bởi a
0
= 1/2, . 1 ,..., 2 , 1 ,
2
1
− = + =
+
n k
n
a
a a
k
k k

Chứng minh rằng . 1
1
1 < < −
n
a
n


G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM

2. Dãy số dạng x
n+1
= f(x
n
)

Với các dãy số có dạng x
n+1
= f(x
n
) thì phương trình x = f(x) và tính tăng giảm của hàm số f đóng một vai
trò quan trọng. Giới hạn L (nếu có) của dãy số phải là nghiệm của phương trình L = f(L).

1. Cho I là một khoảng đóng của R và hàm số f: I --> I. Xét dãy số (x
n
) xác định bởi x
0
=
a ∈ I, x
n+1
= f(x
n
) với mọi n = 0, 1, 2, 3, ...
a) Nếu f là hàm số tăng trên I thì (x
n
) sẽ là dãy đơn điệu.
b) Nếu f là hàm số giảm trên I thì các dãy con (x
2k
), (x
2k+1
) là các dãy đơn điệu ngược
chiu nhau.
c) Giả sử f liên tục trên I. Nếu lim x
n
= L thì L ∈ I, chuy!n qua giới hạn trong bi!u thức
x
n+1
= f(x
n
), ta suy ra L = f(L).
2. (VMO 2013) Cho dãy số {a
n
} xác định bởi a
1
= 1 và
n
a
n
n
a
a
2
2
3
1
+
− =
+
với mọi n ≥ 1.
Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

3. (VMO 2005) Cho dãy số {x
n
} xác định bởi x
1
= a, x
n+1
= 3x
n
3
– 7x
n
2
+ 5x
n
. Tìm tất cả
các giá trị a đ! dãy {x
n
} có giới hạn hữu hạn.

Cho I là một khoảng đóng bị ch"n. Hàm số f: I --> I được gọi là một hàm số co trên I nếu t#n tại số thực
q, 0 < q < 1 sao cho
|f(x) - f(y)| ≤ q.|x - y| với mọi x, y thuộc I.
4. (Nguyên lý ánh xạ co) Cho I là một khoảng đóng bị ch"n. Nếu f(x) là một hàm số co
trên I thì dãy số (x
n
) xác định bởi x
0
= a ∈ I, x
n+1
= f(x
n
) hội tụ. Giới hạn của dãy số là
nghiệm duy nhất trên I của phương trình x = f(x).

5. (Đ dự bị VMO 2008) Cho số thực a và dãy số thực {x
n
} xác định bởi:
x
1
= a và x
n+1
= ln(3+cosx
n
+ sinx
n
) – 2008 với mọi n = 1, 2, 3, …
Chứng minh rằng dãy số {x
n
} có giới hạn hữu hạn khi n tiến đến dương vô cùng.
6. (Bà Rịa V$ng Tàu 2009) Cho dãy số xác định bởi 2008
) 1 ( 2
1
, 1
2
1 1

+
= =
+
n
n
x
x x . Chứng
minh rằng {x
n
} có giới hạn hữu hạn khi n d%n đến vô cùng.

7*. Cho dãy số {x
n
} xác định bởi x
0
= a, x
n+1
= 2 - x
n
2
với mọi n = 0, 1, 2, ... Tìm tất cả
các giá trị a sao cho dãy số {x
n
} có giới hạn hữu hạn.

G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM

3. Định lý trung bình Cesaro
1. Chứng minh rằng nếu 0 ) ( lim
1
= −
+
∞ →
n n
n
a a thì . 0 lim =
∞ →
n
a
n
n

2. (Định lý trung bình Cesaro) Cho dãy {x
n
} có a x
n
n
=
∞ →
lim . Khi đó ta có
a
n
x x x
n
n
=
+ + +
∞ →
...
lim
2 1

Nếu x
i
không âm thì ta c$ng có a x x x
n
n
n
=
∞ →
... lim
2 1
.
Nếu x
i
≠ 0 thì ta có a
x x x
n
n
n
=
+ + +
∞ → 1
...
1 1
lim
2 1

3. Cho biết e
n
n
n
=
|
¹
|

\
|
+
∞ →
1
1 lim . Hãy tính .
!
lim
n
n
n
n
∞ →


4. Cho dãy số {x
n
} xác định bởi x
0
= 1/2, x
n+1
= x
n
(1-x
n
). Chứng minh rằng 1 lim =
∞ →
n
n
nx .

5. (Định lý Stolz) Xét hai dãy số (x
n
) và (y
n
), trong đó (y
n
) là dãy số dương tăng và d%n
đến vô cùng. Thế thì . lim lim
1
1




=
n n
n n
n
n
y y
x x
y
x


6. Cho dãy số {x
n
} được xác định bởi x
0
= 1, x
n+1
= sin(x
n
). Chứng minh rằng
lim n .x
n
= 3 .

7. (Vietnam TST 1993) Dãy số {a
n
} được xác định bởi a
1
= 1 và
n
n n
a
a a
1
1
+ =
+
. Hãy tìm
tất cả các số thực β

đ! dãy số (a
n
)
β
/n có giới hạn hữu hạn khác 0.

4. Dãy số dạng tổng
Ta thư&ng g"p các dãy số được định nghĩa dưới dạng t'ng các số hạng của một dãy số khác. Khi các số
hạng này là dương thì dãy t'ng hi!n nhiên là tăng. Sự hội tụ của dãy t'ng bây gi& tương đương với sự bị
ch"n trên. Ta có th! thực hiện điu này thông qua các đánh giá. Tuy nhiên, đ! tính được giới hạn, ta b(t
buộc phải tính được t'ng chứ không th! thông qua các đánh giá.
G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM
1. (Kontum 2013) Cho dãy số (x
n
) được xác định như sau:
1 ) 1 2 ( 2
,
3
2
1 1
+ +
= =
+
n
n
n
x n
x
x x ∀n
∈ N*.
Tính

=
+∞ →
n
i
i
n
x
1
lim .
2. (Hải Phòng 2009) Cho dãy {u
n
} thoả mãn:
2008
, 1
2
1 1
n
n n
u
u u u + = =
+
. Hãy tính


= +
∞ →
n
i i
i
n
u
u
1 1
lim .
3. (VMO 1984) Dãy số u
1
, u
2
, ... được xác định bởi: u
1
= 1, u
2
= 2, u
n+1
= 3u
n
- u
n-1
với n =
2, 3, ... Đ"t

=
=
n
k
k n
u an arc v
1
) ( cot .
Hãy tìm giới hạn của v
n
khi n d%n đến vô cùng.
4. (VMO 2009) Cho dãy số (x
n
) xác định bởi x
1
= 1/2,
2
4
1 1
2
1 − − −
+ +
=
n n n
n
x x x
x với mọi n
≥ 2. Chứng minh rằng dãy (y
n
) với

=
=
n
k
k
n
x
y
1
2
1
có giới hạn hữu hạn khi n ∞ và tìm giới
hạn đó.
5. (Định lý v giới hạn tương đương) Cho dãy số (c
k
) với 0 < c
k
< 1, k = 1, 2, 3, ... Xét
các dãy số
∏ ∑ ∏
= = =
= − = + =
n
i
n
i
i n i n
n
i
i n
c z c y c x
1 1 1
), 1 ( , ) 1 ( . Khi đó ba khẳng định sau đây là
tương đương
(i) +∞ =
∞ →
n
n
x lim ii) 0 lim =
∞ →
n
n
y +∞ =
∞ →
n
n
z lim
6. (Trư&ng Đông Toán học phía Nam 2012) Cho a > 0 và dãy số (x
n
) xác định bởi x
1
= a
và 1 ,
2
1
≥ ∀ + =
+
n
n
x
x x
n
n n
. Chứng minh rằng (x
n
) có giới hạn hữu hạn khi n d%n đến vô
cùng.
7. (ĐHSP HN 2000) Cho dãy số (a
n
) xác định bởi a
1
= a
2
= 1,
) 1 (
1
1
+
+ =

+
n n
a
a a
n
n n
. Chứng
minh rằng dãy (a
n
) có giới hạn hữu hạn.




G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM
5. Dãy số cho bởi phương trình

1. Gọi x
n
là nghiệm của phương trình
0
1
...
1
1 1
=

+ +

+
n x x x

nằm trong khoảng (0, 1)
a) Chứng minh rằng dãy {x
n
} hội tụ;
b) Tìm giới hạn của x
n
khi n d%n đến vô cùng.

2. Cho n > 1 là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương trình x
n
= x + 1 có một
nghiệm dương duy nhất, ký hiệu là x
n
. Chứng minh rằng x
n
d%n đến 1 khi n d%n đến vô
cùng và tìm
) 1 ( lim −
∞ →
n
n
x n
.
3. (VMO 2007) Cho số thực a > 2 và f
n
(x) = a
10
x
n+10
+ x
n
+ …+x + 1.
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, phương trình f
n
(x) = a ch) có duy
nhất một nghiệm dương.
b) Ký hiệu nghiệm dương duy nhất này là x
n
, chứng minh rằng dãy số {x
n
} có giới
hạn hữu hạn khi n d%n đến vô cùng

4. (VMO 2002) Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương trình
2
1
1
1
...
1 4
1
1
1
2
=

+ +

+
− x n x x
ch) có một nghiệm duy nhất thuộc (1, +∞), ký hiệu là x
n
.
Chứng minh rằng khi n d%n đến vô cùng, x
n
d%n đến 4.
5. (Ninh Bình 2013) Cho phương trình (*n x, tham số n nguyên dương)
x + 2x
2
+ 3x
3
+ ... + nx
n
- 3/4 = 0
a) Chứng minh rằng với m+i số nguyên dương n phương trình có 1 nghiệm dương duy
nhất, kí hiệu nghiệm đó là x
n
.
b) Chứng minh rằng .
3
1
lim =
∞ →
n
n
x
6. Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương, phương trình tan(x) = x có một nghiệm
duy nhất thuộc
|
¹
|

\
|
+ + − π
π
π
π
n n
2
;
2
. Ký hiệu nghiệm đó là x
n
, hãy tính ) ( lim
1 n n
n
x x −
+
∞ →
.
7*. Cho n > 1 là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương trình x
n
= x
2
+ x + 1 có một
nghiệm dương duy nhất, ký hiệu là x
n
. Tìm giá trị thực a sao cho giới hạn sau đây t#n tại,
hữu hạn và khác 0
) ( lim
1 +
∞ →

n n
a
n
x x n
.



G p g  Toán h c 2013 Tr n Nam D ng - Tr  ng  H KHTN Tp
HCM
6. Một số bài tập chọn lọc
1. (Moldova 2007) Cho dãy {x
n
} xác định bởi e
n
n
x n
= |
¹
|

\
|
+
+
1
1 . Chứng minh rằng dãy
{x
n
} có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

2. (Quảng Bình 2009) Cho dãy số u
n
xác định như sau
i) u
1
= 1; ii) *
1 1
2
1
N n
u
u
u
n
n
n
∈ ∀
− +
=
+

Chứng minh rằng |
¹
|

\
|
− + ≥ + + +
−1
2 1
2
1
1
4
1 ...
n
n
u u u
π
.
3. Cho dãy số {x
n
} xác định bởi
i) x
0
= -2;
ii)
2
4 1 1
1 −
− −
=
n
n
x
x với mọi n ≥ 1.
Đ"t u
n
= nx
n
và v
n
= (1+x
0
2
)(1+x
1
2
) …(1+x
n
2
). Chứng minh rằng các dãy số u
n
và v
n

giới hạn hữu hạn khi n d%n đến vô cùng.

4. (Hà Tĩnh) Dãy số (x
n
) với n = 1, 2, 3, … bị ch"n trên và th,a mãn điu kiện:
2 1
1 3
4 4
n n n
x x x
+ +
≥ + với mọi n = 1, 2, 3, … Chứng minh rằng dãy số trên có giới hạn.
5*. (PTNK 2012) Cho dãy {u
n
} giảm và limu
n
= 0. Với m+i số nguyên dương n, đ"t:
v
n
= u
1
+ u
2
+... + u
n
– nu
n+1
và z
n
= u
1
+ u
2
+...+ u
n
.
Chứng minh rằng nếu dãy {v
n
} bị ch"n thì dãy {z
n
} hội tụ.
6*. Cho dãy số {a
n
} th,a mãn điu kiệm lim (a
n+1
– a
n
) = 0 và lim (a
2n
– 2a
n
) = 0.
a) Chứng minh rằng {a
n
} bị ch"n;
b) Chứng minh rằng lim a
n
= 0.
7*. Đơn giản các t'ng sau:
a) ;
1 2
cot ...
1 2
2
cot
1 2
cot
2 2 2
+
+ +
+
+
+ n
n
an
n
an
n
an
π π π

b) .
1 2
cos ...
1 2
2
cos
1 2
cos
2 2 2
+
+ +
+
+
+ n
n
ec
n
ec
n
ec
π π π

Từ đó suy ra rằng với mọi số nguyên dương n, t'ng
2 2 2
1
...
3
1
2
1
1
n
+ + + + nằm giữa
6 1 2
2
1
1 2
1
1
2
π
|
¹
|

\
|
+

|
¹
|

\
|
+

n n

6 1 2
1
1
1 2
1
1
2
π
|
¹
|

\
|
+
+
|
¹
|

\
|
+

n n
.
Số học qua các định lý và bài toán

Trần Nam Dũng
Trường ĐH KHTN Tp HCM

Quý hồ tinh bất quý hồ đa

Thà giải sai một bài toán đúng, còn hơn giải đúng một bài toán sai.

Với sự xuất hiện của Internet và sự bùng nổ các cuộc thi toán trên toàn thế giới, ngày nay
học sinh không còn thiếu những bài toán để giải mà trái lại, học sinh sẽ có quá nhiều các
đề toán các loại. Nhưng cũng chính vì có quá nhiều như vậy nên học sinh thường không
đủ kiên nhẫn và hứng thú để tự mình giải các bài toán, mà động tác thường gặp nhất là
tham khảo lời giải. Điều này giúp học sinh biết rất nhiều bài toán. Và điều này không
phải là không có ích cho học sinh, đặc biệt là khi “trúng tủ”.

Tuy nhiên, qua kinh nghiệm giảng dạy các đội tuyển những năm qua, chúng tôi nhận thấy
rằng các học thông qua việc giải thật nhiều các bài toán không phải là cách tốt nhất. Bởi
đơn giản là số lưng các bài toán (mới và cũ) là rất lớn, có thể nói là vô hạn, mà thời gian
và trí nhớ của chúng ta là hữu hạn.

Vì vậy học những kiến thức cơ bản, những phương pháp cơ bản, những k! thuật tư duy
cơ bản mới là điều quan trọng nhất. Có đưc những phần cơ bản này, ta có thể áp d"ng
và rèn k! năng giải toán thông qua một số bài toán tiêu biểu.

Và cách tốt nhất để học đưc các phương pháp cơ bản, những k! thuật tư duy là thông
qua chứng minh của các định lý cơ bản. Học chứng minh định lý, ta v#a n$m đưc các
định ngh%a, khái niệm, tính chất cơ bản, v#a học đưc những k! thuật chứng minh xuất
s$c nhất đưc đúc kết và tinh ch&nh qua hàng thế k'.

Với cách nhìn nhận như vậy, chúng tôi đã th( nghiệm giảng dạy các chuyên đề Số học,
Tổ hp, Đại số … qua các định lý và bài toán và thu đưc những kết quả khá khả quan.
Học sinh n$m vững kiến thức nền tảng, có khả năng tư duy để x( lý vấn đề, có cách tiếp
cận bài toán mới một cách bài bản.

Chuyên đề “Số học qua các định lý và bài toán” đưc đúc kết t# những bài giảng của
chúng tôi cho các đội tuyển của các trường và các t&nh và một số tài liệu tham khảo nằm
ở cuối bài viết.

Có 103 định lý và bài toán đưc chọn lọc cho chuyên đề này, tập trung trong 11 chủ đề
nh) (m*i chủ đề 7 bài) và 2 bộ bài tập tổng hp (m*i bộ 13 bài). Các định lý và bài toán
đều không có lời giải và chứng minh chi tiết, vì vậy khi s( d"ng phải có sự chu+n bị
trước khá k! lư,ng. Tuy nhiên, cách trình bày của tài liệu mang tính dẫn d$t nên các giáo
viên và học sinh có thể tự khai phá (đó chính là điều mà chúng tôi mong đi nhất, và nó
cũng sẽ đem lại hiệu quả cao nhất cho người đọc). Một số định lý và bài toán khó có kèm
theo các hướng dẫn.

Cuối cùng, cũng cần phải nói thêm rằng ngoại tr# một số chủ đề đầu tiên, chuyên đề này
là một chuyên đề tương đối khó, tùy theo đối tưng học sinh mà các thầy cô giáo có thể
điều ch&nh, gia giảm cho thích hp.

1. Số nguyên tố và hợp số

1. Chứng minh rằng một số nguyên N > 1 bất k- có ít nhất một ước nguyên tố.

2. (Định lý cơ bản của số học) Chứng minh rằng mọi số nguyên N > 1 đều biểu di.n đưc
dưới dạng

t
t
p p p N
α α α
... .
2 1
2 1
=
trong đó p
1
, p
2
, …, p
t
là các số nguyên tố phân biệt, α
1
, α
2
, …, α
t
là các số nguyên dương.
Hơn nữa, biểu di.n này là duy nhất nếu không tính đến việc thay đổi thứ tự các th#a số.

3. (Euclid) Chứng minh tập hp số nguyên tố là vô hạn.

4. Chứng minh rằng trong các số n+1, n+2, n+3, …, n! – 1 có ít nhất một số nguyên tố.

5. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, t/n tại n số nguyên dương liên tiếp đều
là hp số.

6. Chứng minh rằng t/n tại vô số số nguyên tố dạng 4k+3.

7. Chứng minh rằng tổng
n
1
...
2
1
1 + + + không nguyên với mọi n > 1.
Hướng dẫn: Xét k sao cho 2
k
0 n < 2
k+1
.

2. Phép chia có dư, thuật toán Euclid

1. Cho a, b là các số nguyên, b > 1. Chứng minh rằng t/n tại duy nhất cặp số nguyên (q,
r) th)a mãn đ/ng thời các điều kiện
i) a = bq + r;
ii) 0 0 r < b.

Ước số chung lớn nhất của hai số nguyên a, b là số nguyên m sao cho
i) m | a, m | b;
ii) Nếu m’ | a, m’ | b thì m’ 0 m.
1ớc số chung lớn nhất của hai số a và b đưc ký hiệu là (a, b).

Nếu (a, b) = 1 ta nói a và b nguyên tố cùng nhau.

2. Chứng minh rằng nếu d | a, d | b thì d | (a, b). Tức là mọi ước số chung của a và b đều
là ước của (a, b).
3. Chứng minh rằng nếu a = bq + r thì (a, b) = (b, r). Đặc biệt, ta có (a, b) = (a – b, b).

4. (Định lý Bezout) Chứng minh rằng (a, b) = 1 khi và ch& khi t/n tại các số nguyên x, y
sao cho ax + by = 1.

5. Cho a, b là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau, b > 1. Chứng minh rằng với
mọi số nguyên N, t/n tại duy nhất cặp số nguyên x, y th)a mãn điều kiện
N = ax + by và 0 0 x < b

6. (Định lý Sylvester) Cho a, b là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Chứng
minh rằng N
0
= ab – a – b là số nguyên lớn nhất không biểu di.n đưc dưới dạng ax + by
với x, y là các số nguyên không âm. Hơn nữa, với mọi p, q nguyên với p + q = N
0
, có
đúng một trong hai số p, q biểu di.n đưc dưới dạng ax + by với x, y là các số nguyên
không âm (mà ta sẽ gọi t$t là biểu di.n đưc).
7. (IMO 1983) Cho a, b, c là các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau. Chứng
minh rằng 2abc – ab – bc – ca là số nguyên lớn nhất không biểu di.n đưc dưới dạng abx
+ bcy + caz với x, y, z là các số nguyên không âm.

3. Định lý Wilson, Fermat, Euler

Cho a, b, m là các số nguyên, m > 1. Ta viết a ≡ b (mod m) và đọc a đ/ng dư b mô-đu-lô m khi (và ch&
khi) a – b chia hết cho m.

Ta nói {a
1
, a
2
, …, a
t
} là một hệ thặng dư đầy đủ mô-đu-lô m nếu với mọi số nguyên x, t/n tại duy nhất
ch& số i ∈ {1, 2, …, t} sao cho x ≡ a
i
(mod m).

Chú ý là nếu {a
1
, a
2
, …, a
t
} là một hệ thặng dư đầy đủ mô-đu-lô m khi và ch& khi t = m và a
i
2 a
j
(mod
m) với mọi i 2 j (2 ở đây hiểu là không đ/ng dư).

1. Cho p là số nguyên tố, p > 3. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương x, 1 < x < p-
1, t/n tại duy nhất số nguyên dương y < p sao cho xy ≡ 1 (mod p), hơn nữa y 2 x.

2. (Định lý Wilson) Chứng minh rằng p là số nguyên tố khi và ch& khi (p-1)! + 1 chia hết
cho p.

3. (Định lý Fermat)
a) (Chứng minh quy nạp) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố và a là số nguyên thì ta
có a
p
– a chia hết cho p.
b) (Chứng minh đ/ng dư) Cho p là số nguyên tố, (a, p) = 1. Chứng minh rằng với mọi x
thuộc E = {1, 2, …, p-1} t/n tại duy nhất y thuộc E sao cho ax ≡ y (mod p). T# đó suy ra
a
p-1
≡ 1 mod p.
c) (Chứng minh tổ hp) Đường tròn đưc chia thành p cung bằng nhau. Có bao nhiêu
cách tô p cung bằng a màu. Hai cách tô đưc coi là giống nhau nếu có thể thu đưc t#
nhau qua một phép quay.

Với số nguyên m > 1, ta gọi ϕ(m) là số các số nguyên dương nh) hơn m và nguyên tố cùng nhau với m.

Ta nói {a
1
, a
2
, …, a
s
} là một hệ thặng dư thu gọn mô-đu-lô m nếu với mọi số nguyên x nguyên t/ cùng
nhau với m, t/n tại duy nhất ch& số i ∈ {1, 2, …, s} sao cho x ≡ a
i
(mod m).

Chú ý là nếu {a
1
, a
2
, …, a
s
} là một hệ thặng dư thu gọn đủ mô-đu-lô m khi và ch& khi s = ϕ(m), (ai,m) =
1 với mọi i = 1, 2, …, s và a
i
2 a
j
(mod m) với mọi i 2 j (2 đầu tiên ở đây hiểu là không đ/ng dư).

4. a) Chứng minh nếu {a
1
, a
2
, …, a
s
} là một hệ thặng dư thu gọn mô-đu-lô m và (a, m) =
1 thì {aa
1
, aa
2
, …, aa
s
} là một hệ thặng dư thu gọn mô-đu-lô m.
b) (Định lý Euler) Chứng minh rằng nếu (a, m) = 1 thì a
ϕ(m)
≡ 1 (mod m).

5. a) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố dạng 4k+1 thì t/n tại số nguyên dương N
sao cho N
2
+ 1 chia hết cho p.
b) Chứng minh rằng số N
2
+ 1 không có ước nguyên tố dạng 4k+3.

6. Chứng minh các phương trình sau không có nghiệm nguyên dương
a) 4xy – x – y = z
2
(Euler)
b) x
2
- y
3
= 7 (Lebesgue)

7*. (Định lý Fermat-Euler về tổng hai bình phương) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên
tố dạng 4k+1 thì t/n tại các số nguyên a, b sao cho p = a
2
+ b
2
.

Hướng dẫn: S( d"ng số N ở câu a) bài 5. Xét các số có dạng a + Nb với [ ] p b a ≤ ≤ , 0 . Hãy chứng
minh rằng t/n tại (a’, b’) 2 (a, b) sao cho a’ + Nb’ ≡ a + Nb (mod p)

4. Định lý Trung hoa về số dư

1. a) Hãy tìm số nguyên dương N nh) nhất sao cho N chia 2 dư 1, chia 3 dư 2, chia 4 dư
3, chia 5 dư 4, chia 6 dư 5, chia 7 dư 6, chia 8 dư 7, chia 9 dư 8.
b)* Hãy tìm số nguyên dương N nh) nhất sao cho N chia 3 dư 1, chia 5 dư 2, chia 7 dư 3,
chia 9 dư 4, chia 11 dư 5.

2. Cho m
1
, m
2
, …, m
n
là các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau. Đặt M
1
=
m
2
…m
n
. Chứng minh rằng
) (
1 1
1
m
M x
ϕ
= là nghiệm của hệ phương trình đ/ng dư

¦
¦
¹
¦
¦
´
¦



) (mod 0
...
) (mod 0
) (mod 1
2
1
n
m x
m x
m x


3. (Định lý Trung hoa về số dư)
Cho m
1
, m
2
, …, m
n
là các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau, a
1
, a
2
, …, a
n

các số nguyên bất k-. Chứng minh rằng hệ phương trình đ/ng dư sau luôn có nghiệm

¦
¦
¹
¦
¦
´
¦



) (mod
...
) (mod
) (mod
2 2
1 1
n n
m a x
m a x
m a x

Hơn nữa, hai nghiệm bất k- của hệ khác nhau một bội số của M = m
1
m
2
…m
n
.
4. Tìm số dư trong phép chia 19
2012
cho 70.

5. Xét đa thức P(x) = (2x + 1)(3x + 1). Chứng minh rằng mọi n nguyên dương, t/n tại x
nguyên để P(x) chia hết cho n.

6*. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương N t/n tại N số nguyên dương liên tiếp mà
m*i số đều chia hết cho bình phương của một số nguyên tố.

7*. Cho p là số nguyên tố. Chứng minh rằng t/n tại một bội số của p sao cho 10 chữ số
tận cùng của nó đôi một khác nhau.

5. Các hàm số học

Một hàm xác định trên tập hp các số nguyên dương đưc gọi là một hàm số học.

Hàm số học f đưc gọi là nhân tính nếu với mọi cặp số nguyên m, n mà (m, n) nguyên tố cùng nhau thì
f(mn) = f(m)f(n).

Người ta quan tâm đến tính nhân tính, vì nếu f nhân tính thì để tính f(n) với mọi n, ta ch& cần biết cách
tính f(p
α
) với p là số nguyên tố.

Nếu n là số nguyên dương bất k-, ta gọi τ(n) là số các ước nguyên dương của n, σ(n) là tổng các ước
nguyên dương của n và ϕ(n) là số các số nguyên dương < n và nguyên tố cùng nhau với n.

1. Nếu f là một hàm nhân tính thì hàm xác định bởi công thức


=
n d
d f n F
|
) ( ) (
cũng là hàm nhân tính.

2. a) Chứng minh rằng các hàm τ(n) và σ(n) là các hàm nhân tính.
b)* Chứng minh rằng hàm ϕ(n) là hàm nhân tính.
c) Chứng minh rằng

1
1
) ( ,
1
1
... 1 ) ( , 1 ) (

+
− =


= + + + = + =
α α α
α
α α α
ϕ σ α τ p p p
p
p
p p p p .

Số nguyên dương n đưc gọi là số hoàn hảo nếu tổng các ước dương của n gấp hai lần số đó: σ(n) = 2n.

3. (Định lý Euclid – Euler) Chứng minh rằng số ch3n n là số hoàn hảo khi và ch& khi n =
2
m-1
(2
m
-1), trong đó m là số nguyên dương sao cho 2
m
– 1 là số nguyên tố.

4. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có
a)
∑ ∑
= =
(
¸
(

¸

=
n
k
n
k
k
n
k
1 1
) ( τ ; b)
∑ ∑
= =
(
¸
(

¸

=
n
k
n
k
k
n
k k
1 1
) ( σ

Hàm Mobius µ(n) là hàm số đưc xác định như sau: Nếu n chia hết cho bình phương một số nguyên tố thì
µ(n) = 0. Nếu n = p
1
.p
2
…p
k
thì µ(n) = (-1)
k
. Ta cũng quy ước một cách tự nhiên rằng µ(1) = 1.

5. a) Chứng minh rằng hàm µ(n) là hàm nhân tính.
b) Chứng minh rằng với mọi n > 1 ta có
0 ) (
|
=

n d
d µ

6. (Công thức nghịch đảo Mobius) Xét hàm số học f và xét

=
n d
d f n F
|
) ( ) ( . Ta có công
thức


|
¹
|

\
|
=
n d
d
n
F d n f
|
) ( ) ( µ

7. a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có bất đ4ng thức n n 2 ) ( ≤ τ .
b) Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho t/n tại số nguyên dương n th)a mãn điều
kiện
.
) (
) (
2
k
n
n
=
τ
τ



6. Bậc theo mô-đu-lô

Cho m là số nguyên dương > 1, a là số nguyên sao cho (a,m) = 1. Theo định lý Euler thì a
ϕ(m)
≡ 1 (mod
m). Như vậy tập hp các số nguyên dương k sao cho a
k
≡ 1 (mod m) là khác r*ng. Gọi h là số nguyên
dương nh) nhất th)a mãn điều kiện a
h
≡ 1 (mod m). Ta gọi h là bậc của a mô-đu-lô m và ký hiệu là h =
ord
m
(a).

1. Cho (a, n) = 1 và h là số nguyên dương nh) nhất sao cho a
h
≡ 1 (mod n). Khi đó với
mọi số nguyên dương m sao cho a
m
≡ 1 (mod n) ta có m chia hết cho h.

2. Chứng minh rằng mọi ước số nguyên tố của số
2
2 1
n
n
F = + có số dư bằng 1 khi chia
cho 2
n+1
.

3. Chứng minh rằng không t/n tại số l5 n > 1 sao cho 3
n
+ 1 chia hết cho n.
Hướng dẫn: Chứng minh bằng phản chứng. Xét p là ước số nguyên tố nh) nhất của n.
4. Cho p là số nguyên tố l5 và q và ra là các số nguyên tố sao cho p chia hết q
r
+ 1. Chứng
minh rằng hoặc 2r | p – 1 hoặc p | q
2
– 1.

5. [AIME 2001] Có bao nhiêu bội số nguyên dương của số 1001 có thể viết dưới dạng
10
j
– 10
i
, trong đó i và j là các số nguyên và 0 0 i < j 0 99.

6. (VMO 2001) Cho số nguyên dương n và cho hai số nguyên nguyên tố cùng nhau a, b
lớn hơn 1. Giả s( p, q là hai ước l5 lớn hơn 1 của
6 6
n n
a b + . Hãy tìm số dư trong phép chia
6 6
n n
p q + cho 6.(12)
n
.

7*. Cho n > 1, a > 0 là các số nguyên và p là số nguyên tố sao cho a
p
6 1 (modp
n
). Chứng
minh rằng a 6 1(mod p
n−1
).

7. Công thức Legendre về lũy thừa của p trong n!

Với m*i số thực x, ta gọi [x] là số nguyên lớn nhất không vưt quá x (đọc là phần nguyên x). Hàm phần
nguyên có những ứng d"ng quan trọng trong số học. Một trong những tính chất cơ bản thường dung, đó
là: Cho k là một số nguyên bất k-, khi đó trong n số nguyên dương đầu tiên, có đúng [n/k] số chia hết cho
k.

1. (Công thức Legendre) Cho n là số nguyên dương > 1 và p là số nguyên tố. Khi đó số
mũ của p trong phân tích tiêu chu+n của n! ra th#a số nguyên tố đưc tính theo công thức
... ) ! (
3 2
+
(
¸
(

¸

+
(
¸
(

¸

+
(
¸
(

¸

=
p
n
p
n
p
n
n
p
α
2. Chứng minh các tính chất sau của hàm phần nguyên
a) [x + y] 7 [x] + [y] với mọi x, y thuộc R.
b) [x ] + [x + 1/2] = [2x]
c) [x ] + [x + 1/3] + [x + 2/3] = [3x]
d)
(
¸
(

¸

=
(
(
(
(
¸
(

¸

(
¸
(

¸

mn
x
n
m
x
với mọi x thực và m, n nguyên dương.
3. Chứng minh rằng tích của n số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho n!

4. (APMO 2001) Tìm số nguyên N lớn nhất sao cho số các số thuộc tập hp {1, 2,…, N}
và chia hết cho 3 bằng số các số thuộc tập đó và chia hết cho 5 hoặc 7.
5. Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho (n-1)! không chia hết cho n
2
.

6. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n 7 3, tích (2
n
-1)(2
n
-2)(2
n
– 4)…(2
n
-2
n-1
)
chia hết cho n!.

7. Chứng minh rằng
k
n
C là số l5 với mọi k = 0, 1, 2, …, n khi và ch& khi n có dạng 2
m
– 1.

8. Định lý Lagrange, định lý Wolstenhome, định lý Lucas

1. Cho p là số nguyên tố l5 đặt f(x) = (x+1)…(x+p-1)
a) Chứng minh rằng pf(x) = (x+1)f(x+1) – xf(x)
b) Giả s( f(x) = x
p-1
+ a
1
x
p-2
+ … + a
p-2
x + a
p-1
. T# đ4ng thức trên, hãy suy ra rằng


=
+

=
i
j
j
j
j p i
a C pa
0
1
(ở đây a
0
= 1)
c) (Định lý Lagrange) Chứng minh rằng a
i
chia hết cho p với mọi i = 1, 2, …, p-2.

2. (Định lý Wolstenhome)
a) Nếu p > 3 là số nguyên tố, thì mẫu số của phân số
1
1
...
2
1
1

+ + +
p
chia hết cho
p
2
.
b) Chứng minh rằng nếu p > 3 là số nguyên tố, thì ) (mod 1
3 1
1 2
p C
p
p





3. (Định lý Lucas) Cho p là số nguyên tố
a) Chứng minh rằng nếu m là số nguyên không âm thì ta có
) (mod 1 ) 1 ( p x x
m m
p p
+ ≡ +
b) Cho 0 < m 0 n là các số nguyên dương. Giả s( m, n có biểu di.n trong hệ đếm
cơ số p là
m = m
k
m
k-1
…m
1
m
0
= m
k
p
k
+ m
k-1
p
k-1
+ … + m
1
p + m
0

n = n
k
n
k-1
…n
1
n
0
= n
k
p
k
+ n
k-1
p
k-1
+ … + n
1
p + n
0

Chứng minh rằng
) (mod ... .
0
0
1
1
n C C C C
m
n
m
n
m
n
m
n
k
k
k
k



Hướng dẫn: S( d"ng đ4ng thức

∑ ∏
= =
+ ≡ = +
n
m
k
i
n p m m
n
n
p x x C x
i
i
0 0
) (mod ) 1 ( ) 1 (
Và chú ý về tính duy nhất của khai triển p-phân.

4. Chứng minh sự tương đương của các mệnh đề sau
1)
1 4
2 1
1(mod )
p
p
C p



2)
3
1 1 1
... 0 (mod )
1 2 1
p
p
+ + + ≡


3)
2
2 2 2
1 1 1
... 0 (mod )
1 2 ( 1)
p
p
+ + + ≡


5. a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố p và số nguyên dương n, k ta có

2 pn n
pk k
C C p − ⋮
b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố p 7 5 và số nguyên dương n, k ta có

3 pn n
pk k
C C p − ⋮
6. Chứng minh rằng với n > 1

1
1
2 2
2 2
n n
n n
C C

+
− chia hết cho 2
2n+2
.
7. (Vietnam TST 2010) Gọi S
n
là tổng bình phương các hệ số sau khai triển của (1+x)
n
.
Chứng minh rằng 1+S
2n
không chia hết cho 3.

9. Phương trình Pell

1. a) Chứng minh hằng đ4ng thức (a
2
+db
2
)(x
2
+dy
2
) = (ax+dby)
2
+ d(ay-bx)
2
= (ax-dby)
2

+ d(ay+bx)
2

b) Chứng minh hằng nếu phương trình x
2
– dy
2
= 1 có ít nhất một nghiệm nguyên dương
thì nó có vô số nghiệm nguyên dương.

2. (Định lý về cấu trúc nghiệm của phương trình Pell loại 1). Cho d là số nguyên dương
không chính phương. Xét phương trình x
2
– dy
2
= 1 (1). Giả s( (a, b) là nghiệm nguyên
dương nh) nhất của (1) ( (x, y) < (x’, y’) x < x’ hoặc x = x’, y < y’, ta gọi nghiệm này
là nghiệm cơ sở).

Xét hai dãy số {x
n
}, {y
n
} xác định bởi x
1
= a, y
1
= b,
x
n+1
= ax
n
+ dby
n
, y
n+1
= bx
n
+ ay
n
.
a) Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương thì (x
n
, y
n
) là nghiệm của (1).
b) Chứng minh rằng nếu (x, y) là nghiệm nguyên dương của (1) và x > a thì
x’ = ax – dby, y’ = bx – ay cũng là nghiệm nguyên dương của (1)
c) Chứng minh rằng nếu (x, y) là nghiệm của (1) thì t/n tại n sao cho x = x
n
, y = y
n
.

Cho d là số nguyên dương không chính phương. Xét phương trình dạng Pell x
2
– dy
2
= k với k là số
nguyên khác 0.
Đặt S = { (x, y) ∈ (N
+
)
2
| x
2
– dy
2
= k} (2) và gọi (a, b) là nghiệm cơ sở của phương trình Pell tương ứng
x
2
– dy
2
= 1. Nghiệm (x
0
, y
0
) thuộc S đưc gọi là nghiệm cơ sở của (2) nếu không t/n tại (x’, y’) ∈ S sao
cho
x = ax’ + Dby’
y = ay’ + bx’
Gọi S
0
là tập hp tất cả các nghiệm cơ sở.
3. (Định lý về cấu trúc nghiệm của phương trình dạng Pell)
a) Tập hp các nghiệm cơ sở là hữu hạn và có thể tìm đưc bằng phương pháp vét
cạn.
b) Nếu S 2 ∅ và (x, y) là một nghiệm của (2) thì t/n tại (x
0
,y
0
) thuộc S
0
và n thuộc
N sao cho
) ( ) (
0 0
y d x b d a y d x
n
+ + = +
4. (Việt Nam 1999) Cho hai dãy số (x
n
), (y
n
) xác định như sau
x
1
=1 , x
2
=4 , x
n+2
= 3x
n+1
- x
n
với mọi n ≥ 1,
y
1
=1 , y
2
=2 , y
n+2
= 3y
n+1
- y
n
với mọi n ≥ 1
Chứng minh rằng các số nguyên dương a, b th)a mãn phương trình a
2
- 5 b
2
= -4 khi và
ch& khi t/n tại số nguyên dương k sao cho a = x
k
, b = y
k
.
5. (Việt Nam TST 2002) Tìm tất cả các đa thức p(x) với hệ số nguyên sao cho đa thức
q(x) = (x
2
+6x+10)(p(x))
2
– 1
là bình phương của một đa thức với hệ số nguyên.
6. (PTNK 2003) Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho phương trình x
2
- (k
2
-4)y
2
=
- 24 có nghiệm nguyên dương.
7*. a) (Định lý về cấu trúc nghiệm của phương trình dạng Ax
2
– By
2
= 1) Cho phương
trình Ax
2
– By
2
= 1 (*) với A và AB không chính phương. Gọi (a, b) là nghiệm nh) nhất
của phương trình Pell kết hp x
2
– ABy
2
= 1. Giả s( phương trình (*) có nghiệm và (x
0
;
y
0
) là nghiệm nh) nhất của nó thì (x
0
; y
0
) là nghiệm duy nhất của hệ phương trình
a = Ax
2
+ By
2
, b = 2xy.
b) (Áp d"ng, Vietnam TST 2009) Cho a, b là các số nguyên dương không chính phương
sao cho a.b cũng không chính phương. Chứng minh rằng ít nhất một trong hai phương
trình
ax
2
– by
2
= 1 và ax
2
– by
2
= –1.
không có nghiệm nguyên dương.
10. Phương trình Markov và phương pháp bước nhảy Vi-ét.

1. Cho k là số nguyên dương. Xét phương trình nghiệm nguyên dương
x
2
+ y
2
+ z
2
= kxyz (1)
a) Chứng minh rằng nếu (x, y, z) là nghiệm nguyên dương của (1), thì (x, y, kxy
–z) cũng là nghiệm nguyên dương của (1).
b) Chứng minh rằng nếu (x
0
,y
0
, z
0
) là nghiệm của (1) sao cho x
0
0 y
0
0 z
0
và x
0
+
y
0
+ z
0
nh) nhất thì ta có z
0
/x
0
y
0
0 k/2.
c) Chứng minh rằng phương trình (1) có nghiệm nguyên dương khi và ch& khi k =
1 hoặc k = 3.

2. Xét phương trình x
1
2
+ x
2
2
+ … + x
n
2
= kx
1
x
2
…x
n
(1). Ta sẽ nói nghiệm (x
1
, x
2
, …, x
n
)
của (1) là nghiệm cơ sở nếu x
1
0 x
2
0 …0 x
n
và x
1
2
+…+ x
n-1
2
7 x
n
2
2x
n
0 kx
1
…x
n-1
.
a) Chứng minh rằng nếu (1) có nghiệm thì (1) có nghiệm cơ sở.
b) Chứng minh rằng nếu n > 2, và (x
1
, x
2
, …, x
n
) là nghiệm cơ sở của (1) thì
x
1
…x
n-2
0 2(n-1)/k.
c) Chứng minh rằng nếu x
1
0 x
2
0 …0 x
n
là các số nguyên dương bất k- thoả mãn
điều kiện 1 < x
n
2
0 x
1
2
+…+ x
n-1
2
, thì t' số R = (x
1
2
+…+ x
n
2
)/x
1
x
2
…x
n
không vưt quá
(n+3)/2.
d) (Định lý về phương trình Markov) Nếu phương trình (1) có nghiệm và n ≠ k, thì
n 7 2k – 3 khi n 7 5 và n > 4k – 6 khi n = 3, n = 4.
3. (Việt Nam 2002) Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho phương trình
xyzt n t z y x = + + + có nghiệm nguyên dương.
4. a) Tìm tất cả các số nguyên dương k sao cho phương trình x
2
+ y
2
+ 1 = kxy có nghiệm
nguyên dương.
b) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình x
2
+ y
2
+ 1 = 3xy.
Hướng dẫn: Xét dãy số (x
n
) đưc xác định như sau: x
1
= x
2
= 1, x
n+1
= 3x
n
– x
n-1
với mọi n 7 2. Hãy chứng
minh rằng nếu x, y là các số nguyên dương với x 0 y sao cho x
2
+ y
2
+ 1 = 3xy thì t/n tại số tự nhiên n
sao cho x = x
n
, y = x
n+1
.

5. (CRUX, Problem 1420) Nếu a, b, c là các số nguyên dương sao cho
0 < a
2
+ b
2
– abc 0 c
Chứng minh rằng a
2
+ b
2
– abc là số chính phương.
6. (IMO 88) Nếu a, b, q = (a
2
+b
2
)/(ab+1) là các số nguyên dương thì q là số chính
phương.
7. (Việt Nam 2012) Xét các số tự nhiên l5 a, b mà a là ước số của b
2
+ 2 và b là ước số
của a
2
+ 2. Chứng minh rằng a và b là các số hạng của dãy số tự nhiên (v
n
) xác định bởi
v
1
= v
2
= 1 và v
n
= 4v
n-1
– v
n-2
với mọi n 7 2.
11. Số chính phương mod p

Giả s( p là một số nguyên tố l5. Khi đó số nguyên a đưc gọi là số chính phương modulo p nếu (a, m) = 1
và đ/ng dư x
2
≡ a (mod p) có nghiệm.

1. Chứng minh các mệnh đề sau
a) Giả s( p là một số nguyên tố l5, a là số nguyên không chia hết cho p. Khi đó đ/ng dư
x
2
≡ a (mod p) hoặc không có nghiệm, hoặc có đúng hai nghiệm không đ/ng dư modulo
p.
b) Nếu p là một số nguyên tố l5 thì trong các số 1, 2, …, p-1 có đúng
2
1 − p
số chính
phương modulo p.

Giả s( p là một số nguyên tố l5, a là số nguyên không chia hết cho p. Kí hiệu Legendre
|
|
¹
|

\
|
p
a
đưc định
ngh%a như sau: 1 =
|
|
¹
|

\
|
p
a
nếu a là số chính phương modulo p và 1 − =
|
|
¹
|

\
|
p
a
trong trường hp ngưc lại.

2. Giả s( p là một số nguyên tố l5, a, b là các số nguyên không chia hết cho p. Chứng
minh các tính chất sau
a) (Tiêu chu+n Euler)
2
1
) 1 (

− =
|
|
¹
|

\
|
p
p
a

b) Nếu a ≡ b thì
|
|
¹
|

\
|
=
|
|
¹
|

\
|
p
b
p
a

c)
|
|
¹
|

\
|
=
|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
p
ab
p
b
p
a

d) . 1
2
=
|
|
¹
|

\
|
p
a

3. (Bổ đề Gauss) Giả s( p là một số nguyên tố l5, a là số nguyên không chia hết cho p.
Nếu trong các thặng dư dương bé nhất của các số nguyên a, 2a,…,(p-1)a/2 có s thặng dư
lớn hơn p/2 thì
s
p
a
) 1 (− =
|
|
¹
|

\
|
.
Hướng dẫn: Trong các thặng dư dương bé nhất nói trên, giả s( u
1
, u
2
,…, u
s
là các thặng dư lớn hơn p/2,
v
1
, v
2
,…, v
t
là các thặng dư bé hơn p/2. Hãy chứng t) rằng
{p-u
1
,p-u
2
,…,p-u
s
,v
1
,v
2
,…,v
t
} = {1, 2, …, (p-1)/2}

4. Giả s( p là số nguyên tố l5, a là số l5 không chia hết cho p. Chứng minh rằng

) , (
) 1 (
p a T
p
a
− =
|
|
¹
|

\
|
, trong đó


=
(
¸
(

¸

=
2
1
1
) , (
p
j
p
ja
p a T

5. (Luật thuận nghịch bình phương) Giả s( p và q là những số nguyên tố l5 khác nhau.
Khi đó ta có

2
1
.
2
1
) 1 (
− −
− =
|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
q p
p
q
q
p


6. Chứng minh rằng 2 chính phương modulo p khi và ch& khi p ≡ ± 1 (mod 8).

7**. (Euler) Chứng minh rằng phương trình 4xyz – x – y – t
2
= 0 không có nghiệm
nguyên dương.

12. Bài tập tổng hợp 1

1. (Đại học Vinh 2009) Giả s( m; n là hai số nguyên dương thoả mãn n/d là số l5 với d =
(m; n): Xác định (a
m
+ 1, a
n
- 1) với a là số nguyên dương lớn hơn 1.

2. (Đại học sư phạm HN 2009) Cho các số nguyên dương a; b; c; d th)a mãn ac + bd chia
hết cho a
2
+ b
2
. Chứng minh rằng (c
2
+ d
2
, a
2
+ b
2
) > 1.

3. Gọi S(n) là tổng các chữ số của số nguyên dương n. Chứng minh rằng ta có công thức
|
¹
|

\
|
+
(
¸
(

¸

+
(
¸
(

¸

+
(
¸
(

¸

− = ...
1000 100 10
9 ) (
n n n
n n S
4. (PTNK 2008) Với m*i số nguyên dương n, gọi S(n) là tổng các chữ số của n.
a) Chứng minh rằng các số n = 999 và n = 2999 không thể biểu di.n đưc dưới
dạng a + b với S(a) = S(b).
b) Chứng minh rằng mọi số n, 999 < n < 2999 đều biểu di.n đưc dưới dạng a + b
với S(a) = S(b).

5. (PTNK 2009) a) Chứng minh t/n tại số n ch3n, n > 2008 sao cho 2009.n – 49 là số
chính phương.
b) Chứng minh không t/n tại số nguyên m sao cho 2009.m – 147 là số chính phương.
6. Tìm tất cả các đa thức f(x) với hệ số nguyên sao cho với mọi n nguyên dương ta có f(n)
là ước của 2
n
– 1.
Hướng dẫn: Nếu f không phải là đa thức hằng thì t/n tại số nguyên dương n sao cho |f(n)| > 1. Nếu p là
ước nguyên tố của f(n) thì p | f(n+p).
7. Cho a, b là các số nguyên dương sao cho
a
b
b
a 1 1 +
+
+
là số nguyên. Chứng minh rằng
. ) , ( b a b a + ≤
8. Chứng minh rằng nếu a, b, c là các số nguyên và 3 = + +
a
c
c
b
b
a
thì abc là lập phương
của một số nguyên.
Hướng dẫn: Hãy chứng minh với mọi p nguyên tố thì v
p
(abc) chia hết cho 3.
9. Các số nguyên dương a, b, c, d thoả mãn điều kiện
a
2
+ b
2
+ ab = c
2
+ d
2
+ cd.
Chứng minh rằng số a + b + c + d là hp số.
10. (Hưng Yên 2012) Cho p là số nguyên tố, a là số tự nhiên; p
α
là ước đúng của số
nguyên dương a nếu p
α
chia hết a và p
α+1
không chia hết a, khi đó ta viết p
α
|| a.
Gọi a, n là các số nguyên dương, p là số nguyên tố l5. Giả s( p
α
|| a-1 và p
β
|| n, trong đó
α 7 1; β

7 0. Chứng minh rằng p
α+β
|| a
n
-1.
Chú ý: Kết quả bài toán này tương đương với dạng 1 của Bổ đề nâng (Lifting The Exponent Lemma –
LTE) sau đây:
Gọi v
p
(n) là số mũ của p trong khai triển ra th#a số nguyên tố của n. Cho p là số nguyên tố l5, x, y là các
số nguyên sao cho x, y không chia hết cho p nhưng x – y chia hết cho p, n là số nguyên dương. Khi đó
v
p
(x
n
– y
n
) = v
p
(x – y) + v
p
(n).
Phương pháp chứng minh là s( d"ng quy nạp toán học theo v
p
(n).
Ta có dạng 2 của LTE là: Cho p là số nguyên tố l5, x, y là các số nguyên sao cho x, y không chia hết cho
p nhưng x + y chia hết cho p, n là số nguyên dương l5. Khi đó
v
p
(x
n
+ y
n
) = v
p
(x + y) + v
p
(n).
11. Cho p > 3 là số nguyên tố. Giả s( a, b là các số nguyên sao cho p | a + b và p
2
| a
3
+
b
3
. Hãy chứng minh rằng hoặc p
2
| a + b, hoặc p
3
| a
3
+ b
3
.
12. (Ninh Bình 2009) Cho hai số nguyên dương p; q lớn hơn 1; nguyên tố cùng nhau.
Chứng minh rằng t/n tại số nguyên k sao cho (pq – 1)
n
k + 1 là hp số với mọi số nguyên
dương n.
Hướng dẫn: S( d"ng định lý Trung hoa về số dư.
13**. (Đại học KHTN 2009) Tìm tất cả các bộ bốn số tự nhiên a, b,c, d đôi một phân
biệt th)a mãn
a
2
– b
2
= b
2
– c
2
= c
2
– d
2
.
Hướng dẫn: Dùng phương pháp xuống thang để chứng minh không t/n tại một bộ số như vậy. Tham khảo
lời giải chi tiết ở [3].
13. Bài tập tổng hợp 2

1. (Việt Nam 2003, bảng B) H)i có t/n tại hay không các số nguyên x, y, u, v, t th)a mãn
điều kiện sau
x
2
+ y
2
= (x+1)
2
+ u
2
= (x+2)
2
+ v
2
= (x+3)
2
+ t
2
.
2. (Định lý Beatty) Chứng minh rằng nếu α, β là các số vô t' dương sao cho 1
1 1
= +
β α

thì các dãy số
([nα]) = ([α], [2α], [3α], …)
([nβ]) = ([β], [2β], [3β], …)
lập thành một phân hoạch của tập hp các số tự nhiên. Nói cách khác m*i một số nguyên
dương xuất hiện trong hp của hai dãy số trên đúng một lần và hai dãy số không có số
hạng chung.

4. Cho n 7 2 là số nguyên dương. Chứng minh rằng

2
2 2
2 1
n n
k k n
n n
k k
= = +
( (
=
( (
¸ ¸ ¸ ¸
∑ ∑

trong đó [ x ] ký hiệu số nguyên lớn nhất không vưt quá x.
4. (Rio Plate 2002) Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (a, b) sao cho

9
2
2
+
+
ab
b b a

là một số nguyên.
5. (IMO 2003) Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (a, b) sao cho số

1 2
3 2
2
+ −b ab
a

là số nguyên.
6. (IMO 2007) Cho a, b là các số nguyên dương sao cho 4ab – 1 chia hết (4a
2
-1)
2
. Chứng
minh rằng a = b.
7. Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho t/n tại số nguyên m sao cho 2
n
– 1 là ước
của m
2
+9.
8. Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho t/n tại các số nguyên l5 x
1
, x
2
, …, x
n
th)a
mãn điều kiện x
1
2
+ x
2
2
+ … + x
n
2
= n
4
.
Hướng dẫn: Trước hết hãy tìm điều kiện cần bằng cách xét theo mô-đun 8. Sau đó tìm điều kiện đủ bằng
cách xây dựng nghiệm.
9. Biết rằng tổng các chữ số của số nguyên dương N bằng 100, còn tổng các chữ số của
5N bằng 50. Chứng minh rằng N ch3n.
Hướng dẫn: Đặt M = 5N thì S(M) = 50 và S(2M) = S(10N) = S(N) = 100. Suy ra phép cộng M + M = 2M
là phép cộng không nhớ.
10*. (VMO 2004) Với m*i số nguyên dương n, ký hiệu S(n) là tổng tất cả các chữ số
trong biểu di.n thập phân của n.
Xét các số nguyên dương m là bội của 2003. Hãy tìm giá trị nh) nhất của S(m).

Hướng dẫn: Hãy chứng minh rằng không t/n tại n sao cho 10
n
+ 1 chia hết cho 2003 và t/n tại n sao cho
10
n
+ 2 chia hết cho 2003. Có thể s( d"ng bậc của 10 theo modulo 2003.

11*. Cho p là số nguyên tố và a, b, c là các số nguyên bất k-. Chứng minh rằng t/n tại
các số nguyên x, y, z không đ/ng thời chia hết cho p sao cho ax
2
+ by
2
+ cz
2
chia hết cho
p.
Hướng dẫn: Hãy chứng minh cho trường hp a = b = c = 1. Một hướng tiếp cận khác là chứng minh phản
chứng và s( d"ng tính chất nếu ax
2
+ by
2
+ cz
2
không chia hết cho p thì (ax
2
+ by
2
+ cz
2
)
p-1
≡ 1 (mod p).
12*. Gọi p
n
là số nguyên tố thứ n. Đặt

=
=
n
k k
n
p
S
1
1
. Chứng minh rằng lim S
n
= ∞.
Hướng dẫn: Hãy chú ý rằng

n n n
p p p
1
...
3
1
2
1
1 ...)
1 1
1 ...)...(
9
1
3
1
1 ...)(
4
1
2
1
1 (
2
+ + + + > + + + + + + + + +

13*. Với số nguyên dương n > 1, gọn A(n) là mệnh đề: “T# 2n-1 số nguyên bất k-, luôn
chọn đưc n số có tổng chia hết cho n”.
a) Chứng minh A(3) đúng;
b) Chứng minh A(5) đúng;
c) Chứng minh rằng nếu A(m) đúng và A(n) đúng thì A(mn) cũng đúng.
d)* Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố thì A(p) đúng
Hướng dẫn: Chứng minh phản chứng và để ý rằng nếu (a
1
+ a
2
+ … + a
p
) không chia hết cho p thì (a
1
+
a
2
+ … + a
p
)
p-1
≡ 1 (mod p)
e) (Định lý Erdos-Ginzburg-Ziv) Chứng minh A(n) đúng với mọi n > 1.

Tài liệu tham khảo

[1]. Đoàn Qu-nh, Trần Nam Dũng, Hà Huy Khoái, Đặng Hùng Th$ng, Nguy.n Trọng
Tuấn, Tài liệu chuyên toán Giải tích 12, NXB GD Việt Nam, 2012.

[2]. Nguy.n Văn Mậu, Trần Nam Dũng, Đặng Hùng Th$ng, Đặng Huy Ruận, Một số vấn
đề số học chọn lọc, NXB GD, 2008.

[3]. Trần Nam Dũng (chủ biên), Lời giải và bình luận đề thi các trường và các tỉnh năm
học 2009-2010, Ebook, 2010.
[4]. Tủ sách Toán học và Tuổi tr5, Các bài thi Olympic Toán Trung học phổ thông Việt
Nam (1990-2006), NXB GD 2007.
[5]. Victor Shoup, A Computational Introduction to Number Theory and Algebra, Ebook.
[6]. D.O. Shklyarsky, N.N. Chentsov, I.M.Iaglom, Selected Problems and Theorems in
Elementary Mathematics, Mir Publishers Moscow 1979.
[7] Amir Hossein Parvardi, Lifting The Exponent Lemma, ArtofProblemSolving.com
Tổ hợp qua các định lý và bài toán
Trần Nam Dũng
Trường Đại học KHTN Tp HCM
1. Các quy tắc đếm
Ta nói tập hợp A có n phần tử nếu tồn tại song ánh f: A --> {1, 2, ..., n}. Ký hiệu | A | = n.
Quy tắc cộng: Nếu công việc A có hai phương án thực hiện (loại trừ lẫn nhau), phương án 1 có n
1
cách
thực hiện, phương án 2 có n
2
cách thực hiện thì công việc A có n
1
+ n
2
cách thực hiện. Trên ngôn ngữ tập
hợp: Nếu A ∩ B = ∅ thì |A ∪ B| = | A | + | B |.
Quy tắc nhân: Nếu công việc A có thể chia thành 2 công đoạn tiếp nối nhau, công đoạn 1 có n
1
cách thực
hiện, công đọa 2 có n
2
cách thực hiện thì công việc A có n
1
n
2
cách thực hiện. Trên ngôn ngữ tập hợp:
|A × B| = | A |.| B |.
Quy tắc phần bù: | | | | | | A X A − = , trong đó | | A là phần bù của A trong X.
1. a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số?
b) Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau?
c) Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số khác nhau?
2. a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số chia hết cho 3
b) Có bao nhiêu số có 3 chữ số, chia hết cho 3 nhưng không chứa chữ số 3?
c) Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 3?
3. Trong một trường học mỗi một học sinh nam quen với 32 học sinh nữ và mỗi một học
sinh nữ quen với 29 học sinh nam. Hỏi trong trường học đó nam nhiều hơn nữ hay nữ
nhiều hơn nam, và nhiều hơn bao nhiêu lần.
4. Xét bảng chữ nhật m × n ô. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh song song
với cạnh của bảng?
5. Cho p là số nguyên tố và a là số nguyên dương. Một đường tròn được chia thành p quạt
báng nhau.
a) Có bao nhiêu cách tô p quạt báng a màu, nếu ta cố định đường tròn (không
xoay).
b) Nếu ta cho phép xoay đường tròn, và hai cách tô được coi là như nhau nếu có
thể thu được từ nhau qua một phép quay thì có tất cả bao nhiêu cách tô?
Xét các tập hợp A, B, C ... thuộc X. Ta định nghia hàm đác trưng của A, B, C,... là các ánh xạ từ X vào
{0, 1} được xác định như sau:

¹
´
¦


=
A x neu
A x neu
x
A
0
1
) ( χ
Hàm đác trưng hoàn toàn xác định tập hợp, và ta có các tính chất cơ bản sau:
1) A = B <=> χ
A
(x) = χ
B
(x) với mọi x thuộc X (và khi đó ta viết χ
A
= χ
B
)
2) A ⊆ B <=> χ
A
(x) _ χ
B
(x) với mọi x thuộc X (và khi đó ta viết χ
A
_ χ
B
)
3) χ
A∩B
= χ
A

B

4)
A
A
χ χ − = 1
6. a) Chứng minh ráng χ
A∪B
= χ
A
+ χ
B
- χ
A

B
.
b) Chứng minh ráng χ
A∆B
= χ
A
+ χ
B
- 2χ
A

B
.
c) Áp dung chứng minh A∆(B∆C) = (A∆B)∆C với mọi A, B, C.
Hàm đác trưng liên quan trực tiếp đến phép đếm thông qua công thức quan trọng (và hiển nhiên) sau:



=
X x
A
x A ) ( | | χ (1)
7. Áp dung các tính chất của hàm đác trưng và công thức (1), hãy chứng minh
a) Quy tác cộng
b) Quy tác nhân
c) (Công thức bao hàm và loại trừ cho n = 3) |A ∪ B ∪ C| = |A| + |B| + |C| - (|A∩B| +
|B∩C| + |C∩A|) + |A∩B∩C|.
d) (Quy tác đếm theo phần tử) Cho F là một họ các tập con của X. Với mỗi k = 0, 1,...,|X|
gọi nk là số tập con thuộc F có k phần tử, với mỗi x thuộc X, gọi c(x) là số các tập con
thuộc F chứa x. Khi đó ta có

∑ ∑ ∑
= ∈ ∈
= =
| |
1
. ) ( | |
X
k X x
k
F A
x c kn A
e) (Áp dung quy tác đếm theo phần tử) Có 20 thí sinh tham gia cuộc thi Vietnam Idol.
BGK së chọn ra 5 gương mát xuất sác nhất, còn khán giả cung së chọn ra 5 gương mát
được ưu thích nhất. Nếu các danh sách được chọn một cách ngẫu nhiên thì trung bình së
có bao nhiêu thí sinh được góp mát trong cả hai danh sách?
Hướng dẫn: Gọi F là tập tất cả các cáp (A, B) với A,B ⊆ [20], |A| = |B| = 5. Bản chất của bài toán là tính
giá trị của

| |
| } |
) , (
F
B A
F B A



.
2. Các đối tượng tổ hợp cơ bản
Xét tập hợp X gồm n phần tử. Từ tập hợp cơ bản này, ta có thể xây dựng các đối tượng tổ hợp phong phú.
Tập các tập con của tập X: Tập các tập con của X được ký hiệu là P(X). Dê thấy |P(X)| = 2
n
. Các tập
con của một tập hợp là một đối tượng xuất hiện khá nhiều trong các bài toán đếm.
Chỉnh hợp: Chinh hợp chập k của một tập hợp là một bộ k phần tử phân biệt được sáp thứ tự của tập hợp
ấy. Ví du nếu X = {1, 2, 3} và k = 2 thì ta có các chinh hợp là (1, 2), (1,3), (2, 1), (2, 3),(3, 1),(3, 2). Số
các chinh hợp chập k của n phần tử được ký hiệu là
k
n
A .
Hoán vị: Hoán vị của n phần tử là chinh hợp chập n của n phần tử đó, nói cách khác, là một cách sáp thứ
tự các phần tử đó. Hoán vị của X còn có thể định nghia như một song ánh từ X vào X. Số các hoán vị của
n phần tử được ký hiệu là P
n
.
Tổ hợp: Tổ hợp chập k của một tập hợp là một bộ k phần tử phân biệt không sáp thứ tự của tập hợp ấy.
Nói cách khác, đó là một tập con k phần tử. Ví du nếu X = {1, 2, 3} và k = 2 thì ta có các tổ hợp là {1, 2},
{1,3}, {2, 3}. Số các tổ chập k của n phần tử được ký hiệu là
k
n
C .
Chỉnh hợp lặp: Chinh hợp láp chập k của một tập hợp là một bộ k phần tử không nhất thiết phân biệt
được sáp thứ tự của tập hợp ấy. Ví du nếu X = {1, 2, 3} và k = 2 thì ta có các chinh hợp láp là (1, 1), (1,
2), (1,3), (2, 1), (2, 2), (2, 3),(3, 1),(3, 2), (3, 3). Số các chinh hợp láp chập k của n phần tử được ký hiệu

k
n A .
Tổ hợp lặp: Tổ hợp láp chập k của một tập hợp là một bộ k phần tử không nhất thiết phân biệt không sáp
thứ tự của tập hợp ấy. Ví du nếu X = {1, 2, 3} và k = 2 thì ta có các tổ hợp láp là {1, 1}, {1, 2}, {1,3}, {2,
2}, {2, 3}, {3, 3}. Số các tổ hợp láp chập k của n phần tử được ký hiệu là
k
n C .
Dể tiện lợi, ta thường lấy X = {1, 2, ...,n} và ta ký hiệu tập này là [n].
1. a) Dùng quy tác nhân, hãy chứng minh ráng
)! (
!
) 1 )...( 1 ( ,
k n
n
k n n n A n A
k
n
k
k
n

= + − − = = .
b) Chứng minh ráng
)! ( !
!
! k n k
n
k
A
C
k
n k
n

= = .
2. Dùng định nghia tổ hợp của
k
n
C hãy chứng minh các đáng thức sau:
a)
k
n
k
n
k
n
C C C
1
1
+

= +
Hướng dẫn: Chia các tập con k phần tử của [n+1] thành 2 loại: chứa n+1 và không chứa n+1.
b) . 2 ...
2 1 0
1
n n
n n n
C C C C = + + + +
Hướng dẫn: Hãy trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu tập con k phần tử của [n]. Và tổng cộng [n] có bao nhiêu
tập con kể cả ∅ và chính nó?
c) (Công thức nhị thức Newton)

=

= +
n
k
k k n k
n
n
y x C y x
0
) ( .
Hướng dẫn: Có thể chứng minh báng quy nạp dựa vào a) hoác chứng minh trực tiếp báng cách xét (x+y)
n

= (x+y)(x+y)...(x+y). Dể tạo ra một đơn thức x
n-k
y
k
, ta phải lấy x từ n-k dấu ngoác và y từ k dấu ngoác
còn lại. Có bao nhiêu cách lấy như vậy?
d) (Quy tác luc giác)
1 1
1 1 1
1 1
1
. . . .
− +
+ − +
+ −

=
k
n
k
n
k
n
k
n
k
n
k
n
C C C C C C
3. Hoán vị láp và định lý đa thức
a) Bảng chữ cái có k ký tự 1, 2, ..., k. Chữ cái thứ i có r
i
phiên bản. Biết r
1
+ r
2
+
...+ r
k
= n. Hỏi có bao nhiêu từ khác nhau có độ dài n?
b) Chứng minh ráng


+ + +
= + + +
k
k
r r r
r
k
r r
k
n
k
x x x r r r C x x x
...
2 1 2 1 2 1
2 1
2 1
... . ) ,..., , ( ) ... ( , trong đó

! !... !
!
) ,..., , (
2 1
2 1
k
k
r r r
n
r r r C = .
4. Cho tập hợp X có n phần tử. Có bao nhiêu cách chọn các cáp có thứ tự (A, B) các tập
con của X sao cho:
a) A ∩ B = ∅;
b) A ∪ B = X;
c) A ⊆ B;
d)* A và B không chứa nhau.
5. Phương trình x
1
+ x
2
+ x
3
= 100 có bao nhiêu nghiệm nguyên không âm?
6. Bộ bài có 52 quân, trong đó có 13 giá trị: 2, 3, 4,..., 10, J, Q, K, A với 4 chất: cơ, rô,
chuồn (tép), bích. Cơ, rô màu đỏ, chuồn, bích màu đen. Chọn ra 5 quân từ bộ bài. Ta biết
ráng có
5
52
C cách chọn như vậy. Hỏi trong các cách chọn đó, có bao nhiêu cách chọn trong
đó:
a) Không có quân bài có giá trị giống nhau;
b) Có 3 quân bài giá trị giống nhau và hai quân bài khác giống nhau.
c) Cả 5 quân cùng chất;
d) Có đủ 2 màu;
e) Có đủ 4 chất.
7*. Trong n giác lồi ke tất cả các đường chéo. Biết ráng không có ba đường chéo nào
đồng quy tại một điểm. Hỏi đa giác lồi được chia ra thành bao nhiêu phần? Các đường
chéo cát nhau tại bao nhiêu điểm?
Hướng dẫn: Giao điểm của hai đường chéo xác định một cách duy nhất boi 4 đinh của đa giác. Mối liên
hệ giữa số phần của đa giác được chia ra và số giao điểm như thế nào?
3. Phương pháp song ánh
Nếu tồn tại song ánh f: A --> B thì | A | = | B |. Nguyên lý đơn giản này rất có ích trong các bài toán đếm.
Chúng ta së thường xuyên gáp tình huống sau: Dể đếm số phần tử của tập hợp A, ta xây dựng một tập hợp
B có cấu trúc quen thuộc (và có thể đếm dê dàng) và thiết lập một song ánh từ A vào B, từ đó | A | = | B |.
1. Xét các tập hợp A = {(x
1
, x
2
,..., x
n
) ∈ N
n
| x
1
+ x
2
+... + x
n
= k}
và B = { (y
1
, y
2
, ..., y
n
) ∈ N*
n
| 1 _ y
1
< y
2
< ...< y
n-1
_ k + n - 1}. Xét tương ứng
f(x
1
, x
2
, ...,x
n
) = (x
1
+1,x
1
+x
2
+2,...,x
1
+x
2
+...+x
n-1
+n-1)
a) Chứng minh ráng f là một ánh xạ từ A vào B;
b) Chứng minh ráng f là song ánh;
c) Kiểm tra lại ráng
1
1
| |

− +
=
n
n k
C B
d) Từ đó suy ra . | |
1
1

− +
=
n
n k
C A
Kết quả bài toán trên được gọi là bài toán chia keo Euler:
Dịnh lý: Số nghiệm nguyên không âm của phương trình x
1
+ x
2
+ ...+ x
n
= k báng .
1
1

− +
n
n k
C Nhiều bài toán
đếm có thể mô hình hóa để đưa về bài toán này. Chú ý khi sử dung, cần chứng minh lại như một bổ đề.
2. a) (Số đường đi ngán nhất trên lưới nguyên) Chứng minh ráng số đường đi ngán nhất
trên lưới nguyên từ điểm A(0; 0) đến điểm B(m, n) báng .
m
n m
C
+

b) Cho m _ n, tìm số đường đi ngán nhất từ điểm A(0, 0) đến điểm B(m, n) và đi qua các
điểm có hoành độ không nhỏ hơn tung độ.
Hướng dẫn: Hãy chứng minh ráng số đường đi ngán nhất từ điểm A(0, 0) đến điểm B(m, n) và đi qua ít
nhất một điểm có hoành độ nhỏ hơn tung độ báng số đường đi ngán nhất từ điểm (-1, 1) đến B.
c) (Bài toán về số Catalan) Có 2n người xếp hàng mua vé. Giá vé là 50.000, có n người
có tiền 50.000 và n người chi có tiền 100.000, trong quầy ban đầu không có tiền le. Mọi
người vào mua vé theo một thứ tự ngẫu nhiên. Tính xác suất để tất cả mọi người đều có
thể mua vé mà không phải chờ để lấy tiền trả lại. Nếu trong quầy đã có sẵn k tờ tiền
5.000 thì sao?
3. a) Có n người xếp thành một hàng dọc. Có bao nhiêu cách chọn ra k người, sao cho
không có hai người kề nhau được chọn?
b) Có n người xếp thành một vòng tròn. Có bao nhiêu cách chọn ra k người, sao cho
không có hai người kề nhau được chọn?

4. (VMO 2012) Cho một nhóm gồm 5 cô gái, kí hiệu là G
1
, G
2
, G
3
, G
4
, G
5
và 12 chàng
trai. Có 17 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã cho
ngồi vào các chiếc ghế đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn:
1/ Mỗi ghế có đúng một người ngồi;
2/ Thứ tự ngồi của các cô gái, xét từ trái qua phải, là G
1
, G
2
, G
3
, G
4
, G
5
;
3/ Giữa G
1
và G
2
có ít nhất 3 chàng trai;
4/ Giữa G
4
và G
5
có ít nhất 1 chàng trai và nhiều nhất 4 chàng trai.

Hỏi có tất cả bao nhiêu cách xếp như vậy?

(Hai cách xếp được coi là khác nhau nếu tồn tại một chiếc ghế mà người ngồi o chiếc ghế
đó trong hai cách xếp là khác nhau).
5*. (MOP 2006) Cho các số nguyên dương n và d với d | n. Gọi S là tập hợp các bộ n số 0
_ x
1
_ x
2
_ ... _ x
n
_ n sao cho d | x
1
+ x
2
+ ... +x
n
. Chứng minh ráng đúng một nửa số
phần tử của S có tính chất x
n
= n.
6. (Nghệ An 2009) Cho n là số nguyên dương lớn hơn hay báng 2. Kí hiệu A = {1, 2, …,
n}. Tập con B của tập A được gọi là 1 tập "tốt" nếu B khác rỗng và trung bình cộng của
các phần tử của B là 1 số nguyên. Gọi T
n
là số các tập tốt của tập A. Chứng minh ráng T
n

– n là 1 số chẵn.
Hướng dẫn: Có n tập con tốt có 1 phần tử. Chia các tập con tốt còn lại thành 2 loại, loại 1 là các tập tốt có
chứa trung bình cộng, loại 2 là các tập tốt không chứa trung bình cộng. Hãy chứng minh 2 loại này có số
phần tử báng nhau.
7. (Mÿ, 1996) Gọi a
n
là số các xâu nhị phân độ dài n không chứa chuỗi con 010, b
n
là số
các xâu nhị phân độ dài n không chứa chuỗi con 0011 hoác 1100. Chứng minh ráng b
n+1

= 2a
n
với mọi n nguyên dương.
4. Công thức bao hàm và loại trừ
Khi ta cần tìm số các phần tử của một tập hợp X thỏa mãn một trong các tính chất P
1
, P
2
,
..., P
k
ta có thể đát A
i
= {x ∈ X| x thỏa mãn tính chất P
i
} và tính | |
1

k
i
k
A
=
. Dể tính số phần
tử của hợp này, ta cần đến công thức bao hàm và loại trừ.
1. a) Cho A, B là hai tập hợp bất ky, chứng minh ráng |A ∪ B| = | A | +| B | - |A ∩ B|.
b) Cho A, B, C là ba tập hợp bất ky, chứng minh ráng |A ∪ B ∪ C| = |A| + |B| + |C| -
(|A∩B| + |B∩C| + |C∩A|) + |A∩B∩C|.
c) (Công thức bao hàm và loại trừ) Cho A
1
, A
2
, ..., A
n
là các tập hợp bất ky, khi đó ta có

n
i
n
n
n k j i
k j i
n j i
j i
n
i
i i
A A A A A A A A A A
1
2 1
1
1 1 1
. | ... | ) 1 ( ... | | | | | | | |
=

≤ < < ≤ ≤ < ≤ =
∩ ∩ ∩ − + − ∩ ∩ + ∩ − =
∑ ∑ ∑

Hướng dẫn: Chứng minh báng quy nạp hoác báng cách sử dung hàm đác trưng.
2. Trong 100 số nguyên dương đầu tiên có bao nhiêu số
a) Hoác chia hết cho 2, hoác chia hết cho 3, hoác chia hết cho 5?
b) Chia hết cho đúng 2 trong 3 số 2, 3, 5?
3. Một lớp học có 20 học sinh. Cô giáo muốn tổ chức 4 chuyến du khảo cho học sinh sao
cho
a) Một học sinh tham dự ít nhất một chuyến du khảo;
b) Hai chuyến du khảo bất ky có ít nhất một thành viên chung.
Hỏi có bao nhiêu cách tổ chức các chuyến du khảo như vậy?
Hướng dẫn: Hãy cho các học sinh đáng ký tham gia các chuyến đi. Mỗi học sinh có bao nhiêu cách đáng
ký?
4. (Bài toán về vé hạnh phúc) Vé xe buýt có dạng a
1
a
2
a
3
a
4
a
5
a
6
trong đó a
1
, a
2
, a
3
, a
4
, a
5
, a
6

là các chữ số thuộc E = {0, 1, 2, …, 9}. Vé a
1
a
2
a
3
a
4
a
5
a
6
được gọi là vé hạnh phúc nếu như
a
1
+ a
2
+ a
3
= a
4
+ a
5
+ a
6
. Hãy tìm số vé hạnh phúc trong các vé từ 000000 đến 999999
theo sơ đồ sau:
a) Chứng minh ráng số nghiệm của phương trình
a
1
+ a
2
+ a
3
= a
4
+ a
5
+ a
6
(a
1
, a
2
, a
3
, a
4
, a
5
, a
6
) ∈ E
6
(1)
báng số nghiệm của phương trình
a
1
+ a
2
+ a
3
+ a
4
+ a
5
+ a
6
= 27 (a
1
, a
2
, a
3
, a
4
, a
5
, a
6
) ∈ E
6
(2)

b) Chứng minh ráng số nghiệm của phương trình (2) báng số nghiệm của phương
trình
a
1
+ a
2
+ a
3
+ a
4
+ a
5
+ a
6
= 27 (a
1
, a
2
, a
3
, a
4
, a
5
, a
6
) ∈ N
6

trừ đi số phần tử của

6
1 =
=
i
i
M M , trong đó
M
i
= { (a
1
, a
2
, a
3
, a
4
, a
5
, a
6
) ∈ N
6
, a
1
+ a
2
+ a
3
+ a
4
+ a
5
+ a
6
= 27, a
i
≥ 10}
c) Dùng công thức bao hàm và loại trừ và bài toán chia keo Euler, hãy tìm số vé
hạnh phúc trong các vé từ 000000 đến 999999.
5. a) Cho E = {1, 2, ...,n}. Có bao nhiêu song ánh f: E --> E thỏa mãn điều kiện f(i) ≠ i
với mọi i ∈ E.
b) Cho bảng vuông T gồm n × n ô, B là một bảng con của T (một tập con các ô của
bảng). Gọi r
k
(B) là số cách đát k quân xe đôi một không án nhau lên B. Chứng minh ráng
số cách đ"t n quân xe đôi một không án nhau lên T \ B (tức là không được đát vào các ô
của B) có thể tính theo công thức


=
− − =
n
k
k
k
k n B r B N
0
)! )( ( ) 1 ( ) (
trong đó ta quy ước r
0
(B) = 1.
6. Chứng minh ráng số các toàn ánh từ một tập hợp có m phần tử vào một tập hợp có n
phần tử có thể tính được tính theo công thức


=
− − =
n
k
m k
n
k
k n C n m C
0
) ( ) 1 ( ) , ( .
7. a) Trên mát pháng cho n hình. Gọi
k
i i
S
...
1
là diện tích phần giao của các hình với chi số
i
1
,..., i
k
, còn S là diện tích phần mát pháng được phủ boi các hình trên; M
k
là tổng tất cả
các số
k
i i
S
...
1
. Chứng minh ráng
i) S = M
1
- M
2
+ M
3
- ...+ (-1)
n+1
M
n
;
ii) S _ M
1
- M
2
+ M
3
- ... + (-1)
m+1
M
m
với m chẵn và
iii) S _ M
1
- M
2
+ M
3
- ... + (-1)
m+1
M
m
với m le.
b) Trong hình chữ nhật diện tích 1 có 5 hình có diện tích 1/2 mỗi hình. Chứng minh ráng
tìm được
i) hai hình có diện tích phần chung không nhỏ hơn 3/20;
ii) hai hình có diện tích phân chung không nhỏ hơn 1/5;
iii) ba hình có diện tích phần chung không nhỏ hơn 1/20.
5. Xây dựng công thức truy hồi
Một trong các kÿ thuật quan trọng để giải quyết các bài toán đếm là chia bài toán thành các bài toán nhỏ
hơn, giải các bài toán nhỏ rồi kết hợp lại. Kÿ thuật như thế được gọi là chia để trị. Và kÿ thuật này có thể
sử dung để thiết lập các hệ thức truy hồi: Dể giải bài toán đếm với tham số n, ta chia bài toán thành những
bài toán nhỏ hơn với định hướng là các bài toán nhỏ này liên quan đến bài toán ban đầu với tham số nhỏ
hơn.
Trong một số trường hợp, ta có thể đát thêm các bài toán phu để tạo ra các dãy số truy hồi lẫn nhau.
Chú ý, các hệ thức truy hồi thường së có dạng phương trình sai phân tuyến tính hệ số háng mà ta đã biết
cách giải.
1. a) Tìm số các xâu nhị phân độ dài n không chứa hai bit 1 kề nhau;
b) Có bao nhiêu cách lát đường đi kích thước 2 × n báng các viên gạch kích thước 1 × 2
(viên gạch có thể xoay).
c) Cùng câu hỏi như trên với đường đi kích thước 3 × 2n.
2. (PTNK 2009) Cho số nguyên dương n. Có bao nhiêu số chia hết cho 3, có n chữ số và
các chữ số đều thuộc {3, 4, 5, 6}?

3. Có bao nhiêu tập con khác rỗng của {1, 2, 3, ..., 2012} có tổng các phần tử chia hết cho
3?

4. Tìm số các dãy số (x
1
, x
2
, …, x
2012
) thỏa mãn điều kiện: x
i
∈ {1, 2, 3}, x
1
= x
2012
= 1,
x
i+1
= x
i
với mọi i = 1, 2, …, 2011.
5. Có 2n người xếp thành 2 hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một số người (ít
nhất 1) từ 2n người này, sao cho không có hai người nào đứng kề nhau được chọn. Hai
người đứng kề nhau là hai người có số thứ tự liên tiếp trong một hàng dọc hoác có cùng
số thứ tự o hai hàng.
6. Tìm số tất cả các bộ n số (x
1
, x
2
, …, x
n
) sao cho
(i) x
i
= ± 1 với i = 1, 2, …, n.
(ii) 0 ≤ x
1
+ x
2
+ … + x
r
< 4 với r = 1, 2, …, n-1 ;
(iii) x
1
+ x
2
+ … + x
n
= 4.
7. Có bao nhiêu số nguyên n, 0 _ n < 10
11
có tổng các chữ số chia hết cho 11?
6. Đa thức và ứng dụng trong bài toán đếm
Một tính chất rất đơn giản của đa thức là
n n
a a a a a a
x x x x
+ + +
=
...
2 1 2 1
... . lại có những ứng dung rất hiệu quả để
đưa một số bài toán đếm số nghiệm của phương trình tuyến tính về bài toán tìm hệ số của x
n
trong khai
triển của một đa thức.
1. (Bài toán mo đầu) Chứng minh ráng số nghiệm của phương trình
a
1
+ a
2
+ a
3
+ a
4
+ a
5
+ a
6
= 27
với a
i
là các số nguyên 0 _ a
i
_ 9 báng hệ số của x
27
trong khai triển của đa thức
(1+x+x
2
+...+x
9
)
6

2. a) Sử dung đáng thức


=
=

0
1
1
k
k
x
x
đúng với mọi x có | x | < 1, hãy chứng minh ráng



=

− +
=

0
1
1
) 1 (
1
k
k n
n k n
x C
x

b) Áp dung kết quả bài 1 và câu a), hãy tìm ra một lời giải khác cho bài toán 4.4.
Một số bài toán đếm së quy về việc tính tổng các hệ số của các luy thừa là bội của một số tự nhiên n.
Trong những trường hợp như thế, cán bậc n của đơn vị së rất hữu dung.
Số phức ε được gọi là cán bậc n của đơn vị nếu ε
n
= 1. Ta có tính chất đơn giản nhưng hữu ích sau:
Nếu ε ≠ 1 là cán bậc n của đơn vị thì 1 + ε + ε
2
+ ...+ ε
n-1
= 0.
3. a) Cho đa thức

=
=
N
k
k
k
x a x P
0
) ( . Tổng

=
=
] / [
0
n N
k
kn
a S có thể tính theo công thức sau.

n
P P P P
S
n
) ( ... ) ( ) ( ) 1 (
1 2 −
+ + + +
=
ε ε ε
.
trong đó
n
i
n
π π
ε
2
sin
2
cos + = là cán nguyên thủy bậc n của đơn vị.
b) Chứng minh ráng số các số có n chữ số lập từ các chữ số {3, 4, 5, 6} và có tổng chia
hết cho 3 báng tổng các hệ số a
3k
trong khai triển của (x
3
+ x
4
+ x
5
+ x
6
)
n
. Từ đó đưa ra
một lời giải khác cho bài toán 5.2.
4*. (IMO 1995) Cho p là một số nguyên tố le. Tìm số các tập con A của tập hợp {1, 2,…,
2p}, biết ráng
(i) A chứa đúng phần tử;
(ii) tổng các phần tử của A chia hết cho p.
Hướng dẫn: Xét đa thức Q(x) = (x-α)(x-α
2
)...(x-α
2p
) với α là nghiệm tùy ý của phương trình x
p-1
+x
p-2
+
...+ x + 1 = 0.
5. Với mỗi tập hợp A = {x
1
, x
2
, ..., x
n
} các số thực, ta gọi A
(2)
là bộ các tổng x
i
+ x
j
với i
<j được xếp theo thứ tự táng dần (có thể có 1 số tổng báng nhau). Cháng hạn với A = {1,
2, 3, 4} thì A
(2)
= {3, 4, 5, 5, 6, 7}. Chứng minh ráng nếu tồn tại các tập hợp số nguyên A
và B cùng có n phần tử sao cho A ≠ B nhưng A
(2)
= B
(2)
thì n = 2
k
.
Hướng dẫn: Nếu đát
∑ ∑
∈ ∈
= =
B b
b
A a
a
x x g x x f ) ( , ) ( thì f
2
(x) - f(x
2
) = g
2
(x) - g(x
2
), f(1) = g(1) = n.
6. (IMOSL 2007) Với số nguyên dương n > 1 xét S = {1, 2, 3, …, n}. Tô các số của S
báng 2 màu, u số màu đỏ và v số màu xanh. Hãy tìm số các bộ (x, y, z) thuộc S
3
sao cho
a) x, y, z được tô cùng màu;
b) x + y + z chia hết cho n.

Trong bài tập 4.5, ta thấy ráng số cách đát n quân xe đôi một không án nhau lên T \ B së hoàn toàn được
xác định nếu ta tính được r
k
(B). Bài tập dưới đây cho chúng ta phương pháp để tính r
k
(B) thông qua khái
niệm và tính chất của đa thức xe.
Với r
k
(B) được định nghia trong bài 4.5, ta đát

=
=
n
k
k
k B
x B r x r
0
) ( ) ( .
7. (Tính chất cơ bản của đa thức xe)
a) Cho B và C là hai bảng con "không án nhau" của T (bảng vuông n × n) (tức là một con
xe nám o một ô bất ky của B và một con xe nám o một ô bất ky của C không án nhau),
khi đó ta có
r
B

C
(x) = r
B
(x).r
C
(x).
b) Cho B là một bảng con của T, x là một ô thuộc B, C = B \ {x} và D là bảng thu được
từ B báng cách xóa đi dòng chứa x và cột chứa x. Khi đó ta có
r
B
(x) = r
C
(x) + xr
D
(x).
c) Áp dung tìm số cách đát 8 quân xe đôi một không án nhau lên bàn cờ 8 × 8, trong đó
không được đát xe lên hai đường chéo.
7. Quy nạp trong các bài toán tổ hợp
Quy nạp là một phương pháp suy luận quan trọng trong giải toán. O muc 5, chúng ta đã sử dung ý tưong
quy nạp trong việc xây dựng các công thức truy hồi để giải bài toán đếm. Dưới đây, chúng ta së làm quen
với một số ứng dung của quy nạp trong việc chứng minh các định lý, tính chất, dự đoán các chiến thuật
trong trò chơi.
1. Cho S = {(x, y) ∈ Z
2
| 0 ≤ x ≤ m, 0 ≤ y ≤ n, x + y > 0}. Chứng minh ráng để phủ tất cả
các điểm của S báng các đường tháng không đi qua gốc tọa độ, ta cần ít nhất m + n
đường tháng.
2. a) (Dịnh lý Mantel – Turan) Chứng minh ráng đồ thị đơn bậc n không chứa tam giác có
không quá
(
¸
(

¸

4
2
n
đinh.
b) Trong một giải bong đa co 20 đội tham gia, thi đấu vong tron một lượt (kết thuc giải
mỗi đội đa với mỗi đội con lại đung một trận). Tim số k lớn nhất sao cho sau mỗi k vong
đấu (mỗi đội đấu k trận) luôn tim được 3 đội đôi một chưa đa với nhau.

3. a) Chứng minh ráng bảng vuông 2
n
× 2
n
khuyết một ô bất ky luôn có thể phủ kín được
báng các quân trimino hình chữ L.
b)* Chứng minh ráng nếu n ≠ 5 là số nguyên dương không chia hết cho 3 thì bảng vuông
n × n khuyết một ô bất ky có thể phủ kín được báng các quân trimino hình chữ L.
Hướng dẫn: Hãy quy nạp nhảy cách, từ n --> n+6.
4. Mỗi một con đường o Sikinia đều là một chiều. Mỗi một cáp thành phố được nối boi
đúng một con đường trực tiếp. Chứng minh ráng tồn tại một thành phố mà từ mọi thành
phố khác ta có thể đến thành phố đó báng con đường trực tiếp, hoác đi qua nhiều nhất
một thành phố khác.
Ghi chú: Trên ngôn ngữ đồ thị, có thể phát biểu bài toán như sau - Chứng minh ráng trong một đồ thị có
hướng đầy đủ, tồn tại một đinh mà khoảng cách từ 1 đinh bất ky khác đến nó _ 2. Phát biểu một cách
khác nữa: Có n đội bóng chuyền thi đấu vòng tròn một lượt. Khi đó tồn tại một đội bóng A sao cho nếu A
tháng B thì tồn tại C sao cho C tháng A và thua B.
Các bài toán trò chơi chính là dạng toán sử dung đến quy nạp toán học nhiều nhất. Chú ý là quy nạp toán
học đầy đủ bao gồm hai phần: dự đoán công thức và chứng minh công thức và trong rất nhiều trường hợp,
việc dự đoán công thức đóng vai trò then chốt.
5. Hai người A và B cùng chơi một trò chơi. Ban đầu trên bàn có 100 viên keo. Hai người
thay phiên nhau bốc keo, mỗi lần được bốc k viên với k ∈ {1, 2, 6} . Hỏi ai là người có
chiến thuật tháng, người đi trước hay người đi sau?
6. a) Trên bảng có số 2010. Hai người A và B cùng luân phiên thực hiện trò chơi sau:
Mỗi lần thực hiện, cho phép xoá đi số N đang có trên bảng và thay báng N-1 hoác [N/2].
Ai thu được số 0 trước là tháng cuộc. Hỏi ai là người có chiến thuật tháng, người đi trước
hay người đi sau.
b) Cùng câu hỏi với luật chơi thay đổi như sau: Mỗi lần thực hiện, cho phép xoá đi số
N đang có trên bảng và thay báng N-1 hoác [(N+1)/2].
7. An và Bình chơi trò đoán số. An nghi ra một số nào đó nám trong tập hợp X = {1, 2,
…, 144}. Bình có thể chọn ra một tập con bất ky A của X và hỏi « Số của bạn nghi có
nám trong A hay không ? ». An së trả lời Có hoác Không theo đúng sự thật. Nếu An trả
lời có thì Bình phải trả cho An 2.000 đồng, nếu An trả lời Không thì Bình phải trả cho An
1.000 đồng. Hỏi Bình phải tốt ít nhất bao nhiêu tiền để chác chán tìm ra được số mà An
đã nghi ?
8. Phản chứng trong các bài toán tổ hợp
Phương pháp phản chứng có 4 sơ đồ cơ bản như sau
1) 0 → ⇔ A A (chứng minh báng mâu thuẫn)
2) A B B A → ⇔ → (chứng minh báng mệnh đề phản đảo)
3) 0 → ∧ ⇔ → B A B A (sơ đồ 1 áp dung cho mệnh đề A --> B)
4) A B A B A → ∨ ⇔ → (chứng minh báng mâu thuẫn với giả thiết)

Phép phản chứng đác biệt hiệu quả trong các bài toán tổ hợp, vì các bài toán này thường có cấu hình lỏng,
phát sinh nhiều trường hợp, rë nhánh. Phản chứng giúp chúng ta giảm bớt tối đa các rë nhánh.

1. Chứng minh ráng từ 8 số nguyên dương tuy y không lớn hơn 20, luôn chọn được 3 số
x, y, z la độ dai 3 cạnh của một tam giac.

2. (IMO 1983) Cac điểm trên chu vi tam giac đều ABC được tô báng một trong hai mau
xanh va đỏ. Chứng minh ráng tồn tại một tam giac vuông co cac đinh được tô cung mau.
Trong việc chứng minh một số tính chất báng phương pháp phản chứng, ta có thể có thêm một số thông
tin bổ sung quan trọng nếu sử dung phản ví dụ nhỏ nhất. Ý tưong là để chứng minh một tính chất A cho
một cấu hình P, ta xét một đác trưng f(P) của P là một hàm có giá trị nguyên dương. Bây giờ giả sử tồn tại
một cấu hình P không có tính chất A, khi đó së tồn tại một cấu hình P
0
không có tính chất A với f(P
0
) nhỏ
nhất. Ta së tìm cách suy ra điều mâu thuẫn. Lúc này, ngoài việc chúng ta có cấu hình P
0
không có tính
chất A, ta còn có mọi cấu hình P với f(P) < f(P
0
) đều có tính chất A.

3. Cho ngu giác lồi ABCDE trên mát pháng toạ độ có toạ độ các đinh đều nguyên.
a) Chứng minh ráng tồn tại ít nhất 1 điểm nám trong hoác nám trên cạnh của ngu giác
(khác với A, B, C, D, E) có toạ độ nguyên.
b) Chứng minh ráng tồn tại ít nhất 1 điểm nám trong ngu giác có toạ độ nguyên.
c) Các đường chéo của ngu giác lồi cát nhau tạo ra một ngu giác lồi nhỏ A
1
B
1
C
1
D
1
E
1

bên trong. Chứng minh ráng tồn tại ít nhất 1 điểm nám trong hoác trên biên ngu giác lồi
A
1
B
1
C
1
D
1
E
1
.

4. Trên m"t pháng đánh dấu một số điểm. Biết ráng 4 điểm bất ky trong chúng là đinh
của một tứ giác lồi. Chứng minh ráng tất cả các điểm được đánh dấu là đinh của một đa
giác lồi.

Phương pháp phản chứng thường được kết hợp hiệu quả với các nguyên lý chứng minh khác như nguyên
lý bất biến, nguyên lý Dirichlet, chứng minh báng tô màu, đếm báng hai cách.

5. Xét hình vuông 7 × 7 ô. Chứng minh ráng ta có thể xoá đi một ô để phần còn lại không
thể phủ kín báng 15 quân trimino kích thước 1 × 3 và 1 quân trimino hình chữ L.

Hướng dẫn: Tô màu!

6. Hình tròn được boi 5 đường kính thành thành 10 ô báng nhau. Ban đầu trong mỗi ô có
1 viên bi. Mỗi lần thực hiện, cho phép chọn 2 viên bi bất ky và di chuyển chúng sang ô
bên cạnh, 1 viên theo chiều kim đồng hồ và 1 viên ngược chiều kim đồng hồ. Hỏi sau
một số hữu hạn lần thực hiện, ta có thể chuyển tất cả các viên bi về cùng 1 ô được không?

Hướng dẫn: Tô màu và bất biến!

7. Ta viết vào các ô của bảng 10 × 10 các chữ số 0, 1, 2, 3, ..., 9 sao cho mỗi chữ số xuất
hiện 10 lần.
a) Tồn tại hay không một cách viết mà trong mỗi hàng và mỗi cột xuất hiện không
quá 4 chữ số khác nhau?
b) Chứng minh ráng tồn tại một dòng hoác một cột trong đó có ít nhất 4 chữ số
khác nhau.

Hướng dẫn: Phản chứng kết hợp với đếm báng hai cách. Gọi a
n
là số dòng chứa n và b
n
là số cột chứa n
thì a
n
.b
n
_ 10.

9. Nguyên lý Dirichlet
Nguyên lý chuồng và thỏ (hay còn được gọi là nguyên lý Dirichlet) kháng định một sự kiện “hiển nhiên”
ráng n+1 con thỏ không thể được xếp vào n chuồng sao cho mỗi con thỏ đều o riêng một chuồng. Một
cách tổng quát hơn, nguyên lý chuồng và thỏ kháng định ráng:

Nếu một tập hợp gồm nhiều hơn kn đối tượng được chia thành n nhóm, thì có một nhóm nào đó có nhiều
hơn k đối tượng.

Chân lý này rất dê kiểm tra: nếu nhóm nào cung có nhiều nhất k đối tượng thì tổng cộng chi có nhiều nhất
kn đối tượng được chia ra.
Dây là một trong những nguyên lý không xây dựng (non-constructive) lâu đời nhất: nó chi nói đến sự tồn
tại của một chuồng trong đó có nhiều hơn k vật mà không nói gì đến cách tìm ra chuồng này. Ngày nay
chúng ta đã có những tổng quát hóa rất mạnh của nguyên lý này (các định lý kiểu Ramsey, phương pháp
xác suất…).

Mác dù nguyên lý chuồng và thỏ được phát biểu rất đơn giản, nó có hàng loạt các ứng dung không tầm
thường. Cái khó của việc ứng dung nguyên lý này là xác định được xem thỏ là gì và chuồng là gì.

1. Trong một giải bóng chuyền có 8 đội tham gia, thi đấu vòng tròn 1 lượt. Chứng minh
ráng tìm được 4 đội A, B, C, D sao cho A tháng B, C, D, B tháng C, D và C tháng D.
2. a) Chứng minh ráng trong 6 người bất ky luôn có 3 người đôi một quen nhau hoác 3
người đôi một không quen nhau. Chứng minh điều này nói chung không đúng với 5
người.
b) Chứng minh ráng trong 9 người bất ky luôn tìm được 3 người đôi một quen nhau hoác
4 người đôi một không quen nhau. Chứng minh điều này nói chung không đúng với 8
người.
Với mỗi cáp số nguyên dương (m, n), ta chứng minh được tồn tại số R(m,n) nhỏ nhất sao cho trong
R(m,n) người bất ky, luôn tìm được m người đôi một quen nhau hoác n người đôi một không quen nhau.
Số này gọi là số Ramsey. Theo hai bài tập trên thì R(3, 3) = 6, R(3, 4) = 9.
c) Chứng minh ráng R(3, 5) = 14, R(4, 4) = 18, R(3, 6) = 18.
d) (Erdos) Chứng minh ráng R(r, s) _ R(r-1,s) + R(r, s-1), từ đó suy ra
1
2
) , (

− +

r
s r
C s r R .
3. (IMO 1972) Chứng minh ráng từ 10 số có hai chữ số, ta luôn có thể chọn được hai tập
con khác rỗng rời nhau có tổng các phần tử báng nhau.
Khi ứng dung Nguyên lý Dirichlet trong các bài toán có yếu tố hình học, ta thường xây dựng chuồng báng
cách chia hình ra thành các thành phần nhỏ hơn.

4. a) Chứng minh ráng trong 6 điểm bất ky nám trong hình chữ nhật 3 × 4, luôn tìm được
2 điểm có khoảng cách không lớn hơn . 5
b) Cho 9 điểm nám trong hình vuông cạnh 1. Chứng minh ráng tồn tại một tam giác có
đinh tại các điểm đã cho có diện tích không vượt quá 1/8.
c) Với i = 1, 2, ..., 7, ta có a
i
, b
i
là các số không âm sao cho a
i
+ b
i
_ 2. Chứng minh ráng
tồn tại hai chi số i ≠ j sao cho |a
i
- a
j
| + |b
i
- b
j
| _ 1.
d) (VMO 2011) Cho ngu giác lồi ABCDE có độ dài mỗi cạnh và độ dài các đường chéo
AC, AD không vượt quá 3 . Lấy 2011 điểm phân biệt tùy ý nám trong ngu giác đó.
Chứng minh ráng tồn tại một hình tròn đơn vị có tâm nám trên cạnh của ngu giác đã cho
chứa ít nhất 403 điểm trong số các điểm đã lấy.
e) Chứng minh ráng trong bài toán trên, kết quả vẫn đúng nếu thay 403 báng 503.
Nguyên lý Dirichlet còn có một dạng khác: Nếu A, B là các tập con của X và |A| + |B| > |X| thì A và B có
phần tử chung.
5. a) Chứng minh ráng từ n số nguyên bất ky luôn tìm được một số hoác một số số có
tổng chia hết cho n.
b) Chứng minh ráng từ 9 số nguyên bất ky luôn tìm được 5 số có tổng chia hết cho 5.
c) Chứng minh ráng trong 70 số nguyên dương không lớn hơn 200, luôn tìm được hai số
có hiệu báng 4, 5 hoác 9.
d) Chọn ra 69 số nguyên dương từ tập hợp E = {1, 2, …, 100}. Chứng minh ráng tồn tại 4
số a < b < c < d trong 4 số được chọn sao cho a + b + c = d. Kết luận bài toán còn đúng
không nếu ta thay 69 báng 68?
6*. Trên bàn cờ quốc tế có 8 quân xe, đôi một không án nhau. Chứng minh ráng trong
các khoảng cách đôi một giữa các quân xe, có hai khoảng cách báng nhau. Khoảng cách
giữa hai quân xe báng khoảng cách giữa tâm các ô vuông mà quân các quân xe đứng.
7. (Dịnh lý Erdos-Szekeres) Cho A = (a
1
, a
2
,…, a
n
) là dãy gồm n số thực phân biệt. Nếu n
≥ rs + 1 thì hoác A có dãy con táng độ dài s+1 hoác A có dãy con giảm độ dài r+1 (hay cả
hai).
10. Nguyên lý cực hạn
Một tập hợp hữu hạn các số thực luôn có phần tử lớn nhất và phần tử nhỏ nhất. Một tập con bất ky của N
luôn có phần tử nhỏ nhất. Nguyên lý đơn giản này trong nhiều trường hợp rất có ích cho việc chứng minh.
Hãy xét trường hợp biên! Dó là khâu quyết của nguyên lý này.
1. Cho n điểm xanh và n điểm đỏ trên mát pháng, trong đó không có 3 điểm nào tháng
hàng. Chứng minh ráng ta có thể nối 2n điểm này báng n đoạn tháng có đầu mút khác
màu sao cho chúng đôi một không giao nhau.
2. Co 3 trường học, mỗi trường co n học sinh. Mỗi một học sinh quen với it nhất n+1 học
sinh từ hai trường khac. Chứng minh ráng người ta co thể chọn ra từ mỗi trường một bạn
sao cho ba học sinh được chọn đôi một quen nhau.
Nguyên BF cực hạn co thể được ứng dung để chứng minh một qua trinh la dừng (trong bai toan liên quan
đến biến đổi trạng thai), trong bai toan về đồ thị, hay trong cac tinh huống tổ hợp đa dạng khac. Cac đối
tượng thường được đem ra để xet cực hạn thường la: đoạn tháng ngán nhất, tam giac co diện tich lớn nhất,
goc lớn nhất, đinh co bậc lớn nhất, chu trinh co độ dai ngán nhất …
3. (Dịnh ly Sylvester) Cho tập hợp S gồm hữu hạn cac điểm trên mát pháng thỏa mãn tinh
chất sau: Một đường tháng đi qua 2 điểm thuộc S đều đi qua it nhất một điểm thứ ba
thuộc S. Khi đo tất cả cac điểm của S nám trên một đường tháng.
4. (Trận đấu toán học Nga 2010) Một quốc gia có 210 thành phố. Ban đầu giữa các thành
phố chưa có đường. Người ta muốn xây dựng một số con đường một chiều nối giữa các
thành phố sao cho: Nếu có đường đi từ A đến B và từ B đến C thì không có đường đi từ
A đến C. Hỏi có thể xây dựng được nhiều nhất bao nhiêu đường?
5. Trong quốc hội Mÿ, mỗi một nghị si có không quá 3 ke thù. Chứng minh ráng có thể
chia quốc hội thành 2 viện sao cho trong mỗi viện, mỗi một nghị si có không quá một ke
thù.
6. 2n+1 người tham gia trò chơi bán súng sơn trên một cánh đồng. Biết ráng khoảng cách
giữa họ đôi một khác nhau và mỗi người bán vào người gần mình nhất. Chứng minh ráng
a) Có ít nhất một người không bị bán;
b) Không ai bị bán quá 5 phát;
c) Dường đi của các viên đạn không cát nhau;
d) Tập hợp các đoạn tháng tạo boi đường đi các viên đạn không chứa một miền đóng.
7. Trong mát pháng cho 100 điểm, trong đo không co ba điểm nao tháng hang. Biết ráng
ba điểm bất ky trong chung tạo thanh một tam giac co diện tich không lớn hơn 1. Chứng
minh ráng ta co thể phủ tất cả cac điểm đã cho báng một tam giac co diện tich 4.
11. Nguyên lý đếm bằng hai cách
Kÿ thuật đếm báng hai cách là một kÿ thuật khá thông dung trong toán học dựa trên nguyên lý cơ bản:
một đại lượng luôn có nhiều cách tính khác nhau, tùy theo cách ta nhìn nhận đối tượng. Và điều quan
trọng là tất cả các cách tính đó đều cho ra một kết quả như nhau. Nhờ vào điều này mà ta có thể thiết lập
ra các mối liên hệ, các phương trình, các bất đáng thức, chứng minh các háng đáng thức.
1. Tại một hội nghị có 100 đại biểu. Trong số đó có 15 người Pháp, mỗi người quen với ít
nhất 70 đại biểu và 85 người Dức, mỗi người quen với không quá 10 đại biểu. Họ được
phân vào 21 phòng. Chứng minh ráng có một phòng nào đó không chứa một cáp nào
quen nhau.
Bản chất tổ hợp của
k
n
C chính là số cách chọn ra k phần tử (không sáp thứ tự) từ một tập hợp gồm n phần
tử, hay nói cách khác số tập con k phần tử của một tập hợp gồm n phần tử. Hiểu rõ bản chất này, chúng ta
có thể chứng minh hàng loạt các công thức chứa
k
n
C báng cách giải cùng một bài toán báng hai cách khác
nhau.
2. Chứng minh các đáng thức sau báng phương pháp tổ hợp
a)
k
n
k
n
k
n
C C C
1
1
+

= + b)
1
1
2 .

=
=

n
n
k
k
n
n kC c)

=
=
n
k
n
n
k
n
C C
0
2
2
) (
d)*
[ / 2]
2
2
0
. .2
n
i i n i n
n n i n
i
C C C


=
=

e)
2 1
2 1
1
( )
n
k n
n n
k
k C nC


=
=

f)*
1
1 1
1
1
n m
m m
n i n
i
iC C
− +
− +
− +
=
=


Trong tổ hợp
2
n
C là số các cáp tạo thành từ n phần tử, là số cạnh của đồ thị đầy đủ bậc n. Trong nhiều bài
toán, sử dung ý nghia tổ hợp này cùng với cách đếm báng hai cách giúp chúng ta tìm ra chìa khoá cho lời
giải.
3. (Bulgarian MO 2006) Một quốc gia có 16 thành phố và có 36 tuyến bay nối giữa
chúng. Chứng minh ráng ta có thể tổ chức một chuyến bay vòng quanh giữa 4 thành phố.
4. a) Có 8 cái hộp, mỗi cái hộp có 6 viên bi thuộc một trong n màu. Biết ráng không có
hai viên bi cùng màu trong 1 hộp và không có hai màu xuất hiện trong quá 1 hộp. Tìm giá
trị nhỏ nhất của n.
b) Trong quốc hội có n thành viên. Người ta tổ chức 8 cuộc họp (tiếp nối nhau), mỗi cuộc
họp có 6 người tham dự. Biết ráng 2 thành viên bất ky không họp chung với nhau quá 1
lần, tìm GTNN của n.
c) Trong Duma quốc gia có 1600 đại biểu, lập thành 16000 ủy ban, mỗi ủy ban có 80 đại
biểu. Chứng minh ráng có ít nhất hai ủy ban có không dưới 4 thành viên chung.
Lý thuyết về phương pháp đếm báng hai cách được tập hợp trong bài toán dưới đây
5. (Ma trận liên thuộc và ứng dung)
a) Cho A = (a
ij
) là ma trận r × c với R
i
, i = 1, 2, ..., r là tổng các dòng; C
j
, j = 1, 2,..., c là
tổng các cột. Khi đó ta có
∑ ∑
= =
=
c
j
j
r
i
i
C R
1 1
.
b) Cho F là họ các tập con của X. Với x thuộc x, ta gọi d(x) là số phần tử của F chứa x.
Khi đó ta có:
∑ ∑
∈ ∈
=
X x F A
x d A ) ( | | .
c) Cho A = (a
ij
) là ma trận (0, 1) r × c với C
j
là tổng các cột. Giả sử ráng với hai dòng bất
ky, có đúng t cột chứa 1 trong cả hai dòng đó, khi đó ta có:

=
=
c
j
C r
j
C tC
1
2 2

d) Cho A = (a
ij
) là ma trận r × c với R
i
, i = 1, 2, ..., r là tổng các dòng; C
j
, j = 1, 2,..., c là
tổng các cột. Chứng minh ráng nếu R
i
> 0 với mọi i = 1, 2, ..., r thì

=
j i i
ij
r
R
a
,
. Tương tự
nếu C
j
> 0 với mọi j = 1, 2, ..., c thì

=
j i j
ij
c
C
a
,
.
e) Cho A = (a
ij
) là ma trận (0, 1) r × c với R
i
, i = 1, 2, ..., r là tổng các dòng; C
j
, j = 1, 2,...,
c là tổng các cột, R
i
> 0 với mọi i = 1, 2, ..., r; C
j
> 0 với mọi j = 1, 2, ..., c. Chứng minh
ráng nếu C
j
_ R
i
khi a
ij
= 1 thì r _ c.
6. (IMC 2002) 200 học sinh tham dự một cuộc thi giải toán. Họ giải 6 bài toán. Biết ráng
mỗi một bài toán có ít nhất 120 học sinh giải được. Chứng minh ráng tồn tại hai học sinh
mà hợp lại giải hết cả 6 bài toán.
7*. Cho X là tập hợp với | X | = n và A
1
, A
2
, …, A
m
là các tập con của X sao cho
i) | A
i
| = 3 với mọi i = 1, 2, …, m.
ii) | A
i
∩ A
j
| _ 1 với mọi i = j.
Chứng minh ráng tồn tại A thuộc X, A chứa ít nhất [ 2 ] n phần tử sao cho A không chứa
A
i
với mọi i = 1, 2, …, m.
12. Bất biến và đơn biến
Nhiều bài toán trò chơi hay biến đổi trạng thái được giải quyết một cách khá hiệu quả nhờ khái niệm bất
biến, đơn biến.

Cho tập hợp Ω (tập hợp các trạng thái) và tập hợp T (tập hợp các phép biến đổi) các ánh xạ từ Ω Ω.
Hàm số f: Ω R được gọi là bất biến đối với cáp (Ω, T) nếu ta có f(t(ω)) = f(ω) với mọi ω thuộc Ω và
với mọi t thuộc T.

Nguyên lý bất biến: Nếu f là một bất biến của (Ω, T) và f(ω’) ≠ f(ω) thì ω’ không thể thu được từ ω
thông quan các phép biến đổi T.



1. Xét một bảng vuông 4 x 4 ô. Tại mỗi ô của bảng vuông có chứa dấu “+” hoác dấu “-”.
Mỗi một lần thực hiện, cho phép đổi dấu của tất cả các ô trên cùng một hàng hoác cùng
một cột.
a) Giả sử bảng vuông ban đầu có 1 dấu “+” và 15 dấu “-”. Hỏi có thể đưa bảng ban đầu
về bảng có toàn dấu cộng được không?
b) Giả sử bảng vuông có toàn dấu "+". Hỏi có thể đưa bảng ban đầu về bảng có 2 dấu -
được không?
c) Giả sử bảng vuông có toàn dấu "+". Với những giá trị nào của k thì có thể đưa bảng
ban đầu về bảng có k dấu -?
2. Trên bảng có các số 1/96, 2/96, 3/96, …, 96/96. Mỗi một lần thực hiện, cho phép xoá
đi hai số a, b bất ky trên bảng và thay báng a + b – 2ab. Hỏi sau 95 lần thực hiện phép
xoá, số còn lại trên bảng là số nào?
Bất biến f đối với cáp (Ω, T) được gọi là bất biến toàn năng nếu:
Trạng thái ω
f
có thể đưa về từ trạng thái ω
s
báng các phép biến đổi T khi và chi khi f(ω
f
) = f(ω
s
).
Bất biến toàn náng së giúp chúng ta giải quyết trọn ven bài toán “chuyển được”. Tuy nhiên, việc xây dựng
một bất biến như vậy không đơn giản. Trong nhiều trường hợp, së dê dàng hơn khi chúng ta xét đến một
hệ bất biến toàn năng.
Dịnh nghia. Hệ các bất biến (f
1
, f
2
, …, f
k
) đối với cáp (Ω, T) được gọi là hệ bất biến toàn năng nếu: Trạng
thái ω
f
có thể đưa về từ trạng thái ω
s
báng các phép biến đổi T khi và chi khi f
i

f
) = f
i

s
) với mọi i = 1,
2, …, k.
Một khái niệm quan trọng khác có nhiều ứng dung trong việc nghiên cứu các bất biến, đó là khái niệm
quÿ đạo. Trên Ω, ta đưa ra quan hệ “chuyển được” như sau: Ta nói trạng thái ω
s
có thể chuyển được về
trạng thái ω
f
báng các phép biến đổi T nếu tồn tại một dãy các phép biến đổi t
1
, t
2
, …, t
m
thuộc T sao cho
ω
f
= t
k
(t
k-1
(…(t
1

s
)…))
Khi đó ta viết ω
s

T
ω
f
.
Trong nhiều trường hợp, quan hệ
T
có tính phản xạ (ω
s
có thể đưa về ω
s
báng cách … không làm gì cả),
bác cầu (thực hiện phép hợp các phép biến đổi) và đối xứng (nếu các phép biến đổi T là khả nghịch).
Trong trường hợp đó
T
là một quan hệ tương đương và ta së viết ω
s
~
T
ω
f
thay vì ω
s

T
ω
f
. Với quan
hệ tương đương này, Ω së được chia thành các lớp tương đương, có đại diện là ω
1
, ω
2
, …, ω
p
, ký hiệu là

i
= { ω ∈ Ω| ω ~
T
ω
i
}. Ta gọi Ω
i
là các quỹ đạo sinh boi ω
i
. Dê thấy hai quÿ đạo bất ky hoác trùng
nhau, hoác không giao nhau.
3. Xét tiếp bài toán 1.
a) Tập trạng thái có bao nhiêu phần tử? Có bao nhiêu quÿ đạo?
b) Hãy tìm một hệ bất biến toàn náng.
4. Hình tròn được chia thành n ô. Trên mỗi ô có một viên sỏi. Mỗi một bước đi cho phép
chọn hai viên sỏi và chuyển sang ô bên cạnh, một viên chuyển theo chiều kim đồng hồ,
một viên chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Ta muốn báng những bước đi như vậy
chuyển tất cả các viên sỏi về cùng một ô.
a) Chứng minh ráng nếu n le thì điều này luôn thực hiện được.
b) Chứng minh ráng nếu n = 4k+2 thì điều này không thực hiện được.
c)* Nếu n = 4k thì có thực hiện được không?

Ngược lại với bất biến, đơn biến là đại lượng luôn táng (hoác không giảm, hoác luôn giảm, hoác không
táng) trong quá trình biến đổi. Dơn biến thường được dùng để chứng minh một quá trình phải dừng, hoác
để đánh giá kết quả cuối cùng của một quá trình.

5. (PTNK 2010) Xét số tự nhiên n ≥ 2. Bát đầu các số 1, 2, …, 2n-1, 2n ta thực hiện các
phép biến đổi như sau: Chọn 2 số a, b sao cho a – b ≥ 2, xóa hai số này và thay báng hai
số a – 1, b + 1; với bộ số thu được, ta lại thực hiện phép biến đổi tương tự, và cứ như vậy.
a) Chứng minh ráng sau một số lần thực hiện các phép biến đổi như trên, ta phải
đạt đến trạng thái dừng, tức là không thể thực hiện được một phép biến đổi nào
nữa.
b) Gọi k là số phép biến đổi cần thực hiện để đạt đến trạng thái dừng. Hãy tìm giá
trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của k.

6. a) Trên bảng có n số 1. Mỗi lần thực hiện cho phép xóa đi hai số x, y bất ky và thay
báng
4
y x +
. Sau n-1 lần thực hiện, trên bảng còn lại số a. Chứng minh ráng .
1
n
a ≥
b)* Khi n = 10, hãy tìm giá trị nhỏ nhất của a.
c) (Dà Nẵng 2012) Cho các số 1, 2, 3,…, n. Chúng ta thực hiện việc xóa hai số bất kì trên
bảng và thay báng số mới báng 2 lần tổng của hai số đó. Cứ tiếp tuc quá trình như vậy
cho đến khi trên bảng chi còn lại một số. Số cuối cùng trên bảng chính là số keo mà học
sinh nhận được. Chứng minh ráng số keo đó luôn lớn hơn
9
4
3
n
với mọi số tự nhiên n lớn
hơn hoác báng 2.
7.* (IMO 1986) Tại mỗi đinh của một ngu giác lồi ta viết một số nguyên sao cho tổng của
tất cả 5 số là dương. Nếu 3 đinh liên tiếp được ghi các số x, y, z tương ứng và y < 0 thì ta
được phép thực hiện biến đổi sau: các số x, y, z được thay báng các số x+y,−y, z+y
tương ứng. Các phép biến đổi đó được láp lại khi mà có ít nhất một trong 5 số là âm. Xác
định xem quá trình này có nhất thiết dừng lại sau một số hữu hạn các bước hay không?
13. Chứng minh bằng tô màu
Nhiều bài toán về phủ hình có thể giải quyết khá hiệu quả báng cách tô màu. Sử dung bao nhiêu màu và
tô như thế nào së phu thuộc vào các điều kiện cu thể của bài toán. Chứng minh tô màu thường kết hợp tốt
với các phương pháp khác như phản chứng, đếm báng hai cách.
1. a) Chứng minh ráng bàn cờ quốc tế 8 × 8 bỏ đi ô a1 và h8 không thể phủ kín báng 31
quân đô-mi-nô.
b) Có bao nhiêu cách chọn 2 ô của bàn cờ quốc tế để phần còn lại có thể phủ kín báng 31
quân đô-mi-nô?
c)* Cung câu hỏi trên với điều kiện bổ sung: Hai cách chọn được coi là giống nhau nếu
chúng có thể thu được từ nhau qua một phép quay.
2. a) Chứng minh ráng bàn cờ 10 × 10 không thể phủ kín báng 25 quân tetramino hình
chữ T.
b) Chứng minh ráng bàn cờ 8 × 8 không thể phủ kín báng 15 quân tetramino hình chữ T
và 1 quân tetramino hình vuông.
c) Chứng minh ráng bàn cờ 10 × 10 không thể phủ kín báng 25 quân tetramino hình chữ
I.
3. Xét hình vuông 7 × 7 ô. Chứng minh ráng ta có thể xoá đi một ô để phần còn lại không
thể phủ kín báng 15 quân trimino kích thước 1 × 3 và 1 quân trimino hình chữ L.
4. Dinh của một ngu giác lồi là các điểm nguyên và các cạnh của ngu giác là các số
nguyên. Chứng minh ráng chu vi ngu giác là số chẵn.
Trong một số bài toán, thay vì tô màu, ta có thể dùng cách điền các luÿ thừa của cán bậc n của đơn vị vào
các ô cán bậc rồi tính tổng các số được điền báng hai cách để suy ra các kết luận. Tính chất cán bản ta
dùng o đây là: Nếu ε là cán nguyên thủy bậc n của đơn vị thì 1 + ε + ... + ε
n-1
= 0.
5. a) Chứng minh ráng hình chữ nhật a × b phủ kính được báng các hình chữ nhật 1 × n
khi và chi khi hoác n | a, hoác n | b.
b) Hình vuông 8 × 8 được phủ báng 21 hình chữ nhật 1 × 3. Hỏi ô trống còn lại có thể là
ô nào?
6. Hình vuông 6 × 6 được phủ boi các quân đô-mi-nô 2 × 1. Chứng minh ráng luôn có thể
tìm được 1 đường tháng cát ngang hoác cát dọc hình vuông mà không cát qua bất cứ một
đô-mi-nô nào.
7*. (Vietnam TST 2010) Gọi mỗi hình chữ nhật kích thước 1×2 (hoác 2×1) là một hình
chữ nhật đơn. Gọi mỗi hình chữ nhật kích thước 2×3 (hoác 3×2) bị khuyết hai ô vuông
1×1 o hai góc đối nhau là một hình chữ nhật khuyết.
Biết ráng người ta có thể ghép khít một số hình chữ nhật đơn và một số hình chữ nhật
khuyết với nhau để tạo thành một hình chữ nhật kích thước 2008×2010. Hỏi để ghép
được như vậy, cần phải dùng ít nhất bao nhiêu hình chữ nhật đơn ?
14. Bài tập tổng hợp 1
1. (VMO 2001, bảng B) Cho bảng ô vuông kích thước 2000 × 2001. Hãy tìm số nguyên
dương k lớn nhất sao cho ta có thể tô màu k ô vuông con của bảng thỏa mãn điều kiện:
hai ô vuông con nào được tô màu cung không có đinh chung.
2. (VMO 2002, bảng B) Cho S là tập hợp tất cả các số nguyên trong đoạn [1, 2002]. Gọi
T là tập hợp tất cả các tập con khác rỗng của S. Với mỗi tập hợp X thuộc T, ký hiệu m(X)
là trung bình cộng tất cả các số thuộc X. Dát
| |
) (
T
X m
m
T X


= , hãy tìm giá trị của m.
3. (Vung Tàu 2009) Trên bàn cờ vua kích thước 8x8 được chia thành 64 ô vuông đơn vị,
người ta bỏ đi một ô vuông đơn vị nào đó o vị trí hàng thứ m và cột thứ n. Gọi S(m;n) là
số hình chữ nhật được tạo boi một hay nhiều ô vuông đơn vị của bàn cờ sao cho không có
ô nào trùng với vị trí của ô bị xóa bỏ ban đầu. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của
S(m;n).
4. (Hưng Yên 2012, vòng chung khảo) Trong mát pháng cho n điểm A
1
, A
2
, ....., A
n

(n_4) sao cho không có 3 điểm nào tháng hàng và không có 4 điểm nào cùng nám trên 1
đường tròn. Gọi a
t
(1 _ t _ n) là số các đường tròn ngoại tiếp tam giác A
i
A
j
A
k
(1 _ i < j <
k _ n) chứa điểm A
t
. Dát N = a
1
+ a
2
+ … + a
n
. Chứng minh ráng các điểm A
1
, A
2
, ...., A
n

là các đinh của một đa giác lồi khi và chi khi
12
6 11 6
2 3 4
n n n n
N
− + −
= .
5. Hai người A và B cùng chơi một trò chơi. Ban đầu trên bàn có 100 viên keo. Hai người
thay phiên nhau bốc keo, mỗi lần được bốc k viên với k ∈ {1, 2, 6} . Hỏi ai là người có
chiến thuật tháng, người đi trước hay người đi sau?

6. I8 n đội bong thi đấu vong tron 1 lượt. Hãy lập lịch thi đấu gồm n-1 vong đấu sao cho
trong mỗi vong, mỗi đội chi thi đấu nhiều nhất 1 trận.
7. Cho 2n+1 may tinh. Hai may tinh bất ky được nối với nhau boi một sợi dây. Chứng
minh ráng co thể tô cac may tinh va cac sợi dây báng 2n+1 mau sao cho:
i) Cac may tinh được tô mau khac nhau
ii) Cac sợi dây xuất phat từ cung một may tinh được tô mau khac nhau
iii) Hai may tinh va sợi dây nối chung được tô mau khac nhau.
8. (Việt Nam TST 2009) Có 6n+4 nhà toán học tham dự 1 hội nghị, trong đó có 2n+1
buổi thảo luận. Mỗi buổi thảo luận đều có 1 bàn tròn cho 4 người ngồi và n bàn tròn cho
6 người ngồi. Biết ráng 2 người bất ky không ngồi cạnh nhau hoác đối diện nhau quá 1
lần.
a. Hỏi có thể thực hiện được không với n=1?
b. Hỏi có thể thực hiện được không với n>1?
9. Co ba lớp học A, B, C, mỗi lớp co 30 học sinh. Biết ráng một học sinh bất ky đều quen
với it nhất 31 học sinh khac lớp. Chứng minh ráng tồn tại ba học sinh a, b, c lần lượt
thuộc lớp A, B, C sao cho họ đôi một quen nhau.

10. Cho n la số nguyên dương. Ta noi số nguyên dương k thỏa mãn điều kiện C
n
nếu tồn
tại 2k số nguyên dương phân biệt a
1
, b
1
, ..., a
k
, b
k
sao cho a
1
+ b
1
, ..., a
k
+b
k
cung phân biệt
va nhỏ hơn n.
(a) Chứng minh ráng nếu k thỏa mãn điều kiện C
n
thi k ≤ (2n-3)/5.
(b) Chứng minh ráng 5 thỏa mãn điều kiện C
14
.
(c) Giả sử ráng (2n-3)/5 nguyên. Chứng minh ráng (2n-3)/5 thoả mãn điều kiện C
n
.

11. Cho n là một số tự nhiên _ 2. Xét tập hợp W = {(x
1
, x
2
, …, x
n
) | x
i
∈ Z). Với mỗi
x = (x
1
, x
2
, …, x
n
) ∈ W ta đát
U
x
= { y = (y
1
, y
2
, …, y
n
) ∈ W | |x
1
– y
1
| + |x
2
– y
2
| + … + |x
n
– y
n
| _ 1}
Chứng minh ráng tồn tại một tập con W
0
của W sao cho với mọi x thuộc W ta có
| U
x
∩ W
0
| = 1.
12. Trong một nhóm n người có 3 người đôi một quen nhau và mỗi một người này quen
nhiều hơn 1 nửa số người trong nhóm. Tìm số ít nhất có thể số bộ ba người đôi một quen
nhau.
13. a) (AIME 1996) Hai ô của hình vuông 7 × 7 được tô báng màu vàng. Các ô còn lại
được tô báng màu đỏ. Hai cách tô được coi là tương đương nhau nếu chúng có thể thu
được từ nhau báng một phép quay trên mát pháng của hình vuông. Dếm số các cách tô
màu không tương đương.
b) (VMO 2010) Cho bảng 3 × 3 và n là một số nguyên dương cho trước. Tìm số các cách
tô màu không như nhau khi tô mỗi ô boi 1 trong n màu.
Hai cách tô màu gọi la như nhau nếu 1 cách nhận được từ cách kia boi 1 phép quay
quanh tâm.
15. Bài tập tổng hợp 2
1. (Dại học Sư phạm 2010) Cho tập hợp S = {1; 2; 3; ...; n}. Tìm số cách chia tập S thành
ba tập con khác rỗng sao cho mỗi tập con không chứa hai số nguyên liên tiếp.
2. (Dồng Nai 2010) Tập hợp các số nguyên dương được tô boi hai màu đen và tráng. Giả
thiết ráng, tổng của hai số khác màu luôn bị tô màu đen và có vô hạn số bị tô màu tráng.
Chứng minh ráng tổng và tích của hai số bị tô màu tráng cung së bị tô màu tráng.
3. (Hà Tinh 2012) Trong ky thi chọn đội tuyển học sinh giỏi toán của một tinh có 20 em
tham gia. Mỗi học sinh phải thi 2 vòng, mỗi vòng được gọi là một bài thi. Diểm của mỗi
bài thi được cho là một số tự nhiên từ 1 đến 10. Phương thức chọn đội tuyển là so sánh
kết quả điểm của từng bài thi tương ứng (vòng 1, vòng 2 ) giữa các thí sinh. Thí sinh A
gọi là so sánh được với thí sinh B nếu điểm mỗi bài thi của A không nhỏ hơn điểm mỗi
bài thi tương ứng của B. Biết ráng không có hai thí sinh nào có cùng cáp điểm số tương
ứng. Chứng minh ráng có thể chọn được ba thí sinh A, B, C sao cho A so sánh được với
B và B so sánh được với C.
4. (Nga 2007, Bác Ninh 2009) Trong bảng hình vuông gồm 10 x 10 ô vuông (10 hàng, 10
cột), người ta viết vào các ô vuông các số tự nhiên từ 1 đến 100 theo cách như sau: o
hàng thứ nhất, từ trái sang phải, viết các số từ 1 đến 10; o hàng thứ hai, từ trái sang phải,
viết các số từ 11 đến 20; cứ như vậy cho đến hết hàng thứ 10. Sau đó cát bảng hình vuông
thành những hình chữ nhật cõ 1 x 2 hoác 2 x 1. Tính tích số của hai số trong mỗi hình
chữ nhật rồi cộng 50 tích lại. Cần phải cát hình vuông như thế nào để tổng tìm được nhỏ
nhất ?
5. (Nhật Bản 2007) Ta có 15 tấm the được đánh số 1, 2, …, 15. Có bao nhiêu cách chọn
ra một số (ít nhất 1) tấm the sao cho tất cả các số viết trên các tấm the này đều lớn hơn
hoác báng số tấm the được chọn.

6. Trên một đường tháng nám ngang, cho 2005 điểm được đánh dấu tráng hoác đen. Với
mỗi điểm, xác định tổng tất cả các điểm tráng bên phải và điểm đen bên trái của nó. Biết
ráng, trong 2005 tổng trên có đúng một số xuất hiện số le lần. Hãy tìm tất cả các giá trị có
thể có của số này.

7. Sau khi khai trương được đúng 10 ngày, một nhân viên thư viện cho biết
(1) Mỗi ngày có đúng tám người đến đọc sách;
(2) Không có người nào đến thư viện một ngày quá một lần ;
(3) Trong hai ngày bất ky của 10 ngày đó thì có ít nhất là 15 người khác nhau cùng đến
thư viện.
Cán cứ đồng thời cả ba điều kiện mà nhân viên thư viện cung cấp hãy cho biết số người
tối thiểu đã đến thư viện trong 10 ngày nói trên là bao nhiêu?

8. (Dà Nẵng 2012) Có bao nhiêu cách chia 13 đồ vật đôi một khác nhau cho 6 người, sao
cho trong số đó có đúng 2 người không nhận được đồ vật nào?
9. Cho 51 số nguyên dương có hai chữ số. Chứng minh ráng có thể chọn ra 6 số trong
chúng sao cho không có 2 số nào trong các số được chọn có các chữ số khác nhau o bất
ky hàng nào.

10. Cho n điểm trên mát pháng (n _ 3). Gọi d là khoảng cách dương nhỏ nhất trong các
khoảng cách giữa các điểm này. Chứng minh ráng số các khoảng cách báng d không vượt
quá 3n - 6.

11*. (Hải Phòng 2010) Cho tập A = {1; 2; 3; ...; 2009}. Chứng minh ráng, có thể tô màu
mỗi phần tử của tập A báng một trong hai màu đen tráng sao cho mọi cấp số cộng công
sai khác 0 gồm 18 phần tử của A đều được tô boi đủ cả hai màu.

12*. (PTNK 2012) Cho số nguyên dương n và tập hợp X = {1, 2, …, 4n}. Hai tập con A,
B của X được gọi là không giống nhau, nếu | A ∆ B | ≥ 2n+1 (O đây A ∆ B = (A \ B) ∪
(B \A) là hiệu đối xứng của A và B).
Xét tập M = {A
1
, A
2
, …, A
m
} gồm m tập con đôi một không giống nhau của X.
a) Chứng minh ráng m ≤ 2n.
b) Chứng minh ráng
3
) 1 ( 4 +

n
m
.
13. (VMO 2012) Cho số nguyên dương n. Có n học sinh nam và n học sinh nữ xếp thành
một hàng ngang, theo thứ tự tùy ý. Mỗi học sinh (trong số 2n học sinh vừa nêu) được cho
một số keo báng đúng số cách chọn ra hai học sinh khác giới với X và đứng o hai phía
của X. Chứng minh ráng tổng số keo mà tất cả 2n học sinh nhận được không vượt quá
2
1
( 1).
3
n n −
16. Tài liệu tham khảo
[1]. Arthur Engel, Problem-Solving Strategies, Springer 1998.
[2]. Alfutova N.B, Ustinov A.B, Đại số và lý thuyết số dành cho các trường chuyên toán,
NXB MCCME 2003. (Tiếng Nga)
[3]. Nguyên Ván Mậu, Trần Nam Dung, Vu Dình Hòa, Dáng Huy Ruận, Dáng Hùng
Tháng, Chuyên đề chọn lọc tổ hợp và toán rời rạc, NXBGD 2009.
[4]. Trần Nam Dung (chủ biên), Lời giải và bình luận đề thi các tỉnh và các trường đại
học năm học 2009-2010, Ebook.
[Tài liệu được hoàn thành ngày 10/11/2012]