You are on page 1of 22

DANH PHÁP- CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

CẨM NANG HỮU CƠ
DANH PHÁP- CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

Phần 3 ---------DANH PHÁP HIĐROCACBON I. Danh pháp Hiđrocacbon mạch hở II. Hiđrocacbon không no mạch hở III. Hiđrocacbon vòng no IV. Hiđrocacbon thơm DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ ĐƠN CHỨC VÀ ĐA CHỨC I. D ẫn xuất halogen và hợp chất nitro II. Ancol và phenol III. Ete IV. Anđehit và xeton V. Axit cacboxylic và các dẫn xuất VI. Amin DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ TẠP CHỨC I. Hiđroxi axit II. Oxo axit III. Amino axit

----------

HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ KHÔNG NHÁNH Bốn chất đầu tiên: Metan Etan Propan Butan n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ankan Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Đecan n 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Ankan Unđecan Đođecan Triđecan Tetrađecan Pentađecan Hexađecan Heptađecan Octađecan Nonađecan Icosan n 21 30 40 60 100 200 300 400 500 1000 Ankan Hesicosan Triacontan Tetracotan Hexacotan Hecotan Đictan Trictan Tetractan Pentactan Kilian

Hải Sơn Internet - Photocopy

1

DANH PHÁP- CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiền tố MonoĐiTriTetraPentaHexaHeptaOcta NonaĐecaMạch cacbon chính met et prop but Pent Hex Hept Oct Non Đec Ankan Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Đecan

Theo danh pháp thay thế, phân tử ankan mạch nhánh được coi như cấu thành từ một mạch chính là hiđrua nền và các nhánh bên là nh ững nhóm thế. Các bước thực hiện : a. Xác định hiđrua nền (mạch chính) b. Đánh số c. Xác định tên các nhánh d. Thiết lập tên đầy đủ

---------a. Xá c định hiđrua nền (mạch chính) Đó là mạch cacbon dài nhất; nếu có đồng thời một số mạch dài nhất mà bằng nhau thì chọn mạch có nhiều nhánh nhất, đặc biệt là có locant nhỏ nhất.

4
1 2 3

5

6

7

b. Đánh số -Đánh số các nguyên tử cacbon trên mạch chính xuất phát từ đầu nào gần mạch nhánh để cho locant nhỏ nhất. Nếu có nhiều nhánh mà cách đánh số khác nhau dẫn tới hai bộ locant khác nhau, thì so sánh hai bộ đó theo từng cặp locant, chọn bộ nào có locant nhỏ nhất trong lần gặp đầu tiên.
1 2 4 5 6 7

2

Hải Sơn Internet - Photocopy

CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ c.DANH PHÁP. nhưng là tên hoàn chỉnh cho dù đó là chữ cái đầu của nhóm thế trong nhánh hay tiền tố cơ bản về độ bộ i (1. Thiết lập tên đầy đủ Theo thứ tự 1 Locant cho nhánh Viết ngay trước tên của nhánh Tiền tố độ bội Chỉ khi có ≥2 nhánh đồng nhất 2 3 Tên của nhánh Dạng tiền tố. Xác định tên của các nhánh Sắp xếp theo trình tự chữ cái và chọn tiền tố về độ bội thích hợp nếu có ≥ 2 nhánh giống nhau Các nhánh đơn giản được xếp theo trình tự chữ cái đầu của tên nhánh.2-Đ imetylpropyl) hay là trineopentyl d. không căn cứ vào chữ cái đầu của tiền tố về độ bội mà ở đây là các tiền tố cơ bản như đi-.2-Đimetylpentyl)→Etyl →(1-Metylbutyl) → (2-Metylbutyl) Khi có mặt ≥2 nhánh phức tạp giống nhau cần dùng các tiền tố như bis. tris.Photocopy 3 . trình tự chữ cái 4 Tên hiđrua nền 3-Etyl-4-metylhexan 5-Butyl-3.3-đimetylnonan Hải Sơn Internet . tetrakis… Ví dụ Bis (1-Metyletyl) hay là điisopropyl Tris (2. tri-… B utyl→Etyl →Đimetyl → P ropyl Các nhánh phức tạp (có nhóm thế phụ trong nhánh) cũng được xếp theo trình tự chữ cái đầu.

CH = C-CH =C .CH=CH2 CH3CH2 CH3 4 Hải Sơn Internet .CH3 Isopentan (CH3)4C Neopentan và bốn chất đầu dãy đồng đẳng (metan.… kèm theo locant chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó. Khi trong nhóm có mạch nhánh thì chọn mạch dài nhất kể từ nguyên tử cacbon mang hoá trị tự do (được đánh số 1) làm mạch chính rồi gọ i tên nhóm theo danh pháp thay thế. Ví Dụ CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CH2-CH2-CH2-CH2CH3-CH2-CH2-CH-CH3 CH3-CH2-CH-CH2-CH3 Pentan Pentyl 1-metylbutyl 1-etylpropyl Tên của hiđrocacbon chứa một.Photocopy . Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều nối đôi nhất. etan. butan) Các nhóm hoá trị 1 được hình thành bằng cách loại bớt một nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan và được gọ i chung là ankyl. hai.4-bis(1-metyletyl)heptan Hoặc 3-Etyl-4. được đánh số xuất phát từ đầu để cho locant nhỏ nhất. 1 2 1 3 CH3CH2CH2C=CH2 2-Etylpent-1-en CH2CH3 4 CH3.DANH PHÁP.3.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ 3-Etyl-4. Đổi hậu tố an thành hậu tố yl.C – CH=CH-CH=CH2 3 2 1 6 5 CH3 7 6 5 4 3 2 1 5 4 CH3 5-Etylhepta-1.4-điisoproylheptan IUPAC lưu dùng tên nửa hệ thống của các ankan sau: (CH3)2CH-CH3 Isobutan (CH3)2CH-CH2.. -atrien (ba nối đôi). ba. nối đôi xuất phát từ tên của ankan tương ứng chỉ thay đổi hậu tố –an bằng –en (một nối đôi).5-trien CH3. trước hết là nối đôi.. propan. -ađien (hai nối đôi).

khi cần lựa chọn thì ưu tiên để cho liên kết đôi có locant nhỏ hơn CH ≡C-CH2-CH=CH2 CH3≡C-CH=CH2-CH=CH2 CH ≡C-CH=CH-C ≡CH Pent-1-en-4-in Hexa-1. Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều liên kết bội nhất.Photocopy .… kèm theo locant chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó. Mạch chính được đánh số sao cho locant của các liên kết bội nhỏ nhất. số nguyên tử cacbon nhiều nhất. hai nối ba. -ađienin (hai nối đôi.3-đien-1-yl Pent-2-en-4-in-1-yl 5 Hải Sơn Internet . -đienyl.3-đien-5-in Hex-3-en-1. khi số liên kết bội bằng nhau thì ưu tiên tước cho mạch dài hơn rồi cho mạch có nhiều nối đôi hơn.  Khi cần lựa chọn mạch chính.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ Tên của hiđrocacbon chứa một.DANH PHÁP.5-điin Tên của hiđrocacbon thuộc loại này được hình thành bằng cách đổi hậu tố –an của ankan tương ứng thành –enin (một nối đôi. ta vận dụng các tiêu chuẩn sau đây theo thứ tự giảm dần ưu tiên  Số liên kết bội là tối đa.. trước hết là nối ba. một nối ba). hai.. một nối ba).… kèm theo locant cho liên kết bội và cho vị trí của hoá trị tự do. Nối đôi xuất phát từ tên của ankan tương ứng chỉ thay đổi hậu tố –an bằng –in (m ột nối ba). -enđiin (một nối đôi. số nối đôi nhiều nhất Ví D ụ CH≡CCH ≡C-CH2CH3-CH=CHCH2=CH-CH=CHCH ≡C-CH=CH-CH2- Etinyl Prop-2-in-1-yl Prop-1-en-1-yl Buta-1. Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều nối ba nhất. -ađiin (hai nối ba).  -inyl. được đánh số xuất phát từ đầu để cho locant nhỏ nh ất. 1 2 3 4 5 6 CH ≡ C . atriin (ba nối ba).CH-CH2 .5-điin  Tên của các nhóm (gốc) hiđrocacbon không no hoá trị 1 có hậu tố như –enyl. ba.CH – CH3 3-Etyl-5-metylhex-1-in CH3CH2 1 2 3 4 CH3 5 6 CH ≡ C-CH-CH2-C≡CH CH2CH2CH2CH3 3-Butylhexa-1.

3-ddien-1-yl)đođeca-2.DANH PHÁP.4.68-trien-1in-1-yl CH 3 – CH2 – CH  CH – CH = CH – CH – CH = CH – CH = CH – CH3 CH = CH – CH = CH – CH 3 6-(Penta-1.CH = CH . với cách đánh số sao cho locant của nhánh là nhỏ nhất.vào tên ankan không nhánh tương ứng Xiclopropan XicloButan XicloPentan XicloHexan XicloOctan HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO CÓ NHÁNH Được gọi tên theo danh pháp thay thế. Nhóm (gốc) hiđrocacbon đơn vòng no hoá trị 1 ---------HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO KHÔNG NHÁNH Tên được hình thành bằng cách thêm tiền tố xiclo.9-tetraen-1-yl ---------1.Photocopy .4. 1.CH .7.7-trien-9in-1yl CH 3 – CH = CH – CH = CH – CH – CH = CH – CH = CH – CH3 CH 3 – CH 3 – CH3 – CH3 – CH3 6-(Pent-1-en-3-in-1-yl)unđeca-2.CH = CH .CH = CH .CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ CH 3 – CH2 = CH . nếu cần chọn lựa thì nhánh đọc trước tiên là nhỏ nhất.3-đimetylxiclohexan 1-Etyl-3-metylxiclohexan 6 Hải Sơn Internet .4-Đimetylxiclohexan 2-Etyl-1. Hiđrocacbon đơn vòng no có nhánh 3.CH  CH3 CH 2 – CH 2.CH3 5-(Pen-3-en-1-yl)đeca-3. Hiđrocacbon đơn vòng no không nhánh 2.

Các tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở dạng tiền tố và trong vòng Hải Sơn Internet . Các tên được lưu dùng khi không có nhóm thế b. b. c.Tên thường của nhiều aren được IUPAC dùng 2 .Photocopy 7 .Tên của các aren có nhóm thế 3 .Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm 1. Các tên được dùng khi không có hoặc có nhóm thế ở bất kì vị trí nào.4-Đimetylxiclohexyl Xiclopropyl Xiclobutyl HIĐROCACBON THƠM Tên chung của các hiđrocacbon thơm đơn vòng và đa vòng chứa nhân benzen là aren 1.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ GỐC HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO HOÁ TRỊ 1 2. Các tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở dạng tiền tố và trong vòng.DANH PHÁP.Tên thường của nhiều aren được IUPAC dùng Ta có thể chia các tên đó thành 3 nhóm a.

m. Các gốc có tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở vòng c.Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm a.DANH PHÁP. Các gốc có tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở vòng 8 Hải Sơn Internet . Các gốc có tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế a. Các gốc có tên thường hoặc tên nửa hệ thống được lưu dùng b.Photocopy .và p-) b.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ 3 .Các gốc có tên thường hoặc tên nửa hệ thống được lưu dùng C 6H 5 .C 6H 4Phenyl Phenylen (o-.

vào tên của hiđrua nền.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ c.Dẫn xuất halogen a. kèm theo locant cho nguyên tử halogen.4.p-) : Mesityl ---------DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO 1. Hợp chất nitro ---------1. Các gốc có tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế CH 3-C6H 42.Dẫn xuất halogen a.CH3.Clobutan) Hải Sơn Internet .6-(CH3)3C6H2: Tolyi (o-.CH 3.Photocopy 9 . Tên thường được IUPAC lưu dùng 2.DANH PHÁP. Danh pháp thay thế b.m-. Danh pháp thay thế Tên của dẫn xuất halogen được hình thành bằng cách thêm tiền tố halogen.CH 3. Danh pháp loại chức c. VD 4 3 2 1 CH 3.: 2-Clorobutan hay (2.

Tên thường được IUPAC lưu dùng VD CHF3 Fuorofom CHI3 Iođofom CHCl3 Clorofom CCl4 Cacbon tetraclorua CHBr3 Brmofom CCl2 Điclorocacben Hợp chất nitro được gọ i tên theo danh pháp thay thế tương tự như dẫn xuất halogen. VD c. Danh pháp loại chức Tên của dẫn xuất halogen được hình thành bằng cách viết tên của nhóm (hay gốc) hiđrocacbon và từ “halogenua” tương ứng.DANH PHÁP.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ Cl : BronBenzen hay ( Brombenzen) 3 4 5 6 1 2 : 1.Bromo-3-clorobenzen hay ( 1-Brom-3-clobenzen) b. VD CH3-NO2 : Nitrometan CH3-CHNO2-CH3 : 2-Nitropropan hay :m-Đinitrobenzen ---------- 10 Hải Sơn Internet . VD CH 3-Cl (CH 3)3C-Cl Metyl clorua Tert –Butyl clorua C6H5CH2-I C6H 5CHCl2 Benzyl iotđua Benzyliđen điclorua Tên của dẫn xuất halogen được hình thành bằng cách viết tên của nhóm (hay gốc) hiđrocacbon và từ “halogenua” tương ứng.Photocopy .

Danh pháp thay thế b. Tên thường được IUPAC lưu dùng 2. Danh pháp thay thế b. VD CH 3 CH2 OH : Ancol etylic hoặc etyl ancol CH 3CH 2 CH2 CH2 CH2 OH : Ancol pentyl ancol c. VD b. Ancol a.DANH PHÁP.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ ANCOL VÀ PHENOL 1. Phenol a. Ancol a.Photocopy 11 . Tên thường được IUPAC lưu dùng ---------1. Danh pháp loại chức c. Danh pháp loại chức Tên ancol là tổ hợp ancol +tên gốc + ic (hoặc tên gốc + ancol). Danh pháp thay thế Tên của ancol là tổ hợp tên của hiđrua nền và hậu tố –ol cùng với locant. Tên thường được IUPAC lưu dùng Hải Sơn Internet .

3-đien Pent-3-en-1-in Penta-1.5-điin ---------ETE 1.3-đien-5-in Hex(a)-3-en-1.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ 2.Photocopy .4-điin Hex(a)-1.3-đien Pent(a)-3-en-1-in Pent(a)-1. Tên thường được IUPAC lưu dùng C=C-C-C-C C=C-C=C-C C≡C-C=C-C C≡C-C-C≡C C≡C-C=C-C=C C≡C-C=C-C≡C Pent(a)-1-en Pent(a)-1. 12 Hải Sơn Internet . Danh pháp loại chức 3.DANH PHÁP. Danh pháp thay thế b. c. b.4-điin Hexa-1.ở dạng tiền tố với tên của hiđrua nền tương ứng R2.5-điin Pent-1-en Penta-1. Tên các dẫn xuất hiđroxi của benzen và các hệ thơm đồng vòng khác được hình thành bằng cách thêm hậu tố –ol vào tên của hiđrocacbon. Danh pháp thay thế 2. Danh pháp thay thế Tên của ete R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm R1O. Phenol a. Tên thường được IUPAC lưu dùng ---------1. Danh pháp trao đổi 4.3-đien-5-in Hex-3-en-1.

CH2 CH2-O-CH 2CH 3 : 2. Tên thường được IUPAC lưu dùng Hải Sơn Internet . Xeton a. Anđehit a. R2 và từ ete. Danh pháp trao đổi Các poliete mạch thẳng đươc gọi theo danh pháp trao đổi .Photocopy 13 . Danh pháp loại chức c. Polianđehit mạch hở chứa ≥3 nhóm CHO và anđehit có ≥1 nhóm CHO nối trực tiếp với mạch vòng. VD CH 3-O-CH2-O.DANH PHÁP.: Butoxi2.4.CH 2-Cl : bis(2-Cloetyl) ete 3.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ VD CH 3-O-CH2CH3 Metoxietan CH 3CH 2-O-CH=CH2 Etoxieten CH 3CH 2-O-CH-CH2-Cl 1-Clo-2-etoxietan C6H 4(OCH3)2 Đimetoxibenzen (3 đồng phân) Lưu ý: Tên của các gốc RO. VD CH 3O: Metyloxi CH 3 CH2 -O: Etyloxi Có một số trường hợp ngoại lệ được dùng tên rút gọn CH 3 O: Metoxi CH 3 CH2O: Etoxi CH 3 CH2 CH2 O.được gọi bằng cách thêm “oxi” vào cuối tên của nhóm R-. Những anđehit mà axit tương ứng có tên thường 2. Danh pháp thay thế b. Tên thường của một số ete lưu dùng ---------ANĐEHIT VÀ XETON 1. Danh pháp loại chức Tên của R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1.: Propoxi CH 3 CH2 CH2 CH2 -O. Monoanđehit và đianđehit mạch hở b. c.7-Trioxanonan 4. VD CH 3-O-CH2CH3 : Etyl metyl ete CH 3 CH2-O-CH = CH 2 : Etyl vinyl ete Cl-CH2 CH 2-O-CH2 .

VD b. Có tên được hình thành bằng cách tổ hợp tên của hiđrua nền (không tính đến C của các nhóm CHO) và hậu tố thích hợp như –cacbanđehit.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ ---------A. Anđehit a. Polianđehit mạch hở chứa ≥3 nhóm CHO và anđehit có ≥1 nhóm CHO nối trực tiếp với mạch vòng. Monoanđehit và đianđehit mạch hở Tên được gọi được hình thành bằng cách thêm hậu tố –al (monoanđehit) hoặc –đial (đianđehit) vào tên của hiđrocacbon tương ứng (tính cả C của CHO). –tricacbanđehit… Trong trường hợp các polianđehit có nhiều nhóm CHO nối với các nhánh thì chọn mạch chính có nhiều nhóm anđehit với các hậu tố như –đial. – đicacbanđehit.DANH PHÁP.… các mạch khác chứa nhóm CHO được gọi tên ở dạng tiền tố fomylankyl. VD : 3-(Fomylmetyl)hexandial 14 Hải Sơn Internet . tricacbanđehit.Photocopy .

Photocopy 15 . Danh pháp thay thế Tên của xeton được hình thành bằng cách thêm hậu tố –on. Danh pháp loại chức Danh pháp này dùng cho monoxeton và vic-đixeton (hai nhóm C=O liền nhau).6-tricacbanđehit c. VD Hải Sơn Internet .… vào tên của hiđrua nền. Người ta nêu tên của các nhóm R. -đion.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ : 3-(2-Fomyletyl)hexan-1.2. thì được gọi tên bằng cách thay “axit…ic” bằng “…anđehit” (tương đương “andehit…ic) B. R’ rồi đến từ “xeton” (đối với R-CO-R’) hoặc “đixeton” (đối với RCO-COR’). Xeton a.VD b.DANH PHÁP. Những anđehit mà axit tương ứng có tên thường.

CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ c. Axit cacboxylic a. Tên thường được IUPAC lưu dùng 2. Tên thường được IUPAC lưu dùng Được dùng khi có và không có nhóm thế Được dùng khi không có nhóm thế ---------AXIT CACBOXYLIC VÀ CÁC DẪN XUẤT 1.DANH PHÁP. Axit Policacboxylic chứa ≥3 nhóm COOH nối với mạch thẳng và axit cacboxylic chứa ≥1 nhóm COOH nối trực tiếp với mạch vòng. Este ---------- 16 Hải Sơn Internet . Axit monocacboxylic và đicacboxylic mạch hở b.Photocopy . Muối b. c. Các dẫn xuất a.

CH 2.CH 3-COOH : Axit butan-1.CH.CH 2= CH. Axit monocacboxylic và đicacboxylic mạch hở Tên của các axit loại này là: axit+tên hiđrua nền (có tính cả C của COOH)+hậu tố – oic. VD CH 3 – [CH2]5 – COOH : Axit hepanoich HOOC .2.DANH PHÁP. CH 3. Axit Policacboxylic chứa ≥3 nhóm COOH nối với mạch thẳng và axit cacboxylic chứa ≥1 nhóm COOH nối trực tiếp với mạch vòng.CH 3.[CH 2]8 – COOH : Axit đecanđioic CH 2. Tên của các axit loại này là: axit+tên hiđrua nền (không tính C của COOH)+hậu tố – cacboxylic.CH 3 b. Tên thường được IUPAC lưu dùng Được dùng khi có hoặc không có nhóm thế Hải Sơn Internet .cho nhóm đó.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ a. –đicacboxylic.3-tricacboxylic HOOC COOH : Axit xiclohexancacboxylic c.COOH : Axit 4-propylpenta-2-4đienoic CH 2. các nhóm khác vẫn được gọi tên ở dạng hậu tố.Photocopy 17 .CH3. –tricacboxylic… Trong trường hợp nhóm -COOH không thể gọi tên dưới dạng hậu tố được thì dùng tiền tố cacboxi.

hiđro (este axit). nhưng thay tên của ion kim loại bằng tên của nhóm hiđrocacbon. VD Este không toàn phần (este axit.Photocopy . anion.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ Được dùng không có nhóm thế MUỐI Tên của muối trung hoà là tổ hợp tên của cation và tên của anion hình thành bằng cách chuyển “axit…oic” thành “…oat” hoặc chuyển “axit…cacboxylic” thành “…cacboxylat”.DANH PHÁP. este muối…) có tên gọi theo trình tự: cation(este muối). VD Tên của muối axit tương tự tên của muối trung hoà nhưng có thêm từ “hiđro”. VD C2H5 –O-CO-CH2CH2-COONa : Natri etyl sucxinat 18 Hải Sơn Internet . nhóm ankyl hoặc aryl. “đihiđro”…VD ESTE Este toàn phần được gọi tên tương tự muối.

Penta-1.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ : 1. Amin bậc hai và bậc ba đối xứng R2NH và R3N b.NH2 A.CH2.Photocopy 19 . -triamin. Amin bậc hai và bậc ba không đối xứng RR’NH. Quinolin-2-amin C.4-điamin B. Etylamin A.điamin b. sec-butylazan B. R2R’N và RR’R”N ---------MONOAMIN BẬC MỘT Các amin bậc một RNH2 có thể được gọi tên theo một trong ba cách sau đây: Nêu tên của nhóm thế R (tiền tố) và tên của hiđrua nền “azan” Nêu tên của hiđrua nền RH rồi đến hậu tố -amin Nêu tên của nhóm thế R và từ “amin” (danh pháp loại chức) CH 3-CH 2-NH2 CH3-CH-CH2-CH 3 NH2 A. Amin bậc hai và amin bậc ba a.VÀ POLIAMIN BẬC MỘT Có hai cách gọi tên Tên hiđrua nền+hậu tố –điamin.CH2. 2-Quinolylamin ĐI.CH2.Metyltetrametylenđiamin Hải Sơn Internet .4.DANH PHÁP.CH2. 1.NH2 CH3 a. Tetrametylenđiamin H2N – CH2.… Tên kiểu gốc đa hoá trị kiểu “ylen”+hậu tố –điamin H2N – CH2.CH2.CH2. 2-Quinolylazan B. sec-butylamin A.Etyl hiđro 3-clorophtalat ---------- AMIN 1.amin C. Monoamin bậc một b. Etylazan B. Butan-2. Đi. Etanamin C. Amin bậc một a. Btanamin -1.và poliamin bậc một 2.

CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ a.3-xiclopentylenđiamin a. Bis(2-cloroetyl)azan B. CH 3-NH2 : Metanamin CH 3-NH-CH3 : N-Metylmetanamin CH 3-N(CH 3)2 : N. 1. tri. R’ hoặc R” cùng với các tiền tố chỉ độ bội nếu cần.C6H 4 – NH2 (nhiều đồng phân) là tên thường mà IUPAC lưu dùng.4-đieamin b. Benzen-1.rồ i đến amin ( C6H5)2NH A.Photocopy .DANH PHÁP. Điphenylazan Điphenylamin (C2H5)3N A. AMIN BẬC HAI VÀ BẬC BA ĐỐI XỨNG Có hai cách gọi tên Tên nhóm thế R cùng với tiền tố về độ bội đi-.3-điamin b.rồi đến tên của hiđrua nền “azan” Tên của nhóm thế R cùng các tiền tố đi-. Trietylamin (ClCH 2CH 2NH A. Bis(2-cloroetyl)amin Ngoài ra trong một số trường hợp cũng có thể coi amin bậc hai và amin bậc ba như là dẫn xuất N.M-Đimetylmetanamin AMIN BẬC HAI. p. rồi đến từ “amin” 20 Hải Sơn Internet .BẬC BA KHÔNG ĐỐI XỨNG Được gọi tên theo các cách sau: Coi như dẫn xuất th ế hiđrua nền “azan” Coi như dẫn xuất th ế N-thế của amin bậc thấp hơn Nêu tên của nhóm thế R. Xiclopentan-1. tri.thế của amin bậc một theo danh pháp thay thế.Phenylenđiamin Benziđin H2N-C6H 4 . trietylazan B.

CH 2.tên được hình thành bằng cách thêm tiền tố cơ bản về độ bội vào “metylen”.CÁCH GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ Ghi chú Đối với các nhóm hiđrocacbon hoá trị hai có công thức chung –[CH2]n.CH 2-CH 2.DANH PHÁP.CH 2-CH 2.CH 2. trừ trường hợp n=1 và 2.Photocopy 21 . VD .CH 2.CH 2.CH 2metylen etylen trimetylen tetrametylen Hải Sơn Internet .CH 2.

Photocopy GIÚP TRÍ NHỚ CÁC ĐỊNH LUẬT.Photocopy .cách gọi tên 2) -Hiđrocacbon 3) -Dẫn xuất Hiđrocacbon 4) -Polime Phần 4 Bảng tính tan Nhận biết vô cơ.CÁCH G ỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ “Tài liệu này dành tặng cho các thầy cô giáo.công thức giải toán Hóa học Phần 2 Cẩm nang Hoá vô cơ -Phi kim -Kim loại Phần 3 Cẩm nang Hoá hữu cơ 1) -Danh pháp. các em học sinh.ĐakNông Người đăng : Hải Sơn Internet .10. Chúc các bạn vui vẻ” Sưu tầm Gv: Hồ Hải Sơn Võ Thị Sáu – Cưjút . Hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.11. hữu cơ … H ải Sơn Internet – Photocopy tháng 6-2010 22 Hải Sơn Internet .DANH PHÁP.12 Phần 1 Các định luật. CÔNG THỨC GIẢI TOÁN HOÁ HỌC 8.9.