You are on page 1of 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.

HCM KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành : Công nghệ Điện Tử Viễn Thông Đề tài:

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU CÓ SỬ DỤNG MÃ HÓA TRÊN FPGA
GVHD: THS. NGUYỄN NGÔ LÂM SVTH: PHẠM MINH TIẾN NGUYỄN BÁ THẠCH

NỘI DUNG BÁO CÁO
I. GIỚI THIỆU

II. CÁC KỸ THUẬT MÃ HÓA
III. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI IV. KẾT QUẢ V. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

I. GIỚI THIỆU

 Hệ thống thông tin hiện nay đòi hỏi độ bảo mật ngày càng cao.  Bảo mật là phần vô cùng quan trọng trong việc trao đổi thông tin, và triển khai các dịch vụ mới như thanh toán trực tuyến,…  Ứng dụng FPGA thực hiện chức năng bảo mật vào các hệ thống thông tin đơn giản, như truyền nhận thông tin trên đường dây điện thoại.

giao tiếp KIT với modem. .  Thực hiện được mã hóa và giải mã bằng FPGA  Xây dựng giao diện điều khiển và giám sát hệ thống bằng phần mềm. để kết nối hệ thống phát và thu.I. GIỚI THIỆU (tt) Các công việc cần thực hiện:  Giao tiếp máy tính với KIT.

0 n bits n + 1 bits Remainder CRC n bits Sender . nhưng không sửa được lỗi khi phát hiện. Data Divisor Data Remainder Zero...1 Phương pháp CRC( Cyclic Redundancy Check) CRC là kỹ thuật phát hiện lỗi dùng trong hệ thống dữ liệu số. CÁC KỸ THUẬT MÃ HÓA II.II. reject Receiver CRC Divisor CRC Hình 8 Data 00. accept Nonzero.

…. Richard Hamming.3.2. Mã Hamming có thể được áp dụng vào đơn vị dữ liệu có chiều dài bất kỳ dùng quan hệ giữa dữ liệu và các bit dư : 2r m+r+1 Các bit này được đặt ở các vị trí 1. 2. (2n).II.2 Mã Hamming Mã Hamming là một mã sửa lỗi tuyến tính (linear error-correcting code).8. 4 . được đặt tên theo tên của người phát minh ra nó.1. CÁC KỸ THUẬT MÃ HÓA (tiếp) II.… . với n=0.

. và sơ đồ hình cây. Hiệu quả hay tốc độ dữ liệu của mã hóa chập được đánh giá bằng tỉ lệ của số bit ngõ vào k. CÁC KỸ THUẬT MÃ HÓA (tiếp) II. sơ đồ trạng thái. Biểu diễn dưới dạng đa thức sinh là: G(D) = [1 1+D2 1+D+D2] Có ba phương pháp để biểu diễn mã chập đó là: sơ đồ lưới.3 Mã chập Mã chập là một kỹ thuật mã hóa sửa sai.II. Mã chập thuộc họ mã lưới (mã hóa theo Trellis) và được xây dựng dựa trên một đa thức sinh hoặc một sơ đồ chuyển trạng thái (trellis mã) đặc trưng. và số bit ngõ ra n.

Tính toán metric nhánh Tính toán metric đường Truy hồi Bảng 4.4 Thuật toán Viterbi Thuật toán này tìm tất cả các đường có thể trong lưới và các khoảng Hamming (hoặc các khoảng cách Euclide) từ dãy thu được ở đầu vào các bộ giải mã.4: Các giá trị metric bit thông thường Bit nhận Bit nhận (j) (j) M(ri |yi ) ri(j) = 0 ri(j) = 1 Bit được giải mã 0 1 (j) yi = 0 Bit được giải mã 1 0 (j) yi = 1 . CÁC KỸ THUẬT MÃ HÓA (tiếp) II.II. Có hai phương pháp giải mã dùng thuật toán Viterbi: giải mã quyết định mềm và quyết định cứng.

giải điều chế để truyền dữ liệu trên kênh truyền tương tự. Tổng đài: kết nối phần phát với phần thu. Modem: điều chế. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI Sơ đồ khối hệ thống truyền – nhận dữ liệu: Phần phát: Máy tính: đóng vai trò là nguồn dữ liệu. giám sát hệ thống. KIT FPGA: giải mã dữ liệu nhận được. Phần thu: Máy tính: chức năng tương tự phần phát. Keyboard: nhập dữ liệu khi không có máy tính. . KIT FPGA: mã hóa dữ liệu.III. điều khiển.

. . nếu đ ng thì hiển thị LCD.Lựa chọn kỹ thuật mã hóa phù hợp ở phần phát và kỹ thuật giải mã tương ứng ở phần thu. . . TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) PH N H T B t đầu TỔNG ĐÀI PH N THU B t đầu Chấp nhận cuộc gọi .Giải mã dữ liệu.hần thu chấp nhận kết nối. . .Ng t kết nối.III. nếu nhận dạng đưa ra cảnh báo.Mã hóa dữ liệu này và đưa lên kênh truyền.Lấy dữ liệu từ máy tính hoặc bàn phím.hần phát gửi yêu cầu kết nối. Quay số S Kết nối? Đ Lựa chọn kiểu mã hóa S Kết nối? Đ Lựa chọn kiểu giải mã Lựa chọn nguồn dữ liệu Đọc dữ liệu Mã hóa và hiển thị Đọc dữ liệu Giải mã Kiểm tra lỗi Truyền dữ liệu hoặc cảnh báo lên máy tính và hiển thị LCD S S Ng t kết nối? Đ Kết th c Truyền dữ liệu qua modem và máy tính Ng t kết nối? Đ Kết th c .

. quá trình mã hóa kết th c.Khi nào vị trí này <= 2.Dữ liệu ngõ vào 8 bit được đọc từ máy tính hoặc bàn phím. để tiếp tục tìm vị trí bit 1.Tìm vị trí bit 1 đầu tiên. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Lưu đồ mã hóa CRC: .III. Quá trình giải mã CRC : cũng thực hiện hoàn toàn tương tự. . . chỉ khác là dữ liệu vào là 11 bit. . Sau đó cập nhật lại dữ liệu này. .Thực hiện XOR dữ liệu với đa thức sinh.Đa thức sinh được gán sẵn là “1001”.

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Mã hoá Hamming B t đầu Giải mã Hamming Đưa bit dữ liệu vào Tính các bit dư Chèn các bit dư vào dữ liệu Dữ liệu ra Kết thúc .III.

So sánh. lựa chọn đường có khoảng cách nhỏ nhất Lưu trữ thông tin các đường Dịch dữ liệu vào Đa thức sinh ( 5.7) Tính toán thanh ghi dịch Gán dữ liệu cho ngõ ra S S Đã mã hoá hết 8 bit Đ Dữ liệu ra Trellis hoàn thành Đ Truy hồi đường có khoảng cách nhỏ nhất Giải mã dữ liệu ra Kết thúc Kết thúc . TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Mã hóa chập B t đầu Dữ liệu vào 8 bit Giải mã chập B t đầu Đưa dữ liệu mã hoá vào Tính 4 khoảng cách Hamming nhánh Cộng.III.

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập Khoảng cách Hamming 1 bit vào Lượng tử 1 bit 1 bit vào Lượng tử 1 bit Bit vào 00 00 Bit chuẩn 00 01 Khoảng cách 0 1 00 00 10 11 1 2 S Giống nhau? Đ Bit chuẩn Giống nhau? Đ S Khoảng cách=0 Khoảng cách=1 + Khoảng cách Hamming Khoảng cách=0 Khoảng cách=1 .III.

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập Khối cộng. so sánh.III. lựa chọn (ACS) Khoảng cách Hamming Khoảng cách Hamming + + Bảng tích luỹ thông số Dịch lên 1 trạng thái So sánh lần 1 Dịch lên 1 trạng thái So sánh lần 2 .

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập  Tại thời điểm T=1  Tại thời điểm T=2  Tại thời điểm T=3 .III.

so sánh. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập Khối cộng.III. lựa chọn (ACS) Bảng lưu trữ thông số khoảng cách đường đi nhỏ nhất t= State 002 State 012 State 102 State 112 0 1 2 3 4 5 6 7 0 2 3 3 3 3 4 3 1 2 2 3 1 2 0 2 1 3 3 4 3 1 2 1 1 3 .

III. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập Khối truy hồi Trạng thái 0 So sánh các khoảng cách nhánh tích luỹ trong trạng thái Tăng trạng thái lên 1 Lưu lại khoảng cách nhỏ nhất S Trạng thái cuối? Đ Đường tối ưu nhất .

III. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Giải mã chập Khối giải mã Bảng trạng thái kế tiếp .

Muốn ng t kết nối. TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI (tt) Lưu đồ điều khiển modem Khi nhận được yêu cầu quay số. để chấp nhận yêu cầu kết nối KIT sẽ gửi lệnh ATA. l c này ký tự được truyền đến modem đều được xem là dữ liệu. KIT sẽ tích cực chân RTS. KIT phải gửi chuỗi kí tự sau: +++ATH<CR>.III. KIT sẽ gửi lệnh ATD1<CR> đến modem. B t đầu Nhận yêu cầu Cho chân RTS mức cao Chờ tín hiệu CTS Gửi lệnh theo yêu cầu - - Yêu cầu kết nối Đ Chờ kết nối Truyền nhận dữ liệu S - Kết th c . KIT sẽ chờ cho đến khi nào nhận lại được CTS. Nếu CTS lên cao. Khi kết nối được thiết lập. hía phát cũng điều khiển tương tự.

KẾT QUẢ Sơ đồ chức năng của KIT FPGA trong hệ thống truyền nhận dữ liệu .IV.

KẾT QUẢ (tt) Hệ thống truyền nhận dữ liệu trên đường dây điện thoại gồm: 2 máy tính. 2 modem. Hệ thống truyền nhận dữ liệu có sử dụng mã hóa Nhấn n t START để b t đầu vào giao diện chính Giao diện ban đầu của phần mềm .IV. 2 KIT FPGA. 1 tổng đài.

. Giao diện chương trình máy tính thu. và hiển thị cảnh báo.IV. chỉ gồm có chức năng điều khiển modem. KẾT QUẢ (tt) Giao diện trên máy tính phát cung cấp các chức năng điều khiển modem. hiển thị dữ liệu nhận được từ KIT F GA. kết quả mã hóa dưới dạng số nhị phân. Giao diện chương trình máy tính phát. Giao diện trên máy tính thu đơn giản hơn. hiển thị kỹ thuật mã hóa. truyền dữ liệu.

KẾT QUẢ (tt) Khi vừa nạp chương trình. Đèn RD. CD.IV. đèn OH của modem chưa sáng. MR và PW sáng. Đèn hiển thị của modem khi được kết nối . thì đèn OH duy trì trạng thái sáng. Đèn hiển thị của modem khi vừa nạp chương trình Khi phần phát và phần thu đã được kết nối với nhau.

KẾT QUẢ (tt) Khi vừa cấp điện chỉ có đèn CPU nhấp nháy. Đèn hiển thị của tổng đài khi chưa kết nối. .IV. Nếu đèn CPU không không nhấp nháy thì tổng đài có vấn đề. EXT2 sẽ sáng. Đèn hiển thị của tổng đài khi hệ thống đã kết nối. Khi phần phát và phần thu đã kết nối với nhau. đèn EXT1.

. Mã chập. Hamming.… Lựa chọn kỹ thuật mã hóa. KẾT QUẢ (tt) Khi thiết lập được kết nối giữa phần phát và phần thu. Chuyển Switch RST lên 1. Phần phát và phần thu đã được kết nối với nhau. Lựa chọn kỹ thuật mã hóa như CRC.IV. LCD sẽ hiển thị thông báo “CONNECT”.

KẾT QUẢ (tt) Ký tự “A” được nhập vào. Ký tự “A” được hiển thị trên KIT phát và KIT thu.IV. Mã hóa ký tự “A” bằng mã chập. . Nếu Kit thu giải mã đ ng thì ký tự này cũng được hiển thị trên LCD và giao diện phần thu. được KIT mã hóa chập và gửi lên lại cho máy tính giám sát Ký tự này được hiển thị trên LCD kit phát.

IV. nội dung này sẽ hiển thị trên LCD. KẾT QUẢ (tt) Khi truyền 1 file text. thông tin file và kỹ thuật mã hóa được hiển thị trên giao diện Thông tin về file text được truyền đi. Nếu việc giải mã đ ng. Nội dung file text được hiển thị trên LCD. . giao diện phần thu. Nội dung file text hiển thị trên LCD KIT phát.

Thông báo lỗi trên KIT thu.IV. và điều chỉnh lại kỹ thuật giải mã cho phù hợp. KẾT QUẢ (tt) Lỗi này do kỹ thuật giải mã được lựa chọn không phù hợp với kỹ thuật mã hóa bên phía phát. Khi có thông báo lỗi: đưa Switch RST lên 1. . Cảnh báo lỗi trên giao diện.

. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Kết luận: Đồ án đã thực hiện được các công việc: .Xây dựng hệ thống truyền nhận dữ liệu trên đường dây điện thoại có sử dụng mã hóa.Chuẩn truyền RS232 hạn chế về tốc độ.Chưa áp dụng các giải thuật mã hóa phần cứng tiên tiến khác. Hạn chế: . .Dữ liệu truyền còn đơn giản.V. . .Thiết kế được 1 giao diện đơn giản điều khiển và giám sát hệ thống. và giải mã trên FPGA.

Thay thế chuẩn RS232 bằng các chuẩn có tốc độ truyền cao hơn hoặc dùng chuẩn Ethernet. p dụng các kỹ thuật mã hóa phần cứng hiện đại như AES hoặc nâng cao khả năng bảo mật của các thuật toán mã hóa đang dùng. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (tt) Hướng phát triển: Tạo tiền đề cho các nghiên cứu về sau tăng khả năng ứng dụng thực tiễn: .… . .V.Truyền các file có định dạng phức tạp hơn như file ảnh. video.