You are on page 1of 7

B.

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ANKIN
I. Phản ứng cộng X2,HX,H2O,H2
* Phương pháp giải :
- Đối với cộng HX,X2 ta cần xác định tỉ lệ mol giữa HX,X2 với CxHy để từ đó => CTTQ của hợp
chất hữu cơ
Giả sử với CnH2n : nX2nCxHy = 1

CnH2n+2 : nX2nCxHy > 1
CnH2n−2 : nX2nCxHy < 1
- Đối với pư cộng H2
+ Số mol khí giảm sau pư bằng số mol của H2 đã pư
+ Sau khi cộng H2 mà khối lượng mol TB của sản phẩm tạo thành nhỏ hơn 28 thì chắc chắn
có H2 dư
* CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1 : 4,48 lít ( đktc) một hidrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch Brom 1M được
sản phẩm chứa 85,56% Br về khối lượng . CTPT của A là
A. C2H2
Giải :

B. C3H6

C. C4H6

D. C5H8

nA=4,48/22,4=0,2 mol , nBr2=0,4 mol
nBr2/nA=2 => A có CTTQ là CnH2n−2
CnH2n−2+2Br2 → CnH2n−2Br4
=> 80.414n−2 = 85,56100−85,56 => n=4
=> A là C4H6
=> Đáp án C
Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm Hidro và 1 hidrocacbon . Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc) ,có Niken
làm xúc tác đến khi pư hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối
của Y so với Metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch Brom . CTPT của hidrocacbon

A. C3H6
Giải :

B. C4H6

C. C3H4

D. C4H8

nX=0,65 mol, MY=2,7.16=43,2 gam/mol
Áp dụng ĐLBTKL

mX=mY=10,8 gam => nX.MX=nY.MY=10,8 => nY=10,8/43,2=0,25 mol
Vì hỗn hợp Y có khả năng làm mất màu dung dịch Brom nên Hidro phản ứng hết , Hidrocacbon còn
dư.
=> nH2=0,65−0,25=0,4 mol ; nCxHy=0,25 mol
=> (12x+y).0,25+0,4.1=10,8 => 12x+y=40
=> x=3;y=4 => Hidrocacbon là C3H4
=> Đáp án C

4 gam < 4 gam => 2 hidrocacbon còn lại phải tạo kết tủa > 1. Tăng 22.01 mol C2H2 →AgNO3/NH3 C2Ag2 0.59 gam < 1.08 gam .01 0.C3H4.II.6 => C3H4 cũng là hợp chất có chứa liên kết 3đầu mạch => C3H4 có CTCT là CH≡C−CH3 => Đáp án A III. Tăng 19.Riêng đối với C2H2 thì tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1:2 do C2H2 có 2 hidro găn trực tiếp với C ở liên kết 3 * VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2. CH≡C−CH3 .C3H4 và C4H4 ( số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0.6 gam D. CH2=C=CH2. CH2=CH−C≡CH B.6 gam CH2=CH−C≡CH →AgNO3/NH3 CH2=CH−C≡CAg 0.1 gam B. CH2=C=C=CH2 C.CH2=C=C=CH2 D.01.01.48 lít(đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư .08 gam C. CH2=C=CH2. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21.01 0.C3H8 .01 mC2Ag2=0. Phản ứng oxi hóa 3CH≡CH+8KMnO4 → 3KOOC−COOK+8MnO2+2KOH+2H2O CnH2n−2+(3n−1/2)O2 →t nCO2+(n−1)H2O * VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ : Hỗn hợp A gồm C3H6.09 => x=0. Nếu lấy cùng 1 lượng X như trên tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Giảm 20. Đốt cháy hoàn toàn 4.2. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 là A.09 mol CO2. Giảm 22. Khối lượng dung dịch sau phản ứng A.01 mCH2=CH−C≡CAg = 0.CH2=CH−C=CH2 Giải : C2H2 → 2CO2 x 2x C3H4 → 3CO2 x 3x C4H4 → 4CO2 x 4x Theo giả thiết 2x+3x+4x=0.159=1. Phản ứng thế H của Ankin với Ag trong AgNO3/NH3 RC≡CH + AgNO3+NH3 →t RC≡CAg+NH4NO3 .240=2. CH≡C−CH3 .

Các bài tập liên quan nhiều loại pư Ví dụ 1 : Dẫn V lít hỗn hợp X gồm axetilen và hidro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y.44+0. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3/NH3 thu được 12 gam kết tủa .15 Theo các pư ta thấy ∑nH2=nH2(1)+nH2(2)+nH2(5)=0.1 0. 11.1. 13.4 C3Hy →+O2. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 2.4.t 3CO2+y/2H2O 0.92=22.5/18=0.C2H2 dư.1 0.05 0.1 0.2.05 mol.1 mol.05 0. Giá trị của V là A.3 0.22.2 0.5. 5.05 C2H6+7/2O2 →t 2CO2+3H2O (4) 0.08 gam => Đáp án B IV.t C2H4 (1) 0.4=0.25 mol .18=37.5 gam H2O.44 C.24/22.3 mol ∑nC2H2=nC2H2(1)+nC2H2(2)+nC2H2(3)=0.1y mCO2+mH2O=0.3.1 mol => nC2H6=nCO2/2= 0.1 0.2 lít => Đáp án A .25−0.2 => y=6.t C2H6 (2) 0.2 B. 8.Giải : Đặt công thức chung các chất trong A là C3Hy => 123+y=21.1 C2H2+2H2 →Ni. nC2H2 dư = nC2Ag2=12/240=0.15 2H2+O2 →t 2H2O (5) 0.100=60 gam Như vậy sau pư khối lượng dung dịch giảm 60−37. C2H4 và C2H6 nC2H4=nBr2=16/160=0. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom và còn lại khí Z.2.2 mol Vậy VX=VC2H2+VH2=0.05 mol C2H2+H2 →Ni.4=11. nCO2=2.6 mCaCO3=0.6.1 0.2.05 C2H2+2AgNO3+2NH3 →t C2Ag2+2NH4NO3 (3) 0.6 D.92 gam CO2+Ca(OH)2 => CaCO3+H2O 0. nH2O=4.6 0.6.24 lít CO2 và 4.96 Giải : Theo giả thiết => Y gồm H2 dư.05 0.

30%. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1 : Hỗn A gồm H2. Giá trị của m là A.16/4=0.44 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác . Lấy 8. 26 D. A hoặc C Đặt công thức của hidrocacbon là CnH2n+2−2a ( a là số liên kết pi trong phân tử ) CnH2n+2−2a+(3n+1−a/2)O2 →t nCO2+(n+1−a)H2O x nx CnH2n+2−2a+aBr2 →t CnH2n+2−2aBr2a (2) x ax (1) Theo giả thiết ta có hệ pt {nx=7. Mặt khác nếu cho 13.Nếu n=4.C2H2 và H2 .08 mol => mC2H2=0. áp suất là 3 atm. 4 gam C.04 mol => mC4H2=0.Sau pư thu được 6lít khí duy nhất . 0.08 gam D. Tỉ khối của A so với H2 là A. 2. Cho X vào bình kín dung tích 9.04 gam CO2 .1 Câu 3 : Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin. Tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x . mạch hở thu được 7.08. và C2H2 .C3H4 .a=4 thì hidrocacbon là C4H2 ( HC≡C−C≡CH) nC4H2=0. 70% C.a=2 thì hidrocacbon là C2H2 nC2H2=0. 32 Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1:1. 2 gam Giải : B.C3H8.Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon ở thể khí .30% Câu 5 : Cho hỗn hợp X gồm CH4.16/2=0.15 D. 25% . 0. 34 C. 11 B.16ax=25. 22 C.7744 lít ở 25oC áp suất 1 atm . 1 anken và 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Số mol H2 tham gia pư là A.6 gam brom phản ứng . Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu lần lượt là A. Sục m gam hidrocacbon này vào nước brom dư đến khí pư hoàn toàn thấy có 25. 0. Cho từ từ 12 lít A qua bột Niken xúc tác .04/44=0.Nếu n=2.6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom pư là 48 gam. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có dX/Y=0.a=3 thì hidrocacbon là C3H2 (Loại) . 70% .75 . 50%. 24 D. Giá trị của x là A.75 B.C2H4.08 gam . Đun nóng bình với Ni xt để thực hiện pư cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y .04.Nếu n=3. chứa 1 ít bột Ni . 18 B. 0.75% D. 50% B.16 => na = 11 (3) Vì hidrocacbon ở thể khí nên n ≤ 4 và từ (3) => n ≥ 2 ( Vì hợp chất có 1C không thể có liên kết pi ) . 13 Câu 2 : Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4.6/160=0.3 C.50=2 gam => Đáp án D C.26=2.

20% C. Sau khi pư hoàn toàn .04 gam CO2 . 2. 40 gam C. Nếu cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40 gam kết tủa . 50% Câu 6 : A là hỗn hợp gồm C2H6.4 lít dung dịch Brom 0.12 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 7. Cho 6.10% C. CTPT của X là A. C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn.01% B.5M. %C2H6 (theo khối lượng) trong 6. 6. C2H2 C. Bật tia lửa điện đốt cháy hết A . 20 gam B.96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). CTPT của 2 hidrocacbon là A. 50 gam . Công thức của A và %A trong hỗn hợp là A. C2H2 và C4H6 Câu 10 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon ở thể khí.08 Đáp án : 1A B. 5. số mol Brom giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6. 25% D.7 C.3% D. C3H4 . Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên. C5H8 Câu 8 : Trong bình kín chứa hidrocacbon A ở thể khí và O2 (dư). C2H2 và C4H8 D. C4H6 .48 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1.10% B. thu được 8. 49.5. nặng hơn không khí thu được 7. rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là A.30% Câu 9 : Cho 4. 7. 52. C2H2 và C3H8 C.20% D. Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp là A. Cả A và B 2D 3D 4A 5D 6A 7C 8A 9C 10B Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni nung nóng được hỗn hợp Y chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối của Y so với H2 là 14. 65. C3H4 và C4H8 B.128 lít A (đktc) pư vừa đủ với 70ml dung dịch Brom 1M. C3H4 . Mặt khác. Giá trị của m là A.63% C. C3H4 B.2 D. 10 D.35 gam kết tủa. C3H8 . đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu trong đó % thể tích của CO2 và hơi nước lần lượt là 30% và 20% .C2H4 và C3H4 . Tỉ khối của X so với H2 là: A.8 Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2. 6. Sục m gam hidrocacbon này vào nước brom dư đến khi pư hoàn toàn thấy có 25. 30 gam D. 2 C.35% Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn 1 ankin X ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 23gam. 2. thu được 36 gam kết tủa . C4H6 D.8 B.dụng với lượng dư AgNO3/NH3. 40% B.6 gam Brom pư.12 gam A là A. 18.7gam.

6.0 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam.42g B. Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích VA:VB=1.0.2. Khi cho 15. Tính thể tích axetilen ban đầu A. 13. C.3:1. cho 8. 4.9 (g) D. Câu 7: Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X. 10. C.0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26. Tỉ khối hơi của A so với H2 là A. C(n)H(2n). C.04 mol AgNO3 trong NH3. Cho hỗn hợp khí Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 4. trong đó khối lượng sản phẩm cộng 1-4 gấp 4 lần khối lượng sản phẩm cộng 1. CH≡CH và CH3-C≡C-CH3. B.5. Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 19.12 gam. 0. B.56 gam.2. CH≡CH và CH3-CH2-C≡CH.5. 12. O3. 11. 1.3-đien(đktc) vào 250ml dd Brom1M. 15. CH≡CH và CH3-C≡CH.0 (g) Đáp án: 1C 2A 3D 4B 5B 6B 7D 8D 9A 10C Câu 49. 1.2 rồi đốt cháy. D. D.7 (g) B. CH3-C≡CH và CH3-CH2-C≡CH. thì khối lượng bình brom tăng lên là A.4 (g) D.9 (g). Z thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp B gồm O2.48 (l) hỗn hợp khí Y gồm 5 chất. Mặt khác.4 gam CO2.Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 8. C(n+m-1) H(2n) (n.48(l) buta-1. m có cùng giá trị trong cả 3 chất và m < n). NH4Cl ở 100oC thu được hỗn hợp khí A. B. Công thức cấu tạo của hai ankin trên là A. 16. 6. Câu 9: Thực hiện phản ứng tách H2 hỗn hợp C3H8 và C4H10 được 4. Khối lượng hỗn hợp ban đầu là: A. Phần 1 tác dụng vừa đủ với 0.08 gam.5:3.84g C. 12 Câu 8: Hỗn hợp T gồm 3 hiđrocacbon khí (ở đktc).2 (g) Câu 10: Cho axetilen đi qua dung dịch chứa chất xúc tác là CuCl2. 5. mạch hở có công thức tổng quát là: C(m)H(2n).05g . 7. D. 11. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau. 0.2 trong X là A. Hỗn hợp sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và H2O(hơi) có tỉ lệ V(CO2):V(H2O)=1.52 gam.5.1 (g) B.8 (g) C.Hấp thụ hết 4. ở điều kiện thích hợp đến khi brom mất màu hoàn toàn thu được hỗn hợp lỏng X( chỉ chứadẫnxuất brom). Phần 2 tác dụng vừa đủ 1 mol H2.12 gam hỗn hợp T (mỗi chất có số mol bằng nhau) qua bình đựng dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn.8 (g) C.605g D. 15. Y. Khối lượng sản phẩm cộng 1.

03==> đáp án A .nsp+1. ta có hpt: x+y+z=0.4 =y mol. nsp cộng cả 2 lkpt=z mol.2=x mol.25 y-4x=0 giải ra ta được x=0.2 x+y+2z=0. nsp+1.