You are on page 1of 14

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD

1
THÍ NGHIỆM HÓA LÝ
Bài 2: HẤP PHỤ
Câu 1: Phạm vi ứng dụng của phương trình đẳng nhiệt Freundlich, Langmuir và BET.
 Phương trình Freundlich: Đây là phương trình thực nghiệm, áp dụng cho sự hấp phụ
chất khí hay chất hoà tan trong dung dịch I = K. C
1/n
.
Trong đó: K và 1/n là những hằng số không có ý nghĩa vật lý
C là nồng độ dung dịch hấp phụ đạt cân bằng
Viết dưới dạng logarit: logI = 1/n logC + logK.
Như vậy nếu biểu thị logI theo logC, ta sẽ được 1 đường thẳng có hệ số góc 1/n và
tung độ góc là logK.
Phương trình Freundlich thường thích hợp ở khoảng nồng độ (hay áp suất) trung bình,
vì ở nồng độ thấp I thường tỷ lệ thuận với C và ở nồng độ cao I thường đạt tới 1 trị số giới
hạn và do đó độc lập với C.
Phương trình Langmuir: Đây là phương trình lý thuyết, áp dụng cho hấp phụ đơn lớp
(hấp phụ hóa học):
kC
kC
+
=
I
I
=
·
1
u
Trong đó: u: độ che phủ bề mặt, I·: số mol tối đa chất bị hấp phụ trên 1g chất rắn sao
cho các phân tử tạo thành đơn lớp, k: hằng số.
Có thể viết lại phương trình trên dưới dạng:
· ·
I
+
I
=
I k
C C 1

Vậy nếu biểu thị C/I ta được 1 đường thẳng có hệ số góc 1/I· và tung độ góc 1/kI·
Từ phương trình Langmuir, có thể xác định được bề mặt riêng S0 của chất hấp phụ.
Để thiết lập phương trình Langmuir phải có các giả định sau:
1. Các chất bị hấp phụ hình thành một lớp phân tử.
2. Năng lượng hấp phụ các phân tử là đồng nhất.
3. Sự hấp phụ là thuận nghịch.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
2
Phương trình BET: Mô tả quá trình đẳng nhiệt hấp phụ. Để thiết lập phương trình BET
phải có các giả định sau:
1. Hấp phụ vậy lý tạo thành nhiều lớp phân tử. Mỗi phân tử lớp trong là trung tâm hấp
phụ cho lớp kế tiếp.
2. Các tâm hấp phụ có năng lượng như nhau.
3. Các phân tử bị hấp phụ chỉ tương tác với lớp trước, không tương tác với phân tử bên
cạnh.
Câu 2: Các loại chất hấp phụ rắn và các tính chất đặc trưng của chúng.
 Có 2 loại chất hấp phụ rắn phân loại dựa trên độ xốp:
1. Các chất hấp phụ không xốp:
- Có kết cấu chặt nhưng vẫn có lỗ hổng là các khe do các hạt nguyên tố sắp xếp sát
nhau tạo ra.
- Tạo ra bằng cách cho kết tủa các chất kết tinh khó tan như muối, oxyt (như BaSO4,
TiO2..) hay đem nghiền chất kết tinh và không kết tinh rồi nén lại.. Loại này có bề mặt
riêng không lớn.
- Chất tiêu biểu: muội graphit và muội trắng.
2. Các chất hấp phụ xốp:
Là loại trong đó cấu trúc bao gồm các hạt với lỗ xốp bên trong hay mạng không gian
chứa lỗ hổng nhỏ. Loại này có bề mặt riêng lớn. Ví dụ: zeolit.
Câu 3: Nếu 3 ứng dụng thực tế của sự hấp phụ lỏng – rắn và khí – rắn. Cho ví dụ 3 tên
chất hấp phụ rắn đó.
 Hấp phụ lỏng - rắn:
- Dùng than hoạt tính khử màu các sản phẩm dầu hỏa, dung dịch đường, dầu thực vật.
- Dùng các chất hấp phụ như nhựa trao đổi ion, Al2O3, MgO... làm cột sắc ký để phân
tích và tách các cấu tử trong dung dịch.
Hấp phụ khí – rắn:
- Hấp phụ H2 trên xúc tác Pd trong phản ứng hidro hóa.
- Dùng than hoạt tính hấp phụ khí độc, khử mùi.
- Dùng zeolit để làm xúc tác cracking dầu mỏ.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
3
Câu 4: Có cần cân chính xác 1,0000g than hoạt tính hay chỉ cần cân chính xác 1,xxxxg
hay 0,9xxxxg? Giải thích?
 Chỉ cần cân gần đúng và ghi kết quả chính xác trên cân. Vì độ hấp phụ được tính theo
số mol chất bị hấp phụ trên khối lượng chất rắn dùng hấp phụ. Nhưng cần cân gần đúng với
1g để giảm sai số giữa các lần đo.
Câu 5: Định nghĩa bề mặt riêng của chất hấp phụ. Làm thế nào để xác định bề mặt riêng
của một chất hấp phụ?
 Bề mặt riêng chất hấp phụ: Tổng diện tích trên 1g chất rắn (m
2
/g).
Cách xác định: Từ phương trình Langmuir, có thể xác định được bề mặt riêng S0 của
chất hấp phụ theo công thức:
S0 = I·. N. A0
Trong đó:
N: số Avogadro = 6,023.10
23
.
A0: diện tích chiếm chỗ trung bình của 1 phân tử chất bị hấp phụ( khi hấp phụ
gọi là đơn lớp).
Câu 6: Nếu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp phụ.
 Lượng chất hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Bản chất chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
- Nồng độ của chất hấp phụ.
- Nhiệt độ…
Câu 7: Định nghĩa: Sự hấp phụ, chất hấp phụ, chất bị hấp phụ.
 Hấp phụ: là hiện tượng có một chất (dạng phân tử, nguyên tử, hay ion) tập trung, chất
chứa trên bề mặt phân chia pha nào đó (khí/rắn, lỏng/rắn, khí/lỏng..), là quá trình thuận
nghịch, tỏa nhiệt.
Chất hấp phụ: Chất rắn mà ở trên bề mặt của nó xảy ra sự hấp phụ.
Chất bị hấp phụ: Chất khí (hơi), lỏng bị thu hút và giữ trên bề mặt của chất hấp phụ.
Câu 8: Nguyên nhân của sự hấp phụ. So sánh các loại lực hấp phụ.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
4
 Nguyên nhân của sự hấp phụ:
- Hấp phụ vật lý: Do lực tương tác yếu: lực Van der Waals, liên kết hydro.
- Hấp phụ hóa học: Do tạo thành liên kết hóa học giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
So sánh:
Hấp phụ vật lý Hấp phụ hóa học
Tạo lớp đa phân tử Tạo lớp đơn phân tử
Dễ khử hấp phụ Khó khử hấp phụ
Không chọn lọc Có chọn lọc
ΔH < 10 kcal/mol ΔH > 10 kcal/mol
Năng lượng hoạt hóa thấp Năng lượng hoạt hóa cao
Nhiệt độ thấp Nhiệt độ cao

Câu 9: Hấp phụ đến khi nào thì dừng? Tại sao cần có thời gian 30 phút?
 Sự hấp phụ dừng lại khi đạt cân bằng, tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp. Cần thời
gian 30 phút để đạt cân bằng, khi này lượng chất bị hấp phụ là không đổi.
Bài 4: NGHỊCH ĐẢO ĐƯỜNG
Câu 1: Trong công thức tính hằng số vận tốc phản ứng của phản ứng nghịch đảo
đường tại sao có thể thay đổi nồng độ bằng góc quay α?
 Gọi α∞, αt, αo là góc quay hỗn hợp ở thời điểm ban đầu t = 0, thời điểm t và thời điểm
kết thúc quá trình t = ∞. Vì từ thời điểm đầu đến thời điểm kết thúc phản ứng, góc quay biến
thiên một lượng αo - α∞ nên giá trị này tỷ lệ với nồng độ đầu của saccaroz (Co), còn nồng độ
đường ở thời điểm t (C = Co – x) thì tỷ lệ với góc quay kể từ thời điểm đó đến khi kết thúc
phản ứng αt - α∞.
Câu 2: Dự đoán sự biến đổi góc quay cực α của hỗn hợp phản ứng nghịch đảo đường?
Tại sao gọi là phản ứng nghịch đảo đường? Và phải tiến hành trong môi trường HCl?
 Ta thấy saccaroz và glucoz làm quay mặt phẳng phân cực sang phải ([α] > 0) còn
fructoz làm quay sang trái ([α] < 0) với giá trị [α] lớn hơn nhiều. Do đó góc quay của hỗn hợp
thủy phân sẽ giảm dần về 0 rồi trở thành âm nên gọi là phản ứng nghịch đảo đường.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
5
Tiến hành trong môi trường HCl vì H
+
là xúc tác cho phản ứng thủy phân saccaroz.
Câu 3: Để đo α

phải đem chưng cách thủy hỗn hợp phản ứng ở 70
o
C và trên 30 phút,
đun trực tiếp trên bếp được không? Tại sao?
 Phải đun hỗn hợp ở 70
o
C và trên 30 phút để tăng tốc độ phản ứng, nhanh đạt thời điểm
kết thúc hơn. Sau khi đun phải làm nguội về nhiệt độ thường vì thí nghiệm đang xét ở điều
kiện đẳng nhiệt.
Không thể đun trực tiếp trên bếp vì: khó khống chế nhiệt độ, nhiệt độ cao làm cho nước
bay hơi, thay đổi nồng độ đường ảnh hưởng đến góc quay, Ngoài ra nhiệt độ cao còn làm
đường bị biến tính và gây nóng cục bộ.
Câu 4: Bậc của phản ứng nghịch đảo đường là bao nhiêu? Giải thích dựa trên lý thuyết.
 Phản ứng thủy phân saccaroz xảy ra theo phương trình:
C12H22O11 + H2O
÷÷ ÷
+
H
C6H12O6 + C6H12O6
saccaroz glucoz fructoz
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ saccarozơ, nước và ion H+ dùng làm chất
xúc tác. Nhưng lượng nước dùng thực tế rất lớn nên coi như không đổi, còn nồng độ ion H+
giữ nguyên trong suốt thời gian phản ứng, vì vậy phản ứng có thể xem là bậc một.
Câu 5: Sau khi có kết quả thực nghiệm, có thể xác định bậc phản ứng bằng cách nào?
 Tốc độ của phản ứng được xác định theo phương trình:
saccaroz
kC
dt
dC
= ÷


Lấy tích phân thu được hằng số tốc độ của phản ứng:
x
C C
C
t C
C
t
k
÷
= =
0
0 0
ln
1
ln
1

Ở đây: Co là nồng độ đường ban đầu.
Cx là nồng độ đường đã tham gia phản ứng trong thời gian t.
C = Co − Cx là nồng độ đường ở thời điểm t.
Sau khi có kết quả thí nghiệm: Vì αo − α∞ tỉ lệ với nồng độ ban đầu của đường (Co).

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
6
αt − α∞ tỉ lệ với nồng độ còn lại của đường ở thời điểm t: (Co − Cx). Thay vào ta được:

·
·
÷
÷
=
o o
o o
t
t
k
0
ln
1

Câu 6: Tại sao saccarose, glucose, fructose là chất quang hoạt (làm quay mặt phẳng
phân cực của ánh sáng qua kính Nicon).
 Đường saccaroz và các sản phẩm thủy phân của nó đều chứa các nguyên tử cacbon
bất đối xứng, vì vậy chúng là những chất quang hoạt.
Bài 6: BẬC PHẢN ỨNG
Câu 1: Định nghĩa bậc nồng đồ, bậc thời gian.
 Phương pháp vi phân gồm 2 cách làm:
Bậc nồng độ (nc) hay bậc thực: Vận tốc xác định tại thời điểm t = 0 ứng với một loạt các
phản ứng có nồng độ ban đầu CAo khác nhau. Phương pháp này loại trừ được được ảnh
hưởng của sản phẩm và chất trung gian trên vận tốc phản ứng.
Bậc thời gian (nt): Vận tốc xác định tại những thời điểm t khác nhau của một phản ứng. Bậc
phản ứng xác định theo cách này giống với bậc xác định theo phương pháp tích phân.
nc > nt: sản phẩm hoặc chất trung gian đã ức chế phản ứng.
nc < nt: sản phẩm hoặc chất trung gian làm xúc tác phản ứng.
Câu 2: Định nghĩa bậc phản ứng và cách xác định bậc phản ứng. Ý nghĩa của việc xác
định bậc phản ứng.
 Bậc phản ứng của một phản ứng hóa học theo một chất phản ứng: là số mũ của nồng độ
chất đó trong biểu thức vận tốc. Bậc tổng cộng của phản ứng bằng tổng số bậc theo các chất
phản ứng.
Cách xác định bậc phản ứng: Chỉ có thể xác định bằng nghiên cứu thực nghiệm động học
của phản ứng mà không suy dẫn được từ phương trình hóa học. Phương pháp: tốc độ đầu,
dựa vào đường cong động học hoặc đo các đại lượng tương quan vật lý.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
7
Ý nghĩa của việc xác định bậc phản ứng: Vận tốc phản ứng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho diễn biến nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học. Từ phương trình động
học có thể xác định được tốc độ phản ứng, nồng độ các chất tại thời điểm bất kỳ.
Câu 3: Na2S2O3 cho vào để làm gì? Viết phương trình phản ứng. Công dụng của hồ tinh
bột.
 Để giữ cho biến thiên
A
C A giống nhau trong một loạt thí nghiệm, ta sẽ thêm lượng xác định
tương đối nhỏ Na2S2O3 vào dung dịch. Na2S2O3 sẽ tác dụng với I2 sinh ra theo phương trình:
2Na2S2O3 + I2  2NaI + Na2S4O6.
Khi Na2S2O3 phản ứng hết thì I2 sinh ra sẽ kết hợp với hồ tinh bột cho màu tím nhạt, giúp
ta xác định được thời gian phản ứng t.
Câu 4: Tại sao phải ghi nhiệt độ của mỗi thí nghiệm? Nhiệt độ ảnh hưởng đến hằng số
tốc độ theo phương trình nào?
 Vì nhiệt độ ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng. Đây là phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ sẽ
tăng trong thời gian phản ứng. Cần phải cố định nhiệt độ để hằng số tốc độ không đổi. Ở mỗi
nhiệt độ khác nhau thì hằng số tốc độ sẽ khác nhau. Phương trình Arrehnius: kT=ko.e
-Ea/RT
.
Câu 5: Trình bày rõ phương pháp xác định bậc phản ứng bằng phương pháp tích phân
và vi phân.
 Nhờ phương pháp cô lập, để xác định bậc phản ứng theo một chất, ví dụ chất A, thì nồng
độ các chất còn lại được giữ không đổi (hoặc thay đổi rất ít) trong khoảng thời gian khảo xác
bằng cách cho nồng độ đầu rất lớn so với chất A, khi đó phương trình vận tốc có dạng:
v = k.CA
n

Thực hiện tương tự cho các chất còn lại.
Từ đây tìm được bậc phản ứng theo 2 phương pháp là tích phân và vi phân.
Phương pháp vi phân:
- Phương pháp Van t’Hoff: cần biết nồng độ C và tốc độ v ứng với các thời điểm khác
nhau. Lấy logarit phương trình trên ta được ln v = ln k + n.lnCA. Dùng phương pháp đại
số bằng cách chọn từng cặp số liệu để tính rồi lấy trung bình. Hoặc dựng đồ thị quan
hệ ln v = f(lnCA).

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
8
- Phương pháp nồng độ đầu: Sử dụng tốc độ bắt đầu phản ứng, chọn nồng độ đầu của
chất B là như nhau, thay đổi nồng độ chất A trong từng thí nghiệm. Đo v của từng thí
nghiệm rồi lập tỷ số tìm n.
Phương pháp tích phân: Giả sử n = 1, 2, 3… Tìm các k ứng với các điểm thực nghiệm
khác nhau. Nếu k là hằng số thì bậc giả sử là đúng. Hoặc dựng đồ thị, nếu thẳng thì đó
chính là bậc phản ứng.
Câu 6: Tại sao khi dung dịch có màu tím nhạt thì ngưng thì kế?
 Vì khi có màu tím nhạt là lượng Na2S2O3 đã hết, I2 sinh ra dư. Đó là thời điểm biến thiên
A
C A ở mỗi thí nghiệm là bằng nhau.
Câu 7: Bình 1 gồm: Na2S2O3, KI, H2O. Bình 2 gồm: K2S2O8, H2O và hồ tinh bột. Đổ bình
nào vào bình nào? Làm ngược lại có được không? Tại sao?
 Đổ bình 2 vào bình 1. Vì Na2S2O3 là để cố định lượng biến thiên nồng độ tác chất là bằng
nhau ở mỗi thí nghiệm. Nếu đổ ngược lại, không đủ lượng Na2S2O3 để phản ứng kịp với lượng
I2 sinh ra, làm I2 kết hợp với hồ tinh bột, dung dịch hóa tím khi chưa đạt tới biến thiên nồng độ
cần thiết.
Câu 8: Trong biểu thức xác định v tại thời điểm đầu, tại sao có thể viết:
b
Bo
a
Ao
A Ao A
A
C kC
t
C C
t
C
dt
dC
v =
÷
=
A
A
÷ = ÷ =

 Vì tại thời điểm ban đầu,
A
C A nhỏ, CA gần bằng CAo.
Bài 8: CÂN BẰNG LỎNG - LỎNG
Câu 1: Nêu nguyên tắc của bài thí nghiệm với hệ hai chất lỏng hòa tan hạn chế vào
nhau (phenol – nước).
 Phương pháp đa nhiệt.
Câu 2: Tại sao khi làm thí nghiệm không để nhiệt độ môi trường quá cao so với nhiệt
độ chuyển pha?
 Vì nếu nhiệt độ môi trường quá cao so với nhiệt độ chuyển pha thì sẽ có sự bay hơi,
làm thay đổi thành phần pha.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
9
Câu 3: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ tan lẫn vào thành phần có dạng như
thế nào? Giải thích các miền của đồ thị đó.








Vùng nằm ngoài đường cong là vùng đồng thể, vùng trong đường cong là vùng dị
thể. Có điểm cực đại (được gọi là điểm hòa tan cực đại, tại đó bậc tự do của hệ bằng 0), và
có thể có cả điểm cực đại lẫn cực tiểu.
Câu 4: Cho biết ý nghĩa của nhiệt độ tới hạn.
 Tại nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ mà hệ bắt đầu chỉ có 1 pha với bất kỳ hệ có thành phần
như thế nào.
Câu 5: Tại sao trong quá trình đun nóng, khi hỗn hợp sắp trong phải cho nhiệt độ
tăng rất chậm và khuấy mạnh hơn?
 Khi hỗn hợp sắp trong là lúc hỗn hợp sắp chuyển từ dị thể sang đồng thể. Sự thay đổi
này rất nhanh (tại 1 nhiệt độ xác định) nên phải tăng nhiệt độ từ từ để quan sát được. Cần
khuấy mạnh để nhiệt độ đồng đều trong toàn hệ, làm toàn hệ đều chuyển từ dị thể sang đồng
thể, tránh xảy ra sự chuyển pha cục bộ.
Câu 6: Trình bày phương pháp đa nhiệt và đẳng nhiệt để thiết lập biểu đồ nhiệt độ -
thành phần.
 1. Phương pháp đẳng nhiệt:
- Giữ nhiệt độ của hệ không đổi, thay đổi thành phần của hệ (chẳng hạn thêm dần phenol
vào nước). Xác định điểm hệ chuyển từ đồng thể sang dị thể và ngược lại.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
10
- Lắc mạnh lọ đựng hai chất lỏng này rồi ngâm trong bình điều nhiệt đã cố định nhiệt độ,
cho tới khi phân hoàn toàn thành 2 pha. Sau đó phân tích định lượng 2 pha này.
2. Phương pháp đa nhiệt:
Với hỗn hợp có thành phần m chẳng hạn nằm
trong vùng dị thể (hệ vẫn đục), tăng dần nhiệt độ.
Đến nhiệt độ T thì hỗn hợp trở thành trong. Nhiệt
độ tiếp tục tăng, hỗn hợp vẫn trong. Vậy căn cứ
vào nhiệt độ bắt đầu trong hay bắt đầu đục để xác
định điểm b’.
Làm thí nghiệm với những hỗn hợp có thành phần
khác nhau sẽ xác định được đường công aKb.
Câu 7: Trong hai phương pháp đẳng nhiệt và đa nhiệt thì theo anh chị, phương pháp
nào đơn giản hơn? Vì sao?
 Phương pháp đa nhiệt dễ tiến hành hơn vì việc phân tích thành phần 2 pha trong
phương pháp đẳng nhiệt rất khó phân tích, trong khi việc tăng dần nhiệt độ trong phương
pháp đa nhiệt dễ thực hiện hơn.
Câu 8: Giữ nguyên thành phần phenol và nước trong ống nghiệm, đun không khuấy
thì có xảy ra hiện tượng chuyển pha không?
 Vẫn xảy ra hiện tượng chuyển pha, nhưng để xảy ra trong toàn bộ khối dung dịch cần
phải cần nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ chuyển pha thật. Vì khi không khuấy sẽ xảy ra hiện
tượng đun nóng cục bộ, phần dung dịch dưới đáy sẽ bị nóng và chuyển pha trước trong khi
phần dung dịch phía trên chưa đạt đến nhiệt độ chuyển pha. Đây là quá trình cấp nhiệt đối
lưu tự nhiên.
Câu 9: Ở một nhiệt độ xác định, với một lượng nước nhất định, cho dần phenol vào
nước (có khuấy trộn), dự đoán hệ sẽ xảy ra như thế nào?
 Giai đoan 1: Lúc mới cho phenol vào, phenol chưa đạt trạng thái bão hòa trong nước,
hệ vẫn ở trong vùng đồng thể, dung dịch vẫn trong. Nếu nhiệt độ càng cao, thời gian hệ tồn
tại ở vùng đồng thể càng dài. Nếu hệ vượt qua nhiệt độ tới hạn thì thêm bao nhiêu phenol
vào hệ vẫn nằm trong vùng đồng thể.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
11
Giai đoạn 2: Hệ bắt đầu tách pha, dung dịch bắt đầu đục. Phenol bắt đầu đạt trạng thái
bão hòa trong nước.
Giai đoạn 3: Thêm tiếp phenol vào hệ sẽ chuyển sang vùng đồng thể, dung dịch trong.
Tiếp tục thêm phenol thì hệ vẫn ở trong vùng đồng thể. Dung dịch này là nước chưa bão hòa
trong phenol.
Câu 10: Tại sao không đun trực tiếp phenol trên bếp?
 Không đun trực tiếp phenol trên bếp vì nhiệt độ hệ tăng rất nhanh, khó không chế, khó
quan sát được điểm chuyển pha.
Bài 10: ĐỘ NHỚT
Câu 1: Định nghĩa độ nhớt tương đối, độ nhớt riêng, độ nhớt rút gọn, độ nhớt đặc
trưng.
 - Độ nhớt tương đối:
dm
dd
dm
dd

t
t
q
q
q = =

Trong đó:
dd
q
,
dd
t

dm
q
,
dm
t
lần lượt là độ nhớt và thời gian chảy trong nhớt kế của
dung dịch và dung môi nguyên chất.
- Độ nhớt riêng:
1 ÷ =
÷
=

dm
dm dd
r
q
q
q q
q

- Độ nhớt rút gọn:
C
r
rg
q
q =

C – nồng độ dung dịch tính bằng g/100ml dung môi.
- Độ nhớt đặc trưng: là giới hạn độ nhớt rút gọn khi nồng độ C tiến về 0.
| |
|
.
|

\
|
=
÷
C
r
C
q
q
lim
0

Câu 2: Thế nào là dung dịch cao phân tử điện ly? Dung dịch cao su / toluen là dung
dịch điện ly hay không điện ly? Tại sao?
 Dung dịch polymer điện ly: Là những polymer khi trương và hòa tan có thể phân ly
thành các ion. Có 3 loai:

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
12
- Polymer có chứa nhóm acid: COO
-
, OSO3
-
như: tinh bột hòa ta, aga aga, alginat, gôm
arabic.
- Polymer có chứa nhóm base: NH3
+

- Polymer chứa cả 2 nhóm acid, base như protein.
Dung dịch cao su / toluen là dung dịch polymer không điện ly vì khi trương nó không phân
ly ra ion.
Câu 3: Nêu các phương pháp xác định trọng lượng phân tử của các polymer.
 Các phương pháp xác định trọng lượng phân tử của các polymer:
- Phương pháp đo áp suất thẩm thấu.
- Phương pháp khuếch tán.
- Phương pháp phân tán ánh sáng.
- Phương pháp siêu ly tâm.
- Phương pháp đo độ nhớt.
Câu 4: Nguyên nhân gây ra độ nhớt của dung dịch cao phân tử.
 Khi chất lỏng chuyển động, do các lớp khác nhau chảy với vận tốc khác nhau nên sẽ
xuất hiện nội lực ma sát giữa các lớp với nhau, gây ra độ nhớt.
Câu 5: Các điều cần chú ý trong và sau thí nghiệm là gì?
 Trong thí nghiệm:
- Tráng nhớt kế ít nhất 3 lần bằng dung dịch cần đo độ nhớt.
- Đo thời gian chảy của dung dịch từ loãng tới đặc.
- Ghi nhiệt độ sau mỗi lần đo.
Sau thí nghiệm: Rửa sạch nhớt kế nhiều lần bằng dung môi và đổ đầy dung môi để
ngâm.
Câu 6: Tính chất đặc trưng nhất của dung dịch polymer là gì? Ảnh hưởng của trọng
lượng phân tử đến tính chất này như thế nào?
 Dung dịch polymer được đặc trưng bởi giá trị độ nhớt. Giá trị này khá cao ngay khi
nồng độ rất thấp.

THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
13
Mối quan hệ giữa phân tử lượng trung bình M và độ nhớt đặc trưng thể hiện qua hệ
thức Mark – Houwink – Sakurada:
| |
a
M k. = q

Với k và a (a < 1) là các hằng số phụ thuộc loại polymer, dung môi, nhiệt độ.
Hệ thức trên chỉ đúng khi dung dịch đủ loãng. Khi nồng độ dung dịch khá cao các phân
tử gần nhay đủ để tạo các polymer, do vậy hệ số đột nhớt sẽ tăng rất nhanh.
Khi khối lượng phân tử càng cao, càng cồng kềnh thì độ nhớt càng tăng.
Câu 7: Tại sao cao su hòa tan được trong toluen? Trình bày các giai đoạn của sự hòa
tan polymer trong dung môi.
 Vì cao su và toluen đều không phân cực nên dễ hòa tan vào nhau. Các giai đoạn của
sự hòa tan dung môi:
- Giai đoạn 1: Các phân tử dung môi tiếp cận khối polymer, tạo lớp vỏ solvat  làm yếu
liên kết polymer – polymer  quá trình tỏa nhiệt ΔH < 0, ΔG < 0.
- Giai đoạn 2: Dung môi khuếch tán vào khối polymer  thể tích tăng, khối lượng tăng
 ΔS > 0  TΔS > 0, khi ΔH = 0 hay ΔH < 0  ΔG = ΔH – TΔS < 0.
Sự trương có giới hạn tạo thạch.
Câu 8: Mô tả nhớt kế Ostwald. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến độ nhớt của dung dịch
polymer và ảnh hưởng theo chiều hướng như thế nào?
 Mô tả nhớt kế Ostwald: có hình chữ U, một bên có mao quản kích thước 0,4 – 0,8mm.
Phần trên mao quản nối liền với 2 bầu hình cầu thể tích khoảng 1 – 2ml. Lực gây ra dòng
chảy của chất lỏng trong nhớt kế là trọng lực. Dùng để xác định độ nhớt với từng nồng độ
xác định. Thể tích dung dịch dùng cho mỗi lần đo phải bằng nhau.
Câu 9: Dung dich PVA có nồng độ ban đầu là 1g/100ml H2O. Tính toán để pha 16ml dung
dịch PVA có nồng độ 0,3g/100ml H2O và 0,5g/100ml H2O.
 Cách pha 16ml dung dịch PVA 0,3g/100ml H2O:
Lượng PVA có trong 16ml PVA 0,3g/100ml H2O :
g 048 , 0
100
3 , 0 16
=
×


THÍ NGHIỆM HÓA LÝ – HAK, HC11HD
14
Thể tích dung dịch PVA 1g/100ml H2O cần lấy để được 0,048g PVA: ml 8 , 4
1
100 048 , 0
=
×

Lượng nước cần thêm vào: ml 2 , 11 8 , 4 16 = ÷
Cách pha 16ml dung dịch PVA 0,5g/100ml H2O:
Lượng PVA có trong 16ml PVA 0,5g/100ml H2O :
g 08 , 0
100
5 , 0 16
=
×

Thể tích dung dịch PVA 1g/100ml H2O cần lấy để được 0,048g PVA: ml 8
1
100 08 , 0
=
×

Lượng nước cần thêm vào: ml 8 8 16 = ÷