You are on page 1of 60

DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN MUN

Báo cáo Đa dạng sinh học Số 15

GIÁM SÁT SINH THÁI KHU BẢO TỒN BIỂN
VỊNH NHA TRANG, KHÁNH HÒA, VIỆT NAM
ĐÁNH GIÁ LẠI 2002 – 2005

Thực hiện
Ts. Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Long,
Phan Kim Hoàng, Hoàng Xuân Bền
Viện Hải dương học Nha Trang

Ts. Lyndon DeVantier
Dự án thí điểm Khu bảo tồn biển Hòn Mun

2005

DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN MUN

GIÁM SÁT SINH THÁI KHU BẢO TỒN BIỂN
VỊNH NHA TRANG,KHÁNH HÒA, VIỆT NAM
Đánh giá lại 2002 - 2005

Thực hiện
TS. Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Long,
Phan Kim Hoàng, Hoàng Xuân Bền
Viện Hải dương học Nha Trang

TS. Lyndon DeVantier
Dự án thí điểm khu bảo tồn biển Hòn Mun IUCN

2005

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang - Đánh giá lại 2005
1 TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG
Báo cáo trình bày kết quả định lượng việc đánh giá lại hiện trạng sinh thái Khu bảo tồn biển
(KBTB) vịnh Nha Trang thực hiện vào tháng 3 năm 2005, trên cơ sở giám sát các mặt cắt đã
được thiết lập trước đây vào năm 2002. Các mặt cắt được đặt ở hai độ sâu thuộc 8 điểm nằm
trong vùng nước của KBTB. Hoạt động đánh giá lại nghiên cứu việc thực hiện KBTB thông qua
2 chỉ tiêu sinh thái chính:
1. Sự phục hồi của rạn san hô (tăng độ phủ của san hô sống trong phạm vi KBTB)
2. Sự gia tăng có ý nghĩa thống kê sản lượng (độ phong phú) các loài cá kinh tế và các
loài động vật không xương sống

Phương pháp
Tám điểm giám sát cố định được thiết lập vào tháng 8 năm 2002 tại Hòn Vung, Hòn Mun, (Tây
Bắc và Tây Nam), Hòn Tre (Bắc – Bãi Nghéo, Đông bắc – Bãi Bàng, và Nam – Bãi Lận), Bắc
Hòn Tằm và Tây Nam Hòn Miễu. Các điểm này nằm rải rác khắp các vùng của KBTB từ đất
liền ra đến biển khơi trong đó gồm cả vùng lõi và vùng đệm, bao gồm hầu hết các dạng quần
xã rạn san hô chính. Hiện trạng của các điểm đại diện cho cả vùng rộng trong đó có nhiều điểm
tốt có độ phủ san hô rất cao, và một số điểm khác bị tác động nghiêm trọng bởi các hoạt động
đánh bắt hủy diệt và/hoặc sự bùng nổ của sao biển gai. Các điểm này sẽ tạo điều kiện tốt để
đánh giá những thay đổi của rạn của KBTB trong tương lai cũng như tính hiệu quả của các
phương pháp quản lý.
Tại mỗi điểm, hai mặt cắt thuộc hai đới nông và sâu được thiết lập nhằm giám sát, và được
đánh dấu bởi các cọc thép được đóng sâu vào nền đáy. Tại mỗi mặt cắt, độ phủ, thành phần
san hô (mức giống), một số động vật không cuống khác (sessile benthos), kích thước và độ
phong phú của một số loài cá và động vật không xương sống bao gồm các loài chỉ thị vùng
được đánh giá theo phương pháp chuẩn của Mạng lưới giám sát rạn san hô toàn cầu (English
và cộng sự, 1997) và phương pháp Reefcheck (Hodgson, 1999). Các điểm này đã được điều
tra lập lại vào các năm 2003, 2004, 2005. Tuy nhiên, khi điều tra lại phát hiện thấy các cọc thép
bị ngư dân lấy mất, và khả năng duy trì các mặt cắt cố định lâu dài bằng cách đánh dấu bằng
cọc thép là không ổn định. Và dĩ nhiên trong các năm tiếp theo các mặt cắt được đặt lại cùng
điểm nghiên cứu và cùng độ sâu. Tuy nhiên, vì mục đích so sánh trong nghiên cứu, các mặt
cắt này được xem là “thiếu chuẩn xác” so với mặt cắt cố định.
Độ phủ san hô: Qua đánh giá sự phục hồi của các rạn san hô như việc đo độ phủ của san hô
sống, đã cho thấy rằng độ phủ đã duy trì tương đối ổn định khắp KBTB, và tại hầu hết các điểm
giám sát kể từ năm 2002. Ở một số điểm độ phủ san hô có tăng nhẹ (như Điểm Tây Nam Hòn

2

Thành quả này có được nhờ vào sự quản lí có hiệu quả các tác động của hoạt động đánh bắt. Sự biến mất của các loài ốc được sử dụng làm hàng mỹ nghệ như Charonia tritonis và Trai Tai tượng Tridacna maxima. Động vật không xương sống: Độ phong phú của một số động vật không xương sống giảm trên phạm vi toàn KBTB từ năm 2002 – 2005 xuất phát từ sự suy giảm của Cầu gai đen Diadema spp. Tây Nam Hòn Miễu). Bắc Hòn Tằm. hoạt động lặn và du lịch. Kết luận và đề xuất ý kiến: KBTB đã đạt được những thành quả đáng kể trong việc duy trì độ phủ san hô sống cao và nâng cao độ phong phú của cá ở vùng lõi xung quanh Hòn Mun kể từ năm 2002. cá Hồng (họ Lutjanidae) rất hiếm gặp. hải sâm. nơi tập trung các hoạt động giám sát và thực thi các biện pháp bảo vệ. đặc biệt tại điểm Hòn Mun. đối tượng bị khai thác mạnh vì mục đích buôn cá cảnh. nơi có sự suy giảm đáng kể và nguyên nhân có khả năng là do Sao biển gai gây nên. thiếu nguồn bổ sung. độ phong phú của cá ghi nhận trong năm 2005 cao hơn so với năm 2002. và một số loài ốc kinh tế (Trochus). Các họ cá rạn kinh tế như cá Mú (họ Serranidae). Tuy nhiên. nhờ vào việc lắp đặt hệ 3 . có khả năng do áp lực khai thác. các thay đổi theo thời gian ở mức có ý nghĩa rõ ràng ngoại trừ điểm Hòn Vung. Độ phong phú của ốc Đụn Trochus đã tăng nhẹ từ năm 2002 – 2005 trong khi loài sao biển gai ăn san hô lại giảm. điều quan trọng rằng cá Thần tiên (họ Pomacanthidae). Các loài cá có kích thước lớn hơn đặc biệt hiếm từ năm 2002 – 2005. Nguyên nhân có thể xuất phát từ chương trình tiêu diệt được tổ chức bởi Ban quản lý KBTB. vốn chiếm ưu thế trong tổng độ phong phú tại tất cả các điểm rạn.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 Mun. Có khả năng đây là kết quả của áp lực khai thác liên tục và nguồn bổ sung thấp. sự hủy hoại rạn do tàu và neo tàu. Tại hầu hết các điểm. Ngư dân đã khai thác các loài da gai này làm thức ăn cho tôm hùm nuôi lồng. mặc dù các loài này trước đây cũng hiếm và rất hiếm khi phát hiện thấy khi tiến hành giám sát (Hodgson. Một loài da gai khác loài Diadema cũng không phổ biến từ năm 2002 – 2005. tại các khu vực vùng lõi. Tuy nhiên. và cá Hè (họ Lethrinidae) không tìm thấy ở các điểm giám sát. Các thay đổi độ phong phú của hầu hết các họ cá theo thời gian đều ở mức không ý nghĩa ngoại trừ sự suy giảm độ phong phú của cá Dìa (họ Siganidae). và sự giảm độ phong phú của loài Tôm Bác sĩ Stenopus hispidus cũng có thể phản ảnh áp lực khai thác liên tục vì mục đích thực phẩm và buôn cá cảnh. và chưa đủ thời gian cho cá nhỏ phát triển đạt kích thước lớn. Cá: Độ phong phú của cá giảm trong toàn KBTB và tại hầu hết các điểm giám sát mặc dù ở mức không có ý nghĩa. 1999). Bãi Bàng) trong khi một số điểm khác lại giảm nhẹ (như Điểm Tây Bắc Hòn Mun. tôm hùm rạn Panulirus rất hiếm gặp ở tất cả các điểm. lại tăng độ phong phú trong giai đoạn từ năm 2002 – 2005 cho dù ở mức không ý nghĩa do biến động lớn.

tiến hành các hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . 4 . Hòn Cau. đặc biệt cho các vùng lõi của Hòn Vung. Việc điều chỉnh kế hoạch phân vùng và mở rộng vùng lõi sang phía đông và đông bắc Hòn Tre cần được thực hiện.Đánh giá lại 2005 thống các phao neo. giám sát và thực thi các qui định của KBTB. độ phủ san hô chắc chắn đã suy giảm nhiều trên khắp phạm vi KBTB thay vì duy trì ổn định như hiện nay. điểm Hòn Vung rất đáng quan tâm khi điểm này nằm trong vùng lõi nhưng độ phủ san hô lại giảm và độ phong phú của cá cũng giảm ở mức có ý nghĩa. Tuy nhiên. độ phong phú của cá và động vật không xương sống tiếp tục giảm ở các điểm khác. Ngoại trừ điểm Hòn Mun. Nếu không có những can thiệp quản lí thành công trên. Cần tăng cường các biện pháp quản lí cho các nơi khác thuộc KBTB như đã thực hiện đối với Hòn Mun.

.................................................. Sự phục hồi các rạn san hô .........................28 7 LỜI CẢM ƠN .........................30 9...3 Lưu trữ và phân tích số liệu............................................. KBTB Vịnh Nha Trang................................44 9..............6 2............................................................3 Độ phong phú của 10 họ cá trên mỗi mặt cắt phụ.........................................................................................................................17 4................................................ PHƯƠNG PHÁP ...................................................................... .........................................phương pháp mặt cắt cắt điểm .....................................................................................................................................................7 3..11 4................................................................................................................2 Phương pháp thực địa ............1 Mục đích ............................26 Chỉ tiêu 2...... Sự gia tăng ở mức ý nghĩa các loài cá kinh tế và các loài động vật không xương sống.2 Chỉ tiêu của sự thay đổi .................................28 9 PHỤ LỤC: SỐ LIỆU THỰC ĐỊA .......26 Chỉ tiêu 1......................28 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................7 San hô và các hợp phần đáy khác.................7 3.......................... ..............................................................................7 Thiết kế thu mẫu và đặt mẫu phụ ................ KBTB vịnh Nha Trang.... 2002 – 2005 ...............................................................................1 Hợp phần đáy .......................................................4 Độ phong phú của động vật không xương sống trên mỗi mặt cắt phụ.......................................23 5 THẢO LUẬN ..........................................2 Cá ........................................8 Cá – mặt cắt vành đai .....................................2 Độ phong phú của cá theo 4 nhóm kích thước và tổng mật độ trên mỗi mặt cắt phụ.....................7 Chọn địa điểm và đặt mặt cắt ................................................................... 2002 – 2005..............1 Số liệu độ phủ nền đáy tại mỗi mặt cắt (mẫu phụ)..............................Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .................................................... 2002 – 2005 ..................................................... KBTB vịnh Nha Trang...................................................30 9..........................................Đánh giá lại 2005 MỤC LỤC 1 TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG .....................11 4.......................................................................................................................6 3.....................................................................................................1 Cơ sở giám sát .......27 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN . 2002 – 2005 ..............................................................6 U 2........................................... KBTB vịnh Nha Trang...................................................2 2 GIỚI THIỆU ..............................................................................................3 Động vật không xương sống .52 5 ........................................................38 9..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................10 3...........................................................................................................................................................10 4 KẾT QUẢ ...............................................................................9 Động vật không xương sống chỉ thị .....................................

2002). Sự gia tăng ở mức có ý nghĩa và quan trọng về mặt thống kê sản lượng các loài cá kinh tế và động vật không xương sống 4. Các chỉ thị này trước đây đã được đánh giá từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2002 trong giai đoạn đầu thực hiện Dự án KBTB (Võ và cộng sự. trình bày các thay đổi gắn liền với 2 trong 4 chỉ thị chính được liệt kê bên trên (chỉ tiêu 1 và 3). hệ thống giám sát sinh lí rạn san hô được thiết lập vào năm 2002 nhằm xác định những tác động từ các thay đổi trong cơ chế quản lí bên trong KBTB mang lại. Không có sự suy giảm độ phủ của rừng ngập mặn và thảm cỏ biển 3.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Khu bảo tồn này được chọn làm thí điểm xuất phát từ nhiều lí do.2 Chỉ tiêu của sự thay đổi Một loạt các biện pháp đã được thực hiện trong phạm vi KBTB nhằm bảo vệ các môi trường sống ven bờ. 2002a-e). đặc biệt trong số đó có đa dạng sinh học biển nhiệt đới rất cao. xác định các vùng ưu tiên cho công tác bảo tồn. 2004. 2. Báo cáo này là một trong ba báo cáo kỹ thuật của Dự án thí điểm KBTB Hòn Mun được thực hiện bởi Võ và cộng sự (2005). 2005 bằng các phương pháp chuẩn. Các chuyến khảo sát bổ sung theo mùa được thực hiện bởi Nhóm giám sát dựa trên cơ sở cộng đồng (Võ và cộng sự. 2.1 Mục đích Mục đích chung của việc đánh giá mức độ đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển nhằm cung cấp một khung hệ thống để xác định hiện trạng đa dạng sinh học. bốn chỉ tiêu về môi trường chính được chọn trong giai đọan chuẩn bị dự án và được liệt kê trong “Hồ sơ Dự án thí điểm Khu bảo tồn biển Hòn Mun” như sau: 1. đặc biệt bên trong vùng lõi (Sanctuary) xung quanh Hòn Mun (Hình 1). Việc giám sát các thay đổi của quần cư và nguồn lợi do các hoạt động quản lí tạo ra được tập trung vào 6 . công tác đánh giá chi tiết đa dạng sinh học các vùng nước ven bờ và biển được thực hiện bởi Viện Hải Dương Học Nha Trang và Dự án thí điểm Khu bảo tồn biển Hòn Mun (Võ và cộng sự. và được đánh giá lại hàng năm vào các năm 2003. 2002b) và kết quả được trình bày ở các báo cáo khác. Đối với KBTB vịnh Nha Trang. có vai trò như một mô hình đối với việc phát triển có hiệu quả mạng lưới gồm khu bảo tồn biển tại Việt Nam trong tương lai. tỉnh Khánh Hòa thuộc vùng nam trung bộ Việt Nam được xây dựng thành Dự án thí điểm KBTB của Việt Nam. Là bước chính trong việc phát triển dự án thí điểm. Sự phục hồi của rạn san hô (sự gia tăng độ phủ san hô sống trong KBTB) 2. Không có sự suy giảm các loài có nguy cơ bị đe dọa Để đánh giá một cách có hệ thống các tiêu chí này.Đánh giá lại 2005 2 GIỚI THIỆU Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang. và phát triển hệ thống giám sát sự biến đổi sức khỏe của hệ sinh thái và nguồn lợi biển.

bao gồm phương pháp kéo ván . và điều tra số lượng san hô và cá chi tiết hơn (trong báo cáo này). Như đã đề cập ở trên. hải miên…).2 Phương pháp thực địa Chọn địa điểm và đặt mặt cắt Tám điểm giám sát cố định được chọn xung quanh KBTB vào tháng 8 năm 2002 (Hình 1). rong.Đánh giá lại 2005 nền đáy rạn (gồm san hô. 3. Các phương pháp thực địa và phân tích sử dụng trong giám sát sinh thái được lựa chọn từ các phương pháp chuẩn của Mạng lưới giám sát rạn san hô toàn cầu (GCRMN). 2002b) và nên không được nhắc lạiở đây. giám sát bổ sung được thực hiện bởi Nhóm giám sát dựa trên cơ sở cộng đồng và kết quả được trình bày trong các báo cáo khác.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . cá rạn. phương pháp kiểm tra rạn . 3. Võ và cộng sự. bao gồm: • Hòn Vung • Tây nam Hòn Mun • Tây bắc Hòn Mun • Bãi Lận • Hòn Miễu • Hòn Tằm • Bãi Bàng • Bãi Nghéo 7 .1 Cơ sở giám sát Thiết kế thu mẫu và đặt mẫu phụ Chi tiết của cơ sở giám sát. thiết kế thu mẫu và các mức mẫu phụ đã được trình bày trong báo cáo trước đây (Võ và cộng sự.Reefcheck. Việc giám sát được thực hiện bởi các cán bộ khoa học thuộc Viện Hải Dương Học Nha Trang (NIO). 2002 và báo cáo đi kèm). PHƯƠNG PHÁP 3.Manta tow (đánh giá quần cư trên cơ sở các đường kéo. và một số động vật không xương sống được chọn lựa.

được thể hiện: • hiện trạng. Ghi chú: Sanctuary: vùng bảo vệ nơi trú ẩn. habitat rehabilitation zone: vùng phục hồi quần cư. transition zone: vùng chuyển tiếp. vùng phục hồi và các vùng đệm. 2004).về sau tái phân vùng lại gồm vùng lõi. 2002 – 2005. và • các vùng khác nhau của KBTB (lúc đầu chỉ gồm vùng lõi và vùng đệm. từ các điểm có điều kiện tốt đến các điểm chịu tác động nặng bởi hoạt động đánh bắt bằng mìn và chất độc. 2002e.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Hình 1).phương pháp mặt cắt cắt điểm Đánh giá định lượng phần trăm độ phủ của 10 thông số trên nền đáy rạn san hô được thực hiện bằng cách sử dụng 4 đoạn mặt cắt. buffer zone: vùng đệm. • những xáo trộ do sao biển gai và tác nhân khác. Bản đồ được cung cấp bởi Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang. Thiết bị lặn 8 . Vị trí tương đối của 8 điểm giám sát cố định. Độ sâu nghiên cứu là 7 – 10m và 2 – 5m vào lúc triều thấp hoặc căn cứ chóp rạn đối với những nơi không có các số liệu triều. • bốn loại quần xã san hô chính đang tồn tại trong KBTB (Võ và cộng sự. San hô và các hợp phần đáy khác.Đánh giá lại 2005 Hon Vung Bai Ngheo Bai Bang N Hon Tam Bai Lan NW Hon Mun SW Hon Mieu SW Hon Mun Hình 1. Bắc Hòn Tằm) cho đến vùng khơi (Hòn Vung). Các điểm đại diện cho vùng biển từ cạn đến sâu. mỗi đoạn mặt cắt dài 20m đặt song song với đường đẳng sâu ở hai đới sâu khác nhau tại mỗi điểm. Các điểm này phân bố rộng xung quanh KBTB. từ vùng ven bờ (Điểm Hòn Miễu. KBTB vịnh Nha Trang.

Đá (RC).html). San hô mềm (SC). đợi cho cá trở lại tập tính bình thường. Mục san hô chết thứ hai _ san hô chết có tảo bám (DCA) được bổ sung vào năm 2003. 3.5m). Các mục khác (OT). Trên mỗi mặt cắt. 2. 8. San hô mới chết (RKC). Đoạn mặt cắt thức hai được đặt cách điểm cuối của đoạn thứ nhất 5m (25m). bất cứ mục nền đáy nào nằm bên dưới thước mặt cắt tại các điểm có khoảng cách 50cm sẽ được ghi nhận vào giấy ghi số liệu không thấm nước./Reefcheck/reef. và trong Hodgson (1999). Phương pháp Reefcheck chuẩn được điều chỉnh đối với san hô cứng tạo rạn trong đó mỗi tập đoàn san hô nằm bên dưới điểm cắt sẽ được định loại. Hai thông số được bổ sung vào năm 2003: Rong vôi (CA) và Rong sợi (TA) 5. 6. San hô vụn (RB). Cát (SD). phương pháp thu mẫu theo điểm được áp dụng. chỉ đặt 20m đầu tiên tính từ điểm 0 của thước dây mặt cắt. Tương tự cho đoạn mặt cắt thứ 3 (50m). dùng thước dây mặt cắt dài 100m đặt dọc theo các đường đẳng sâu đã đựoc chọn trước với điểm xuất phát được chọn ngẫu nhiên trên sườn rạn. Các mô tả chi tiết. Sau khi đặt mặt cắt. 9 . Rong lớn (FS). và thứ tư (75m).Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . mặc dù cả hai mục này được gộp chung khi phân tích. 9. 10. mặt cắt sâu được khảo sát trước. 7. ảnh thực địa. bao gồm: • Cá Mú (Cephalopholis. Bùn/đất sét (SI). Cá – mặt cắt vành đai Bốn mặt cắt vành đai (4 mẫu phụ) tương ứng với 4 mặt cắt có diện tích 100m2 được khảo sát tại mỗi độ sâu. 4. Các loài cá kinh tế sẽ được chú ý nhiều hơn. bao gồm: 1. Để đáp ứng các yêu cầu an toàn trong quá trình lặn. Từng mặt cắt đặt ngay chính giữa trên đường dây mặt cắt dài 20m (mỗi bên rộng 2. Hải miên (SP). Mười thông số của nền đáy được ghi nhận (bởi cán bộ Phan Kim Hoàng) trên các mặt cắt.) có kích thước lớn hơn 30 cm (tất cả các loài). San hô cứng sống (HC). cán bộ khoa học (Nguyễn Văn Long) sẽ bơi chậm từ đầu đến cuối mặt cắt và ghi nhận tất cả các loài cá phân bố trong phạm vi giới hạn của mặt cắt. Epinephelus và Plectropomus spp.www. và phương pháp phân tích được tham khảo tại trang web Reefcheck (http//.Đánh giá lại 2005 SCUBA được sử dụng khi tiến hành.

Ảnh của các loài cá này được cung cấp trên trang Web Reefcheck. • Cầu gai bút chì . vì đây là yêu cầu chính của hoạt động đánh giá lại KBTB về sự thành công trong quản lí như thể hiện ở chỉ tiêu 1 và 3 nêu trên. • Hải sâm – Holothuria scabra. Động vật không xương sống chỉ thị Độ phong phú của các cá thể khác nhau được đánh giá (bởi Hoàng Xuân Bền) trên 4 mặt cắt vành đai dài 20m và rộng 5m (100m2) đặt chính giữa trên đường dây cắt ở mỗi độ sâu.Cheilinus undulatus. Fuscogilva. Các chỉ thị này bao gồm: • Ốc Đụn Trochus • Trai Tai tượng . • Cá Mó gù (Bolbometapon muricatum).. • Ốc Tù và – Tritonia charonis. H. 2003. • Cầu gai đen gai dài – Diadema spp.3 Lưu trữ và phân tích số liệu Số liệu thực địa được nhập vào các file EXCEL và các phép phân tích cũng được thực trong phần mềm này. nhưng căn cứ vào mục đích của báo cáo. Mặc dù số liệu tương thích với hàng loạt các phân tích khác nhau. đặc biệt giữa “mức nền” năm 2002 và các năm tiếp theo (2003 – 2005). • Các Bướm (tất cả các loài thuộc họ cá Bướm Chaetodontidae). Điều này đã dẫn đến một số ảnh hưởng có tính chất mùa. 10 .Tridacna spp. việc phân tích chỉ tập trung vào xu thế biến đổi theo thời gian.Heterocentrotus mammilatus.). 2004. • Sao biển gai – Acanthaster planci. Stichopus chloronatus. • Cá Bàng chài gù (cá Bàng chài Napoleon) . đặc biệt đối với rong biển.Đánh giá lại 2005 • Cá Mú gù (Cromileptes altivelis). và tập trung vào 38 họ cá. Thêm vào đó thông tin đến mức loài của các loài cá cũng được ghi nhận. Các thay đổi theo thời gian và không gian giữa các điểm và giữa các năm được thể hiện dưới dạng biểu đồ và so sánh thống kê bằng kỹ thuật phân tích biến đơn yếu tố. • Tôm Bác sĩ – Stenopus hispidus. • Cá Kẽm (họ Haemulidae . Sử dụng ảnh từ trang web Reefcheck để nhận dạng các loài trên Số liệu thực địa ghi nhận vào tháng 8 của các năm 2002. • Tôm hùm – Panulirus spp. Eucidaris spp. và do đã đến thời hạn kết thúc Dự án thí điểm KBTB nên chuyến khảo sát cuối cùng đã được thực hiện vào tháng 3 năm 2005. 3.Plectorhinchus spp..Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

11 . 2002b). Tuy nhiên. Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre) và Hòn Tằm có độ phủ tương đối thấp (< 16. e. Montipora spp. Hòn Miễu. sườn dốc nông ở Điểm Hòn Vung có tỷ lệ san hô mềm cao nhất. trong đó Điểm Hòn Miễu chịu tác động của sao biển gai.43%. và số liệu của tám mặt cắt tại mỗi điểm (4 mặt cắt cho mỗi độ sâu) được sử dụng như các mẫu phụ trong mỗi phép so sánh. chiếm hơn 5%. các Điểm Bãi Lận (Nam Hòn Tre). 2004). Các Điểm Tây nam Hòn Mun. thành phần có độ phong phú phụ thuộc rất lớn vào độ sâu. và Bãi Nghéo do hoạt động đánh bắt bằng mìn và chất độc. Tại Bãi Nghéo rong lớn phát triển trên các rạn san hô chết đã lâu do hoạt động đánh mìn.) và dạng khối Porites spp. 2002e.chuyển dạng thông qua hàm số logarit cơ số 10+1. có ngoại lệ đối với rong lớn. 2004. san hô mềm là thành phần quan trọng của hợp phần nền đáy. Mặt cắt nông ở Điểm Tây nam Hòn Mun và mặt cắt sâu ở Điểm Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre) có độ phủ cao nhất (50% hoặc cao hơn). 2004) và có các giống san hô ưu thế khác nhau giữa các điểm (Võ và cộng sự. Ở các Điểm Hòn Vung. Rong lớn rất phổ biến ở Điểm Hòn Miễu và Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre). độ phủ ở sườn dốc rạn sâu có nhiều san hô dạng phiến giống Echinopora và dạng Hydnophora chiếm đa số trong khi vùng nông có nhiều san hô dạng cành Acropora (Acropora.Đánh giá lại 2005 Vì vậy. Tây bắc Hòn Mun. Tại Điểm Tây nam Hòn Mun. Điểm Bãi Bàng. vùng nước tại các điểm trong KBTB có các quần xã san hô khác nhau (Võ và cộng sự. Ngược lại. Bãi Lận.5%). Hòn Vung và Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre) có độ phủ tương đối cao (25% . 4.1 Hợp phần đáy 2002: Độ phủ trung bình của san hô cứng tại từng điểm khảo sát của năm 2002 dao động từ 6% .44%).) chiếm đa số (xem Võ và cộng sự 2002b.chuyển dạng thông qua hàm số căn bậc hai. ảnh hưởng của độ sâu (hai độ sâu tại mỗi điểm giám sát) thường không được phân tích. Các điểm có độ phủ san hô thấp (Hòn Miễu. số liệu đếm động vật không xương sống và cá . Bãi Nghéo ở phía bắc Hòn Tre) đã chịu tác động xấu. và 2005. 4 KẾT QUẢ Kết quả đánh giá của năm 2002 được tóm tắt ngắn gọn trước khi so sánh với các năm 2003. và so với các điểm khác. và trên phạm vi toàn KBTB là 23% (Hình 2). Tất cả các số liệu thô được chuyển dạng trước khi tiến hành các phân tích thống kê nhằm đáp ứng tốt hơn các giả định của biến trong các phép thử thống kê: số liệu độ phủ nền đáy . Như đã nêu ở trên. Hòn Mun. độ phủ nền đáy có nhiều san hô dạng cành giống Acropora và dạng khối Porites chiếm phần lớn.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

san hô vỡ vụn 15%. và rong lớn 5%. Cấu trúc quần xã sinh vật đáy và các giống san hô chính ở điểm này cũng tương tự như tại hầu hết các điểm giám sát khác. như đã công bố vào năm 2002 (Võ và cộng sự. sự giao động hàng năm chủ yếu do sự thay đổi không gian khi đặt các mặt cắt nghiên cứu tại các điểm giám sát.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . 2002b). san hô mới chết < 5%. 60 50 % cover 40 30 20 10 20 FS 0 2 20 FS 0 3 20 FS 0 4 20 05 FS 20 02 20 SC 03 20 SC 04 20 05 SC SC 2 RB 002 20 RB 03 2 RB 004 20 05 RB 20 02 20 DC 03 20 DC 04 20 05 DC DC HC 2 HC 0 02 20 HC 03 2 HC 0 04 20 05 0 Hình 2. độ phủ san hô cứng có xu hướng thay đổi theo thời gian. san hô vỡ vụn (RB) và rong lớn (FS). (Ghi chú: % cover: % độ phủ) 12 . Các thay đổi độ phủ của tổng san hô cứng hoặc bất cứ thành phần chính nào theo thời gian giữa các năm đều ở mức không có ý nghĩa (Bảng 1). ở mức trung bình (khoảng 20%) tại Điểm Bắc Hòn Tằm. liên tục giảm ở mức ý nghĩa qua các năm từ 2002 – 2005 (Bảng 2). san hô chết (DC). điều này thể hiện rõ qua kích thước các biến (Hình 2). So sánh độ phủ san hô cứng ở các điểm giám sát cho thấy độ phủ tại hầu hết các điểm duy trì tương đối ổn định qua các năm từ 2002 – 2005 (Hình 3). Độ phủ san hô sống duy trì ở mức cao (>35%) tại các Điểm Tây nam và Tây Bắc Hòn Mun. và ở mức thấp tại Điểm Tây nam Hòn Miễu và Bãi Lận (Hình 3). san hô mềm 3%. Duy nhất ở Điểm Hòn Vung. Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre).Đánh giá lại 2005 2002-05: Độ phủ các hợp phần nền đáy chính duy trì ổn định trên phạm vi toàn KBTB từ 2002 – 2005 (Hình 2). 2002 – 2005. KBTB vịnh Nha Trang. Độ phủ của san hô cứng trung bình khoảng 22 – 24%. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình nền đáy (có kèm theo độ lệch chuẩn) gồm san hô cứng (HC).

KBTB vịnh Nha Trang.005121 0. Tây nam Hòn Miễu). và sự phục hồi thường rất thấp (Bãi Nghéo) (xem báo cáo về “các quần cư” kèm theo. những thay đổi chính của độ phủ san hô sống và san hô chết tại các điểm khác nhau đều do Sao biển gai gây nên. độ phủ san hô sống cao ổn định tại Bãi Bàng. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình san hô cứng (có kèm theo độ lệch chuẩn) tại 8 điểm giám sát. Đông bắc Hòn Tre (Hình 3) có khả năng là kết quả của việc thực thi hiệu quả các qui định của KBTB như cấm đánh bắt hủy diệt.2005 theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1. nâng cao nhận thức cho khách du lịch. 2005) 90 80 70 % cover 60 50 40 30 20 10 02 20 03 20 04 20 05 gh eo Ba iN g 02 20 03 20 04 20 05 Ta on H N Ba iB an m 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 H on M ie u 02 20 03 20 04 20 05 SW H W N Ba iL an 02 20 03 20 04 20 05 M un on on H SW H on V un g M un 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 3. Võ và cộng sự. 3 và 4). Tương tự.463301 0.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . (Ghi chú: % cover: % độ phủ) Độ phủ san hô sống cao ổn định và độ phủ san hô chết thấp ở Tây nam và Tây bắc Hòn Mun từ năm 2002 – 2005 (Hình 3 và 4) đã chứng tỏ các can thiệp của BQL KBTB đã thành công. Sự biến đổi độ phủ của san hô cứng giữa các năm trong toàn KBTB vịnh Nha Trang từ năm 2002 . vì các điểm này ở tương đối xa nhưng có hiện trạng độ phủ san hô tốt. 2002 – 2005.438338 0. Phân tích dựa trên số liệu thu được từ tám mặt cắt phụ tại 8 điểm giám sát nhằm so sánh các kết quả theo thời gian. nguyên nhân một phần do Sao biển gai tiếp tục phá hoại.096174 0.778484 của san hô cứng Tương tự năm 2002. như lặp đặt hệ thống phao neo và thực hiện các công tác giáo dục.9). giá trị tới hạn 3. Các điểm này có độ phủ san hô thấp liên tục trong cả 3 năm do thiếu quản lí và tiếp tục thấp trong năm 2005. Bãi Nghéo có độ phủ thấp liên quan đến hiện tượng đánh cá bằng mìn xảy ra trước đây tại khu vực này như đã đề cập ở trên. Độ phủ toàn phần MS F P-value 2002-03 0.028252 0. San hô chết bởi các sinh vật ăn san hô đã dẫn đến độ phủ san hô giảm và tăng độ phủ san hô chết tại các Điểm Tây nam Hòn Miễu và Bãi Lận (Hình 1. và mới đây hơn lại do ốc gai sống trên san hô (ví dụ Bãi Lận. hiện tượng xả rác xuống biển (Tây nam Hòn Miễu).943066 2002-05 0.756982 2002-04 0.079466 0.Đánh giá lại 2005 Bảng 1. người lái ghe tàu nhằm giảm thiểu tình trạng neo tàu tàn phá san hô trong các khu du lịch trọng điểm. 13 .

Nguyên nhân san hô chết giảm xuất phát từ hiện tượng ăn mòn sinh học tạo ra san hô vỡ vụn. và rong lớn phát triển phủ lên san hô chết (Hình 6.46875 1 0. những biến đổi theo thời gian của độ phủ san hô chết ở mức ý nghĩa (Hình 3).014312 35 30 % cover 25 20 15 10 5 02 20 03 20 04 20 05 Ba i Ng h eo 02 20 03 20 04 20 05 Ba iB an g 02 20 03 20 04 20 05 N H Ho n on Ta m 02 20 03 20 04 20 05 M ie u 02 20 03 20 04 20 05 La n SW on H W N Ba i 02 20 03 20 04 20 05 M un un M Ho n SW H on Vu n g 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 4.182285 2002-05 28. Ở Điểm Hòn Miễu. độ phủ san hô chết tăng đáng kể vào năm 2003 do Sao biển gai ăn san hô gây nên.332227 1. 2002 – 2005.969556 0. (Ghi chú: % cover: % độ phủ) Ở Điểm Bãi Lận và Tây nam Hòn Miễu. Bảng 4). và Tây nam Hòn Miễu từ 2002 . Vào các năm tiếp theo. độ phủ san hô chết đã tăng lên ở mức ý nghĩa từ 2002 – 2003 và nguyên nhân có thể do sao biển ăn san hô gây nên. san hô chết giảm và lúc này nguyên nhân có khả năng do hiện tượng ăn mòn sinh học đã tạo ra các vụn san hô hoặc do các sinh vật khác phát triển phủ lên san hô chết. Bảng 3.2005 theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1.013648 2002-04 0.455943 0.949166 0.91669 7. giá trị tới hạn 4.99634 7. Với Bãi Lận. Sự biến đổi độ phủ của san hô chết giữa các năm tại các Điểm Bãi Lận.2005 theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . KBTB vịnh Nha Trang.6) Hòn Vung MS F Giá trị P 2002-03 1.334282 Bãi Lận 14 .764051 0.510525 2002-04 9. nhưng các năm tiếp theo 2004 và 2005 đã giảm ở mức có ý nghĩa (Hình 4). giá trị tới hạn 4. Nguyên nhân sau có thể do sự gia tăng hàm lượng dinh dưỡng cho vực nước từ các thành phần nạo vét và đổ bùn đất ra các vùng lân cận.6) Điểm MS F Giá trị P 2002-03 27. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình san hô chết (có kèm theo độ lệch chuẩn) tại 8 điểm giám sát.Đánh giá lại 2005 Bảng 2. Nam Hòn Tre.813628 0. Sự biến đổi độ phủ san hô cứng giữa các năm tại Điểm Hòn Vung từ 2002 .

và giảm ở Bãi Lận. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình san hô mềm (có kèm theo độ lệch chuẩn) tại 8 điểm giám sát.83391 0.46875 1 0. nơi có nhiều ánh sáng cho quá trình quang hợp. 2002 – 2005.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . các mặt cắt nông ở các điểm ven bờ nơi xu hướng thay đổi theo thời gian thể hiện rõ nhất (Hòn Miễu và Hòn Tằm). và vì vùng nước khơi trong nên độ phủ rong gia tăng ở cả hai độ sâu nghiên cứu (xem phụ lục 1 và file số 15 . KBTB vịnh Nha Trang. 70 60 % cover 50 40 30 20 10 02 20 03 20 04 20 05 gh eo Ba iN 02 20 03 20 04 20 05 Ba ng on H N Ba i 02 20 03 20 04 20 05 Ta m 02 20 03 20 04 20 05 M ie u H on Ba iL an 02 20 03 20 04 20 05 M un 02 20 03 20 04 20 05 SW N W H on on H SW H on V un g M un 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 6. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình của rong lớn (có kèm theo độ lệch chuẩn) tại 8 điểm giám sát.005352 2002-05 14.Đánh giá lại 2005 2002-05 0. KBTB vịnh Nha Trang. 25 20 % cover 15 10 5 SW N 02 20 03 20 04 20 05 gh eo Ba iN H on Ba iB an g 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 Ta m 02 20 03 20 04 20 05 H on Ba iL an M ie u 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 M un on H N W SW H H on on V un g M un 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 5.28707 0. (Ghi chú: % cover: % độ phủ) Sự phát triển của rong tăng ở mức có ý nghĩa tại Điểm Hòn Vung từ 2002 – 2004. Tỷ lê này cao hơn ở Hòn Vung và Hòn Miễu.057372 2002-04 11. (Ghi chú: % cover: % độ phủ) Độ phủ rong lớn thấp (< 10%) tại hầu hết các điểm (Hình 6). 2002 – 2005.718069 4. mặc dù các thay đổi này ở mức không có ý nghĩa.334282 Tây nam Hòn Miễu 2002-03 8. Độ phủ san hô mềm tăng nhẹ ở Điểm Hòn Vung và Tây nam Hòn Mun.71713 0.001411 Độ phủ san hô mềm thấp (< 5%) tại hầu hết các điểm và so với các điểm khác thì san hô mềm luôn đạt tỷ lệ cao nhất ở Tây nam Hòn Mun (Hình 5).82702 10. Vì rong biển thường phát triển tốt ở vùng nước cạn và đục.70208 15.

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang - Đánh giá lại 2005
liệu). Rong phát triển nhanh trên san hô chết. Một điều thú vị, độ phủ rong đã giảm ở mức có ý
nghĩa trong năm 2005, mặc dù có khả năng đây là xu hướng giảm độ phong phú theo mùa hơn
là suy giảm theo năm vì các khảo sát trước đây đều được tiến hành vào tháng tám.
Mặc dù độ phủ của rong gia tăng liên tục và rõ ở Điểm Hòn Miễu, xu hướng này vẫn ở mức
không ý nghĩa vì sự biến động rất rộng (Hình 6, Bảng 4). Tuy nhiên, khi xem xét riêng cho các
mặt cắt nông đã cho thấy xu hướng gia tăng độ phủ của rong theo thời gian ở mức rất ý nghĩa
(Bảng 4). Ở Điểm Hòn Tằm, từ 2002 – 2004, rong lớn cũng có các tính chất tương tự; và
tương tự Hòn Vung, độ phủ rong giảm ở mức có ý nghĩa vào năm 2005 (Bảng 4)
Độ phủ san hô vỡ vụn tương đối ổn định tại hầu hết các điểm (Hình 7) và thường < 20%. Tại
Điểm Tây nam Hòn Miễu, độ phủ san hô vỡ vụn đã suy giảm rõ theo thời gian từ 2002 – 2005
và có khả năng rong lớn phát triển nhanh đã che phủ san hô vỡ vụn (Hình 6).
70
60

% cover

50
40
30
20
10

N

02
20
03
20
04
20
05

Ba
iN
gh
eo

02
20
03
20
04
20
05

Ba
ng

on
H

on
H

Ba
i

0
20 2
03
20
04
20
05

Ta
m

02
20
03
20
04
20
05

M
ie
u

02
20
03
20
04
20
05
SW

SW

N
W

H

on

on
H

Ba
iL
an

M
un

02
20
03
20
04
20
05

M
un

02
20
03
20
04
20
05

un
g
V
H
on

02
20
03
20
04
20
05

0

Hình 7. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phủ trung bình san hô vụn (có kèm theo độ lệch
chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt tại 8 điểm giám sát, KBTB vịnh Nha Trang, 2002 – 2005.
(Ghi chú: % cover: % độ phủ)

Bảng 4. Sự biến đổi độ phủ của rong lớn giữa các năm tại các Điểm Hòn Vung, Tây nam Hòn
Miễu, và Bắc Hòn Tằm từ 2002 - 2005 theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1,
giá trị tới hạn 4.6)
Điểm

MS

F

Giá trị P

Hòn Vung 2 sâu
2002-03

31.92793

12.2179

0.003568

2002-04

89.15202

66.95323

< 0.00001

2002-05

0.78125

0.786025

0.390281

Tây nam Hòn Miễu 2 sâu
2002-03

3.860952

0.778527

0.39249

2002-04

14.72908

1.896513

0.19009

2002-05

16.5003

1.608426

0.225398

Tây nam Hòn Miễu nông

16

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang - Đánh giá lại 2005
2002-03

42.13525

48.59297

0.000433

2002-04

79.0072

53.39902

0.000335

2002-05

105.0117

124.2449

> 0.00003

Bắc Hòn Tằm 2 sâu
2002-03

3.044575

6.648737

0.021872

2002-04

42.92122

51.5457

> 0.0001

2002-05

10.79831

6.459593

0.023498

Bắc Hòn Tằm nông
2002-03

3.642767

8.051897

0.029661

2002-04

37.28954

531.5422

> 0.000004

2002-05

21.59662

71.71925

0.000148

4.2 Cá
2002: Cá kích thước nhỏ (1 – 10cm), đặc biệt họ cá Thia Pomacentridae và các loài Chromis
weberi, Chromis ternatensis, Dascyllus reticulatus và Dascyllus trimaculatus, chiếm ưu thế
trong tổng độ phong phú của cá. Các loài này có mật độ tương đối cao tại tất cả các điểm giám
sát. Bãi Nghéo thuộc bờ phía bắc Hòn Tre có mật độ cá thấp nhất, liên quan đến tác động
mạnh của hoạt động đánh bắt hủy diệt diễn ra ở đây.
Cá có kích thước lớn hơn (nhóm kích thước từ 21 – 30cm và lớn hơn 30cm) rất hiếm gặp tại
các điểm nghiên cứu, trong đó Điểm tây nam Hòn Mun đặc trưng nhất. Nhóm cá kích có thước
lớn nhất (> 30cm) chỉ gặp ở một loài là Fistularia commersonii ở tất cả các điểm giám sát.
Hầu hết các họ cá kinh tế phục vụ mục đích thực phẩm và ngành buôn bán cá cảnh đều rất
hiếm hoặc không phát hiện thấy ở các điểm giám sát. Mật độ các loài cá Mú (Serranidae) nhỏ
hơn 1 cá thể/100m2, trong đó loài Cephalopholis boenak chiếm đa số. Cá Hồng (Lutjanidae) và
cá Hè (Lethrinidae) không phát hiện thấy ở tất cả các điểm trên các mặt cắt. Cá Thần tiên
(Pomacanthidae) luôn bị ngư dân tìm kiếm để bắt. Sự khan hiếm của ở tất cả các điểm đã cho
thấy độ phong phú giảm nhiều trong các năm vừa qua trong vùng nước của KBTB (Nguyễn
Văn Long, quan sát cá nhân). Ngược lại, cá Đuôi gai (Acanthuridae), cá Mó (Scaridae) và cá
Dìa (Siganidae) xuất hiện với số lượng tương đối cao tại hầu hết các điểm. Cá Mó và cá Dìa
phổ biến nhất trên các rạn phía ngoài vùng lõi trong khi cá Đuôi gai có độ phong phú cao nhất
ở các rạn trong vùng lõi.
Hầu hết các loài cá chỉ thị theo phương pháp Reefcheck rất hiếm hoặc không phát hiện thấy ở
tất cả các điểm, ngoại trừ cá Bướm. Thậm chí đối với cá Bướm, mật độ tương đối thấp tại hầu
hết các điểm, nhưng hiện tại ở Hòn Mun và Hòn Vung có số lượng cao nhất (các vùng lõi của

17

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang - Đánh giá lại 2005
KBTB), và đây chính là một trong những cơ sở để chọn Hòn Mun và Hòn Vung làm các vùng
lõi. Một lưu ý đặc biệt, chỉ 2 cá thể cá Mú kích thước lớn hơn 30cm được ghi nhận (loài
Cephalopholis argus) ở Tây nam Hòn Mun), bằng chứng của hiện tượng khai thác cá rạn quá
mức xung quanh KBTB.
2002-05: Trong giai đoạn này, độ phong phú của cá thay đổi rất ít trong phạm vi KBTB, năm
2003 có tăng nhưng năm 2004 và 2005 lại giảm nhẹ (Hình 8). Xu hướng biến đổi này được
quyết định hoàn toàn do sự biến đổi theo thời gian độ phong phú của nhóm cá kích thước nhỏ
(chiều dài cơ thể < 10cm). Nhóm cá này hầu như chiếm toàn bộ tổng độ phong phú của cá
trong năm 2002 cũng như các năm tiếp theo (Hình 8 và 9). Sự phong phú của nhóm cá lớn
hơn ở mức cực thấp từ 2002 – 2005, có khả năng do sức ép đánh bắt, thiếu nguồn bổ sung và
chưa đủ thời gian cho cá con phát triển đạt kích thước lớn nhất.
400

Mean abundance

350
300
250
200
150
100
50

11
-2
20
0c
03
m
11
2
20
0c
04
m
11
-2
20
0c
05
m
11
-2
0c
m

20
02

<

10
cm

10
cm
<

20
04

20
05

<

<

20
03

20
02

10
cm

10
cm

Al
l

Al
l

20
05

Al
l

20
04

20
03

20
02

Al
l

0

Hình 8. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phong phú trung bình của cá (có kèm theo độ lệch
chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt, KBTB vịnh Nha Trang, 2002 – 2005. Chú thích: all: chung
cả năm; mean abundance: độ phong phú trung bình.

3.5
Mean abundance

3
2.5
2
1.5
1
0.5
0
2002
2130cm

2003
2130cm

2004
2130cm

2005
2130cm

2002
2003
2004
2005
> 31cm > 31cm > 31cm > 31cm

Hình 9. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phong phú trung bình của nhóm cá lớn (có kèm theo
độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt, KBTB vịnh Nha Trang, 2002 – 2005. Chú thích:
mean abundance: độ phong phú trung bình.

18

mean abundance: độ phong phú trung bình. Tuy nhiên. sau đó lần lượt là các họ cá Bàng chài Labridae.Đánh giá lại 2005 So sánh giữa vùng lõi và các vùng còn lại của KBTB cho thấy rằng độ phong phú của cá trong vùng lõi cao hơn. 2002 – 2005. nên số liệu của điểm này được trình bày riêng. cá Mó Scaridae. KBTB vịnh Nha Trang. Nhìn chung. 700 Mean abundance 600 500 400 300 200 100 20 05 20 04 on -C or e Zo ne s 20 03 Zo ne s N on -C or e N Zo ne s on -C or e N on -C or e Zo ne s 20 02 20 05 M un on H H on M un 20 04 20 03 20 02 M un on H N C H on M un 20 0 20 0 or e Zo ne Zo ne or e C 5 4 3 2 20 0 20 0 or e Zo ne Zo ne or e C C Al l Al l Al l 20 05 20 04 20 03 20 02 Al l 0 Hình 10. nơi tập trung các hoạt động tuần tra và thực thi các qui định của KBTB. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phong phú trung bình của cá trong vùng lõi và ngoài vùng lõi (có kèm theo độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt. họ cá Thia Pomacentridae chiếm phần lớn trong tổng độ phong phú tại tất cả các điểm. đặc biệt là các họ cá kinh tế như họ cá Mú Serranidae có độ đa dạng thấp. trong phạm vi KBTB. Chú thích: all: chung cả năm. Hình 11). 19 . hình 12) và cá Hè Lethrinidae hoàn toàn không tìm thấy trên các mặt cắt tại các điểm giám sát. đặc biệt năm 2003 và đặc biệt ở Hòn Mun. Các họ còn lại có số lượng rất ít. một điều lưu ý rằng độ phong phú của cá Thần tiên Pomacanthidae gia tăng từ 2002 – 2005. cá Đuôi gai Acanthuridae và cá Bướm Chaetodontidae (Bảng 5. đặc biệt các nhóm cá kinh tế có kích thước lớn hơn (xem phần sau). Sự biến đổi độ phong phú của hầu hết các họ cá đều ở mức không có ý nghĩa ngoại trừ sự suy giảm độ phong phú của họ cá Dìa Siganidae (Bảng 7). Nhìn chung. nếu không thì mọi nơi trong KBTB đều như nhau (ví dụ không có các chỉ thị của hiện tượng “tràn ra” hoặc cải thiện nguồn cá bổ sung). họ cá Hồng Lutjanidae gần như biến mất (Bảng 5. mặc dù ở mức không có ý nghĩa (Bảng 6) do biến thiên lớn (Hình 12). độ phong phú và độ đa dạng của cá trong KBTB ở mức rất thấp. Vì các hoạt động giám sát và thực thi các qui định của KBTB chỉ tập trung thực hiện quanh Hòn Mun.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Mặc dù những khác biệt giữa vùng lõi và các vùng còn lại ở mức không có ý nghĩa (Hình 8 – 10) nhưng đã cho thấy rằng việc thực thi các qui định ở vùng lõi thuộc Hòn Mun đã giúp cải thiện độ phong phú của cá tại đây.

12 Mean abundance 10 8 6 4 2 Lu tj a ni da e 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 H ae m ul id ae 02 20 03 20 04 20 05 an id ae Se rr 02 20 03 20 04 20 05 hi da e Po m ac an t Si ga ni da e 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 12. Họ Pomacentridae 2002 2003 2004 2005 4301 5125 4950 3607 Labridae 565 1054 1128 765 Scaridae 682 705 493 435 Acanthuridae 559 545 459 169 20 .Đánh giá lại 2005 180 160 Mean abundance 140 120 100 80 60 40 02 20 03 20 04 20 05 do nt id ae 02 20 03 20 04 20 05 C ha et o Ac an th ur id ae Po m Sc ar id ae 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 La br id ae ac en tri da e 02 20 03 20 04 20 05 20 0 Hình 11. 2002 – 2005. Số lượng cá thể của một số họ cá chọn lựa ghi nhận được trong KBTB vịnh Nha Trang (tại 8 điểm giám sát) từ năm 2002 – 2005.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Bảng 5. 2002 – 2005. Chú thích: mean abundance: độ phong phú trung bình. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phong phú trung bình của 5 họ cá chính (có kèm theo độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt. Chú thích: mean abundance: độ phong phú trung bình. KBTB vịnh Nha Trang. KBTB Vịnh Nha Trang. Xu thế biến đổi theo thời gian của độ phong phú trung bình của 5 họ cá chính (có kèm theo độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt.

Độ phong phú của cá ở Hòn Mun đã tăng mạnh từ 2002 – 2003 nhưng điều này đã không xảy ra vào các năm sau đó.26431 0.232173 Bảng 7. độ phong phú ổn định hơn từ 2002 – 2005. Độ phong phú của cá tại Hòn Vung (vùng lõi) và Hòn Tằm liên tục tăng từ 2002 – 2004 nhưng đã giảm trong năm 2005. 21 .127988 35.070475 1.441349 0. Trong các điểm giám sát.103379 1.257221 0. duy nhất Điểm Hòn Vung có tổng độ phong phú thay đổi giảm ở mức có ý nghĩa từ 2002 – 2005 (Bảng 8).002198 2002-04 1. Cần chú ý rằng. mặc dù độ phong phú chung của cá tại từng điểm (ngoại trừ điểm Hòn Mun) giảm từ 2002 – 2005.964053 18. giá trị tới hạn 3.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . đặc biệt ở điểm Hòn Vung. Sự suy giảm này diễn ra mạnh vào năm 2005 và liên quan đến sự suy giảm của hầu hết các họ cá (Bảng 9). Sự biến đổi độ phong phú của họ cá Dìa Siganidae giữa các năm từ 2002 – 2005 trong KBTB vịnh Nha Trang theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1.Đánh giá lại 2005 Chaetodontidae 319 262 213 142 Siganidae 173 38 22 0 Pomacanthidae 29 46 59 110 Serranidae 24 58 23 24 Haemulidae 14 0 7 1 0 3 1 0 6666 7836 7355 5253 Lutjanidae Tổng : 10 họ Bảng 6. Hòn Miễu và Hòn Tằm có độ phong phú của cá cao nhất.460612 0. Sự biến đổi độ phong phú của họ cá Thia Pomocanthidae giữa các năm từ 2002 – 2005 trong KBTB vịnh Nha Trang theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1.9) Siganidae MS F Giá trị P 2002-03 1.61528 < 0.81313 < 0. giá trị tới hạn 3.0000003 So sánh theo không gian và thời gian giữa các điểm giám sát (Hình 13) cho thấy rằng Hòn Mun.07424 1. Ở các điểm khác.773836 0.00003 2002-05 3.113638 9.9) Pomacanthidae 2002-03 MS Giá trị P 0.229096 2002-04 2002-05 F 0. các hoạt động giám sát và thực thi các qui định của KBTB không tập trung ở Điểm Hòn Vung hoặc điểm lân cận Hòn Cau.

Tổng độ phong phú của một số họ cá lựa chọn ở Hòn Vung. 900 800 Mean abundance 700 600 500 400 300 200 100 N 02 20 03 20 04 20 05 Ba iN gh eo 02 20 03 20 04 20 05 Ba iB an g 02 20 03 20 04 20 05 on H on H SW N Ta m 02 20 03 20 04 20 05 M ie u 02 20 03 20 04 20 05 W H Ba iL an 02 20 03 20 04 20 05 M un on on H SW H on V un g M un 02 20 03 20 04 20 05 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 13. KBTB vịnh Nha Trang.Đánh giá lại 2005 và ngư dân vẫn thường xuyên đánh bắt ở các khu vực này. Sự biến đổi độ phong phú của cá giữa các năm tại Hòn Vung từ 2002 – 2005 theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1.380509 2002-05 2. 2002 – 2005.355831 2002-04 0. 2002 – 2005.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .00002 Bảng 9.. Xu thế biến đổi theo thời gian của độ phong phú trung bình của cá (có kèm theo độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt tại 8 điểm giám sát.039783 0.6) Hòn Vung MS F Giá trị P 2002-03 0. Ghi chú: Mean abundance: độ phong phú trung bình.39427 < 0. SW Hon Mieu: Tây nam Hòn Miễu. đặc biệt khi Hòn Vung là vùng lõi của KBTB. và việc tiến hành các điều tra bổ sung để khẳng định xu thế ở Điểm Hòn Vung là rất cần thiết. Tuy nhiên.91182 0. giá trị tới hạn 4.714234 41. Họ 2002 2003 2004 2005 Chaetodontidae 84 34 13 3 Labridae 86 180 235 30 Pomacentridae 195 343 288 25 Acanthuridae 150 82 70 9 Pomacanthidae 5 15 3 0 Serranidae 3 15 6 2 Lutjanidae 0 0 1 0 Haemulidae 1 0 2 1 112 83 105 33 0 1 0 0 636 753 723 103 Scaridae Siganidae Tổng cộng: 10 họ 22 . vì chỉ thực hiện điều tra một lần trong năm. nên căn cứ vào các kết quả điều tra sẽ rất khó để kết luận rằng các biến đổi này thực sự là những biến đổi theo thời gian hay do chủ quan người thu mẫu.022574 0. N Hon Tam: Bắc Hòn Tằm Bảng 8. SW Hon Mun: Tây nam Hòn Mun.819969 0. NW Hon Mun: Tây bắc Hòn Mun.

mặc dù đã tiến hành các đợt tiêu diệt trước các chuyến khảo sát năm 2002.. 2002-05: Độ phong phú chung của một số động vật không xương sống đã suy giảm trên phạm vi KBTB từ năm 2002 – 2005. Độ phong phú trung bình của tất cả các động vật không xương sống chọn lựa (ngoại trừ Sao biển gai). Sự biến đổi độ phong phú của Cầu gai Diadema qua các năm 2002 – 2005 trong KBTB vịnh Nha Trang theo phương pháp phân tích biến đơn yếu tố (độ tự do 1. giá trị tới hạn 3. Trai Tai tượng Tridacna spp. mật độ các loài chỉ thị thuộc nhóm động vật không xương sống theo phương pháp Reefcheck biến đổi lớn.9). Cầu gai đen (Diadema spp. Mật độ ở Hòn Tằm đạt cao nhất (77.3 Động vật không xương sống 2002: So sánh giữa các điểm giám sát. vì rằng hầu như tất cả động vật không xương sống hiện diện ở đây đều là các loài Da gai (Hình 14) và hầu như tất cả là các loài Cầu gai đen (Hình 14).Đánh giá lại 2005 4. Nghiên cứu được thực hiện trên số liệu của 8 mặt cắt phụ tại từng điểm giám sát nhằm so sánh các kết quả theo thời gian. Tại tất cả các điểm.) chiếm đa số so với các loài động vật không xương sống khác.) rất hiếm hoặc không phát hiện thấy tại các điểm giám sát là dấu hiệu rõ ràng chứng tỏ hoạt động khai thác quá mức đã diễn ra rất thường ở các vùng nước của KBTB.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . và ở Bãi Bàng đạt thấp nhất (7 cá thể/100m2). nhưng các năm khác thì không (Bảng 10). 20 05 20 04 20 03 a 20 02 20 05 20 04 20 03 20 02 Di a de m Ec hi no de rm s 20 05 20 04 20 03 Al l( ex cl ud in g CO TS ) 20 02 Mean abundance 80 70 60 50 40 30 20 10 0 Hình 14. Số liệu trong năm 2002 không đầy đủ (xem các bảng số liệu của Phụ lục 1). Xu hướng này xuất phát từ sự thay đổi độ phong phú của Cầu gai đen Diadema.6 cá thể/100m2). Trái lại. Sao biển gai (Acanthaster planci) là loài Sao biển phổ biến nhất vẫn phát hiện thấy ở một số điểm với mật độ dao động từ 1 – 3 cá thể/100m2. trong đó suy giảm rõ rệt nhất từ 2002 – 2004 và tăng lên từ 2004 – 2005 (Hình 14). tất cả các loài Da gai và Cầu gai đen trên 100m2 diện tích mặt cắt . Bảng 10. KBTB vịnh Nha Trang. Độ phong phú của giống Diadema giảm ở mức có ý nghĩa từ năm 2002 – 2004. các loài có giá trị kinh tế chính (các loài hải sâm biển ăn được. 23 . Tôm hùm Panulirus spp. 2002 – 2005.

996731 17. Hải sâm biển từ 1 – 11 cá thể. và trong chuyến khảo sát năm 2005 đã không tìm thấy bất kỳ cá thể nào. đã chứng tỏ độ phong phú của chúng trong KBTB là cực thấp. Các loài bị khai thác như ốc Đụn (Trochus). Bảng 11. Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre).291138 0. và các loài Cầu gai bút chì Heterocentrotus mammilatus và Eucidaris spp. không phát hiện thấy qua tất cả các chuyến khảo sát trong 4 năm (Bảng 11). Số lượng cá thể của một số loài động vật không xương sống chọn lựa ghi nhận được trong KBTB vịnh Nha Trang tại 8 điểm giám sát từ 2002 – 2005. Ốc Tù và Charonia tritonis dùng làm hàng mỹ nghệ. 3 2 1 16 Tridacna maxima 0 0 0 0 Tridacna squamosa 0 0 0 2 Tridacna crocea 2 15 23 12 26 15 4 0 Panulirus spp. loài rất có giá trị trong ngành buôn cá cảnh.779515 0.998256 Sự khác nhau về độ phong phú của các nhóm cực hiếm theo thời gian. 1 3 0 2 Diadema spp. cả bên trong và bên ngoài vùng lõi đều ở mức không có ý nghĩa (Hình 15 – 17) (xem Bảng số liệu Phụ lục 1). Giá trị độ phong phú của động vật không xương sống tại các điểm giám sát dao động rất lớn qua các năm từ 2002 – 2005. Hình 15 – 17). tăng lên ở Hòn Vung. Hải sâm và Tôm hùm rạn Panulirus) rất hiếm gặp ở tất cả các mặt cắt (Bảng 11.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . hiện tượng số lượng ốc Đụn Trochus tăng nhẹ trong toàn bộ chuyến khảo sát (tổng số từ 3 – 16 cá thể) và số lượng Sao biển gai giảm có thể là kết quả của các chương trình kiểm soát được tổ chức bởi Ban quản lý KBTB.000005 0.0005 2002-05 0.378971 2002-04 5. Ngành Thân mềm Giáp xác Da gai Bậc phân loại 2002 2003 2004 2005 Charonia tritonis 0 0 0 0 Trochus spp. Tây bắc Hòn Mun. 1401 626 256 844 38 48 17 6 0 0 0 0 11 4 1 7 Stenopus hispidus Acanthaster planci Cầu gai bút chì Hải sâm 24 . vốn đã cấm đánh bắt vẫn tiếp tục giảm. Tuy nhiên. Tổng số lượng Tôm hùm đếm được dao động từ 0 – 3 cá thể. Số lượng loài Tôm Bác sĩ Stenopus hispidus.00001 0.76879 < 0. Dễ dàng nhận thấy những thay đổi này ở mức không có ý nghĩa vì sự biến thiên lớn. Trai Tai tượng Tridacna maxima. và giảm ở các điểm còn lại (Hình 18).Đánh giá lại 2005 Năm MS F Giá trị P 2002-03 0.

Độ phong phú trung bình của nhóm giáp xác bao gồm cả nhóm tôm hùm rạn bị khai thác Panulirus trên 100m2 diện tích mặt cắt.6 0. KBTB vịnh Nha Trang.Độ phong phú trung bình.Ốc Đụn.2 0 Hình 16. Ghi chú: Mean abundance .8 0.2 1 0. M 20 05 20 04 20 03 m s 20 02 20 05 20 04 20 03 Cl a ol lu sc s Tr oc hu s 20 02 20 05 20 04 20 03 20 02 Mean abundance 2 1. Clams – Trai. Sea cucumbers: Hải sâm.8 1. Độ phong phú trung bình của nhóm Thân mềm bao gồm các nhóm khai thác như ốc Đụn Trochus và Trai Tai tượng Tridacna trên 100m2 diện tích mặt cắt . KBTB vịnh Nha Trang. Mean abundance 3 2. Ghi chú: Mean abundance: độ phong phú trung bình. 2002 – 2005. Crustaceans: Giáp xác. 25 . 2002 – 2005.5 Mean abundance 2 1. 2002 – 2005.6 1.4 1. Độ phong phú trung bình của sao biển gai và hải sâm biển trên 100m2 diện tích mặt cắt.4 0. Trochus . COTS: sao biển gai.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 1 0.5 2 1.5 1 0. Ghi chú: Mean abundance: độ phong phú trung bình. KBTB vịnh Nha Trang.Đánh giá lại 2005 2. Lobsters: Tôm hùm. Molluscs – Thân mềm.5 20 05 20 04 20 03 20 02 Lo bs te rs 20 05 20 04 20 03 Cr us ta ce an s 20 02 0 Hình 17.5 20 05 20 04 Se a cu cu m CO be rs 20 03 20 02 20 05 20 04 TS 20 02 20 03 0 Hình 15.

ở phía tây nam và tây bắc Hòn Mun. Chỉ tiêu 1. Từ năm 2002.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Ngoại trừ Điểm Hòn Vung có độ phủ san hô suy giảm. 2. 26 . NW Hon Mun: Tây bắc Hòn Mun.Đánh giá lại 2005 160 140 Mean abundance 120 100 80 60 40 20 02 20 03 20 04 20 05 gh eo Ba iN 02 20 03 20 04 20 05 Ba iB an g 02 20 03 20 04 20 05 Ta m H on 02 20 03 20 04 20 05 N SW H on M ie u 02 20 03 20 04 20 05 an Ba iL on N W H on H SW M un 02 20 03 20 04 20 05 M un 02 20 03 20 04 20 05 un g V on H 02 20 03 20 04 20 05 0 Hình 18. Sự gia tăng có ý nghĩa thống kê sản lượng (độ phong phú) các loài cá kinh tế và các loài động vật không xương sống. Như đã đề cập ở trên. Sự phục hồi các rạn san hô Qua đánh giá sự phục hồi của các rạn san hô đã cho thấy độ phủ san hô duy trì ở mức ổn định trên khắp phạm vi KBTB và ở hầu hết các điểm giám sát kể từ năm 2002 (Hình 2 – 5). tiến hành các hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức của khách du lịch và người điều khiển ghe tàu. lắp đặt hệ thống phao neo. Ghi chú: Mean abundance: độ phong phú trung bình. SW Hon Mieu: Tây nam Hòn Miễu. Tương tự Hòn Mun. giảm thiểu hiện tượng hủy diệt san hô bởi neo tàu tại các khu vực du lịch trọng điểm. tại Bãi Bàng và Đông bắc Hòn Tre (Hình 3) là hai điểm ở xa nhưng có độ phủ san hô duy trì ở mức cao. KBTB vịnh Nha Trang. Sự phục hồi các rạn san hô (sự gia tăng độ phủ san hô sống trong KBTB). Tuy nhiên công tác này cần được tăng cường hơn nữa (xem báo cáo về quần cư và đa dạng sinh học). các điểm còn lại và ngay cả trên phạm vi KBTB không có khác biệt về độ phủ san hô ở mức có ý nghĩa. độ phủ san hô chắc chắn đã suy giảm nhiều trên khắp phạm vi KBTB thay vì duy trì ổn định như hiện nay. Xu thế biến đổi theo thời gian độ phong phú trung bình của một số loài động vật không xương sống (ngoại trừ loài Sao biển gai) (có kèm theo độ lệch chuẩn) trên 100m2 diện tích mặt cắt. 2002 – 2005. độ phủ san hô sống duy trì ở mức cao trong khi độ phủ san hô chết lại thấp (Hình 3 và 4) đã cho thấy thành công của sự can thiệp vào việc điều chỉnh nghề cá (có các phương pháp đánh bắt hủy diệt). Nếu không có những can thiệp quản lí thành công trên.. và có thể đây là kết quả của việc thực thi các qui định của KBTB đối với hoạt động đánh bắt hủy diệt tại các điểm này. nhiều chương trình kiểm soát số lượng Sao biển gai được triển khai bởi Ban quản lý KBTB đã giúp giảm thiểu sự suy giảm độ phủ san hô trong KBTB. SW Hon Mun: Tây nam Hòn Mun. N Hon Tam: Bắc Hòn Tằm 5 THẢO LUẬN Chương trình giám sát sinh thái được thiết lập để tiện cho việc đánh giá thành công của KBTB về mặt bảo tồn đa dạng sinh học thông qua hai chỉ tiêu chính sau: 1.

và đặc biệt ở Hòn Mun. Điểm Hòn Vung rất đáng quan tâm khi Điểm này nằm trong Vùng lõi (Hình 1) nhưng độ phong phú của cá lại giảm ở mức có ý nghĩa (xem chỉ thị hai bên dưới). Các họ cá kinh tế sống trên rạn như họ cá Mú Serranidae và cá Hồng Lutjanidae duy trì ở mức cực hiếm (Bảng 5. mặc dù giảm ở mức không ý nghĩa ngoại trừ điểm Hòn Vung. nơi tập trung sự giám sát và thực thi các qui định của KBTB (Hình 10). Như trên đã trình bày. Nguyên nhân có thể xuất phát từ chương trình điều chỉnh được tổ chức bởi Ban quàn lý KBTB. động vật không xương sống. và Hình 15 – 17). Nguyên nhân có khả năng xuất phát từ áp lực của hoạt động đánh bắt liên tục và có lẽ nguồn bổ sung ít. Hình 12) và cá Hè Lethrinidae không tìm thấy trên các mặt cắt ở các vị trí giám sát. các loài cá kinh tế. và điều này chủ yếu xuất phát từ sự thay đổi của nhóm cá kích thước nhỏ (chiều dài cơ thể < 10cm). sau đó giảm vào các năm 2004 và 2005 (Hình 8). Tuy nhiên. Chỉ tiêu 2. nhóm chiếm phần lớn trong tổng độ phong phú của cá trong năm 2002 cũng như các năm tiếp theo (Hình 8 và 9). Da gai (Hải sâm) và các loài Giáp xác (Tôm hùm Panulirus) tồn tại ở mức hiếm ở tất cả các điểm (Bảng 11. thiếu nguồn bổ sung. đặc biệt năm 2003. Độ phong phú của cá. mặc dù vẫn được bày bán tại các quầy hàng lưu niệm ở cảng Cầu Đá. Sự biến mất của loài trai lớn Tridacna maxima (Bảng 11) và độ phong phú của loài Tôm Bác sĩ Stenopus hispidus có thể đã phản ảnh áp lực khai thác liên tục vì mục đích thực phẩm và buôn cá cảnh. Loài ốc Tù và Charonia tritonis được sử dụng nhiều để làm hàng lưu niệm không phát hiện thấy ở các điểm giám sá. có khă năng do sức ép của hoạt động đánh bắt.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . các ngư dân lặn ống khai thác các loài động vật không xương sống trong đó có các loài trai. Sự gia tăng ở mức ý nghĩa các loài cá kinh tế và các loài động vật không xương sống. So sánh giữa vùng lõi và các vùng còn lại cho thấy rằng độ phong phú của cá ở vùng lõi cao hơn (mặc dù ở mức không ý nghĩa). 27 . và chưa đủ thời gian cho cá nhỏ phát triển đạt kích thước lớn nhất.Đánh giá lại 2005 Tuy nhiên. Các biến đổi độ phong phú của hầu hết các họ cá theo thời gian đều ở mức không ý nghĩa ngoại trừ sự suy giảm độ phong phú của cá Dìa Siganidae (Bảng 7). Số lượng các loài ốc Đụn (giống Trochus). ốc tại Bãi Nghéo ngay trước khi các cán bộ khoa học tiến hành chuyến khảo sát năm 2005. Nguồn sản phẩm này có thể được khai thác tại địa phương khác hoặc có khả năng nhập khẩu từ Philippine hoặc các nơi khác về. Ví dụ. các động vật Thân mềm và Giáp xác giảm trên phạm vi toàn KBTB và tại hầu hết các điểm giám sát (Hình 5 – 15). độ phong phú của ốc Đụn Trochus đã tăng từ 2002 – 2005 trong khi Sao biển gai ăn san hô lại giảm. độ phong phú của cá kích thước lớn duy trì ở mức cực thấp từ 2002 – 2005. Độ phong phú của cá trong KBTB đã tăng vào năm 2003.

giám sát và thực thi các qui định của KBTB. T. Hua. Nguyen. T. 1997. Khanh Hoa Province. đặc biệt cho các vùng lõi của Hòn Vung. 390pp. DeVantier (2002a) Biodiversity of Marine Flora and Fauna of Nha Trang Bay and Hon Mun Marine Protected Area. S. Vietnam Baseline Survey. Vo. V. Hoang. and L. Wilkinson. DeVantier (2002c) Marine and Coastal Habitats of Hon Mun Marine Protected Area.T.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .. Survey Manual for Tropical Marine Resources 2nd Edition. Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN. Ở các nơi khác độ phong phú của cá tiếp tục giảm. Nguyen. (1999) A global assessment of human effects on coral reefs.T.. C. and L.T. G.H.T. và Ban quản lý KBTB Hòn Mun. V. K.B.M. Marine Pollution Bulletin 38: 345-355.. and L. V. S.H.. 28 . K. & Baker. S.. Hon Mun Marine Protected Area Pilot Project Biodiversity Technical Report. March-April 2002.H. South-central Vietnam: Review of Taxonomic Studies 1930 2001. Cần tăng cường các biện pháp quản lí. 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO English.. Nha Trang Bay. Hon Mun Marine Protected Area Pilot Project Biodiversity Technical Report. S. Nguyen.L. hoạt động lặn và du lịch. nhờ vào việc lắp đặt hệ thống phao neo.T. Australian Institute of Marine Science..Đánh giá lại 2005 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN KBTB đã đạt được những thành quả đáng kể trong việc duy trì độ phủ san hô sống cao và nâng cao độ phong phú của cá ở vùng lõi xung quanh Hòn Mun kể từ năm 2002. DeVantier (2002b) Coral reefs monitoring of the Hon Mun Marine Protected Area. Hòn Cau. X. Nguyen.H. sự hủy hoại rạn do tàu và việc neo đậu tàu. Hon Mun Marine Protected Area Pilot Project Biodiversity Technical Report.. Việc điều chỉnh kế hoạch phân vùng và mở rộng vùng lõi sang phía đông và đông bắc Hòn Tre cần được thực hiện (Hình 1) 7 LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu này là một phần của một loạt các nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học thực hiện liên tục trong KBTB vịnh Nha Trang trong khuôn khổ hợp đồng với Dự án thí điểm KBTB Hòn Mun. Baseline assessment and training.M. Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn các thành viên của Dự án và sự hỗ trợ từ phía Chính phủ Việt Nam. Ngân hàng Thế giới..L. Phan. Vo. Thành quả này có được nhờ vào sự quản lí có hiệu quả các tác động của như đánh bắt. Hua. Phan. Vo. X. Tổ chức hợp tác quốc tế Đan Mạch DANIDA.. X.M. Hodgson. tiến hành các hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng.

Vo.T. Nha Trang Bay. Nguyen. Nguyen. V. Nha Trang bay. T.H.H.L. 2002: Species composition..T. X. and L. Hua. Phan. X. K. Vo S. DeVantier (2002d) Shallow water habitats of Hon Mun Marine Protected Area...H. K..Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . Hua. status and management recommendations. . Hua..T. S. Nguyen. DeVantier (2002e) Coral reefs of the Hon Mun Marine Protected Area.T.M. community structure. Vo. Vietnam.. Science and Technique Publishing House: 179-204. V. Nha Trang.T.. T. Nha Trang Bay. Vietnam. 12.. Proceeding of the Scientific Conference “Bien 29 Dong – 2002”. Vietnam: Distribution.H. Vietnam. Nguyen. T.. Extent and Status 2002.H. DeVantier.L. community structure..M. (2004) Coral reefs of the Hon Mun Marine Protected Area. Nguyen. Phan.T. X. L.M.Đánh giá lại 2005 Vo.. status and management recommendations. Collection of Marine Works Special Issue on the Occasion of the 80th Anniversary of the Institute of Oceanography (1922-2002). 2002: Species composition. Hon Mun Marine Protected Area Pilot Project Biodiversity Technical Report. S. and L.

4 – Bãi Lặn. Độ sâu: 1 – nông.5 0 42. CA và TA được ghi nhận từ năm 2003 trở về sau.5 0 0 0 45 17. 8 – Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre). 3 – 2004.5 0 0 12. DCA.1 Số liệu độ phủ nền đáy tại mỗi mặt cắt (mẫu phụ).5 2.5 0 7. RKC – San hô mới chết.5 0 2. SI – Bùn.5 37.5 1 2 2 1 15 0 0 0 0 50 17. 3 – Tây bắc Hòn Mun.9 PHỤ LỤC: SỐ LIỆU THỰC ĐỊA Điểm: 1 – Hòn Vung.5 0 0 0 2.5 7.5 0 7.5 0 0 2.5 0 0 0 0 35 17.5 20 0 0 2 2 2 1 15 7.5 37. 4 – 2005.5 2. SD – Cát. Năm: 1 – 2002.5 0 0 0 1 1 3 1 50 0 0 0 0 42. 5 – Tây nam Hòn Miếu. 2 – 2003.5 0 45 5 2.5 0 0 0 1 1 4 1 15 30 0 2.5 0 37.5 0 0 2.5 2 1 1 1 70 0 0 5 0 22.5 0 0 0 60 2.5 0 0 0 35 0 0 0 0 1 1 2 1 35 2. 2 – Tây nam Hòn Mun. CA – Rong vôi. RB – San hô vỡ vụn.5 0 15 1 2 3 1 2.5 2.5 0 0 1 2 1 1 20 0 0 0 0 72.5 5 0 0 2 1 4 1 40 10 0 2. 6 – Bắc Hòn Tầm.5 0 0 15 1 2 4 1 10 0 0 0 0 65 12. SC – San hô mềm.5 0 0 0 3 1 4 1 37. Điểm Độ sâu Mặt cắt phụ Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT 1 1 1 1 57.5 2 2 1 1 15 2.5 2 2 4 1 35 17. SP – Hải miên.5 5 0 0 3 1 2 1 57.5 2.5 2.5 10 0 0 CA TA .5 42. TA – Rong sợi. HC – San hô cứng.5 0 2.5 0 2.5 0 0 40 0 0 0 0 3 1 3 1 45 0 7. RC – Đá. 9.5 55 0 2.5 7. Mặt cắt phụ – 4 mặt cắt tại mỗi độ sâu. DCA – San hô chết có tảo bám. FS – Rong lớn.5 0 0 0 2 1 2 1 65 7.5 0 0 0 27.5 2 2 3 1 17.5 0 15 10 0 0 0 2 1 3 1 40 12.5 10 10 0 0 3 1 1 1 40 2.5 0 0 0 0 25 15 40 0 2.5 2.5 0 32.5 0 2.5 12. 2002 – 2005. OT – Loại khác. 2 – sâu. 7 – Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre). KBTB Vịnh Nha Trang.5 10 7.5 2.

5 25 5 5 0 5 1 3 1 2.5 0 0 5 2 1 1 2.5 22.5 0 0 31 CA TA .5 0 0 7.5 0 0 5 0 5 72.5 17.5 0 0 0 5 40 5 47.5 0 0 2.5 0 2.5 0 0 5 2 2 1 7.5 0 30 30 0 0 2.5 0 70 15 2.5 7.5 22.5 65 12.5 30 0 0 7 1 1 1 50 0 0 5 0 30 0 12.5 7.5 35 7.5 0 0 0 2.5 0 45 25 5 0 0 4 1 3 1 7.5 0 42.5 0 0 0 7 2 2 1 30 0 0 2.5 2.5 2.5 5 2 4 1 10 0 7.5 0 0 0 3 2 2 1 25 0 0 0 0 32.5 0 0 0 0 55 0 0 0 2.5 60 10 15 0 0 6 1 3 1 25 0 0 0 2.5 15 5 0 0 4 2 3 1 10 7.5 7.5 10 0 0 5 1 1 1 20 0 7.5 6 1 4 1 40 0 0 0 0 47.5 7 1 4 1 42.5 0 0 0 35 45 7.5 0 0 4 2 2 1 7.5 0 0 4 1 4 1 7.5 7.5 2.5 7.5 60 0 0 0 0 7 1 3 1 30 0 0 0 0 62.5 2.5 15 0 0 5 1 4 1 0 0 0 0 0 0 82.5 47.5 7.5 0 17.5 5 0 5 2 3 1 22.5 57.5 0 2.5 22.5 5 1 2 1 12.5 30 0 0 0 45 12.5 0 10 0 0 42.5 5 0 0 4 2 1 1 2.5 5 0 0 2.5 0 0 6 2 1 1 15 0 0 0 5 40 7.5 2.5 15 10 0 0 6 2 3 1 2.5 2.5 0 0 0 6 1 1 1 10 2.5 0 52.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 27.5 0 0 4 2 4 1 5 5 0 0 2.5 0 2.5 0 2.5 0 0 0 0 42.5 17.5 15 0 30 42.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC FS SP RC RB SD SI OT 3 Độ sâu Mặt cắt phụ 2 1 1 35 0 0 DCA 0 0 7.5 12.5 40 27.5 17.5 7 2 1 1 25 0 0 0 0 52.5 10 22.5 0 0 0 62.5 2.5 15 2.5 37.5 0 0 0 47.5 15 0 0 2.5 7 1 2 1 25 0 0 12.5 5 7.5 37.5 0 4 1 1 1 2.5 0 0 52.5 32.5 57.5 0 0 6 1 2 1 12.5 0 0 4 1 2 1 17.5 0 0 2.5 0 0 3 2 3 1 60 0 0 0 0 40 0 0 0 0 3 2 4 1 37.5 52.5 0 2.5 40 2.5 0 0 6 2 4 1 5 0 0 0 0 12.5 0 12.5 6 2 2 1 10 0 0 0 7.

5 12.5 2.5 20 2.5 2.5 2.5 0 5 1 1 4 2 32.5 10 3 2 1 2 52.5 0 2.5 0 60 30 2.5 0 0 2 2 3 2 30 12.5 0 0 5 0 5 1 2 2 2 27.5 0 5 1 2 3 2 0 0 0 0 2.5 0 0 0 10 2 1 1 2 72.5 0 0 0 0 15 1 2 1 2 10 0 2.5 7.5 60 2.5 2.5 10 3 2 2 2 47.5 0 2 1 4 2 55 7.5 2.5 2.5 0 0 0 57.5 10 0 2.5 7.5 7.5 0 0 2.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC FS SP RC RB SD SI OT 7 Độ sâu Mặt cắt phụ 2 3 1 52.5 0 8 1 3 1 10 0 0 20 0 65 0 0 5 0 8 1 4 1 5 0 0 0 0 62.5 0 20 0 0 7.5 0 0 DCA 0 5 42.5 0 80 17.5 0 10 0 0 2.5 7.5 32 CA TA 0 2.5 0 0 8 2 4 1 0 0 0 0 0 62.5 0 0 0 0 7 2 4 1 92.5 2.5 0 0 0 0 2 2 1 2 37.5 0 2.5 0 0 12.5 0 2.5 0 2.5 5 0 0 0 0 17.5 8 1 1 1 5 0 0 0 0 57.5 2.5 0 0 0 20 3 2 3 2 45 0 0 0 0 0 20 12.5 2.5 1 1 1 2 25 0 0 0 30 0 15 20 5 0 1 1 2 2 20 0 0 0 15 0 45 10 0 0 1 1 3 2 30 0 2.5 0 0 0 0 35 2.5 0 0 7.5 0 27.5 0 0 0 8 1 2 1 7.5 0 0 0 8 2 3 1 2.5 0 0 0 0 82.5 0 0 0 0 15 12.5 0 0 0 20 0 27.5 7.5 0 0 0 0 17.5 20 0 12.5 7.5 0 30 10 12.5 20 0 0 0 0 2 2 4 2 42.5 7.5 0 0 0 2.5 0 3 1 2 2 37.5 2.5 17.5 10 22.5 12.5 0 0 5 10 3 2 4 2 40 2.5 1 2 4 2 10 0 0 0 27.5 0 0 10 .5 5 0 0 12.5 5 15 0 2.5 15 20 0 2.5 0 0 3 1 1 2 55 10 0 0 5 0 12.5 17.5 0 15 0 0 0 0 0 0 2 1 2 2 42.5 10 0 2.5 0 2.5 0 8 2 1 1 15 0 0 0 0 60 25 0 0 0 8 2 2 1 0 0 0 2.5 0 0 2.5 0 2.5 0 0 0 0 5 0 0 0 2.5 0 12.5 10 3 1 3 2 50 0 0 0 0 0 17.5 0 40 12.5 0 0 0 2.5 15 0 17.5 5 0 0 5 0 37.5 0 0 15 0 70 0 0 7.5 0 0 0 15 10 3 1 4 2 27.5 20 5 0 0 0 7.5 7.5 2.5 12.5 0 0 0 35 2.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 0 0 0 0 2 2 2 2 20 10 2.5 0 10 0 0 0 0 2 1 3 2 42.5 0 0 0 0 22.5 37.5 0 25 5 2.5 2.

5 0 25 65 2.5 2.5 4 2 4 2 2.5 6 1 3 2 40 0 2.5 5 7 1 4 2 47.5 0 5 0 35 0 17.5 52.5 25 7.5 0 0 0 0 0 6 1 1 2 15 0 0 10 2.5 32.5 0 0 2.5 2.5 0 0 0 2.5 0 0 0 5 4 2 3 2 5 0 0 12.5 0 45 0 0 0 5 2.5 0 0 0 2.5 0 0 5 37.5 0 2.5 32.5 0 60 32.5 0 0 0 5 7 1 2 2 35 0 0 5 0 0 22.5 0 0 7.5 0 0 5 0 5 2 3 2 20 0 2.5 0 5 5 0 6 2 1 2 0 2.5 0 5 1 4 2 35 22.5 10 0 0 0 2.5 5 0 0 2.5 15 22.5 12.5 4 1 4 2 27.5 32.5 0 0 0 0 4 2 2 2 5 20 0 0 0 0 37.5 0 33 .5 0 0 0 2.5 5 0 5 0 0 17.5 2.5 0 5 2.5 0 0 0 2.5 2.5 0 0 42.5 15 27.5 0 0 0 2.5 0 2.5 2.5 0 0 0 35 0 5 0 0 5 0 7 2 1 2 40 0 0 0 0 0 22.5 5 0 35 2.5 6 1 2 2 42.5 2.5 5 0 0 0 0 7 2 2 2 25 0 0 0 5 0 35 10 25 0 0 0 0 7 2 3 2 25 0 5 25 2.5 0 0 35 0 0 17.5 0 45 12.5 10 2.5 0 2.5 0 0 0 40 4 1 3 2 2.5 2.5 0 2.5 2.5 2.5 57.5 4 2 1 2 5 22.5 2.5 2.5 7.5 0 30 22.5 0 0 5 52.5 40 0 0 0 2.5 35 0 0 0 0 6 2 2 2 7.5 0 50 7.5 10 7.5 2.5 0 25 17.5 2.5 15 0 0 42.5 0 2.5 0 2.5 0 0 2.5 10 0 0 2.5 0 0 22.5 0 2.5 0 2.5 0 0 0 0 8 1 2 2 0 0 0 0 2.5 0 0 0 0 7 1 3 2 32.5 0 15 25 0 0 0 5 0 5 1 2 2 12.5 0 0 30 25 0 5 15 10 0 0 2.5 0 5 2 2 2 0 0 0 10 2.5 25 0 0 5 2.5 5 2.5 22.5 55 15 0 0 0 0 5 1 1 2 12.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT CA TA 4 Độ sâu Mặt cắt phụ 1 1 2 2.5 0 0 50 5 7.5 0 0 0 0 0 7 2 4 2 50 0 0 0 0 0 17.5 15 5 0 32.5 0 0 45 32.5 0 10 40 32.5 0 0 0 0 0 8 1 1 2 5 0 0 0 0 2.5 0 7 1 1 2 25 5 2.5 7.5 20 5 0 0 0 0 5 2 4 2 17.5 0 0 0 0 55 10 7.5 0 5 1 3 2 42.5 0 32.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 0 5 0 0 0 32.5 20 0 0 0 0 6 2 3 2 5 0 0 0 2.5 6 1 4 2 25 0 2.5 0 0 2.5 4 1 2 2 5 2.5 50 25 15 0 0 0 0 6 2 4 2 12.5 0 20 0 15 0 5 0 0 0 0 5 2 1 2 27.

5 0 0 0 40 10 25 0 2.5 25 2.5 0 5 15 0 0 2.5 4 1 3 3 27.5 0 25 0 0 0 0 0 0 1 2 1 3 0 0 0 0 27.5 34 .5 1 2 2 3 2.5 2.5 5 1 1 2 3 15 0 0 0 42.5 0 2.5 0 0 2.5 2.5 0 0 0 0 8 2 1 2 5 0 0 0 7.5 20 2.5 2.5 0 2.5 7.5 55 17.5 0 2.5 15 4 1 2 3 35 0 7.5 5 27.5 45 37.5 4 1 4 3 12.5 5 0 0 0 2.5 0 2.5 0 47.5 0 35 7.5 0 0 0 0 42.5 0 0 0 0 42.5 0 2.5 0 0 8 2 3 2 2.5 2.5 7.5 2.5 7.5 2.5 2.5 0 0 0 2.5 17.5 0 0 0 10 3 1 2 3 30 15 0 0 0 0 45 2.5 0 0 5 7.5 15 0 0 0 0 3 2 2 3 47.5 2 1 1 3 72.5 0 0 0 0 0 25 32.5 0 2.5 52.5 5 0 0 0 0 3 2 4 3 42.5 0 0 2.5 12.5 5 0 0 2.5 0 0 0 2.5 10 0 0 5 12.5 2.5 0 37.5 0 0 3 1 4 3 37.5 0 5 5 0 2 1 4 3 32.5 0 0 0 0 2.5 0 0 0 0 2 1 3 3 35 7.5 32.5 10 1 2 4 3 2.5 10 0 0 0 0 1 1 1 3 45 0 0 0 30 0 12.5 0 47.5 0 52.5 0 0 0 12.5 40 2.5 0 0 0 22.5 0 0 7.5 0 0 0 2.5 0 37.5 2.5 5 7.5 0 0 0 15 1 2 3 3 2.5 0 0 0 5 3 2 3 3 37.5 2.5 15 2.5 20 45 12.5 10 2.5 3 1 3 3 50 0 0 0 0 0 35 10 2.5 0 0 0 37.5 3 2 1 3 42.5 37.5 0 2.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT CA 8 Độ sâu Mặt cắt phụ 1 3 2 5 0 0 0 5 0 82.5 0 2.5 2.5 10 0 0 0 0 52.5 0 0 0 0 4 1 1 3 27.5 0 0 7.5 2.5 2.5 0 0 2.5 2.5 32.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 0 0 0 25 2.5 0 22.5 0 0 5 0 8 2 4 2 5 0 0 0 0 2.5 5 20 7.5 5 2.5 2.5 0 0 0 5 2 1 2 3 85 5 0 0 0 0 7.5 0 0 0 2.5 0 0 0 5 0 25 12.5 0 5 1 1 4 3 22.5 2.5 0 0 0 0 12.5 2 2 1 3 15 22.5 0 0 0 2.5 25 0 0 0 5 3 1 1 3 40 0 5 0 0 0 32.5 0 0 0 0 0 17.5 0 0 0 0 2 2 2 3 10 10 2.5 12.5 0 0 0 12.5 0 0 30 0 32.5 0 0 2 2 3 3 15 35 0 0 0 2.5 17.5 2.5 0 30 7.5 0 77.5 2.5 0 2.5 0 2.5 35 0 0 17.5 20 0 0 0 0 2 2 4 3 22.5 0 0 5 2.5 1 1 3 3 27.5 7.5 5 0 0 0 0 2.5 5 2.5 0 0 0 0 8 2 2 2 17.5 2.5 TA 0 8 1 4 2 2.

5 2.5 2.5 2.5 7.5 2.5 17.5 0 20 0 15 0 2.5 7.5 37.5 0 10 2.5 50 10 0 0 0 5 35 TA .5 0 0 0 20 5 6 2 1 3 10 0 0 0 2.5 0 40 17.5 0 0 0 57.5 2.5 2.5 0 5 0 0 2.5 0 0 0 5 0 32.5 0 0 0 5 0 10 7.5 0 0 27.5 0 0 0 5 5 55 5 7.5 0 0 0 2.5 0 0 0 2.5 5 2 1 3 0 0 0 0 15 0 7.5 0 0 0 0 0 2.5 0 0 0 52.5 0 22.5 5 1 3 3 7.5 7 1 3 3 50 7.5 0 0 0 0 20 37.5 17.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 6 2 2 3 17.5 0 37.5 5 5 1 1 3 0 7.5 67.5 10 0 0 0 0 0 0 7 2 3 3 45 0 0 0 2.5 5 0 0 2.5 5 2 2 3 17.5 2.5 30 0 0 0 5 4 2 2 3 5 12.5 7.5 0 55 15 15 0 0 5 5 6 2 4 3 2.5 8 1 1 3 2.5 0 5 55 20 0 0 2.5 0 5 0 0 6 2 3 3 2.5 0 0 7 2 4 3 45 7.5 15 25 0 0 2.5 30 0 0 0 2.5 0 0 0 20 0 25 7.5 8 2 1 3 17.5 2.5 5 2 3 3 17.5 0 2.5 0 0 0 2.5 8 1 3 3 7.5 0 5 0 27.5 35 0 0 0 10 4 2 3 3 10 15 0 0 5 0 10 25 15 0 2.5 0 20 42.5 4 2 4 3 5 5 0 0 2.5 5 7.5 0 7 1 2 3 25 0 5 2.5 0 0 5 72.5 22.5 0 0 5 5 6 1 1 3 0 0 0 0 22.5 6 1 3 3 30 0 0 0 15 0 20 5 20 0 0 2.5 7.5 8 1 2 3 5 0 0 0 10 0 27.5 7.5 15 0 5 5 2.5 8 1 4 3 0 0 0 0 2.5 0 0 2.5 0 2.5 0 20 5 12.5 17.5 0 2.5 0 0 2.5 5 42.5 5 5 1 4 3 32.5 7 2 1 3 97.5 32.5 17.5 0 0 0 0 0 0 45 20 5 1 2 3 5 0 0 0 65 0 0 10 0 0 0 12.5 6 1 4 3 22.5 0 0 0 17.5 0 0 0 0 0 5 7.5 10 12.5 0 0 0 0 7 1 4 3 75 0 2.5 0 2.5 0 2.5 0 0 0 60 0 0 25 0 0 0 2.5 12.5 2.5 0 0 2.5 0 0 0 0 0 0 7 2 2 3 82.5 0 0 0 17.5 0 0 2.5 0 0 6 1 2 3 17.5 0 0 0 2.5 0 0 0 0 0 27.5 15 32.5 7.5 0 37.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT CA 4 Độ sâu Mặt cắt phụ 2 1 3 5 2.5 0 2.5 35 10 0 0 0 0 8 2 2 3 7.5 10 0 0 0 0 5 2 4 3 20 5 0 0 0 0 17.5 0 17.5 0 0 0 5 7 1 1 3 45 2.5 0 0 0 12.5 0 0 0 40 0 0 20 2.5 30 35 0 0 0 12.5 0 0 37.5 2.

5 2.5 10 4 1 4 4 5 2.5 0 0 0 2.5 36 .5 0 0 2.5 15 0 0 0 0 55 10 10 0 0 0 2.5 22.5 25 0 0 0 0 5 1 1 1 4 0 2.5 5 22.5 2.5 0 0 2.5 0 5 2 2 1 4 35 12.5 5 0 2.5 42.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 27.5 2 1 2 4 70 0 0 0 0 0 27.5 40 7.5 2.5 0 0 0 2.5 0 50 22.5 10 0 0 0 0 4 1 1 4 25 0 7.5 0 0 0 0 0 55 0 2.5 0 0 3 2 2 4 45 0 0 0 0 0 40 5 10 0 0 0 0 3 2 3 4 10 0 0 0 0 0 30 30 30 0 0 0 0 3 2 4 4 22.5 2.5 0 2.5 0 0 0 0 0 40 5 10 0 2.5 0 0 0 0 0 3 1 3 4 42.5 12.5 0 0 4 2 4 4 7.5 0 0 0 0 0 20 47.5 7.5 0 7.5 0 37.5 0 0 0 0 12.5 0 0 7.5 0 0 0 0 3 1 4 4 42.5 0 0 0 0 60 17.5 0 55 22.5 25 0 0 0 2.5 0 22.5 17.5 0 2 1 3 4 50 2.5 0 5 5 0 1 2 1 4 0 7.5 22.5 0 0 0 0 4 2 3 4 2.5 0 55 15 10 0 0 0 2.5 2.5 4 2 2 4 10 5 0 0 0 0 35 42.5 0 0 0 0 65 7.5 5 0 0 0 0 52.5 1 2 2 4 7.5 4 2 1 4 7.5 5 0 0 2.5 0 0 0 0 1 2 3 4 0 10 0 0 0 2.5 0 0 3 1 2 4 47.5 0 0 0 0 2.5 4 1 3 4 5 0 0 0 12.5 12.5 0 15 0 2.5 17.5 0 0 2.5 0 2 2 2 4 15 15 5 2.5 2.5 0 20 32.5 7.5 1 2 4 4 5 10 0 0 0 0 72.5 57.5 25 0 0 0 20 12.5 0 0 0 0 42.5 2.5 0 0 0 5 1 1 2 4 7.5 5 47.5 7.5 5 0 0 0 0 2 1 1 4 75 2.5 2.5 7.5 2.5 2.5 12.5 5 4 1 2 4 20 0 0 0 15 0 7.5 0 0 3 2 1 4 40 0 0 0 0 0 35 10 10 2.5 7.5 5 0 0 0 0 52.5 7.5 2.5 15 10 0 0 7.5 0 0 0 30 0 5 0 5 2.5 0 0 0 0 32.5 20 0 0 0 0 3 1 1 4 42.5 22.5 0 0 0 0 15 0 0 0 2.5 2.5 2.5 2 1 4 4 52.5 0 0 0 0 2 2 3 4 40 5 0 0 0 0 25 5 25 0 0 0 0 2 2 4 4 27.5 2.5 7.5 20 0 0 0 0 30 2.5 7.5 0 0 12.5 0 0 2.5 0 0 5 5 1 1 3 4 12.5 0 0 0 2.5 8 2 4 3 0 0 0 0 10 2.5 2.5 15 0 2.5 57.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT CA TA 8 Độ sâu Mặt cắt phụ 2 3 3 15 0 0 0 2.5 0 0 0 0 0 37.5 1 1 4 4 22.5 0 0 12.

5 10 17.5 0 30 0 15 0 0 0 0 7 1 2 4 35 0 0 0 2.5 6 1 4 4 47.5 10 0 0 7.5 10 0 0 0 6 2 2 4 2.5 0 5 22.5 0 0 5 32.5 0 0 6 1 1 4 5 0 0 0 5 0 37.5 0 0 0 0 0 17.5 0 0 0 0 0 45 2.5 2.5 0 42.5 0 0 0 0 2.5 2.5 0 42.5 5 0 0 0 0 0 7 2 2 4 67.5 10 7.5 0 5 10 0 0 0 17.5 7 2 4 4 35 0 2.5 0 0 0 0 37.5 0 0 0 0 0 5 1 4 4 10 0 0 0 60 0 0 25 5 0 0 0 0 5 2 1 4 0 0 0 0 0 0 57.5 0 2.5 0 0 0 10 0 40 20 15 0 0 0 12.5 0 0 0 2.5 0 0 0 2.5 0 0 2.5 15 5 0 2.5 47.5 8 2 1 4 20 5 0 0 0 0 35 27.5 0 0 7 2 3 4 45 0 0 0 2.5 0 45 0 15 0 0 0 0 8 1 1 4 27.Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .5 0 27.5 10 0 2.5 0 0 0 0 6 1 2 4 35 0 0 0 15 0 30 2.5 0 0 0 20 2.5 12.Đánh giá lại 2005 Điểm Năm HC SC RKC DCA FS SP RC RB SD SI OT CA TA 5 Độ sâu Mặt cắt phụ 1 1 4 7.5 8 1 4 4 5 0 0 0 2.5 0 27.5 0 2.5 6 2 1 4 5 0 0 0 0 0 57.5 0 2.5 0 5 0 2.5 5 1 2 4 0 0 0 0 70 0 0 7.5 5 2.5 25 12.5 35 47.5 5 1 3 4 5 0 0 0 67.5 2.5 0 0 0 7 1 1 4 52.5 12.5 12.5 0 0 0 0 2.5 5 20 5 0 0 0 6 2 3 4 2.5 0 0 8 2 3 4 0 0 0 0 0 2.5 0 0 0 0 5 62.5 37 .5 10 0 2.5 0 0 2.5 10 2.5 0 32.5 12.5 7 1 3 4 55 0 0 0 0 0 35 5 0 0 5 0 0 7 1 4 4 42.5 0 0 0 5 2 4 4 27.5 0 0 0 2.5 5 0 6 1 3 4 47.5 0 0 0 15 0 25 0 7.5 2.5 55 0 32.5 0 0 0 47.5 32.5 0 0 0 2.5 0 45 0 12.5 7.5 7.5 5 0 0 0 5 2 2 4 17.5 0 2.5 45 15 30 2.5 0 0 0 0 8 2 2 4 2.5 0 0 2.5 0 0 2.5 15 8 1 2 4 7.5 17.5 0 0 0 6 2 4 4 5 0 0 0 0 2.5 7.5 30 0 0 0 12.5 45 7.5 0 5 2 3 4 10 0 0 0 0 0 50 12.5 0 0 7 2 1 4 77.5 10 0 0 0 5 8 2 4 4 2.5 8 1 3 4 5 2.5 20 7.5 17.5 0 0 0 25 7.5 0 17.5 0 0 0 10 0 35 2.5 0 0 10 0 45 2.5 7.5 2.

2 – sâu.9. Năm: 1 – 2002. 8 – Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre). 4 – Bãi Lặn. Độ sâu: 1 – nông. 7 – Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre). 6 – Bắc Hòn Tầm. 3 – 2004. 4 – 2005. 2 – 2003. Điểm Độ sâu Mặt cắt phụ 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 Năm Tổng mật độ 1-10cm 11-20cm 21-30cm >30cm 1 39 16 0 1 56 1 116 5 2 1 124 3 1 77 19 1 0 97 4 1 68 6 0 0 74 2 1 1 100 38 0 0 138 2 2 1 38 19 0 0 57 1 2 3 1 46 43 0 0 89 1 2 4 1 65 11 0 0 76 2 1 1 1 261 19 0 0 280 2 1 2 1 90 11 0 0 101 2 1 3 1 51 12 2 0 65 2 1 4 1 59 16 0 0 75 2 2 1 1 59 11 10 4 84 2 2 2 1 57 9 0 2 68 2 2 3 1 158 11 1 1 171 2 2 4 1 117 3 0 0 120 3 1 1 1 124 11 0 1 136 3 1 2 1 147 2 0 0 149 3 1 3 1 180 1 0 0 181 3 1 4 1 60 2 0 0 62 3 2 1 1 86 8 1 0 95 3 2 2 1 83 5 0 0 88 3 2 3 1 93 14 0 0 107 3 2 4 1 93 16 2 0 111 4 1 1 1 124 38 0 0 162 4 1 2 1 181 23 0 0 204 4 1 3 1 305 1 0 1 307 4 1 4 1 35 3 0 0 38 4 2 1 1 52 5 0 0 57 4 2 2 1 48 3 0 0 51 4 2 3 1 47 5 0 0 52 4 2 4 1 127 10 0 0 137 5 1 1 1 193 55 0 0 248 5 1 2 1 23 1 0 0 24 5 1 3 1 110 26 0 0 136 5 1 4 1 198 20 0 1 219 5 2 1 1 242 16 0 0 258 5 2 2 1 242 2 0 0 244 5 2 3 1 27 10 0 0 37 5 2 4 1 106 20 0 0 126 6 1 1 1 141 10 0 0 151 6 1 2 1 146 7 0 0 153 6 1 3 1 210 6 0 0 216 . Mặt cắt phụ – 4 mặt cắt tại mỗi độ sâu.2 Độ phong phú của cá theo 4 nhóm kích thước và tổng mật độ trên mỗi mặt cắt phụ. 5 – Tây nam Hòn Miếu. KBTB vịnh Nha Trang. 3 – Tây bắc Hòn Mun. 2002 – 2005 Điểm: 1 – Hòn Vung. 2 – Tây nam Hòn Mun.

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 6 1 4 1 187 15 0 1 203 6 2 1 1 40 1 0 0 41 6 2 2 1 81 3 0 1 85 6 2 3 1 36 6 2 0 44 6 2 4 1 60 5 0 0 65 7 1 1 1 93 23 0 0 116 7 1 2 1 53 34 0 0 87 7 1 3 1 103 10 0 0 113 7 1 4 1 188 9 0 0 197 7 2 1 1 91 17 0 0 108 7 2 2 1 129 21 0 0 150 7 2 3 1 84 10 2 0 96 7 2 4 1 81 9 0 0 90 8 1 1 1 105 8 0 0 113 8 1 2 1 97 8 0 0 105 8 1 3 1 60 11 1 0 72 8 1 4 1 78 3 0 0 81 8 2 1 1 40 10 0 0 50 8 2 2 1 72 16 0 0 88 8 2 3 1 70 8 0 0 78 8 2 4 1 44 9 0 0 53 1 1 1 2 98 6 0 0 104 1 1 2 2 130 17 0 0 147 1 1 3 2 51 22 0 0 73 1 1 4 2 56 20 0 0 76 1 2 1 2 72 24 1 0 97 1 2 2 2 61 15 0 0 76 1 2 3 2 59 18 0 0 77 1 2 4 2 164 58 1 0 223 2 1 1 2 236 23 0 1 260 2 1 2 2 86 28 0 0 114 2 1 3 2 127 17 1 0 145 2 1 4 2 374 35 0 0 409 2 2 1 2 171 7 0 0 178 2 2 2 2 291 8 0 0 299 2 2 3 2 111 17 0 0 128 2 2 4 2 46 23 0 5 74 3 1 1 2 1347 39 0 0 1386 3 1 2 2 218 21 0 1 240 3 1 3 2 145 26 0 0 171 3 1 4 2 210 26 0 0 236 3 2 1 2 160 3 1 2 166 3 2 2 2 231 26 0 0 257 3 2 3 2 187 17 0 0 204 3 2 4 2 81 3 0 0 84 4 1 1 2 81 27 0 0 108 4 1 2 2 60 15 0 0 75 4 1 3 2 161 2 0 0 163 4 1 4 2 23 0 0 0 23 4 2 1 2 24 1 0 0 25 4 2 2 2 84 4 0 0 88 4 2 3 2 67 14 0 0 81 39 .

Đánh giá lại 2005 4 2 4 2 46 6 0 0 52 5 1 1 2 256 11 0 0 267 5 1 2 2 103 6 0 0 109 5 1 3 2 61 0 0 0 61 5 1 4 2 158 7 0 0 165 5 2 1 2 338 31 0 1 370 5 2 2 2 318 41 0 0 359 5 2 3 2 40 1 1 0 42 5 2 4 2 45 6 0 0 51 6 1 1 2 145 11 0 0 156 6 1 2 2 190 11 0 0 201 6 1 3 2 201 2 0 0 203 6 1 4 2 115 7 0 0 122 6 2 1 2 202 12 0 0 214 6 2 2 2 185 12 0 1 198 6 2 3 2 232 10 0 0 242 6 2 4 2 130 11 0 0 141 7 1 1 2 111 10 0 0 121 7 1 2 2 36 51 0 0 87 7 1 3 2 77 15 0 0 92 7 1 4 2 79 22 0 0 101 7 2 1 2 31 13 0 0 44 7 2 2 2 41 8 0 0 49 7 2 3 2 76 5 0 0 81 7 2 4 2 77 10 0 0 87 8 1 1 2 79 10 0 0 89 8 1 2 2 55 3 0 0 58 8 1 3 2 63 2 0 0 65 8 1 4 2 60 11 0 0 71 8 2 1 2 23 7 0 0 30 8 2 2 2 26 14 0 0 40 8 2 3 2 165 5 0 0 170 8 2 4 2 50 2 0 0 52 1 1 1 3 78 82 0 0 160 1 1 2 3 87 37 0 20 144 1 1 3 3 48 27 0 0 75 1 1 4 3 180 14 0 0 194 1 2 1 3 223 36 0 0 259 1 2 2 3 67 9 0 0 76 1 2 3 3 18 18 0 2 38 1 2 4 3 42 25 0 0 67 2 1 1 3 220 41 5 0 266 2 1 2 3 128 53 0 0 181 2 1 3 3 115 15 2 1 133 2 1 4 3 125 9 1 0 135 2 2 1 3 126 19 2 0 147 2 2 2 3 53 33 0 1 87 2 2 3 3 49 11 1 0 61 2 2 4 3 67 18 0 0 85 3 1 1 3 178 28 0 0 206 3 1 2 3 334 15 1 0 350 3 1 3 3 172 28 2 0 202 40 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Đánh giá lại 2005 3 1 4 3 83 24 0 0 107 3 2 1 3 197 29 1 0 227 3 2 2 3 83 16 1 0 100 3 2 3 3 70 27 0 1 98 3 2 4 3 96 11 0 0 107 4 1 1 3 119 89 0 0 208 4 1 2 3 146 51 8 0 205 4 1 3 3 167 28 0 0 195 4 1 4 3 60 24 0 0 84 4 2 1 3 13 3 0 1 17 4 2 2 3 34 6 0 0 40 4 2 3 3 70 5 0 0 75 4 2 4 3 18 6 0 0 24 5 1 1 3 84 12 0 0 96 5 1 2 3 124 8 0 0 132 5 1 3 3 219 5 0 0 224 5 1 4 3 44 2 0 0 46 5 2 1 3 140 21 0 0 161 5 2 2 3 99 18 0 0 117 5 2 3 3 121 17 0 0 138 5 2 4 3 126 12 0 1 139 6 1 1 3 77 11 0 0 88 6 1 2 3 88 18 0 0 106 6 1 3 3 74 5 0 0 79 6 1 4 3 72 9 0 0 81 6 2 1 3 119 18 0 0 137 6 2 2 3 175 22 0 0 197 6 2 3 3 572 14 0 0 586 6 2 4 3 176 6 0 0 182 7 1 1 3 68 29 0 0 97 7 1 2 3 45 29 0 0 74 7 1 3 3 29 41 0 0 70 7 1 4 3 78 46 0 0 124 7 2 1 3 66 21 0 0 87 7 2 2 3 54 16 0 0 70 7 2 3 3 122 3 0 0 125 7 2 4 3 180 9 0 0 189 8 1 1 3 35 2 0 0 37 8 1 2 3 36 9 0 0 45 8 1 3 3 55 7 0 0 62 8 1 4 3 69 1 0 0 70 8 2 1 3 43 10 0 0 53 8 2 2 3 150 24 0 0 174 8 2 3 3 29 13 0 0 42 8 2 4 3 147 17 0 0 164 1 1 1 4 28 15 0 0 43 1 1 2 4 10 8 0 0 18 1 1 3 4 23 10 0 0 33 1 1 4 4 3 3 0 0 6 1 2 1 4 6 2 0 0 8 1 2 2 4 3 6 0 0 9 1 2 3 4 5 0 0 0 5 41 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 1 2 4 4 5 1 0 0 6 2 1 1 4 126 22 0 0 148 2 1 2 4 255 23 0 0 278 2 1 3 4 160 13 1 0 174 2 1 4 4 159 22 0 0 181 2 2 1 4 64 24 1 0 89 2 2 2 4 85 19 0 1 105 2 2 3 4 185 19 0 0 204 2 2 4 4 79 7 0 0 86 3 1 1 4 214 6 1 0 221 3 1 2 4 186 14 0 0 200 3 1 3 4 86 6 1 0 93 3 1 4 4 138 9 0 0 147 3 2 1 4 148 18 0 0 166 3 2 2 4 85 10 0 0 95 3 2 3 4 65 11 0 0 76 3 2 4 4 91 10 11 0 112 4 1 1 4 69 11 0 0 80 4 1 2 4 151 5 0 0 156 4 1 3 4 161 13 0 0 174 4 1 4 4 105 1 0 0 106 4 2 1 4 57 8 0 0 65 4 2 2 4 48 1 0 0 49 4 2 3 4 31 6 0 0 37 4 2 4 4 18 3 0 0 21 5 1 1 4 55 0 0 1 56 5 1 2 4 77 5 0 0 82 5 1 3 4 137 0 0 0 137 5 1 4 4 243 4 0 0 247 5 2 1 4 169 23 0 0 192 5 2 2 4 73 12 3 0 88 5 2 3 4 13 4 0 0 17 5 2 4 4 64 9 0 0 73 6 1 1 4 47 1 0 0 48 6 1 2 4 53 9 0 0 62 6 1 3 4 81 6 0 0 87 6 1 4 4 24 0 0 0 24 6 2 1 4 164 3 0 0 167 6 2 2 4 103 2 0 0 105 6 2 3 4 177 7 0 0 184 6 2 4 4 74 1 0 0 75 7 1 1 4 90 22 0 0 112 7 1 2 4 76 20 1 0 97 7 1 3 4 37 7 0 0 44 7 1 4 4 85 21 0 0 106 7 2 1 4 39 2 0 0 41 7 2 2 4 27 3 0 0 30 7 2 3 4 23 7 0 0 30 7 2 4 4 152 7 0 0 159 8 1 1 4 57 5 0 0 62 8 1 2 4 65 13 0 0 78 8 1 3 4 54 11 0 0 65 42 .

Đánh giá lại 2005 8 1 8 2 8 2 8 2 8 2 4 4 31 8 1 0 40 1 4 21 11 0 0 32 2 4 5 12 0 0 17 3 4 113 3 0 0 116 4 4 16 2 0 0 18 43 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

6 – Bắc Hòn Tầm.9. Năm: 1 – 2002. 4 – 2005. KBTB vịnh Nha Trang. 2 – 2003. 3 – 2004. Độ sâu: 1 – nông. 8 – Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre). Mặt cắt phụ – 4 mặt cắt tại mỗi độ sâu. 2 – Tây nam Hòn Mun. 2002 – 2005 Điểm: 1 – Hòn Vung. 4 – Bãi Lặn. 2 – sâu. 5 – Tây nam Hòn Miếu. 7 – Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre).3 Độ phong phú của 10 họ cá trên mỗi mặt cắt phụ. Mặt cắt Độ sâu Mẫu phụ Năm Chaetodontidae Labridae Pomacentridae Acanthuridae Pomacanthidae Serranidae Lutjanidae Haemulidae Scaridae Siganidae 1 1 1 1 8 15 9 10 0 2 0 0 7 0 1 1 2 1 6 13 75 15 0 0 0 1 4 0 1 1 3 1 5 9 31 22 0 0 0 0 27 0 1 1 4 1 1 10 25 16 1 0 0 0 18 0 1 2 1 1 13 18 30 30 4 1 0 0 17 0 1 2 2 1 8 2 8 20 0 0 0 0 15 0 1 2 3 1 9 9 15 20 0 0 0 0 14 0 1 2 4 1 34 10 2 17 0 0 0 0 10 0 2 1 1 1 8 12 239 17 2 0 0 0 1 0 2 1 2 1 8 21 49 6 0 0 0 0 7 1 2 1 3 1 14 10 19 12 1 0 0 0 4 1 2 1 4 1 13 11 30 13 2 2 0 0 0 1 2 2 1 1 6 6 11 20 0 2 0 0 4 0 2 2 2 1 8 13 27 2 0 0 0 0 7 0 2 2 3 1 9 13 132 5 0 1 0 0 3 0 2 2 4 1 2 5 92 9 0 1 0 0 0 0 3 1 1 1 13 18 91 5 1 1 0 0 2 0 3 1 2 1 10 5 132 0 0 0 0 0 0 0 3 1 3 1 15 7 136 11 0 0 0 0 3 1 3 1 4 1 2 7 33 8 0 0 0 0 12 0 3 2 1 1 3 10 30 19 4 1 0 0 16 0 3 2 2 1 9 9 22 13 2 0 0 0 15 0 3 2 3 1 2 6 71 15 2 0 0 0 3 0 3 2 4 1 8 3 60 6 0 0 0 0 11 0 4 1 1 1 4 20 38 16 0 0 0 1 67 6 4 1 2 1 0 12 130 5 0 0 0 0 46 2 4 1 3 1 0 7 120 8 0 0 0 0 165 3 . 3 – Tây bắc Hòn Mun.

Đánh giá lại 2005 4 1 4 1 0 0 30 3 0 0 0 0 0 0 4 2 1 1 0 6 25 2 0 1 0 2 15 0 4 2 2 1 1 12 31 0 0 1 0 0 3 0 4 2 3 1 2 9 18 5 0 0 0 0 2 0 4 2 4 1 0 6 100 2 0 0 0 0 0 8 5 1 1 1 11 16 115 0 1 0 0 5 0 1 5 1 2 1 0 1 20 0 0 0 0 0 0 1 5 1 3 1 1 7 63 6 0 0 0 0 24 8 5 1 4 1 2 17 136 4 0 0 0 1 32 3 5 2 1 1 12 13 190 7 0 0 0 2 8 6 5 2 2 1 7 11 199 0 1 0 0 0 11 6 5 2 3 1 0 0 21 0 0 0 0 0 0 0 5 2 4 1 2 8 92 6 1 0 0 1 8 2 6 1 1 1 7 7 121 6 0 0 0 0 0 2 6 1 2 1 2 6 135 1 0 1 0 0 5 0 6 1 3 1 1 7 200 4 0 0 0 1 0 2 6 1 4 1 3 3 175 2 1 1 0 0 0 2 6 2 1 1 0 5 34 0 0 0 0 0 0 0 6 2 2 1 0 5 63 0 0 0 0 0 10 0 6 2 3 1 0 2 32 0 0 1 0 0 0 0 6 2 4 1 1 2 54 0 0 0 0 0 0 1 7 1 1 1 3 11 69 22 0 0 0 0 4 1 7 1 2 1 4 6 44 25 0 0 0 0 0 5 7 1 3 1 10 3 69 16 0 0 0 0 0 0 7 1 4 1 5 10 145 9 1 2 0 0 18 0 7 2 1 1 4 7 68 20 2 2 0 0 0 0 7 2 2 1 5 14 65 15 1 1 0 0 35 0 7 2 3 1 6 7 38 24 2 0 0 0 1 0 7 2 4 1 2 8 29 21 0 0 0 0 10 0 8 1 1 1 0 15 29 0 0 1 0 0 5 20 8 1 2 1 0 19 42 0 0 1 0 0 0 27 8 1 3 1 0 15 19 0 0 0 0 0 2 17 8 1 4 1 0 6 40 0 0 0 0 0 0 21 8 2 1 1 2 4 17 6 0 0 0 0 0 6 45 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Đánh giá lại 2005 8 2 2 1 5 6 48 9 0 1 0 0 0 6 8 2 3 1 1 4 56 0 0 0 0 0 3 5 8 2 4 1 2 6 12 4 0 0 0 0 8 8 1 1 1 2 2 18 64 5 4 2 0 0 3 0 1 1 2 2 0 37 84 14 3 0 0 0 3 0 1 1 3 2 8 11 34 11 0 2 0 0 0 1 1 1 4 2 1 8 34 5 0 0 0 0 17 0 1 2 1 2 4 45 7 12 0 2 0 0 12 0 1 2 2 2 6 23 7 9 0 3 0 0 20 0 1 2 3 2 7 21 11 8 2 5 0 0 6 0 1 2 4 2 6 17 102 18 6 1 0 0 22 0 2 1 1 2 15 28 166 13 2 2 0 0 17 4 2 1 2 2 11 25 44 17 0 2 0 0 10 0 2 1 3 2 8 23 66 28 1 0 0 0 7 0 2 1 4 2 15 22 315 24 1 3 0 0 18 0 2 2 1 2 5 27 116 10 3 0 0 0 1 0 2 2 2 2 7 13 262 4 0 0 0 0 3 0 2 2 3 2 4 13 67 16 0 1 0 0 21 0 2 2 4 2 8 21 6 20 1 5 0 0 5 1 3 1 1 2 11 24 64 20 0 2 3 0 11 1 3 1 2 2 9 34 154 20 0 1 0 0 14 0 3 1 3 2 8 19 103 21 2 0 0 0 10 2 3 1 4 2 7 16 178 20 1 0 0 0 7 0 3 2 1 2 5 9 128 12 2 1 0 0 3 0 3 2 2 2 5 16 172 20 0 2 0 0 0 0 3 2 3 2 10 13 98 15 2 2 0 0 15 2 3 2 4 2 7 22 40 8 2 0 0 0 5 0 4 1 1 2 3 9 50 13 0 1 0 0 18 3 4 1 2 2 0 8 35 4 1 0 0 0 19 0 4 1 3 2 0 24 83 5 0 0 0 0 42 2 4 1 4 2 0 1 16 0 0 0 0 0 0 0 4 2 1 2 0 4 10 0 0 0 0 0 0 0 4 2 2 2 0 20 36 5 0 0 0 0 15 2 4 2 3 2 0 18 37 16 0 0 0 0 2 0 46 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Đánh giá lại 2005 4 2 4 2 0 14 24 5 0 0 0 0 0 0 5 1 1 2 29 12 158 4 0 0 0 0 15 2 5 1 2 2 2 7 70 0 0 0 0 0 20 0 5 1 3 2 0 7 19 0 0 0 0 0 35 0 5 1 4 2 1 25 126 0 0 0 0 0 11 0 5 2 1 2 5 12 217 2 1 1 0 0 47 6 5 2 2 2 3 26 250 8 3 6 0 0 34 1 5 2 3 2 0 2 37 0 0 0 0 0 0 0 5 2 4 2 2 2 38 3 0 0 0 0 3 0 6 1 1 2 1 23 117 1 0 1 0 0 0 0 6 1 2 2 6 18 157 2 0 0 0 0 11 1 6 1 3 2 1 24 167 2 0 0 0 0 1 0 6 1 4 2 3 11 94 0 0 0 0 0 4 0 6 2 1 2 1 10 176 3 0 3 0 0 0 0 6 2 2 2 2 11 164 0 0 1 0 0 1 0 6 2 3 2 1 18 208 0 0 0 0 0 3 0 6 2 4 2 3 18 84 1 0 1 0 0 20 0 7 1 1 2 0 15 49 14 0 1 0 0 30 0 7 1 2 2 2 9 23 26 0 0 0 0 20 0 7 1 3 2 1 23 29 18 0 0 0 0 14 0 7 1 4 2 1 18 35 18 0 0 0 0 18 5 7 2 1 2 2 8 18 4 0 1 0 0 2 1 7 2 2 2 8 11 15 7 2 0 0 0 0 0 7 2 3 2 2 8 56 4 2 1 0 0 0 0 7 2 4 2 8 11 50 8 4 2 0 0 0 0 8 1 1 2 2 24 35 2 0 0 0 0 13 2 8 1 2 2 0 12 32 2 0 1 0 0 6 0 8 1 3 2 1 15 9 4 0 0 0 0 13 2 8 1 4 2 1 18 18 8 1 2 0 0 17 0 8 2 1 2 0 9 4 0 0 0 0 0 10 0 8 2 2 2 0 11 23 0 0 0 0 0 5 0 8 2 3 2 2 31 16 5 0 0 0 0 24 0 8 2 4 2 0 2 18 1 0 0 0 0 2 0 1 1 1 3 0 32 47 18 0 0 0 0 59 0 47 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 1 1 2 3 0 25 67 15 0 0 0 0 10 1 1 3 3 2 22 24 8 3 1 0 1 9 0 1 1 4 3 4 45 131 2 0 1 0 0 5 0 1 2 1 3 2 11 10 7 0 4 1 1 15 0 1 2 2 3 3 51 3 0 0 0 0 0 3 0 1 2 3 3 0 12 2 12 0 0 0 0 0 0 1 2 4 3 2 37 4 8 0 0 0 0 4 0 2 1 1 3 10 19 181 34 1 1 0 0 10 2 2 1 2 3 10 20 97 34 2 0 0 0 16 0 2 1 3 3 18 14 79 12 0 0 0 0 2 1 2 1 4 3 2 14 109 9 0 0 0 0 0 0 2 2 1 3 7 12 97 20 6 0 0 0 0 0 2 2 2 3 8 7 34 22 2 2 0 0 6 0 2 2 3 3 4 10 32 8 0 0 0 0 1 2 2 2 4 3 2 13 53 7 0 1 0 0 1 1 3 1 1 3 7 21 156 5 0 0 0 0 12 0 3 1 2 3 0 15 322 0 0 0 0 0 9 0 3 1 3 3 8 19 146 6 0 1 0 0 14 0 3 1 4 3 13 18 62 4 0 0 0 1 4 2 3 2 1 3 8 83 98 9 5 0 0 0 6 0 3 2 2 3 9 9 55 8 3 0 0 0 2 0 3 2 3 3 10 12 44 6 4 0 0 0 4 0 3 2 4 3 2 4 82 7 2 0 0 0 5 0 4 1 1 3 2 37 89 12 0 0 0 0 56 0 4 1 2 3 6 29 119 4 0 0 0 0 44 0 4 1 3 3 5 31 138 2 0 0 0 0 13 0 4 1 4 3 0 8 51 4 0 0 0 0 20 0 4 2 1 3 0 1 13 0 0 0 0 0 0 0 4 2 2 3 0 12 16 0 0 0 0 0 2 0 4 2 3 3 1 5 41 1 0 0 0 0 1 0 4 2 4 3 0 3 13 0 0 0 0 0 0 0 5 1 1 3 1 16 70 0 0 0 0 0 7 0 5 1 2 3 4 16 68 0 0 0 0 0 42 0 5 1 3 3 0 18 197 0 0 0 0 0 0 0 48 0 .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 5 1 4 3 0 5 39 0 2 0 0 0 0 0 5 2 1 3 6 8 105 8 0 0 0 1 8 0 5 2 2 3 0 10 89 6 0 0 0 1 2 0 5 2 3 3 5 19 74 8 3 2 0 0 0 0 5 2 4 3 3 1 116 0 0 0 0 0 10 1 6 1 1 3 2 15 66 0 0 0 0 0 0 0 6 1 2 3 0 8 79 0 0 0 0 0 0 0 6 1 3 3 0 8 59 0 0 0 0 0 0 0 6 1 4 3 0 1 66 0 0 0 0 0 6 0 6 2 1 3 0 7 106 3 0 1 0 1 9 1 6 2 2 3 0 2 173 0 0 1 0 0 8 10 6 2 3 3 1 7 558 0 0 0 0 0 0 0 6 2 4 3 0 5 172 1 0 0 0 0 0 0 7 1 1 3 2 9 57 20 0 1 0 0 5 0 7 1 2 3 5 7 34 23 0 0 0 0 0 0 7 1 3 3 4 8 21 34 0 0 0 0 0 0 7 1 4 3 2 13 60 28 2 0 0 0 11 0 7 2 1 3 5 12 33 9 2 0 0 0 6 0 7 2 2 3 1 13 18 10 2 0 0 0 2 2 7 2 3 3 7 55 51 3 2 0 0 1 2 0 7 2 4 3 4 133 44 0 3 0 0 0 5 0 8 1 1 3 0 4 24 0 0 1 0 0 0 0 8 1 2 3 0 13 19 0 0 1 0 0 0 0 8 1 3 3 3 7 40 1 0 0 0 0 0 0 8 1 4 3 1 16 47 0 0 0 0 0 0 0 8 2 1 3 3 5 0 1 0 1 0 0 0 0 8 2 2 3 0 16 0 6 15 1 0 0 17 0 8 2 3 3 0 7 14 3 0 1 0 0 0 0 8 2 4 3 9 13 36 11 0 2 0 0 20 0 1 1 1 4 0 14 13 2 0 0 0 0 10 0 1 1 2 4 1 2 2 4 0 0 0 0 3 0 1 1 3 4 1 6 5 2 0 0 0 0 16 0 1 1 4 4 0 3 0 1 0 0 0 0 0 0 1 2 1 4 1 0 2 0 0 1 0 0 0 0 49 .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 1 2 2 4 0 3 0 0 0 0 0 0 4 0 1 2 3 4 0 0 3 0 0 0 0 0 0 0 1 2 4 4 0 2 0 0 0 1 0 1 0 0 2 1 1 4 16 13 82 12 2 0 0 0 18 0 2 1 2 4 17 25 192 14 0 0 0 0 15 0 2 1 3 4 18 14 118 17 2 1 0 0 2 0 2 1 4 4 4 28 111 12 2 2 0 0 21 0 2 2 1 4 12 5 32 15 5 0 0 0 9 0 2 2 2 4 6 11 66 11 0 0 0 0 3 0 2 2 3 4 7 8 146 8 5 0 0 0 23 0 2 2 4 4 7 2 61 9 0 0 0 0 5 0 3 1 1 4 5 31 162 2 2 0 0 0 5 0 3 1 2 4 6 11 166 0 0 0 0 0 8 0 3 1 3 4 4 8 0 0 66 0 0 0 8 0 3 1 4 4 2 38 53 0 0 0 0 0 47 0 3 2 1 4 3 89 36 1 4 3 0 0 17 0 3 2 2 4 5 2 67 0 1 2 0 0 3 0 3 2 3 4 5 22 29 0 0 3 0 0 5 0 3 2 4 4 5 11 63 2 0 0 0 0 8 0 4 1 1 4 0 15 40 3 2 0 0 0 15 0 4 1 2 4 0 19 65 0 1 0 0 0 68 0 4 1 3 4 0 20 93 0 0 0 0 0 47 0 4 1 4 4 0 8 95 0 0 0 0 0 0 0 4 2 1 4 0 10 46 0 0 2 0 0 0 0 4 2 2 4 0 2 36 0 1 2 0 0 0 0 4 2 3 4 0 9 20 0 0 2 0 0 0 0 4 2 4 4 0 6 11 0 0 0 0 0 0 0 5 1 1 4 0 15 40 0 0 0 0 0 0 0 5 1 2 4 0 22 51 0 0 0 0 0 4 0 5 1 3 4 0 21 109 0 0 0 0 0 3 0 5 1 4 4 0 31 146 0 0 0 0 0 18 0 5 2 1 4 1 25 119 6 1 0 0 0 10 0 5 2 2 4 0 7 60 2 0 0 0 0 5 0 5 2 3 4 0 2 13 0 0 0 0 0 2 0 50 .

Đánh giá lại 2005 5 2 4 4 0 8 45 1 0 0 0 0 5 0 6 1 1 4 0 3 45 0 0 0 0 0 0 0 6 1 2 4 0 3 51 0 0 0 0 0 0 0 6 1 3 4 0 7 67 0 0 0 0 0 0 0 6 1 4 4 0 0 24 0 0 0 0 0 0 0 6 2 1 4 0 1 159 1 0 1 0 0 0 0 6 2 2 4 0 0 103 0 0 0 0 0 0 0 6 2 3 4 0 3 172 0 0 0 0 0 0 0 6 2 4 4 0 1 64 0 0 0 0 0 0 0 7 1 1 4 0 15 72 9 0 0 0 0 8 0 7 1 2 4 0 22 59 11 0 0 0 0 0 0 7 1 3 4 2 6 25 6 0 0 0 0 0 0 7 1 4 4 4 14 50 13 7 0 0 0 2 0 7 2 1 4 0 3 28 1 2 0 0 0 1 0 7 2 2 4 2 2 14 3 2 0 0 0 0 0 7 2 3 4 4 7 8 0 3 0 0 0 3 0 7 2 4 4 2 8 121 1 0 0 0 0 0 0 8 1 1 4 0 13 34 0 0 0 0 0 0 0 8 1 2 4 0 19 33 0 0 2 0 0 4 0 8 1 3 4 0 22 30 0 0 0 0 0 6 0 8 1 4 4 0 16 12 0 0 2 0 0 0 0 8 2 1 4 0 11 6 0 0 0 0 0 4 0 8 2 2 4 0 8 1 0 0 0 0 0 0 0 8 2 3 4 2 7 25 0 2 0 0 0 0 0 8 2 4 4 0 6 6 0 0 0 0 0 0 0 51 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

4 – Bãi Lặn. 8 – Bãi Nghéo (Bắc Hòn Tre). Độ sâu: 1 – nông. 2 – Tây nam Hòn Mun. 3 – 2004. Điểm Độ sâu Mặt cắt phụ Năm Thân mềmMollusca Ốc Tù và Ốc Đụn Charonia Trochus Giáp xác-Crustacea Trai Tai tượng T. tượng T. 3 – Tây bắc Hòn Mun. KBTB vịnh Nha Trang. squamosa crocea Tôm Bác sĩ Stenopus Tôm hùm Panulirus Da gaiEchinodermata Cầu gai đen Diadema Sao biển gai Acanthast er Cầu gai bút chìPencil urchin Hải sâmSea cucumber 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 3 1 1 1 4 1 1 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 11 0 0 1 1 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 14 0 0 0 1 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 15 0 0 0 1 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 1 2 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 247 0 0 0 2 2 2 1 0 0 0 0 2 1 0 100 0 0 0 2 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 18 0 0 0 2 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 8 1 0 0 3 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 3 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 3 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 3 1 4 1 0 0 0 0 0 15 0 0 0 0 3 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 25 0 0 0 3 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 3 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 3 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 4 1 1 1 0 2 0 0 0 0 0 2 2 0 1 52 . maxima Trai Tai Trai Tai tượng T. 2 – sâu. 5 – Tây nam Hòn Miếu. 7 – Bãi Bàng (Đông bắc Hòn Tre).Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang . 6 – Bắc Hòn Tầm. 2 – 2003. 4 – 2005. 2002 – 2005 Điểm: 1 – Hòn Vung. Năm: 1 – 2002.4 Độ phong phú của động vật không xương sống trên mỗi mặt cắt phụ. Mặct cắt phụ – 4 mặt cắt tại mỗi độ sâu.Đánh giá lại 2005 9.

Đánh giá lại 2005 4 1 2 1 0 1 0 0 0 0 0 9 1 0 2 4 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 39 0 0 0 4 1 4 1 0 0 0 0 0 0 0 28 0 0 0 4 2 1 1 4 2 2 1 4 2 3 1 4 2 4 1 5 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 4 1 0 0 5 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 2 3 0 1 5 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 20 4 0 0 5 1 4 1 0 0 0 0 0 0 0 13 4 0 0 5 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 40 4 0 0 5 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 30 4 0 0 5 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 2 1 0 1 5 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 10 2 0 0 6 1 1 1 0 0 0 0 0 2 0 35 0 0 0 6 1 2 1 0 0 0 0 0 2 0 70 0 0 0 6 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 40 0 0 0 6 1 4 1 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0 6 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 175 0 0 0 6 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 177 0 0 0 6 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 80 0 0 0 6 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 30 0 0 0 7 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 6 0 0 0 7 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 7 1 3 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 7 1 4 1 0 0 0 0 0 5 0 3 0 0 0 7 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 12 0 0 0 7 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0 7 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 8 1 0 0 7 2 4 1 0 0 0 0 0 0 0 8 0 0 0 8 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 8 1 0 1 8 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 1 3 1 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 1 8 1 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 8 2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 16 3 0 1 53 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 8 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0 6 1 0 0 8 2 3 1 0 0 0 0 0 0 0 17 1 0 1 8 2 4 1 0 0 0 0 0 0 1 29 0 0 0 1 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 16 3 0 0 1 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 35 0 0 0 1 1 3 2 0 0 0 0 1 0 0 15 0 0 0 1 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 7 0 0 0 0 1 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 1 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 71 0 0 2 1 2 3 2 0 0 0 0 1 0 1 2 1 0 0 1 2 4 2 0 0 0 0 1 0 0 19 1 0 1 2 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 0 0 0 0 0 2 0 6 0 0 0 2 2 3 2 0 0 0 0 0 0 0 20 0 0 0 2 2 4 2 0 0 0 0 0 2 0 18 0 0 0 3 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 2 4 0 0 3 1 4 2 0 0 0 0 7 0 0 3 2 0 0 3 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 3 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 9 9 0 0 3 2 3 2 0 1 0 0 1 0 0 25 3 0 0 3 2 4 2 0 1 0 0 0 0 0 20 1 0 0 4 1 1 2 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 4 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 4 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 4 2 3 2 0 0 0 0 0 0 1 30 0 0 0 4 2 4 2 0 0 0 0 0 0 0 20 0 0 0 5 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 5 4 0 0 54 .

Đánh giá lại 2005 5 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 5 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 5 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 5 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 6 2 0 0 5 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 5 2 3 2 0 0 0 0 0 0 0 3 1 0 0 5 2 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 11 0 0 0 6 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 16 1 0 0 6 1 3 2 0 0 0 0 1 2 0 17 2 0 0 6 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 38 0 0 0 6 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 11 2 0 0 6 2 2 2 0 0 0 0 0 2 0 21 1 0 0 6 2 3 2 0 0 0 0 0 0 0 16 0 0 0 6 2 4 2 0 0 0 0 0 0 0 30 2 0 0 7 1 1 2 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 0 7 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 2 1 0 7 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 22 1 0 0 7 1 4 2 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 7 2 1 2 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 7 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 4 1 0 0 7 2 3 2 0 0 0 0 0 0 0 7 1 0 0 7 2 4 2 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 8 1 1 2 0 0 0 0 1 0 0 8 0 0 0 8 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 19 0 0 0 8 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0 13 0 0 0 8 1 4 2 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 8 2 1 2 0 0 0 0 1 0 0 8 0 0 0 8 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 8 2 3 2 0 0 0 0 0 7 0 5 0 0 0 8 2 4 2 0 0 0 0 0 0 0 12 0 0 0 1 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 20 0 0 0 1 1 2 3 0 0 0 0 0 3 0 9 1 0 0 1 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 15 0 0 0 1 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 12 0 0 0 1 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 55 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 1 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 1 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 3 1 0 0 1 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 2 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 2 3 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 2 1 3 3 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 4 1 0 0 2 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 2 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 15 1 0 0 2 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 27 0 0 0 3 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 3 1 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 3 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 2 3 3 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 3 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 1 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 4 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 4 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 25 0 0 0 4 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 14 0 0 0 4 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 5 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 5 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 5 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 8 3 0 5 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0 5 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 6 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 56 .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 6 1 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 6 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 6 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 6 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 6 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 14 0 0 0 0 6 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 6 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 29 1 0 0 7 1 1 3 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 7 1 2 3 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 7 1 3 3 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 7 1 4 3 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 7 2 1 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 7 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 7 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 7 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 1 1 3 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 8 1 2 3 0 0 0 0 5 0 0 0 0 0 0 8 1 3 3 0 0 0 0 8 0 0 0 0 0 0 8 1 4 3 0 0 0 0 5 0 0 0 0 0 0 8 2 1 3 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 8 2 2 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 2 3 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 8 2 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 4 0 1 0 0 0 0 0 28 0 0 1 1 1 2 4 0 0 0 0 1 0 0 18 0 0 0 1 1 3 4 0 1 0 0 0 0 0 22 0 0 1 1 1 4 4 0 0 0 0 1 0 0 14 0 0 0 1 2 1 4 0 1 0 0 0 0 0 14 0 0 0 1 2 2 4 0 0 0 0 1 0 0 6 0 0 0 1 2 3 4 0 1 0 0 0 0 0 43 0 0 0 1 2 4 4 0 1 0 0 0 0 0 30 0 0 0 2 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 1 3 4 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 2 1 4 4 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 2 2 1 4 0 0 0 0 0 0 0 45 0 0 0 57 .

Đánh giá lại 2005 2 2 2 4 0 0 0 1 0 0 0 49 1 0 0 2 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 25 0 0 0 2 2 4 4 0 0 0 0 0 0 0 38 0 0 0 3 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 3 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 26 0 0 0 3 1 3 4 0 0 0 0 0 0 0 8 0 0 0 3 1 4 4 0 0 0 1 0 0 0 15 0 0 0 3 2 1 4 0 1 0 0 0 0 0 43 0 0 0 3 2 2 4 0 0 0 0 0 0 0 37 0 0 0 3 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 3 2 4 4 0 1 0 0 0 0 0 12 0 0 0 4 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 3 1 0 1 4 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 4 1 3 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 4 1 4 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 4 2 1 4 0 0 0 0 0 0 0 20 0 0 0 4 2 2 4 0 1 0 0 0 0 0 10 0 0 0 4 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 18 1 0 0 4 2 4 4 0 0 0 0 0 0 0 8 0 0 0 5 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 3 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 1 4 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 2 1 4 0 0 0 0 0 0 0 5 0 0 0 5 2 2 4 0 1 0 0 0 0 0 7 0 0 0 5 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 5 2 4 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 6 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 6 1 3 4 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 1 4 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 2 1 4 0 0 0 0 0 0 0 67 0 0 0 6 2 2 4 0 0 0 0 0 0 0 29 0 0 0 6 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 0 6 2 4 4 0 0 0 0 0 0 0 23 0 7 1 1 4 0 0 0 0 0 0 0 10 58 0 0 0 0 .Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .

Giám sát sinh thái KBTB vịnh Nha Trang .Đánh giá lại 2005 7 1 2 4 0 0 0 0 1 0 0 11 0 0 0 7 1 3 4 0 0 0 0 0 0 0 8 0 0 0 7 1 4 4 0 0 0 0 0 0 0 11 0 0 0 7 2 1 4 0 1 0 0 0 0 0 20 0 0 0 7 2 2 4 0 0 0 0 0 0 0 12 1 0 0 7 2 3 4 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0 7 2 4 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 0 8 1 1 4 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 8 1 2 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 1 3 4 0 2 0 0 1 0 0 0 0 0 0 8 1 4 4 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8 2 1 4 0 0 0 0 4 0 1 6 1 0 0 8 2 2 4 0 0 0 0 0 0 1 15 0 0 0 8 2 3 4 0 0 0 0 1 0 0 12 1 0 0 8 2 4 4 0 1 0 0 1 0 0 39 0 0 0 59 .