You are on page 1of 16

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA DU LỊCH HỌC
___________________

ĐỀ CƯƠNG

DU LỊCH SINH THÁI

Hà Nội, 7/2007

du lịch sinh thái cũng có thể đe dọa đến nguồn lợi của các khu bảo tồn thiên nhiên bằng cách hủy hoại các sinh cảnh sống. 1994) Loại/Định nghĩa Loại I Loại Ia Định nghĩa Loại Ib Định nghĩa Mô tả Khu thiên nhiên và khu động vật hoang dại được bảo vệ nghiêm ngặt: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu cho mục đích khoa học và bảo vệ động vật hoang dã Khu bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt: Là khu vực bảo tồn được quản lý chủ yếu vì mục đích khoa học Là những khu đất hay biển có những hệ sinh thái. đông đúc và phá vỡ các giá trị văn hóa địa phương. được bảo vệ và quản lý nhằm duy trì điều kiện tự nhiên Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. quản lý động thực vật hoang dã. khôi phục những loài bị đe dọa hay hoạt động giáo dục môi trường. Khu động vật hoang dã: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu bảo vệ và phục hồi các loài động vật hoang dã Là khu đất liền hay biển chưa hề hoặc rất ít có sự can thiệp của con người. Ngược lại. Dưới đây là các loại hình quản lý khu bảo vệ và mối liên quan của nó với hoạt động du lịch Bảng 1: Các loại hình quản lý khu bảo vệ (IUCN. Thêm vào đó. by Pham Hong Long 2 . xáo trộn đời sống hoang dã. Tuy nhiên.DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 1. Các khu bảo tồn thiên nhiên ngày càng thu hút sự quan tâm của các du khách nước ngoài cũng như du khách địa phương. có thị trường phát triển nhanh tập trung vào các môi trường còn hoang sơ như các vùng biển và các khu bảo tồn thiên nhiên. không có cư dân sinh sống. những đặc điểm địa chất – sinh lý và những loài nổi bật và mang tính đại diện. Du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn có mang đến những lợi ích cho các cộng địa phương và các khu bảo tồn thiên nhiên thông qua việc tạo ra lợi những nguồn lợi. Vai trò của du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên Du lịch là một trong những ngành lớn nhất trên toàn cầu. Quản lý du sinh thái trong các khu bảo tồn thiên nhiên do vậy phải được lồng ghép vào quản lý lãnh thổ. tác động đến chất lượng nước và đe dọa cộng đồng địa phương do việc phát triển quá mức. du lịch sinh thái nếu được lập kế hoạch một cách cẩn trọng sẽ mang đến những lợi ích cho các khu bảo tồn thiên. du lịch sinh thái có thể bị “rò rỉ” khi lợi tức từ du lịch rơi vào túi các nhà quản lý. chủ yếu để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học và kiểm soát môi trường. vẫn còn giữ được những ảnh hưởng và đặc điểm của tự nhiên. Và kết quả là du lịch sinh thái có thể phá hủy rất nhiều nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào. điều hành du lịch bên ngoài khu vực. cộng đồng địa phương và các bên tham gia.

by Pham Hong Long Ia 1 2 1 2 - Ib 3 1 2 1 2 3 - II 2 2 1 1 2 1 2 3 - III 2 3 1 1 1 2 - IV 2 3 1 1 3 3 2 2 - V 2 2 2 1 1 2 2 1 VI 3 2 1 1 3 3 3 1 2 3 . tất cả những hoạt động này cần phải phù hợp về mặt môi trường cũng như văn hóa. Khu phong cảnh: Khu được bảo vệ chủ yếu vì mục đích bảo vệ cảnh quan trời và biển và phục vụ sự thưởng ngoạn của công chúng Là khu đất có thể cận kề bên bờ và biển trong đó mối quan hệ giao lưu giữa con người và thiên nhiên theo thời gian đã tao ra một vùng đất có đặc điểm riêng biệt. Việc bảo vệ tính toàn vẹn của quan hệ giao lưu truyền thống này là sống còn đối với việc bảo vệ. có giá trị thẩm mỹ. được quản lý nhằm bảo vệ và duy trì một cách lâu dài tính đa dạng sinh học trong khi vẫn cho phép khai thác một cách ổn định các sản phẩm tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng Bảng 2: Các mục đích quản lý và các loại hình quản lý khu bảo vệ của IUCN (1994) Mục tiêu quản lý Nghiên cứu khoa học Bảo vệ động vật hoang dã Bảo tồn sự đa dạng loài và gen (đa dạng sinh học) Duy trì sự toàn vẹn môi trường Bảo vệ các đặc tính văn hóa và thiên nhiên nhất định Du lịch và giải trí Giáo dục Sử dụng bền vững nguồn tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên Duy trì các thuộc tính văn hóa/truyền thống Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. tham quan giải trí. Là khu vực có những hệ tự nhiên nguyên sinh. (b) loại trừ việc khai thác hoặc chiếm đóng không có lợi cho những mục tiêu và khu bảo vệ nhằm đạt được. mang ý nghĩa văn hóa hoặc giá trị thẩm mỹ Khu vực quản lý môi trường sống và một số loài: Khu bảo vệ trong đó thiên nhiên được bảo tồn chủ yếu thông qua sự can thiệp bằng các biện pháp quản lý Là khu đất hay biển đối tượng của sự quản lý và can thiệp tích cực của con người để đảm bảo duy trì môi trường sống và đáp ứng những yêu cầu của một số loài nhất định. và (c) tạo cơ sở cho các hoạt động khoa học. sinh thái và/hoặc văn hóa. giáo dục.Loại/Định nghĩa Loại II Định nghĩa Loại III Định nghĩa Loại IV Định nghĩa Loại V Định nghĩa Loại VI Định nghĩa Mô tả Vườn Quốc gia: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu vì mục đích giải trí và bảo vệ hệ sinh thái. duy trì và phát triển của một khu vực như vậy Khu bảo vệ tài nguyên quản lý: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu nhằm sử dụng một cách ổn định các hệ sinh thái tự nhiên. thường có tính đa dạng sinh học cao. Là khu vực chứa đựng một hoặc nhiều đặc điểm văn hóa hay tự nhiên có giá trị nổi bật và độc nhất hiếm có trên thế giới. Khu kỷ niệm tự nhiên: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu cho mục đích lưu giữ những đặc điểm thiên nhiên nhất định. Là khu đất hay biển tự nhiên được thiết lập để (a) bảo vệ tính toàn vẹn của một hoặc nhiều hệ sinh thái vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai.

Lợi ích và hạn chế của du lịch sinh thái ở các khu bảo vệ Du lịch sinh thái ở các khu bảo vệ chứa đựng trong ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực. 2001) Loại khu bảo vệ theo IUCN Ia Ib II III IV V VI Du lịch sinh thái “cứng” (Hard ecotourism) Không Có thể Có thể Có thể Có thể Không Không Du lịch sinh thái “mềm” (Soft ecotourism) Không Không Có thể Có thể Có thể Có thể Có thể Các loại du lịch khác Không Không Không Không Không Có Không Du lịch sinh thái “cứng”= Du lịch sinh thái “mềm” = 2. Trên thực tế có rất nhiều những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các khu bảo vệ. by Pham Hong Long 4 . tuy nhiên tài liệu này chỉ đề cập đến những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực chủ yếu. Khách du lịch đến với các khu bảo vệ để hiểu và trân trọng. 2 = Mục tiêu thứ yếu. các khu bảo vệ có thể thu hút được nhiều hơn vốn đầu tư Chất lượng các dịch vụ công cộng của khu bảo vệ có thể tốt hơn nhờ sự đầu tư từ du lịch sinh thái Du lịch sinh thái là một trong những lĩnh vực quan trọng hỗ trợ nền kinh tế địa Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. và thỏa mãn những giá trị vốn có của khu bảo vệ. Trách nhiệm của nhà quản lý các khu bảo vệ là tăng cường tối đa những ảnh hưởng tích cực và hạn chế tối đã những ảnh hưởng tiêu cực. và di sản văn hóa truyền thống của cư dân bản địa. Các khu bảo vệ được thành lập chủ yếu để bảo tồn quá trình lý sinh hoặc các điều kiện như bảo tồn các loài động vật hoang dã. Lợi ích Bảng 4: Lợi ích của du lịch sinh thái Lợi ích Kinh tế Du lịch sinh thái làm tăng thêm nhiều cơ hội việc làm tại khu bảo tồn thiên nhiên Đời sống của người dân có thể được tăng lên đáng kể nhờ du lịch sinh thái Nhờ du lịch sinh thái. môi trường sống của chúng. hạn chế chủ yếu sau: 2. 0 = Không thể ứng dụng Bảng 3: Khả năng tương thích của các loại hình du lịch với các loại khu bảo vệ của IUCN (Lawton. cảnh quan thiên nhiên.1. Những ảnh hưởng này tương tác lẫn nhau. Quy hoạch và phát triển du lịch sinh thái ở các khu bảo vệ do đó có thể có những lợi ích.Ghi chú: 1 = Mục tiêu chủ yếu. 3 = Mục tiêu tiềm năng.

nhân viên khu bảo vệ và người dân địa phương có nhiều hơn các cơ hội giải trí Du lịch sinh thái giúp bảo tồn môi trường thiên nhiên và bảo vệ các loài động vật hoang dã tại các khu bảo vệ Du lịch sinh thái đã giúp cải thiện môi trường sinh thái ở các khu bảo vệ ở rất nhiều khía cạnh Du lịch sinh thái giúp cải thiện diện mạo (bộ mặt) của khu bảo vệ (hợp thị giác và có tính thẩm mỹ) Du lịch sinh thái cung cấp động cơ cho việc phục hồi các công trình kiến trúc mang tính lịch sử 2. đường xá... điện. khu thể thao tổng hợp Du lịch sinh thái có thể làm gia tăng các tệ nạn xã hội như tình trạng phạm tội.Lợi ích Văn hóa – Xã hội Môi trường phương Du lịch sinh thái tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới cho cư dân địa phương Du lịch sinh thái có thể giúp cải thiện chất lượng các sản phẩm và dịch vụ hạ tầng du lịch như hệ thống giao thông vận tải. các nhà hàng. by Pham Hong Long 5 . đua đòi cách ứng xử của du khách và từ bỏ những giá trị văn hoá truyền thống Sự gia tăng số lượng du khách có thể dẫn đến sự gia tăng mối bất hoà giữa cư dân địa phương. Hạn chế Bảng 5: Hạn chế của du lịch sinh thái Hạn chế Kinh tế Văn hóa – Xã hội Lợi nhuận từ du lịch sinh thái ở các khu bảo vệ có thể chảy vào túi các cá nhân và tổ chức ngoài địa phương Lợi nhuận từ du lịch sinh thái có thể chỉ làm lợi cho một số người tại địa phương Giá cả nhiều mặt hàng và dịch vụ ở địa phương có thể tăng lên vì du lịch sinh thái Giá cả nhà đất ở địa phương có thể tăng lên vì du lịch sinh thái Tính mùa vụ của du lịch sinh thái tạo ra rủi ro cao.2. các loại hình biểu diễn nghệ thuật và âm nhạc tại địa phương Du lịch sinh thái giúp cho việc gìn giữ văn hoá và duy trì bản sắc dân tộc của người dân địa phương Du lịch sinh thái góp phần tăng cường sự trao đổi văn hoá giữa du khách và nhân viên khu bảo vệ và dân địa phương Nhờ phát triển du lịch sinh thái. Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. nước. nhân viên khu bảo vệ và du khách Do sự xuất hiện của khách du lịch. càng ngày càng khó có thể tìm được một không gian yên tĩnh ở quanh khu vực Du lịch sinh thái có thể làm hạn chế việc sử dụng các phương tiện giải trí của người dân địa phương đối với các trung tâm vui chơi giải trí. các cửa hiệu và các nhà nghỉ . tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp Việc phát triển du lịch tại khu bảo vệ có thể gây trở ngại cho hoạt động kiếm kế sinh nhai của người dân địa phương Người dân địa phương và nhân viên các khu bảo vệ có thể phải chịu những thiệt thòi vì sống trong điểm du lịch Du lịch sinh thái có thể làm huỷ hoại văn hoá bản địa Du lịch sinh thái kích thích người dân địa phương bắt chước. trong khu vực Du lịch sinh thái có thể làm tăng lòng tự hào của người dân về văn hoá bản địa Du lịch sinh thái khuyến khích việc phát triển rộng rãi các hoạt động văn hoá như phát triển nghề thủ công.

tại các khu bảo vệ Việc xây dựng các cơ sở lưu trú du lịch và các phương tiện khác phục vụ du khách làm phá huỷ môi trường cảnh quan khu vực Du lịch sinh thái có tác động tiêu cực đến các tài nguyên thiên nhiên (bao gồm việc thu thập các tiêu bản thực. quy mô. by Pham Hong Long 6 . rượu chè. chất thải rắn và ô nhiễm đất trồng Do hoạt động du lịch sinh thái. đồ lưu niệm và ăn uống) Mục tiêu là chất lượng dịch vụ cao với tất cả các dịch vụ dành cho khách du lịch Đảm bảo rằng tất cả các thông tin và chương trình diễn giải được tạo phù hợp với nhu cầu mong đợi Giảm thiểu sự “chảy máu” và rò rỉ bằng cách liên kết và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ địa phương Cung cấp các lựa chọn về lưu trú tại điểm Cung cấp các lựa chọn về hoạt động giải trí tại điểm Khuyến khích tiêu dùng các thực phẩm được trồng tại địa phương Đảm bảo sự tham gia và kiểm soát của địa phương (ví dụ như cung cấp hướng dẫn viên là người địa phương) Đảm bảo thu nhập được chia sẻ hoặc trả trực tiếp cho người cung cấp sản phẩm. các tiêu bản đá và khảo cổ học cho hoặc bởi du khách) Du lịch sinh thái gây ra đáng kể việc ô nhiễm không khí.Hạn chế Môi trường nghiện hút. diện tích đất nông nghiệp và đất tự nhiên trong khu vực bảo tồn có thể bị thu hẹp lại Các trang thiết bị phục vụ du lịch được xây dựng trong và phụ cận khu bảo vệ có thể không hài hoà với môi trường tự nhiên và kiểu kiến trúc truyền thống 3. động vật. nguồn nước. lưu trú.. cờ bạc. kỹ năng cần thiết về du lịch Đánh giá tất cả các dịch vụ được cung cấp bởi thành phần kinh tế tư nhân để đảm bảo chất lượng các dịch vụ đó có sự tương thích với các chính sách của khu bảo vệ Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. dịch vụ Hiểu được vai trò của khu bảo vệ đối với các hoạt động du lịch ở địa phương và đất nước Hiểu được vai trò kinh tế và tài chính của hoạt động du lịch sinh thái ở khu bảo vệ Cung cấp các cơ hội cho cộng đồng địa phương tổ chức các lễ hội văn hóa truyền thống của họ Nếu cần thiết. mại dâm. tiếng ồn.. phạm vi và ảnh hưởng của chúng Tạo những sản phẩm và dịch vụ sẵn có cho chuyến đi của du khách (như là dịch vụ về giải trí. hỗ trợ giáo dục cộng đồng địa phương các kiến thức. buôn lậu. Các chỉ dẫn nhằm tăng cường những lợi ích từ du lịch sinh thái cho các khu bảo vệ - Đảm bảo rằng có thể đo lường về các hoạt động du lịch.

- Đảm bảo rằng khu bảo vệ có nhân viên được đào tạo tham gia việc quản lý và quy hoạch du lịch sinh thái Thường xuyên đánh giá các chương trình du lịch để đảm bảo rằng mục tiêu của khu bảo vệ được đáp ứng Đảm bảo rằng các chương trình du lịch được dựa trên sự quản lý tài chính phù hợp Có chính sách giá cả phù hợp 4. by Pham Hong Long 7 . học tập về thiên Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. trân trọng và cảm thông có tính toàn cầu Tạo việc làm và thu nhập Tăng cường sự tôn trọng giá trị văn hóa truyền thống và môi trường địa phương Giúp có những dịch vụ công tốt Thúc đẩy việc bảo vệ Khuyến khích sự tôn trọng di sản thiên nhiên Tạo thu nhập (tạo nguồn lợi nhuận hoặc giảm thiểu chi phí hoạt động) Tạo thu nhập và việc làm Có điều kiện học hỏi từ việc giao tiếp với khách du lịch Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng địa phương Phát triển hoạt động kinh tế bền vững lâu dài Quản lý sự khai thác nguồn tài nguyên Khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học Tạo ra những trải nghiệm tích cực Khuyến khích sự viếng thăm lần 2 của du khách… Hoạt động mang lại lợi nhuận Đáp ứng nhu cầu thị trường Xác định những thị trường mục tiêu Phát triển những thị trường mục tiêu Khai thác lợi thế thị trường Phát triển những sản phẩm cho thị trường mục tiêu Cung cấp ra thị trường những sản phẩm Ủng hộ khách du lịch và hộ trợ họ hiểu biết về nguồn tài nguyên thiên nhiên Tăng cường sự trải nghiệm của bản thân. Sự quan tâm của các bên đối với du lịch ở các khu bảo vệ Bảng 6: Sự quan tâm của các bên đối với du lịch ở các khu bảo vệ Nhóm Xã hội và các cộng đồng địa phương nói chung Đối với các nhà quản lý/chuyên gia ở các khu bảo tồn Các nhà điều hành du lịch Khách du lịch Các động cơ Phân phối lại thu nhập Cung cấp cơ hội kinh doanh có lợi cho địa phương từ nguồn tài nguyên địa phương Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống Thu hút ngoại tệ Giúp phát triển địa phương Thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên Khôi phục và duy trì bản sắc văn hóa Cung cấp cơ hội giáo dục cho các thành viên cộng đồng Mở rộng sự hiểu biết. bao gồm: Những mục tiêu liên quan đến nhận thức (ví dụ.

5. 3. phát triển các tiện nghi 4. Các công cụ để quản lý du khách tại các khu bảo tồn thiên nhiên Có thể nói có 4 cách tiếp cận chiến lược có thể được sử dụng để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của khách du lịch đến các khu bảo tồn 1. 2. 1.Nhóm Các động cơ nhiên hoang dã) Tinh thần (ví dụ. by Pham Hong Long 8 . 4. 3. hoặc loại khách sử dụng 3. đồng nghiệp Gặp gỡ với những người có cùng sở thích Team building Cố kết mối quan hệ gia đình Cung cấp cơ hội cho tìm hiểu bạn đời Xác nhận lại những giá trị văn hóa Thúc đẩy bảo vệ và bảo tồn thiên nhiên 5. số lượng khách thăm quan. chẳng hạn như thông qua việc hạn chế thời gian lưu trú. 2. đạt được sự thoải mái về tinh thần) Đạt được những ích lợi về sức khỏe Tham gia vào sự trải nghiệm xã hội Tiêu dùng thời gian hữu ích với bạn bè. Kỹ thuật và phương thức quản lý Hạn chế số lượng khách trong toàn bộ khu bảo vệ Hạn chế số ngày lưu trú Khuyến khích sử dụng các khu vực khác Yêu cầu có các kỹ năng và/hoặc trang thiết bị Tăng phí sử dụng Làm cho việc tiếp cận khó hơn tới các khu vực hoang dã Thông báo về khu vực có vấn đề và các khu vực thay thế Can ngăn hoặc nghiêm cấm sự sử dụng tại các khu vực có vấn đề Hạn chế số lượng khách tập trung ở các khu vực có vấn đề Khuyến khích/yêu cầu hạn chế lưu trú ở các khu vực có vấn đề Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. 4. chẳng hạn như thông qua việc tăng cường các địa điểm du lịch. phân tán hoặc tập trung sự sử dụng Bảng 7: Các chiến lược và phương thức quản lý mức độ sử dụng cao ở các khu bảo vệ Chiến lược Giảm thiểu sự sử dụng trong toàn bộ khu bảo vệ Giảm thiểu sự sử dụng ở khu vực có vấn đề 1. chẳng hạn như giảm thiểu những tác động tiêu cực từ sự sử dụng bằng cách giảm nhẹ sự sử dụng. Quản lý những tác động từ sự sử dụng. Quản lý cung du lịch hoặc những cơ hội của du khách. Quản lý nguồn tài nguyên có thể sử dụng. 6. Quản lý cầu của sự thăm quan du lịch. chẳng hạn như tăng không gian sử dụng sẵn có hoặc thời gian sử dụng sẵn có để tăng sự sử dụng 2.

3. 2. nhà quản lý có thể hạn chế kích cỡ của bãi đỗ xe. và Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. 1. Giảm bớt mong đợi của du khách 2. sử dụng động cơ xe Khuyến khích/cho phép việc cắm trại. 4. 9. không nên thực hiện trong khu bảo vệ Bảo vệ nguồn tài nguyên tránh khỏi sự tác động Củng cố nguồn tài nguyên Loại bỏ các vấn đề Duy trì/phục hồi các địa điểm bị ảnh hưởng Một số công cụ chính để quản lý sự sử dụng của du khách ở các khu bảo vệ: 5.1. nên.Chiến lược 5. 8. 2. by Pham Hong Long 9 . cải thiện các tiện nghi/yếu tố hấp dẫn ở các khu vực thay thế. Giảm thiểu thời gian sử dụng Giảm thiểu loại sử dụng và hành vi của du khách 6. 3. thực vật Nghiêm cấm các hoạt động về đêm làm ảnh hưởng tới động. Hạn chế mức độ sử dụng theo thời gian hoặc theo mùa Định nghĩa: Là sự hạn chế trực tiếp số lượng người vào thăm quan ở các khu bảo tồn Ví dụ: - Khi các bãi cắm trại đã chật. 4. sử dụng động cơ xe ở một số điểm nhất định Thiết lập các trang thiết bị ở các địa điểm có tính lâu bền Tập trung sự sử dụng thông qua kiểu cách thiết kế và kênh thông tin Không khuyến khích/nghiêm cấm các chuyến lữ hành ngoài đường mòn Cách ly các loại du khách khác nhau Khuyến khích sử dụng ngoài mùa cao điểm Không khuyến khích/nghiêm cấm sử dụng khi các tác động tiềm ẩn ở mức cao Tăng phí sử dụng vào mùa cao điểm hoặc khi các tác động tiềm ẩn ở mức cao Nghiêm cấm sự phá hủy trang thiết bị Khuyến khích việc ứng xử thân thiện với môi trường Nghiêm cấm buôn bán động. 1. thực vật Thông báo cho du khách về việc ứng xử thân thiện với thiên nhiên hoang dã trong khu bảo vệ Thông báo cho du khách về các điều có thể. 2. Giảm bớt địa điểm sử dụng trong các khu vực có vấn đề 3. Kỹ thuật và phương thức quản lý Làm cho việc tiếp cận khó hơn tới khu vực có vấn đề Giảm thiểu các tiện nghi/những yếu tố hấp dẫn của khu vực có vấn đề. 1. Tăng sức đề kháng của tài nguyên Duy trì/phục hồi nguồn tài nguyên 1. 2. 7. 6. 2. Khuyến khích các chuyến lữ hành không theo đường mòn Thiết lập các đòi hỏi về kỹ năng/trang thiết bị khác nhau Đưa ra các mức phí sử dụng khác nhau Can ngăn/nghiêm cấm việc cắm trại. 1. không thể. không cho phép thêm số người vào cắm trại Hạn chế số ngày sử dụng của du khách. 1. 5.

3.- Nếu ở những nơi phương tiện giao thông công cộng là phương tiện duy nhất để tiếp cận khu bảo vệ. Cấm việc sử dụng lửa Định nghĩa: Cấm việc sử dụng lửa nhằm giảm thiểu những hiệu ứng sinh học từ lửa. Ví dụ: - Việc sử dụng lửa có thể bị cấm hoàn toàn trong khu vực bảo vệ Việc sử dụng lửa chỉ được cho phép ở các điểm được thiết kế sẵn Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. Đóng cửa khu bảo vệ Định nghĩa: Đóng cửa khu bảo vệ bao gồm việc đóng tất. kích cỡ phương tiện và tần suất sử dụng của phương tiện 5.5.2. hạn chế số lượng phương tiện. nó giống như việc đặt chỗ trước của hàng khách đi máy bay Ví dụ: - Đăng ký trước chỗ cắm trại Đăng ký trước việc vào thăm trung tâm cứu hộ linh trưởng 5. Hạn chế số lượng người trong nhóm có thể cắm trại Hạn chế số lượng người trong nhóm du khách có thể lặn và xem san hô ở biển Đăng ký sử dụng trước Định nghĩa: Đăng ký sử dụng trước (thông qua hệ thống đăng ký. đặt chỗ trước) cho phép khách du lịch. Hạn chế về kích cỡ nhóm du khách Định nghĩa: Là hạn chế tối đa số lượng người trong một nhóm du khách đi du lịch cùng nhau Ví dụ: 5. hoặc một số phần trong khu bảo vệ Ví dụ: - Cấm hoạt động cắm trại ở khu vực được thiết kế trong vườn quốc gia Đóng cửa tất cả các dịch vụ giải trí trong một khu vực trong một thời gian 5. nhóm khách du lịch có thể đăng ký trước việc sử dụng các dịch vụ ở khu bảo tồn.4. by Pham Hong Long 10 .

Đòi hỏi về trang thiết bị đối với du khách Định nghĩa: Đòi hỏi về trang thiết bị là bắt buộc du khách phải mang theo các trang thiết bị chuyên dụng nhằm mục đích bảo vệ môi trường hoặc cho mục đích an toàn. Hạn chế về số thời gian lưu trú Định nghĩa: Là việc khống chế số thời gian du khách hoặc nhóm du khách có thể lưu trú trong khu bảo vệ Ví dụ: - Không du khách nào có thể qua đêm ở khu bảo vệ Không du khách nào có thể lưu trú quá 3 đêm tại một địa điểm 5. Nghiêm cấm theo đặc điểm của nhóm du khách Định nghĩa: Đặc điểm của nhóm du khách được sử dụng nhằm nghiêm cấm sự vào khu bảo vệ Ví dụ: - Nhóm du khách với các trang thiết bị như súng ống. 5. nhóm du khách sử dụng trong khu vực bảo vệ Ví dụ: - Lên lịch cho khách thăm trung tâm cứu hộ linh trưởng trong vòng 30 phút Lên lịch trình cho khách xem các đoạn phim diễn giải ở trung tâm du khách trong vòng 15 phút 5. by Pham Hong Long 11 .9.6.8.5. xe cộ Hoặc nhóm du khách với nhu cầu chạy việt dã hoặc săn bắn. Lên lịch trình Định nghĩa: Lên lịch trình liên quan đến việc xác định địa điểm và thời gian cho du khách. Vật chướng ngại Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. Ví dụ: - Khách du lịch phải chuẩn bị việc nấu ăn chỉ bằng bếp ga (không được dùng củi) Khách du lịch phải mang theo các túi xả rác cá nhân Khách du lịch phải mang theo các trang bị an toàn cá nhân 5.10.7.

Ví dụ: - Các đường mòn tự nhiên và đường mòn tự nhiên tự diễn giải Sách nhỏ. trung tâm diễn giải 5. Chính sách giá cả khác nhau Định nghĩa: Chính sách giá cả khác nhau liên quan tới việc thiết lặp hai hoặc nhiều hơn hai giá cả cho cùng một cơ hội giải trí Ví dụ: - Giá cả cao vào mùa cao điểm Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. uống vật thể lạ Các hố sâu để ngăn cản du khách vào thăm các điểm sinh thái nhạy cảm Các vật chướng ngại ngăn cản xe cộ cán lên cỏ… 5. cơ sở hạ tầng. thủy văn. truyền hình địa phương Biển báo. đài phát thanh. trang thiết bị.Định nghĩa: Là vật được thiết lập có chủ tâm nhằm hạn chế sự di chuyển của du khách Ví dụ: - Hàng rào chắn để ngăn cản du khách cho động vật quý hiếm ăn. các quy định và hành vi phù hợp… Ví dụ: - Sách nhỏ. sự kiện và các lời khuyên tới du khách quan tâm tới khu bảo vệ về địa hình. Diễn giải Định nghĩa: Diễn giải liên quan tới việc cung cấp cho du khách các thông tin bằng cách nào đó mà du khách cảm thấy muốn và mong mỏi được tìm hiểu và học hỏi nhiều hơn. by Pham Hong Long 12 . bản đồ Trang web. hướng dẫn viên 5. Thông tin về khu bảo vệ Định nghĩa: Thông tin về khu bảo vệ liên quan tới việc cung cấp các số liệu.13.11.12. biển thông tin Trung tâm du khách Các lời khuyên trực tiếp từ lễ tân. bản đồ Tour tự hướng dẫn Vật trưng bày. khí hậu.

trung tâm nghiên cứu của Ecuador Công dân Ecuador và người nước ngoài dưới 2 tuổi Phí (USD) 100 50 6 3 25 Không thu phí Bảng 9: Chiến lược các loại giá ở các khu bảo tồn Chiến lược giá Mô tả Giá cả tối đa (dựa trên Giá cả khác nhau cho các thời điểm khác nhau.- Giá cả khác nhau tùy thuộc vào địa điểm Khuyến mãi cho trẻ em và người già Giá cả khác nhau cho các đối tượng khác nhau. như phí đỗ xe. ví Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. giá cả được thiết lập dựa trên bên lề sự giao nhau giữa chi phí bên lề và đường cong lợi nhuận bên lề Giá cả phân tầng Giá cả khác nhau dựa trên địa bàn cư trú. xe ngựa… Phí hoặc lợi tức phải trả bởi các chủ tô giới-những người cung cấp các dịch vụ cho du khách trong khu vực bảo vệ Phí từ việc bán các sản phẩm hàng hóa và đồ lưu niệm Phí bán hàng Phí bán đồ thực Phí thu từ việc thuê các địa điểm bán đồ ăn uống-thực phẩm phẩm Phí lưu trú Phí thu từ việc lưu trú Giấy phép hoạt Cho các hãng tư nhân vào hoạt động kinh doanh ở các khu bảo tồn. phí cắm trại. địa danh… Giá cả khác nhau dựa trên mức độ dịch vụ cung cấp (ví dụ. sao cho khách nước ngoài phải trả nhiều hơn so với người dân bản địa Bảng 8: Vườn Quốc gia Galápagos và Khu bảo tồn biển: Ví dụ về phí vào cửa Loại khách Người nước ngoài Người nước ngoài dưới 12 tuổi Công dân Ecuador Công dân Ecuador dưới 12 tuổi Người nước ngoài đang theo học hoặc làm việc ở các viện. giá Giá cả khác nhau khác nhau cho các địa điểm cắm trại khác nhau trong khu bảo tồn) Bảng 10: Các loại phí và tiền phải trả ở khu bảo vệ Loại phí Phí vào cửa Phí giải trí Phí sử dụng Tô giới phí Mô tả Cho phép vào các điểm ở trong cổng ra vào Phí cho các chương trình giải trí và dịch vụ Phí cho các tiện nghi dùng trong khu bảo tồn. tuổi. lều. sử dụng thuyền. dựa trên nhu cầu nhu cầu) Giá cả dựa trên mức giá trung bình được đưa ra bởi các khu bảo tồn khác cho các dịch vụ và điểm hấp dẫn tương tự (khó khăn Giá cả so sánh nảy sinh khi khu bảo tồn là độc nhất và không có căn cứ để đưa ra giá cả so sánh) Giá cả được thiết lập trên chi phí tăng thêm tương ứng lợi nhuận Giá cả dựa trên chi phí tăng thêm có được từ khu bảo tồn. phí thăm trung tâm du khách. by Pham Hong Long 13 .

và các đối tượng khác Thuế phòng lưu trú. kinh doanh Mô tả dụ: các nhà kinh doanh du lịch. thuế đường Thuế Phí cho thuê Phí thuê mướn các dịch vụ. by Pham Hong Long 14 . đồ lưu niệm bằng hiện vật.Khách du lịch đi thăm quan vườn quốc gia phải có sự hướng dẫn của hướng dẫn viên tại điểm 5. quốc gia 5. Marketing du lịch Định nghĩa: Là chính sách nhằm kết nối nhu cầu của người tiêu dùng với sự cung cấp các dịch vụ và sản phẩm của các khu bảo vệ Ví dụ: . thông nguyện thường thông qua các nhóm bạn bè 5.Hướng dẫn viên ngoài các khu bảo vệ chỉ được dẫn khách vào các vườn quốc gia nếu có chứng chỉ .Sự ký kết về quảng cáo vườn quốc gia bởi cơ quan du lịch địa phương.16. Phẩm chất và chuyên môn của du khách và người điều hành Định nghĩa: Là công cụ để hạn chế việc vào các khu bảo tồn chỉ cho những ai sở hữu những phẩm chất và chuyên môn nhất định Ví dụ: . phân vùng khác nhau nhằm thuận tiện cho việc quản lý. hướng dẫn viên.Trang web quảng cáo thông tin cho du khách .15.14. Phân vùng Định nghĩa: Là biện pháp phân chia khu bảo vệ ra các phân khu. trang thiết bị trong khu bảo vệ mướn Quyên góp tình Bao gồm tiền mặt. Ví dụ: Hệ thống VQG của Canada phân chia các VQG ra làm 5 phân khu: Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9. thuế sân bay.Loại phí động. sức lao động.

tất cả khách du lịch phải sử dụng phương tiện giao thông công cộng..Phân khu giải trí (Recreation) – Tiện nghi nghỉ qua đêm như bãi cắm trại…được tập trung ở khu vực này. Quản lý phương tiện vận chuyển Kỹ thuật quản lý phương tiện vận chuyển/khách du lịch sử dụng ở khu bảo tồn Đóng cửa việc sự dụng đường xá: Vào các thời điểm nhất định của năm.Phân khu bảo tồn đặc biệt (special preservation) – Khu vực bao gồm những những loài động.Phân khu hoang dã (wilderness) – Khu vực này chiếm 60-90% diện tích của vườn quốc gia và mục đích chủ yếu là để bảo tồn nguồn tài nguyên.Phân khu môi trường thiên nhiên (Natural enviroment) – Khu vực này được coi như là vùng đệm giữa khu vực 2 (phân khu hoang dã) và khu vực 4 (phân khu giải trí). không phương tiện nào được tham gia sử dụng đường xá Di chuyển toàn bộ bằng phương tiện giao thông công cộng: Ở một số vườn quốc gia.Phân khu dịch vụ vườn quốc gia (Park services) – Khu vực này tập trung nhiều dịch vụ nhưng chỉ chiếm diện tích nhỏ hơn 1% diện tích của vườn quốc gia. Ví dụ: Ở một số khu bảo vệ cẩm sử dụng động cơ thuyền máy để di chuyển trên các hồ Thông tin giáo dục: Về các hiểm họa của phương tiện giao thông trong khu bảo vệ thông qua các bảng hiệu. khách du lịch được khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. . by Pham Hong Long 15 .17. thực vật quý hiếm hoặc đang có nguy cơ tuyệt chủng. (nhưng không phải là bắt buộc) Hạn chế loại phương tiện: Có thể được sử dụng ở một số khu bảo vệ. việc ra vào hạn chế đối với các động cơ gây tiếng ồn . và . Di chuyển một phần bằng phương tiện giao thông công cộng: Ở một số địa điểm trong khu bảo vệ. việc ra vào khu vực này được kiểm soát nghiêm ngặt . Có thể bao gồm cả nhân viên các vườn quốc gia và những người làm kinh doanh ở các vườn quốc gia. 5. Sự sử dụng chỉ được phân tán với số lượng tiện nghi hạn chế. triển lãm hoặc lời khuyên Liên kết: Liên kết với các hãng giao thông ngoài khu bảo vệ Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9.

hoặc với các tốc độ khác nhau. by Pham Hong Long 16 .Phân cấp hệ thống đường: Phân cấp hệ thống đường (với những biển báo phù hợp) để khuyến khích người sử dụng phương tiện giao thông sử dụng các phương tiện giao thông phù hợp nhất. Công nghệ: Sử dụng máy tính để quản lý giao thông công cộng tại một số điểm quan trọng Created on 9/21/2007 15:05:00 a9/p9.