You are on page 1of 4

http://www.mshoatoeic.

com/users/login (test thử)

http://www.smartcom.vn/test/toeic.php (test thử) http://www.mshoatoeic.com/unit-1-mot-so-cum-tu-hay-xuat-hien-trong-toeic-phan-nghe-tranh-1nguoi-part-1-toeic-listening-nd461475-33 http://listentome.vn/bai-viet/19/meo-cuc-hay-cho-ky-thi-toeic http://www.mshoatoeic.com/question/catetest/78
Causative Form - Câu cầu khiến

Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.

I/ Câu cầu khiến chủ động (Active)
1. Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì - HAVE & GET - to HAVE somebody DO something - to GET somebody TO DO something Ex - I'll HAVE Peter FIX my car. - I'll GET Peter TO FIX my car.

2. Bắt buộc ai phải làm gì - MAKE & FORCE - to MAKE somebody DO something - to FORCE somebody TO DO something Ex - The bank robbers MADE the manager GIVE them all the money. - The bank robbers FORCED the manager TO GIVE them all the money.

3. Để cho ai, cho phép ai làm gì - LET & PERMIT/ALLOW - to LET somebody DO something - to PERMIT/ALLOW somebody TO DO something Ex - I never want to LET you GO. - My parents didn't PERMIT/ALLOW me TO COME home late.

4. Giúp ai làm gì - HELP - to HELP somebody DO/TO DO something - Khi có tân ngữ (object) là đại từ chung (e.g people) thì ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO

.I HAVE my hair CUT. tại sao? Nghe kĩ những từ được nhấn mạnh bới đó chính là bằng chứng của bạn. ở đâu.CAUSE something DONE Ex . II/ Câu cầu khiến bị động (Passive) Cấu trúc chung của thể bị động là Causative Verbs + something + Past Participle (V3) 1. 2. . where. Mẹo làm bài thi toeic trong phần này là bạn cần cảnh giác với: Những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau Wh. Mẹo làm bài thi toeic trong phần này là bạn phải đọc cẩn thận cả bốn lựa chọn. Mô tả ảnh Trong phần đầu tiên của phần thi TOEIC listening. Tự đặt câu hỏi: ai. Nếu bạn nghi ngờ thì hãy đoán. what – cần một câu trả lời thật logic Câu hỏi láy đuôi Yes / no questions có thể không cần câu trả lời yes/no trực tiếp Để làm tốt phần này. Nhờ ai đó làm gì .She HELPS me OPEN the door.MAKE somebody DONE Ex .. Ba câu không chính xác có thể có: Từ và những âm giống nhưng nội dung lại khác Những từ đúng nhưng được sử dụng không chính xác Từ đúng nhưng được sử dụng một cách khó hiểu Những câu trả lời chỉ đúng một phần Những từ đề cập đến ngữ cảnh nhưng không liên quan đến bức ảnh Những từ có liên quan nhưng không đúng với bức ảnh Cách tốt nhất để tiếp cận với loại câu hỏi này đó là nhìn lướt qua toàn bộ bức tranh và nhận diện nội dung bức tranh. 3. . bạn sẽ xem những bức ảnh và sau đó sẽ được yêu cầu chọn một câu trả lời mô tả đúng nhất về bức hình. Làm cho ai bị gì .questions – who what.The big thunder storm CAUSED many waterfront houses DAMAGED.This wonder drug WILL HELP (people TO) RECOVER more quickly.Please HELP me TO THROW this table away. cái gì. why. when. bạn sẽ được hỏi một câu hỏi về hầu hết các lĩnh vực và bạn phải chọn câu trả lời phù hợp.Working all night on Friday MADE me EXHAUSTED at the weekend.I GET my car WASHED. Bạn sẽ không bị mất điểm. bạn cần nắm vững câu hỏi cũng như tự lướt qua những câu trả lời có thể cho câu hỏi đó. . Chọn đáp án đúng cho câu hỏi ngắn Trong phần thứ hai của bài thi TOEIC listening. Chọn câu trả lời có khả năng nhất.The fat body of the bear WILL HELP (him TO) KEEP him alive during hibernation. giống như một nhà báo hay một điệp viên. Làm cho cái gì bị làm sao .Khi tân ngữ của HELP và hành động DO thì ta cũng có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO Ex .HAVE/GET something DONE Ex . .

v. “What”. sau đó mới nghe và cuối cùng là trả lời. Hãy chọn câu trả lời thích hợp nhất. Khi nghe các câu này bạn phải chọn câu mô tả đúng nhất những gì bạn thấy trong ảnh. …. nghe đoạn hội thoại đầu tiên xong. con số hay địa điểm sai .Tập trung nghe hiểu của cả câu. bạn sẽ nghe bốn câu mô tả về một tấm ảnh mà đề thi giới thiệu. …. Bạn hãy cố gắng ghi lại tình huống giữa những người nói.Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa các từ phát âm giống nhau . where. Một số bẫy trong câu hỏi phần này: . cứ như thế bạn sẽ chủ động hơn rất nhiều khi nghe và không bỏ sót các thông tin quan trọng. not. Bạn cần sử dụng trí nhớ tạm thời của mình thật tốt. Khi làm phần này cần chú ý: . Khi làm phần này cần chú ý: . v. Nếu không biết cách trả lời. Tất cả chỉ được đọc một lần và không được in trong đề thi. Các câu này không được in trong đề thi và chỉ đọc một lần. never. Bài phát biểu ngắn Trong phần thứ tư của phần nghe. Đọc 3 câu đầu tiên của đoạn 1 khi băng giới thiệu về phần 3.Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì. .) Những từ liên quan đến thời gian (always. trả lời nhanh 3 câu hỏi ngay từ khi băng bắt đầu đọc từng câu hỏi và sử dụng khoảng thời gian còn lại lúc băng vẫn phát 3 câu hỏi để đọc lướt qua 3 câu hỏi của đoạn 2. Phần thứ 3 và thứ 4 thường sẽ có 3 câu hỏi liên tiếp cho bài nghe nên 1 mẹo làm bài thi toeic quan trọng trong 2 phần này là hãy cố gắng đọc lướt qua 3 câu hỏi và các đáp án để nắm bắt được sơ qua những điều họ muốn hỏi.) Chiến lược này sẽ có tác dụng nếu như bạn có thể đọc câu hỏi và thậm chí có thể tự trả lời trước cả khi nghe đoạn hội thoại. .v. Hỏi ở dạng có/không: Do. bạn sẽ được nghe một bài độc thoại và được hỏi về đoạn độc thoại đó.Xem ảnh trước khi nghe các câu hỏi mô tả. “Where” . who. bạn sẽ được nghe một đoạn hội thoại ngắn và sau đó sẽ được hỏi một câu hỏi về những gì bạn được nghe. Đừng gạt sang một bên hoặc làm mất những thông tin quan trọng có liên quan đến câu hỏi tiếp theo. Tự đặt các câu hỏi “Who”. v. Mẹo làm bài Nghe hiểu Phần I: Mô tả theo hình ảnh (10 câu) Với mỗi câu hỏi trong phần thi này. Sử dụng khôn khéo khoảng thời gian của bạn hoặc thử đoán câu trả lời. bạn nên đoán câu trả lời rồi chuyển sang xem trước ảnh kế tiếp. cố gắng đọc những câu hỏi nếu có thời gian và nghe toàn bộ bài nói trước khi chọn đáp án. Bạn hãy chú ý đến nội dung của bài.Các lựa chọn trả lời sai có thể chứa một từ đúng Phần II: Hỏi đáp Bạn sẽ nghe một câu hỏi hay câu nói và ba lựa chọn trả lời đọc bằng tiếng Anh.Các lựa chọn trả lời sai có thể có các đại từ.Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt.Hội thoại ngắn Trong phần thứ ba. Hỏi thông tin: What. Kiểm tra những phương án và không được lựa chọn quá vội vàng.Câu hỏi lựa chọn “or” thì câu trả lời không bao giờ là có/không . Như vậy bạn sẽ biết mình cần nghe những câu nào. is. does. Bạn cũng nên rèn luyện những chú ý tương tự như trong các phần trước nhưng cần tập trung hơn đến các chi tiết. những từ nào là chính chứ không nhất thiết phải nghe cả đoạn dài rồi sau đó quên và nhầm lẫn các thông tin. Mẹo làm bài thi toeic quan trọng nhất trong phần này là phải cảnh giác với: Những từ có âm giống nhau Những từ không chính xác Trật tự từ dễ gây hiều nhầm Những từ thay đổi nghĩa Những từ phủ định (hardly.

Chú ý đến hình thức từ và cách chia thì của động từ Phần III: Đọc hiểu . Khi làm phần này cần chú ý: .Đầu tiên đọc lướt bài đọc.. nhưng có thể không có liên quan đến câu hỏi. Bạn phải trả lời ba câu hỏi về nội dung đối thoại. không phải là câu hỏi. nhưng vẫn cần một câu trả lời. Chọn câu trả lời đúng nhất trong số bốn lựa chọn. hãy tự đặt ra các câu hỏi như đối tượng của bài đọc là ai. .Đừng tập trung tìm lỗi chính tả.Nhiều lựa chọn chưa thông tin có trong bài đọc. Đôi khi câu trả lời cho một câu hỏi có/không lại không có từ “có”. Nhờ vậy bạn sẽ tập trung nghe các thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu.Đọc cả đoạn văn chứ không đọc các từ xung quang. Một số bẫy trong câu hỏi phần này: . Các bài nói chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.Lắng nghe kỹ phần giới thiệu trước mỗi bài nói.Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan đến câu hỏi.Trong khi đọc. Phần II: Bài phát biểu ngắn Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói.Đọc mọi lựa chọn trước khi đánh dấu Một số bẫy trong câu hỏi phần này: . Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên quan đến nội dung mỗi bài nói. Khi làm phần này cần chú ý: . Xem trước câu hỏi sẽ giúp mình hình dung được mình cần nghe những gì. Các đoạn đối thoại chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.Chỉ cần đọc các lựa chọn trả lời và chọn chi tiết sai (Theo Stater TOEIC) .Cố gắng xem trước câu hỏi trước khi bắt đầu nói.Cẩn thận câu trả lời có hình thức sai . quảng cáo. mục đích viết để làm gì .Chú ý các câu hỏi đuôi .Quan sát các từ đứng sau và đứng trước từ cần điền .Cẩn thận với các từ thường bị dùng sai Phần II: Điền từ .Cẩn thận với các câu trả lời gián tiếp.Đọc và hiểu ý của cả câu trước khi trả lời Một số bẫy trong câu hỏi phần này: . thông báo…) . từ đấy bạn sẽ nắm bắt được câu hỏi cũng như hình thức thông tin sẽ nghe (tường thuật báo chí. vì ko bao giờ xuất hiện trên câu hỏi này . Đọc hiểu Phần I: Hoàn thành câu . và sau đó quay trở lại bài đọc để tìm câu trả lời Một số bẫy trong câu hỏi phần này: .Trong khi nghe.Cẩn thận với các con số như ngày. tin nhắn. Và nên xem cả câu trả lời nếu có thời gian . bản tint thời tiết. Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn.Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói. .Cẩn thận với các từ bắt đầu hay kết thúc giống nhau . cố gắng hình dung xem người nói đang ở đâu . Cố gắng hiểu nghĩa của cả đoạn Một số bẫy trong câu hỏi phần này: . giờ và số lượng người hay vật có thể khiến bạn xao lãng. .Xem các câu hỏi trước khi nghe. câu hỏi.Cẩn thận với những từ không cần thiết .Cẩn thận với các cụm từ lặp và thừa . “không” Phần II: Hội thoại ngắn Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người.Bắt đầu trả lời câu hỏi ngay sau khi bài nói kế thúc.Chú ý đến các từ đồng âm . Đừng hấp tấp trả lời mà hãy đọc kỹ các lựa chọn.