You are on page 1of 1

TRƯỜNG THPT ĐẠ TẺ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

TỔ VẬT LÝ MÔN: VẬT LÝ 10 CƠ BẢN


Thời gian làm bài: 45phút;
(12 câu trắc nghiệm)
I/TRẮC NGHIỆM: (3đ) Mã đề thi 132
Câu 1: Chọn câu sai. Hai vật có khối lượng (m1>m2 ) được thả rơi tự do ở cùng một nơi, cùng độ cao thì
A. hai vật chạm đất cùng một lúc. B. vận tốc của hai vật khi chạm đất là như nhau.
C. rơi cùng một gia tốc g. D. vật m1 rơi nhanh hơn vật m2.
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó. B. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. D. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
Câu 3: Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 60m. Xe chạy một vòng hết 120s. Tốc độ
dài của xe
A. π (rad/s). B. π (m/s). C. 0,5(m/s). D. 0,5( rad/s).
2
Câu 4: Thả vật rơi tự do ở độ cao 20m. Lấy g=10m/s . Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 20m/s. B. 10cm/s. C. 10m/s. D. 20cm/s.
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A. Một xe ôtô xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh lúc 0 giờ, đến 4 giờ 5 phút thì xe đến Đạ Tẻ.
B. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
C. Lúc 7 giờ một xe ôtô khởi hành từ Đạ Tẻ, sau 4 giờ đến Đà Lạt.
D. Không có trường hợp nào nêu trên phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Câu 6: Chọn phát biểu sai.
A. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
C. Tại nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng gia tốc g.
D. Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất đều như nhau.
Câu 7: Một con thuyền chạy ngược dòng nước với vận tốc với vận tốc 20km/h; nước chảy với vận tốc 2km/h. Vận
tốc của thuyền đối với nước là
A. 11km/h. B. 20km/h. C. 22km/h. D. 18km/h.
Câu 8: Chọn câu đúng ? Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều là
1 2 1 2 1
A. x  x0  v0t  B. x  x0  v0t  at C. x  x0  v0t  D. x  x0  v0t 
2
t at at
2 2 2
Câu 9: Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 3m/s, bỗng xe tăng tốc với gia tốc 0,5m/s 2. Vận tốc của xe
sau khi tăng tốc 10 s là
A. 5m/s. B. 8m/s. C. 6m/s. D. 3,5m/s.
Câu 10: Chọn câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:
A. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm; B. Quỹ đạo là đường tròn;
C. Tốc độ góc không đổi; D. Vectơ vận tốc không đổi;
Câu 11: Một người ngồi trên ôtô đang chuyển động. Người được xem là chuyển động khi so sánh với
A. xe máy đang chạy cùng chiều và cùng tốc độ với ôtô. B. người ngồi bên cạnh.
C. hàng cây bên đường. D. chiếc ôtô đó.
Câu 12: Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì
A. vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc. B. gia tốc là đại lượng không đổi.
C. vận tốc tức thời giảm theo hàm số bậc nhất của thời gian. D. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
II/ TỰ LUẬN : (7đ)
-Bài 1: (2đ) Một đĩa có bán kính 40cm, quay 10 vòng hết 2s. Tính chu kì, tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng
tâm của điểm ở vành ngoài của đĩa.
Bài 2 : (2đ) Một ôtô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc không đổi 80km/h. Bến xe nằm ở đầu
đoạn đường và ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3km. Chọn bến xe làm mốc, chọn thời điểm ôtô xuất phát
làm mốc thời gian và chọn chiều dương là chiểu chuyển động. Viết phương trình chuyển động của xe. Xác định toạ
độ, quãng đường ôtô đi được sau khi xuất phát 2giờ.
Bài 3: (3đ) Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì lái xe tăng tốc chuyển đông nhanh dần đều sau 20s
đạt vận tốc 54km/h. Khi đạt vận tốc 54km/h lái xe phát hiện phía trứơc có chướng ngại vật thì hãm phanh sau 15s
thì dừng lại.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tìm quãng đường xe đi được từ lúc tăng tốc đến lúc dừng lại hẵn.
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 1/1 - Mã đề thi 132