P. 1
De43c Bo Cap Nhan Tao Nguon Nuoc Duoi Dat (1)

De43c Bo Cap Nhan Tao Nguon Nuoc Duoi Dat (1)

|Views: 9|Likes:
Published by Thanh Khan

More info:

Published by: Thanh Khan on Jan 16, 2014
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/16/2014

pdf

text

original

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI BỔ CẬP NHÂN TẠO CHO NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hoàng, Nguyễn Văn Nghĩa Lớp 06MT1D, Khoa Môi Trường và Bảo hộ lao động TÓM TẮT Nước dưới đất là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sự phát triển nhanh chóng các hoạt động công nghiệp, dịch vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số đòi hỏi nhu cầu nước ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, tạo ra sức ép lớn đối với nguồn nước dưới đất. Vấn đề được đặt ra là với mức độ khai thác và sử dụng nước dưới đất bừa bãi như hiện nay thì liệu trong tương lai không xa, trữ lượng nước dưới đất có còn đáp ứng được nhu cầu của người dân hay không? Làm cách nào để chúng ta có thể gia tăng được trữ lượng nước dưới đất để đáp ứng nhu cầu đó? Hiện nay, bổ cập nhân tạo là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để cải thiện sự cạn kiệt tài nguyên nước dưới đất. Sử dụng các biện pháp kĩ thuật để bổ sung, bù đắp lại lượng mất đi do nguyên nhân tự nhiên hay nhân tạo. Nguồn nước dùng để bổ cập nhân tạo có thể là nước mưa hay các nguồn nước mặt đã qua xử lý sơ bộ đạt chỉ tiêu chất lượng có thể bổ cập cho nước dưới đất. Thực tế cho thấy các biện pháp bổ cập nhân tạo nước dưới đất đã được áp dụng rộng rãi nhưng để ứng dụng phù hợp với thực trạng ở TPHCM cần có sự nghiên cứu và lựa chọn khoa học giữa các biện pháp. Đó là lí do tại sao đề tài “Đề xuất các giải pháp khả thi bổ cập nhân tạo cho nguồn nước dưới đất ở Thành phố Hồ Chí Minh”. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ 1. Giới thiệu Bổ cập nhân tạo nguồn nước dưới đất là sự áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng trữ lượng nguồn nước dưới đất bằng cách tăng thêm các nguồn nước từ bên ngoài (nước mưa, nước mặt) vào các tầng chứa nước sẵn có hoặc vào các tầng đất đá có khả năng tàng trữ nước trong lòng đất Những lợi ích chính của bổ cập nhân tạo: - Không cần các công trình lớn để trữ nước. Các công trình được yêu cầu nhỏ và hiệu quả chi phí cao; - Tăng sản lượng của các giếng; - Lượng nước mất đi không đáng kể so với trữ lượng nước mặt; - Chất lượng nước được cải thiện nhờ có sự pha loãng các chất ô nhiễm hay độ mặn;

Nhà Bè.Khả năng thấm của đất .Nghiên cứu về khí tượng thủy văn .Đánh giá hiện trạng chất lượng nước và mực nước ở Tp. . huyện ngoại thành.Không có những ảnh hưởng bất lợi như tình trạng ngập lụt vùng rộng lớn.HCM ..Đề xuất các giải pháp khả thi bổ cập NNDĐ cho Tp.HCM .2 Đề xuất giải pháp khả thi cho thành phố Hồ Chí Minh Trên địa bàn Thành phố. nhiễm mặn. đặc biệt là các quận.1 Các kết quả nghiên cứu Tổng quan về bổ cập nhân tạo nước dưới đất Để có thể đưa ra kế hoạch bổ cập nhân tạo nguồn nước dưới đất. chúng ta cần phải xem xét và nghiên cứu kĩ lưỡng các vấn đề sau: . đã không còn được người dân sử dụng do cạn kiệt nguồn nước hay do nhiễm phèn.Ngăn chặn sự bịt kín các lỗ hổng của đất 2. Cần giờ có tỉ lệ giếng nước ngọt rất thấp. có rất nhiều giếng chung do một số hộ dân hay một cụm dân cư nhỏ đào.Sử dụng nguồn nước mặt dư thừa. Như vậy số lượng giếng chung bỏ hoang không được sử dụng là rất nhiều.Chất lượng nguồn nước . chỉ có 1-2 giếng nước ngọt trong 10 giếng nước được đào.Nghiên cứu về địa chất thủy văn . Trong mùa mưa. Sau đó nước mưa được dẫn trực tiếp vào giếng bổ cập hoặc dẫn vào hồ chứa nước rồi bơm vào giếng bổ cập Ưu điểm 2. .HCM 2.2.Xác định khu vực cần bổ cập . Các giếng chung sau khi được đánh giá là có thể trở thành giếng bổ cập có thể do chính quyền địa phương hay chính các hộ dân xung quanh quản lý. huyện Bình Chánh. Mục tiêu nghiên cứu .Giảm chi phí năng lượng để lấy nước do tăng mực nước.Nghiên cứu địa vật lý . 2.1 Cải tạo các giếng chung trở thành các giếng bổ cập nhân tạo .Đánh giá tình hình sử dụng NNDĐ ở Tp. Nguồn nước dùng để bổ cập chủ yếu là nước mưa vào mùa mưa hay nguồn nước mặt đạt tiêu chuẩn để bổ cập.Chọn nguồn nước phục vụ bổ cập . nước mưa được thu gom bằng các máng thu nước mưa được lắp đặt trên mái nhà. Ta có thể sử dụng những giếng chung bỏ hoang này như là công trình bổ cập nhân tạo. Đặc biệt là ở các khu vực quận 12.

Nhược điểm .Giếng phun có thể có hoặc không có các bộ phận lắp ráp đi kèm . tầng nước dưới đất thường bị khai thác là tầng nước có độ sâu 60-90m. gần như tức thì và có thể kiểm soát được chất lượng nước bổ cập nhờ vào hệ thống lọc được sử dụng trong hầm bổ cập.. ta có thể bổ cập cho nguồn nước dưới đất một lượng nước lớn.2.Thích hợp với mực nước rất sâu (> 15m) . Nguồn nước dùng để bổ cập có thể là nguồn nước mặt.Các giếng chung là các công trình có sẵn.Tầng nước nằm dưới lớp đất sét dày không thể thấm qua được dẫn đến bổ cập tự nhiên kém .Nước được bổ cập trực tiếp. 2.2 Hầm bổ cập thẳng có giếng phun Điều kiện áp dụng . .Giếng phun không có bộ phận lắp rắp được đổ thêm lớp sỏi giúp nước liên tục bổ cập vào tầng nước .Giếng phun không có bộ phận lắp rắp có thể mang lại hiệu quả rất cao . không tốn chi phí để xây dựng công trình bổ cập mà chỉ cần tận dụng các giếng chung này.Do bổ cập trực tiếp nên nguồn nước đầu vào phải được kiểm soát. Đồng thời có thể tăng lượng nước bổ cập bằng cách mở rộng hầm và tăng thêm số lượng giếng tiêm hay tăng thêm số lượng các hầm trong khu vực cần bổ cập Hầm bổ cập có thể được xây dựng và quản lý bởi chính quyền địa phương. ổn định. số lượng giếng phun có thể tăng thêm để gia tăng hiệu quả bổ cập .Chỉ có thể bổ cập khi có nguồn nước dùng để bổ cập dồi dào.Hiệu quả rất cao và mức bổ cập có thể lên đến 15l/s ở những nơi có điều kiện thích hợp ÑAÁT SEÙT CAÙT ÑAÁT SEÙT Hầm bổ cập thẳng có giếng phun Ở Thành phố Hồ Chí Minh. sự bổ cập tự nhiên là không nhiều nhưng sự khai thác quá mức làm cho mực nước ngày càng suy giảm. . Với phương pháp bổ cập bằng hầm bổ cập có giếng tiêm.Phụ thuộc vào lượng nước cần được bổ cập. nước mưa hay nước thải sinh hoạt sau khi qua xử lý. Ở độ sâu này. nhanh chóng. .

đá cuội phải được thay định kỳ). sỏi. trên toàn địa bàn TP hiện có hơn 220 nghìn hộ gia đình khai thác nguồn nước dưới đất. 2. hầm bổ cập có thể sánh với bể thấm.Không yêu cầu diện tích đất lớn như giải pháp bể thấm.2. ta có thể mở ống xả của máng thu nước mưa nhằm làm sạch các chất bẩn trên mái nhà trong khoảng 3-5 phút sau khi bắt đầu mưa. Tầng nước thường bị khai thác là tầng có độ sâu 60-90m và ở độ sâu này thì ít có sự bổ cập tự nhiên và số lượng nước dưới đất bị khai thác là rất lớn.Tốn kinh phí xây dựng công trình bổ cập. Thường xảy đối với trường hợp nước chuyển qua vùng vadose. Tuy nhiên chúng ta có thể bổ cập nhân tạo cho nước dưới đất thông qua các giếng khoan này bằng mô hình bổ cập tại từng hộ gia đình. đóng van ống xả của máng thu nước đồng thời mở van của ống bổ cập được lắp đặt dưới miệng hút của máy bơm 10-20cm để nước mưa đi theo ống hút của máy bơm bổ cập cho tầng nước dưới đất.Có thể chuyển đổi những giếng đào còn hoặc không còn sử dụng thành hầm bổ cập. Sau khi xả nước mưa từ 3-5 phút. . . . Theo số liệu báo cáo chưa đầy đủ của các quận huyện. quản lý công trình bổ cập (lớp cát. .Không bị thất thoát nước do bốc hơi và thấm quá nhiều vào đất.Kỹ thuật và thiết kế rất đơn giản.Bổ cập rất nhanh và có hiệu quả ngay tức thời. Nhược điểm .Ưu điểm . Nước mưa được thu bằng các máng thu nước mưa đặt trên mái nhà. . Ở những địa hình có khả năng thấm cao.3 Mô hình bổ cập nhân tạo tại hộ gia đình Hiện nay. Sau đó nước mưa được dẫn trực tiếp vào mô hình bổ cập hay được dẫn vào 1 bể chứa rồi mới dẫn vào mô hình bổ cập Nguyên tắc hoạt động Với các trận mưa đầu mùa hay các trận mưa sau vài ngày không có mưa. và có thể ứng dụng ở những vùng mà dòng chảy cơ bản bị hạn chế. nó không liên quan đến việc đầu tư các công trình bổ cập. Nguồn nước dùng để bổ cập là nước mưa.Phải có người vận hành. phần lớn lượng nước dưới đất được khai thác do nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của các hộ gia đình với các giếng khoan của từng hộ. .

Ống bổ cập Mô hình bổ cập nhân tạo tại hộ gia đình . Máng thu nước mưa 3. Van ống xả máng thu 8. Ống hút của máy bơm 6.Chú thích: 1. Mái nhà 2. Ống đẩy của máy bơm 7.Ống xả của máng thu nước mưa 4. Máy Bơm 5.

Chỉ có thể áp dụng vào mùa mưa hay những thời điểm mùa khô nhưng có thời gian mưa kéo dài. Mô hình muốn được phổ biến rộng rãi cần có sự hợp tác của người dân và chính quyền. Chúng ta có thể đưa mô hình vào trong qui hoạch đô thị. khuyết điểm. .Một số hình ảnh mô hình thí điểm tại nhà dân Ưu điểm .Gần như không tốn chi phí cho quá trình vận hành.Bổ cập cho chính tầng nước bị khai thác. Có thể phát triển đề tài theo hướng tự động hóa bằng cách nghiên cứu tự dộng hóa khâu đóng và mở van để dẫn nước xuống bổ cập. Thông qua đề tài. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm của nhóm nghiên cứu. Từ đó có được sự hợp tác của người dân trong công tác vận hành mô hình để bổ cập nhân tạo cho nguồn nước dưới đất. tuyên truyền cho người dân lợi ích và sự cần thiết khi sử dụng mô hình đối với môi trường và chính bản thân họ.Bổ cập nhanh chóng. dễ dàng áp dụng với điều kiện của TP. dễ chế tạo và vận hành. Đồng thời cũng cần có chương trình giáo dục. . Tuy nhiên để thực hiện được điền này cần có thời gian và hướng nghiên cứu sâu hơn. người dân có thể hiểu rõ tầm quan trọng cùa nguồn nước dưới đất và các giải pháp nhằm bổ cập nhân tạo cho nguồn nước dưới đất nhằm hạn chế các ảnh hưởng do sự thiếu hụt nước dưới đất gây ra đồng thời phát huy những lợi ích để phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững. Nhược điểm .Cấu tạo đơn giản.Có thể áp dụng phổ biến.HCM. để nó trở thành 1 công trình không thể thiếu ở các công trình dân sự để có thể hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. trực tiếp. . . KẾT LUẬN Đề tài đã giới thiệu được sự giảm về chất lượng và tình hình khai thác quá mức nước dưới đất ở Thành phố Hồ Chí Minh. đề tài còn nhiều thiếu sót. Kiến nghị Đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi BCNT NNDĐ có thể đạt hiệu quả cao. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp khả thi bổ cập nhân tạo cho nước dưới đất có thể đạt hiệu quả cao đồng thơi dễ dàng áp dụng với điều kiện của thành phố Hồ Chí minh. . rộng rãi.

gov. Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. 1995 [4]..TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Báo cáo tình hình kinh tế và xã hội Tp.vn/ http://vietnamplus. Kết Quả Quan Trắc Và Giám Sát Chất Lượng Môi Trường Tp. UNESCO IHP. Gale I. Cục thống kê Tp. Paris. Tài liệu website http://news. IAH – MAR.HCM. France.vn/ -----------. Strategies for Managed Aquifer Recharge (MAR) in Semi-arid Areas. [5]. USA. 2005 [3]. CRC Press.HC. Groundwater Recharge and Wells: A Auide to Aquifer Storage Recovery.HCM. 2009.donre. Florida.HCM 2008. Sở Tài chính vật giá Tp. R.vn/ http://www. 2008.vnanet. D. G. [3] Pyne.HCM.HCM.oOo------------ .hochiminhcity. Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp. Tp. [2].HCM.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->