You are on page 1of 21

MỤC LỤC

 

Trang

I.

Nhiệm vụ bài tập lớn

-2-

II. Chọn lựa và công nghệ

-2-

  • 2.1. Sơ lược nguyên liệu

  • 2.2. Phân loại thiết bị công nghệ

  • 2.3. Chọn lựa thiết bị công nghệ

III. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt

-4-

 
  • 3.1. Cấu tạo

  • 3.2. Nguyên lý làm việc

 
  • 3.3. Ưu, nhược điểm và ứng dụng

A.

Tính toán

-5-

B.

Nhận xét

-19-

Tài liệu tham khảo

-20-

Đề số:10

Dung dịch D trước khi đưa vào công đoạn cô đặc được gia nhiệt từ nhiệt độ thường đến nhiệt độ sôi. Yêu cầu:

1) Tìm hiểu về các tính chất (hóa học, lý học, hóa lý) và phạm vi ứng dụng của dung dịch này. 2) Thiết kế sơ đồ công nghệ của công đoạn gia nhiệt (từ bể chứa dung dịch đầu đến khi ra khỏi thiết bị gia nhiệt, quá trình liên tục), thực hiện trên bản vẽ khổ A4.

3) Lựa chọn loại thiết bị và tính toán thiết bị gia nhiệt.

Số liệu ban đầu:

  • - Dung dịch D là:NaCl

  • - Nồng độ: 28 % khối lượng

  • - Năng suất: 5,5 kg/s

  • - Hơi đốt là hơi nước bão hoà, áp suất: 5 at

  • - Nhiệt độ dung dịch vào thiết bị gia nhiệt: 25°C

  • - Nhiệt độ dung dịch ra khỏi thiết bị gia nhiệt: nhiệt độ sôi của dung dịch

  • - Vật liệu làm thiết bị gia nhiệt: chọn theo các quy định

I. NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN:

Thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch NaCl, 1 nồi, liên tục. Yêu cầu thiết kế:

  • - Năng suất: 5,5kg/s.

  • - Nồng độ: 28% khối lượng

  • - Hơi đốt là hơi nước bão hoà áp suất: 5 at

  • - Nhiệt độ dung dịch vào thiết bị gia nhiệt: 25 o C

  • - Nhiệt độ dung dịch ra thiết bị gia nhiệt: nhiệt độ sôi của dung dịch

II. CHỌN LỰA CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ:

  • 2.1. Sơ lược về nguyên liệu:

Dung dịch NaCl không màu, có vị mặn. Tinh thể NaCl dễ tan trong nước, độ tan ít thay đổi theo nhiệt độ. Ở 100 o C dung dịch bão hòa là 28.15%, ở 20 o C là 26.4% Nhiệt độ sôi của dung dịch muối ăn là 109 o C Dung dịch NaCl được dùng để sản xuất NaOH và các hợp chất có chứa Clo, ngoài ra

NaCl còn được dùng làm chất tải lạnh.

  • 2.2. Phân loại thiết bị công nghệ:

Nhóm 1: Dung dịch được đối lưu tự nhiên hay tuần hoàn tự nhiên. Thiết bị dạng này dùng để cô đặc các dung dịch khá loãng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoàn tự nhiên của dung dịch dễ dàng qua bề mặt truyền nhiệt. Nhóm 2: Dung dịch đối lưu cưỡng bức hay tuần hoàn cưỡng bức. Thiết bị trong nhóm này dùng cho các dung dịch khá sệt, độ nhớt cao, giảm được sự bám cặn hay kết tinh từng phần trên bề mặt truyền nhiệt. Nhóm 3: Dung dịch chảy thành màng mỏng, màng có thể chảy ngược lên hay xuôi xuống. Thiết bị dạng này chỉ cho phép dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt truyền nhiệt 1 lần để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần của dung dịch. Đối với mỗi nhóm thiết bị đều có thể thiết kế buồng đốt trong, buồng đốt ngoài, có ống tuần hoàn hay không. Tùy theo điều kiện kỹ thuật và tính chất của dung dịch mà ta có thể sử dụng chế độ cô đặc ở điều kiện chân không, áp suất thường hay áp suất dư.

  • 2.3. Lựa chọn thiết bị cô đặc:

Theo tính chất nguyên liệu, ta chọn thiết bị cô đặc 1 nồi, làm việc liên tục, áp suất chân không, có buồng đốt trong và ống tuần hoàn trung tâm.

  • - Thiết bị cô đặc dạng này có cấu tạo đơn giản, dễ cọ rửa và sửa chữa.

  • - Cô đặc ở áp suất chân không làm giảm nhiệt độ sôi của dung dịch, giảm được chi phí

năng lượng, hạn chế không cho NaCl bị lôi cuốn theo và bám lại trên thành thiết bị, làm hư thiết bị.

  • - Tuy nhiên tốc độ tuần hoàn nhỏ, hệ số truyền nhiệt còn thấp.

Sơ đồ hệ thống cô đặc nhiều nồi liên tục bên hình dưới.

Dung dịch từ đầu thùng chứa 7 được bơm lên thùng cao vị 8 sau đó chảy qua lưu lượng kế 3 vào thiết bị đun nóng 2. Ở đây dung dịch được đun nóng đến nhiệt độ sôi rồi đi vào thiết bị cô đặc 1 thực hiện quá trình bốc hơi. Hơi thứ và khí không ngưng đi lên phía trên đỉnh thiết bị cô đặc vào thiết bị ngưng tụ từ dưới lên.

Theo tính chất nguyên liệu, ta chọn thiết bị cô đặc 1 nồi, làm việc liên

Sơ đồ thiết bị cô đặc một nồi 1. Thiết bị cô đặc 2. Thiết bị đun nóng 3. Lưu lượng kế 4. Bơm 5. Thiết bị ngưng tụ bazomet 6. Thùng chứa sản phẩm 7. Thùng chứa dung dịch đầu 8. Thùng cao vị

Trong thiết bị ngưng tụ nước lạnh chảy từ trên xuống tiếp xúc với hơi thứ và hơi thứ sẽ được ngưng tụ lại thành lỏng cùng với nước lạnh chảy qua ống bazômét ra ngoài. Dung dịch sau khi cô đặc được bơm 4 vận chuyển ra từ đáy thiết bị đi vào thùng chứa 6.

III. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT

Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Hóa- Thực phẩm. Thiết bị này chỉ làm việc ổn định khi chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ thiết bị và ống ∆t ≤ 50 o C. Nếu ∆t ≥ 50 o C, phải tìm cách bù lại sự giãn nở không đều bằng cách dùng vòng bù khi áp suất làm việc P ≥ 3,5 atm; dãn dài ≥ 10-15mm.

Trong bài tập này không phải sử dụng vòng bù nhiệt.

  • 3.1. Cấu tạo:

Gồm có vỏ hình trụ, hai đầu hàn hai lưới đỡ ống, các ống truyền nhiệt 5 được ghép chắc, kín vào lưới ống. Đáy và nắp nối với vỏ bằng mặt bích có bulông ghép chắc. Trên vỏ, nắp và đáy có cửa ( ống nối ) để dẫn chất tải nhiệt. Thiết bị được cài đặt trên giá đỡ bằng tai treo hàn vào vỏ. Các ống lắp trên lưới ống cần phải kín bằng cách nong hoặc hàn, đôi khi người ta còn dùng đệm để ghép kín.

1- Thân thiết bị

2- Nắp trên

3- Đáy dưới

4- Mặt bích và bu lông

5- Ống truyền nhiệt

6+7- Lưới đỡ ống

8- Tai đỡ

  • 3.2. Nguyên lý làm việc

III. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆ C CỦA THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT Thiết

Lưu thể II NaCl đi từ dưới đáy qua các ống lên trên và ra khỏi thiết bị, còn lưu thể I (hơi nước bão hòa ) đi vào từ cửa trái của vỏ vào khoảng trống giữa các ống và vỏ, sau khi trao đổi nhiệt ở

thân (hơi nước bão hòa truyền nhiệt cho hỗn hợp) rồi đi ra phía dưới bên phải.

  • 3.3. Ưu nhược điểm và ứng dụng

    • 1. Ưu điểm:

Kết cấu ngắn gọn, chắc chắn.

Công nghệ chế tạo không phức tạp.

Bề mặt truyền nhiệt lớn.

Dễ vệ sinh, sửa chữa.

2.

Nhược điểm:

Khó chế tạo bằng vật liệu dòn

Giá thành cao

3.

Ứng dụng:

Làm bình ngưng tụ và hơi môi chất.

Làm bình bốc hơi cho máy lạnh

Làm bình quá lạnh

A. TÍNH TOÁN

Chọn thông số kỹ thuật:

Chọn vật liệu thép CT 3 .

Chiều cao của ống: H = 1,5 (m ).

Chuẩn số Reynolds: Re = 10500.

Đường kính ống: d = 34x2 mm.

Bề dày ống truyền nhiệt: δ = 2 mm = 0,002 m.

  • I. Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể:

t o

151,1

107

o C
o C

151,11

25

5 at, hơi nước bão hòa có t o = 151,11 o C, ta chọn t hđ = 151,11 o C

Hiệu số nhiệt độ lớn:

∆t đ = 151,11 25 = 126,11( o C).

Hiệu số nhiệt độ bé:

∆t c = 151,11 107 =44,11( o C).

Nhận thấy

t

đ

126,11

t

c

44,11

2,86



nên

nhiệt độ trung

bình của

hai lưu

thể

được xác định: ∆t tb =

  

t

d

t

c

ln

  t

d

t

c

= 75,81( o C).

Nhiệt độ trung bình của từng lưu thể là:

t 1tb = 151,11 ( o C)

t 2tb = 151,1175,81 = 75,3( o C).

Tại t 2tb = 75,3( o C) nội suy theo bảng I.153 trang 171 sổ tay hóa công 1:

C NaCl = 375,35J/kg.độ

C H2O = 4195,5 J/kg.độ

C p = a NaCl .C NaCl + a H2O .C H2O

C p =0,25.375,35 + 0,75.4195,5 = 3240,5 J/kg.độ

II.

Tính nhiệt lượng trao đổi Q

Q = G.C p (t c t đ )

Trong đó: G - lưu lượng hỗn hợp ban đầu, G = 5,5 kg/s;

C p - nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại t 2tb = 75,3 o C

Với C p =

3240,5 J/kg.độ

Vậy : Q = 5,5 . 3240,5. (107 25) = 1461465,5 (W)

III.

Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể

Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:

1

2,04.

A

r . 4  t H . 1
r
.
4
 t H
.
1

, W/m 2 .độ

Trong đó: r

- Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa, J/kg;

∆t 1 - Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt, o C;

H - chiều cao ống truyền nhiệt (m) ; chọn H = 1,5 m;

A - hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng.

Ứng với t 1tb = 151,11 o C nội suy, ta có:

r = 2117,620.10 3 J/kg

  • 1. Tính lần 1: giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 2 o C.

    • a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t 1 = 2 o C → t t1 = t 1tb - ∆t 1 = 151,11 - 2= 149,11( o C)

Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

t

m

t

1 tb

t 1

t

151,11

149,11

2

2

150,11

( o C)

Từ t m = 150,11 o C tra bảng ta được: Trang 29 STHC 2 ta có A = 195,5

Vậy :

1

2,04.195,5.

2117,620 .1 0 3 4 2. 1, 5
2117,620 .1 0
3
4
2. 1, 5

α 1 =11560,021 W/m 2 .độ

  • b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α 2

Chọn Re = 10500

Hệ số cấp nhiệt α được tính theo công thức:

Nu

0,021.

1

.Re

0,8

.Pr

0,43

  

Pr

Pr t

  

0,25

2

Nu.

d

Suy ra:

2

0,021.

d

.

1

.Re

0,8

.Pr

0,43

Pr

Pr t

0,25

Trong đó :

Pr t - chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng;

thông số

ε 1 - hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính d của ống.

Ta chọn d = 34x2 mm.

H = 1,5 m . Dựa vào bảng 1.3 ta có :

  • l 1,5

50

  • d 0,03

→ ε 1 = 1

Tính chuẩn số Pr theo công thức :

Pr =

C

p

.

Trong đó: C p - nhiệt độ riêng của hỗn hợp ở t 1tb ;

μ -

độ nhớt của dung dịch ở t 1tb ;

λ - hệ số dẫn nhiệt độ ở t 1tb tính theo công thức:

 . 3 M
.
3
M

 

.

  • C p

.

Trong đó: ρ - khối lượng riêng của hỗn hợp, kg/m 3 ;

M - khối lượng phân tử của hỗn hợp, kg/kmol;

Ta có :

C p =

3240,5 J/kg.độ

ε - hệ số phụ thuộc mức độ liên kết của chất lỏng, với chất lỏng không tan lẫn (

dung dịch CS 2 - CCl 4 ) thì ε kết hơp̣ = 3,58.10 -8 .

Tại t 2tb = 75,3( o C). Nội suy từ bảng I.57 trang 45 STHC 1

ρ NaCl = 1157,29kg/m 3

Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp là:

8

3,58.10 .3240,5.115

7,29

1157,29 . 3 28,125
1157,29
.
3
28,125

λ = 0,463 W/m.độ

Tại t 2tb = 75,3 o C ta co ́ :

μ CS2 = 0,687.10 -3 Ns/m 2

→ μ hh = 0,6467.10 -3 (Ns/m 2 )

Do đó:

Pr =

C

p

.

3240,5.0,

6

87

.10

3

0,4 6

3

4,808

Tính chuẩn số Pr t :

Pr

t

C

.

hh

= pt

 t
t

Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

q 1 = α 1 .∆t 1 =11560,021. 2

q 1 = 23120,042(W/m 2 )

Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

∆t t = t t1 t t2 = q 1 .∑r t

Trong đó: t t2 - nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, o C;

∑r t - nhiệt trở ở hai bên ống truyền nhiệt, m 2 . o C /W

r

t

r

t1

r

t 2

Trong đó: r t1 , r t2 - nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của tường, m 2 .độ/W;

δ - bề dày của ống truyền nhiệt, (m); chọn δ = 2 mm = 0,002 m;

λ - hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống, W/m.độ; với thép CT 3 ta có λ = 46,5 W/m.độ.

Dựa vào bảng [ 3.4 ] ta chọn:

r t1 = 0,193.10 -3 , m 2 .độ/W

r t2 = 0,464.10 -3 , m 2 .độ/W

Do đó:

r

t

0,193.10

3

0,002

46,5

0,464.10

3

∑r t = 7.10 -4 (m 2 .độ/W)

∆t t = q 1 .∑r t = 23120,042. 7.10 -4 = 16,18 ( o C)

t t2 = t t1 – ∆t t = 149,11 16,18 = 132,93 ( o C)

t2 = t t2 t 2tb = 132,93 - 75,3 = 57,63 ( o C)

Tại t t2 = 57,73 o C nội suy từ bảng I.143 trang 161 STHC 1 ta có:

C NaCl = 304,92 J/kg.độ

C H2O = 4186,17 J/kg.độ

→ C pt = 0,25. 304,92 + 0,75. 4186,17

C pt = 3215,857 (J/kg.độ)

Tại t t2 = 57,73 o C nội suy từ bảng I.57 trang 45 STHC 1 ta có:

Ρ NaCl = 1167,84 kg/m 3

Tại t t2 = 57,73 o C nội suy Bảng I.107 trang 100 STHC 1 ta có

μ NaCl = 0,874.10 -3 Ns/m 2

Ta được:

t

.

C

pt

.

t

 . 3 t M
.
3
t
M
 t
t

8

3,58.10 .3215,857.1167,84.

1167,84 3 28,125
1167,84
3
28,125

λ t = 0,466(W/m 2 . o C)

Pr

t

C

.

hh

= pt

t

Pr

t

3215,857.0,87 .10

4

3

  • 0 ,466

6,03

Vậy:

 2
2

0,021.

t

d

.

.Re

0,8

.Pr

0,43

  

Pr

Pr t

  

0,25

 2
2

0,021.

0,466

0,03

.1.10500

0,8

.4,808

0,43

.

4,808

6,03

0,25

α 2 = 997,91 (W/m 2 .độ)

q 2 = α 2 .∆t 2 = 997,91. 57,63

q 2 = 57509,623 (W/m 2 )

Ở đây ta thấy rằn g nhiêṭ ta ̉ i riêng về phi a ́ hơi ngưng tu ̣q

1 = 23 120,042 W/m 2 khác rất xa với

nhiêṭ ta ̉ i riêng về phi a ́ hỗn hơp̣

cha ̉ y xoa ́ y q

2 = 57 509,623 W/m 2 . Mà bài toán ta đang xét là

truyền nhiêṭ ổn điṇ h nên q 1 = q 2 = q tb , do vâỵ , để tìm giá trị q tb ta pha ̉ i ti nh ́

lăp̣ .

  • 2. Tính lần2: Giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 0,8 o C

a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t 1 = 0,8 o C

→ t t1 = t 1tb - ∆t 1 = 151,11- 0,8= 150,31( o C)

Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

t m

t

1 tb

t 1

t

151,11

150,31

150,71

( o C)

2

2

Từ t m = 150,71 o C tra bảng ta được:

A = 195,6

Vậy :

1

2,04.195,6.

2117,620.1 0 3 4 0,8 .1, 5
2117,620.1 0
3
4
0,8
.1,
5

α 1 =14543,39 W/m 2 .độ

b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α 2

Chọn Re = 10500

Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

q 1 = α 1 .∆t 1 =14543,93 . 0,8

q 1 = 11634,71(W/m 2 )

Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

∆t t = t t1 t t2 = q 1 .∑r t

Ta có

∑r t = 7.10 -4 (m 2 .độ/W)

Do đó:

∆t t = q 1 .∑r t = 11634,71 . 7.10 -4 = 8,14 ( o C)

→ t t2 = t t1 – ∆t t =150,318,14 = 142,17 ( o C)

t2 = t t2 t 2tb = 142,17 - 75,3 = 66,87 ( o C)

Tại t t2 = 66,87 o C nội suy ta có:

C NaCl = 342,187 J/kg.độ

C H2O = 4190,777 J/kg.độ

→ C pt = 0,25.342,187 + 0,75.4190,777

C pt = 3228,63(J/kg.độ)

Tại t t2 = 66,87

o C nội suy ta có:

ρ NaCl = 1162,39kg/m 3

Tại t t2 = 66,87

o C nội suy ta có:

μ CS2 = 0,7713.10 -3 Ns/m 2

Ta được:

    . C .  . 3 t t pt t M 
  
.
C
.
.
3
t
t
pt
t
M
 3,58.10 .3228,63.1162,3 .
 8
9
t
1162,39 3 2 8,12 5
1162,39
3
2
8,12
5

λ t = 0,464(W/m 2 . o C)

Pr

t

=

C

pt hh

.

t

Pr

t

3228,63 0,7713.10

.

3

0,464

5,367

Vậy:

2

0,021.

t

d

.

.Re

0,8

.Pr

0,43

Pr

Pr t

0,25

 2
2

0,021.

0,464

0,03

.1.10500

0,8

.4,808

0,43

.

4,808

5,367

0,25

α 2 = 1022,987 (W/m 2 .độ)

q 2 = α 2 .∆t 2 = 68407,141 (W/m 2 )

q 2 = 68407,141 (W/m 2 )

Dựa vào 2 lần tính, ta có đồ thị:

μ = 0,7713.10 Ns/m Ta được:     . C .  . 3

3.

Tính lần 3: Chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa tính theo đồ

thị trên là 2,1 o C.

  • a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

Dựa vào đồ thị ta suy ra được ∆t 1 = 2,1 o C vậy ta có:

t t1 =

t 1tb - ∆t 1 = 151,112,1 = 149,01 ( o C)

t m

t

1 tb

t 1

t

151,11

149,01

150,06

( o C)

2

2

– Từ t m = 150,06 o C tra bảng ta được:

Vậy :

A = 195,504

1

2,04.195,5

04

.

2117,620.10 3 4 2,1. 1, 5
2117,620.10
3
4
2,1.
1,
5

α 1 =19420,107 (W/m 2 .độ)

  • b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α 2

Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

q 1 = α 1 .∆t 1 = 19420,107.2,1= 40782,225 (W/m 2 )

Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

∆t t = t t1 t t2 = q 1 .∑r t = 15339,658. 7.10 -4

∆t t = 16,787 ( o C)

t t2 = t t1 – ∆t t = 149,01 16,787 = 132,222 ( o C)

∆t 2 = t t2 t 2tb = 132,222 75,3 = 56,9 ( o C)

Tại t t2 =132,22 o C nội suy ta có:

C NaCl = 634,844 J/kg.độ

C H2O = 4257,850 J/kg.độ

C dd NaCl = 0,25. 634,844 + 0,75. 4257,850

C dd NaCl = 3352,099 (J/kg.độ)

Tại t t2 = 132,22 o C nội suy ta có:

ρ NaCl = 1119,72kg/m 3

Tại t t2 = 132,22 o C nội suy ta có:

μ NaCl = 1,178.10 -3 Ns/m 2

Ta được:

 t
t

8

3,58.10 .3352,099.1119,7 .

2

1119,72 3 2 8,12 5
1119,72
3
2
8,12
5

λ t = 0,46 (W/m.độ)

Ta co ́

Pr

t

=

C

pt hh

.

t

Pr

t

3352,099.1,178.10

3

0,46

8,6

Vậy:

2

0,021.

0,464

0,03

.10500

0,8

.4,808

0,43

.

4,808

8,6

0,25

α 2 = 709,24 (W/m 2 .độ)

q 2 = α 2 .∆t 2 = 709,24.56,9

q 2 = 40355,756 (W/m 2 )

Dựa trên số liệu tính toán ta có bảng số liệu:

Số

   

Nhiệt trở và hiệu

lần

 

Phía hơi nước ngưng tụ

số nhiệt độ

tính

t 1tb

t t1

∆t 1

t m

Α 1

q 1

∑r t

∆t t

 
  • 1 115,11

149,11

2

150,11

11560,21

23120,042

-4

  • 7.10 16,18

 
 

115,11

150,31

  • 2 0,8

 

150,71

14543,39

11634,71

-4

  • 7.10 8,14

 

3

115,11

149,01

2,1

150,06

19420,107

40782,225

7.10

-4

16,787

 

Số

 

Phía hỗn hợp chảy xoáy

 

lần

tính

t t2

t 2tb

∆t 2

 

Pr t

(Pr/Pr t ) 0,25

α 2

q 2

1

132,93

75,3

57,63

 

6,03

0,945

997,91

57509,623

2

142,17

75,3

66,87

 

5,367

0,973

1022,987

68407,141

3

132,22

75,3

56,9

 

8,6

0,865

709,24

40355,756

 

Từ trên ta có:

 

q tb = ( q 1 + q 2 )/2 = ( 40782,225 + 40355,756)/2 = 40568,99 (W/m 2 )

q tb = 40568,99 W/m 2

Kiểm tra sai số

Ɛ = (q 1 - q 2 )/ q 2 = (40782,225 40355,756)/40355,756 = 1,06%

Ɛ = 1,06% < 10% ( chấp nhận)

IV. Tính bề mặt truyền nhiệt.

F = Q/Q tb = 1461465,5 : 40568,99 = 36 m 2

V. Số ống truyền nhiệt.

D td = (d t + d n ) : 2 = (0,030 + 0,034) : 2 = 0,032 mm

Số ống truyền nhiệt:

 

F

3,6

n

 

 
 

d H

.

.

 

3,14.0,032.1,5

24

n: số ống truyền nhiệt.

Dựa bảng quy chuẩn và chọn tổng số ống với cách sắp xếp theo hình lục giác là :

n = 241 ( ống ).

Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 17 ( ống ).

Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 37( ống ).

VI. Đường kính trong thiết bị đun nóng

D = t.( b 1 ) + 4.d n , m

Trong đó : t – bước ống, thường lấy t = 1,2 – 1,5 d n ;

  • d n – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m;

b – số ống trên đường xuyên tâm sáu cạnh.

Vậy:

D = 1,4.0,034.(17 1 ) + 4.0,034

D =

0,8976 (m)

Làm tròn:

D = 0,9 m = 900 mm.

VII. Tính chiều cao của thiết bị.

Với D = 900 mm, chọn nắp thiết bị hình elip có gờ, tra bảng số liệu ta chọn:

Chiều cao của lắp thiết bị:

h l = h t + h

Trong đó dựa bảng số liệu ta có: h t = 225 mm.

h = 25 mm

Vậy chiều cao của thiết bị:

L = H + 2.h l = 1,5.1000 + 2.( 225 + 25 ) = 2000 mm

VIII. Tính lại vận tốc chia ngăn:

Xác định vận tốc thực:

t

4. G

.

2

d n

.

.

G = 5,5 (kg/s)

n = 241 ống

d = 0,030 m

ρ = 1119,72 kg/m 3

-> ω t = 0.0288 (m/s)

Xác định vận tốc giả thiết

ω gt = 0,368 (m/s)

Ta cần phải chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ xoáy.

Số ngăn:

Số ngăn cần thiết: m = 12,78 ( ngăn )

Quy chuẩn m = 13 ( ngăn ).

Tính lại chuẩn số Reynolds:

Re = 10688,9

Vậy các kích thước của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu là:

F = 36 (m 2 ) – bề mặt truyền nhiệt;

n = 241 ( ống ) – số ống truyền nhiệt;

D = 900 (mm) – đường kính của thiết bị;

H = 1,5 ( mm ) – chiều cao giữa hai mặt bích.

B. NHẬN XÉT

Sau khi hoàn thành tập đồ án này, ta có thể rút ra nhận xét:

* Về mặt công nghệ: tương đối đơn giản

* Về mặt thiết bị:

+ Thiết bị hoạt động trong điều kiện chân không, nhiệt độ sôi của dung dịch thấp, hơi đốt cũng

có nhiệt độ thấp, áp suất hơi đốt giảm, giảm chi phí hơi đốt.

+ Thiết bị hoạt động liên tục, thích hợp để cô đặc NaCl có độ nhớt thấp.

+ Thiết bị sử dụng là ống tuần hoàn, giúp cho quá trình vận chuyển dung dịch NaCl trong nồi dễ

dàng, nhưng nhiệt tổn thất ra môi trường cũng nhiều.

* Nguyên nhân gây sai số:

+ Các số liệu tra từ sách khác nhau.

+ Sai số do qui tròn trong quá trình tính toán.

+ Nhiệt tổn thất ra môi trường chỉ là số liệu lý thuyết.

Trong bài tập lớn này, chúng em đã vận dụng những kiến thức đã học của bộ môn “Quá trình và

thiết bị Công nghệ Hóa Học” của Thầy Cô đã truyền đạt cho. Khi bắt tay vào làm còn gặp nhiều

lúng túng và không tránh khỏi sai sót. Chúng em mong được sự chỉ dẫn của các Thầy Cô

IV. Tài liệu tham khảo:

  • 1. Sổ tay các quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất, tập 1,2 - NXB KHKT

  • 2. Nguyễn Bin; Tính toán quá trình, thiết bị trong CN hoá chất và thực phẩm - Tập 1

NXB KHKT 2004

  • 3. Phạm Xuân Toản; Các quá trình, thiết bị trong CN hoá chất và thực phẩm - Tập 3

NXB KHKT 2007