You are on page 1of 294

CHÆÅNG 1

KÃÚT CÁÚU BÃ TÄNG CÄÚT THEÏP


PHÁÖN KÃÚT CÁÚU NHAÌ CÆÍA
Chæång 1: NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ KÃÚT CÁÚU BTCT.
Chæång 2: KÃÚT CÁÚU MAÏI.
Chæång 3: KÃÚT CÁÚU KHUNG.
Chæång 4: NHAÌ CÄNG NGHIÃÛP MÄÜT TÁÖNG LÀÕP GHEÏP.
Chæång 5: KÃÚT CÁÚU NHAÌ NHIỀU TẦNG.
Chæång 6: MAÏÏI MOÍNG KHÄNG GIAN.
PHÁÖN KÃÚT CÁÚU CHUYÃN DUÌNG
PHÁÖN KÃÚT CÁÚU GAÛCH ÂAÏ
Chæång 1: MÅÍ ÂÁÖU.
Chæång 2: VÁÛT LIÃÛU DUÌNG CHO KHÄÚI XÁY.
Chæång 3: TÊNH TOAÏN CÁÚU KIÃÛN GAÛCH ÂAÏ KHÄNG CÄÚT THEÏP.
Taìi liãûu: -Kãút cáúu BTCT-pháön kãút cáúu nhaì cæía, Ngä Thãú Phong (chuí biãn).
-Kãút cáúu nhaì cao táöng BTCT. Lã Thanh Huáún
-Kãút cáúu chuyãn duûng BTCT. Lã Thanh Huáún
-Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995
-Thiết kế công trìnhP1..
chịuP2..
độngP3.. P4.. P5.. 375
đất-TCXDVN : 2006 LYÏ THIÃÚT KÃÚ 1
NGUYÃN
CHÆÅNG 1
NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ KÃÚT CÁÚU BTCT
1. Yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật khi thiết kế kết cấu BTCT:
-Quan hãû giæîa kiãún truïc vaì kãút cáúu:
Thiãút kãú kãút cáúu cuía cäng trçnh laì cäng viãûc tiãúp theo thiãút kãú kiãún truïc.
Hãû kãút cáúu laì cå såí cuía hçnh daïng vaì khäng gian kiãún truïc; Khäng gian kiãún
truïc, loaûi hçnh kãút cáúu vaì chiãöu cao kãút cáúu coï quan hãû chàût cheî.
-Tênh khaí thi cuía phæång aïn thiãút kãú:
Mäüt laì: thoía maîn caïc yãu cáöu kyî thuáût trong sæí duûng hiãûn taûi vaì láu daìi nhæ âäü
bãön phuì håüp våïi niãn haûn sæí duûng, nhu cáöu sæí duûng, phoìng chäúng chaïy, âiãöu
kiãûn thiãút bë kyî thuáût thi cäng..
Hai laì: giaï thaình cäng trçnh theo kinh phê âáöu tæ.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 2


1. Yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật khi thiết kế kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

1.1 Vãö màût kyî thuáût:


Kãút cáúu phaíi coï hçnh daïng vaì kêch thæåïc thêch æïng våïi khäng gian vaì hçnh khäúi
kiãún truïc.

Caïc cáúu kiãûn riãng biãût cáön âæåüc thiãút kãú âaím baío khaí nàng chëu læûc, âäü cæïng
vaì âäü chäúng næït. Toaìn bäü hãû kãút cáúu cuía cäng trçnh phaíi coï âäü cæïng khäng
gian, âäü äøn âënh cáön thiãút.

Váût liãûu âæåüc choün càn cæï vaìo âiãöu kiãûn thæûc tãú vaì yãu cáöu cuû thãø âäúi våïi cäng
trçnh.
Nãn æu tiãn duìng BT cæåìng âäü cao vaì cäút theïp coï gåì, taûo âiãöu kiãûn sæí duûng
BTCT æïng læûc træåïc..

Kãút cáúu phaíi phuì håüp våïi thåìi haûn thi cäng, nàng læûc (trçnh âäü vaì thiãút bë) thi
cäng âang hoàûc seî coï.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 3


1. Yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật khi thiết kế kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

1.2 Vãö màût kinh tãú:


Giaï thaình cäng trçnh håüp lyï. Thäng thæåìng chi phê váût liãûu chiãúm pháön låïn, cáön
chuï troüng phæång aïn coï chi phê váût liãûu tháúp. Nhæng âäúi våïi caïc cäng trçnh maì
chi phê nhán cäng vaì maïy thi cäng chiãúm tyí troüng cao hån thç viãûc tiãút kiãm váût
liãûu seî êt coï yï nghéa.
Kãút cáúu âæåüc thiãút kãú phaíi phuì håüp våïi tiãún âäü thi cäng, såïm âæa cäng trçnh vaìo
sæí duûng.

Kãút cáúu âæåüc thiãút kãú cáön thoaí maîn caïc yãu cáöu vãö sæí duûng, âaím baío caïc âiãöu
kiãûn vãö chäúng chaïy, chëu taïc âäüng cuía mæa nàõng, noïng laûnh, maìi moìn vaì xám
thæûc cuía mäi træåìng.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 4


2. Nguyên lý tính toán kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

2.1 Caïc loaûi taíi troüng, taïc âäüng:


Taíi troüng taïc duûng lãn cäng trçnh do nhiãöu nguyãn nhán våïi tênh cháút cuîng nhæ thåìi gian
taïc duûng khaïc nhau.
Phán loaûi:
- Theo tênh cháút: chia laìm 3 loaûi
Taíi troüng thæåìng xuyãn (tènh taíi):

Taíi troüng taûm thåìi (hoaût taíi):

Taíi troüng âàûc biãût:

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 5


2.1 Các loại tải trọng, tác động: CHÆÅNG 1

- Theo tênh cháút:


- Theo phæång, chiãöu: chia laìm 2 loaûi
Taíi troüng âæïng:
Taíi troüng ngang:

- Theo trë säú khi tênh theo PP traûng thaïi giåïi haûn: chia laìm 2 loaûi
Trë säú tiãu chuáøn (Taíi troüng tiãu chuáøn):
Trë säú tênh toaïn (Taíi troüng tênh toaïn):

- Theo thåìi haûn taïc duûng cuía taíi troüng: chia laìm 2 loaûi
Taíi troüng taïc duûng daìi haûn.
Taíi troüng taïc duûng ngàõn haûn.

Viãûc sàõp xãúp vë trê cuía hoaût taíi âãø näüi læûc låïn nháút taûi mäüt tiãút diãûn naìo âoï
goüi laì täø håüp taíi troüng.

Theo TCVN 2737-95:


- Täø håüp taíi troüng cå baín (Täø håüp cå baín): gäöm caïc taíi troüng thæåìng xuyãn, taíi
troüng taûm thåìi daìi haûn vaì ngàõn haûn.
- Täø håüp taíi troüng âàûc biãût (Täø håüp âàûc biãût): gäöm caïc taíi troüng thæåìng xuyãn, taíi
troüng taûm thåìi daìi haûn, ngàõn haûn vaì mäüt trong caïc taíi troüng âàûc biãût.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 6


2.1 Các loại tải trọng, tác động: CHÆÅNG 1

Viãûc sàõp xãúp vë trê cuía hoaût taíi âãø näüi læûc låïn nháút taûi mäüt tiãút diãûn naìo âoï
goüi laì täø håüp taíi troüng. Theo TCVN 2737-95:
- Täø håüp taíi troüng cå baín (Täø håüp cå baín): gäöm caïc taíi troüng thæåìng xuyãn, taíi
troüng taûm thåìi daìi haûn vaì ngàõn haûn.
- Täø håüp taíi troüng âàûc biãût (Täø håüp âàûc biãût): gäöm caïc taíi troüng thæåìng xuyãn, taíi
troüng taûm thåìi daìi haûn, ngàõn haûn vaì mäüt trong caïc taíi troüng âàûc biãût.

Âãø xeït âãún khaí nàng taïc duûng khäng âäöng thåìi cuía caïc loaûi taíi troüng ngàõn haûn
coï duìng Hãû säú täø håüp.

Khi tênh toaïn caïc kãút cáúu âåî saìn (dáöm, cäüt, tæåìng, nãön vaì moïng), âãø xeït âãún khaí
nàng cháút taíi khäng âáöy trãn toaìn bäü mäüt táúm saìn hoàûc trãn caïc táöng khaïc nhau, tiãu
chuáøn thiãút kãú cho pheïp giaím taíi troüng sæí duûng toaìn pháön tuyì theo âäü låïn
cuía ä saìn, säú táöng trãn tiãút diãûn âang xeït (xem “caïc qui âënh vãö giaím taíi troüng sæí
duûng khi tênh toaïn saìn, dáöm vaì cäüt.” - TCVN 2737-95.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 7


CHÆÅNG 1
2.2 Nội lực:
- Så âäö tênh: Så âäö kãút cáúu laì cå såí âãø xaïc âënh så âäö tênh toaïn cuía kãút cáúu
chëu læûc.
Så âäöì kãút cáúu bao gäöm caïc bäü pháûn chëu læûc chuí yãúu cuía cäng trçnh. Tênh cháút
liãn kãút giæîa caïc bäü pháûn naìy tuyì thuäüc vaìo caïc yãúu täú chênh nhæ âiãöu kiãûn thi
cäng, yãu cáöu vãö âäü cæïng.
Nhæ váûy så âäö tênh phaíi thãø hiãûn kêch thæåïc, váût liãûu, taíi troüng vaì tênh cháút liãn
kãút. Så âäö tênh phaín aïnh mäüt caïch gáön âuïng traûng thaïi laìm viãûc thæûc cuía cäng
trçnh.
- Våïi kãút cáúu ténh âënh (dáöm, cäüt.. âån giaín): Duìng PP tênh cuía SBVL hoàûc CHKC.
- Våïi kãút cáúu siãu ténh (dáöm lãn tuûc, khung, voí moíng..): âãø xaïc âënh näüi læûc cáön
xeït âãún tênh cháút biãún daûng cuía BT.
Tênh näüi læûc theo så âäö âaìn häöi:

Tênh näüi læûc theo så âäö biãún daûng deío (PP cán bàòng giåïi haûn):
Näüi dung naìy (PP tênh theo traûng thaïi cán bàòng giåïi haûn hoàûc PP kãø âãún sæû phán phäúi laûi
näüi læûc) âaî âæåüc trçnh baìy khaï âáöy âuí trong gtrçnh BTCT pháön cáúu kiãûn cå baín.
Tênh kãút cáúu BTCT theo så âäö deío cho pheïp âiãöu chènh laûi mäüt caïch håüp lyï mä men åí
caïc tiãút diãûn (vê duû trong baín toaìn khäúi loaûi dáöm coï mä men åí caïc nhëp vaì gäúi bàòng
nhau), laìm âån giaín viãûc bäú trê cäút theïp. Nhåì âoï coï thãø tiãút kiãûm âæåüc 20-30% læåüng
theïp so våïi tênh theo så âäö âaìn häöi.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 8
3. Nguyên lý cấu tạo kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

3.1 Âàûc âiãøm cuía kãút cáúu BTCT toaìn khäúi:


Báút kyì cäng trçnh naìo bàòng BTCT cuîng âãöu coï thãø thi cäng theo PP toaìn khäúi. Ngaìy nay,
trong quaï trçnh CN hoaï xáy dæûng âaî giaím dáön mæïc âäü sæí duûng loaûi kãút cáúu naìy.

-Æu âiãøm:

-Nhæåüc âiãøm:
3.2 Đàûc điãøm cuía kãút cáúu BTCT làõp gheïp:
Yãu cáöu âäúi våïi kãút cáúu BTCT làõp gheïp:
Yãu cáöu vãö tiãu chuáøn hoaï kãút cáúu, âënh hçnh hoaï cáúu kiãûn, mä âun hoaï kêch
thæåïc
Cáúu kiãûn âæåüc choün âãø âënh hçnh hoaï phaíi laì cáúu kiãûn âæåüc thiãút kãú håüp lyï nháút,
coï caïc chè tiãu kinh tãú kyî thuáût vaì giaï thaình håüp lyï nháút.
Mäúi näúi cuía kãút cáúu làõp gheïp:
Theo tênh cháút laìm viãûc chia thaình mäúi näúi cæïng vaì mäúi näúi khåïp.
Theo âàûc âiãøm cáúu taûo vaì phæång phaïp truyãön læûc chia ra mäúi näúi khä vaì mäúi
näúi æåït. [1]
Mäúi näúi khä âæåüc thæûc hiãûn bàòng caïc chi tiãút theïp âàût sàôn nhåì liãn kãút haìn våïi cäút theïp
chëu læûc cuía cáúu kiãûn hoàûc chän vaìo BT bàòng nhæîng neo. Liãn kãút caïc cáúu kiãûn bàòng
caïch haìn hoàûc bu läng, mäúi näúi truyãön âæåüc læûc ngay sau khi thæûc hiãûn liãn kãút caïc
chi tiãút chåì sàôn.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃÚT KÃÚ 9
3.2 Đặc điểm của kết cấu BTCT lắp ghép: CHÆÅNG 1

Mäúi näúi cuía kãút cáúu làõp gheïp:


Theo tênh cháút laìm viãûc chia thaình mäúi näúi cæïng vaì mäúi näúi khåïp.
Theo âàûc âiãøm cáúu taûo vaì phæång phaïp truyãön læûc chia ra mäúi näúi khä vaì mäúi
näúi æåït. [1]
Caïc chi tiãút kim loaûi âàût sàôn chiãúm mäüt vë trê âaïng chuï yï trong viãûc cáúu taûo kãút
cáúu làõp gheïp, kêch thæåïc nãn choün sao cho beï nháút (tiãút kiãûm theïp vaì traïnh nhæîng
biãún daûng nhiãût låïn do haìn, viãûc âäø BT láúp kên baío vãû mäúi näúi thuáûn tiãûn).
Kiãøm tra cáúu kiãûn làõp gheïp trong quaï trçnh váûn chuyãøn vaì dæûng làõp:
Kiãøm tra cáúu kiãûn làõp gheïp trong quaï trçnh váûn chuyãøn, làõp gheïp theo khaí nàng
chëu læûc vaì khaí nàng chäúng næït.
Khi kiãøm tra váûn chuyãøn, dæûng làõp troüng læåüng baín thán cáúu kiãûn phaíi nhán våïi
hãû säú âäüng læûc =1,5.
Choün vë trê gäúi kã khi chuyãn chåí cuîng nhæ vë trê moïc hoàûc chäù buäüc dáy cáúu
làõp.
Vë trê gäúi kã khi chuyãn chåí cuîng nhæ vë trê moïc hoàûc chäù buäüc dáy cáúu làõp phaíi
choün sao cho khäng cáön phaíi âàût thãm cäút theïp âãø chëu læûc làõp gheïp. Âäúi våïi caïc cáúu
kiãûn coï âäü maính låïp cáön coï biãûn phaïp gia cäú khi làõp gheïp nhæ duìng caïc thanh càûp,
thanh chäúng.. Caïc cáúu kiãûn coï chiãöu cao låïn vaì chiãöu daìy beï (táúm tæåìng, daìn..) nãn váûn
chuyãøn theo phæång âæïng vç khaí nàng chëu uäún cuía cáúu kiãûn theo phæång ngang beï.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃT


Ú KÃÚ 10
3.3 Khe biến dạng: CHÆÅNG 1

Âãø giaím näüi læûc do caïc biãún daûng cuía cäng trçnh, ngæåìi ta chia càõt cäng trçnh
theo chiãöu daìi vaì chiãöu räüng bàòng caïc khe biãún daûng, coï thãø laì:
Khe nhiãût âäü: âãø giaím näüi læûc do sæû thay âäøi nhiãût âäü vaì co ngoït cuía BT.
Khoaíng caïch giæîa caïc khe nhiãût âäü phuû thuäüc vaìo âäü cæïng cuía ngäi nhaì vaì
mæïc âäü tiãúp xuïc våïi mäi træåìng.
Khe luïn: åí nhæîng cäng trçnh coï thãø luïn khäng âãöu cáön coï khe luïn chia càõt cäng
trçnh tæì moïng âãún maïi.
Bãö räüng cuía khe biãún daûng khoaíng 2-3cm. Ngæåìi ta thæåìng kãút håüp khe luïn vaì khe nhiãût
âäü våïi nhau.
Våïi kãút cáúu khung nãn cáúu taûo khe nhiãût âäü bàòng caïch bäú trê cäüt keïp vaì dáöm keïp hai bãn.
Kãút cáúu táúm nãn bäú trê vaïch cæïng åí khe nhiãût âäü.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃT


Ú KÃÚ 11
3.3 Khe biến dạng: CHÆÅNG 1

Dầm chống lật

Khe nhiệt độ Khe lún

Bãö räüng cuía khe biãún daûng khoaíng 2-3cm. Ngæåìi ta


thæåìng kãút håüp khe luïn vaì khe nhiãût âäü våïi nhau.
Våïi kãút cáúu khung nãn cáúu taûo khe nhiãût âäü bàòng caïch
bäú trê cäüt keïp vaì dáöm keïp hai bãn. Kãút cáúu táúm nãn bäú
trê vaïch cæïng åí khe nhiãût âäü.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃT


Ú KÃÚ 12
3.3 Khe biến dạng: CHÆÅNG 1

Theo tiãu chuáøn TCXDVN 356:2005

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃT


Ú KÃÚ 13
4. Trình tự thiết kế kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

Choün phæång aïn: Càn cæ vaìo tênh cháút cuía cäng trçnh, âiãöu kiãûn âëa cháút thuíy vàn,
âiãöu kiãûn thi cäng âãø choün phæång aïn thi cäng coï hiãûu quaí giaím chi phê váût liãûu, nhán
cäng maïy moïc, âaím baío thåìi haûn.
Xaïc âënh så âäö tênh theo så âäö kãút cáúu vaì caïc kêch thæåïc cå baín nhæ nhëp,
chiãöu cao táöng.., loaûi váût liãûu.
Tênh toaïn taíi troüng vaì caïc taïc âäüng : Càn cæï theo Tiãu chuáøn thiãút kãú.
Tênh toaïn så bäü kêch thæåïc tiãút diãûn caïc cáúu kiãûn: Càn cæï vaìo så âäö tênh vaì taíi
troüng âaî coï, tênh gáön âuïng näüi læûc taûi mäüt säú tiãút diãûn, tæì âoï choün kêch thæåïc tiãút diãûn phuì
håüp theo âënh hçnh.
Tênh toaïn näüi læûc vaì täø håüp näüi læûc: âãø xaïc âënh näüi læûc låïn nháút (caí trë säú ám vaì
dæång) taûi táút caí hoàûc mäüt säú tiãút diãûn nguy hiãøm cuía kãút cáúu.
Kiãøm tra laûi kêch thæåïc tiãút diãûn âaî choün så bäü: kiãøm tra yãu cáöu vãö cæåìng âäü
(haìm læåüng cäút theïp), biãún daûng, næït. Nãúu cáön thiãút phaíi thay âäøi.
Tênh toaïn vaì choün cäút theïp: Thæûc hiãûn viãûc tênh toaïn vaì cáúu taûo cho caïc cáúu kiãûn,
caïc chi tiãút liãn kãút caïc cáúu kiãûn.
Kiãøm tra âäü voîng vaì khe næït: Våïi kãút cáúu làõp gheïp hoàûc sæí duûng váût liãûu cæåìng âäü
cao coï nhëp låïp cáön tênh toaïn kiãøm tra.
Kiãøm tra cáúu kiãûn làõp gheïp: vãö cæåìng âäü vaì khe næït trong giai âoaûn chãú taûo, váûn
chuyãøn, cáøu làõp, tênh toaïn bäú trê moïc cáøu täúi æu.
Hoaìn thaình baín veî: kãút quaí tênh toaïn vaì cáúu taûo âæåüc thãø hiãûn trãn baín veî.
P1.. t minh
Häö så thiãút kãú: gäöm baín veî, thuyãú P2.. tênh
P3..toaïP4.. P5..
n vaì dæû toaïnNGUYÃN
thiãút kãú. LYÏ THIÃT
Ú KÃÚ 14
5. Yêu cầu đối với bản vẽ kết cấu BTCT: CHÆÅNG 1

Kãút quaí tênh toaïn vaì cáúu taûo âæåüc thãø hiãûn trãn baín veî âãø phuûc vuû thi cäng, phaíi âáöy âuí
kêch thæåïc, chuíng loaûi theïp, caïc ghi chuï cáön thiãút vaì thäúng kã váût liãûu.
Thaình pháön cuía bäü baín veî kãút cáúu BTCT bao gäöm:
Caïc baín veî bäú trê kãút cáúu:
Bäú trê hãû kãút cáúu chëu læûc nhæ: khung, dáöm, saìn.. trãn caïc caïc màût bàòng caïc
táöng cuía nhaì, vaì mäüt säú màût càõt.
Bäú trê caïc cáúu kiãûn làõp gheïp trãn caïc táöng.
Caïc baín thäúng kã caïc bäü pháûn kãút cáúu vaì cáúu kiãûn.
Trãn baín veî phaíi thãø hiãûn roî caïc truûc âënh vë, khoaíng caïch giæîa caïc truûc âënh vë vaì kêch
thæåïc täøng cäüng, caïc cao âäü (cao trçnh, cäte) åí nhæîng nåi âàûc træng cuía kãút cáúu, kê hiãûu
caïc cáúu kiãûn.
Caïc baín veî bäú trê cäút theïp trong cáúu kiãûn: Tè lãû coï thãø 1/20, 1/50, 1/100.
Âæåìng bao cuía cáúu kiãûn, caïc kêch thæåïc âãø coï thãø laìm vaïn khuän.
Vë trê vaì hçnh daïng cuía cäút theïp, caïc chi tiãút (coï thãø coï) haìn vaìo cäút theïp.
Chiãöu daìy låïp BT baío vãû.
Caïc bäü pháûn cuía caïc kãút cáúu laìm gäúi âåî.
Caïc baíng thäúng kã cäút theïp vaì khäúi læåüng BT.
Baín veî triãøn khai cäút theïp (nãúu cáön thiãút, coìn våïi hçnh daûng âån giaín hoàûc quen thuäüc
coï thãø âæa vaìo baíng thäúng kã).
Caïc ghi chuï: Maïc BT, loaûi cäút theïp, cæåìng âäü tênh toaïn cuía cäút theïp. Phæång
phaïp näúi, vë trê vaì qui caïch näúi, loaûi que haìn.. Caïc âiãöu cáön chuï yï khi thi cäng..
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. NGUYÃN LYÏ THIÃT
Ú KÃÚ 15
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Maïi coï thãø phàóng hoàûc voí cong khäng gian.


Coï thãø âæåüc thi cäng âäø toaìn khäúi hoàûc làõp gheïp, næía làõp gheïp.
Mái bản BTCT gãy khúc.
(Nhà thờ ở Las Vegas,
Nevada)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 1


KÃT
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Maïi coï thãø phàóng hoàûc voí cong khäng gian.


Coï thãø âæåüc thi cäng âäø toaìn khäúi hoàûc làõp gheïp, næía làõp gheïp.
Mái vỏ BTCT (San Francisco
Bay Area)
Mái vỏ BTCT 4300m2, kết cấu
vòm mái chỉ có 3 gối tựa với
nhịp 95m, vỏ hyperbolic BTCT
ứng suất trước dày 8cm (Hồ bơi
ở Hamburg)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 2


KÃT
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Lối vào của nhà thờ


Carmel, California được
xây dựng năm 1793

Kết cấu vòm mái nhịp 90


m, Phòng lớn trung tâm
triển lãm Moscone, San
Francisco, California.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 3


KÃT
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Kết cấu vòm mái nhịp 157ft


(mái là 1/8 mặt cầu bán
ội trường
Kresg viện công nghệ
Massachusetts (Boston)

Mái vòm nhịp 417ft, chiều cao


109ft. Hội trường với 13.600
chỗ ( Pittsburgh,
Pennsylvania)
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. KÃTÚ CÁÚU MAIÏ 4
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Kết cấu vòm mái là các tổ hợp


của 4 vỏ trụ giao nhau (Nhà
ga Lambert Field Airport [1] -
St. Louis, Missouri).

Kết cấu vòm mái nhịp 721 ft


(mái là vỏ có mặt bằng là tam
giác đều), Phòng lớn trung tâm
triển lãm La Defense (Near
Paris, France) [2].
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 5
KÃT
KÃÚT CÁÚU MAÏI CHÆÅNG 2

Cáúu taûo vaì tênh toaïn:


Kãút cáúu maïi phàóng (bàòng hoàûc nghiãng) laì mäüt daûng saìn phàóng.
Maïi BTCT làõp gheïp âæåüc sæí duûng räüng raîi, tuìy thuäüc kêch thæåïc cuía panen maì
ta coï 2 daûng:
- Hãû maïi coï xaì gäö: duìng panen cåî nhoí.
- Hãû maïi khäng coï xaì gäö: duìng panen cåî låïn.
Kãút cáúu maïi khäng gian laì caïc voí moíng BTCT (voí truû, voí cáöu..[1]) hoàûc kãút
cáúu maïi dáy treo [2].
Caïc yãu cáöu âäúi våïi kãút cáúu maïi: Coï âuí khaí nàng chëu læûc. Coï hçnh daïng phuì
håüp våïi yãu cáöu kiãún truïc. Thi cäng thuáûn låüi.
Caïc bäü pháûn cuía kãút cáúu maïi:
-Kãút cáúu mang læûc maïi: Bäü pháûn naìy chëu toaìn bäü taíi troüng trãn maïi âãø truyãön
xuäúng cäüt, tæåìng nhæ dáöm maïi, daìn maïi.. Coï thãø bàòng BTCT, theïp âënh hçnh,
gäù hoàûc kãút håüp.
-Dáöm doüc (xaì gäö). Coï thãø khäng duìng xaì gäö nãúu duìng táúm låüp cåî låïn.
-Táúm maïi: coï thãø laì baín âäø liãön khäúi våïi dáöm maïi, hoàûc laì táúm panen âuïc sàôn.
Coï thãø laì caïc táúm låüp nheû nhæ tole keîm, fibroXM..
Kãút cáúu âåî maïi BTCT âäø taûi chäù: trong træåìng håüp naìy laì dáöm khung, caïc yãu
cáöu vãö thiãút kãú loaûi kãút cáúu naìy coï thãø xem trong pháön kãút cáúu khung.
Kãút cáúu âåî maïi BTCT âuïc sàôn: coï caïc daûng nhæ dáöm maïi, daìn maïi, voìm..
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 6
KÃT
1. Dầm mái: CHÆÅNG 2
1.1 Cấu tạo
Dáöm maïi coï thãø laì xaì ngang cuía khung hoàûc laì dáöm âäüc láûp gaïc lãn tæåìng hoàûc truû. Tuìy
thuäüc hçnh daïng cuía maïi maì dáöm maïi coï thãø coï caïc daûng sau:

Dầm mái TD chữ I, BTCT đúc sẵn

Dầm mái TD chữ I, BTCT đúc sẵn


trong kết cấu khung nhà công nghiệp
1 tầng

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 7


KÃT
1. Dầm mái: CHÆÅNG 2
1.1 Cấu tạo
Dáöm maïi coï thãø laì xaì ngang cuía khung hoàûc laì dáöm âäüc láûp gaïc lãn tæåìng hoàûc truû. Tuìy
thuäüc hçnh daïng cuía maïi maì dáöm maïi coï thãø coï caïc daûng sau:

Dầm mái TD chữ I BTCT ứng suất trước

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 8


KÃT
1. Dầm mái: CHÆÅNG 2
1.1 Cấu tạo
Dáöm maïi coï thãø laì xaì ngang cuía khung hoàûc laì dáöm âäüc láûp gaïc lãn tæåìng hoàûc truû. Tuìy
thuäüc hçnh daïng cuía maïi maì dáöm maïi coï thãø coï caïc daûng sau:

- Dáöm maïi coï 1 maïi däúc:


- Dáöm maïi coï 2 maïi däúc:
- Dáöm maïi coï 4 maïi däúc:

Dáöm maïi 1 maïi däúc

hgd
hâd

L
Dáöm maïi 4 maïi däúc
Dáöm maïi 2 maïi däúc
Hçnh daûng, kêch thæåïc tiãút diãûn:
- Nhëp: Dáöm maïi BTCT L ≤ 24m.
Dáöm maïi bàòng BTCT thæåìng coï L ≤ 18m.
Dáöm maïi BTCT æïng læûc træåïc L = 12-24m.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 9
KÃT
- Hçnh daûng, kêch thæåïc TD: CHÆÅNG 2

Thæåìng coï TD chæî I, chæî T, âäi khi duìng TD chæî nháût nhæng êt gàp.
1 1 bc’
Chiãöu cao âáöu dáöm: h dd = ÷ L;
20 35
1
Thæåìng láúy h dd = L; hc’
24
1 1
Chiãöu cao giæîa dáöm: h gd = ÷ L; b
10 15
1 1
Âäü däúc: i = ÷ ;
8 12 hc
bc
Bãö räüng sæåìn: b ≥ 60 khi âäø BT theo phæång ngang
b ≥ 80 khi âäø BT theo phæång âæïng.
BTCT æïng læûc træåïc b ≥ 90.

1 1
Caïnh chëu neïn: bc ' = ÷ L;
50 60
Thæåìng gàûp bc’ = 200÷ 400

Caïnh chëu keïo


bc = 200 ÷ 250;
hc, hc’ ≥ 100.
Bäú trê sæåìn âæïïng (dæåïi cuía maïi..)
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 10
KÃT
Cäút theïp: CHÆÅNG 2
Cäút doüc chëu keïo: Coï thãø duìng cäút theïp thæåìng våïi dáöm nhëp nhoí, våïi dáöm nhëp låïn (≥
18m) nãn duìng theïp ULT nhàòm giaím âäü voîng, næït.

Cäút doüc chëu keïo âæåüc bäú trê theo biãøu âäö bao näüi læûc. Våïi cäút theïp thæåìng, caïc
thanh theïp coï thãø âæåüc haìn chäöng lãn nhau bàòng caïc mäúi haìn CK 1m. Taûi âáöu dáöm âáöu
cäút doüc phaíi âæåüc neo chàõc chàõn bàòng caïch haìn vaìo caïc âoaûn theïp goïc, duìng theïp nhoïm
CII, CIII.

Bäú trê cäút theïp

BTCT thæåìng

BTCT æïng læûc træåïc


Theo suäút chiãöu cao dáöm âàût cäút doüc cáúu taûo.
Cäút âai: coï daûng chæî U bao láúy cäút doüc chëu keïo. Cäút âai coï âæåìng kênh ∅6 ÷ ∅8,
khoaíng caïch xaïc âënh theo yãu cáöu chëu càõt vaì cáúu taûo.
Cäút âai vaì cäút doüc cáúu taûo âan thaình læåïi trong baín buûng.
Cấp độ bền của BT thæåìng laì 20÷30 khi duìng cäút theïp thæåìng, våïi BTCT ULT B=30 ÷
40. P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 11
KÃT
1.2 Tính toán dầm mái: CHÆÅNG 2

a. Taíi troüng:
Tènh taíi: q
- Troüng læåüng baín thán dáöm
- Troüng læåüng låïp phuí maïi vaì panen
- Troüng læåüng cæía maïi (nãúu coï)
Hoaût taíi: l0
- Hoaût taíi sæía chæîa maïi
- Taíi troüng do thiãút bë váûn chuyãøn treo (nãúu coï)
b. Näüi læûc:
Så âäö tênh: Dáöm maïi âæåüc tênh nhæ mäüt dáöm âån giaín.
Nhëp tênh toaïn: Laì khoaíng caïch troüng tám caïc gäúi tæûa.
c. Tênh toaïn tiãút diãûn:
Âàûc âiãøm: Dáöm maïi coï tiãút diãûn thay âäøi, tiãút diãûn giæîa nhëp coï mä men låïn âäöng thåìi
kêch thæåïc TD cuîng låïn do âoï chæa phaíi laì TD nguy hiãøm nháút cuía dáöm, coìn coï nhæîng
TD khaïc coï mä men giaím âi nhæng do TD giaím nhiãöu nãn coï thãø bë phaï hoaûi. Váûy cáön
xaïc âënh TD nguy hiãøm cuía dáöm vaì tênh toaïn cäút theïp cáön thiãút cho TD âoï.
Xeït mäüt træåìng håüp hay gàûp laìm vê duû:
1 1
Dáöm coï hâd = nhëp (lo), âäü däúc caïnh thæåüng laì i = ,
24 12
chëu taíi troüng phán bäú âãöu q.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 12
KÃT
Xeït TD taûi vë trê x, ta coï: 1 CHÆÅNG 2
i=
1 1 1 12
hx = l0 + x = (l0 + 2x );
24 12 24 hâd
q.lo q.x 2 q.x
Mx = x− = (lo − x ); l0
2 2 2
x
Diãûn têch cäút theïp cáön thiãút taûi TD
theo âiãöu kiãûn cæåìng âäü: q
Mx Mx
AS = = ;
ζ .R S .h0x ζ .R S .β .hx
12.q.x.(l0 − x )
AS = ;
R S .ζ .β .(l0 + 2.x )
Trong âoï âàût hox = β. hx; Mmax
Coï thãø xem ζ.β = const, nhæ váûy AS laì mäüt haìm cuía x.
Tiãút diãûn nguy hiãøm nháút cuía dáöm laì TD coï læåüng theïp cáön thiãút låïn nháút, âæåüc xaïc âënh:
d AS
= 0 ⇒ 2.x 2 + 2l0 .x − l02 = 0;
dx
Giaíi ptrçnh trãn âæåüc x = 0.37 lo.
1 1
Noïi chung khi hgd = ÷ L thç tiãút diãûn nguy hiãøm x = (0.35 ÷ 0.4) lo;
10 15
Váûy ngoaìi TD coï Mmax, coìn cáön phaíi kiãøm tra taûi TD nguy hiãøm noïi trãn, vaì nãúu coï cæía
maïi (coï læûc táûp trung) phaíi tênh toaïP1.. P2..
n taûi TD âàût P3.. P4..
cæía maï i. P5.. KÃTÚ CÁÚU MAIÏ 13
CHÆÅNG 2
1.3 Tính toán dầm có tiết diện thay đổi chịu cắt:
Db
a. Dáöm coï meïp chëu neïn nghiãng: β
Chiãöu cao dáöm tàng dáön theo chiãöu tàng Qb
cuía mä men, do âoï giaï trë Qb âæåüc tênh
α
våïi chiãöu cao laìm viãûc taûi muït cuía tiãút M
diãûn nghiãng trong vuìng neïn (âaûi læåüng RswAs inc1
naìy thay âäøi theo C). Trçnh tæû tênh nhæ Zs
s RswâAsw
sau:
-Kiãøm tra ÂK: Q ≤ 0,3.ϕ w1.ϕ b1.Rb .b.h0 ; RswAs inc2
Våïi h0=h01 laì chiãöu cao laìm viãûc cuía TD σsAs
Q
thàóng goïc âi qua âiiãøm âáöu TD nghiãng
trong vuìng keïo. C
R sw .A sw
- Choün cáúu taûo cäút âai, tênh qsw. qsw = ;
s
ϕb 2 .(1 + ϕn + ϕ f ).Rbt .b.h02
- Choün mäüt giaï trë cuía h0 åí cuäúi TDng âãø tênh C0: C0 = ;
qsw
h01.(1 + B ) 2Rbt .b
Coï thãø tênh h0 theo cäng thæïc sau: h0 = våïi B = ;
1- B q sw
- Tênh laûi h0 theo C0: h0 = h01 + C0.tgβ. So saïnh våïi h0 âaî giaí thiãút. Tiãúp tuûc tênh toaïn
theo caïch âuïng dáön âãø xaïc âënh âæåüc h0.
Coï h0 tênh Qu= Qb+ Qsw räöi kiãøm tra våïi Q, nãúu khäng thoaí maïn coï thãø tàng cäút
âai hoàûc bäú trê cäút xiãn.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. KÃTÚ CÁÚU MAIÏ 14
1.3 Tính toán dầm có tiết diện thay đổi chịu cắt: CHÆÅNG 2

b. Dáöm coï meïp chëu keïo nghiãng: Zs inc2


Zs inc1
Meïp chëu keïo nghiãng mäüt goïc laì β, khaí Qb
nàng chëu càõt cuía dáöm coï tham gia cuía cäút Db
doüc chëu keïo laì Qs (laì hçnh chiãúu cuía æïng læûc
α
trong cäút doüc σs.As lãn phæång læûc càõt Q).
M
Âiãöu kiãûn cæåìng âäü trãn TD nghiãng s
RswAs inc1
theo læûc càõt laì (khäng duìng cäút xiãn): h0
Q ≤ Qtd = Qu + Qs. β RswAsư
Qs xaïc âënh theo æïng læûc coï thãø coï trong cäút RswAs inc2 Zs
doüc chëu keïo σs.As Q
Trçnh tæû tênh nhæ sau: σsAs
C
- Choün cáúu taûo cäút âai, tênh qsw räöi tênh C0.
- Coï C0 xaïc âënh Qu;
- Coï C0 biãút âæåüc muït cuäúi cuía TDng, xaïc âënh mä men uäún M taûi TD thàóng goïc
âi qua muït âoï;
- Tênh pháön mä men do cäút doüc chëu laì: Ms = M – 0.5qsw.C02.
Ms
Q
Tênh khaí nàng chëu càõt cuía cäút doüc chëu keïo laì: s = tgβ ;
Zs
(Zs coï thãø láúy gáön âuïng bàòng 0.9h0)
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 15
KÃT
2. Dàn mái: CHÆÅNG 2

Daìn BTCT âæåüc sæí duûng räüng raîi trong caïc cäng trçnh dán duûng, nháút laì caïc cäng trçnh cäng nghiãûp vaì
giao thäng (caïc nhëp cáöu).
Daìn maïi laì xaì ngang cuía khung làõp gheïp, âæåüc liãn kãút khåïp våïi cäüt. Sæí duûng daìn maïi khi kháøu âäü
nhaì tæì 18 ÷ 30m laì håüp lyï. So våïi dáöm maïi cuìng nhëp thç daìn coï troüng læåüng nhoí hån.

2.1 Cáúu taûo:


a. Phán loaûi:
Theo hçnh daïng, daìn BTCT âæåüc phán loaûi:
-Daìn coï 2 caïnh song song:
Thæåìng duìng laìm thanh cáöu, sæí duûng cho maïi
bàòng hoàûc maïi ràng cæa cuía nhaì cäng nghiãûp.
Æu âiãøm: Âån giaín, dãù chãú taûo.
Nhæåüc âiãøm: Sæû phán phäúi näüi læûc trong caïc thanh cuía daìn khäng âãöu.
Chiãöu cao âáöu daìn låïn.
Loaûi daìn naìy âæåüc duìng trong kãút cáúu cáöu, sæí duûng cho maïi bàòng, hoàûc maïi hçnh ràng
cæa cuía nhaì cäng nghiãûp. (daìn âæåüc âàût trong mp cuía cæía maïi)
- Daìn coï thanh caïnh haû gaîy khuïc:
Æu âiãøm: Troüng tám daìn âæåüc haû tháúp nãn
äøn âënh khi làõp raïp.
Nhæåüc âiãøm: Âáöu cäüt cáön náng cao.
Våïi daìn BTCT ULT, thanh caïnh haû
gaîy khuïc gáy máút maït æïng suáút.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 16
KÃT
- Daìn hçnh thang: CHÆÅNG 2
Æu âiãøm: Dãù chãú taûo, näüi læûc phán bäú tæång
âäúi âãöu nãn daûng naìy âæåüc sæí duûng nhiãöu.
Dãù taûo âäü däúc thoaït næåïc cho maïi nãn thêch
håüp cho caïc nhaì nhëp låïn.
Nhæåüc âiãøm: Âáöu daìn cao, pháön daìn chiãúm
khäng gian låïn.

- Daìn thanh caïnh thæåüng cong (daìn voìm):


Æu âiãøm: Sæû phán bäú näüi læûc âäöng âãöu, âáöu
daìn tháúp.
Âàûc biãût nhåì âäü cong cuía thanh caïnh
thæåüng maì khi chëu taíi troüng âàût ngoaìi
màõt, mä men uäún cuûc bäü seî giaím do âäü
lãûch tám cuía læûc doüc so våïi truûc thanh seî
gáy mä men ngæåüc laûi. Näüi læûc do taíi troüng Näüi læûc do taíi troüng
âàût ngoaìi màõt qui vãö màõt
Nhæåüc âiãøm: Khoï chãú taûo.
Våïi khaí nàng chëu læûc låïn nãn âæåüc sæí duûng nhiãöu cho caïc cäng trçnh nhëp låïn nhæ: gara
maïy bay, gian nhaì maïy thuyí âiãûn..

- Daìn coï thanh caïnh thæåüng gaîy khuïc:


Æu âiãøm: Khàõc phuûc âæåüc nhæåüc âiãøm khoï
chãú taûo cuía daìn thanh caïnh thæåüng cong.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 17


KÃT
- Daìn tam giaïc: CHÆÅNG 2
Æu âiãøm: Thoaït næåïc maïi täút, dãù chãú taûo (cáúu
taûo caïc màõt giäúng nhau).
Loaûi daìn naìy duìng khi kháøu âäü beï.
Theo phæång phaïp chãú taûo:
- Daìn toaìn khäúi:
- Daìn làõp gheïp:

Daìn làõp gheïp tæìng maíng: Daìn âæåüc phán


thaình caïc khäúi âæåüc chãú taûo sàôn, khi thi cäng
seî váûn chuyãøn âãún vë trê thiãút kãú vaì khuyãút âaûi
daìn.

Daìn làõp gheïp tæìng thanh: Âãø dãù váûn


chuyãøn coï thãø chia daìn thaình caïc cáúu kiãûn
nhoí.

Cáön læu yï: Viãûc phán daìn caìng nhoí viãûc váûn
chuyãøn seî âån giaín, nhæng viãûc khuếch âaûi
daìn caìng phæïc taûp vaì täún keïm (váût liãûu vaì
cäng sæïc). Vç váûy cáön phán nhoí daìn mäüt caïch
håüp lyï.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 18
KÃT
b. Cáúu taûo daìn: CHÆÅNG 2

Kêch thæåïc:
1 1
Chiãöu cao giæîa daìn: h gdan = ÷ L;
7 9
Ngoaìi ra hgdaìn coìn phuû thuäüc vaìo yãu cáöu thoaït næåïc maïi (váût liãûu låüp), bäú trê caïc thiãút bë
bãn trong (âæåìng äúng kyî thuáût, hãû thäúng thäng gioï).
Kêch thæåïc caïc thanh daìn:
Thanh caïnh thæåüng: âæåüc láúy theo khaí nàng chëu neïn, âäöng thåìi phaíi âuí räüng âãø gaïc
panen. Ngoaìi ra coìn phuû thuäüc âiãöu kiãûn äøn âënh khi sæí duûng, cáøu làõp, váûn chuyãøn, láût
daìn..
1 1
Bãö räüng thanh caïnh thæåüng: b = ÷ L;
70 80
Thäng thæåìng láúy tæì 220-280. Vaì chuï yï váún âãö âënh hçnh hoïa vaïn khuän.
Theo qui âënh: b ≥ 220 våïi bæåïc a= 6m, nhëp l= 18m;
b ≥ 240 a= 6m, l= 30m;
b ≥ 280 a= 12m, nhëp tuìy yï.
Khoaíng caïch giæîa caïc màõt daìn trãn thanh caïnh thæåüng thæåìng =3m (bäüi säú cuía
bãö räüng panen).
Thanh buûng: âæåüc láúy theo khaí nàng chëu læûc: neïn, keïo âuïng tám hoàûc lãûch tám.
Thæåìng láúy bãö räüng thanh buûng bàòng thanh caïnh våïi daìn BTCT toaìn khäúi seî thuáûn tiãûn
khi chãú taûo vaì coï låüi cho sæû laìm viãûc cuía daìn. Nhæng våïi daìn làõp gheïp tæì caïc cáúu kiãûn
riãng leí thç thanh buûng coï bãö räüng beï hån thanh caïnh âãø dãù liãn kãút. Âäü cæïng thanh buûng
beï cuîng seî giaím uäún cuûc bäü khi coïP1.. P2..t træåï
æïng suáú P3.. P4..thanh
c trong P5.. caïnh haû [1].
KÃT Ú CÁÚU MAIÏ 19
Cáúp âäü bãön cuía BT thæåìng duìng 20 ÷ 40. CHÆÅNG 2

Cáúu taûo cäút theïp:


Cäút chëu læûc: nãn duìng theïp AII tråí lãn
Bäú trê theïp trong caïc thanh daìn theo yãu cáöu cáúu taûo âäúi våïi caïc cáúu kiãûn chëu
neïn, keïo âuïng tám hoàûc lãch tám.
Thanh caïnh haû chëu læûc keïo låïn thæåìng duìng theïp ÆLT.
Yãu cáöu phaíi coï täúi thiãøu 4 thanh theïp cho mäùi TD, phaíi coï biãûn phaïp âàûc biãût âãø
neo theïp chëu keïo åí âáöu daìn (coï thãø uäún cong thanh theïp quanh màõt daìn, hoàûc haìn âáöu
thanh theïp våïi caïc âoaûn theïp goïc vaì cáön tênh toaïn kiãøm tra).
Thanh caïnh thæåüng: chëu neïn âuïng tám hoàûc lãûch tám. Cäút doüc ≥ 4∅10 cho mäùi TD.
Thanh buûng: Våïi thanh kêch thæåïc TD låïn phaíi coï ≥ 4∅10.
Våïi thanh kêch thæåïc TD beï coï thãø 2∅10.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 20


KÃT
Cáúu taûo màõt daìn: CHÆÅNG 2

Caïc màõt daìn cáön âaím baío sæû âäöng qui cuía truûc caïc thanh.
Taûi màõt phaíi taûo naïch (måí räüng màõt daìn, goïc giæîa caïc meïp
cuía thanh vaì màõt phaíi laì goïc tuì) âãø giaím æïng suáút cuûc bäü.

Liãn kãút giæîa daìn vaì cäüt


luän cáúu taûo laì khåïp âãø
daìn laì ténh âënh (giaím caïc
æïng læûc taûi liãn kãút do biãún
daûng nhiãût, co ngoït.. gáy
phaï hoaûi liãn kãút).

Ngoaìi caïc daìn BTCT ngæåìi ta coìn chãú taûo caïc daìn häùn håüp giæîa BTCT vaì theïp troìn (cäút
theïp troìn laì caïc thanh chëu keïo), seî giaím âaïng kãø troüng læåüng cuía daìn.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 21
KÃT
- Màõt daìn toaìn khäúi: CHÆÅNG 2

Nuït A
A

Nuït B

Cäút theïp bao quanh màõt

Cäút âai cuía màõt

Cäút theïp bao quanh màõt vaì cäút âai.


Cäút theïp màõt daìn chëu tæì 50-80% näüi læûc tênh toaïn trong thanh buûng (pháön
cäút bao quanh vaì cäút âai càõt qua cäút theïp cuía thanh buûng):
Khi näüi læûc naìy dæåïi 30T thç âæåìng kênh cäút bao ≥ ∅12 vaì cäút âai ≥ ∅6,
dæåïi 50T thç âæåìng kênh cäút bao ≥ ∅14 vaì cäút âai ≥ ∅6 våïi a=100,
dæåïi 70T thç âæåìng kênh cäút bao ≥ ∅16 vaì cäút âai ≥ ∅8,
dæåïi 100T thç âæåìng kênh cäút bao ∅18-20 vaì cäút âai coï gåì ∅10.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. KÃT Ú CÁÚU MAIÏ 22
- Màõt daìn làõp gheïp: CHÆÅNG 2

Viãûc näúi caïc cáúu kiãûn riãng leí cuía daìn âæåüc thæûc hiãûn bàòng caïch haìn caïc cäút theïp chåì
sàôn räöi âäø BT màõt daìn. 3
Nuït D 4
D
C

1
E 1. BT âäø sau
2. Âoaûn theïp chåì sàôn âãø näúi haìn våïi theïp doüc thanh buûng.
3. Táúm theïp näúi åí âènh daìn.
Nuït C 4. Baín theïp chåì sàôn åí thanh caïnh thæåüng âãø näúi haìn
Nuït E

20
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 23
KÃT
- Daìn làõp gheïp tæì 2 næía: CHÆÅNG 2
D
D

Baín theïp l.kãút


(Liãn kãút haìn)
Baín theïp l.kãút
(Liãn kãút haìn)
E
Væîa cheìn Baín theïp chåì
(maïc ≥300)

BT âäø sau Baín theïp chåì

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 24


KÃT
2.2 Tính toán dàn mái: CHÆÅNG 2

Cáön tênh toaïn kiãøm tra trong moüi giai âoaûn: chãú taûo, váûn chuyãøn, cáøu làõp, sæí duûng vaì sæía
chæîa, mäùi giai âoaûn coï thãø våïi så âäö tênh vaì taíi troüng khaïc nhau.
Xeït giai âoaûn sæí duûng:
Taíi troüng: Caïc thaình pháön taíi nhæ tênh dáöm maïi
- Troüng læåüng baín thán cuía daìn vaì låïp phuí maïi, hoaût taíi sæía chæîa maïi âæåüc
âàût taûi caïc màõt daìn åí thanh caïnh thæåüng.
- Taíi troüng treo phêa dæåïi (nãúu coï) âàût taûi caïc màõt thanh caïnh haû.
Så âäö tênh: Xem caïc màõt daìn laì khåïp.
Xaïc âënh näüi læûc: Duìng caïc pp CHKC (pp màût càõt, giaín âäö Crãmäna, taïch nuït..)
Nãúu taíi troüng âàût ngoaìi màõt: seî gáy uäún cuûc bäü trãn caïc thanh caïnh. Âãø xaïc âënh mä men
uäún cuûc bäü: xem thanh caïnh laì 1 dáöm liãn tuûc, coï nhëp tênh toaïn bàòng khoaíng caïch giæîa
caïc màõt daìn, chëu caïc taíi troüng âàût ngoaìi màõt.
Tênh toaïn tiãút diãûn thanh daìn:
Thanh caïnh thæåüng vaì thanh buûng chëu neïn: tênh nhæ cáúu kiãûn chëu neïn (âuïng
tám, nãúu coï mä men uäún cuûc bäü tênh neïn lãûch tám), chiãöu daìi tênh toaïn (trong mp daìn):
- Thanh caïnh thæåüng vaì thanh xiãn âáöu daìn: l0 = khoaíng caïch caïc tám màõt (L).
- Thanh buûng khaïc: l0 = 0.8L.
Khi tênh kiãøm tra theo phæång ngoaìi mp daìn, chiãöu daìi tênh toaïn láúy bàòng khoaíng caïch
giæîa caïc liãn kãút caín tråí chuyãøn vë theo phæång ngoaìi mp daìn [1].

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 25


KÃT
2.2 Tính toán dàn mái: CHÆÅNG 2

Våïi daìn BTCT æïng læûc træåïc, trong giai âoaûn chãú taûo khi càng cäút theïp æïng læûc træåïc åí
thanh caïnh haû seî gáy chuyãøn vë taûi caïc màõt daìn, phaït sinh näüi læûc (chuí yãúu laì mä men
uäún trong thanh daìn. Cáön xeït âãún aính hæåíng naìy khi cáúu taûo thanh daìn vaì màõt daìn.
Så âäö daìn (nhëp 24m) khi càng cäút theïp æïng læûc træåïc: Xem màõt daìn laì
cæïng.

Mä men uäún trong thanh daìn khi TD thanh buûng laì 250x200:

Mä men uäún trong thanh daìn khi TD thanh buûng laì 250x100: mä men uäún
trong thanh buûng giaím nhiãöu
(chuï yï ràòng biãøu âäö cho 2 træåìng håüp tnãø hiãûn cuìng tyí lãû)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 26


KÃT
3. Vòm: CHÆÅNG 2

Voìm BTCT thæåìng âæåüc duìng laìm kãút cáúu chëu læûc maïi khi nhëp khaï låïn (thæåìng ≥ 18m).
Khi nhëp ≥ 36m duìng voìm toí ra kinh tãú hån. Thæûc tãú âaî coï voìm nhëp âãún 200m.
Caïc daûng voìm thæåìng gàûp: Voìm 3 khåïp, Voìm 2 khåïp, Voìm khäng khåïp.
Voìm coï thãø chãú taûo toaìn khäúi hoàûc làõp gheïp.
Våïi voìm 3 khåïp thæåìng âæåüc làõp gheïp tæì 2 næía voìm âæåüc chãú taûo sàôn (1 khåïp åí
giæîa vaì 2 khåïp åí chán), voìm 2 khåïp thæåìng coï thanh càng.

Voìm 3 khåïp Voìm 2 khåïp Voìm khäng khåïp

Duìng tæåìng chëu læûc ngang

Khung
thanh càng
khaïn âaìi
truû khung biãn

Duìng thanh càng


Duìng khung chëu læûc ngang
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 27
KÃT
3.1 Cấu tạo vòm: q
CHÆÅNG 2
1 1
Âäü väöng cuía voìm (muîi tãn väöng): f = ÷ L;
5 8
f 1
Khi ≤ laì voìm thoaíi,
l 5 y f
f 1
Khi > laì voìm cao.
l 5 x
L
Truûc voìm håüp lyï våïi taíi troüng âaî cho laì taûi TD báút kyì ta coï mä men cuía voìm:
M
M x = M dx − H.y = 0 ⇒ y = dx ;
H
q.x.(l - x) q.l 2
Våïi taíi troüng phán bäú âãöu, gäúi tæång âäúi cäú âënh: M x = ; H= ;
2 8.f
4f.x.(l - x) x
⇒y= 2
; Âàû t ξ = Ta coï âæåìng cong truûc voìm: y = 4. f. ξ.(1 - ξ);
l l
Thanh treo
Âãø âënh hçnh hoïa kãút cáúu vaì âån giaín hoïa trong
saín xuáút, våïi voìm 2 khåïp coï daûng thoaíi thæåìng Thán voìm
truûc voìm daûng cung troìn; Nãúu voìm tæång âäúi
cao choün truûc voìm daûng Parapol.
(4-6)m Thanh càng
Nãúu coï thanh càng, bäú trê caïc thanh treo caïch L
khoaíng <6m âãø thanh càng khäng bë voîng.
Voìm coï thanh càng + thanh treo
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. KÃT Ú CÁÚU MAIÏ 28
Thán voìm: cáúu taûo theo nguyãn tàõc caïc cáúu kiãûn chëu neïn hoàûc keïo lãûch
Tiãút diãûn coï thãø laì chæî nháût, chæî I hoàûc räùng.
1 1
Chiãöu cao tiãút diãûn: h = ÷ L;
30 40
Cäút theïp chëu læûc nãn bäú trê âäúi xæïng: Âàût bãn trãn vaì bãn dæåïi.

Thanh càng: Coï thãø bàòng theïp (theïp troìn, theïp hçnh) hoàûc BTCT, våïi caïc voìm
låïn duìng thanh càng bàòng BTCT ÆLT.
Theïp baín
(chåì sàôn)

Thanh càng
Thanh càng
Theïp hçnh
Theïp troìn

Liãn kãút thanh voìm-thanh càng: Bulong Liãn kãút haìn

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 29


KÃT
CHÆÅNG 2

Voìm làõp gheïp tæì caïc âoaûn cáúu kiãûn TD räùng


Nhëp trãn 90m

Âoaûn cáúu kiãûn


TD chæî I Thanh càng
BTCT ÆLT

Voìm làõp gheïp tæì caïc âoaûn cáúu kiãûn TD chæî I

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 30


KÃT
3.2 Nguyên tắc tính toán vòm: CHÆÅNG 2

Taíi troüng:
- Tènh taíi: Toaìn bäü troüng læåüng baín thán maïi.
- Hoaût taíi taïc duûng lãn maïi.
- Taíi troüng do thiãút bë váûn chuyãøn treo (nãúu coï).
Våïi hoaût taíi taïc duûng lãn maïi nãn tênh våïi næía voìm (khaí nàng gáy mä men låïn hån).
Våïi nhæîng voìm låïn cáön xeït âãún aính hæåíng cuía tæì biãún, co ngoït.
Xaïc âënh näüi læûc: theo caïc phæång phaïp cuía CHKC.
q.l2
Diãûn têch thanh càng choün theo læûc xä ngang âæåüc xaïc âënh så bäü: H = 0.9 ;
8f
Våïi voìm thoaíi, xaïc âënh læûc ngang coï kãø âãún âäü giaîn daìi cuía thanh càng:
q.l2 q P
Våïi taíi troüng phán bäú âãöu: H = k. ;
8f
Våïi taíi troüng phán bäú âãöu trãn 1 pháön voìm:

( 2
H = k. 5.c − 5.c + 2.c .4q.l2
16f
; 5
) H
f

Våïi taíi troüng táûp trung :


a l-a
(
H = k. c − 2.c + c .35P.l
8f
; 4
) l
a 1
Trong âoï C = , k = ; r, A: Baïn kênh quaïn tênh vaì diãûn têch TD voìm;
l 15 ⎛ r ⎞ ⎛
2
A ⎞ A : Diãûn têch TD thang càng bàòng theïp.
1 + ⎜ ⎟ ⎜⎜ 1 + ⎟
8 ⎝ f ⎠ ⎝ ns .A s ⎟⎠
s

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. KÃT Ú CÁÚU MAIÏ 31


Coï læûc càng H, dãù daìng xaïc âënh näüi læûc trong thán voìm: CHÆÅNG 2
Mx = Mdx - H.y
Nx = H.cosϕ + Qdx.sinϕ
Qx = Qdx.cosϕ - H.sinϕ
ϕ: Goïc giæîa tiãúp tuyãún cuía truûc voìm våïi phæång ngang;
Cäút theïp trong voìm xaïc âënh nhæ cáúu kiãûn chëu neïn lãûch tám, chiãöu daìi tênh
toaïn xaïc âënh nhæ sau:
Voìm 3 khåïp: l0 = 0.58S
Voìm 2 khåïp: l0 = 0.54S
Voìm khäng khåïp: l0 = 0.36S
S: chiãöu daìi truûc voìm;
Trong voìm thæåìng læûc càõt khäng låïn làõm, nãúu Q < ϕb3.(1+ϕn)Rbt.b.h0 : bäú trê
cäút âai theo cáúu taûo;
Thanh càng tênh toaïn nhæ cáúu kiãûn chëu keïo âuïng tám.
Ngoaìi ra våïi caïc voìm bàòng BTCT ÆLT cáön kiãøm tra khi chãú taûo, làõp gheïp.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 32


KÃT
KÃÚT CÁÚU MAÏI DÁY TREO CHÆÅNG 2

Mái kết cấu dây treo (cáp)


nhịp 141ft (Nhà ga Dulles
International Airport [1])

Một hình thức của mái kết


cấu dây treo (Spokane,
Washington)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 33


KÃT
KẾT CẤU MÁI DÂY TREO CHÆÅNG 2

Mái kết cấu dây treo của phòng triển


lãm hội chợ quốc tế Spokane 1974
(Washington)

Mái kết cấu dây treo của sân vận động


Spodek [1] (1964-1972 Ba Lan)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 34


KÃT
KẾT CẤU MÁI ĐẶC BiỆT 30 Saint Mary AxeCHÆÅNG 2 [2]
(London)
City Hall (London) [1] 2000-2003
Opened in July 2002

Reichstag building (Berlin) [1]


Opened 1894. (Reichstag until 1933)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Ú CÁÚU MAIÏ 35


KÃT
1. Khái niệm chung:
KÃÚT CÁÚU KHUNG CHÆÅNG 3
1. Khái niệm chung:
Khung laì hãû thanh báút biãún hçnh (gäöm dáöm vaì cäüt) näúi våïi nhau bàòng caïc nuït. Caïc nuït coï
thãø laì cæïng hoàûc khåïp [1].
1.1 Phán loaûi:
Theo váût liãûu coï: khung BTCT, khung theïp, khung gäù, khung häùn håüp.
Theo så âäö liãn kãút coï: khung liãn kãút khåïp, khung cæïng.
Theo sæû laìm viãûc cuía hãû kãút cáúu coï: khung phàóng, khung khäng gian.
Theo âäü tæû do cuía caïc nuït khung:
- Khung khäng coï chuyãøn vë ngang (khung khäng tæû do): khi coï aính hæåíng cuía taíi troüng
caïc nuït chè coï chuyãøn vë xoay quanh tám nuït.
- Khung coï chuyãøn vë ngang (khung tæû do): khi coï aính hæåíng cuía taíi troüng caïc nuït ngoaìi
chuyãøn vë xoay coìn coï thãø coï chuyãøn vë ngang.
a. Phán loaûi theo PP thi cäng:
Khung Toaìn khäúi:
Æu âiãøm: Âäü cæïng ngang låïn, chëu taíi troüng âäüng täút.
Viãûc chãú taûo caïc nuït cæïng tæång âäúi âån giaín.
Nhæåüc âiãøm: Thi cäng phæïc taûp, khoï cå giåïi hoïa.
Chëu aính hæåíng thåìi tiãút, thi cäng cháûm.
Khung làõp gheïp:
Æu âiãøm: Caïc cáúu kiãûn âæåüc chãú taûo taûi phán xæåíng nãn dãù kiãøm tra cháút læåüng.
Thi cäng nhanh, coï âiãöu kiãûn aïp duûng cå giåïi hoïa.
Nhæåüc âiãøm: Âäü cæïng cuía kãút cáúu khäng låïn.
Thæûc P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5..
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN Kãút cáúu khung 1
hiãûn caï c mäú i näúi phæïc taûp, nháút laì caïc nuït cæïng.
b. Phán loaûi theo hçnh thæïc: CHÆÅNG 3

Khung mäüt táöng: - Mäüt nhëp.


- Nhiãöu nhëp.
Khung nhiãöu táöng: - Mäüt nhëp.
- Nhiãöu nhëp.
Trong cäng trçnh khung laì mäüt hãû khäng
gian, nhæng tuìy theo hçnh khäúi kiãún truïc,
bäú trê læåïi cäüt maì tênh khung nhæ sau:
Khi màût bàòng cuía cäng trçnh vuäng,
khung âæåüc tênh nhæ mäüt hãû khäng
gian, trong træåìng håüp naìy cáön quan
tám âãún mä men xoàõn.
Våïi cäng trçnh khaï daìi (coï màût bàòng
hçnh chæî nháût), khung âæåüc xem nhæ Khung 1 nhëp Khung nhiãöu nhëp
caïc khung phàóng.

Våïi caïc khung nhiãöu táöng, yãu cáöu âäü


dáöm dáöm
cæïng ngang låïn, dáùn âãún kêch thæåïc
TD cäüt vaì dáöm seî låïn. Thäng thæåìng cäüt cäüt tæåìng
trong cäng trçnh coìn coï caïc táúm tæåìng (vaïch, loîi)
coï khaí nàng chëu taíi troüng ngang låïn.
Do âoï khi tênh khung cáön xeït âãún yãúu
täú naìy âãø haûn chãú kêch thæåïc TD cäüt
vaì dáöm khung.
Khung khäng giàòng Khung giàòng
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 2
1.2 Choün hçnh thæïc khung: CHÆÅNG 3

Khung gäöm 2 daûng cáúu kiãûn chênh laì dáöm vaì cäüt.
Cäüt: Thæåìng thàóng, liãn kãút våïi moïng vaì xaì ngang coï thãø laì khåïp hoàûc cæïng.
Dáöm: Coï thãø thàóng, gaîy khuïc, nghiãng hoàûc cong. Hai âáöu dáöm liãn kãút våïi cäüt.
Nãúu khung yãu cáöu âäü cæïng ngang låïn, liãn kãút caïc cáúu kiãûn bàòng liãn kãút cæïng.
Vaì våïi biãûn phaïp liãn kãút, så âäö cuía khung seî coï nhæîng æu nhæåüc âiãøm khaïc nhau:

Så âäöì a) Khung âäø toaìn khäúi coï liãn a)


kãút cæïng. Xaì ngang chuí yãúu chëu uäún.

Så âäöì b, c) Khung coï thãø toaìn khäúi


hoàûc làõp gheïp, liãn kãút cæïng hoàûc b)
khåïp. xaì ngang chëu neïn lãûch tám
(laìm viãûc nhæ voìm).
Cáön chuï yï âãún læûc xä ngang åí âènh
cäüt.
c)
Så âäö d) Sæí duûng khi cäüt âäø taûi chäø
(toaìn khäúi våïi moïng), kãút cáúu maïi làõp
gheïp liãn kãút khåïp taûi âènh cäüt (xem
kãút cáúu maïi). Thæåìng gàûp trong caïc
d)
cäng trçnh daûng nhaì cäng nghiãûp mäüt
táöng làõp gheïp.
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 3
Så âäö e) êt gàûp trong thæûc tãú, cäüt vaì CHÆÅNG 3
dáöm seî nàûng nãö nhæng moïng âæåüc e)
nheû hån.

Nãön âáút täút choün liãn kãút cæïng våïi


moïng, phán phäúi näüi læûc trong khung
håüp lyï hån, âäü cæïng khung låïn.
Nãön âáút yãúu choün liãn kãút khåïp våïi
moïng, aïp læûc dæåïi âaïy moïng âãöu seî
giaím chuyãøn vë xoay cuía moïng.

Theo PP thi cäng:


Khung toaìn khäúi caïc nuït nãn choün liãn kãút cæïng.
Khung làõp gheïp caïc nuït coï thãø laì khåïp hoàûc cæïng. Liãn kãút cæïng khoï thi cäng
hån, täún theïp chåì sàôn.
Hãû khung khäng dáöm, gäöm cäüt vaì baín saìn âæåüc sæí duûng ngaìy caìng nhiãöu do
giaím chiãöu cao kãút cáúu, dãù taûo khäng gian, coï khaí nàng duìng caïc tæåìng ngàn di âäüng
thoía maîn caïc yãu cáöu sæí duûng khaïc nhau. Âäöng thåìi cuîng dãù laìm vaïn khuän, âàût cäút
theïp khi thi cäng.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 4
2. Cấu tạo khung:
2. Cấu tạo khung: CHÆÅNG 3

Nhæîng yãu cáöu khi cáúu taûo nuït khung:


- Tênh cháút cuía nuït:
- Cháút læåüng váût liãûu:
- Âäü bãön cuía nuït:
- Dãù chãú taûo:
2.1 Khung toaìn khäúi:
Cäút theïp cäüt coï thãø duìng cäút mãöm hoàûc cäút cæïng.
Haìm læåüng cäút theïp mãöm thæåìng ≤ 3%. Våïi nhaì nhiãöu táöng do nhu cáöu giaím
tiãút diãûn cäüt coï thãø âàûût cäút mãöm våïi haìm læåüng >3%.
Nãúu âàût cäút cæïng, haìm læåüng theïp trong cäüt thæåìng 3-8% vaì coï thãø låïn hån
nhæng khäng quaï 15%.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 5
CHÆÅNG 3

Bäú trê cäút cæïng trong dáöm :

Bäú trê cäút cæïng trong cäüt:

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 6
2.1 Khung toaìn khäúi: CHÆÅNG 3

Cäút theïp cäüt coï thãø duìng cäút mãöm hoàûc cäút cæïng.
Haìm læåüng cäút theïp mãöm thæåìng ≤ 3%. Våïi nhaì nhiãöu táöng do nhu cáöu giaím
tiãút diãûn cäüt coï thãø âàûût cäút mãöm våïi haìm læåüng >3%.
Nãúu âàût cäút cæïng, haìm læåüng theïp trong cäüt thæåìng 3-8% vaì coï thãø låïn hån
nhæng khäng quaï 15%.
A
Cáúu taûo caïc nuït khung toaìn khäúi:

B C

-Nuït A: Nuït näúi giæîa xaì ngang trãn cuìng vaì cäüt biãn, mä men taûi nuït thæåìng khaï låïn.
keïo

keïo neïn

neïn

Phán
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN bäú æïïnP1..
g suáúP2..
t trong nuït Sæû hçnh thaình khe næït trong nuït
P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 7
CHÆÅNG 3
Caïc dáöm coï chiãöu cao
A T1 A T1
låïn hån cäüt, khi âoï læûc Cäút âai
keïo trong cäút theïp cäüt seî hd trong nuït
låïn hån. Giaíi thêch bàòng
mä hçnh chäúng vaì giàòng, C1 C1
qua âoï caïc cäút âai trong
nuït laì cáön coï (thanh T2 C2 T2 C2
giàòng ngang).
(T2>T1)
hc Mäúi näúi coï dáöm cao hån cäüt

Hçnh daûng cuía nuït coï thãø:


Træåìng håüp a) ÆÏng suáút neïn åí
goïc trong cuía nuït tàng lãn ráút
≤ 0.4 hd
låïn. Âãø giaím sæû táûp trung æïng
suáút naìy, taûo caïc naïch troìn
1
hoàûc xiãn (træåìng håüp b). a) b) ≥ L
10
Âãø tàng âäü cæïng cuía nuït mäüt pháön theïp chëu keïo cuía dáöm cáön âæåüc keïo neo xuäúng cäüt,
vaì mäüt pháön cäút chëu keïo cuía cäüt âæåüc keïo neo vaìo xaì ngang. Nãúu læåüng theïp neo nhiãöu,
qui âënh taûi mäùi vë trê khäng âæåüc càõt quaï 2 thanh theïp.
Trong nuït cuîng phaíi coï cäút âai coï taïc duûng haûn chãú biãún daûng ngang cuía BT nuït, truyãön
læûc tæì caïc cäút theïp neo vaìo nuït.
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 8
e0 e0 CHÆÅNG 3
Khi ≤ 0.25 : Khi 0.25< ≤ 0.5 :
h h
la ≥ 30d; R ≥ 15d la ≥ 30d; R ≥ 15d

la R la R
R

la
la
la 30d

la 30d

e0
Khi > 0.5 : e0
h Khi 0.25< ≤ 0.5 phaíi coï khäng êt hån hai thanh theïp
la ≥ 30d; R ≥ 15d h
âæåüc keïo neo xuäúng cäüt qua meïp dæåïi xaì ngang hoàûc
meïp dæåïi naïch mäüt âoaûn la.
la
R
e0
Khi > 0.5 phaíi coï mäüt pháön cäút theïp chëu keïo cuía cäüt
h
la âæåüc keïo lãn xaì ngang vaì mäüt pháön cäút theïp chëu keïo
la 30d cuía xaì ngang âæåüc keïo neo xuäúng cäüt qua meïp dæåïi xaì
ngang hoàûc meïp dæåïi naïch mäüt âoaûn la vaì taûi mäùi tiãút
30d diãûn chè âæåüc càõt khäng quaï 2 thanh theïp.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 9
CHÆÅNG 3

neïn C1
keïo
neïn C2 T

Traûng thaïi cán


bàòng cuía goïc nuït
Phán bäú æïïng suáút trong nuït
Vãút næït trong nuït
C1

T1

C2 T2

Mä hçnh æïng læûc


trong nuït Mäüt säú biãûn phaïp bäú trê theïp cuía nuït måí
(hiãûu quaí truyãön læûc giaím dáön)
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 10
- Nuït B: CHÆÅNG 3

Træåìng håüp khung chëu taíi troüng âæïng (do troüng læûc), sæû phán bäú æïng læûc trong nuït nhæ
hçnh veî. Cäút theïp chëu keïo cuía xaì ngang neo vaìo nuït phaíi uäún cong, chiãöu daìi âoaûn neo
tênh tæì meïp trong cuía cäüt. Trong nuït cáön bäú trê âai giàòng ngang.
Khi bãö räüng dáöm låïn hån cäüt phaíi coï âai giàòng voìng quanh cäút theïp dáöm.

Cäút âai daìy


la gáúp âäi

R
lneo

Sæû phán bäú æïïng suáút trong nuït

- Nuït C: Cäút âai daìy


la gáúp âäi

ÆÏnDÆÛ
KHOA XÁY gNlæûGcDD&CN
do troüng læûP1..
c P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4..ÆÏP5..
ng læûcKãú
dot taí
cáúi utroükhung
ng ngang
11
D CHÆÅNG 3
D θ
β B C
h/2

h/2
E F
A β A
β≥ 1600
- Nuït D: B C
h/2
Nãúu β ≥ 1600 thç cäút chëu keïo coï thãø khäng cáön càõt
neo vaìo nuït. h/2
Nãúu β < 1600 thç mäüt pháön hoàûc toaìn bäü cäút chëu keïo
A
phaíi âæåüc neo vaìo vuìng BT chëu neïn cuía nuït.
Diãûn têch cäút âai giàòng: β < 1600
β
∑ Rsw . Asw . cosθ ≥ (2. Rs . As1 + 0,7. Rs . As ). cos 2 ; (114)
^ 3 3
Vaì læåüng cäút âai giàòng âæåüc bäú trê trong âoaûn BC våïi BAC = β ⇒ s = h.tg β ;
Trong âoï: 4 8
AS – diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo;
AS1– diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo không neo vào
vùng nén;
β – góc lõm trong vùng chịu kéo của cấu kiện;
∑RSW – tổng diện tích tiết diện của cốt thép ngang trong phạm vi s;
θ XÁY
KHOA DÆÛNnghiêng
– góc P1..cốtP2..
G DD&CNcủa thanh thépP21..
ngang so P23..
P22.. P3.. phân
với đường P4.. giác
P5..củaKãú
góc β;u
t cáú khung 12
TCXD 356-2005 Điều 6.2.5.6 Tr. 92 qui định: s/2 s/2 CHÆÅNG 3
Khi
Nút phần lõm của xà gấp khúc nằm vào miền chịu kéo, cần đặt cốt thép ngang đủ để
D:
3β/4
chịu:

h
As1

h/2
As1
a. hợp lực trong cốt thép dọc chịu kéo không neo vào vùng chịu nén:
β β
F1 = 2. Rs . As1 . cos ; (112)
2 A θ As
b. 35% hợp lực trong tất cả các thanh cốt thép dọc chịu
s
kéo:
β
F2 = 0,7. Rs . As . cos ; (113)
2
Cốt thép ngang yêu cầu theo tính toán từ những điều kiện trên cần được bố trí trên một
khoảng có chiều dài s = h.tg 3 β ;
8
Các cốt thép ngang phải ôm toàn bộ cốt thép dọc chịu kéo và neo chắc vào vùng nén;
Tổng hình chiếu của hợp lực do các thanh cốt thép ngang (cốt thép đai) nằm trên đoạn
này lên đường phân giác của góc lõm không nhỏ hơn (F1+F2), nghĩa là:
β
∑ Rsw . Asw . cosθ ≥ (2. Rs . As1 + 0,7. Rs . As ). cos 2 ; (114)
AS – diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo;
AS1– diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo không neo
vào vùng nén;
β – góc lõm trong vùng chịu kéo của cấu kiện;
∑RSW – tổng diện tích tiết diện của cốt thép ngang trong phạm vi s;
θ – góc nghiêng của thanh cốt thép ngang so với đường phân giác của góc β;
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 13
- Nuït E: CHÆÅNG 3

Liãn kãút cæïng cäüt våïi moïng. Âãø chëu mä men cäút theïp cäüt phaíi âæåüc keïo vaìo moïng.

NUÏT E NUÏT F
Cäút âai daìy Cäút âai daìy
gáúp âäi gáúp âäi

Váût liãûu
âaìn häöi

- Nuït F:
Liãn kãút khåïp cäüt våïi moïng.
Âãø haûn chãú khaí nàng xuáút hiãûn mä men, Loîi chëu neïn
1 2 âai xoàõn
TD cäüt âæåüc càõt giaím tæì ÷ , cheìn kên
3 3
bàòng såüi táøm nhæûa, giáúy cæïng táøm nhæûa
hoàûc táúm kim loaûi mãöm (chç..).

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 14
Cấu tạo khung lắp ghép:
2.2 Cấu tạo khung lắp ghép: CHÆÅNG 3

Caïc cáúu kiãûn cuía khung:


Trong khung làõp gheïp viãûc chia càõt thaình caïc cáúu kiãûn âãø chãú taûo sàôn tuìy thuäüc vaìo khaí
nàng cuía thiãút bë, sæû thuáûn tiãûn trong chãú taûo, bäúc xãúp, váûn chuyãøn vaì thæûc hiãûn mäúi näúi,
âäöng thåìi haûn chãú säú læåüng cáúu kiãûn khaïc nhau.
Coï thãø coï caïc phæång aïn:

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 15
2.2 Cáúu taûo khung làõp gheïp : CHÆÅNG 3

Caïc cáúu kiãûn cuía khung:


Cäüt: [1] Coï TD chæî nháût hoàûc vuäng, caûnh 200 ÷ 600.
Chiãöu cao cäüt bàòng 1 hoàûc 2 táöng
Maïc BT 250 ÷ 400. Cäút theïp loaûi AII, AIII.
Haìm læåüng cäút theïp khi duìng cäút mãöm thæåìng < 3%; nhaì cao táöng coï thãø 6 ÷ 8% hoàûc
hån næîa, khi âoï cäút âai phaíi âàût daìy hån vaì bäø sung thãm cäút giàòng ngang táút caí caïc cäút
doüc âãø haûn chãú biãún daûng nåí ngang.
Khi duìng cäút cæïng (theïp hçnh) haìm læåüng cäút theïp laì 3 ÷ 8%, nhæng khäng quaï 15%, nãúu
låïn hån thç BT chè coï taïc duûng laìm låïp voí baío vãû khäng chëu læûc.
ÅÍ âáöu cäüt cáön gia cäú bàòng caïc læåïi theïp.
Xaì ngang: [2] Coï thãø coï TD chæî nháût, TD chæî T (coï caïnh phêa dæåïi âãø gaïc panen)
Coï thãø bàòng BTCT thæåìng hoàûc BTCT ÆLT.
Læåïi theïp
Cáúu taûo mäúi näúi: gia cäú
Mäúi näúi cäüt-cäüt: Mäúi näúi khåïp r1
Yãu cáúu âäúi våïi mäúi näúi cäüt: r2
+ Âaím baío truyãön læûc tæì pháön cäüt trãn xuäúng pháön cäüt dæåïi.
+ Cäú âënh vë trê cäüt khi làõp dæûng cho âãún khi làõp xong xaì ngang.
+ Âäü sai lãûch do chãú taûo beï. La

Læåïi theïp bäú trê trong khoaíng la ≥ 20d1 (cäút trån) vaì ≥ 200
d1: âæåìng kênh låïn nháút cuía cäút doüc.
Baïn kênh cong cuía caïc màût tiãúp xuïc: r1 < r2 khoaíng 5%, vaì r1, r2 = (1,2 ÷ 1.5)h
KHOA XÁYh:DÆÛ
Chiãö
NG uDD&CN
cao TD cäüt.
P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 16
Mäúi näúi cäüt-cäüt: Mäúi näúi cæïng CHÆÅNG 3

Khi mä men uäún beï Læåïi theïp


gia cäú Loîi BT äúp
(e0 ≤ h) coï thãø näúi Baín theïp
theïp goïc
khä: Sau khi âiãöu chènh trung tám
mäúi näúi âuïng vë trê, haìn Baín theïp Baín theïp Theïp goïc
baín theïp chän sàôn åí âáöu chåì sàôn âãûm âënh vë
cäüt våïi baín theïp trung La
tám. Duìng væîa maïc cao
âãø láúp kên mäúi näúi.

Khi mä men uäún låïn cáön duìng kiãøu mäúi näúi æåït: Haìn näúi caïc cäút theïp chëu læûc
cuía caïc pháön cäüt räöi âäø BT.

Loîi BTCT Loîi BTCT


BT âäø sau BT âäø sau
khi näúi khi näúi
Baín theïp Baín theïp
âënh vë âënh vë

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 17
CHÆÅNG 3
Mäúi näúi cäüt-xaì ngang:
Läù chåì Cäút theïp Theïp baín Theïp baín liãn
sàôn liãn kãút chåì sàôn kãút haìn

Theïp baín Vai cäüt


Theïp goïc
chåì sàôn chåì sàôn

Läù chåì Cäút theïp


sàôn liãn kãút
Coï thãø cáúu taûo vai cäüt bàòng theïp hçnh ⊂ :
N
Säú hiãûu theïp âæåüc choün theo diãûn têch A s = ;
Rs
hh
Chiãöu daìy theïp hçnh δ ≥ vaì δ ≥ 4mm.
1,5
1,3 (N - T)
Tênh chiãöu daìi âæåìng haìn liãn kãút: ∑ l h = ; Vai cäüt
0,7 R h .h h theïp hçnh
Trong âoï: T = Q.f laì læûc ma saït giæîa theïp hçnh vaì baín theïp liãn kãút chåì sàôn åí xaì ngang.
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 18
2.3 Tênh toaïn caïc mäúi näúi làõp gheïp: CHÆÅNG 3

a. Mäúi näúi cäüt-xaì ngang: M N


Taûi gäúi xaì ngang chëu mä men ám M, læûc càõt Q. z
Q
M
Qui âäøi mä men thaình càûp ngáùu læûc: N= ; N
Z
Z : Khoaíng caïch caïc mäúi haìn phêa trãn vaì phêa dæåïi.
N
Tênh diãûn têch theïp liãn kãút: A S = ;
RS
1,3 N
Tênh mäúi haìn theo âiãöu kiãûn: N dh = 0,85.R h .h h .∑ l h ≥ N ⇒ ∑ l h = ;
0,85 R h .h h
Trong âoï: Rh : Cæåìng âäü âæåìng haìn;
hh : Chiãöu cao âæåìng haìn (hh ≥ 0,25 d vaì ≥ 4mm);
∑lh : Täøng chiãöu daìi âæåìng haìn
1,3 : Hãû säú an toaìn. Q
Tênh giaï âåî (vai cäüt):
Våïi læûc càõt Q: Tênh theo daûng cäng xon ngàõn. N

Våïi mä men do Q gáy ra tênh cäút doüc chëu keïo: 2.L L


3 3
Khi læûc càõt Q tæång âäúi låïn, cáön kiãøm tra neïn cuûc bäü:
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 19
b. Mäúi näúi cäüt-cäüt: CHÆÅNG 3

Tênh toaïn kiãøm tra theo khaí nàng chëu neïn cuía loîi:
Tênh toaïn kiãøm tra chëu neïn cuûc bäü:
Tênh toaïn kiãøm tra chi tiãút liãn kãút chåì sàôn: b ly

lx
h

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 20
3. Tính toán khung: CHÆÅNG 3

3.1 Så âäö tênh:


J xa
Liãn kãút cäüt - xaì ngang: Nãúu ≥ 4 coï thãø coi cäüt liãn kãút khåïp vaìo xaì ngang, xaì
J
ngang âæåüc tênh nhæ dáöm liãn tuûc. cot
Nãúu hãû chênh coï âäü cæïng gáúp nhiãöu láön hãû phuû, coï thãø taïch
ra âãø tênh (tênh hãû phuû træåïc, sau âoï truyãön phaín læûc liãn kãút
vaìo tênh hãû chênh).

Âãø âån giaín tênh toaïn, coï caïc qui âënh sau:
- Nãúu caïc nhëp cuía khung chãnh lãûch nhau khäng quaï 10%
thç coi nhæ bàòng nhau vaì láúy theo trë trung bçnh (âãöu nhëp).
- Nãúu xaì ngang coï âäü nghiãng < 1/8 thç coi nhæ ngang.
- Cho pheïp dëch chuyãøn caïc taíi troüng trong khoaíng 1/20
nhëp.
- Nãúu trong mäüt xaì ngang coï tæì nàm taíi troüng táûp trung tråí lãn (caïch âãöu vaì trë säú nhæ
nhau) thç coï thãø qui âäøi thaình phán bäú âãöu.
- Nãúu khung coï nhiãöu nhëp bàòng nhau vaì taíi troüng giäúng nhau thç coï thãø tênh våïi khung 3
nhëp, näüi læûc caïc nhëp giæîa láúy nhæ nhau.
- Khäng kãø âãún tênh liãn tuûc cuía caïc dáöm phuû.
- Våïi taíi troüng gioï coï thãø qui vãö táûp trung taûi caïc nuït vaì xác định nội lực theo PP âiãøm
khäng mä men.
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 21
3.2 Choün kêch thæåïc så bäü : CHÆÅNG 3

- Dáöm:
Choün kêch thæåïc TD theo M = 0,7.M 0 ;

M0 laì mä men låïn nháút trong dáöm âån giaín tæång æïng;
M
Chiãöu cao TD h 0 = 2. ;
R b .b
Bãö räüng b choün theo kinh nghiãûm hoàûc yãu cáöu kiãún truïc, vaì h = (2 ÷ 4)b.
1
Theo âiãöu kiãûn haûn chãú âäü voîng, bãö räüng khe næït: h= L;
m
Hãû säú m láúy theo baíng sau:

- Cäüt:
N
Choün kêch thæåïc TD theo læûc doüc låïn nháút coï thãø taïc duûng lãn cäüt N: Acot = (1,2 ÷ 1,5 ) ;
Rb

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 22
3.3 Xaïc âënh taíi troüng, näüi læûc, täø håüp näüi læûc: CHÆÅNG 3

Coï thãø tênh näüi læûc våïi caïc træåìng håüp taíi troüng taïc duûng sau:
- Toaìn bäü ténh taíi gäöm: troüng læåüng baín thán kãút cáúu, caïc låïp cáúu taûo, váût liãûu bao che..
- Hai træåìng håüp cuía hoaût taíi sæí duûng âæåüc xãúp caïch táöng caïch nhëp.

Ténh taíi Hai


Hai træåì
træåì ngnhåü
g håü p ihoaû
p taí troünt gtaígioï
i

- Hai træåìng håüp taíi troüng gioï (gioï traïi vaì gioï phaíi).
- Nãúu coï xeït âãún âäüng âáút thç phaíi tênh våïi mäüt säú træåìng håüp cuía taíi troüng âäüng âáút.
Xaïc âënh näüi læûc theo caïc PP cuía CHKC. Âäü cæïng cuía caïc thanh láúy theo kêch thæåïc TD
vaì mä âun âaìn häöi cuía BT, boí qua sæû coï màût cuía cäút theïp.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 23
3.3 Xaïc âënh taíi troüng, näüi læûc, täø håüp näüi læûc: CHÆÅNG 3

Taíi troüng taïc duûng coï thãø tênh våïi caïc træåìng håüp sau:
- Toaìn bäü ténh taíi gäöm: troüng læåüng baín thán kãút cáúu, caïc låïp cáúu taûo, váût liãûu bao che..
- Hai træåìng håüp cuía hoaût taíi sæí duûng âæåüc xãúp caïch táöng caïch nhëp.
- Hai træåìng håüp taíi troüng gioï (gioï traïi vaì gioï phaíi).
- Nãúu coï xeït âãún âäüng âáút thç phaíi tênh våïi mäüt säú træåìng håüp cuía taíi troüng âäüng âáút.
Xaïc âënh näüi læûc theo caïc PP cuía CHKC. Âäü cæïng cuía caïc thanh láúy theo kêch thæåïc TD
vaì mä âun âaìn häöi cuía BT, boí qua sæû coï màût cuía cäút theïp.

Täø håüp näüi læûc:


Xaïc âënh näüi læûc låïn nháút do taíi troüng gáy ra åí caïc TD cáön thiãút.
Âäúi våïi cäüt: TD chán cäüt vaì âènh cäüt, ngoaìi ra coï thãø taûi vë trê coï näüi læûc låïn khaïc (nãúu coï
taíi troüng âàût lãn cäüt, hay TD thay âäøi).
+ −
Mäùi nhoïm täø håüp gäöm: M max vaì Ntæ , M max vaì Ntæ , Nmax vaì Mtæ .
Riãng TD chán cäüt coìn phaíi coï thãm Qtæ âãø tênh moïng.
Âäúi våïi xaì ngang: TD giæîa nhëp vaì hai âáöu, coï thãø taûi TD coï näüi læûc låïn khaïc (vë trê coï taíi
+ −
troüng táûp trung). Nhoïm täø håüp gäöm: M max , M max vaì Qmax .

Våïi caïc kãút cáúu quan troüng, coï nhëp vaì taíi troüng låïn cáön veî biãøu âäö bao näüi læûc âãø coï cå
+ −
såí cho viãûc bäú trê, càõt uäún cäút theïp: M max vaì Qtæ, M max vaì Qtæ, Qmax;

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 24
3.4 Tênh toaïn tiãút diãûn : CHÆÅNG 3

Kiãøm tra laûi TD âaî choün, nãúu khäng håüp lyï cáön phaíi thay âäøi.
Khi thay âäøi laûi kêch thæåïc TD, näüi læûc seî thay âäøi cáön phaíi xaïc âënh laûi. Nhæng âãø âån
giaín, cho pheïp sæí duûng näüi læûc cuî nãúu TD thay âäøi khäng nhiãöu.

Tênh cäút theïp dáöm: nãúu laì dáöm ngang tênh nhæ cáúu kiãûn chëu uäún.
nãúu laì dáöm nghiãng tênh nhæ cáúu kiãûn chëu neïn lãûch tám.

Tênh cäút theïp cäüt: tênh nhæ cáúu kiãûn chëu neïn lãûch tám.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 25
Tính toán vai cột
Tênh toaïn vai cäüt (daûng cong xon ngàõn): CHÆÅNG 3
Q
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.3.6 Tr.82 quy định: l
lsup
Đối với công xôn ngắn bê tông cốt thép (l≤0,9.h0) chịu lực
cắt, để đảm bảo độ bền trên dải nghiêng chịu nén giữa tải
trọng tác dụng và gối, cần được tính toán theo điều kiện:
Q ≤ 0,8.ϕ w 2 .R b .b.l b . sinθ ; (85)
trong đó: vế phải biểu thức (85) lấy không lớn hơn lb

h
h0
3,5.Rbt.b.h0 và không nhỏ hơn vế phải của biểu thức (4-43); θ
θ
θ là góc nghiêng giữa dải chịu nén tính toán với
phương ngang.
Chiều rộng của dải nghiêng chịu nén lb được xác định theo công thức:
lb = lsup.sinθ; (86)
trong đó: lsup – chiều dài của vùng truyền tải dọc theo chiều dài vươn của công xôn.
Hệ số ϕW2 xét đến ảnh hưởng cốt thép đai đặt theo chiều cao công xôn, xác định theo
công thức: ϕw2 =1+5.α.µw1; (87)
Es A
trong đó: α= ; µw1 = sw ;
Eb bsw
ASW – diện tích tiết diện của các cốt thép đai nằm trong cùng một mặt phẳng;
sW – khoảng cách giữa các cốt thép đai, theo phương vuông góc với chúng.
Khi đó cần phải kể đến các cốt thép đai ngang và các cốt thép đai nghiêng một góc
không lớn hơn 45o so với phương ngang.
Việc
KHOA XÁY DÆÛbố
NGtrí
DD&CN P1..của
cốt thép ngang P2..
công xônP22..
P21.. ngắn cầnP3..
P23.. P4.. các
thoả mãn P5..yêuKãú
cầut trong điều 8.7.9.
cáúu khung 26
(Điều 8 7 9 Tr 131)
Tính toán vai cột
Tênh toaïn vai cäüt (daûng cong xon ngàõn): CHÆÅNG 3
- Cäút doüc chëu mä men uäún: Q
I II
Tênh toaïn våïi TD I-I, mä men uäún tênh toaïn
M = 1,25.Q.av (tàng mä men lãn 25% âãø tênh).
Tênh cäút theïp nhæ cáúu kiãûn chëu uäún. hv
h
- Cäút chëu càõt trong vai cäüt theo caïc qui âënh sau:
Khi h ≤ 2,5.av : duìng cäút âai nghiãng âàût suäút chiãöu cao [1],
II I
Khi h > 2,5.av : duìng cäút âai ngang vaì cäút xiãn [2],
Khi h > 3,5.av vaì Q ≤ Rbt.b.h0 thç chè cáön âàût cäút âai ngang [3]. av
1 lv
Khoaíng caïch giæîa caïc cäút âai: u ≤ h vaì 150;
4
1
Âæåìng kênh cäút xiãn : d ≤ l vaì 25;
15 x
Täøng cäút âai xiãn hoàûc cäút xiãn ≥ 0.2% bh0.
TCXDVN 356:2005- Điều 8.7.9 Tr.131 quy định:
Cốt thép ngang của các công xôn ngắn được đặt theo phương ngang hoặc nghiêng một
góc 45°.
Bước cốt thép ngang phải không lớn hơn h/4 và không lớn hơn 150 mm (với h là chiều
cao công xôn).

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 27
BỐ TRÍ THÉP VAI CỘT CHÆÅNG 3
DAI vai cot
lx
Q Q Q
I I I

h0 h h0 h
lk

I I
av av I a
v

lv lv lv

Khi h ≤ 2,5.av : Khi h > 2,5.av : Khi h > 3,5.av vaì Q ≤ Rbt.b.h0
duìng cäút âai nghiãng cäút âai ngang vaì cäút xiãn. Âàût cäút âai ngang

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 28
Tính toán nén cục bộ
Tênh toaïn chëu neïn cuûc bäü: CHÆÅNG 3
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.5.1 Tr.87 quy định: Aloc2 Aloc1
Tính toán cấu kiện chịu nén cục bộ (ép mặt) không có cốt thép

c1
ngang cần thoả mãn điều kiện: N ≤ ψ .R b ,loc .A loc1 ; (101)
trong đó: N – lực nén dọc do tải trọng cục bộ;

b
Aloc1 – diện tích chịu nén cục bộ (Hình 16); c2≤ b c2≤ b

c1
ψ – hệ số, phụ thuộc vào đặc điểm phân bố tải trọng a
cục bộ trên diện tích bị nén ép mặt.
Rb, loc – cường độ chịu nén tính toán cục bộ của BT, xác định theo công thức:
Rb, loc = α.ϕb.Rb; (102)
ở đây: α.ϕb ≥ 1;
α = 1 đối với bê tông có cấp thấp hơn B25;
α = 13,5.Rbt / Rb đối với bê tông có cấp B25 và cao hơn;
Aloc 2
ϕb = 3 ;
Aloc1 nhưng không lớn hơn các giá trị sau:
khi sơ đồ đặt lực theo hình 16a, c, d, e, h:
- đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ:
cấp cao hơn B7,5: 2,5
cấp B3,5; B5; B7,5: 1,5
- đối với bê tông nhẹ và bê tông tổ ong có cấp B2,5 và thấp hơn: 1,2
KHOA XÁY
khiDÆÛ
sơNG
đồDD&CN P1.. 16b,
đặt lực theo hình P2..d,P21..
g không
P22.. phụ P3.. vào
P23..thuộc P4..loạiP5.. Kãú
và cấp t cáú
BT: 1,0u khung 29
Tính toán nén cục bộ
Tênh toaïn chëu neïn cuûc bäü: CHÆÅNG 3
Aloc1 Aloc2 Aloc2 A Aloc1=Aloc2
l/2 l/2

a1
b
b

b
b b

b1
a Aloc1 b1 a1

a) c) e)
l ≤ 2b l ≤ 2b

b Aloc1=Aloc2 a
Aloc2 Aloc1
b b

c1
b
b

b
Aloc1 Aloc2 c2≤ b c2≤ b

c1
A a
b) d) f)
l > 2b l > 2b
A

Aloc2
b
b2

c1 c1

Aloc1=Aloc2 Aloc1
b2
g) XÁY DÆÛNG DD&CN h)
KHOA P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 30
Tính toán nén cục bộ
Tênh toaïn chëu neïn cuûc bäü: CHÆÅNG 3
Aloc2 – diện tích chịu nén cục bộ tính toán:
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.5.2 Tr.88 quy định:
Diện tích tính toán Aloc2 gồm cả các phần diện tích đối xứng qua diện tích bị ép (Hình 16). Khi đó, cần
tuân theo các nguyên tắc sau:
- Khi tải trọng cục bộ tác dụng trên toàn bộ chiều rộng b của cấu kiện, diện tích tính toán bao gồm các
phần có chiều dài không lớn hơn b ở mỗi bên biên của diện tích tác dụng của tải trọng cục bộ (Hình
16a);
- Khi tải trọng cục bộ đặt ở biên trên toàn bộ bề ngang cấu kiện, diện tích tính toán Aloc2 bằng diện tích
Aloc1 (Hình 16b);
- Khi tải trọng cục bộ đặt ở các chỗ gối của xà gồ hoặc dầm, diện tích tính toán bao gồm phần có chiều
rộng bằng chiều sâu gối vào cấu kiện xà gồ hoặc dầm và chiều dài không lớn hơn một nửa khoảng cách
giữa các xà gồ hoặc dầm liền kề với xà gồ hoặc dầm đang xét (Hình 16c);
- Nếu khoảng cách giữa các dầm (xà gồ) lớn hơn hai lần chiều rộng cấu kiện, chiều rộng của diện tích
tính toán bằng tổng chiều rộng của dầm (xà gồ) và hai lần chiều rộng cấu kiện (Hình 16d);
- Khi tải trọng cục bộ đặt ở một góc cấu kiện (Hình 16e), diện tích tính toán Aloc2 bằng diện tích chịu nén
cục bộ Aloc1;
- Khi tải trọng cục bộ đặt lên một phần chiều dài và một phần chiều rộng cấu kiện, diện tích tính toán như
trên hình 16f. Khi có một vài tải trọng cùng đặc điểm như vậy, diện tích tính toán được giới hạn bởi các
đường đi qua trung điểm của khoảng cách giữa điểm đặt của các tải trọng liền kề;
- Khi tải trọng cục bộ đặt lên phần lồi của tường hoặc mảng tường có tiết diện chữ T, diện tích tính toán
Aloc2 bằng diện tích nén cục bộ Aloc1 (Hình 16g);
- Khi xác định diện tích tính toán cho tiết diện có dạng phức tạp, không cần tính đến các phần diện tích
mà liên kết của chúng với vùng chất tải không được đảm bảo với độ tin cậy cần thiết (Hình 16h).
Ghi chú: Với tải trọng cục bộ do dầm, xà gồ, lanh tô và các cấu kiện chịu uốn khác, khi xác định diện
tích Aloc1 và Aloc2 độ sâu tính từP1.. P2.. hơnP3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 31
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN
mép gối tựaP21.. P22..lớn
lấy không P23.. 20 cm.
Tính toán nén cục bộ
Tênh toaïn chëu neïn cuûc bäü: CHÆÅNG 3
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.5.3 Tr.89 quy định:
Tính toán chịu nén cục bộ các cấu kiện làm từ bê tông nặng có đặt cốt thép gián tiếp dưới
dạng lưới thép hàn cần thoả mãn điều kiện: N≤ Rb, red.Aloc1; (103)
trong đó: Aloc1 – diện tích chịu nén cục bộ;
Rb, red – cường độ lăng trụ quy đổi của bê tông khi tính toán chịu nén cục bộ,
được xác định theo công thức: Rb, red = Rb.ϕb + ϕ.µxy. RS, xy.ϕS; (104)
ở đây: RS, xy, ϕ, µxy – ký hiệu như trong điều 6.2.2.13. (Tr.65)
Aloc 2
ϕb = 3 ≤ 3,5; (105)
Aloc1
ϕS – hệ số xét đến diện tích cốt thép gián tiếp trong vùng chịu nén cục bộ, đối với sơ đồ
hình 16b, e, g lấy ϕS = 1, trong đó cốt thép gián tiếp được đưa vào tính toán với điều kiện
lưới thép ngang phải đặt trên diện tích không nhỏ hơn phần diện tích được giới hạn bởi
đường nét đứt trên các sơ đồ tương ứng trong hình 16; đối với các sơ đồ hình 16a, c, d,
f hệ số ϕS được xác định theo công thức: Aloc1
ϕ s = 4,5 − 3,5. ; (106)
Aef
ở đây: Aef – diện tích BT nằm trong vùng giới hạn bởi các thanh ngoài cùng của lưới thép
dùng làm cốt thép gián tiếp và phải thoả mãn điều kiện Aloc1 < Aef Aloc2;

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 32
CKCN lưới thép
Cáúu kiãûn chëu neïn gia cæåìng bàòng læåïi theïp: CHÆÅNG 3

TCXDVN 356:2005-Điều 8.7.3 Tr.133 :


Trong các cấu kiện chịu nén lệch tâm có

s
tính toán cốt thép gián tiếp ở dạng lưới hàn

s
(làm từ cốt thép nhóm CI, A-I, CII, A-II, CIII, As,cir
A-III với đường kính không lớn hơn 14 mm
và loại Bp-I) hoặc có dạng xoắn không căng
Aef
hoặc cốt thép vòng cần lấy: Asx Aef As,cir
-Kích thước ô lưới không nhỏ hơn 45 mm,
nhưng không lớn hơn 1/4 cạnh tiết diện cấu Asy
kiện và không lớn hơn 100 mm;

ly
-Đường kính vòng xoắn hoặc đường kính
vòng tròn không nhỏ hơn 200 mm;
lx def
-Bước lưới không nhỏ hơn 60 mm, nhưng không lớn hơn 1/3 cạnh nhỏ hơn của tiết diện
cấu kiện và không lớn hơn 150 mm;
-Bước xoắn hoặc bước vòng tròn không nhỏ hơn 40 mm, nhưng không lớn hơn 1/5 đường
kính tiết diện cấu kiện và không lớn hơn 100 mm;
-Lưới thép, cốt thép xoắn (hoặc vòng) cần phải ôm được tất cả các thanh cốt thép dọc chịu
lực;
-Khi gia cường đoạn đầu mút các cấu kiện chịu nén lệch tâm bằng các lưới thép hàn, cần
bố trí không ít hơn 4 lưới trên đoạn không nhỏ hơn 20d tính từ đầu mút cấu kiện nếu cốt
KHOA XÁYdọc
thép DÆÛlà
NGthanh
DD&CNtròn trơnP1.. P2.. P21..
và không nhỏ hơn
P22..10d nếu
P23.. P3.. P4.. dọc
cốt thép P5.. Kãút có
là thanh cáúugờ.khung 33
CKCN lưới thép
Cáúu kiãûn chëu neïn gia cæåìng bàòng læåïi theïp: CHÆÅNG 3
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.2.13 Tr.65 quy định:
Cấu kiện có tiết diện đặc làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ đặt cốt thép gián tiếp cần
được tính toán theo các chỉ dẫn ở điều 6.2.2.11 và 6.2.2.19. Tiết diện đưa vào tính toán
chỉ là phần tiết diện bê tông Aef, giới hạn bởi trục các thanh cốt thép ngoài cùng của lưới
thép hoặc trục của cốt thép đai dạng xoắn (Hình 7). Khi đó Rb được thay bằng cường độ
lăng trụ quy đổi Rb,red, còn khi có cốt thép sợi cường độ cao, Rsc được thay bằng Rsc, red.
Giá trị Rb, red được xác định theo các công thức sau:
a) Khi cốt thép gián tiếp là lưới thép, Rb, red được tính như sau:
Rb, red = Rb + ϕ.µxy.RS, xy; (48)
trong đó, RS, xy là cường độ tính toán của thanh trong lưới thép;
n x . Asx .l x + n y . Asy .l y
µ xy = ; (49)
Aef . s
ϕ – hệ số kể đến ảnh hưởng của cốt thép gián tiếp:
1 µ xy . Rs , xy
ϕ= ; (50) ψ= ; (51)
0,23 + ψ Rb + 10
RS, xy, Rb, tính bằng MPa.
ở đây: nx, Asx, lx – tương ứng là số thanh, diện tích tiết diện ngang và chiều dài thanh
trong lưới thép theo một phương;
ny, Asy, ly – tương tự, nhưng theo phương kia;
Aef – diện tích bê tông nằm trong phạm vi lưới thép;
s –DÆÛkhoảng
KHOA XÁY cách giữaP1..
NG DD&CN P2..thép;
các lưới P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 34
CKCN lưới thép
Cáúu kiãûn chëu neïn gia cæåìng bàòng læåïi theïp: CHÆÅNG 3

Giá trị Rb, red được xác định theo các công thức sau:
a) Khi cốt thép gián tiếp là lưới thép:
b) Khi đặt cốt thép gián tiếp có dạng xoắn hoặc vòng, Rb, red được tính theo công thức:
⎛ 7,5.e0 ⎞⎟
Rb ,red ⎜
= Rb + 2.µcir . Rs ,cir .⎜ 1 − ; ( 52)
d ef ⎠ ⎟
trong đó: ⎝
e0 – độ lệch tâm của lực dọc (không kể đến ảnh hưởng của độ cong);
Rs, cir – cường độ tính toán của cốt xoắn;
4. As,cir
µcir – hàm lượng cốt thép, lấy bằng: µcir = ; (53)
def .s
ở đây: As, cir – diện tích tiết diện của cốt xoắn;
def – đường kính tiết diện nằm trong cốt xoắn;
s – bước xoắn.
Giá trị hàm lượng cốt thép được xác định theo các công thức (49) và (53), đối với cấu kiện
làm từ bê tông hạt nhỏ lấy không lớn hơn 0,04.

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 35
Liên kết M N Q
Tính toán chi tiết đặt sẵn: CHÆÅNG 3
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.6.1 Tr.94 quy định:
Các thanh neo hàn thẳng góc vào các bản thép phẳng của chi tiết đặt sẵn, chịu tác dụng
của mô men uốn M, lực N thẳng góc với chúng và lực trượt Q do tải trọng tĩnh đặt trong
mặt phẳng đối xứng của chi tiết đặt sẵn (Hình 20) cần được tính toán theo công thức:
2 1
2 ⎛Q ⎞
1,1 N an + ⎜ an ⎟
⎝ λ .δ ⎠
Aan = ; (115 ) Q
Rs
M
Aan – tổng diện tích tiết diện của các thanh neo nằm ở hàng neo chịu
z lực lớn nhất;
N
M N
Nan – lực kéo lớn nhất trong một hàng thanh neo: N an = + ; (116)
z nan
'
Q − 01,3. N an 1-1
Qan – lực trượt truyền cho một hàng thanh neo: Qan = ; (117)
nan
' M N
N’an – lực nén lớn nhất trong một hàng thanh neo: N an = − ; (118 )
z nan

KHOA XÁY DÆ Kãút cáúu khung 36


β hệ ố lấ th l i BT
Liên kết M N Q
Tính toán chi tiết đặt sẵn: CHÆÅNG 3
TCXDVN 356:2005- Điều 6.2.6.1 Tr.94 quy định:
λ – hệ số, được xác định theo công thức (119) khi các thanh neo có đường kính 8 mm
đến 25 mm, đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ cấp từ B12,5 đến B50 và bê tông nhẹ
cấp từ B12,5 đến B30, λ được xác định theo công thức:
4,75. 3 Rb
λ= .β ≤ 0,7; (119)
(1 + 0,15. Aan1 ). Rs
ở đây, Rb, RS có đơn vị là MPa;
Aan1 – diện tích tiết diện thanh neo ở hàng chịu kéo lớn nhất, cm2;
β – hệ số, lấy theo loại BT.
1
δ – hệ số, xác định theo công thức: δ = ≥ 0 ,15 ; ( 120 )
1+ω
N an
ở đây: ω = 0,3. khi N’an > 0 (có chịu nén)
Qan
N
ω = 0,6. khi N’an 0 (không chịu nén)
Q
Nếu trong các thanh neo không có lực kéo, hệ số δ lấy bằng 1.

Trong các công thức (116) và (118) lực N được coi là dương nếu hướng từ chi tiết đặt
sẵn ra ngoài (Hình 20), là âm nếu hướng vào chi tiết đặt sẵn. Nếu lực Nan, N’an và lực
trượt Qan tính theo các công thức từ (116) đến (118) có giá trị âm, thì trong các công
thức từ (115) đến (117) và (120) chúng được lấy bằng 0. Ngoài ra, nếu Nan < 0, thì trong
công thức (117) lấy N’an =N.
KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 37
Một số chi tiết CHÆÅNG 3

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 38
Một số chi tiết CHÆÅNG 3

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 39
Một số chi tiết CHÆÅNG 3

KHOA XÁY DÆÛNG DD&CN P1.. P2.. P21.. P22.. P23.. P3.. P4.. P5.. Kãút cáúu khung 40
NHAÌ CÄNG NGHIÃÛP MÄÜT TÁÖNG LÀÕP GHEÏP
CHÆÅNG 4

1. Khái niệm chung: [1]


1.1 Æu âiãøm cuía nhaì CN 1 táöng:
- Dãù täø chæïc saín xuáút (bäú trê dáy chuyãön SX håüp lyï).
- Dãù täø chæïc liãn hãû, váûn chuyãøn (trong phán xæåíng cuîng nhæ giæîa caïc phán
xæåíng).
- Dãù täø chæïc thäng gioï, chiãúu saïng
- Dãù bäú trê caïc thiãút bë nàûng, kêch thæåïc låïn vaì caïc maïy moïc gáy rung âäüng
maûnh.
- Tiãu chuáøn hoïa cäng taïc thiãút kãú, cäng nghiãûp hoïa quaï trçnh chãú taûo, cå giåïi
hoïa quaï trçnh thi cäng [2].
1.2 Phán loaûi:
Theo så âäö kãút cáúu:

Theo læåïi cäüt: Mäüt táöng 1 nhëp. Mäüt táöng nhiãöu nhëp

-Bæåïc cäüt thæåìng láúy a = 6m,


coï thãø måí räüng a = 12m
-Nhëp láúy theo bäüi säú cuía 6m: 12, 18, 24, 30..
Cuîng cho pheïp nhëp 9 vaì 15m. Caïc nhëp khaïc cao trçnh.
Chiãöu cao cäüt thæåìng 3.6 ÷ 18mP1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 1
Kãút cáúu maïi CHÆÅNG 4
Theo læåïi cäüt:
-Bæåïc cäüt thæåìng láúy a = 6m, Cäüt trãn

coï thãø måí räüng a = 12m Cäüt dæåïi

-Nhëp láúy theo bäüi säú cuía 6m:


12, 18, 24, 30.. 1
a
Cuîng cho pheïp nhëp 9 vaì 15m.
2
a
Chiãöu cao cäüt thæåìng 3.6 ÷ 18m
Truûc cuía khäúi nh.âäü
a
x1

x2
a

10
a

11
l1 l2 l3

A B C D
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 2
2. Cấu tạo khung ngang: CHÆÅNG 4

2.1 Caïc bäü pháûn cå baín cuía kãút cáúu nhaì:


Kãút cáúu maïi Daìn cæía Cæía maïi
(dáöm, daìn) maïi

25
Cáöu truûc Dáöm cáöu D
Cäüt a1≥ 100
truûc
a2≥ 60
R hct
Moïng
V
l1 l2 hd
λ
A B C
Khung ngang gäöm: Cäüt vaì dáöm (daìn) maïi. A

Cäüt liãn kãút cæïng våïi moïng, liãn kãút khåïp våïi dáöm maïi.
Khung ngang laì 1 hãû siãu ténh âaím baío âäü cæïng ngang cuía nhaì.
Caïc khung ngang âæåüc liãn kãút våïi nhau båíi táúm låüp (panen), hãû giàòng, dáöm cáöu truûc.
Cäüt, dáöm cáöu truûc, hãû giàòng, táúm låüp (panen) theo phæång doüc taûo thaình khung doüc nhaì.
Cao trçnh cuía nhaì xaïc âënh theo cao trçnh ray (phuû thuäüc vaìo âäü cao cuía thiãút bë).
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 3
- Truûc âënh vë: CHÆÅNG 4
Truûc âënh vë theo phæång doüc nhaì:
Cäüt biãn: Våïi sæïc truûc < 30Táún truûc âënh vë truìng våïi meïp ngoaìi cuía cäüt.
Våïi sæïc truûc ≥ 30Táún truûc âënh vë caïch meïp ngoaìi cuía cäüt 250mm.
Cäüt giæîa: Truûc âënh vë truìng våïi truûc hçnh hoüc cuía cäüt.
Q< 30T Q≥ 30T

λ ≥ 750 250 λ ≥ 750 λ ≥ 750

A A B 500 500
1 10
Truûc âënh vë theo phæång ngang nhaì:
Cäüt giæîa: Truûc âënh vë truìng våïi truûc hçnh hoüc cuía cäüt.
Cäüt âáöu häöi, cäüt taûi khe nhiãût âäü: Truûc hçnh hoüc cuía cäüt caïch truûc âënh vë
500mm.
- Cáöu truûc: Sæïc truûc Q = (5 ÷ 560)táún.
Cáöu truûc coï chãú âäü laìm viãûc nàûng: váûn täúc > 100m/phuït, thåìi gian laìm viãûc ≈ 40%.
Cáöu truûc coï chãú âäü trung bçnh: coï váûn täúc ≥ 60m/phuït, thåìi gian laìm viãûc ≤ 40%.
Cáöu truûc coï chãú âäü laìm viãûc nheû: coï váûn täúc < 60m/phuït, thåìi gian laìm viãûc < 15%.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 4
CHÆÅNG 4
2.2 Cáúu taûo cäüt:
Nhaì CN khäng coï cáöu truûc: cäüt thæåìng coï TD khäng âäøi.
Chiãöu cao nhaì ≤ 7m cäüt coï TD chæî nháût, > 7m cäüt coï TD chæî I.
cäüt trãn
Âáöu cäüt coï thãø âæåüc måí räüng âuí âãø gaïc kãút cáúu maïi.
Kêch thæåïc TD cäüt phaíi âaím baío âäü maînh theo caí 2 phæång:
l0
λr = ≤ 139 våïi TD báút kyì; vai cäüt
r
l0 ≤ 30 våïi TD chæî nháût
λb =
b ; cäüt dæåïi
Nhaì coï cáöu truûc: trãn cäüt phaíi coï vai cäüt âãø âåî dáöm cáöu truûc.
Vai cäüt phán cäüt thaình 2 pháön: cäüt trãn vaì cäüt dæåïi

- Pháön cäüt trãn: coï TD chæî nháût, TD chæî I (thæåìng duìng TD chæî nháût).
Kêch thæåïc TD cäüt trãn choün theo yãu cáöu chëu læûc, âuí âãø gaïc kãút cáúu
chëu læûc maïi.
Khi thiãút kãú coï thãø choün theo kêch thæåïc âënh hçnh:
bt
bt x ht = 400x400 våïi cäüt biãn;
400x600 våïi cäüt giæîa; ht

(Bæåïc cäüt a=12m choün b=500)


P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 5
CHÆÅNG 4
Pháön cäüt dæåïi: coï TD chæî nháût, TD chæî I.
Kêch thæåïc TD cäüt dæåïi: bd bd
⎛1 1⎞ ⎛ 1 1⎞
hd =⎜ ÷ ⎟ Hd; bd =⎜ ÷ ⎟ Hd; hd hd
⎝ 10 14 ⎠ ⎝ 20 25 ⎠
1
Theo kinh nghiãûm: hd ≥ H khi Q ≤10Táún;
16 d
1
hd ≥ H khi Q >10Táún;
14 d
Thæåìng láúy hd =600 (cäüt biãn) vaì láúy hd =800 (cäüt giæîa).

Cáúu taûo cäüt räùng: (khi Q >30Táún , hoàûc R ≥ 10m, hoàûc L ≥ 30m) NhaCnh
ngang
Bãö daìy nhaïnh doüc d ≥ 250. dn
Bãö daìy nhaïnh ngang dn ≥ 300, vaì dn = (1.5 ÷ 2)d. Hn
Khoaíng caïch giæîa caïc nhaïnh ngang Hn = (8 ÷ 10)d. NhaCnh doüc
Khoaíng caïch giæîa truûc caïc nhaïnh doüc = 700 ÷ 1500. ("›Cng)
Caïc säú liãûu âënh hçnh coï thãø tham khaío: d ≥ 250
Våïi Q =10-30Táún: hd =1000 khi a = 6m; hd =1400 khi a = 12m;
Våïi Q ≥30Táún: hd =1200 khi a = 6m; hd =1600 khi a = 12m;
bd
Yãu cáöu chung âäúi våïi cäüt dæåïi: ngoaìi yãu cáöu vãö cæåìng âäü âäü
maînh cáön chuï yï âäü cæïng âãø haûn chãú täúi âa biãún daûng cuía khung hd
ngang (khung ngang biãún daûng låïn coï thãø laìm cho baïnh xe cáöu
truûc lãûch khoíi ray). P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 6
CHÆÅNG 4
Vai cäüt:
Âäü væån cuía vai cäüt lv láúy theo bäüi säú cuía 50 khi lv < 400,
100 khi lv ≥ 400.
Chiãöu cao meïp ngoaìi cuía vai cäüt hv láúy theo bäüi säú cuía 100:
hv
hv ≥ 1/3h, h≥250
hv ≥ 300 khi sæïc truûc Q ≤ 5táún,
λ l3
hv ≥ 400 khi sæïc truûc Q ≤ 15táún,
hv ≥ 500 khi sæïc truûc Q > 15táún, lv

Goïc nghiãng α ≥ 450 (thæåìng láúy = 450).


Nãúu lv =100 ÷ 150 vai cäüt coï thãø laì hçnh chæî nháût.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 7


CHÆÅNG 4
2.3 Mäüt säú chi tiãút liãn kãút: Liãn kãút cäüt-xaì ngang
25
D

150
Liãn kãút vai cäüt-dáöm cáöu truûc
A
1 4 5 1 4
Liãn kãút cäüt-moïng
5
V›%a BT
≥250 75
6 maCc cao
9
7 ≥hd
200

2
50
2 3 8

1. TKAm theCp haìn "›Cng 100x12 6. Bu läng l=.p raCp d = 18


2. Bu läng neo d = 20 7. TheCp goCc l=.p raCp 150x14
3. TheCp goCc "=/t s=-n trong dKöm 80x120x10 8. TKAm theCp "=/t s=-n trong vai cäüt d=8
4. TKAm theCp "=/t s=-n trong cäüt d=8 9. BT cheCn maCc 200#
5. Hai tKAm theCp näAi 70x350x8

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 8


3. Tính toán khung ngang: CHÆÅNG 4
3.1 Xaïc âënh taíi troüng: Pm
a) Ténh taíi maïi: Gm Gm
Gäöm troüng læåüng baín thán cuía kãút cáúu chëu læûc maïi (dáöm,
daìn maïi), panen (hay táúm låüp khaïc), caïc låïp cáúu taûo maïi
(chäúng tháúm, caïch nhiãût..), cæía maïi.. Gt
Hãû säú væåüt taíi kãút cáúu chëu læûc n =1.1; Gct
Caïc låïp cáúu taûo n =1.2;
Tènh taíi maïi truyãön vaìo cäüt taûi troüng tám cuía liãn kãút.
b) Hoaût taíi maïi: Pm Gd
Laì hoaût taíi sæía chæîa maïi p = 75KG/m2,
Hãû säú væåüt taíi n = 1.2.
Âiãøm âàût Pm truìng våïi Gm.
c) Troüng læåüng baín thán dáöm cáöu truûc: Gct
Gäöm dáöm cáöu truûc vaì ray, hãû säú væåüt taíi n = 1.1
Âiãøm âàût truìng våïi troüng tám dáöm cáöu truûc.
d) Troüng læåüng baín thán cäüt:

Cäüt trãn Gt , pháön cäüt dæåïi Gd. Hãû säú væåüt taíi n = 1.1

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 9


e) Taíi troüng do hoaût âäüng cáöu truûc: Dmax
TCXDVN 2737:95 Âiãöu 5 Taíi troüng do cầu truûc vaì cáøu treo trang 13 qui
âënh: Dmax
Q: Sæïc náng cuía cáöu truûc.
Lk: Kcaïch giæîa 2 truûc ray (nhëp cáöu truûc).
B: Bãö räüng cáöu truûc. Pmax Pmin
T
K: Kcaïch giæîa 2 truûc baïnh xe cáöu truûc.
B : Kcaïch truûc ray->meïp cáöu truûc. Q
1
G: Troüng læåüng cáöu truûc G
B1 Lk B1
g: Troüng læåüng xe con.
Pcmax , Pcmin: AÏïp læûc tiãu chuáøn cuía 1
baïnh xe cáöu truûc. B B
K K
Caïc trë säú Pcmax , Pcmin, K, B cho trong
baíng chi tiãu vãö cáöu truûc. Pmax Pmax Pmax Pmax

Våïi træåìng håüp báút låüi nháút:


Dmax = ∑ Pmax.yi = Pmax. ∑ yi. Dmax

y1 y2 y3=1 y4
a a

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 10


Tmax
f) Taíi troüng do læûc haîm ngang cáöu truûc: Tmax
Læûc ngang låïn nháút do haîm cáöu truûc:
Tmax = ∑ T1.yi = T1. ∑ yI.

T1 : Læûc haîm truyãön lãn mäùi baïnh xe cáöu truûc


T1 = 0.5 T;
T : Læûc haîm ngang do xe con truyãön vaìo cáöu truûc:
g+Q T1 T1 T1 T1
T= n0.f.
n
n: säú baïnh cuía xe con. (thæåìng n = 4)
n0: säú baïnh âæåüc haîm. (thæåìng n0 = 2) Tmax
f: hãû säú ma saït. (thæåìng f = 0.1)
g+Q
våïi Cáöu truûc moïc cáøu mãöm: T = y1 y2 y3
20 y4
g+Q a a
Cáöu truûc moïc cáøu cæïng : T =
10
g) Taíi troüng do læûc haîm doüc cuía cáöu truûc: Td
Træåìng håüp naìy gáy xä doüc nhaì (cáön xaïc âënh khi tênh theo phæång doüc nhaì):
Pmax
Td =
10
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 11
CHÆÅNG 4
h) Taíi troüng gioï:
TCXDVN 2737:95 Âiãöu 6 Taíi troüng gioï trang 16 qui âịnh:
Hæåïng gioï C=Ce1 C=Ce2
Taíi troüng gioï taïc duûng lãn 1m2 tæåìng:
C=0.7 C=-0.6
q = n.W0.k.C; C=Ce1 C=-0.5
W0: AÏïp læûc gioï tiãu chuáøn.
(åí âäü cao 10m so våïi cäte chuáøn cuía màût âáút,
C=0.8 C=Ce3
láúy theo baín âäö phán vuìng cuía tiãu chuáøn thiãút
kãú “taíi troüng vaì taïc âäüng”).
- k: Hãû säú kãø âãún sæû thay âäøi aïp læûc gioï theo âäü
cao.
- C: Hãû säú khê âäüng phuû thuäüc hçnh daïng cäng
trçnh, hæåïng gioï..
- n: Hãû säú âäü tin cáûy (hãû säú væåüt taíi) láúy = 1,2.
W1 W2
qâ qh
Pháön taïc duûng lãn tæåìng: qâ(h) = q.a

Pháön taïc duûng lãn maïi (tæì âènh cäüt tråí lãn):
Wâ(h) = a.∑q.h;

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 12


3.2 Xác định nội lực: CHÆÅNG 4
EFxaì = ∞
Så âäö tênh khung ngang: EJct
-Coi dáöm maïi (daìn maïi) coï âäü cæïng bàòng vä
cuìng EFxaì = ∞. EJcd
-Coi liãn kãút giæîa cäüt våïi xaì ngang laì khåïp.
-Coi liãn kãút cäüt våïi moïng laì cæïng. Boí qua
chuyãøn vë xoay cuía moïng trong nãön âáút. 1
-Âäúi våïi nhaì coï säú nhëp tæì 3 tråí lãn, khi a
tênh våïi taíi troüng âæïng vaì læûc haîm ngang 2
cuía cáöu truûc cho pheïp boí qua chuyãøn vë a
âáöu cäüt. Våïi nhaì säú nhëp < 3 hoàûc khi
tênh våïi taíi troüng gioï (kãø caí nhaì coï säú nhëp Truûc cuía khäúi nh.âäü
>3) phaíi kãø âãún chuyãøn vë âáöu cäüt. a
x1
-Khi tênh toaïn våïi caïc loaûi taíi troüng taïc
duûng cuûc bäü nhæ: hoaût taíi sæía chæîa maïi, x2
a
taíi troüng do hoaût âäüng cuía cáöu truûc.. phaíi
xeït âãún sæû laìm viãûc khäng gian cuía hãû kãút 10
cáúu. a
1
Hãû säú khäng gian Ckg= 11
1 x2
+ m
l1 l2 l3
n
2.∑ xk2 A B C D
Ckg = 4 khi bæåïc cäüt a = 6m; 1
Ckg = 3.4 khi bæåïc cäüt a = 12m;
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 13
a) Näüi læûc do taíi troüng âæïng, læûc haîm ngang:
Khung nhaì coï säú nhëp ≥ 3: EFxaì = ∞

EJct
Boí qua chuyãøn vë âáöu cäüt, khung âæåüc âæa vãö
caïc cäüt âäüc láûp.
Tênh caïc cäüt theo PP læûc våïi nghiãûm laì phaín EJcd
læûc åí âáöu cäüt, phæång trçnh chênh tàõc:
∆1 p Pm
δ11.x1 + ∆1p = 0; ⇒ x1 = − δ11
δ11 Gm
x1=1
δ11 Chuyãøn vë âån vë åí âènh cäüt do læûc x1=1 Dmax
EJct Tmax
gáy ra trong hãû cå baín.
Gct
∆1p Chuyãøn vë do taíi troüng gáy ra trong hãû cå
baín. EJcd

Hãû thæûc (cäüt âäüc láûp) Hãû cå baín (PP læûc)

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 14


CHÆÅNG 4
Khung nhaì coï säú nhëp < 3:
Dmax Dmin
Xeït âãún chuyãøn vë âáöu cäüt,
Tênh khung theo PP chuyãøn vë coï mäüt nghiãûm
laì chuyãøn vë cuía âènh cäüt.
(Caïc âènh cäüt cuìng cäte, xaì ngang coï âäü cæïng bàòng
vä cuìng nãn coï chuyãøn vë ngang nhæ nhau). Hãû thæûc x1=1
Phæång trçnh chênh tàõc:
R1p
r11.x1 + R1p = 0; ⇒ x1 = − r1 r2 r3 r11
r11
r11 Phaín læûc âån vë taûi liãn kãút do x1=1
trong hãû cå baín. r11 = ∑ ri
ri phaín læûc taûi âáöu cäüt thæï i. Xaïc âënh plæûc âån vë
(Hãû cå baín)
R1p Phaín læûc taûi liãn kãút do taíi troüng gáy
ra trong hãû cå baín. R1p = ∑ Ri R1 R2 R3 R1P
Ri phaín læûc taûi âáöu cäüt thæï i.
Dmax Dmin
Khi tênh våïi caïc taíi taïc duûng cuûc bäü, coï thãm hãû säú
khäng gian Ckg, ta coï:
R1p
Ckg .r11.x1 + R1p = 0 ; ⇒ x1 = − Xaïc âënh plæûc do taíi troüng
C kg .r11
(Hãû cå baín)
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 15
CHÆÅNG 4
b) Näüi læûc do taíi troüng gioï:
x1 x1 x1
Tênh khung coï xeït âãún chuyãøn vë
âáöu cäüt (kãø caí nhaì coï säú nhëp >3),
Ckg = 1.

Tæång tæû trãn, theo PP chuyãøn vë


phæång trçnh chênh tàõc cuía hãû:
R1W
r11.x1 + R1W = 0 ; ⇒ x1 = −
r11

R1W Phaín læûc taûi liãn kãút do taíi troüng gioï gáy ra trong hãû cå baín.
R1W = ∑ Ri + ∑ Wi;

Ri phaín læûc taûi âáöu cäüt thæï i do qâ, qh. (trong hãû cå baín)
Wi Taíi troüng gioï trãn maïi qui thaình táûp trung åí âáöu cäüt.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 16


CHÆÅNG 4
c) Tênh khung coï cao trçnh âènh cäüt khaïc nhau:
Khung nhaì coï säú nhëp ≥ 3 chëu
taíi troüng âæïng vaì læûc haîm cáöu
truûc:
Boí qua chuyãøn vë âáöu cäüt: khung âæåüc
tênh nhæ caïc cäüt âäüc láûp. A B C D Cäüt A, Cäüt C
B, D
x3
Khung nhaì coï säú nhëp < 3, hoàûc 4 5
x1 x2
chëu taíi troüng gioï: 1 2 3
Goüi ω1, ω2 laì chuyãøn vë cuía âáöu cäüt.
Goüi x1, x2, x3 laì æïng læûc (læûc doüc) trong
caïc xaì ngang.

Nuït 5 coï chuyãøn vë ngang laì ω2: δ53.x3 + ∆5p = ω2;


Nuït 4 coï chuyãøn vë ngang laì ω2: δ42.x2 + δ43.x3 + ∆4p = ω2;
Nuït 3 coï chuyãøn vë ngang laì ω1: δ32.x2 + δ33.x3 + ∆3p = ω1;
Nuït 2 coï chuyãøn vë ngang laì ω1: δ21.x1 + δ22.x2 + ∆2p = ω1;
Nuït 1 coï chuyãøn vë ngang laì ω1: δ11.x1 + ∆1p = ω1;
Giaíi hãû pt trãn xaïc âënh caïc æïng læûc x1, x2, x3, näüi læûc trong caïc cäüt âæåüc tênh nhæ caïc
cong xon chëu taíi troüng vaì caïc æïng læûc trãn.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 17
3.3 Tổ hợp nội lực: CHÆÅNG 4
TCXDVN 2737:95 Âiãöu 4.2 Täø håüp taíi troüng trang 4 qui âịnh: 1 1
Taûi mäùi TD coï 3 càûp näüi læûc æïng våïi mäüt täø håüp:
2 2
+ −
M max vaì Ntæ ; M min vaì Ntæ ; Mtæ vaì Nmax ; 3 3
Riãng TD chán cäüt coìn phaíi coï thãm Qtæ âãø tênh moïng. [1]

Khi täø håüp cáön chuï yï mäüt säú âiãøm sau:


- Caïc tènh taíi luän coï trong caïc täø håüp. 4 4
- Khi coï hoaût taíi åí mäüt bãn cäüt hoàûc caí hai bãn (våïi cäüt giæîa) thç váùn xem laì mäüt hoaût taíi.
- Chè coï Tmax khi coï Dmax , coï thãø coï Dmax maì khäng coï Tmax .
Do Tmax coï caí hai dáúu nãn coï thãø luän luän coï Tmax våïi dáúu phuì håüp våïi Dmax .
- Khi tênh Nmax vaì Mtæ coï thãø cäüng thãm caïc træåìng håüp khäng gáy læûc doüc nhæng coï mä
men cuìng dáúu våïi Mtæ.

- Taíi troüng âæïng hoàûc ngang cuía cáöu truûc våïi säú cáöu truûc > 1 thç phaíi nhán våïi hãû säú täø
håüp: Khi xeït taïc duûng cuía hai cáöu truûc thç hãû säú täø håüp =0,85 våïi cáöu truûc coï chãú âäü laìm
viãûc nheû vaì trung bçnh, = 0,95 våïi cáöu truûc coï chãú âäü laìm viãûc nàûng.
Khi xeït taïc duûng cuía 4 cáöu truûc thç hãû säú täø håüp = 0,7 våïi cáöu truûc coï chãú âäü laìm
viãûc nheû vaì trung bçnh, = 0,8 våïi cáöu truûc coï chãú âäü laìm viãûc nàûng.
Täø håüp cå baín I: gäöm tènh taíi vaì 1 hoaût taíi coï aính hæåíng låïn nháút (hãû säú täø håüp = 1) [1]
Täø håüp cå baín II: gäöm tènh taíi vaì tæì 2 hoaût taíi tråí lãn (hãû säú täø håüp < 1). [1]
P1..
Khi tênh täø håüp cå baín II, chè træì tènh P2..
taíi coì n moüP3..
i hoaûtP4..
taíi âãöP5..
u phaíNha ì CNvåï
i nhán 1 tiáöhãû làõp0.9
ng säú ghepï 18
3.4 Tính toán cốt thép: CHÆÅNG 4

a) Tênh theïp cäüt:


Cäút theïp âæåüc tênh våïi càûp näüi læûc M vaì N nguy hiãøm nháút (thæåìng choün ra caïc càûp coï mä
men låïn nháút, læûc doüc låïn nháút, âäü lãûch tám låïn nháút âãø tênh).
Tênh theïp nhæ cáúu kiãûn chëu neïn lãûch tám. [1]
Chiãöu daìi tênh toaïn láúy theo qui âënh (TCXDVN 356:2005 baíng 31 trang 70 [2]).

Cäüt biãn: cäút theïp âæåüc bäú trê khäng âäúi xæïng.
Âãø choün âæåüc cäút theïp håüp lyï våïi caïc træåìng håüp mä men ngæåüc chiãöu, cäút theïp âæåüc tênh
theo PP tênh voìng:
PP tênh voìng: Trong säú caïc càûp näüi læûc nguy hiãøm choün 2 càûp näüi læûc coï mä men ngæåüc
chiãöu laì CÀÛP I & CÀÛP II.
Bæåïc 1: Tênh cäút theïp våïi CÀÛP I âæåüc cäút theïp As1 vaì A’s1.
Bæåïc 2: Våïi CÀÛP II, láúy As1 coi laì A’s2 âaî biãút âãø tênh As2. So saïnh As2 våïi A’s1 nãúu xáúp xè
thç choün càûp cäút theïp låïn hån âãø bäú trê cho cäüt, nãúu chãnh lãûch nhiãöu thç sang bæåïc 3.
Bæåïc 3: Tênh laûi våïi CÀÛP I, láúy As2 coi laì A’s1 âaî biãút âãø tênh As1. So saïnh As1 våïi A’s2 nãúu
xáúp xè thç choün càûp cäút theïp låïn hån âãø bäú trê cho cäüt, nãúu chãnh lãûch nhiãöu thç quay laûi
bæåïc 2.

Cäüt giæîa: tênh theïp âäúi xæïng.


Tênh theïp âäúi xæïng As = A’s våïi táút caí caïc càûp näüi læûc nguy hiãøm vaì choün cäút theïp låïn nháút
âãø bäú trê cho cäüt (coï thãø tênh cäút theïp våïi 1 càûp räöi bäú trê theïp vaì kiãøm tra caïc càûp coìn laûi).
Cäút theïp cäüt cáúu taûo nhæ cáúu kiãûn chëu neïn lãûch tám.
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 19
CHÆÅNG 4
b) Vai cäüt:
P
Xem pháön tênh toaïn vai cäüt (giaï âåî) chæång Kãút cáúu khung.
I II

hv
h

II I

av
lv

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 20


CHÆÅNG 4
c) Kiãøm tra khi váûn chuyãøn, cáøu làõp:
Taíi troüng: troüng læåüng baín thán nhán hãû säú âäüng læûc =1,5.
Cäüt laìm viãûc theo phæång ngang, chiãöu cao TD tênh toaïn láúy bàòng bãö räüng cäüt b.
Mä men tênh toaïn kiãøm tra mäùi pháön cäüt: M = max (M1, M2,..).

qd qt h

M1 M2 M5
M3 M4
A’s

b
Mä men tênh toaïn M = max (M1, M2,..).
M As
Diãûn têch theïp cáön thiãút: As = ;
R s .(b − a − a' ) h

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 21


4. Dầm cầu trục: P
CHÆÅNG 4

Trong nhaì CN dáöm cáöu truûc laì cáúu kiãûn quan troüng: T
- Âaím baío sæû váûn chuyãøn bãn trong.
-Chëu taíi troüng låïn vaì laì taíi troüng âäüng do hoaût âäüng cuía hc
cáöu truûc, gäöm taíi troüng âæïng vaì taíi troüng ngang.

h
4.1 Cáúu taûo:
Dáöm cáöu truûc coï thãø bàòng BTCT hoàûc BTCT ÆLT.
Bæåïc cäüt laì 6m duìng BTCT thæåìng b
Bæåïc cäüt laì 12m duìng BTCT ÆLT; bc
Tiãút diãûn: Chæî I, chæî T (tàng âäü cæïng theo phæång ngang khi
chëu læûc haîm, dãù làõp âàût ray.. ).

Kêch thæåïc TD:


⎛1 1 ⎞
h=⎜ ÷ ⎟ nhëp; (600 ÷ 1400); b = (200 ÷ 300).
⎝ 6 10 ⎠
⎛1 1 ⎞
bc = ⎜ ÷ ⎟ nhëp; (570 ÷ 700, vaì ≥ 500)
⎝ 10 20 ⎠
⎛ 1 1⎞
hc = ⎜ ÷ ⎟ h;
⎝ 7 8⎠
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 22
CHÆÅNG 4
4.2 Tênh toaïn dáöm cáöu truûc:
- Så âäö tênh: Dáöm âån giaín gaïc lãn caïc vai cäüt.
- Taíi troüng:
Tènh taíi: Troüng læåüng baín thán cuía dáöm, ray vaì caïc thiãút bë..
Hoaût taíi: Taíi troüng âäüng do hoaût âäüng cuía cáöu truûc gäöm:

Taíi troüng âæïng truyãön tæì mäüt baïnh xe cáöu truûc vaìo ray:
Pmax = nth.Kâ.n.Ptcmax;
Læûc haîm ngang truyãön tæì mäüt baïnh xe cáöu truûc vaìo ray:
T1 = 0,5.nth.Kâ.n.Ttc;
Trong âoï:
nth hãû säú täø håüp khi tênh våïi hai cáöu truûc.
Kâ hãû säú âäüng læûc, Kâ = 1,1.
n hãû säúvæåüt taíi =1,2.
Ptcmax aïp læûc låïn nháút cuía mäüt baïnh xe lãn ray.
Ttc læûc haîm ngang (xaïc âënh åí pháön tênh khung ngang).

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 23


- Näüi læûc tênh toaïn dáöm: B B CHÆÅNG 4
K K
Näüi læûc do tènh taíi phán bäú âãöu.
Näüi læûc do hoaût taíi: Pmax Pmax Pmax
Taíi troüng cáöu truûc laì taíi troüng di âäüng nãn
M, Q âæåüc xaïc âënh theo phæång phaïp
x=a b
duìng âæåìng aính hæåíng.
Coï thãø duìng baíng tra:
M = α.P.L; Q = γ.P y1
y2
L
- Tênh toaïn cäút theïp:
b y2
Våïi taíi troüng âæïng: Tênh nhæ cáúu y1 =
kiãûn chëu uäún coï TD chæî T, L
a
Våïi taíi troüng ngang (læûc haîm): TD y3 =
tênh toaïn chè laì pháön caïnh, tênh nhæ cáúu L
kiãûn chëu uäún TD chæî nháût âãø bäú trê cäút
theïp trong caïnh. hc hc

- Tênh kiãøm tra âäü voîng, næït: våïi näüi læûc h h


do taíi troüng tiãu chuáøn.
- Tênh kiãøm tra moíi (do taíi troüng cáöu truûc
laì taíi troüng làûp laûi): Tênh våïi näüi læûc do b b
hoaût âäüng cuía mäüt cáöu truûc. bc bc

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 24


5. Hệ giằng: CHÆÅNG 4

Våïi nhaì CN mäüt táöng làõp gheïp mäúi näúi làõp gheïp âäü cæïng ngang khäng låïn, hãû giàòng coï
taïc duûng liãn kãút caïc kãút cáúu chëu læûc cuía nhaì thaình mäüt khäúi, âaím baío äøn âënh vaì âäü
cæïng khäng gian cho toaìn nhaì, coï thãø truyãön taíi troüng âãún caïc kãút cáúu chëu læûc chênh,
traïnh phaï hoaûi cuûc bäü. [1]

Panen Dáöm (daìn) Thanh chäúng Hãû giàòng


maïi maïi âènh cäüt âæïng âáöu daìn

Dáöm cáöu
Hãû giàòng
truûc
cäüt trãn
Hãû giàòng
cäüt dæåïi

5.1 Hãû giàòng âæïng cuía cäüt:


Coï taïc duûng taûo nãn khäúi cæïng âãø chëu taíi troüng ngang theo phæång doüc nhaì, caín tråí
chuyãøn vë cuía cäüt.
- Hãû giàòng âæïng cäüt dæåïi: bäú trê åí giæîa khäúi nhiãût âäü.
- Hãû giàòng âæïng cäüt trãn: bäú trê åí giæîa vaì hai âáöu khäúi nhiãût âäü.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 25


CHÆÅNG 4
5.2 Hãû giàòng âæïng âáöu dáöm (daìn) maïi:
Dáöm (daìn) maïi liãn kãút khåïp våïi cäüt vaì panen maïi chæa âuí âãø hãûû báút biãún hçnh. Dæåïi taïc
duûng cuía taíi troüng gioï lãn âáöu häöi dáöm maïi coï thãø coï chuyãøn vë theo phæång doüc nhaì.
Hãû giàòng maïi âæåüc bäú trê åí hai âáöu khäúi nhiãût âäü.
5.3 Hãû giàòng ngang åí thanh caïnh haû cuía daìn:
Liãn kãút thanh caïnh haû cuía hai daìn maïi ngoaìi cuìng taûo thaình mäüt hãû cæïng, laìm chäø tæûa
cho cäüt sæåìn tæåìng, truyãön taíi troüng gioï taïc duûng lãn âáöu häöi vaìo khung doüc nhaì.
Âæåüc bäú trê åí hai âáöu khäúi nhiãût âäü.

5.4 Hãû giàòng ngang thanh Hãû giàòng


caïnh thæåüng cuía daìn: cæía maïi

Coï taïc duûng giæî äøn Thanh chäúng âènh daìn


âënh ngoaìi mp daìn cho
thanh caïnh thæåüng. Hãû giàòng thanh caïnh thæåüngû û
Hãû giàòng
Hãû giàòng thanh caïnh haû
cæía maïi

Hãû giàòng ngang Hãû giàòng ngang Thanh chäúng


thanh caïnh thanh caïnh haû âènh cäüt
thæåüng û
5.5 Hãû giàòng cæía maïi:
Gäöm hãû giàòng âæïng vaì hãû giàòng ngang, bäú trê åí hai âáöu khäúi nhiãût âäü.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 26


CHÆÅNG 4
HA NCN

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 27


SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN – BỐ TRÍ HỆ GiẰNG CHÆÅNG 4

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 28


SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN – BỐ TRÍ HỆ GiẰNG CHÆÅNG 4

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 29


Tổ hợp nội lực CHÆÅNG 4

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 30


CHÆÅNG 4
b) Vai cäüt:
P
Vai cäüt chëu læûc P do dáöm cáöu truûc truyãön vaìo.
I II
Vai cäüt thuäüc loaûi cong xon ngàõn (coï lv ≤ 0,9 h0).
Tênh vai cäüt gäöm:
- Kiãøm tra kêch thæåïc vai cäüt. hv
h
- Tênh cäút theïp chëu mä men uäún, chëu càõt.
- Kiãøm tra eïp cuûc bäü.
- Kiãøm tra chiãöu cao vai cäüt: II I
1,2.K v .R k .b.h 02
Âiãöu kiãûn haûn chãú våïi læûc càõt: P ≤
av av
P ≤ 2,5.Rk.b.h0. lv
Kv = 1 Våïi taíi troüng ténh,
0,9 Våïi cáöu truûc nheû vaì tr.bçnh,
0,7 Våïi cáöu truûc nàûng. Khoaíng caïch giæîa caïc cäút âai:
b Bãö räüng vai cäüt; 1
Rk Cæåìng âäü chëu keïo cuía BT; u≤ h vaì 150;
4
ho Chiãöu cao laìm viãûc cuía TD âi qua meïp cäüt dæåïi;
Âæåìng kênh cäút xiãn :
- Cäút chëu càõt trong vai cäüt theo caïc qui âënh sau: 1
d≤ lx vaì 25;
Khi h ≤ 2,5.av : duìng cäút âai nghiãng âàût suäút chiãöu cao [1], 15
Khi h > 2,5.av : duìng cäút âai ngang vaì cäút xiãn [2], Täøng cäút âai xiãn hoàûc cäút
xiãn ≥ 0.2% bh0.
Khi h > 3,5.av vaì P ≤ Rk.b.h0 thç chè cáön âàût cäút âai ngang [3].
P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 31
CHÆÅNG 4
- Cäút doüc chëu mä men uäún: P
Tênh toaïn våïi TD I-I, mä men uäún tênh toaïn I II
M = 1,25.P.av (tàng mä men lãn 25% âãø tênh).
Tênh cäút theïp nhæ cáúu kiãûn chëu uäún.
hv
h
P
- Kiãøm tra eïp màût: σ= ≤ Rn.
F1
II I
P Læûc táûp trung dáöm cáöu truûc truyãön lãn vai cäüt.
F1 diãûn têch truyãön læûc P lãn vai cäüt. av
lv
P1
- Kiãøm tra eïp cuûc bäü: σ= ≤ Rcb = ξcb.mcb.Rn
Fcb
Xaïc âënh æïng suáút eïp cuûc bäü σ do mäüt âáöu dáöm cáöu truûc truyãön vaìo våïi vë trê
cáöu truûc báút låüi nháút P1 = 0.5Gct + Dmax1.
Fcb diãûn têch truyãön læûc P1 cuía mäüt âáöu dáöm cáöu truûc.
Ft
ξcb = 0.75; mcb = 3 ≤ 2;
Fcb
Nãúu âiãöu kiãûn trãn khäng âaím baío phaíi gia cäú bàòng caïc læåïi theïp hoàûc caïc táúm theïp åí
màût trãn vai cäüt.

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 32


BỐ TRÍ THÉP VAI CỘT CHÆÅNG 4
DAI vai cot
lx
P P P
I I I

h0 h h0 h
lk

I I
av av I a
v

lv lv lv

Khi h ≤ 2,5.av : Khi h > 2,5.av : Khi h > 3,5.av vaì P ≤ Rk.b.h0
duìng cäút âai nghiãng cäút âai ngang vaì cäút xiãn. Âàût cäút âai ngang

P1.. P2.. P3.. P4.. P5.. Nhaì CN 1 táöng làõp ghepï 33


NHÀ NHIỀU TẦNG

Brisbane Magistrates
Court, Australia.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 1
NHÀ NHIỀU TẦNG

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 2


NHÀ NHIỀU TẦNG

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 3


Tại hội thảo quốc tế SIB về nhà nhiều tầng lần thứ nhất (Matskva 10/1971) đã đề
xuất tạm thời phân loại nhà nhiều tầng như sau:
-Nhà nhiều tầng loại I, cao 9 - 16 tầng (dưới 50m);
-Nhà nhiều tầng loại II, cao 17 - 25 tầng (dưới 75m);
-Nhà nhiều tầng loại III, cao 26 - 40 tầng (dưới 100m);
-Nhà siêu cao, trên 40 tầng (trên 100m);

Dựa vào yêu cầu phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng của một
số nước như sau:
Tên nước Độ cao khởi đầu
Liên xô (cũ) Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng.
Trung Quốc Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác ≥ 24m.
Mỹ 22 - 25m, hoặc trên 7 tầng.
Pháp Nhà ở > 50m, kiến trúc khác > 28m.
Anh 24,3m. (~80Ft)
Nhật Bản 11 tầng, 31m.
Tây Đức ≥ 22m (từ mặt nền nhà).
Bỉ 25m (từ mặt đất ngoài nhà).
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 4
Đến 10/2006, Toàn thế giới có hơn 200 ngôi nhà cao 227 - 509m phân bố theo
bảng sau:

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 5


Tốc độ phát triển có thể so sánh với bảng số liệu của những năm 1990 như sau:
Toàn thế giới có hơn 100 ngôi nhà cao 190 - 443m phân bố theo bảng sau:

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 6


1 Tải trọng:
1.1 Tải trọng thẳng đứng: (Xem “tải trọng và tác động” TCVN 2737-95).
Tải trọng thường xuyên: là các lực tĩnh, đó là trọng lượng của các kết cấu chịu
lực, các bộ phận bao che, nhưng vách ngăn cố định, các vật trang trí trên trần và
mặt đứng công trình..
Tải trọng tạm thời: thay đổi theo thời gian, thay đổi điểm đặt; Gồm: do trọng
lượng người, các thiết bị, các vách ngăn di chuyển được; gọi là tải trọng sử dụng.
q
Xem tải trọng thẳng đứng phân bố q
đều theo chiều cao: 0 e mtđ Mtđ(z)
0
∑ i, tang
Q
qi =
H
Độ lệch tâm của qi0 là eix và eiy.
Tác dụng lệch tâm tương đương với
mô men phân bố:
mitd = qi0 .ei
Mô men uốn trong tường là : Mitd = mitd .z

Nếu cấu kiện đứng chịu lực có liên kết khớp với các cấu kiện khác thì tải trọng thẳng
đứng phân bố đúng tâm không ảnh hưởng đến các cấu kiện khác (chỉ gây nén đều trong
cấu kiện).
Nếu các cấu kiện có liên kết với nhau bằng giằng trượt thì tải trọng đứng phân bố đúng
tâm gây uốn trong liên kết và biến dạng không gian cho toàn hệ.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 7
qi0 qi0+1
Gọi tải trọng riêng: ≠
Ai Ai +1
Trong đó: A độ cứng dọc trục A = E.F;
E mô đun biến dạng;
F diện tích TD ngang của cấu kiện.
Các cấu kiện có biến dạng dọc trục khác nhau và các hệ giằng cản trở sẽ làm cho cả hệ
chịu lực cùng biến dạng. Do đó giữa các cấu kiện sẽ có sự phân phối lại tải trọng.

Xét hai cấu kiện cận kề nhau i và i+1:

q0i q0i+1
q0i ei q0i+1 ei+1

Ai Ai+1

mtdi mtdi+1
q0i q0i+1

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 8


Thêm vào mỗi cấu kiện các lực ±∆q:
q i0 + q i0+1 0 q0i ei q0i+1 ei+1 ∆q ∆q
∆q = − qi =
1+ β
q i0 + q i0+1
= q i0+1
− β;
1+ β
A mtdi mtdi+1 mtdi mtdi,i+1 mtdi+1
Trong đó β = i +1 q0i q0 i+1 qi qi+1
Ai
Tải trọng trong mỗi cấu kiện sẽ
kết hợp với ∆q để có trị số riêng
bằng nhau: a

qi0 + qi0+1 qi0 + qi0+1


qi = và qi+1 = β
1+ β 1+ β
Phần ∆q còn lại với cánh tay đòn a sẽ tạo nên một mô men:
0 0
td q i +1 − β.q i .a;
mi,i +1 = ∆q.a = 1+ β

td qi0+1 − qi0
Nếu hai cột giống nhau thì mi,i +1 = 2
.a;

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 9


1.2 Tải trọng gió:
Tác động của gió lên công trình được xác định qua
những yếu tố như: vận tốc, hướng và đặc trưng của
gió.
Sự phân bố áp lực gió lên bề mặt công trình là không
đều, do đó ngoài kiểm tra nội lực và chuyển vị tổng
thể, cần kiểm tra các cấu kiện cục bộ chịu áp lực gió
tăng cục bộ.
Vận tốc gió tăng theo chiều cao, mức độ tăng phụ
thuộc đặc điểm bề mặt mặt đất. Càng gần mặt đất do
ảnh hưởng của ma sát nên gió tắt dần.Cây cối, các
công trình khác, địa hình ảnh hưởng rất lớn đến chiều
cao đạt vận tốc cực đại của gió.
Vận tốc của gió đặc trưng cho 2 hiện tượng: vận tốc trung bình không thay đổi
và vận tốc thay đổi của những cơn gió giật,
Do đó tác động của gió gồm hai phần: Thành phần tĩnh (áp lực tĩnh: được
xét đến với mọi công trình), và thành phần động.
Hướng gió: Nếu như tác động của gió không phải hoàn toàn lên một mặt thẳng
đứng của ngôi nhà thì sẽ gây biến dạng theo 2 phương: áp lực của gió có thể
phân tích thành 2 thành phần tác dụng lên các mặt của công trình.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 10
Thành phần tĩnh: Xem Điều 6.3 trang 16 “tải trọng và tác động” TCVN 2737-95:
Trị số tiêu chuẩn của tải trọng gió: W = W0.k.c;
Trong đó: W0 giá trị áp lực gió.
k hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao.
c hệ số khí động.

Thành phần động:


Mức độ chấn động gió liên quan đến nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt liên quan đến
độ cứng của công trình và chu kỳ dao động riêng (độ cứng càng nhỏ, chu kỳ
càng dài ảnh hưởng chấn động càng lớn).

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động: Xem Điều 6.11 trang 40 “tải trọng và tác động” TCVN
2737-95:
a) Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có tần số dao động riêng cơ bản
f1(Hz) lớn hơn tần số dao động riêng fL quy định:
Khi f1 > fL : WP = W.ζ.ν;
Trong đó: W giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh;
ζ hệ số áp lực động của tải trọng gió (phụ thuộc độ cao và địa hình).
ν hệ số tương quan không gian áp lực động.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 11


b) Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có sơ đồ tính bậc 1:
Khi f1 < fL : WP = W. ζ.ξ.ν;
Trong đó: ξ hệ số động lực, phụ thuộc thông số ε γ.W0
và độ giảm lô ga của dao động δ; ε=
940.f1
γ hệ số độ tin cậy của tải trọng gió γ = 1,2.
c) Đối với các nhà có mặt bằng đối xứng có f1 < fL và mọi công trình có f1 < fL <
f2 : WP = m.ξ.ψ.y;
m khối lượng của phần c.trình mà trọng tâm có độ cao z;
ξ hệ số động.
y dịch chuyển ngang của công trình ở độ cao z ứng với dạng dao động
riêng thứ nhất. r
ψ hệ số xác định bằng cách chia công trình
∑ y k . Wpk
k =1
thành r phần, trong mỗi phần gió không đổi: ψ= r
∑ y2k . M k
k =1
Mk khối lượng phần thứ k của công trình;
yk dịch chuyển ngang của trọng tâm phần thứ k ứng với dao động riêng
thứ nhất;
Wpk Thành phần động phân bố đều của tải trọng gió ở phần thứ k của
công trình, xác định theo trường hợp a);
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 12
d) Đối với nhà nhiều tầng có độ cứng, khối lượng và bề rộng mặt đón gió
không đổi theo chiều cao:
Z
WP = 1,4. .ξ.Wph;
h
Trong đó:Wph là giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió ở độ cao h của đỉnh
công trình xác định theo công thức trường hợp a).

Các công trình có fs < fL cần tính toán động lực có kể đến s dạng dao động
đầu tiên, s xác định như sau: fs < fL < fs+1 .

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 13


1.3 Tải trọng động đất :
1.3.1 Khái niệm chung:
Khi động đất chuyển động của nền đất làm phát sinh lực quán tính ở các bộ phận của công
trình. Trị số của lực quán tính ngang phụ thuộc vào khối lượng của công
trình, gia tốc của nền và đặc trưng của công trình.
Nếu ngôi nhà và nền của nó đều cứng (tuyệt đối) thì chúng có gia tốc như nhau, lực quán
tính F= M.a;
Vì rằng tất cả các ngôi nhà đều có độ mềm nhất định nên không thể có ảnh hưởng của
động đất như trên, trị số của tải trọng động đất được quyết định không những
bởi gia tốc của nền mà còn bởi đặc trưng ứng xử của nhà và của nền.
Các phương pháp tính toán công trình chịu động đất:
- Phương pháp động lực: Xác định trạng thái ứng suất-chuyển vị của kết cấu từ
các gia tốc đồ ghi lại chuyển động của nền đất.
Phương pháp động lực cho kết quả chính xác nhưng tính toán phức tạp và đòi hỏi phải có
các số liệu thực tế, cần đến câc phần mềm chuyín dụng.

- Phương pháp tĩnh lực: Thay thế các lực động đất tác dụng lên công trình
bằng các lực tĩnh ảo có hiệu ứng tương đương (do đó pp này còn gọi là pp tải trọng
ngang thay thế).
Ưu điểm cơ bản của pp tĩnh là tính toán đơn giản, áp dụng cho công trình có hình dáng
bất kỳ. Nhược điểm là không phản ánh được trạng thái chịu lực thực của công trình khi
động đất. P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 14
Để tính toán, trọng lượng của công trình được qui về tại trọng tâm các tầng Qk;
Là tổ hợp các tải trọng thường xuyên, hoạt tải dài hạn và ngắn hạn với hệ số tổ
hợp tải trọng:
Qn
Xem TCXDVN 375:2006 trang 45 Điều 3.2.4. Các
tổ hợp tác động động đất với các tác động khác

Qk CkiQk

Tải trọng động đất tác động lên tầng thứ k ở


dạng dao động thứ i: Fki = Cki.Qk; Q1
Trong đó: Qk trọng lượng tầng thứ k của công trình;
Cki hệ số địa chấn ứng với tầng thứ k và
dạng dao động thứ i;

i=1 i=2 i=3

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 15


Hệ số địa chấn phụ thuộc các yếu tố chính sau:
- Cường độ và tần suất hoạt động động đất;
- Cấu tạo địa chất của nền đất đặt công trình;
- Chu kỳ trội của nền;
- Loại móng sử dụng;
- Loại kết cấu chịu lực và tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng;
- Độ lớn và sự phân bố khối lượng của công trình;
- Sự phân bố độ cứng ngang của kết cấu;
- Chu kỳ dao động riêng của công trình;
- Khả năng phân tán năng lượng biến dạng của kết cấu;
- Tính dẻo của các cấu kiện chịu lực;
- Sự tác động tương hỗ giữa nền và công trình..;

Và tập hợp thành các đặc trưng sau: Cki = Kc.βi. ψ.ηki ;
Trong đó: Kc hệ số cường độ địa chấn;
βi hệ số động lực;
ψ hệ số giảm chấn;
ηki hệ số hình dáng hay phân bố tải trọng địa chấn, ứng với tầng k và dao động
thứ i.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 16


Theo nguyên tắc trên, tuỳ mỗi nước mà tiêu chuẩn kháng chấn qui định việc xác
định hệ số Cki theo những hệ số khác nhau:
- Tiêu chuẩn CHИП II-7-81 (của Liên xô cũ):
Cki = Kc.K1.K2.Kψ.βi.ηki ;
Trong đó: Kc = 0,1; 0,2 và 0,4 ứng với các cấp động đất 7, 8 và 9 theo thang MSK-64 ( thể
hiện mức độ kháng chấn của công trình).
K1 hệ số xét đến sự hư hỏng cho phép; K1 = 0,12 ÷ 1.
K2 hệ số xét đến giải pháp kết cấu; K2 = 0,5 ÷ 1,5.
Kψ hệ số giảm chấn; Kψ = 1,0 ÷ 1,5.
1
0,8 ≤ βi = ≤3 Đất loại I (nền đá cứng chưa bị phong hóa và ph.hóa yếu..);
Ti
1.1
0,8 ≤ βi = ≤ 2.7 Đất loại II (nền đá bị phong hóa và phong hóa mạnh..);
Ti
1.5
0,8 ≤ βi = ≤2 Đất loại III (cát, sét và các loại khác).
Ti n
∑ Q j.x ji
j=1
ηki hệ số theo công thức sau: η ki = xki . n
∑ Q j.x 2ji
j=1
xki, xji chuyển vị ngang của điểm k, j trong dạng dao động i;
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 17
Đối với nhà dưới 5 tầng, kể cả các ngôi nhà có khối lượng và độ cứng thay đổi
không đáng kể theo chiều cao, và khi T1 < 0,4s cho phép xác định ηki theo:
n
∑ Q j.h j
η ki = hk . jn=1
∑ Q j.h 2j
j=1

hk, hj cao độ của tầng k, j kể từ mặt móng.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 18


- Tiêu chuẩn UBC (Uniform Building Code của Mỹ): Xác định tải trọng ngang
thay thế theo nguyên tắc gián tiếp, lực cắt cực đại ở chân công trình với dạng
dao động thứ i:
Fi = Ci.Q;
Trong đó Q trọng lượng toàn bộ công trình;
Ci hệ số địa chấn ở dạng thứ i: Ci = ZIKCS;
3
Z hệ số cường độ địa chấn Z = ÷ 1;
16
I hệ số tầm quan trọng của công trình I = 1 ÷ 1,5;
K hệ số giảm chấn,
K = 0,7 cho kết cấu dẻo, K = 0,8 cho hệ khung giằng,
K = 1,3 cho hệ kết cấu hỗn hợp, K =1 cho các loại kết cấu khác.
1
C hệ số động lực, C= ≤ 0,12;
15 Ti
S hệ số cộng hưởng nền-kết cấu,
2
Ti ⎛T ⎞ Ti
S=1+ - 0,5 ⎜⎜ i ⎟⎟ ≥ 1 khi ≤ 1,0
T0 ⎝ T0 ⎠ T0
2
Ti ⎛T ⎞ Ti
S = 1,2 - 0,6 - 0,3 ⎜⎜ i ⎟⎟ > 1 khi > 1,0
T0 ⎝ T0 ⎠ T0
Trong đó T0 là chu kỳ dao động đặc trưng của nền.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 19
Tải trọng động đất làm ngôi nhà bị biến dạng theo những dạng nhất định như
dạng dao động riêng của ngôi nhà. Mỗi dạng tương ứng với một phân bố nhất
định của tải trọng động đất. Trị số của những lực động đất tác dụng đồng thời sẽ
được xác định theo nguyên lý cộng tác dụng của các tải trọng của từng dạng dao
động. Trong trường hợp này chúng có thể cộng vào, còn trong trường hợp khác
chúng có thể trừ khử lẫn nhau.

Qn

Qk Ck1Qk Ck2Qk Ck3Qk

Q1

i=1 i=2 i=3

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 20


1.3 Tải trọng động đất :
1.3.2 Tính toán tác động động đất lên công trình nhà cao tầng theo
TCXDVN 375:2006:
1. Xác định giá trị tỉ số agR/g:
Căn cứ bản đồ phân vùng gia tốc nền (phụ lục H), hoặc bảng phân vùng gia tốc
nền theo địa danh hành chính (phụ lục I) để xác định agR/g (trong đó agR là đỉnh
gia tốc nền tham chiếu ở địa điểm xây dựng công trình, g là gia tốc trọng trường).
Tỉ số agR/g cũng có thể lấy theo số liệu được cung cấp bởi các chuyên môn có
thẩm quyền. (Xem điều 3.2.1 TCXDVN 375:2006)
2. Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động động đất:
Có 7 loại đát nền theo bảng 3.1 phân loại đất nền:

3. Mức độ và hệ số tầm quan trọng:


Mức độ quan trọng được đặc trưng bởi hệ số tầm quan trọng γI. Các định nghĩa
về mức độ và hệ số tầm quan trọng cho ở phụ lục F (γI = 1,25; 1,00; 0,75 tương
ứng với các công trình loại I, II, III).
4. Xác định giá trị gia tốc đỉnh đất nền thiết kế:
Gia tốc đỉnh đất nền thiết kế ag ứng với trạng thái giới hạn cực hạn xác định như
sau: ag = γI. agR;
5. Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu:
Đối với kết cấu BTCT: Hệ số ứng xử đối với các tác động động đất theo phương
nằm ngang được qui định chi tiết ở điều 5.2.2.2;
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 21
5. Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu:
Đối với kết cấu BTCT: Hệ số ứng xử đối với các tác động động đất theo phương
nằm ngang được qui định chi tiết ở điều 5.2.2.2;
6. Xác định chu kỳ riêng cơ bản T1 của công trình:
Xem điều 4.3.3.2.2 (2)→(5) TCXDVN 375:2006
7. Phổ thiết kế không thứ nguyên dùng cho phân tích đàn hồi:
Xem điều 3.2.2.5 TCXDVN 375:2006
Phổ thiết kế trong qui trình này là đại lượng không thứ nguyên (gọi là Phổ thiết kế không
thứ nguyên) ký hiệu là S d (T ) = S d (T ) / g ;
trong đó Sd(T) là phổ thiết kế. Trong đó:
ag ⎡ 2 T ⎛ 2,5 2 ⎞⎤ ag, S, TB, TC và TD phụ thuộc Loại
0 ≤ T ≤ TB : Sd (T ) = .S ⋅ ⎢ + .⎜ − ⎟⎥ nền đất ;
g ⎣ 3 TB ⎝ q 3 ⎠⎦ T Chu kỳ dao động của hệ tuyến tính
a 2,5 một bậc tự do (T1 xác định ở bước 6.);
TB ≤ T ≤ TC : S d (T ) = g .S ⋅
g q ag Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A;
TB Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với
⎧ ag 2,5 TC
⎪= g .S ⋅ q ⋅ T đoạn nằm ngang của phổ phản ứng

TC ≤ T ≤ TD : S d (T ) ⎨ gia tốc;
TC Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với
⎪≥ β . ag
đoạn nằm ngang của phổ phản ứng
⎪⎩ g gia tốc;
⎧ ag 2,5 TC .TD TD Giá trị xác định điểm bắt đầu của
⎪ g= .S ⋅ ⋅ 2
⎪ q T phần phản ứng dịch chuyển không đổi
TD ≤ T : S d (T ) ⎨ trong phổ phản ứng;
⎪≥ β . a g
S Hệ số nền;
⎪⎩ g P1.. P2.. P3.. P4.. Picture
β=0,2
Nhaì nhiãöu táöng 22
hệ số ứng với cận dưới của phổ
thiết kế th h ằ
8. Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương:
Điều 4.3.3.2 TCXDVN 375:2006
Điều 4.3.3.2.2. Lực cắt đáy
(1)P Theo mỗi phương nằm ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất Fb
phải được xác định theo biểu thức sau: Fb = Sd (T1 ).W.λ ;
trong đó:
W Tổng trọng lượng của nhà ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía
dưới, tính toán theo 3.2.4(2) (hoặc xem 11.b của qui trình này);
λ Hệ số hiệu chỉnh, lấy như sau:
λ = 0,85 nếu T1≤ 2.TC với nhà có trên 2 tầng hoặc λ = 1,0 với các trường hợp
khác.
Điều 4.3.3.2.3. Phân bố lực động đất nằm ngang
(1) Các dạng dao động cơ bản theo các phương nằm ngang được xét của nhà có thể
được xác định bằng các phương pháp động lực học công trình hoặc có thể lấy gần đúng
bằng các chuyển vị ngang tăng tuyến tính dọc theo chiều cao của nhà.
(2)P Tác động động đất phải được xác định bằng cách đặt các lực ngang Fi vào
tất cả các tầng ở hai mô hình phẳng F = F . si .Wi ;
∑ s j .W j
i b
trong đó:
Fi lực ngang tác dụng tại tầng thứ i;
Fb lực cắt đáy do động đất;
Wi, Wj trọng lượng của các tầng tính theo 3.2.4 (2).
si , sj lần lượt là chuyển vị của các trọng lượng Wi, Wj trong dạng
dao động cơ bản;
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 23
9. Phương pháp Phân tích phổ phản ứng dạng dao động:
a. Điều kiện áp dụng: (Điều 4.3.3.3)
(1)P Phương pháp phân tích này cần được áp dụng cho nhà không thoả
mãn những điều kiện đã nêu trong 4.3.3.2.1(2) khi ứng dụng phương pháp phân
tích tĩnh lực ngang tương đương.
(2)P Phải xét tới phản ứng của tất cả các dạng dao động góp phần đáng kể
vào phản ứng tổng thể của nhà.
b. Qui trình tính toán:
(1) Xác định các chu kỳ và dạng dao động riêng của nhà. (sử dụng các phần mềm
phân tích kết cấu trên MTĐT như SAP, ETABS, STAAD.. Số chu kỳ và dạng dao động
riêng cần thiết là k xác định trong phần a.)
(2) Xác định phổ thiết kế không thứ nguyên của công trình ứng với từng dạng
dao động (xem 7. của qui trình này, bằng cách thay chu kỳ riêng T bằng Ti);
( (3) Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động
thứ i theo phương tác động của lực động đất theo công thức sau:
2
⎛ n ⎞
⎜ ∑ X i, j .Wj ⎟
WX i = ⎝ n ⎠ ;
j=1
FX i = S d (Ti ).WX i ;
∑ X i,2 j.Wj
j=1
WXi -Trọng lượng hữu hiệu (theo phương X) tương ứng với dạng dao động thứ i;
n -Tổng bậc tự do (số tầng) xét đến theo phương X.
Xi,j -Giá trị chuyển vị theo phương X trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j (tại tầng
thứ j của công trình) của dạng dao động thứ i.
P1..
Wj -Trọng lượng tập trung tại tầng thứ P2.. P3.. trình.
j của công P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 24
9. Phương pháp Phân tích phổ phản ứng dạng dao động:
(4) Phân bố tải trọng ngang lên các cao trình tầng thứ j của tổng lực cắt tại chân
công trình tương ứng với dạng dao động thứ i như sau: X .W
FXj i = FX i . n i, j j ;
∑ Xi,k .Wk
k =1
Trong đó: Wj, Wk -Trọng lượng tập trung tại tầng thứ j và tầng thứ k của công trình.
Xi,j, Xi,k -Giá trị chuyển vị theo phương X tại điểm đặt trọng lượng thứ j và k của
dạng dao động thứ i.
(5) Tổ hợp các dạng dao động cần xét:
Số dạng dao động cần xét là k (xác định trong phần a.)

Điều 4.3.3.3.2. Tổ hợp các phản ứng dạng dao động


(1) Phản ứng ở hai dạng dao động i và j (kể cả các dạng dao động tịnh tiến và xoắn) có thể
xem là độc lập với nhau, nếu các chu kỳ Ti và Tj thoả mãn điều kiện sau:
Tj ≤ 0,9.Ti ;
(2) Khi tất cả các dạng dao động cần xét được xem là độc lập với nhau, thì giá trị lớn nhất EE
của hệ quả tác động động đất có thể lấy bằng:
EE = ∑ EEi ;
2

trong đó:
EE hệ quả tác động động đất đang xét (lực, chuyển vị, vv..);
EEi giá trị của hệ quả tác động động đất này do dạng dao động thứ i gây ra.
(3)P Nếu (1) không thoả mãn, cần thực hiện các quy trình chính xác hơn để tổ hợp các
phản ứng cực đại của các dạng dao động.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 25


10. Phân tích theo phương Y thực hiện tương tự:
11. Tổ hợp đặc biệt có tác động động đất:
Điều 3.2.4. Các tổ hợp tác động động đất với các tác động khác
(1)P Giá trị thiết kế Ed của các hệ quả tác động do động đất gây ra phải được
xác định theo công thức: Ed = ∑ Gk , j "+" AEd "+" ∑ψ 2,i .Qk ,i ;
trong đó: j ≥1 i ≥1
“+” -có nghĩa là “tổ hợp với”.
Gk,j -Giá trị đặc trưng của tỉnh tải.
Qk,i -Giá trị đặc trưng của hoạt tải.
Aed -Giá trị thiết kế của tác động động đất ( = γI.AEk)
Aek -Giá trị đặc trưng của tác động động đất đối với chu kỳ lặp tham chiếu.
ψ2,i giá trị ψ2,i cho trong Bảng 3.4
(2)P Các hiệu ứng quán tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xét
đến các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tải trọng
sau:
trong đó: ψE,i hệ số tổ hợp tải trọng đối với tác động thay đổi thứ i (xem 4.2.4);
Điều 4.2.4. Các hệ số tổ hợp của tác động thay đổi
(1)P Các hệ số tổ hợp ψ2,i (đối với giá trị tựa lâu dài của tác động thay đổi qi) dùng để
thiết kế nhà (xem 3.2.4) được cho trong Bảng 3.4.
(2)P Các hệ số tổ hợp ψE,i trong 3.2.4(2)P dùng để tính toán các hệ quả của tác động
động đất phải được xác định theo biểu thức sau:
ψE,i = ϕ. ψ2,i (4.2)
Các giá trị ϕ cho trongP1..
BảngP2..
4.2. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 26
12. Hiệu ứng xoắn:
a. Điều 4.3.2. Hiệu ứng xoắn ngẫu nhiên:
(1)P Để xét tính thiếu tin cậy của vị trí các khối lượng và sự thay đổi trong không gian
của chuyển động động đất, tâm khối lượng tính toán ở mỗi sàn i được xem như chuyển
dịch khỏi vị trí danh nghĩa của nó trong mỗi phương với độ lệch tâm ngẫu nhiên:
eai = ± 0,05. Li (4.3)
trong đó: eai độ lệch tâm ngẫu nhiên của khối lượng tầng thứ i so với vị trí danh nghĩa của
nó trong cùng một phương ở tất cả các sàn;
Li kích thước sàn theo phương vuông góc với phương tác động động đất.
b. Hiệu ứng xoắn khi phân tích theo PP tĩnh lực ngang tương đương:
Điều 4.3.3.2.4 Hiệu ứng xoắn
(1) Nếu độ cứng ngang và khối lượng phân bố đối xứng trong mặt bằng và trừ phi độ
lệch tâm ngẫu nhiên nêu trong 4.3.2(1)P được xét đến bằng một phương pháp chính xác
hơn (ví dụ như phương pháp trong 4.3.3.3.3(1)), thì các hiệu ứng xoắn ngẫu nhiên có thể
được xác định bằng cách nhân các hệ qủa tác động trong các cấu kiện chịu lực riêng lẻ tính
theo 4.3.3.2.3(4) với một hệ số δ cho bởi:
δ = 1 + 0,6 (x/Le) (4.12)
trong đó: x khoảng cách từ cấu kiện đang xét đến tâm khối lượng của nhà trong mặt bằng
theo phương vuông góc với phương tác động động đất đang xét.
Le khoảng cách giữa hai cấu kiện chịu tải ngang ở xa nhau nhất, theo phương
vuông góc với phương tác động động đất đang xét.
(2) Nếu thực hiện phân tích bằng cách sử dụng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho
một phương ngang chính thì hiệu ứng xoắn có thể xác định bằng cách nhân đôi độ lệch
tâm ngẫu nhiên eai tính theo (4.3) và áp dụng (1) của điều này với hệ số bằng 1,2 thay cho
0,6 trong biểu thức (4.12). P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 27
12. Hiệu ứng xoắn:
a. Điều 4.3.2. Hiệu ứng xoắn ngẫu nhiên:
b. Hiệu ứng xoắn khi phân tích theo PP tĩnh lực ngang tương đương:
c. Hiệu ứng xoắn khi phân tích theo PP phổ phản ứng dạng dao động:
Điều 4.3.3.3.3 Hiệu ứng xoắn
(1) Khi sử dụng mô hình không gian để phân tích, có thể xác định các hiệu ứng xoắn
ngẫu nhiên đã nêu trong 4.3.2(1)P dưới dạng giá trị bao của những hiệu ứng do các tải
trọng tĩnh, gồm tập hợp các mômen xoắn Mai xung quanh trục thẳng đứng ở mỗi tầng thứ i:
Mai = eai . Fi (4.17)
trong đó: Mai mômen xoắn tác dụng tại tầng thứ i quanh trục thẳng đứng của tầng;
eai độ lệch tâm ngẫu nhiên của khối lượng tầng thứ i theo biểu thức (4.3) đối với
tất cả các phương cần thiết;
Fi lực nằm ngang tác động lên tầng thứ i, theo mọi phương cần thiết, như đã
nêu trong 4.3.3.2.3.
(2) Các hiệu ứng của tải trọng phù hợp với (1) cần được xét với dấu dương và âm
(cùng dấu cho tất cả các tầng).
(3) Khi sử dụng hai mô hình phẳng riêng biệt để phân tích, có thể xét hiệu ứng xoắn
bằng cách áp dụng các quy định của 4.3.3.2.4(2) đối với các hệ quả tác động được tính
theo 4.3.3.3.2.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 28


2. Bố trí hệ chịu lực cho nhà nhiều tầng:
2.1 Giải pháp kết cấu của nhà nhiều tầng:
Kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng với các cấu kiện cơ bản:
Cấu kiện dạng thanh: Cột (kết cấu đứng) chịu lực dọc, dầm (kết cấu ngang) chịu
uốn.
Cấu kiện phẳng: Tường (đặc, dạng mạng hoặc dạng dàn), tấm sàn..
Cấu kiện không gian: Lõi cứng, lưới hộp gồm các cấu kiện thanh hoặc phẳng
ghép lại.
Yêu cầu đối với hệ chịu lực của nhà là:
-Mỗi cấu kiện phải đủ khả năng chịu lực, có biến dạng không quá lớn.
-Hệ kết cấu phải đảm bảo sự ổn định tổng thể.
Nhóm thứ nhất: chỉ gồm một loại cấu kiện chịu lực như khung (thanh), tường,
vách (cấu kiện phẳng), lõi hộp (cấu kiện không gian).
Nhóm thứ hai: được tổ hợp từ 2 hoặc 3 loại cấu kiện cơ bản:
-Kết cấu khung+vách.
-Kết cấu khung+lõi.
-Kết cấu khung+vách+lõi.
-v.v ..

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 29


2.2 Nhà khung:
Được tạo thành từ các cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo
phương ngang bằng liên kết cứng. Tường chỉ có tác dụng làm vách ngăn và bao che.
Ưu điểm:
- Kết cấu rõ ràng; Sử dụng vật liệu hợp lý.
- Có không gian lớn. Bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử
dụng mặt bằng.
Nhược điểm:
- Chưa tận dụng được khả năng chịu lực của tường;
- Độ cứng ngang nhỏ chịu tải trọng ngang kém.
- Với nhà cao tầng kích thước cột và dầm quá lớn,
Hệ khung thường là lưới chữ nhật gồm các dầm ngang và các cột thẳng đứng với các nút
nối cứng. Sơ đồ khung là kinh tế khi nhà cao dưới 30 tầng nếu khung thép và dưới 20
tầng với khung BTCT.
Khi chịu tải trọng ngang thì cột và dầm chịu uốn. Tính liên tục của khung cứng phụ thuộc
vào độ bền và độ cứng của liên kết nút (các liên kết này không được phép có biến dạng
góc).

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 30


Nhà có khung chịu lực Hệ khung + vách cứng chịu lực

Nhà có tường dọc Nhà û có tường Nhà có tường


chịu lực ngang chịu lực ngang+dọc chịu lực

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 31


Những hệ kết cấu mới được xem như kết cấu khung cỡ lớn như:
- Kết cấu khung cự hình: do kết cấu 2 cấp hợp thành.
1. Khung cự hình: có độ cứng rất lớn, là kết cấu chịu chủ yếu.
2. Khung tầng: để truyền tải sàn đến các khung cự hình.
- Kết cấu dàn cự hình:
Dàn treo do các thanh xiên và thanh đứng có tiết diện lớn tạo thành.
Tải trọng truyền đến dàn nhờ hệ dầm cột các tầng.
- Kết cấu treo:
Tải trọng sàn truyền vào đầu các công xôn ngàm vào kết cấu đứng bằng các cột treo.
- Kết cấu trụ đỡ..

Kết cấu khung cự hình Kết cấu dàn cự hình Kết cấu treo Kết cấu trụ đỡ
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 32
2.3 Nhà tấm:
Kết cấu chịu lực là các tấm tường và tấm sàn.
- Ưu điểm:
Các tấm tường vừa có tác dụng chịu lực, vừa bao che hoặc vách ngăn;
Có khả năng cơ giới hóa cao trong thi công xây dựng.
- Nhược điểm:
Bố trí mặt bằng không linh hoạt;
Khó tạo được không gian lớn.
Loại kết cấu này dùng nhiều trong các công trình nhà ở, công sở, khách sạn..

Nhà có tường dọc Nhà có tường ngang Nhà có tường


chịu lực chịu lực ngang+dọc chịu lực

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 33


Hệ có tường chịu Hệ lõi có tường Nhà hộp Hệ có sàn công xôn
lực song song cứng phía ngoài ở từng tầng

Hệ có các công xôn cao Hệ có các Hệ có dàn cao Hệ lõi có hộp Nhà hộp nhiều
hết tầng tầng treo hết tầng phía ngoài đơn nguyên
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 34
2.4 Nhà kết hợp:
Kết cấu chịu lực là hệ hỗn hợp của khung và Vách cứng
vách cứng.
1. Kết hợp theo phương đứng: hệ thống khung
không gian lớn ở tầng dưới đỡ vách cứng, biện
pháp này đáp ứng được yêu cầu không gian tương đối
khung
lớn ở các tầng dưới.
2. Kết hợp theo phương ngang: bố trí mặt
bằng gồm khung và vách cứng, vách cứng chủ
yếu chịu tải trọng ngang.
dầm

cột tường
(vách, lõi)

Hệ kết hợp khung + vách cứng chịu lực


Có hai dạng nhà kết hợp theo phương ngang:
Nhà có sơ đồ giằng: khung chỉ chịu tải trọng đứng. Các nút khung đều có cấu tạo
khớp, hoặc các cột đều có độ cứng chống uốn vô cùng bé.
Nhà có sơ đồ khung giằng: khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng
ngang với vách cứng. Khung có liên kết cứng tại các nút.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 35
Một số hệ kết cấu kết hợp theo phương ngang:
Hệ khung có tấm sàn không dầm: Hệ không có các dầm cao nên cho phép hạn chế
chiều cao của tầng.

Hệ lõi khung: Với hệ


khung chịu tải trọng ngang
các cấu kiện của nó chủ yếu
chịu uốn, có chuyển vị ngang
lớn. Việc đưa lõi cứng vào
làm tăng độ cứng của ngôi
nhà và có sự tương tác giữa
khung và lõi.

Hệ khung có các tấm


phẳng thẳng đứng dạng
mạng lưới: Tổ hợp các
khung hàn cứng hoặc khung
nối khớp với các tấm phẳng
thẳng đứng dạng mạng lưới
làm nhiệm vụ chống trượt.
Khi thiết kế có thể xem khung Hệ khung có tấm Hệ khung Hệ khung có các
chịu tải trọng đứng, các tấm sàn không dầm -vách cứng tấm phẳng dạng mạng
phẳng thẳng đứng chịu tải lưới.
trọng ngang.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 36


Hệ khung có các dải mạng lưới ngang và
lõi cứng: Các dải mạng lưới ngang (hoặc
các dầm cao) có chiều cao 1-2 tầng được
xem như không biến dạng, nối các cột ngoài
với lõi, do đó giảm sự làm việc riêng rẽ của
khung và lõi. Mô men do lực dọc trục của cột
ngoài sẽ làm giảm mô men uốn của lõi, giảm
độ cong (võng).
Tầng có bố trí dải mạng lưới ngang gọi là
tầng cứng.

Hệ hộp: Đây là hướng phát triển các PP


thiết kế hiện đại do F. Khan đề xuất. Ngày nay
các ngôi nhà cao nhất thế giới: John Hancock
Center [16-1970, 344m], Sears Tower [04-1974,
443m], Aon Center [14-1973, 346m], World Trade
Center [06-1973, 417m] (WTC New York).. cho Hệ khung có các dải cứng
phép giảm đến 2 lần chi phí tổng cộng so với ngang và lõi cứng
kết cấu khung.
Khi chịu tải trọng ngang, những kết cấu phía ngoài được xem như một thanh công xôn có
mặt cắt hình hộp kín. Vì tường ngoài chịu toàn bộ tải trọng ngang nên giá thành các cấu
kiện liên kết và tường cứng bên trong được giảm đi. Các cột đặt gần nhau được nối với
nhau bằng các dầm đỡ tạo nên các tấm tường ngoài. Để tăng độ cứng cho tường ngoài
có thể dùng các thanh chéo tạo nên kiểu dàn. Sàn cứng làm việc như các liên kết truyền
tải trọng ngang từ tường ngoài này đến tường ngoài khác: John Hancock Center [16-
1970, 344m], Alcoa BuildingP1.. P2..
[One P3.. Plaza
Maritime P4.. [1964,
Picture Nhaì
121m]-San nhiãöu táöng 37
Francisco..
2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
a. Giải pháp kết cấu hạn chế chuyển vị ngang của nhà:
Để hạn chế phản lực động của nhà do chuyển vị ngang, có thể bằng những biện
pháp sau:
-Tăng độ cứng bằng các sơ đồ kết cấu có hiệu quả.
-Lựa chọn hình dáng.
-Tạo ra các ứng lực phụ để cân bằng với tác động của tải trọng ngang.
- Lựa chọn hình dáng có hiệu quả hạn chế chuyển vị ngang:
Độ cứng của nhà tăng nhờ có mặt nghiêng của cột ngoài. Biện pháp này là khá
phổ biến với hình dáng công trình phong phú.
Dạng hình tròn, elíp hoặc đa giác của nhà đảm bảo khả năng làm việc không gian,
có diện tích đón gió bé hơn, và theo tính chất khí động học trị số áp lực gió giảm
từ 20-40%. Có thể tăng độ cứng ngang với dạng cong lưỡi liềm hoặc xoắn, sự làm
việc như vỏ cong hoặc bản gấp khúc.
- Tạo ra các ứng lực phụ để cân bằng:
Hạn chế biến dạng ngang bằng cách đưa vào những dây cáp ứng suất trước theo
phương đứng, chúng có tác dụng tạo cho công trình có chuyển vị ngược lại.
Các thiết bị hấp thụ năng lượng để giảm độ võng và dao động của công trình.
Gắn các bộ giảm chấn đàn hồi dẻo giữa các dầm thép và các cột (ở phía dưới), nó không
tích luỹ năng lượng như lò xo mà biến năng lượng động thành nhiệt phân tán ra môi
trường. Nhờ vậy mà sau khi dỡ tải vật liệu không phục hồi như lò xo mà từ từ trở lại trạng
P1..
thái không ứng suất, ngôi nhà P2..phải
không P3..
chịuP4.. Picture
dao động nữa. Nhaì nhiãöu táöng 38
2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
b. Lựa chọn kết cấu theo chiều cao, số tầng:
"Bảng tổng kết hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng" của Bungale S.Taranath:
Để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, tránh mất ổn định tổng thể cần hạn
chế chiều cao và độ mảnh (tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng công trình):

c. Lựa chọn và bố trí kết cấu theo yêu cầu kháng chấn:
TCXDVN 375:2006 điều 2.2.4.1 trang 25 qui đinh:
ở mức độ có thể, kết cấu cần có hình dạng đơn giản và cân đối trong cả mặt bằng
lẫn mặt đứng, (xem 4.2.3).
Nếu cần thiết, có thể chia kết cấu thành các đơn nguyên độc lập về mặt động lực
bằng các khe kháng chấn.
Tránh các yếu tố dẫn đến sự tập trung ứng suất:
-Kích thước tiết diện bé.
-Độ mảnh của cấu kiện lớn.
-Kết cấu có độ cứng thay đổi đột ngột.
-Kết cấu có cấu kiện bố trí không đối xứng.
-Tương tác giữa các cấu kiện khác độ cứng và tương tác giữa các kết cấu.
-Dầm khỏe cột yếu.
-Sàn phẳng: độ mảnh trên mặt bằng lớn (L >> B), thay đổi đột ngột độ cứng trên mặt bằng,
bố trí không đối xứng trên mặt bằng.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 39


2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
c. Lựa chọn và bố trí kết cấu theo yêu cầu kháng chấn:
Tránh các yếu tố dẫn đến sự tập trung ứng suất:
Những nguyên tắc trong thiết kế:
-Tính đơn giản về kết cấu;
-Tính đều đặn, đối xứng và siêu tĩnh;
-Có độ cứng và độ bền theo cả hai phương;
-Có độ cứng và độ bền chống xoắn;
-Sàn tầng có ứng xử như tấm cứng;
-Có móng thích hợp.
Bố trí khung: nên chọn các khung đối xứng và có độ siêu tĩnh cao. Nếu khung nhiều nhịp
thì các nhịp nên bằng nhau hoặc không chênh quá 10-20% chiều dài. Nếu phải thiết kế các
nhịp khác nhau thì nên chọn tiết diện dầm để có độ cứng tương ứng với nhịp.
Sơ đồ khung rõ ràng sao cho tải trọng được truyền trực tiếp và nhanh nhất xuống móng.
Tránh thiết kế khung hẫng cột ở tầng dưới, khung thông tầng. Nếu khung có chèn gạch thì
trước hết phải chèn các tầng dưới, trong trường hợp chỉ chèn các tầng trên thì phải chọn
tiết diện cột, dầm tầng dưới có độ cứng lớn hơn.
Tránh thiết kế con xon, trong trường hợp cần thiết thì phải hạn chế độ vươn của con xon và
phải tính toán với các dao động theo phương dứng do tải trọng ngang.
Chọn độ cứng tương đối của dầm bé hơn của cột (cột khỏe dầm yếu), tránh khả năng cột
bị phá hoại sớm hơn dầm.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 40


Bố trí vách cứng cần tuân theo các qui tắc sau:
Trong các mặt bằng hình chữ nhật nên bố trí từ 3 vách cứng trở lên theo cả 2 phương, cần
bố trí đều đặn và đối xứng tại vị trí đầu hồi, cầu thang máy, vị trí có thay đổi hình dạng trên
mặt bằng và vị trí có tải trọng lớn.
Bố trí các vách cứng sao cho tâm cứng của hệ kết cấu và tâm hình học (tâm trọng lực) gần
trùng nhau để hạn chế xoắn do tải trọng ngang. Các vách cứng nên có chiều cao suốt từ
móng đến mái, độ cứng không thay đổi trên toàn bộ chiều cao hoặc phải giảm đều.
Không nên chọn vách có khả năng chịu lực và độ cứng với số lượng ít, nên chọn nhiều
vách có khả năng chịu lực tương đương nhau và bố trí đều trên mặt bằng, khoảng cách từ
vách cứng đến biên không nên quá lớn.
Vách cứng dọc cần bố trí ở giữa đơn nguyên nhà. Khi chiều dài nhà lớn thì không nên tập
trung vách ở hai đầu hồi để giảm bớt ảnh hưởng của biến dạng nhiệt và co ngót của BT.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 41


2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
c. Lựa chọn và bố trí kết cấu theo yêu cầu kháng chấn:

Tầng cứng+tăng cường độ tầng trệt

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 42


2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
c. Lựa chọn và bố trí kết cấu theo yêu cầu kháng chấn:

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 43


2.5 Lựa chọn kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng:
c. Lựa chọn và bố trí kết cấu theo yêu cầu kháng chấn:

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 44


3. Đặc điểm tính toán nhà nhiều tầng:
3.1 Giả thiết tính toán:
Với nhà cao tầng, có một số giả thiết sau thường được sử dụng trong tính toán với tác dụng
của tải trọng ngang:
-Các bản sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó.
-Ngôi nhà làm việc như một thanh cong xon ngàm vào một móng cứng, có độ
cứng uốn không đổi theo chiều cao tương đương độ cứng của các hệ kết cấu hợp
thành.
-Các hệ kết cấu chịu lực cùng có một dạng đường cong uốn. Giả thiết này chỉ thích
hợp cho các nhà chỉ một hệ khung, hoặc vách, hoặc lõi.
3.2 Khái niệm về kết cấu biến dạng đồng điệu và không đồng điệu:
Biến dạng của một công xon chịu tải trọng phân bế đều p:
p p
v(z) = ϕ ( z ) + ψ ( z );
EI GF
Biến dạng gồm 2 phần: biến dạng do uốn và biến dạng trượt.

v(z)
p Khung Vách

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöt ng 45


a
Với hai công xon có cùng chiều cao, để v1(z) và v2(z) là những đường cong đồng
dạng: v1 ( z )
=k; (k = const)
v2 ( z )
I1 I 2
thì: 1) = ; hoặc 2) F1 = F2 = ∞; hoặc 3) I1 = I2 = ∞;
F1 F2
Các cấu kiện có b.dạng đồng điệu khi có cùng quy luật b.dạng.
Khung cứng và vách cứng chịu tải trọng ngang là không đồng điệu:
- Biến dạng của khung cứng giống biến dạng do lực cắt (trượt).
- Biến dạng của vách cứng có dạng như công xôn chịu uốn.

Khung Vách

Tính toán công trình với các cấu kiện chịu lực có biến dạng không đồng điệu sẽ phức
tạp hơn nhiều.
Khi hai cấu kiện cùng làm việc có biến dạng không đồng điệu thì sự tác động tương hỗ
giữa chúng sẽ tương đương một tải trọng phụ thay đổi theo chiều cao.
(Nhà có sơ đồ giằng có kết cấu chịu lực ngang là vách cứng có biến dạng đồng điệu. Nhà
P1..
có sơ đồ khung giằng có biến P2..
dạng khôngP3.. P4..
đồng điệu). Picture Nhaì nhiãöu táöng 46
3.3 Tính toán nhà có sơ đồ tường chịu lực:
3.3.1 Khái niệm chung:
a.Giả thiết tính toán:
Khi tính toán tường (vách, lõi) chịu tải trọng ngang cần chú ý những đặc điểm sau::
-Các tấm sàn không bị biến dạng trong mặt phẳng nằm ngang.(Sàn cứng)
-Độ cứng của các tường cứng không thay đổi đột ngột theo chiều cao nhà .
-Đường cong uốn của mọi tường cứng đều tương tự nhau về hình dạng.
-Biến dạng trượt trong các tường cứng do lực cắt ngang gây ra không lớn so với
biến dạng do uốn có thể xét tới bằng các hệ số điều chỉnh.
-Độ cứng chống xoắn của các tường cứng không khép kín nhỏ đến mức có thể bỏ
qua.
-Đối với tường cứng có tiết diện khép kín (lõi cứng) độ cứng chống xoắn cưỡng bức
nhỏ so với độ cứng chống xoắn tự do.
b.Chuyển vị ngang của tường cứng:
Dưới tác dung của tải trọng y
yoi
yi

ngang qy, tại điểm O bất kì


i
q xi

trên mặt bằng, ngôi nhà sẽ q


v
x
q
q
y
yi
vi

bị xoay quanh trục thẳng b


c y
i
xoi
vi o

đứng một góc ϕ và chuyển


O u

dịch một khoảng u và v b o


x
oui
xi

theo phương các trục x,y.


ui
a o c x

P1.. P2.. P3..a P4.. i


Picture Nhaì nhiãöu táöng 47
3.3 Tính toán nhà có sơ đồ tường chịu lực:
3.3.1 Khái niệm chung:
b.Chuyển vị ngang của tường cứng:
Dưới tác dung của tải trọng ngang qy: Chuyển vị tại tâm uốn của tường cứng thứ i
nào đó sẽ là: y yi
yoi
Dưới tác dung của tải q
i
xi

trọng ngang qy: Chuyển vị q


v
x
q yi
vi

tại tâm uốn của tường b


q y
cy
i
xoi
vi o

cứng thứ i nào đó sẽ là: O u

ui = u − (bi − bO ).ϕ ; (1) bo


x
ui o
xi

vi = v − (ai − aO ).ϕ ; (2)


ui
a o c x

ϕi = ϕ ; (3)
a i

Tải trọng truyền vào tường cứng tỷ lệ với độ cứng (hoặc mô men quán tính của các
tiết diện đã qui đổi theo cùng 1 loại vật liệu) và các chuyển vị tương ứng:
q xi = K .(ui .J yi + vi .J xyi ); ( 4)
q yi = K .(ui .J xyi + vi .J xi ); (5)
mi = K .J ωi .ϕ ; (6)
Thay (1)-(3) vào (4)-(6) ta được:
q xi = K .(u.J yi + v.J xyi + ϕ .(J yi .(bi − b0 ) − J xyi .(ai − a0 )));
q yi = K .(u.J xyi + v.J xi + ϕ .(J xi .(ai − a0 ) − J xyi .(bi − b0 )));
mi = K .J ωi .ϕ ;
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 48
Tải trọng ngang được truyền vào từng tường cứng:
q xi = K .(u.J yi + v.J xyi + ϕ .(J yi .(bi − b0 ) − J xyi .(ai − a0 )));
q yi = K .(u.J xyi + v.J xi + ϕ .(J xi .(ai − a0 ) − J xyi .(bi − b0 ))); (7)
mi = K .J ωi .ϕ ;
Điều kiện cân bằng ngoại lực và tải trọng được truyền vào từng tường cứng sẽ là:
∑ qxi = 0;
∑ q yi = q y ; (8)
∑ q yi .(a1 − a0 ) − ∑ qxi .(b1 − b0 ) + ∑ mi = q y .cx ;
Đưa các tải trọng theo (7) vào các phương trình (8) được:
[ [ ]]
K . u.J y + v.J xy + ϕ . ∑ J xyi .(ai − a0 ) − ∑ J yi .(bi − b0 ) = 0;
K .[u.J xy + v.J x + ϕ .[∑ J xi .(ai − a0 ) − ∑ J xyi .(bi − b0 )]] = q y ; (9)
K .{u.[∑ J xyi .(ai − a0 ) − ∑ J yi .(bi − b0 )] + ν .[∑ J xi .(ai − a0 ) − ∑ J xyi .(bi − b0 )]}+ ϕ .Jω = q y .cx ;
Toạ độ tâm uốn O được xác định theo điều kiện:
∑ J xyi .(ai − a0 ) − ∑ J yi .(bi − b0 ) = 0; (10)
∑ J xi .(ai − a0 ) − ∑ J xyi .(bi − b0 ) = 0;
Toạ độ tâm uốn O được xác định theo điều kiện:
a0 = Ay .(∑ J xi .ai − ∑ J xyi .bi ) − Axy .(∑ J xyi .ai − ∑ J yi .bi );
(11)
b0 = Ax .(∑ J yi .bi − ∑ J xyi .ai ) − Axy .(∑ J xyi .bi − ∑ J xi .ai );
Jx Jy J xy
Trong đó: Ax = 2
; A y = 2
; A xy = 2
;
J x .J y − J xy P1.. P2.. − J xyP4..
J x .J yP3.. J x .J y − J xy Nhaì nhiãöu táöng 49
Picture
Thay (10) vào các phương trình (9), có được:
u.J y + v.J xy = 0;
q
u.J xy + v.J x = y ; (12)
K
q .c
ϕ .J ω = y x ;
K q y . Ax q y . Ay q y .c y
Chuyển vị tại tâm uốn O của ngôi nhà: u = ; v= ; ϕ= ;
K K K . J ω
Tải trọng truyền vào từng tường cứng do qy:

qxi = q y .⎨ Ay .J xyi − Axy .J yi +
[ ]
cx . J xyi .(ai − a0 ) − J yi .(bi − b0 ) ⎫
⎬;
⎩ J ω ⎭

q yi = q y .⎨ Ay .J xi − Axy .J xyi +
[ ]
cx . J xi .(ai − a0 ) − J xyi .(bi − b0 ) ⎫
(12)
⎬;
⎩ Jω ⎭
q .c .J
mi = y x ωi ;

Với các hệ số phân phối tải trọng vào các tường cứng, (13) trJởxyithành: .(ai − a0 ) − J yi .(bi − b0 )
q xi = q y .(K yxi .η y + c x .Kωxi .ηω );
K xxi = Ax .J yi − Axy .J xyi ; K xyi = Ax .J xyi − Axy .J yi ; Kωxi = ;

q yi = q y .(K yyi .η x + c x .Kωxi .ηω ); J xi .(ai − a0 ) − J xyi .(bi − b0 )
K yyi = Ay .J xi − Axy .J xyi ; K yxi = Ay .J xyi − Axy .J xi ; Kωyi = ;
⎛J ⎞ J ω
mi = q y .cx .⎜⎜ ωi ⎟⎟.ηω ;
⎝ Jω ⎠
nếu có xét đến ảnh hưởng uốn dọc và ngang đồng thời một cách gần đúng có thể sử dụng
∑ số
các hệ , η∑
K xxiηx= y, η ∑ Ktính
= 1; phần
Kωyyi(xem xyi = ∑ K yxi = ∑ Kωxi = ∑ Kωyi = 0;
toán kiểm tra ổn định tổng thể)
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 50
Các trường hợp đặc biệt:
1/ Khi các trục chính song song với các trục x, y của nhà (nghĩa là Jxy=∑ Jxyi =0).
Tâm uốn xác định theo công thức : ∑ J xi .ai − ∑ J xyi .bi
a0 = ;
Jx

b0 =
∑ J yi .bi − ∑ J xyi .ai ;
Jy
Hệ số phân phối tải trọng (các hệ số Kωxi và Kωyi vẫn theo các công thức ở phần trước):
J yi J xyi J xi J
K xxi = ; K xyi = ; K yyi = ; K yxi = xyi ;
Jy Jy Jx Jx
2/ Các trục chính của các hệ tường cứng song song với các trục nhà.
Tâm uốn xác định theo công thức: ∑ J xi .aia0 =
∑ J yi .bi ; b0 = ;
Jx Jy
Hệ số phân phối tải trọng:
J yi J J xi .(ai − a0 ) J yi .(bi − b0 )
K xxi = ; K yyi = xi ; K xyi = K yxi = 0; Kωyi = ; K ωxi = − ;
Jy Jx Jω Jω
3/ Ngôi nhà chỉ có một hệ tường cứng thì toàn bộ tải trọng do hệ tường cứng này chịu.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 51


c.Các đặc trưng hình học và độ cứng của tường cứng:
-Moment quán tính theo trục là Jxi và Jyi cho toàn bộ các hệ cứng.
-Moment quán tính li tâm Jxyi -đối với các hệ cứng mà không một trục nào của
hệ đó (xi hay yi) là trục đối xứng của các tường cứng.
Ω2
-Đối với các lõi cứng moment quán tính xoắn tự do Jxoắn,i: J xoan,i = ;
∑ j
S
Trong đó: Ω -2 lần diện tích hình giới hạn bởi các đường bao quanh tâm tiết diện.
δj
Sj -chiều dài đường bao phần có tiết diện không đổi là δj.
-Dấu ∑ cho toàn bộ chu vi tiết diện.
-Trường hợp chỉ có duy nhất một tường cứng có tiết diện hở, cần xác định moment
quán tính xoắn Jωi gần đúng bằng cách lấy tổng các tích số giữa moment quán tính
của từng phần tường bụng song song với bình phương khoảng cách từ tường bụng đó tới
tâm uốn của hệ cứng.
-Nếu trong các hệ tường cứng có các lõi cứng thì moment xoắn qui ước xác
định theo công thức: Jωi = 0,05. Jxoắn,i.H2;
Trong đó: H -chiều cao hệ cứng.
-Moment quán tính tính toán bằng moment quán tính ban đầu nhân với hệ số
đồng nhất của hệ cứng: J ij = K j .J ij ;
Kj -Hệ số đồng nhất xét tới mức giảm độ cứng của tường cứng do biến dạng của các liên kết
và lanh tô cửa.
Hệ số này có thể xác định chính xác bằng thực nghiệm. Nhưng cũng có thẻ xác định bằng
cách so sánh độ uốn của đỉnh tường cứng đang xét có kể tới các lỗ cửa và các mạch lắp
ghép với độ võng của một thanhP1.. P2..cóP3..
console P4..khôngPicture
độ cứng đổi: Nhaì nhiãöu táöng 52
3.3.2 Trường hợp các vách cứng đặc: XTC rxi
y
Xét hệ tường chịu lực có các trục chính của λxj
các hệ vách cứng song song với hệ trục
vuông góc xOy. Công trình chịu tải trọng j
ngang cường độ py(z) song song với trục G
λyj
Oy, có hợp lực theo chiều cao là Ty(z) ryi
YTC
Tọa độ tâm cứng của hệ xác định theo i λyi
công thức: O x
λxi
X TC = ∑ xi xi ; YTC =
λ EI ∑ λ yi EI yi ; b
∑ EI xi ∑ EI yi Ty(z)
Đ ặt EIx = ∑ EIxi , EIy = ∑ EIyi là độ cứng chống uốn của nhà;
EKt = ∑ (r2xi.EIxi + r2yi.EIyi); là độ cứng chống xoắn.
rxi, ryi Kh.cách từ tâm cứng G đến trọng tâm của vách cứng thứ i.
Có được: X TC = ∑ xi xi ; YTC = ∑ yi yi ;
λ EI λ EI
EI x EI y
Mô men xoắn Mt = (b - xTC).Ty;
Mt
Tải trọng ngang phân phối vào vách cứng là: r
Txi = yi . .EI yi ;
EKt
EI xi Mt
Tyi = .T y + rxi . .EI xi ;
EI x EKt
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 53
3.3.3 Trường hợp vách cứng có một dãy lỗ cửa:
Dãy lỗ cửa chia vách cứng thành hai phần nối với nhau bởi các lanh tô.

I1 I2 A1 A2 A1 A2 A1 A2
I1 I2 I1 I2 I1 I2

d d d1 d2

- Nếu có một dãy lỗ cửa lớn: α ≤ 1


Độ cứng của lanh tô rất bé, bỏ qua mô men uốn tại
các TD liên kết với tường, xem lanh tô như những
liên kết thanh nối các phần tường với nhau.
I1 I2 I1 I2
Mỗi phần sẽ làm việc như một vách cứng đặc
riêng biệt với độ cứng chống uốn là EI1 và
EI2.
Toàn bộ vách có mô men quán tính tương
đương là Itđ = I1 + I2.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 54
- Nếu có một dãy lỗ cửa bé: α ≥ 10
Do độ cứng của lanh tô rất lớn, biến dạng của vách cứng
I1 I2
sẽ tuân theo giả thuyết TD phẳng. A1 A2
Mô men quán tính tương đương của vách sẽ là: Tjk
Qk Qk h
Itđ = I1 + I2 + d12.A1 + d22A2 .
Lực cắt tại điểm giữa của lanh tô:
T jk S z d1 d2
Qk = .h
I td G1 G G2
c
Mô men uốn ở TD lanh tô ngàm vào tường: M k = ± Q k . c
2
Trong đó: Tjk lực cắt tầng jk; Qk Qk
Qk
Sz mô men tĩnh của một phần tường đối với tâm G;
Sz = d1.A1 = d2A2 .
h chiều cao tầng;
c bề rộng lỗ cửa. Mk
c
- Nếu có dãy lỗ cửa kích thước trung bình: 1 < α < 10
Trong trường hợp này trạng thái biến dạng của vách cứng chịu ảnh hưởng của các lanh tô,
Tính toán có thể theo hai mô hình sau:
Mô hình rời rạc (hay khung thay thế): như một khung nhiều tầng.
Mô hình rời rạc liên tục: Các lanh tô được thay thế bởi các thanh rải đều theo chiều
cao xác định theo lanh tô.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 55
Hệ số liền khối của vách cứng:
Mô men tĩnh của từng phần tường với trục qua trọng tâm vách cứng:
d
S = A1.d1 = A2.d2; hoặc có thể viết lại: S =
1 1
+ G1 G G2
A1 A 2 d1 d2
Mô men quán tính của vách cứng có xét đến sự giảm yếu
do lỗ cửa:
I = I1 + I2 + S.d; c
I1 I2
12d I.I'td E' A1 A2
Đ ặt λ 2 = 3 . .
h.a .S I1 + I 2 E
a2
Trong đó I 'td = I ' là mô men quán tính t.đương của l.tô.
2 2
a + 2,76.h'
E’, G’, I’, A’ các đặc trưng của TD lanh tô.
h' là khoảng cách giữa các TD ngàm thực tế của l.tô;
a =c+
2
c là bề rộng lỗ cửa,
h’ là chiều cao TD lanh tô;
1
⎡ 12d E' I.I'td ⎤2
Hệ số liền khối: α = λ.H = H.⎢ 3 . . ⎥
⎣ h.a .S E I1 + I 2 ⎦

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 56


3.4 Tính toán nhà có sơ đồ khung chịu lực:
a. Sự phân bố tải trọng ngang:
Một số khái niệm: Fn n vni (≡ vi)
∆jk
Độ cứng tương đối theo tầng:
Rjk k
giữa hai tầng kế tiếp j & k Fk k vki ∆jk,i
của cấu kiện thẳng đứng
chịu tải thứ i là tỉ số giữa lực Fj Tjk j vji
j
cắt tầng Tjk, i và chuyển vị
ngang tương đối của hai
tầng ∆jk, i = vki - vji. F1 1
T jk , i
R jk , i = 1 ..(s).. m
∆ jk , i
y r
Độ cứng tổng thể: của một cấu kiện thứ i là lực
ngang cần thiết để gây ra ở đỉnh của cấu kiện đó một ..(s)
chuyển vị ngang bằng đơn vị. ..
Ti
Ri = G
vi 2
YTCjk
Trong đó: Ti tải trọng ngang tác động lên cấu kiện, 1
x
vi chuyển vị ngang ở đỉnh cấu kiện do Ti gây ra.
O 1 ..(s).. m
XTCjk

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 57


Trong nhà khung việc phân phối tải trọng ngang được thực hiện tại cao trình của mỗi tầng.

Vị trí tâm cứng của hệ ở tầng jk: ∑ λxjk , i R jky , i ∑ λ yjk , m R xjk , m
X TCjk = ; YTCjk = ;
∑ R jk , i
y
∑ jk , m
R x

Tải trọng ngang phân phối cho khung thứ i (khung ngang theo chiều Oy) ở tầng jk:
y R yjk, i y rjk,x y
i .R jk, i t
Tjk,i = Tjk + M jk ;
∑ R jk, i
y
R t, jk

Tải trọng ngang phân phối cho khung thứ m (khung dọc theo chiều Ox) ở tầng jk:
y x
x rjk, m .R jk, m
Tjk,i = M tjk
R t, jk
Trong đó

( ) 2
( )
Rt , jk = ∑ ⎜⎛ R xjk , m . r jky , m + R jky , i . r jkx , i ⎞⎟; Độ cứng chống xoắn của c.trình;
2


M tjk = T jky .(b − X TCjk ); Mô men gây xoắn của công trình,
Khoảng cách từ tâm cứng của khung đến tâm cứng của công trình:
theo phương x: r jkx , i = λ xjk , i − X TCjk ;
theo phương y: r jky , m = λ yjk , i − YTCjk ;

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 58


b. Xác định độ cứng tương đối theo tầng:
m
Độ cứng tương đối theo tầng của một khung: R jk = ∑ R (s)
jk
s =1
Trong đó: R (s) (s) (s)
jk = A jk .R jk (∞ )
độ cứng tương đối của cột s (s=1, 2 .. m) ở tầng jk,

R (s)
jk (∞ )
độ cứng tương đối của cột s khi các nút j & k chỉ có chuyển vị thẳng.
(xem dầm ngang tuyệt đối cứng Jdầm = ∞)
A (s)
jk
hệ số điều chỉnh khi xét đến ảnh hưởng của chuyển vị xoay của các nút j
& k (xem bảng tra).
Đặt: I (jks ) = k (jks ) .I 0 mô men quán tính cột (s) ở tầng jk,
ljk = λjk.l0 khoảng cách giữa hai nút kề nhau j & k của khung,
k (jks )
ρ (jks ) = độ cứng quy ước của cột (s) giữa hai nút kề nhau.
λ jk
I0 và l0 mô men quán tính và chiều dài thanh quy ước.
12EI
R0 = 3 0 Độ cứng đơn vị của thanh quy ước.
l0
(s) 12EI(s)jk
(s)
12EI0 k jk ρ jk
(s)
Như vậy R jk (∞) = 3 = 3 . 3 = 2 .R 0 ;
l jk l0 λ jk λ jk
ρ (jks ) ρ (jks )
R (jks ) = . A(jks ) .R0 = η (jks ) .R0 ; η (jks ) = . A(jks ) ;
λ2jk λ2jk
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 59
12EI(s)
jk
(s) (s)
12EI0 k jk ρ jk
Như vậy R (s)
jk (∞ ) = = 3 . 3 = 2 .R 0 ;
l3jk l0 λ jk λ jk
ρ (jks ) ρ (jks )
R (jks ) = . A(jks ) .R0 = η (jks ) .R0 ; η (jks ) = . A(jks ) ;
λ2jk λ2jk
m
Độ cứng tương đối của khung ở tầng jk: R jk = ∑η (jks ) .R0 = η jk .R0 ;
m s =1
1 m (s) (s)
Với η jk = ∑η jk = 2 .∑ ρ jk . A jk
(s)

s =1 λ jk s =1

3.5 Tính toán nhà có sơ đồ khung giằng:


Trong nhà khung giằng khung và vách cứng cùng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang,
khung và vách cứng có biến dạng không đồng điệu, việc tính toán phân phối tải trọng ngang
vào kết cấu chịu lực thực hiện theo hai cách:
Cách thứ nhất: Thay khung thực bằng một vách cứng đặc tương đương có cùng chiều cao,
cùng chuyển vị ngang ở đỉnh khi chịu cùng một loại tải trọng. Tính toán phân phối tải trọng
ngang sẽ được thực hiện như nhà có tường chịu lực.
Cách thứ hai: Xem khung như một công xon chịu cắt (độ cứng chống uốn lớn vô cùng). Để
tiến hành phân phối tải trọng ngang và các kết cấu chịu lực, cần xác định độ cứng chống cắt
tương đương của khung..

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 60


3.6 Tính toán kết cấu chịu lực theo sơ đồ phẳng:
3.6.1 Chuyển vị ngang của khung:
Đơn giản hóa sơ đồ tính để xác định chuyển vị ngang của khung như sau:
Gọi si là tổng độ cứng đơn vị của các cột của tầng thứ i, hi -chiều cao của tầng thứ i;
Gọi ri là tổng độ cứng đơn vị của xà ngang của tầng thứ i tính với lp là giá trị trung bình chiều
dài nhịp. rn δkn
n
hn sn

hk
k+1
hj rk Pk=1 δkk
P=1
k
hk sk
δ22
ck
h2 r1 s2 z δ11
1
h1 s1 y

l1 l2 l3 lp

Gọi c là độ lệch của tầng do lực đơn vị tác dụng theo phương ngang.
Đối với khung nhà nhiều tầng có kết cấu đều đặn có chiều cao tầng h như nhau và độ cứng
đơn vị s và r giống nhau cho tất cả các tầng, thì độ lệch c do lực đơn vị P =1 được xác định
bằng cách nhân biểu đồ phần được thể hiện ở hình vẽ trên: M2 h2 ⎛ 1 1 ⎞
c = ∑∫ dz = ⎜ + ⎟;
Gọi A là độ cứng chống trượt của khung, là lực cắt tầng B 12 ⎝ s r⎠
c h
gây nên góc lệch của tầng bằng đơn vị: ψ = A. = 1 ⇒ A = = 12
;
P1.. P2.. P3.. hP4.. −1 −1
Picture ( )
+ rnhiãöu táöng 61
c h. s Nhaì
3.6.1 Chuyển vị ngang của khung:
Khi số tầng n≥16 có thể xem các xà ngang như được bố trí liên tục theo chiều cao khung.
Do vậy các tải trọng tập trung có thể như phân bố p(z), có thể viết:
z z
c Q
y = ∫ Q0 . dz = ∫ 0 dz;
0 h 0 A
Ở đây: Q0 –Lực cắt do tải trọng; z –Tọa độ tiết diện đang xét.
Lấy tích phân 2 vế có được: A.y’ = Q0;
A.y’’ = -p(z); z z
M b
Góc xoay của cột do ảnh hưởng của mô men M=N.b: ∫ dz = ∫ N dz;
B
0 0
B0 0
⎛ b
z

⎜ ′
Vậy phương trình cân bằng lực cắt được viết lại: A. y + ∫ N dz ⎟⎟ = Q0 ;
⎜ B0 0
⎝ ⎠z
A.b
B0 ∫0
Và phương trình tổng quát của khung có dạng: − B. y′′′ + A. y′ + N dz = Q0 ;

M 0 − M M 0 − B. y′′
Lực dọc N được xác định theo điều kiện cân bằng mô men: N = = ;
b b
A.M 0
Đưa N vào Ptrình trên rồi tích phân theo z: B. y − A.ν . y′′ −
IV 2
− p( z ) = 0;
B0
ν −1
2
Thay biến mới w=B.y, có phương trình: s .w − w′′ −
2 IV 2
.M 0 − s . p ( z ) = 0;
ν2
Nghiệm của phương trình có dạng: w = C1 + C2 mϕ + C3chϕ + C4 shϕ + C0 ;

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 62


3.6.1 Chuyển vị ngang của khung:
Nghiệm của phương trình có dạng: w = C1 + C2 mϕ + C3chϕ + C4 shϕ + C0 ;
Với các khung thông thường, khi chịu tải trọng ngang phân bố đều p(z)=p, và điều kiện biên ngàm ở mặt
trên của móng:
1) M 0 (0) = −0,5. p.(H − x ) ; 2) Q0 (0) = p.(H − x );
2

3) y(0) = 0; 4) A.y’(0) = Q0(0);


p.h 4 ⎛ 2 4.ξ 3 ξ 4 ⎞
Chuyển vị ngang của khung: y =
p.h 2
2. A
. 2.ξ − ξ +
2
(
8.B0 ⎝
)
.⎜⎜ 2.ξ −
3
+ ⎟⎟;
3⎠
Q.H ⎜ λ p ⎞⎟
2 ⎛
2 4 2
Chuyển vị ngang tại đỉnh (z = H hay ξ = 1): Q.H Q.H
f = + = . 1+ ;
2. A 8.B0 2. A ⎝ ⎜ ⎟
4 ⎠
Xác định độ cứng B của các cột biên:
0
Gọi Ftr, Fph là tổng diện tích các cột trái và phải so với đường trọng tâm của khung;
z0 là khoảng cách từ trục cột trái đến trọng tâm tiết diện ngang khung;
Fph .b b.
z0 = = ;
Fph + Ftr ⎛ ⎞
⎜1 + Ftr ⎟
⎜ ⎟
⎝ Fph ⎠
Mô men quán tính: p(z)
Ftr .b 2
J0 = Ftr .z02 + Fph .(b − z0 ) =
2
;
⎛ ⎞
⎜1 + Ftr ⎟
Độ cứng uốn: ⎜ F ⎟
Eb .Ftr .b 2 ⎝ ph ⎠
B0 = Eb .J 0 = ;
⎛ ⎞
⎜1 + Ftr ⎟ Ftr O Fph
⎜ F ⎟ z0
⎝ ph ⎠
Eb .F .b 2
Trường hợp khung đối xứng có F B0 = Picture ; b
tr = FP2..
P1.. ph = FP3..
thì: P4.. Nhaì nhiãöu táöng 63
2
3.6.2 Tính toán hệ khung-vách đặc:
Xét hệ gồm vạch đặc giằng với khung theo sơ đồ khung giằng.
n
Từ giả thiết sàn cứng vô cùng trong mặt phẳng hn
của nó, khung và vách có cùng chuyển vị
ngang nên độ cứng của hệ có thể viết: hk
B0 = ∑ B j + Bv ; k+1
hj
Trong đó: ∑Bj –Tổng độ cứng của cột khung p
k
Bv –Tổng độ cứng của vách cứng. hk
Xét trường hợp tải trọng ngang phân bố đều h2
theo chiều cao p(x) = p, mô men và lực cắt là: 1
h1
M 0 = −0,5.p.H 2 .(1 − ξ )2 ; Q0 = p.H.(1 − ξ );
Phương trình chuyển vị ngang của hệ: l1 l2
p.s 4 ⎡
w = 2 .⎢λ .ϕ −
ϕ2
+ χ .chϕ − χ .shϕ − χ +
( )
λ4 . ν 2 − 1 ⎛ ξ 2 ξ 3 ξ 4 ⎞⎤
.⎜⎜ − + ⎟⎟⎥;
ν ⎣ 2 2 ⎝ 2 3 12 ⎠⎦
Sử dụng các quan hệ: dz = s.dϕ = H.dξ; λ.s = H;
Mô men uốn trong vách:
( )
2
p.H ⎡ 1 1 ⎤
M = − B. y′′ = − w′′ = − .⎢ .(1 − ξ )2
. ν 2
− 1 − .(1 − χ .ch ϕ + λ .shϕ )⎥ ;
ν ⎣2
2
λ2

p.H ⎡
( )
Lực cắt trong vách: Q = M ′ = 2 . (1 − ξ ). ν 2 − 1 + chϕ − .shϕ ;
ν ⎢⎣
χ
λ

⎥⎦
p.H ⎡ χ ⎤
Lực cắt trong cột khung: QP = Q0 − Q = 2 .⎢1 − ξ + .shϕ − chϕ ⎥;
ν ⎣ λ ⎦
2
M −M p.H ⎡ 1 1 ⎤
Lực dọc trong cột biên: N = 0 =− 2 ⎢
. .(1 − ξ )2
+ .(1 − χ .ch ϕ + λ .shϕ )⎥ ;
P1..
b P2..b.νP3..⎣ 2P4.. λ 2
Picture Nhaì nhiãö u ⎦ g 64
táö n
3.6.3 Tính toán hệ khung-vách liền khung:
Hệ khung-vách liền khung cho như các trường hợp ở hình vẽ. Ta chỉ cần xác định tổng độ
cứng của hệ cho từng trường hợp cụ thể rồi tiến hành tính toán như hệ vách đặc.
n
hn
hk
k+1
hj
k
hk
h2
1
h1
z0 l0 l0 z0 z0 l0 z0 l0 l0 z0

Tổng độ cứng của hệ: B = BK + BVK; hoặc B ≈ BVK.


Độ cứng trượt của hệ khung-vách xác định theo công thức sau:
3.i .(1 + η0 ).[i d .(1 + η0 ) + (1 + 2.η0 )]
A KV = d ;
h.(i d + 3.i c )
Trong đó: h –Chiều cao tầng;
id –độ cứng tương đối của dầm khung liền vách;
z
ic –độ cứng tương đối của cột khung liền vách; η0 = 0
l0
Độ cứng của hệ khung bằng tổng độ cứng các khung và của khung-vách:
12
A= + A KV ;
( −1
h. s + r )
−1 P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 65
3.6.4 Tính toán kết cấu lõi (hộp) có tầng cứng:

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 66


3.6.4 Tính toán kết cấu lõi (hộp) có tầng cứng:
Việc xác định nội lực của hệ có thể thực hiện theo phương pháp lực với sơ đồ hệ
cơ bản như hình vẽ. Xét hai trường hợp:

Xj Xj Hj
Mp M

Xi Xi Hi Ni = 1 Mi=k.b k.Xi
p(z) (Xi = 1)

X2 X2

X1 X1 H1

a
b
a. Tính theo giả thiết tầng cứng không biến dạng:
Tầng cứng không biến dạng nên các chuyển vị đơn vị δij = 0, phương trình chính tắc của
phương pháp lực là các phương trình độc lập có dạng:
δ ii . X i + ∆ iP = 0; (i = 1, 2,.., n)
M i2 N i2 ⎛ k 2 .b 2 2 ⎞ M i .M P Ω.k .b
Trong đó: δ ii = ∫ dx + ∫ ⎜
dx = ⎜ + ⎟⎟.H i ; ∆iP = ∫ dx = ;
EJ i EFi ⎝ EJ i EFi ⎠ EJ i EJ i
s ⎛ s −1⎞
k = r + .⎜ ⎟;
3 ⎝ s + 1⎠ P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 67
3.6.4 Tính toán kết cấu lõi (hộp) có tầng cứng:
a. Tính theo giả thiết tầng cứng không biến dạng:
Tầng cứng không biến dạng nên các chuyển vị đơn vị δij = 0, phương trình chính tắc của
phương pháp lực là các phương trình độc lập có dạng:
δ ii . X i + ∆ iP = 0; (i = 1, 2,.., n)
M i2 N i2 ⎛ k 2 .b 2 2 ⎞ M i .M P Ω.k .b
Trong đó: δ ii = ∫ dx + ∫ dx = ⎜⎜ + ⎟⎟.H i ; ∆iP = ∫ dx = ;
EJ i EFi ⎝ EJ i EFi ⎠ EJ i EJ i
s ⎛ s −1⎞
k = r + .⎜ ⎟;
3 ⎝ s + 1⎠
Mô men uốn trên tiết diện lõi: M ( x) = M P ( x) − k .b. X i ;
b−a
Mô men uốn tại tiết diện mép tầng cứng liên kết với lõi: M i = k .(X i − X j ). ;
2
b. Tính toán có xét đến biến dạng của tầng cứng:
Nếu xem tầng cứng có biến dạng với độ cứng uốn là BP, thì trong công thức (5-3.6.4.2) phải
cộng thêm phần biến dạng này: ⎛ k 2 .b 2 2 ⎞ k 2 .(b − a )3 k 2 .(b − a )
3
δ ii = ⎜⎜ + ⎟⎟.H i + ; δ ij = − ;
⎝ EJ i EFi⎠ 6.BP 12.BP
Vậy phương trình chính tắc là hệ n phương trình ĐSTT sau:
(1) δ11. X1 + δ12 . X 2 + 0 + 0.. + 0 = −∆1P ;
...
( j ) 0 + .. + 0 + δ ji . X i + δ jj . X j + δ jk . X k + 0 + .. + 0 = − ∆ jP ;
...
( n) 0 + .. + 0 + 0 + δ n , n −1. X n −1 + δ nn . X n = − ∆ nP ;
1
Độ cứng uốn-trượt qui ước BP tính theo công thức: BP = ;
1 12.ψ .k1
+
P1.. P2.. P3.. P4.. EPicture
.J P G.FP .k 2Nhaì
.b 2 nhiãöu táöng 68
3.6.4 Tính toán kết cấu lõi (hộp) có tầng cứng:
b. Tính toán có xét đến biến dạng của tầng cứng:
Nếu xem tầng cứng có biến dạng với độ cứng uốn là BP, thì trong công thức (5-3.6.4.2) phải
cộng thêm phần biến dạng này: ⎛ k 2 .b 2 2 ⎞ k 2 .(b − a )3 k 2 .(b − a )
3
δ ii = ⎜⎜ + ⎟⎟.H i + ; δ ij = − ;
⎝ EJ i EFi ⎠ 6.BP 12.BP
Vậy phương trình chính tắc là hệ n phương trình ĐSTT sau:
(1) δ11. X1 + δ12 . X 2 + 0 + 0.. + 0 = −∆1P ;
...
( j ) 0 + .. + 0 + δ ji . X i + δ jj . X j + δ jk . X k + 0 + .. + 0 = − ∆ jP ;
...
( n) 0 + .. + 0 + 0 + δ n , n −1. X n −1 + δ nn . X n = − ∆ nP ;
1
Độ cứng uốn-trượt qui ước BP tính theo công thức: BP = ;
1 12.ψ .k1
F s2 ⎛ s −1⎞
2 +
ψ= ; 2
k1 = r + .⎜ ⎟ ; E.J P G.FP .k 2 .b 2
Fc 12 ⎝ s + 1 ⎠
E.JP và G.FP là độ cứng uốn và độ cứng trượt của tiết diện thẳng đứng của tầng cứng.
F và Fc là diện tích toàn phần và diện tích phần sườn của tiết diện tầng cứng.

P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 69


4. Đặc điểm tính toán vách cứng:
4.1 Tính toán tường ngang:
a. Các tấm tường không có lỗ cửa:
Coi tường như một công xon ngàm vào
móng.
Trường hợp có tường dọc tham gia
chịu lực: TD tính toán có dạng chữ I với Smax Smax
phần cánh là các tường dọc.
Độ mở rộng cánh: Tường dọc
S=0 ở đỉnh, chịu lực
S = Smax ở chân tường
Cách đỉnh một đoạn x: Tường ngang
chịu lực b1
⎛ l ⎞
S x = b1.⎜1 − 1 ⎟ l1 l1
⎝ x⎠
S S
Vậy S max = b1.⎛⎜1 − 1 ⎞⎟; Với b1 ≤ 4m.
l
⎝ H⎠
Trường hợp tường dọc không chịu lực: TD tính toán là TD chữ nhật.

M Q.S
Kiểm tra ứng suất trong tường: σ = y1; τ= ;
I.b
P1.. P2.. IP3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 70
b. Các tấm tường có lỗ cửa:
Quan niệm rằng nội lực phân bố vào
các phần tường theo độ cứng: N1 M1 M2 N2
M = M1 + M2, Q1 Q2
Q = Q1 + Q2;

B1 B2
Như vậy: M1 = M . ; M2 = M. ;
B1 + B2 B1 + B2
4.2 Tính toán tường dọc chịu tải trọng
ngang:
Theo chiều cao nhà tường dọc như một dầm liên tục q
ht
gối lên các tấm sàn (vách cứng ngang), chịu tải trọng Mg
ngang tác dụng vuông góc với mặt phẳng sàn.
q.h 2t
Mô men tại gối xác định gần đúng: Mg = ;
12
4.3 Tính toán sàn:
Tải trọng tác dụng lên sàn:
Tải trọng đứng: tính toán như sàn phẳng.
Tải trọng gió: tác dụng lên tường ngoài,
qua sàn truyền vào các tường chịu lực, gây B
uốn trong mặt phẳng sàn.
P1.. P2.. P3.. P4.. Picture Nhaì nhiãöu táöng 71
MAÏI MOÍNG KHÄNG GIAN
1. Khái niệm chung:
Kết cấu không gian là tượng trưng của kỹ thuật xây dựng, tính hiện đại và mang
lại hiệu quả kinh tế to lớn:
Khẩu độ <36m có thể giảm 20-30% khối lượng xây dựng, 10-15% giá
thành xây dựng.
Khi khẩu độ lớn hiệu quả càng cao, khẩu độ >100m có thể giảm đến
50% khối lượng xây dựng.

Mái mỏng không gian là những bản cong một chiều hoặc nhiều chiều dùng làm
kết cấu bao che cho các nhà DD & CN có không gian lớn, có các bộ phận chính
sau:
- Dầm vành đai giữ ổn định cho toàn bộ mái.
- Các sườn cứng giữ ổn định cho bản vỏ.
- Kết cấu bao che là bản vỏ.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon


í g khäng gian 1
1.1 Phân loại:
a. Theo vật liệu:
Mái mỏng BTCT hoặc BT lưới thép: Kết cấu chịu lực chính là hệ vành đai, dầm
và các sườn cứng đỡ bản vỏ bao che đều bằng BTCT.
Mái dây treo: Kết cấu chịu lực chính là dây treo (cáp sợi thép cường độ cao) và
vành đai (BTCT). Trên bệ dây là các tấm mái BTCT hoặc kim loại, chất dẻo, thuỷ
tinh..
b. Theo hình dáng:
Mái cong một chiều:
-Vỏ trụ: Cho một đường thẳng (đường sinh) trượt tịnh tiến trên hai đường chuẩn
có dạng cung tròn như nhau.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon


í g khäng gian 2
Mái cong một chiều:
-Vỏ nón: được tạo bởi một đường thẳng trượt tịnh tiến trên hai cung tròn nằm trong hai
mặt phẳng song song có bán kính khác nhau và có tâm nằm trong cùng một mặt phẳng
nằm ngang.
-Vỏ Cônôít: trường hợp đường thẳng trượt tịnh tiến trên một cung tròn và một đường
thẳng song song với dây cung của cung tròn đó hoặc trên hai cung tròn có dây cung bằng
nhau nhưng bán kính khác nhau.

Mái cong hai chiều:


-Vỏ tròn xoay: tạo hình bằng cách quay xung quanh một trục thẳng đứng một hình bất
kỳ, thường sử dụng vỏ cầu. Vỏ cầu tạo bởi một cung tròn xoay quanh một trục thẳng đứng
qua tâm.
- Vỏ thoải: được tạo bởi tịnh tiến một đường cong trên một đường cong khác. Các đường
cong có thể là parapol hoặc elíp (paraboloit-eliptit, hypecboloit-parapoloit (Vỏ Hypa, vỏ
yên ngựa)..).
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moní g khäng gian 3
Mái cong một chiều:
Mái cong hai chiều:
-Vỏ tròn xoay: tạo hình bằng cách quay xung quanh một trục thẳng đứng một hình bất
kỳ, thường sử dụng vỏ cầu. Vỏ cầu tạo bởi một cung tròn xoay quanh một trục thẳng đứng
qua tâm.
- Vỏ thoải: được tạo bởi tịnh tiến một đường cong trên một đường cong khác. Các đường
cong có thể là parapol hoặc elíp (paraboloit-eliptit, hypecboloit-parapoloit (Vỏ Hypa, vỏ
yên ngựa)..).

Vỏ tròn xoay (cupon)

Hypecboloit-parapoloit P1.. P2.. P3.. P4..


Parapoloit Maiï mon
í g khäng gian 4
Mái 1.2
congƯunhiều
nhượcchiều:
điểmvỏ
: tổ hợp.

Vỏ tổ hợp từ
4 mặt cong

Vỏ tổ hợp từ
nhiều mặt cong

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon


í g khäng gian 5
1.2 Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Khả năng chịu lực tốt: các mặt cong gồm nhiều đường cong khác nhau hợp thành, tạo điều
kiện tận dụng nhiều nhất sức bền của kết cấu BTCT.
- Tiết kiệm vật liệu: hiệu quả này xem phần giới thiệu.
- Độ cứng không gian lớn: các cấu kiện hợp thành vỏ tạo nên một hệ thống chịu lực thống nhất
có khả năng truyền tải trọng không gian ba chiều nên có khả năng mở rộng khẩu độ kết cấu.
- Hình thức phong phú: với các dạng đường cong cơ bản và chiều cong khác dấu và cùng dấu
có thể tạo được mặt bằng và hình khối khá linh hoạt, sử dụng được cho nhiều dạng công trình.

Nhược điểm:
- Khó thi công.
- Khó công nghiệp hóa.
- Giá thành còn cao (chủ yếu do yếu tố thi công).
- Tính toán, thiết kế khó và phức tạp.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon


í g khäng gian 6
1.4 Khái niệm về sự chịu lực của vỏ: η
a. Chuyển vị và biến dạng của vỏ:
Xét sự dịch chuyển của điểm M.
Các thành phần dịch chuyển chiếu trên toạ độ τ, υ, η M
(là các tiếp tuyến và trực giao với mặt cong và các τ
đường cong α, β tại điểm M) gọi là u, v, w. v
- Biến dạng của điểm M theo phương đường
υ u α
cong α: 1 ∂u 1 ∂A w
εα = + v+ ; (6 − 1.11) β w M1
A ∂α A.B ∂ β Rα
- Biến dạng của điểm M theo phương đường cong β:
1 ∂v 1 ∂B w
εβ = + u+ ; (6 − 1.12)
B ∂ β A.B ∂α Rβ
B ∂ ⎛v⎞ A ∂ ⎛u⎞
Và ε αβ = ⎜ ⎟+ ⎜ ⎟; (6 − 1.13)
A ∂α ⎝ B ⎠ B ∂ β ⎝ A ⎠
Quan hệ chuyển vị và biến dạng uốn:
1 ∂υ 1 ∂A 1 ∂ψ 1 ∂B
χα = + ψ ; (6 − 1.14) χβ = + υ ; (6 − 1.15)
A ∂α A.B ∂ β B ∂ β A.B ∂α
1 ∂ψ 1 ∂B ⎛ 1 ∂u 1 ∂v ⎞ 1
τ= − υ + ⎜⎜ − ⎟⎟ ; (6 − 1.16)
A ∂α A.B ∂α ⎝ B ∂ β A.B ∂α ⎠ Rα
1 ∂w u 1 ∂w v
Ở đây υ=− + ; ψ =− + ;
A ∂α Rα B ∂β Rβ
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon
í g khäng gian 7
b. Nội lực-phương trình cân bằng của phân tố vỏ:
Xét phân tố vỏ có kích thước dα, dβ theo phương của các đường cong toạ độ α và β:
Các thành phần tải trọng tác dụng lên phân tố theo phương tiếp tuyến và trực
giao là qα, qβ và qη. Mα
MTα
Nội lực của phân tố vỏ phân làm 2 nhóm:
Mβ MTβ
- Nội lực màng: Nα
các lực gây kéo (nén) Nα, Nβ và lực trượt Nαβ. Nαβ
Nβ α
- Nội lực uốn: Nβα Qα
các thành phần gây uốn Mα, Mβ, MTα, MTβ, Qα, Qβ. β Qβ
Lý thuyết tính toán vỏ theo hai hướng:
Các lý thuyết xét đến tất cả các thành phần nội lực trong vỏ gọi là lý thuyết mô
men.
Các lý thuyết bỏ qua các thành phần nội lực gây uốn gọi là lý thuyết phi mô
men.
Những điều kiện để trong vỏ không xuất hiện mô men:
1) Độ cong của lớp giữa của vỏ (mặt trung bình) biến thiên liên tục.
2) Bề dày của vỏ biến thiên liên tục.
3) Tải trọng tác dụng biến thiên liên tục.
4) Phương của gối tựa phải trùng với tiếp tuyến của vỏ tại mép vỏ và không cản
P1.. P2.. P3.. P4..
trở biến dạng theo phương pháp tuyến. Maiï mon
í g khäng gian 8
Những chương trình phân tích vỏ mỏng:
Cho những vỏ cong hai chiều, như vỏ hypa và vỏ cầu, có thể dùng các chương trình theo
phương pháp phần tử hữu hạn (F.E.M) trên máy tính điện tử. Sử dụng các phần mềm này
đòi hỏi người dùng phải có kinh nghiệm, và chi phí cho chương trình nếu không có sẵn (có
thể rất cao, không kể thời gian để học sử dụng phần mềm). Chi phí này có thể nằm ngoài
khả năng tài chính của các công ty nhỏ. Do đó người thiết kế cần nắm được các phương
pháp phân tích xấp xỉ để xử lý trong mọi tình huống.

Vỏ trụ:
Được xác định trước tiên là cốt thép cần thiết bố trí dọc và theo lực cắt (kéo xiên-đường
chéo) cho một phần tử điển hình của cấu trúc.
1. Một vỏ trụ có ứng xử như một dầm theo phương dọc và như một vòm theo chiều cong.
Vòm phải chịu lực cắt. Giá trị gần đúng của mô men uốn trong vòm được xác định theo
hướng dẫn sau:

2. Diện tích của cốt thép được xác định theo chiều cao làm việc (có ích) của phần tử dầm,
tính từ trọng tâm cốt thép đến trọng tâm vùng nén. Lực kéo trong cốt thép bằng mô men
uốn chia cho chiều cao làm việc. Nó cần có vài sự xấp xỉ để có được giá trị rõ ràng. Diện
tích của cốt thép, hiển nhiên, bằng lực chia cho ứng suất cho phép.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï mon
í g khäng gian 9
Vỏ trụ:
Được xác định trước tiên là cốt thép cần thiết bố trí dọc và theo lực cắt (kéo xiên (đường
chéo)) cho một phần tử điển hình của cấu trúc.
1. Một vỏ trụ có ứng xử như một dầm theo phương dọc và như một vòm theo chiều cong.
Vòm phải chịu lực cắt. Giá trị gần đúng của mô men uốn trong vòm được xác định theo
hướng dẫn sau:

2. Diện tích của cốt thép được xác định theo chiều cao làm việc (có ích) của phần tử dầm,
tính từ trọng tâm cốt thép đến trọng tâm vùng nén. Lực kéo trong cốt thép bằng mô men
uốn chia cho chiều cao làm việc. Diện tích của cốt thép bằng lực chia ứng suất cho phép.
3. Lực kéo theo hướng đường chéo được xác định theo điều kiện cân bằng lực dọc và lực
cắt.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 10


Mái vòm tròn xoay:
Những qui tắc cơ bản để mô tả trmột vỏ vòm tròn xoay như sau:

-Xác định tổng trọng lượng P ở phía trên của mặt


cắt ngang.
-Tổng ứng suất theo phương đứng V ở tiết diện
ngang bất kỳ để cân bằng với lực đứng P.
-Lực xuyên tâm tại tiết diện bất kỳ có thể được xác
định từ phương trình:
(T(vertical)+ T(horizontal))/R=Z;
-Ở tại chân vỏ bố trí một dầm vòng (vành đai dưới). Nội lực trong dầm vòng được xác định
theo thành phần lực ngang H tại chân của vỏ: P = H.R;
Trong đó R là bán kính theo phương nằm ngang của vỏ.
Và có mô men uốn tại chân vỏ liên kết với dầm vành đai. Vì vậy thường tăng chiều dày và
tăng cường cốt thép chịu mô men.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 11


Vỏ Hypar kiểu ô (lọng):
Những phần tử thiết yếu của vỏ này gồm:
-Phần tử vỏ với ứng suất dự đoán theo phương trình màng.
-Sườn phía trong được tạo ra bởi các phần tử vỏ.
-Sườn ngoài là gối tựa của vỏ nhất là cho các góc.
-Cột trung tâm và được liên tục với vỏ.
Phương trình màng cho vỏ hypa để xác định ứng suất
trong vỏ: Cắt = Kéo = w.a.b/2f.
Trong đó w là tải trong đơn vị,
a và b là kích thước của các tấm riêng lẻ (riêng biệt),
f la fchiều cao theo phương đứng của tấm.
Tải trọng được truyền đến các sườn thông qua lực cắt của vỏ, và được dùng để thiết kế
sườn. Các sườn trong chịu nén và các sườn ngoài chịu kéo. Trong cả hai, ứng suất thay
đổi từ không ở góc và lớn nhất ở giữa.
Nếu các sườn ngoài đặt phía trên vỏ thì phần mép sẽ làm tăng khả năng chịu mô men âm
của vỏ.
Cột trung tâm được thiết kế cho các trường hợp tải trọng không cân bằng. Sự liên tục với
vỏ là trở ngại cho việc phân tích, nhưng khả năng chịu lực đảm bảo sự an toàn cho bất kỳ
trường hợp ngẫu nhiên nào.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 12


Vỏ Hypar có đầu hồi:
Những phần tử quan trọng của vỏ được mô tả như sau:

Trạng thái ứng suất của vỏ như một vòm (C)


theo một phương và như kết cấu dây treo (T)
theo phương kia. Lý thuyết màng đã dự doán
những ứng suất này và cũng cho kết quả tương
tự ở các thiết kế khác.

Các nghiên cứu theo F.E.M đã cho thấy nếu các cột chống cố định thì ứng suất nén lớn
hơn, nhưng khi các cột có dịch chuyển (có thể vì các thanh căng dãn dài) thì ứng suất
kéo lớn hơn. Như vậy với trường hợp thứ nhất nên tăng chiều dày của vỏ tại gần gối tựa để
giảm bớt tải cho các sườn.
Những phần tử ở đỉnh chịu nén và có thể cần sự bổ sung diện tích từ vỏ ở phía trên. Đây là
phần tử dài chịu nén và tự do võng xuống, kết quả là tăng sự uốn dọc trong phần tử. Vì vậy
thích hợp là các phần tử này vồng lên để bù lại xu hướng bị võng.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 13


2. Mái vỏ trụ: [1]
2.1 Cấu tạo: 1
Các bộ phận của vỏ trụ: δ
1 Thân vỏ. f 2
H
2 Dầm biên.
3 Vách cứng. 3 l1
Các kích thước cơ bản:
l2
l1 -nhịp theo chiều dài thân vỏ,
l2 -bề rộng thân vỏ,
f -mũi tên vồng, f = ⎛⎜ ÷ ⎟⎞.l2 ;
1 1
⎝ 6 8⎠
H -chiều cao vỏ, H = ⎜⎛ ÷ ⎟⎞.l1
1 1 f
H
⎝ 10 15 ⎠
1 d
và H ≥ .l2 θ1
6 R
O
δ -chiều dày thân vỏ, δ = ⎜⎛
1 1 ⎞
÷ ⎟.l2
⎝ 200 300 ⎠ l2
Và δ ≥ 5cm với BTCT toàn khối,
δ ≥ 2,5cm với BTCT lắp ghép.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 14


Đường cong theo mặt cắt ngang của vỏ thường là một cung tròn, tuy nhiên cũng
có thể có các dạng khác như elíp, parabol hoặc một dạng đường cong nào đó
phù hợp với tác dụng cuả tải trọng.
Có những giá trị giới hạn để mô tả vỏ trụ: Nếu nhịp lớn hơn so với chiều rộng gọi
là vỏ trụ dài [1]. Một tỉ lệ qui ước cho vỏ trụ dài là tỉ số nhịp/bán kính là 5, một
vỏ trụ ngắn [2] có tỉ lệ trên bé hơn 1. Và vỏ nằm giữa các giứa hạn đó gọi là vỏ
trung gian. Những bộ phận cơ bản của vỏ trụ:
Hình ảnh trên là kết cấu của một vỏ trụ đơn với
các dầm biên. Ngoài ra độ cứng của vỏ còn được
tăng cường bởi các vách cứng bố trí tại các đầu
cột.

Vỏ trụ nhiều sóng với các biên cứng:


Các vách cứng được bố trí phí trên của mái nên
không ảnh hưởng không gian bên trong, đồng
thời thi công thân vỏ có thể sử dụng copha trượt.
Một cấu trúc nhịp đơn nhằm giảm bớt ảnh hưởng
do co giãn nhiệt. phần nhô ra ở các đầu sẽ tăng
độ cứng của vỏ.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 15
Vỏ có biên mềm:
Một vỏ có biên mềm và mỏng sẽ gây được cảm
giác mạnh, tuy nhiên có thể gây nên độ võng quá
mức khi chiều dày quá bé và nhịp lớn.Đồng thời
cần sử dụng một lượng lớn cốt thép do độ võng
của các biên tự do sẽ có khunh hướng chuyển
tác dụng của tải trọng vào cốt thép. Và nếu phải
bố trí cửa sổ dọc theo các biên thì độ võng tăng
thêm, khi đó cần tạo ra các gối tựa ở mép vỏ.
Vỏ lượn sóng:
Một vỏ lượn sóng có thể được sử dụng để cho giá
trị thẫm mỹ nào đó. Việc chế tạo ván khuôn cũng
có thể dễ thực hiện cùng một vùng như nhau cho
cả đáy và đỉnh của vỏ.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 16


Vỏ trụ với các dầm dọc:
Hình ảnh trên là một vỏ trụ nhiều sóng với các
dầm tại các mép dọc nối các vỏ. Việc sử dụng các
dầm biên là để có được nhịp lớn hơn, thường là
trên 100 foot (~30m), chiều cao thân vỏ tối thiểu
là 10 foot và khoảng cách giữa các cột thường là
20 foot.

Kiểu vỏ này được sử dụng cho các nhà công


nghiệp, có khả năng chiếu sáng tự nhiên tốt. Các
cửa sổ có thể là nghiêng hoặc thẳng đứng. Phần
mép vỏ hình thành 1 máng thoát nước, đồng thời
với độ cong lớn làm tăng độ cứng của hệ thống.

Vỏ kiểu cánh bướm:


Hệ thống này gồm các đoạn vỏ được bố trí kiểu
chữ Y. Hình dáng này thường được sử dụng cho
các nhà ga dường sắt. Để tăng chiều dài nhịp và
độ cứng cần có các dầm dọc phía trên cột
(thường nằm phía trên vỏ) và các sườn dọc ở
mép đỉnh vỏ.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 17
Vỏ trụ không có vách cứng:
Các vách cứng có thể được loại bỏ nếu thiết kế
cột chịu toàn bộ lực xô ngang từ vỏ (chú ý đối với
các cột dày biên ngoài cùng). Tại vị trí nối vỏ với
cột cần tăng chiều dày vỏ cho yêu cầu truyền tải
lên cột, và phần vỏ giữa các cột cần được thiết kế
cho yêu cầu truyền tải này.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 18


Vỏ trụ có thể 1 nhịp hoặc nhiều nhịp, có thể 1 sống hoặc nhiều sống.

Dầm biên: Dầm biên là gối tựa theo phương dọc của vỏ, có tác dụng hạn chế
các chuyển vị ngang và đứng của vỏ.
d=(0,3÷0.5)H δ

d=(0,4÷0.6)H
Chiều cao dầm biên:
⎛ 1 1⎞

d=(2÷4)δ
d = ⎜ ÷ ⎟.l1 ;
⎝ 20 25 ⎠
(2÷4)δ (0,6÷1)H
(0,3÷0,6)H

Dầm biên toàn khối

Dầm biên lắp ghép


P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 19
Vách cứng: là gối tựa theo phương ngang của thân vỏ. Có tác dụng đảm bảo
độ cứng ngang cho thân nhà.
Thường được bố trí ở hai đầu và trên các gối tựa.
Hình dáng:

Dầm đặc Vòm có thanh căng

Dàn Khung BTCT

Sườn ngang:
Có tác dụng tăng thêm độ cứng cho thân vỏ.
Chiều cao sườn cứng =2~3 chiều dày vỏ,
Chiều rộng bằng nửa chiều cao. Sườn ngang

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 20


⎛l ⎞
2.2 Tính toán vỏ trụ dài: ⎜⎜ 1 ≥ 1⎟⎟
⎝ l2 ⎠
a Nguyên tắc chung:
Các phương pháp tính nội lực trong thân vỏ:
-PP mô men: Dùng lý thuyết vỏ để tính, kết quả là một phương trình vi phân bậc 8.

-PP hỗn hợp: Kết hợp PP mô men với PP phân tích của CHKC thay thế vỏ trụ bằng một
tấm gấp khúc gồm các bản phẳng, kết quả là một hệ phương trình đại số tuyến tính.

-PP tính theo lý thuyết dầm: Xem vỏ trụ làm việc như một dầm có TD ngang của
thân vỏ với chiều cao H, chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng đứng.

Các điều kiện để tính vỏ trụ dài theo PP lý thuyết dầm:


⎛l ⎞ ⎛l ⎞
Tỉ số ⎜⎜ 1 ≥ 3 ⎟⎟ sống giữa ⎜⎜ 1 ≥ 2 ⎟⎟ tải trọng đối xứng, TD thân vỏ đối xứng.
⎝ l2 ⎠ ⎝ l2 ⎠
⎛l ⎞
Tỉ số ⎜⎜ 1 ≥ 4 ⎟⎟ với tải trọng bất kỳ.
⎝ l2 ⎠
⎛l ⎞
Tỉ số ⎜⎜ 1 ≥ 1⎟⎟ khi có sườn ngang không ít hơn 3 cho mỗi nhịp.
⎝ l2 ⎠

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 21


b Tính vỏ trụ dài theo PP lý thuyết dầm:
Xét vỏ trụ dài chịu tải trong đứng phân bố đều trên diện tích mặt vỏ.
Tính toán theo phương dọc:
M Rlt
Xét 1/2 thân vỏ: mô men uốn = ;
2
Phương trình cân bằng mô men với trục H h0
qua tâm O: ∑ MO = 0 ;
θP
θP
M a Ra.Fa
⇒ ∫ Rlt .R. cos α .δ .R dα − Ra .Fa .e = ; R θ1
0 2 Fa
M O e
⇒ Rlt .R 2 .δ .sin θ P − Ra .Fa .e = ; (1)
2
Phương trình hình chiếu các lực lên phương dọc: δ.R.dα
∑X = 0 : Rlt.R.δ.θP = Ra.Fa, (2)

Từ (1) & (2) ta được ptrình siêu việt: sinθP - n.θP - m = 0.

R.cosα
M e
Trong đó: m = ; n = ; dα
α
2R lt .R 2 .δ R
Giải ptrình được θP, xác định được vị trí trục TH.
O
(Có thể xác định θP theo PP đồ giải).
Rlt .R.δ .θ P
Lượng cốt thép dọc chịu kéo cần thiết cho dầm biên: Fa = ;
Ra
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 22
Tính toán theo phương ngang:
Cắt một dãi thân vỏ có bề rộng bằng đơn vị.

S q q


∆S
d α
1 P1 S+∆S P1
P1 θ1 O

Trọng lượng bản thân dầm biên P1; Lực trượt trên TD ngang S với số gia ∆S.
Xác định số gia của lực trượt ∆S: xét 1/2 thân vỏ
θ1
∑Y = 0 : q. R.θ1 + P1 - ∆S.d - ∫ ∆S.R.sinα dα = 0;
0
⇒ q. R.θ1 + P1 - ∆S.d - ∆S.R.(1-cosθ1) = 0,
θ1 + k
⇒ ∆S = q. ;
µ1 + (1 − cosθ1 )
P d
Trong đó: k= 1 ; µ1 = ;
q.R R
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 23
Xác định mô men uốn theo phương ngang: M(α) do P1, q và ∆S M(α)
q
M(α) = M∆S(α) + M(P1+q)(α); θ1−α N(α)
M (α) = ∆S. d.R.(sinθ1 - sinα) +
∆S
∫ ∆S.R.R.(1 − cosϕ ) dϕ
R2 0
= ∆S .(µ1.ψ a + ψ1 ); ∆S
100 ϕ
d dϕ α
M ( P1+ q ) (α ) = P1.R.(sinθ1 - sinα) +
θ 1−α
∫ q.R.R.(sin(α + ϕ ) − sin α ) dϕ P1 θ1 O
0
= P1.R.(sinθ1 - sinα) + q.R2.(cosα - cosθ1 - (θ1 -α).sinα)
q.R 2
= (k .ψ a + ψ 0 );
100
R2
Vậy mô men toàn phần: M (α ) = [∆S .(µ1.ψ a + ψ1 ) − q.(k.ψ a + ψ 0 )];
100
Xác định lực dọc N(α): ∑N = 0 ⇒
θ 1−α
⇒ N(α) = [P1 + q.R.(θ1 -α)].sinα - ∆S.d.sinα - ∆S . ∫ R. cosϕ dϕ ; M(α)
0
= [P1 + q.R.(θ1 -α)].sinα - ∆S.[d.sinα + R.sin(θ1 -α)];
N(α)
Với vỏ có sườn:
mô men tại vị trí bất kỳ: M(α) = Mvỏ ± N(α).e, e
dấu (+) khi sườn ở phía trên, dấu (-) khi sườn ở phía dưới.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 24
c. Tính ứng suất kéo chính:
Tại các góc của thân vỏ, ứng suất kéo chính theo phương 450 so với đường sinh
có trị số rất lớn.
Mx Qx .S y σkc
σx = .z , τx = ,
Jy JY .2δ
σx
σ kc = +τ x;
2
z
Cần thoả điều kiện σkc ≤ 0,2Rlt; δ
y y z
Lượng cốt thép cần thiết chịu ứng suất kéo chính: z
l2
σkc.100.δ = [0,5.(fng +fd) + fx].Ra;
fng, fd, fx : Lượng thép trên 1m dài theo phương
ngang, dọc và phương xiên.

Tại mép vỏ liên kết với dầm biên và vách cứng sẽ có mô men uốn cục bộ:
q.x12 Mmax
M max = − ; Mmax
2
với x1 = 0,76. R.δ ; x1
x1

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 25


d Bố trí thép trong thân vỏ:
1. Cốt thép dọc chịu kéo:
2
4 4
2. Lưới chính: 2
3. Cốt thép xiên tại các góc: 3
4. Cốt thép chịu uốn cục bô: 1 1
1. Cốt thép dọc chịu kéo:
Bố trí 80% trong dầm biên, (60% đặt ở vùng
dưới của dầm)
20% trong phần chịu kéo của thân vỏ.
2. Lưới chính:
Bố trí theo hai phương ngang và dọc suốt toàn bộ thân vỏ, đặt ở mép dưới của thân vỏ.
Đường kính d= ∅5÷∅6, a = 200÷250, hàm lượng ≥ 0,2%.
3. Cốt thép xiên tại các góc:
Bố trí ở chính giữa chiều dày bản vỏ.
Đường kính d= ∅5÷∅10, a = 150÷200
4. Cốt thép chịu uốn cục bộ tại mép vỏ:
Bố trí thẳng góc với các biên gối lên dầm biên và vách cứng,trải đều ở mép chịu
kéo của bản vỏ.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 26
e Tính vách cứng:
Để đơn giản tính toán thay thân vỏ trụ bằng một bản gấp khúc, tải trọng tác dụng lên thân
vỏ và lực trượt truyền vào vách cứng được qui về thành các lực tập trung tại các nút.
Bản thứ k nghiêng so với Pk+1 βk+1
phương ngang góc αk, Pk+1 αk+1
Pk
Góc giữa bản thứ k-1 và k là βk; Pk βk
P’’k
P’k+1
P1
Các lực trượt từ bản thứ k Pk-1 P’k αk
truyền vào vách cứng được P’’k-1
qui về thành các lực tập αk-1
trung P’k & P’’k: P’k-1 αk
Xét nút k: P’k P’k+1
Chiếu các lực lên trục βk βk+1
vuông góc với P’’k-1, ta có: Pk Pk+1
P’’k-1 P’’k
P’k = Pk. cos α k −1
; Nút k Nút k+1
sin β k αk-1

Xét nút k+1: Chiếu các lực lên phương của P’k+1, ta có: P’’k = Pk+1. cos α k +1 ;
sin β k +1
Tổng lực trượt từ bản thứ k truyền vào vách cứng:
cos α k +1 cos α k −1
P k = Pk'' − Pk' = Pk +1. − Pk . ;
sin β k +1 sin β k
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 27
⎛ l1 ⎞ ⎛ l1 ⎞
2.3 Vỏ trụ ngắn: ⎜⎜ < 1⎟⎟ thường dùng ⎜⎜ < 0.5 ⎟⎟;
⎝ l2 ⎠ ⎝ l2 ⎠
Các phần tử cơ bản của vỏ trụ ngắn:
Hình ảnh trên cấu trúc vỏ gồm:
1. Thân vỏ giữa các vòm.
2. Kết cấu vòm.
3. Dầm biên.

Trụ chống trọng lực:


Hệ thông khung dạng chữ U lật ngược có độ
cứng ngang lớn. Trong kết cấu hội trường,
không gian bên cạnh dành cho lối đi dưới
vòm.
Nếu yêu cầu chịu mô men lớn, một kết cấu
dạng tam giác được thay thế sẽ cho khả năng
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 28
chống xô ngang tốt hơn.
⎛ l1 ⎞ ⎛l ⎞
2.3 Vỏ trụ ngắn: ⎜⎜ < 1⎟⎟ thường dùng ⎜⎜ 1 < 0.5 ⎟⎟;
⎝ l2 ⎠ ⎝ l2 ⎠
Khung cứng:
Cột và vách cứng có thể liên kết cứng tạo
thành các kết cấu khung như ví dụ bên.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 29


⎛ l1 ⎞ ⎛l ⎞
2.3 Vỏ trụ ngắn: ⎜⎜ < 1⎟⎟ thường dùng ⎜⎜ 1 < 0.5 ⎟⎟;
⎝ l2 ⎠ ⎝ l2 ⎠
a. Cấu tạo:
Khi tính toán vỏ trụ ngắn, bỏ qua tính toán thân vỏ nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- l1 = 6 ÷ 12m,
- l2 = 12 ÷ 30m,

- δ = 5 ÷ 6cm khi l1 = 6 m,
- δ = 7 ÷ 8cm khi l1 = 9 ÷ 12 m, và khi có cửa trời thì tăng thêm (1 ÷ 2)cm.

- Chiều cao dầm biên h db = ⎛⎜ 1 ÷ 1 ⎞⎟.l1 ;


⎝ 10 15 ⎠
- Chiều rộng dầm biên bdb = (0,2 ÷ 0,4)hdb;

- Cốt thép trong thân vỏ ∅4÷∅6, cách khoảng a = 100÷150.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 30


b. Tính dầm biên:
Theo sơ đồ ứng suất ta có:
M
Lực kéo trong một dầm biên: N b = ;
2.Z
Z = (0,5 ÷ 0,6)(f + d1): - cánh tay đòn nội ngẫu lực. l1
M - mô men do tải trọng tác dụng.
Rlt
q.l12 .l2 f
Với vỏ 1 sóng một nhịp: M = ; M
8 z
q.l12 .l 2 q.l12 .l 2 q.l12 .l2 d1
⇒ Nb = ≈ ≈ l2
2.8.Z 16.0,55( f + d1 ) 9( f + d1 ) Nb
q.l12 .l2
Với vỏ 1 sóng nhiều nhịp: Nb = ;
18.( f + d1 )
2.q.l12 .l2
Với vỏ nhiều sóng một nhịp: N b = ;
9.( f + d1 )
Nếu vỏ trụ có cửa trời, một phần tải trọng do
dầm cửa trời chịu: ⎛ 1 ⎞ b
2.q.l12 .⎜ l2 − l1 − b ⎟
Nb = ⎝ 2 ⎠; l2
9.( f + d1 )
N
Cốt thép cho dầm biên: A s = b ;
Ra
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 31
q
c. Tính vách cứng (dạng vòm có thanh căng):
Ảnh hưởng của vỏ trụ đến vòm:
Lực nén trong thân vỏ lớn nhất ở đỉnh vòm:
Vách cứng giữa: Nmax = q.R.l1 , R
q.R.l1
Vách cứng biên: Nmax = ; x Thanh căng
2
O
Lực nén trong vỏ giảm dần từ đỉnh đến chân.
Tại mép nối với dầm biên: N = 0;
4.q.R.l1 N(x)
Tại TD bất kỳ: N ( x) = 2
.x.(l2 − x); (Vách cứng giữa)
l2 e
2.q.R.l1
N ( x) = 2
.x.(l2 − x); (Vách cứng biên)
l2
Nội lực trong vách cứng: Mx = M0x - N(x).e,
Qx = Q0x,
Nx = N0x - N(x).
Trong đó:M0x, Q0x và N0x là nội lực trong hệ cơ bản do tải trọng đứng gây ra.
e là khoảng cách từ trọng tâm TD vòm gồm thân vỏ và vách cứng đến
giữa chiều dày thân vỏ.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 32


3. Mái vỏ cầu (cupon): [2]
3.1 Khái niện chung:
Mái chỏm cầu với các cột chống.
Nếu một mái vòm được xây dựng từ một phần ít
hơn nửa vỏ cầu thì cần bố trí một vành đai chịu kéo
(dầm biên) tại chân vỏ để chịu lực xô ngang. Trong
trường hợp này vành đai phải đủ lớn để phân bố
phản lực của cột vào thân vỏ, và bề dày của thân vỏ
tại biên cũng cần được tăng lên.

Một nửa mặt cầu với tường thẳng đứng.


Với một nửa vỏ cầu sẽ không cần vành đai chịu lực
xô ngang, nên vỏ có thể tựa lên các tường thẳng
đứng (và liên tục với tường).

Mái vòm với mặt bằng vuông.


Cấu trúc này là một phần mỏng của mặt cầu. Vỏ
được tựa lên 4 khung cứng và chỉ phù hợp cho
những nhịp bé vì cột phải chịu lực ngang lớn. Để sử
dụng cho các nhịp lớn cần bố trí thanh căng.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 33
3. Mái vỏ cầu (cupon): [2]
3.1 Khái niện chung: Vành gối trên

f Thân vỏ

ϕ0
R O
D
Vành gối dưới
f 1 1 f 1 f 1
= ÷ Khi ≥ : vỏ cao, khi < : vỏ thoải.
D 2 8 D 5 D 5
3.2 Tính toán vỏ cầu theo lý thuyết hiệu ứng biên:
a. Khái niệm về hiệu ứng biên:
Vỏ cầu được liên kết ngàm đàn hồi với kết cấu biên (vành gối trên và vành gối dưới). Vì vậy
tại vùng biên sẽ xuất hiện nội lực gây uốn, gọi là hiệu ứng biên.
Việc tính toán vỏ cầu theo ba giai đoạn:
Tính vỏ theo lý thuyết phi mô men.
Tính ảnh hưởng của liên kết đàn hồi ở gối: hiệu ứng biên.
Tính nội lực vành tựa.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 34
b. Tính vỏ theo lý thuyết phi mô men:
N1 theo phương kinh tuyến, N1
S
N2 theo phương vĩ tuyến, N2 N2
S
và lực trượt S. (nếu tải trọng đối xứng trục S = 0) N1
Tính N1:
Xét phần chỏm cầu phía trên điểm đang xét:
Vϕ Gối tựa tiếp tuyến
∑Y = 0: Vϕ = N1.u. sinϕ ⇒ N1 = ;
2π .R.sin ϕ
2

Với trọng lượng bản thân vỏ trên diện tích mặt vỏ là g thì:
g.R
Vϕ = g. 2π.R2.(1-cosϕ) ⇒ N1g = ;
1 + cosϕ N1 N1
Với tải trọng phân bố đều trên mặt nằm ngang là p thì: ϕ N1sinϕ
R
p.R
Vϕ = p. π.R2sin2ϕ ⇒ N1p = ; ϕ0
2
r0 O
Với tải trọng tập trung G tại đỉnh thì:
G D
Vϕ = G ⇒ N1G = ;
2π .R.sin ϕ
2

Vậy N1 luôn là lực nén.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 35


Tính N2: P
a
Tổng quát xét một cung bất kỳ:
O N

Ta có: N = 2.P.sin ;
2 dθ
dθ dθ dθ
Với góc dθ nhỏ: sin ≈ ⇒ N = 2.P. = P.dθ.
2 2 2 b
ab 1 P P
Nếu cung (ab) bằng đơn vị thì: dθ = = ⇒N= ;
R R R N1 N2
Xét phân tố vỏ tại vị trí có góc mở ϕ:
N2 N’’
Theo phương vĩ tuyến: N' = ;
R.sinϕ N’
N N2
Theo phương kinh tuyến: N' ' = 1 ; dq
R R
Chiếu các lực lên phương N’’ , ta có ptrình cân bằng: N1
ϕ
N’.sinϕ + N’’ - dq.cosϕ = 0;
(dq là tải trọng đứng trên phân tố vỏ đang xét) O R.sinϕ

Với trọng lượng bản thân vỏ trên diện tích mặt vỏ là g thì:
N1 N 2 ⎛ 1 ⎞
= g.cosϕ ; ⇒ N 2 = g.R.⎜ cosϕ −
g
N’.sinϕ + N’’ - g.cosϕ = 0 ⇒ + ⎟;
R R ⎝ 1 + cosϕ ⎠
Tại vị trí có góc mở ϕ = 51049’ có N2 = 0, khi ϕ < 51049’ N2 là lực nén, khi ϕ > 51049’ N2 là lực kéo.
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 36
Với tải trọng phân bố đều trên mặt nằm ngang là p thì:
N1 N 2 ⎛ 1⎞
N’.sinϕ + N’’ - p.cos2ϕ = 0 ⇒ + = p. cos 2 ϕ ; ⇒ N p2 = p.R.⎜ cos 2ϕ − ⎟;
R R ⎝ 2⎠
Với tải trọng tập trung G tại đỉnh thì:
G
N’.sinϕ + N’’ = 0 ⇒ NG2 = -NG1 = − ; Tức N2 luôn là lực kéo.
2π .R.sin ϕ
2

c. Tính hiệu ứng biên của vỏ: Vϕ


bg
Tại vùng biên sẽ xuất hiện mô N2 N1 δ
men uốn M0 và lực ngang H0.
M(x) M0 H 0 M0
Các nội lực M0 & H0 được xác
định từ hệ ptrình cân bằng các R ϕ hg
biến dạng góc xoay và chuyển vị N1 H0
ngang giữa vỏ và kết cấu gối ϕ0 O
r0
dưới tác dụng của các loại tải rg
trọng và M0 & H0: θvỏ ∆gối
θgối
θvỏg + θvỏp + θvỏG + θvỏMo + θvỏHo = θgốiMo + θgốiHo ,

∆vỏg + ∆vỏp + ∆vỏG + ∆vỏMo + ∆vỏHo = ∆gốiMo+∆gốiHo+∆gốig,p,G . ∆vỏ

Sau khi xác định M0 & H0 từ hệ ptrình trên, nội lực trong vỏ:
Mô men uốn: M(x) = M0.(cosλ + sinλ).e-λ - s. H0.sinϕ0. sinλ.e-λ.
Lực vòng: N2(x) = Ng2 + Np2 + NG2 + NMo2 + NHo2 ,
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 37
Các công thức xác định biến dạng của mép vỏ cầu
Do mô men M0 Do tải trọng g Do tải trọng G
S 2.Rg
θ Mvo0
= − .M 0 ; θ gvo = . sin ϕ0 ; θGvo = 0;
D Eg
S2 g .R ⎛ 1 ⎞ vo 7.G
vo
∆M0 = − .M 0 . sin ϕ0 ;
vo
∆g = . sin ϕ0 ⎜
⎜ ⎟ ∆
− cos ϕ0 ⎟; G = − ;
2.D E.δ ⎝ 1 + cos ϕ0 ⎠ 12 E.δ .π . sin ϕ0
Do lực ngang H0 Do tải trọng p
S2 19 p.R E.δ 3 E.δ 3
.H 0 . sin ϕ0 ; θ p = . sin ϕ0 . cos ϕ0 ;
vo
θ Hvo0
=− D= ≈
2.D 6 .E .δ (
12 1 − µ 2
12 ) ;
S3 p.R 2 ⎛ 7⎞
vo
∆ H0 = − 2 vo
.H 0 . sin ϕ0 ; ∆ p = . sin ϕ0 ⎜ cos 2 ϕ0 − ⎟; S = 0,76;
2.D E.δ ⎝ 12 ⎠
Các công thức xác định biến dạng của vành gối
Do mô men M0 Do lực ngang H0 Do tai trọng
12.ro2 12.r02 R 2 .g ⎛ cos ϕ0 . sin 2 ϕ0 ⎞
θ Mgoi0 = .M 0 ; θ Hgoi0 = .H 0 .e; ∆goi = .⎜⎜ ⎟;
Eg .Fg ⎝ 1 + cos ϕ0 ⎟⎠
3 g
Eg .bg .hg E g .bg .hg
12.r02 H 0 .r02 R3. p
∆goi
M0 = 3
.M 0 ; ∆goi
H0 = ; ∆goi
p = . cos ϕ0 . sin 2 ϕ0 ;
E g .bg .hg E g .Fg 2.Eg .Fg
G.rg
∆goi
G = ;
Eg .Fg .2π .R. sin ϕ0
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 38
⎛ 1 ⎞ ⎛ 2 1⎞ G
N2(x) = g .R.⎜ cos ϕ − ⎟ + p .R.⎜ cos ϕ − ⎟ −
⎠ 2π .R.sin ϕ
2
⎝ 1 + cos ϕ ⎠ ⎝ 2
2R 2R
+ 2 .M o .(sin λ − cos λ ).e −λ + .H 0 .sin ϕ0 . cos λ .e −λ ;
s s
x
Trong đó: s = 0,76. R.δ ; λ= tọa độ không thứ nguyên kể từ mép biên .
s
Đ ặt η1 = e-λ.cosλ, η2 = e-λ.sinλ.
Và N2 = Ng2 + Np2 + NG2.
Ta có: M(x) = M0.η1 + (M0 - s.H0.sinϕ0).η2,
2R
Và N2(x) = N2 + 2 .( M0.η2 - (M0 - s.H0.sinϕ0).η1).
s
d. Tính vành tựa: M0
Lực kéo vòng trong vành tựa xác định theo công thức sau:
N = (Ng1 + Np1 + NG1) r0.cosϕ0 - H0. r0; N1 H0
= N1.R.sinϕ0.cosϕ0 - H0.R.sinϕ0.
Mô men uốn trong vành tựa: M = M0.R.sinϕ 0.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 39


3.3 Cấu tạo:
Chiều dày vỏ cầu được kiểm tra theo điều kiện ổn định:
2
E ⎛δ ⎞
q ≤ b ⎜ ⎟ ; (q là tải trọng phân bố)
20 ⎝ R ⎠
π .Eb 2
P≤ δ ; (P là toàn bộ tải trọng)
10
Cốt thép trong thân vỏ: Đường kính ∅4÷∅6, cách khoảng a = 150÷250.
Lưới chính: Đặt trong suốt thân vỏ, ở mép dưới của
2
vỏ. 1
Lưới phụ: Bố trí dọc biên theo phương vuông góc
với vành tựa, trong vùng kéo của vỏ.
3
Cốt thép trong vành tựa: cấu tạo thép như cấu kiện chịu kéo lệch tâm.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 40


4. Mái cong hai chiều có mặt bằng chữ nhật: [3]
4.1 Mái cong hai chiều dương:
a. Giới thiệu:
1
Vỏ cong thoải, có độ vồng ở đỉnh f ≤ chiều dài cạnh nhỏ trong mặt bằng.
5
O x

f=f1+ f2
f2 b

f1 b
y
a a

Thông thường dùng mặt vỏ có dạng paraboloit với phương trình:


⎛ x2 ⎞ ⎛ y2 ⎞ 1
z = f1.⎜⎜ 2 ⎟⎟ + f 2 .⎜⎜ 2 ⎟⎟ (4 - 1) Trong đó f1 + f 2 = f ≤ .2a;
⎝a ⎠ ⎝b ⎠ 5
Diện tích mặt cong của vỏ không quá 5% diện tích mặt bằng nên không gây tốn kém vật
liệu lợp.
Chiều dày vỏ không lớn, khẩu độ 20-30m chiều dày vỏ có thể lấy tối thiểu 6-7cm.
Mặt vỏ được cấu tạo bằng cách trượt các đường cong giao nhau theo hai phương x và y
(nên còn gọi là vỏ thoải trượt).
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 41
Dùng hệ toạ độ lưới cong trực giao tạo bởi mặt cong và các mặt phẳng xOz và yOz.

Nhờ độ thoải của vỏ nên xem α≈x, β≈y O x


và các hệ số A≈B≈1. Còn các hệ số:
∂2 f ∂2 f ∂2 f α
L= 2; M = ; N = 2;
∂x ∂ x∂ x ∂y
y
β
z
∂u ∂u ∂u ∂ v
Các phương trình biến dạng: ε x = − k x .w; ε y = − k y .w; ε xy = + ;
∂x ∂y ∂ y ∂x
∂2w ∂ 2w ∂2w
χx = − 2 ; χ y = − 2 ; τ = − ;
∂x ∂y ∂ x∂ y
Các phương trình cân bằng (bỏ qua câc đại lượng kαQα, kβQβ,.. :
∂ N x ∂ N xy ∂ N xy ∂ N y
+ = 0; + = 0;
∂x ∂y ∂x ∂y
∂Qx ∂Q y
+ + k x N x + k y N y + 2k xy N xy + q0 = 0;
∂x ∂y
∂M y ∂ H ∂M x ∂ H
+ + Q y = 0; + + Qx = 0;
∂y ∂x ∂x ∂y
∂2 z ∂2 z ∂2 z
Trong đó kx = − 2 ; ky = − 2 ; k xy = − ;
∂x ∂ y P2.. P3.. ∂P4..
P1..
x∂ x Maiï moíng khäng gian 42
Nếu hệ toạ độ trùng với các đường cong chính thì: kx = k1, ky = k2, và kxy = 0. Khi
đó các phương trình cân bằng có thể viết lại:
∂ N x ∂ N xy ∂ N xy ∂ N y
+ = 0; + = 0;
∂x ∂y ∂x ∂y
2
∂2M x ∂2H ∂ M y ∂2z ∂2 z ∂2 z
+2 + + N x 2 + N y 2 + 2 N xy − q0 = 0;
∂x 2
∂ x∂ y ∂ y 2
∂x ∂y ∂ x∂ y
Với BT có hệ số Poisson ν ≈ 0.12 nên ν2 ≈ 0. Vậy các phương trình quan hệ biến dạng-nội
lực:
⎛ ∂u ⎞ ⎛ ∂u ⎞
N x = E.h.ε x = E.h⎜⎜ − k x w ⎟⎟; N y = E.h.ε y = E.h⎜⎜ − k y w ⎟⎟;
⎝ ∂x ⎠ ⎝∂y ⎠
1 1 ⎛ ∂u ∂ v ⎞
N xy = E.h.ω xy = E.h⎜⎜ + ⎟⎟;
2 2 ⎝ ∂ y ∂x ⎠
∂2w ∂2w ∂2w
M x = E.J .χ x = − E.J 2 ; M y = E.J .χ y = − E.J 2 ; H = E.J .τ = − E.J ;
∂x ∂y ∂ x∂ y

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 43


4.1 Mái cong hai chiều dương:
b. Nguyên tắc tính:
Nội lực và chuyển vị của vỏ dưới tác dụng của tải trọng bất kỳ có thể xác định từ hệ
phương trình vi phân (V.Z.Vlaxôp) với các hàm ứng suất và hàm chuyển vị ϕ và w:
∂ 4ϕ ∂ 4ϕ ∂ 4ϕ ⎛ ∂2w ∂2w ⎞
4
+ 2 2 2 + 4 + E.h⎜⎜ k1 2 + k2 2 ⎟⎟ = 0; ( 4 − 2a )
∂x ∂x ∂ y ∂ y ⎝ ∂x ∂y ⎠
∂ 2ϕ ∂ 2ϕ ⎛ ∂4w ∂4w ∂ 4w ⎞
k1 2 + k2 2 − D⎜⎜ 4 + 2 2 2 + 4 ⎟⎟ = −q( x, y ); (4 − 2b)
∂x ∂y ⎝ ∂x ∂x ∂ y ∂y ⎠
Hoặc viết dưới dạng toán tử:
∇2∇2ϕ + E.h∇kw = 0, (a) (4 - 2)
∇2kϕ - D∇2∇2w = -q(x,y). (b)
Trong đó ϕ là các hàm ứng suất
w là hàm chuyển vị.
EJ E.h 3
D= ≈ (Độ cứng trụ của vỏ);
1 −ν 2
12
Tính toán vỏ theo hai bước:
Bước 1:
Bỏ qua ảnh hưởng của mô men uốn, xác định hàm ứng suất ϕ(x,y) từ phương
trình (4-2)(b):
∂ 2ϕ ∂ 2ϕ
∆ kϕ = k1. 2 + k2 . 2 = − q ( x, y );
2
∂x ∂y P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 44
Bước 1:
Bỏ qua ảnh hưởng của mô men uốn, xác định hàm ứng suất ϕ(x,y) từ phương
trình (4-2)(b):
∂ 2ϕ ∂ 2ϕ
∆ kϕ = k1. 2 + k2 . 2 = − q ( x, y );
2
∂x ∂y
∂2 z ∂2 z
Trong đó các độ cong: k1 = 2 ; k2 = 2 ;
∂x ∂y
2 f1 2 f2
Với mặt cong dạng (4-1) ta có: k1 = 2 ; k2 = 2 ; (đều dương)
a b
1 1
Và bán kính cong: R1 = ; R2 = ;
k1 k2
Hàm ứng suất ϕ(x,y) có liên hệ với các nội lực theo các công thức sau:
∂ 2ϕ ∂ 2ϕ ∂ 2ϕ
N x = 2 ; N y = 2 ; N xy = S = − ;
∂x ∂y ∂ x∂ y
Bước 2:
∂2w ∂2w
Khai triển phương trình (4-2a) ta có: k1 2 + k2 2 = ∆ϕ1;
∂x ∂y
Trong đó ∆ϕ1 là hàm đã biết từ hàm ứng suất ϕ.
Với kết quả của phương trình trên là hàm chuyển vị, mô men uốn và lực cắt xác
định theo: ∂2w ∂2w ∂2w E. J E.h3
M x = − D. 2 ; M y = − D. 2 ; H = − E.J . ; D= ≈ ;
∂x ∂y ∂ x∂ y 1 −ν 2
12
∂M x ∂M y
Hx = ; Hy = ;
∂x P1..
∂y P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 45
c. Nguyên tắc cấu tạo:
Dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều, nội lực trong hầu hết bề mặt vỏ chủ yếu là lực nén
nên cốt thép trong vỏ thường chỉ đặt theo yêu cầu cấu tạo. Tương tự vỏ trụ, cốt thép gồm
4 loại chủ yếu:
Cốt số 1: tại vùng biên thường tăng chiều dày để tạo 3 3
thành các dầm cong chịu kéo. Cốt số 1 chịu kéo
dọc theo kết cấu biên. 2
Cốt số 2: là các lưới thép hoặc thanh rời, bố trí
trong phần lớn bề mặt mái. Đường kính 4-5 cách
khoảng 200-250. Cốt thép này có tác dụng hạn chế
1 4
các biến dạng của BT (co ngót, từ biến, nhiệt..). Tỷ lệ
thép này ≥ 0.2%.
Cốt số 3: bố trí theo biểu đồ ứng suất kéo chính tại các góc. Những thép này
nên đặt ở giữa chiều dày vỏ để tránh gây kéo lệch tâm. Thông thường đây là những
thép lớn nhất. (cần tính sao cho ứng suất kéo chính không được vượt quá Rlt của BT. Khi
ứng suất kéo chính vượt quá Rkéo của BT thì không được kể đến khả năng chịu kéo của
BT)
Cốt số 4: chịu mô men uốn đặt thẳng góc với các biên. Trong vỏ toàn khối thép
này được bố trí phân bố đều ở vùng chịu kéo, trong các tấm lắp ghép được bố trí
vào các sườn.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 46


4.2 Mái cong hai chiều có độ cong âm: [3.2]
Loại mặt vỏ này có thể được tạo thành theo hai cách:

Hypecboloit-parapoloit (a)

Loại thứ nhất: Có phương các đường cong


của mặt song song với các cạnh biên của mặt
bằng. Mặt vỏ này được tạo ra khi cho hai
O
đường cong ngược chiều trượt lên nhau. (a)
f
Loại thứ hai: Có phương các đường cong
x
của mặt theo phương của các đường chéo y z
của mặt bằng. (b)
Hypecboloit-parapoloit (b)

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 47


Loại thứ nhất: Có phương các đường cong của mặt song song với các cạnh biên của
mặt bằng. Mặt vỏ này được tạo ra khi cho hai đường cong ngược chiều trượt lên nhau.
Nếu dùng hai đường cong parabol bậc 2 với
dây cung và mũi tên vồng lần lượt là 2a, f1
và 2b, f2 sẽ có mặt cong như hình bên.
f2
x2 y2
Phương trình của mặt: Z = f1 2 − f 2 2 ;
a b f1
Giao của mặt vỏ với các mặt phẳng song a b
song với các mặt xOz và yOz là các
parabol bậc 2, Giao của mặt vỏ với các mặt y a x
phẳng song song với mặt xOyz là các cặp b
hypecbol. Hypecboloit-parapoloit
Phương của các đường cong chính trùng
với các trục toạ độ nên độ cong của các
đường cong chính theo phương của các
trục toạ độ là:
∂2 ⎛ x2 y2 ⎞ 2
k1 = k x = 2 ⎜⎜ f1 2 − f 2 2 ⎟⎟ = f1 2 = const > 0;
∂x ⎝ a b ⎠ a
∂2 ⎛ x2 y2 ⎞ 2
k2 = k y = 2 ⎜⎜ f1 2 − f 2 2 ⎟⎟ = − f 2 2 = const < 0;
∂y ⎝ a b ⎠ b
∂2 ⎛ x2 y2 ⎞
Và độ cong xoắn: k xy = ⎜⎜ f1 2 − f 2 2 ⎟⎟ = 0;
∂ x∂ y ⎝ a b ⎠
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 48
Nếu cho z=0 thì giao của mặt phẳng xOy với mặt vỏ là hai đường thẳng giao nhau với
phương trình có dạng: ⎛ x y⎞⎛ x y⎞
⎜ f1 + f2 ⎟.⎜ f1 − f2 ⎟ = 0;
⎝ a b ⎠⎝ a b⎠
Hay phương trình thứ nhất là: f2
b f
y1 = − x. . 1 ;
a f2 f1
và phương trình thứ hai: a b
b f y a x
y2 = x. . 1 ; b
a f2
Và những đường thẳng trên là tiệm cận của các cặp hypecbol.
Nhờ tính chất trên mà ta có thể tạo ra mặt vỏ bằng cách trượt các đường thẳng song song
với các tiệm cận, và khi bố trí thép hay ghép ván khuôn có thể dặt theo chiều các đường
thẳng này.
Loại thứ hai: Có phương các đường cong của mặt theo phương của các đường
chéo của mặt bằng.
Nếu đường sinh của mặt là đường thẳng a
thì biên của vỏ là đường thẳng. Trong a
trường hợp này phương trình của mặt có O
dạng: z = C.x.y;
f b
f
Hằng số C: C = ; x
a.b b
Nếu đường sinh là đường cong thì biên của y
z
mái cũng cong. P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 49
Loại thứ hai: Có phương các đường cong của mặt theo phương của các đường chéo
của mặt bằng.
Vỏ Hypar (HYPERBOLIC PARABOLOIDAL).
Được hình thành theo cách sau:
1. Các đường OA và OB nằm trong cùng một mức (mặt
phẳng ngang).
2. Đường AC và điểm C cùng ở mức đó (thể hiện bằng
đường chấm).
3. Điểm C* được xác định từ C nhưng ở mức thấp (cao)
hơn.
4. Lựa chọn sự cân bằng với các khoảng chia trên OB
để chia AC*. Nối các điểm chia trên OB với các điểm
trên AC* bằng các đường thẳng.
5. Lặp lại tương tự cho OA và BC*.
6. Bề mặt được tạo ra từ lưới các đường nối trên là một
mặt hypar

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 50


Loại thứ hai: Có phương các đường cong của mặt theo phương của các đường chéo
của mặt bằng.

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 51


Loại thứ hai: Có phương các đường cong của mặt theo phương của các đường
chéo của mặt bằng.
Nếu đường sinh của mặt là đường thẳng a
thì biên của vỏ là đường thẳng. Trong a
trường hợp này phương trình của mặt có O
dạng: z = C.x.y;
f b
f
Hằng số C: C = ; x
a.b b
Nếu đường sinh là đường cong thì biên của y
z
mái cũng cong.
Mặt cong với phương trình z = C.x.y, dọc theo các trục Ox, Oy các độ cong:
∂2 ∂2
k x = 2 (C.x. y ) = 0; k y = 2 (C.x. y ) = 0;
∂x ∂y
Vậy mặt tạo ra bằng cách trượt các đường thảng song song với các mặt xOz và yOz.
∂2
Và độ cong xoắn là hằng số: k xy = (C.x. y ) = C = f ;
∂ x∂ y a.b

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 52


Hypar Std00 Hypar Std00
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 53
4.3 Mái tổ hợp: [3.3]

Vỏ tổ hợp từ 4 mặt cong Vỏ tổ hợp từ nhiều mặt cong

f0 f0

O b O b
a a
b x a b x
y a y
z z

Vỏ tổ hợp từ 4 mặt cong Hy-pa


P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 54
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 55
P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 56
Hypar01 Hypar02

Hypar03 Hypar04

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 57


Hypar Std01

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 58


4.4 Mái dây treo: [3.3]

P1.. P2.. P3.. P4.. Maiï moíng khäng gian 59


1. Tường chắn: [1] KẾT CẤU CHUYÊN DÙNG
1.1 Khái niệm chung:
Tường chắn là loại kết cấu dùng để chống đỡ áp lực đẩy của đất hoặc các loại vật liệu rời,
chống sự sụt lở, trượt lở.
Tường chắn có thể bằng gạch, đá, bê tông, BTCT, cọc thép, tấm BTCT hoặc tấm gỗ..
Thường gặp hai dạng tường chắn: tường chắn trọng lực và tường chắn BTCT ;

E E
G

G
H
L
L
B
Tường chắn Tường chắn Tường chắn kiểu
trọng lực BTCT góc không sườn Tường chắn kiểu
góc có sườn

Tường chắn phải đảm bảo yêu cầu sau: E


Mg
- Điều kiện ổn định chống lật: k1 = ≥ 1,5. ∑G
Ml
Mg: Mô men chống lật,
Ml: Mô men gây lật, (lấy đối với điểm lật O). điểm lật O
T=∑G.f
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 1
- Điều kiện ổn định chống trượt: k2 = ∑ G.f ≥ 1,3.
1.2 Cấu tạo: E
∑G: Tổng trọng lượng tường và khối vật liệu đè lên bản đáy.
f: Hệ số ma sát giữa bản đáy và đất nền, = (0,3-0,6).
E: Hợp lực của áp lực ngang của vật liệu rời.

- Đủ khả năng chịu lực không bị phá hoại, gẫy, vỡ.


- Không bị biến dạng , nứt quá yêu cầu thiết kế.
- Có biện pháp thoát nước tốt để không làm tăng áp lực ngang.
- Thi công đơn giản. 6
1.2 Cấu tạo:
1 3
Một tường chắn BTCT nếu đầy đủ gồm:
1. Thành tường (bản đứng) là bộ phận chủ yếu để tránh
sụt lở, trượt. 4
2. Bản móng (bản đáy) giữ vai trò của móng tường.
3. Bản đỡ dùng để đỡ thêm một khối lượng ngoài phạm vi 2 5
bản đáy, tăng độ ổn định tổng thể.
4. Sườn chống đứng tăng độ cứng của bản đứng.
5. Sườn chống trượt, tăng khả năng chống dịch chuyển ngang.
6. Sườn ngang nhằm tăng độ cứng của bản đứng.
7. Ống thoát nước:φ=20-30 với số lượng khoảng 1 ống cho 2~3m2.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 2
a. Tường chắn kiểu góc không sườn:
Sử dụng khi chiều cao tường chắn H ≤ 6m (thường H ≤ 3m).
Kích thước cơ bản: h1

⎛ 1 1 ⎞
h1 = ⎜ ÷ ⎟.H; h2 = (3,5 ÷ 4,5) H3
⎝ 25 20 ⎠
≥ 150. = (1.5 ÷ 2) h1.
H
(trong đó [h2] = cm, [H] = m).

Để giảm áp lực ngang có thể tạo thêm


bản đỡ hoặc các giá ngang. h2
a b
B
Bề rộng bản đáy theo điều kiện chống lật,
chống trượt:
⎛ 1 3⎞ ⎛ 1 1⎞
B = ⎜ ÷ ⎟.H; B = a+b, thường chọn a = ⎜ ÷ ⎟.B;
⎝ 2 5⎠ ⎝ 4 3⎠
Chiều dày bản đáy lấy không bé hơn chiều dày bản đứng.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 3
b. Tường chắn kiểu góc có sườn:
Được gia cường thêm các sườn đứng khi H > 6m (thường H > 3m). Khoảng cách giữa các
sườn L = (2,0 ÷ 2,5)m, cũng có khi L ≥ 5m.
Kích thước cơ bản:
⎛1 1 ⎞
h1 = ⎜ ÷ ⎟.L; h2 = (2,0 ÷ 3,5) H .L;
⎝ 9 15 ⎠
⎛1 1⎞
= ⎜ ÷ ⎟.H ;
⎝ 35 30 ⎠
H
Bề rộng bản đáy: xác định tương tự L
tường chắn không sườn. L
Chiều dày sườn đứng lấy từ 150-300. B

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 4
1.3 Tính toán tường chắn:
a. Tường chắn kiểu góc không sườn:
Tính bản đứng:
- Sơ đồ tính: xem bản đứng được ngàm vào bản đáy, làm việc như một con xon.
- Tải trọng: p

Áp lực đẩy ngang của đất:


⎛ ϕ⎞
pn = γ0.h.tg2 ⎜ 450 − ⎟; E’
⎝ 2⎠ H E
1 2 2⎛ 0 ϕ ⎞ p'n
Hợp lực: E = .γ 0 .H .tg ⎜ 45 − ⎟; pn
2 ⎝ 2⎠
Trong đó γ0 là trọng lượng riêng của đất,
ϕ là góc ma sát trong của đất. Trọng lượng
Nếu trên mặt đất có hoạt tải p, áp lực ngang bản thân
do tải: Phản lực
⎛ ϕ⎞ nền
p’n = p.tg2 ⎜ 450 − ⎟;
⎝ 2⎠
2⎛ 0 ϕ ⎞ Áp lực lên
Hợp lực: E’ = p.H.tg ⎜ 45 − ⎟;
⎝ 2⎠ bản đáy
Tính bản đáy:
Bản đáy chịu áp lực do trọng lượng bản thân tường chắn, trọng lượng đất phía trên,
và phản lực nền hướng lên.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 5
Tính toán cốt thép:
Tính như cấu kiện chịu uốn, cốt thép bố trí trong vùng kéo của bản (theo biểu đồ
mô men).
Bố trí cốt thép:

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 6
b. Tường chắn kiểu góc có sườn:
Tải trọng, các tác động khác tác dụng lên các bản
tường xác định tương tự tường chắn không sườn.
Nội lực bản đứng:
Bản đứng như một bản kê 3 cạnh lên các
sườn và bản đáy, tính chất làm việc của H
bản phụ thuộc tỉ số các cạnh H và L: L
H L
- Khi ≤ 0,5:
L
Bản đứng làm việc theo phương đứng. Tính B
bản đứng như trường hợp không sườn.
H
- Khi 2 > > 0,5:
L
Bản làm việc hai phương, tính bản kê 4 p1
cạnh (tra bảng). p2
H
- Khi ≥ 2: pi q.l2
L
pn 16
Bản đứng làm việc theo phương ngang. q.l 2
Để tính, ta cắt bản thành các dãi theo phương ngang 11
có bề rộng (theo phương đứng) bằng đơn vị, mỗi dãi
như một dầm liên tục gối lên các sườn đứng.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 7
Nội lực bản đáy: phụ thuộc tỉ số các cạnh B và L:
B
- Khi ≤ 0,5: Bản đáy làm việc như trường hợp không sườn.
L
B
- Khi 2> > 0,5: Bản làm việc hai phương (sử dụng tra bảng).
L
B
- Khi > 2:Làm việc theo phương dọc, các dãi bản tính như dầm liên tục.
L

- Sườn đứng:
Coi sườn như một con xon ngàm vào bản đáy, chịu áp lực ngang từ bản đứng
truyền vào.
Sườn đứng có TD chữ T cánh nằm trong vùng nén, chiều cao TD thay đổi.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 8
Cốt thép:
Cốt thép các bản tường tính như cấu kiện chịu uốn. Tùy theo kích thước các
cạnh của ô bản mà bố trí cốt chịu lực theo cả hai phương, hoặc như bản loại dầm
của sàn phẳng.
Cốt thép sườn gồm: Cốt chịu kéo xác định theo mô men uốn.
Cốt cấu tạo giằng sườn với bản đứng và bản đáy.

bản đứng
Cốt chịu
sườn đứng lực

bản đáy Cốt cấu


Bố trí thép ngang của tường đứng tạo

Bố trí thép đứng của tường đứng

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 9
2. Bể chứa: [2]
2.1 Khái niệm chung:
Bể chứa dùng để chứa các loại chất lỏng như nước, xăng dầu, hoá chất, thực
phẩm lỏng.. Bể chứa có thể bằng gạch đá, BTCT, thép tấm có sườn..
Kết cấu bể chứa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Chịu được tải trọng tác dụng (áp lực của chất lỏng, đất nền, nước
ngầm..)
-Độ chống nứt cao, chống thấm, ít biến dạng.
-Độ ổn định (nhất là đối với tháp nước).
-Dễ thi công, giá thành hợp lý..
Vị trí của bể: có thể ngầm hoàn toàn dưới đất, nửa ngầm, nổi trên mặt đất, dạng
tháp cao..

Ngầm hoàn toàn Nửa ngầm Bể nổi trên mặt đất [2] Tháp nước [3]

Hình dạng của bể: Có thể hình tròn, hình chữ nhật, đa giác, chóp cụt.. Có thể
có nắp hoặc không nắp..
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 10
Dung tích của bể:
Thông thường khi V= 50 ÷ 200m3 bể có thể chữ nhật hoặc tròn,
V= 200 ÷ 5000m3 bể tròn,
V > 5000m3 bể chữ nhật.
Thể tích của bể có thể đến 20000m3.
Thi công bể: Bể bằng BTCTcó thể đổ toàn khối hoặc lắp ghép, (nếu lắp ghép
phải chú ý chống thấm các mối nối ,thường dùng BTCT ULT).
Với bể tròn nội lực chủ yếu là lực kéo vòng, mô men uốn bé, khi chế tạo bằng
BTCT ƯLT dễ gây ứng lực trước, dễ chế tạo theo kiểu lắp ghép. Khi thể tích bể
quá lớn không nên dùng bể tròn (lực kéo vòng lớn).
2.2 Bể chứa tròn:
a. Cấu tạo:

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 11
2.2 Bể chứa tròn:
a. Cấu tạo:
Các kích thước cơ bản: 4800
- Chiều cao bể: H = 4 ÷ 6m.
200
Thường H = 3.6m khi V ≤ 250m3,
H = 4.8m khi V > 500m3.
6000
- Đường kính bể: D = 4.5m, 6.5m, 8.0m, 10.0m,
12.0m, 18.0m, 24.0m.
6000
- Thể tích của bể tròn:
V = 50 m3, 100, 150, 200, 250, 300, 500,
6000
1000, 2000, 3000, 4000 m3.
- Chiều dày thành bể: 80 ÷ 250. 6000
Tuỳ theo chiều cao bể, có thể không đổi hoặc thay đổi.
- Bể có thể có nắp với chiều dày ≤ 120 hoặc không nắp.
- Đáy bể thường phẳng, hoặc có thể cong xuống, dạng sàn sườn hoặc sàn nấm.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 12
Cốt thép:
- Cốt thép bản đáy, nắp:
- Cốt thép thành bể: có thể bố trí một lớp hoặc hai lớp, gồm:
Phun vữa bảo vệ
Cốt thép ƯLT

30-50
Cốt thép thành bể
Chèn BT
cốt liệu bé
100-150
Cốt thép thành
liên kết hàn
Thành
Vữa lkết ( chú ý
Liên kết thành-đáy bể chống thấm)
Đáy

Cốt ngang chịu kéo ∅8÷∅12, a = 100÷200;


Cốt đứng chịu uốn và cố định cốt ngang ∅6÷∅12, a = 100÷200.
Hai lớp trong và ngoài liên kết với nhau bởi các móc thép ngang,
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 13
b. Tính toán bể chứa tròn:
- Tải trọng: Áp lực nước (chất lỏng) chứa trong bể,
Phản lực nền lên đáy bể,
Áp lực ngang của đất nền vào thành bể,
Tải trọng đất phủ trên nắp,
Hoạt tải trên mặt đất, (với bể ngầm)
Áp lực đẩy nổi của nước ngầm,
Áp lực gió (bể dạng tháp)...
Khi tính toán cần chú ý các trường hợp xếp hoạt tải khác p1
nhau. p2
- Tính toán nội lực (do áp lực chất lỏng): H
Theo hai giai đoạn: pi = γ.h

Tính thành bể không kể đến ảnh hưởng của pn


đáy và nắp;
Xét ảnh hưởng của đáy và nắp;
pi
b1. Tính thành bể không kể đến ảnh hưởng của đáy
và nắp:
1 π N N
Trong thành b ch có l c kéo vòng: N = ∫ p.sin ϕ .R dϕ = p.R;
ể ỉ ự D
20
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 14
b2. Xét ảnh hưởng của đáy và nắp
H
Khi ≥ π bỏ qua ảnh hưởng giữa đáy và nắp, tách riêng là hai trường hợp độc
s lập để tính.
- Ảnh hưởng của đáy:
Từ điều kiện cân bằng chuyển vị của thành bể H pi = γ.h
tại mép (= 0), ta có hệ ptrình: H0 H0
p = γ.H
a11.M0 + a12.H0 + a1p = 0, M0 M0
a21.M0 + a22.H0 + a2p = 0.
s2 s3
a11 = s = 0,76. R.δ ; a12 = a21 = ; a 22 = ;
2 2 M N
4 4
s s
a1 p = . p; a 2 p = . p;
4.H 4

Nội lực trong thành bể (mô men uốn và lực kéo vòng):
M(x) = M0.η1 + (M0 - s.H0).η2,
2R
N(x) = N + 2
.( M0.η2 - (M0 - s.H0).η1).
s
x
Trong đó: η1 = e-λ.cosλ, η2 = e-λ.sinλ, λ = ;
s
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 15
- Ảnh hưởng của nắp (nắp phẳng):
Tương tự ảnh hưởng của đáy, ta có hệ phương trình sau:
M1
a11.M1 + a12.H1 + a1p = 0;
H1
a21.M1 + a22.H1 + a2p = 0.
H1
s2 s3 M1
a11 = s = 0,76. R.δ ; a12 = a21 = ; a 22 = ;
4
2 2
s a2 p = 0;
a1 p = − . p;
4.H R R
- Ảnh hưởng của nắp cupon:
Ta có hệ phương trình sau: M1
A11.M1 + A12.H1 + a1p = 0; H1
A21.M1 + A22.H1 + a2p = 0. H1
M1 ϕ0
s12 s 22 s13 s32 Rn
A11 = s1 + s2 ; A12 = A21 = + .sin ϕ0 ; A22 = + .sin ϕ0 ;
2 2 2 2
Nội lực trong thành bể (mô men uốn và lực kéo vòng): R R
M(x) = M1.η1 + (M1 - s.H1).η2,
s = s của thành bể;
2R 1
N(x) = N + 2 .( M1.η2 - (M1 - s.H1).η1). s2= s của nắp bể.
s
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 16
c. Tính đáy bể:
Đáy bể được tính như bản tròn kê xung quanh chịu tải trọng phân bố đều p.
Mô men uốn trong bản tròn gồm:
Mr là mô men uốn theo phương bán kính,
Mϕ là mô men uốn theo phương vòng. (Trên 1 đơn vị dài)

Khi xem bản có chu vi kê tự do, tính theo các công thức sau:
( p
)
M r = (3 + ν ). . R 2 − r 2 ;
16
Mr

p
[ ]
M ϕ = . (3 + ν ).R 2 − (1 + 3ν ).r 2 ;
16
p.R
Lực cắt lớn nhất tại gối: Q = ;
2
R là bán kính đáy,
r khoảng cách từ tâm đến điểm đang xét,
ν Hệ số Poót-xong.

Với bản kê tự do và ngàm, các trị số mô men uốn tính theo các công thức sau:

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 17
Với bản kê tự do và ngàm, các trị số mô men uốn tính theo các công thức sau:

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 18
d. Bố trí cốt thép: (xem phần cấu tạo) M
Trong thành bể: Cốt đứng chịu mô men uốn M, N
Cốt ngang chịu lực kéo vòng N.
Cốt thép đáy bể: Cốt thép hướng tâm chịu Mr, Mϕ Mr
Cốt thép vòng chịu Mϕ.
(Ở tâm đáy thường bố trí lưới thép vuông).
Diện tích cốt thép trên một đơn vị dài:
M Mr
Cốt thép vòng: Asϕ = ϕ ;
R s .Z Mϕ
Mr
Cốt thép hướng tâm: Asr = ;
R s .Z
Với cánh tay đòn nội ngẫu lực Z = 0.9h0.

Nếu đặt cốt thép hai dãy theo hai phương


vuông góc, diện tích cốt thép trên một đơn
vị dài theo mỗi phương: Mϕ
As = ;
R s .Z
Nếu đặt cốt thép ba dãy theo ba phương xiên góc 600,
diện tích cốt thép trên một đơn vị dài theo mỗi phương: Mϕ
As = ;
1.5R s .Z
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 19
2.3 Bể chứa chữ nhật:
a. Cấu tạo:
Bể chứa chữ nhật có thể có mặt bằng vuông hoặc chữ nhật, có thể một ngăn hoặc
nhiều ngăn.

≥ 80

Kích thước: chiều cao H ≤ 6m (thường H ≤ 4m).


Thành bể có thể có sườn hoặc không sườn, chiều dày thành bể có thể thay đổi
hoặc không đổi.
Đáy bể và nắp có thể dạng sàn sườn hoặc sàn nấm, có thể toàn khối hoặc lắp
ghép. Chiều dày bản đáy nếu bằng BT 300 ÷ 500, nếu bằng BTCT ≥ 80. Dùng sàn nấm
thì chiều dày bản ≈ 200 lưới cột 3mx3m, 4mx4m.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 20
Một số chi tiết liên kết:

Liên kết
thành-đáy
Liên kết
Liên kết thành-thành
thành-nắp

Cốt thép: Khi bố trí cốt thép bể chú ý neo thép tại các góc bể.
Để chịu ứng suất cục bộ tại các chỗ giao nhau giữa: thành – thành; thành – đáy,
thành – nắp, tốt nhất nên tạo các nách và bố trí thép cấu tạo φ = 8 ÷12.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 21
b. Tính toán bể chứa chữ nhật:
- Bể chứa không sườn:
H
Khi < 0.5: Thành bể làm việc theo phương đứng.
L H 1
Để tính nội lực, cắt dãi thành bể rộng bằng đơn vị
theo phương đứng.
L
Nếu bể không có nắp, thành như
một công xon ngàm vào đáy: MA
1 1 1
M = γ .H . H . H = .γ .H 3 ;
2 3 6
Nếu bể có nắp đổ toàn khối với H M nh
thành, thành bể được ngàm vào
đáy và nắp:
1 1 p = γ.H M =γ.H3/6
M A = .γ .H 3 ; M B = .γ .H 3 ; MB
30 20
1
M nh = .γ .H 3 ;
40
Nếu bể có nắp lắp ghép với thành, ảnh hưởng M nh
của nắp như một liên kết ngang:
1 1
M B = .γ .H 3 ; M nh = .γ .H 3 ; MB
15 33,6
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 22
H
Khi > 2: Thành bể làm việc theo phương ngang.
L
Cắt dãi thành bể rộng bằng đơn vị theo phương ngang, dãi thành bể như một
khung kín, áp lực ngang lấy bằng trị số lớn nhất trong dãi.
NB L
p1
1
2 p2
p
H MBn B
i pi
B n pn Mg
L
NL MLn
Nội lực của khung kín:
p.( L3 + B 3 )
Mô men uốn ở các góc bể: Mg = − ;
12( L + B)
p.L2 p.B 2
Mô men uốn ở giữa các nhịp: M Ln = − M g ; M Bn = −Mg;
8 8
p.B p.L
Các lực kéo ngang trong thành: N L = ; N B = ;
2 2
H
Khi 0.5 ≤ ≤ 2: Tính thành bể như bản kê 4 cạnh.
L
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 23
- Bể chứa có sườn:
Các sườn chia thành bể thành các ô bản kích thước H và a:
H
Khi < 0.5: Thành bể làm việc theo phương đứng. Tính như trường hợp
a
không sườn.
sườn
H p1
Khi > 2: Thành bể làm việc theo p2
a H
phương ngang.
pi
H
Khi 0.5 ≤ ≤ 2: Tính thành bể như a a a a
a
bản kê 4 cạnh.
pi

- Tính sườn:
Sườn như một con xon ngàm vào bản đáy, tính tương tự sườn của tường chắn
(Sườn của thành bể toàn khối thường liên kết với sườn của đáy và nắp tạo thành một
khung kín).
- Tính đáy và nắp: Tính toán cấu tạo như sàn phẳng (sàn sườn hoặc sàn nấm).
Chú ý: Với các bể ngầm cần tính toán kiểm tra với phản lực đất nền, hoặc áp lực nước ngầm khi bể
chứa rỗng (áp lực tác dụng lên thành và đáy có chiều ngược lại).
Với tháp nước, trạng thái chịu lực và cấu tạo thép của phần bể chứa theo các qui định trên, còn phần
khung hoặc trụ BTCT đợc tính như kết cấu khung chịu lực. Khi tính ổn định của bể tháp do tải trọng gió
thì không kể đến trọng lượng chất lỏng chứa trong bể.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 24
3. Si lô và Bun ke: [3] Hành lang
chuyển vật liệu
3.1 Đặc điểm cấu tạo chung:
Nắp
Là các kết cấu dùng để chứa các loại vật liệu rời
như: Xi măng, Clinke, thạch cao, quặng, than,
ngũ cốc... Vật liệu đưa vào phía trên, lấy ra phía Thành H
dưới (Vật liệu nhập trước sẽ xuất trước).
H
Khi ≤ 1.5 gọi là Bun ke,
D Bản phểu
H
Khi > 1.5 gọi là Si lô. Cột
α
D
D
Các bộ phận chính:
- Thành.
- Nắp: có thể có hoặc không có nắp, có thể có bố trí
hành lang đưa vật liệu vào.
- Bản phểu: nghiêng góc α lớn hơn góc chảy của vật
liệu 5 ÷ 70. α

- Cột đỡ: (Có thể liền với thành)

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 25
Cấu tạo của bản phểu: Chốt thép lkết
Chốt thép lkết
3.2 Bun ke: Bản thép 2~4mm
Ray thép
Lớp gỗ Lớp BT

Bản phểu BTCT Bản phểu BTCT Lớp gỗ

3.2 Bun ke:


a. Cấu tạo:
Nắp (có hoặc không)
- Tiết diện ngang: thường dạng chữ
nhật hoặc vuông. Hình dáng không gian
là hình trụ, hình lăng trụ, phần phểu
dạng hình chóp cụt, nón cụt. Thành đứng

- Bố trí bun ke có thể riêng lẻ hoặc từng Sườn ngang


hàng, dãy.
- Chiều cao H = 2 ~ 4m. Bề dày thành Bản phểu
đứng và bản phểu có thể thay đổi hoặc
không đổi, và ≥ 150 (phụ thuộc H). Sườn nghiêng

- Có thể bằng BTCT toàn khối hoặc lắp Cột


ghép.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 26
Đôi khi người ta dùng bun ke dạng máng dài.

b Tính toán Bun ke:


Khi tính toán xác định áp lực vật liệu lên thành
và bản phểu bỏ qua lực ma sát giữa vật liệu và
thành đứng.

Áp lực đứng: pđ = γ.H;

Áp lực ngang (theo Culumbe) lên thành đứng:


⎛ ϕ⎞
pn = pd .k = γ .H .tg 2 ⎜ 450 − ⎟;
⎝ 2⎠ α pH
Thành chỉ chịu áp lực ngang của vật liệu pn.
Trạng thái chịu lực như thành bể chứa.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 27
Áp lực của vật liệu tác dụng lên bản phểu:
- Áp lực đứng: pđ.cosα,
- Áp lực ngang: pn.sinα. pH pđ.cosα

pn.sinα
Áp lực tống cộng theo phương vuông góc với bản phểu:
pH = pđ.cos2α + pn.sin2α = pđ.(cos2α + k.sin2α). α
Đặt m = (cos2α + k.sin2α) ⇒ pH = pđ.m = m.γ.H;
Để xét ảnh hưởng động khi đổ vật liệu vào, áp lực của vật liệu có nhân với hệ số động
lực n = 1 ÷ 1.4 tùy thuộc loại vật liệu và độ cao của thành.
a1
Tính nội lực thành bun ke: b1

Tính như thành bể chứa chữ nhật: h1


p .b p .a
Lực kéo: N a = n 1 ; Nb = n 1 ; pn a1xb1
2 2
h2

a2xb2
a1 b1
Mô men uốn trong thành phụ thuộc tỉ số các cạnh ; ;
h1 h1
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 28
Tính bản phểu:
Nội lực trong bản phểu gồm: Lực kéo nghiêng N1, Lực kéo ngang N2,
Lực kéo nghiêng N1:
Cắt phểu bằng mặt phẳng ngang 1-1, N1
G
trên mặt cắt có lực kéo nghiêng N1.
N1

Xét điều kiện cân bằng của phần phểu 1 1


bên dưới mặt cắt 1-1:
(Bỏ qua ma sát nên toàn bộ trọng lượng G truyền xuống bản phểu)
Chiếu các lực lên phương thẳng đứng:
G
∑Y = 0 ⇒ G = N1.u.sinα ⇒ N1 = ;
u. sin α
G
Vớiï phểu mặt bằng chữ nhật u = 2(a + b): N1 = ;
2(a + b).sin α
G
Vớiï phểu tròn u = 2π.r : N1 = ;
2π .r.sin α
Lực kéo ngang N2:
Qui đổi áp lực thẳng góc pH thành áp lực đều trên nguyên tắc lấy toàn bộ áp lực
chia đều cho diện tích bình quân của bản phểu:
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 29
Lực kéo ngang N2:
Qui đổi áp lực thẳng góc pH thành áp lực đều trên nguyên tắc lấy toàn bộ áp lực
chia đều cho diện tích bình quân của bản phểu:
a1xb1
Nếu bản phểu hình thang: b

m⎛ a2 h ⎞
p Htb = γ .h2 . ⎜⎜1 + + 3. 1 ⎟⎟;
3 ⎝ a1 + a 2 h2 ⎠
⎛h ⎞
Nếu bản phểu hình tam giác: p Htb = γ .m.⎜ 2 + h1 ⎟;
⎝ 3 ⎠ a2xb2
a

Lực kéo ngang phải cân bằng với thành phần nằm ngang của áp lực pH lên bản
phểu bên cạnh, ta có:
b b π/2-α N2b N2b
N 2a = p Htb . sin α ; π/2-α
2 N2a
a
N 2b = p Htb . sin α ; a
2
N2a

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 30
Tính bản phểu chịu uốn:
Áp lực vuông góc pH còn gây uốn trong bản phểu. Để tiện tính toán, các bản có
hình dạng bất kỳ được qui đổi về dạng hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình
thang cân để tính nội lực: a1
a2
Khi ≤ 0,25 : qui đổi bản phểu về dạng tam giác.
a1
a2 H
Khi > 0,25 : qui đổi bản phểu về dạng hình chữ nhật. HP
a1
a1 a2
Chiều cao hình tam giác tương đương: H P = H . ;
a1 − a 2 a1
Kích thước hình chữ nhật tương đương:
a1.(a1 − a 2 ) 2 a .(2a 2 + a 1 ) HP
HP = H − ; aP = . 1 ; H
(
6. a1 + a 2 ) 3 (a 1 + a 2 )

a2
aP

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 31
Tính sườn nghiêng và sườn ngang: Nb
G Na
Nội lực trong cột: A = ;
4
ϕb
Xét cân bằng nội lực trong cột và các sườn, α
N
ϕa
ta có: A
A
Lực dọc (kéo) trong sườn nghiêng: N = ;
sin α
Lực dọc (nén) trong sườn ngang: Na = N.cos α.cos ϕa,
Nb = N.cos α.cos ϕb,

Tính uốn tổng thể Bun ke:


Coi Bun ke như một dầm đơn giản gối lên các cột.
h1
h1 1
Nếu ≥ : Bỏ qua phần bản phểu.
a1 2
h1 1
Nếu < : Tiết diện gồm cả thành đứng và
a1 2 a1
bản phểu.

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 32
c. Bố trí cốt thép Bun ke:
Cốt thép trong thành đứng: Cấu tạo như thành bể chứa chữ nhật.
Cốt thép trong bản phểu gồm:
1. Cốt chịu kéo nghiêng N1; được neo vào thành đứng;
2. Cốt chịu kéo ngang N2, được neo vào bản phểu bên cạnh tại các góc;
3. Cốt chịu uốn:
Các cốt 1, 2, 3 được cấu tạo 2 lớp trong bản phểu.

3 2
3
1

Cốt chịu kéo trong sườn nghiêng, cấu tạo như cấu
kiện chịu kéo trung tâm, được neo vào thành đứng.

Cốt chịu nén trong sườn ngang, cấu tạo như cấu kiện 4
chịu nén trung tâm hoặc lệch tâm.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 33
3.3 Si lô:
a. Cấu tạo:
Tiết diện ngang: Chữ nhật, vuông, tròn, đa giác (thường TD tròn).
Bố trí si lô có thể riêng lẻ hoặc từng hàng, dãy.
(Nếu nhiều si lô bố trí kế tiếp nhau nên dùng TD lục giác đều sẽ tiết kiệm vật liệu, dễ ổn
định và định vị khi thi công ván khuôn trượt, nhóm si lô thường được đặt trên một móng
chung có chiều dày lớn, chiều dài giới hạn của một dãy si lô là 80m để đảm bảo tránh lún
lệch).

Hành lang
vchuyển VL

Thành đứng
H

Bản phểu
Cột

D
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 34
Các kích thước chủ yếu:
- Đường kính D:
D = 6m chứa lúa, gạo,
D = 12, 18m:chứa ngũ cốc,
D = 12, 15, 18m chứa than đá, quặng, thạch cao, xi măng, clin ke,
D = 18-24m chứa bột sút.
- Chiều cao H:
Càng lớn càng kinh tế (có thể đạt đến độ cao 50, 60, 80m).
- Chiều dày thành si lô:
d ≥130. Tuỳ theo đường kính mà d= 150-400.
D = 6m: d ≥ 160,
D = 12m: d ≥ 200,
D ≥ 12m: d ≥ 240,

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 35
LẮP GHÉP TOÀN KHỐI

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 36
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 37
b. Tính toán si lô:
Tải trọng: -Trọng lượng bản thân của si lô, của mái.
- Tải trọng do vật liệu, thiết bị..
- Tải trọng gió,
Xác định áp lực của vật liệu: có kể đến ảnh hưởng của ma sát.
Xét khối vật liệu có chiều dày dh, cách mặt trên một khoảng h:
Chiếu các lực lên phương đứng:
h pđ
∑Y = 0 ⇒ -F.pđ + F.(pđ + dpđ) + τ.u.dh - γ.F.dh = 0, τ τ
F là diện tích TD ngang của si lô, dh
pn pn
F pđ+dpđ
u là chu vi TD ngang, đặt ρ =
u
τ là lực ma sát giữa VL và thành: τ = f.pn.
Ta có pn = k.pđ;
Vậy ptrình cân bằng trên trở thành: F.dpđ + f.u.k.pđ.dh - γ.F.dh = 0;
dpd
⇒ dh = ;
f.k
γ− pd
ρ ⎛ ⎞ ⎛ h⎞
k. f k. f
γ .ρ ⎜ −
ρ ⎟
h γ .ρ ⎜ −
ρ ⎟
Giải Ptrình vi phân trên được: pd = 1− e ; pn = 1− e ;
k. f ⎜ ⎟ f ⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎝ ⎠
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun ì g 38
γ .ρ ⎛⎜ ⎞ γ .ρ ⎛⎜ ⎞
k. f k. f pn max pđ max p
− h − h
pd = 1− e ρ ⎟; pn = 1− e ρ ⎟;
k. f ⎜ ⎟ f ⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Vậy áp lực lớn nhất của vật liệu (khi h = ∞):


γ .ρ γ .ρ
pd max = ; p n max = ;
k. f f
h

Lưu ý: Ảnh hưởng động do va chạm của vật liệu bằng hệ số a:


a = 2 khi tính đáy và 2/3 chiều cao thành đứng phần dưới,
a = 1 khi tính 1/3 chiều cao thành đứng phần trên, tính móng, cột và
tính thành chịu nén.
Tính nội lực trong thành đứng:
Thành đứng chịu áp lực ngang, lực ma sát giữa vật liệu và thành đứng (một phần
trọng lượng vật liệu được truyền vào thành đứng qua lực ma sát).

Áp lực ngang gây lực kéo vòng: N1 = n.pn.R; (n = 1.3 hệ số vượt tải)

Ảnh hưởng của ma sát gây lực nén:


Xét cân bằng khối vật liệu và thành đứng phía trên TD đang xét:
∑Y = 0 ⇒ N2.u + F.pđ = G;

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 39
∑Y = 0 ⇒ N2.u + F.pđ = G; G h
G là trọng lượng khối vật liệu và bản thân si lô cùng thiết bị
trên TD đang xét, có thể tính gần đúng G = γ.F.h.
N2 pđ N2
F D
Với si lô TD tròn: ρ = = ;
u 4
D
Vậy: N 2 = n. .(γ .h − pd );
4
Trường hợp si lô được bố trí thành dãy thì
ta coi như liên kết giữa các thành tại chỗ
tiếp giáp là ngàm.
Như vây thành si lô là các cung tròn bị
ngàm hai đầu. Cần tính toán với mô men
uốn trong các cung tròn đó do áp lực
ngang của vật liệu gây ra.

Tính nội lực trong bản phểu:


Gồm: lực kéo nghiêng N3 và lực kéo vòng N4.
Lực kéo nghiêng:
Xét cân bằng phần phểu và khối vật liệu dưới TD đang xét:
∑Y = 0 ⇒ N3.u.sinα = n.Qx; Gb

P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun


ì g 40
∑Y = 0 ⇒ N3.u.sinα = n.Qx;
Qx là toàn bộ lực thẳng đứng, Qx = π.x2.pđ + Gb;
Gb Trọng lượng khối vật liệu và bản thân phần phểu dưới TD xét.
π .x 2 . p d + Gb Gb
Vậy: N 3 = n. ;
2π .x. sin α
Lực kéo vòng: pđ

Gọi pH là áp lực vuông góc của vật liệu lên bản đáy (xác N3 N3
định tương tự bun ke). α
x
Bán kính cong của bản phểu là: R1 = ; Gb
sin α
pH α R1
x
Ta có: N 4 = n. pH .R1 = n. pH . ;
sin α
α
c. Tính và cấu tạo cốt thép: x x

Cốt thép trong thành đứng: Bố trí như thành bể chứa tròn, gồm:
Cốt thép đứng chịu nén ≥ ∅10, a = 300-350. Không được nối trên một
TD ngang quá 25% lượng thép, nên bố trí nối so le.
Cốt thép vòng chịu kéo ≤ ∅16, a ≤ 200, nên dùng cốt có gờ, nối hàn.
Cốt thép trong bản phểu: gồm cốt chịu kéo nghiêng và cốt chịu kéo vòng, cấu
tạo như cốt vòng trong thành đứng.
P1.. P2.. P3.. P31 P32 Kãtú cáúu chuyãn dun
ì g 41