CÔNG TY TNHH GAS SOPET

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC VỀ SẢN PHẨM, AN TOÀN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LPG

NỘI DUNG
1 - Mục đích của chƣơng trình. 2 - Khái niệm về LPG 3 - Đặc tính của LPG 4 - An toàn trong vấn đề vận hành, bảo trì 5 - An toàn trong vấn đề xử dụng

.MỤC ĐÍCH CHƢƠNG TRÌNH • Nhằm mục đích cho mọi ngƣời hiểu và nâng cao hiểu biết về LPG. • Hiểu đƣợc những mối nguy hiểm tiềm tàng trong khi làm việc với LPG và cách kiểm soát chúng trong trƣờng hợp khẩn cấp. • Hiểu rõ mục đích công việc bảo trì và các vấn đề an toàn trong bảo trì. • Nhằm tránh những tai nạn có thể xảy ra trong khi làm việc với LPG.

– Ở nhiệt độ và áp suất bình thƣờng LPG tồn tại ở trạng thái khí. trong tiếng Việt đƣợc gọi là “ Khí Dầu Mỏ hóa lỏng “ . Hay đƣợc khai thác từ các mỏ khí trong lòng đất. . – LPG là sản phẩm thu đƣợc trong quá trình lọc dầu thô ở các nhà máy lọc dầu.KHÁI NIỆM LPG – LPG đƣợc viết tắt của cụm từ “ Liquefied Petroleum Gas “. – LPG là một hỗn hợp khí Hydrocarbon trong đó chủ yếu chứa 2 thành phần chính là Propane (C3H8) và Butane (C4H10).

Ethyl Mercaptan ( có mùi trứng thối ) đƣợc trộn vào. – Để phục vụ mục đích an toàn trong trƣờng hợp rò rỉ.TÍNH CHẤT VẬT LÝ • Màu sắc & mùi vị: – LPG là một chất không màu. . – Ở trạng thái tự nhiên LPG là một chất không mùi (Vì vậy sẽ rất nguy hiểm trong trƣờng hợp bị rò rỉ vì không thể phát hiện đƣợc).

Propane 80% 40% Butane 60% .THÀNH PHẦN CỦA LPG • Sản phẩm LPG phổ biến thƣờng chứa chủ yếu là Propane và Butane với tỉ lệ 40:60 và một lƣợng nhỏ các hydrocarbon dạng C2 và C5 và một số chất phụ gia khác.

Ở trạng thái lỏng: » Ở trạng thái lỏng LPG nhẹ hơn nƣớc.THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH • Tỉ trọng : Tỉ trọng của LPG ở trạng thái lỏng đƣợc định nghĩa là khối lƣợng của LPG có trong một đơn vị thể tích. • Đơn vị : kg/lit. » Khối lƣợng 1 đơn vị hoi LPG = 2 lần khối lƣợng 1 đơn vị không khí. .Ở trạng thái hơi: » Tỉ trọng ở trạng thái hơi đƣợc so sánh với không khí. » Tỉ trọng ở trạng thái lỏng đƣợc so sánh với nƣớc. . Tỉ trọng của không khí = 1. . Tỉ trọng của nƣớc = 1.

LPG sẽ bay thấp dưới mặt đất và lan ra các khu vực xung quanh. không xử dụng các thiết bị phát sinh nhiệt. Vì vậy khi có hiện tượng rò rỉ LPG cần phải mau chóng cách ly khu vực rò rỉ.THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH • Do LPG nặng hơn không khí nên khi rò rỉ ra ngoài. . đọng lại ở các cống rãnh… và các vùng thấp trong một thời gian dài.

» Áp suất thay đổi tỉ lệ với nhiệt độ ( nhiệt độ càng cao thì áp suất càng cao ) . » Các bình chứa LPG đƣợc thiết kế chịu đƣợc áp lực làm việc lâu dài ở 17. . » Do áp suất của Propane > Butane nên các bồn chứa LPG thƣờng đƣợc thiết kế chịu đƣợc áp lực của Propane.82psi).5bar ( 253. » Áp suất LPG thay đổi tỉ lệ với hàm lƣợng Propane có trong hỗn hợp (hàm lƣợng Propane càng cao thì áp suất càng cao).THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH • Áp suất hơi: – Định nghĩa: Là áp lực tác dụng lên bề mặt bên trong của bình kín chứa LPG ở trạng thái lỏng và hơi tại một nhiệt độ nhất định.

Định nghĩa: là điểm nhiệt độ mà tại đó LPG từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi ở điều kiện áp suất môi trƣờng (1 at ).THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH • Điểm sôi : . 1at ) thì LPG tồn tại hoàn toàn ở dạng hơi. . » Do nhiệt độ sôi của Propane thấp hơn Butane nên hỗn hợp LPG có chứa thành phần Propane càng cao thì nhiệt độ sôi càng thấp. » Do nhiệt độ sôi của LPG < 0oC nên ở điều kiện nhiệt độ phòng ( 25 oC.

THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH Nhiệt độ sôi của các thành phần trong LPG » Propane » Butane -42oC -6oC Thể hơi Thể lỏng Nhiệt độ sôi của H2O = 100oC Hơi nước Nhiệt độ để nước hoá hơi hoàn toàn > 100oC Thể hơi Thể lỏng Nhiệt độ sôi của LPG = -42oC Hơi LPG Nhiệt độ để LPG hóa hơi hoàn toàn = 25oC .

.HỆ SỐ GIÃN NỞ • Định nghĩa: Là hệ số đặc trƣng cho sự thay đổi về thể tích của một vật khi thay đổi nhiệt độ tác động lên vật đó nhƣng vẫn giữ nguyên trạng thái của vật.

HỆ SỐ GIÃN NỞ CỦA LPG Bảng so sánh hệ số giãn nở của một số chất 18x 14x Độ giãn nở x Nước 8x Dầu Butane Propane .

– Việc vận chuyển và tồn trữ LPG thƣờng đƣợc thực hiện ở trạng thái lỏng. lƣu trữ.SỰ THAY ĐỔI THỂ TÍCH KHI CHUYỂN TỪ LỎNG SANG HƠI – Một đơn vị thể tích LPG lỏng khi hóa hơi sẽ chiếm chổ gấp 250 lần (ở điều kiện môi trƣờng). vì ở trạng thái lỏng LPG sẽ ít chiếm thể tích và dễ dàng hơn trong việc vận hành và vận chuyển. 1 đơn vị thể tích lỏng .

.HỆ SỐ GIÃN NỞ CỦA LPG Do hệ số giãn nở của LPG rất lớn nên trong khi sử dụng cần chú ý một số yêu cầu sau: – Không nên chứa đầy LPG lỏng trong vật chứa. những đoạn ống này cần phải có đƣờng hồi trở về vật chứa hoặc phải có van thở tránh trƣờng hợp thể tích giãn nở khi nhiệt tăng. vì ở trạng thái lỏng sẽ không chịu đƣợc nén nên khi giãn nở tạo ra áp lực cao gây nổ bồn ( thông thƣờng chỉ chứa tối đa 85% thể tích của vật chứa). – Do hệ số giãn nở phụ thuộc trực tiếp theo nhiệt độ nên các phƣơng tiện lƣu trữ LPG cần thiết phải lắp đặt nhiệt kế với độ chính xác cao và tin cậy. – Khi vận hành cần chú ý những đoạn ống chứa LPG ở thể lỏng có van khóa chặn. – Do Propane có hệ số giãn nở lớn hơn Butane nên ở trạng thái lỏng Butane có thể đƣợc chứa nhiều hơn Propane trong cùng một đơn vị thể tích.

Giới hạn cháy nổ của LPG trong không khí: 98% Không khí Hơi LPG 90% 10 % 2% Giới hạn cháy nổ dƣới ( LFL / LEL) Giới hạn cháy nổ trên (UFL / UEL) . » Hơi LPG chỉ cháy khi có nguồn nhiệt và oxy với hàm lƣợng thích hợp.GIỚI HẠN CHÁY NỔ • Thể hơi: – Điều kiện cháy.

• Nếu hàm lƣợng LPG trong không khí thấp hơn 2% thì hỗn hợp đó sẽ không bắt cháy đƣợc kể cả khi có nguồn nhiệt. . • Nếu hàm lƣợng hơi LPG trong không khí dƣới 2% thì đƣợc gọi là quá nghèo. Nếu hàm lƣợng hơi LPG trong không khí nằm trong giới hạn cháy nổ ( từ 2% đến 10% ) thì hỗn hợp đó sẽ trở thành hỗn hợp cháy nổ. • Giới hạn cháy nổ trên là giới hạn mà ở đó hàm lƣợng hơi LPG là cao nhất để phản ứng cháy xảy ra. • Một hỗn hợp với 2 lit LPG và 98 lit không khí sẽ trở thành một hỗn hợp cháy nổ và sẽ dễ dàng bắt lửa khi có nguồn nhiệt.GIỚI HẠN CHÁY NỔ • Giới hạn cháy nổ dƣới là giới hạn mà ở đó hàm lƣợng hơi LPG là thấp nhất để phản ứng cháy xảy ra. không thể cháy đƣợc. và cũng không thể cháy đƣợc. • LPG có khả năng bắt cháy cao nếu đƣợc trộn với không khí ở một tỉ lệ phù hợp. • Nếu hàm lƣợng hơi LPG trong không khí trên 10% thì đƣợc gọi là quá giàu.

550 380 . • Nhiệt độ tự cháy của hỗn hợp LPG/không khí phụ thuộc vào tỉ lệ LPG trong không khí và áp suất của hỗn hợp đó.580 Trong oxy 445 .750 555 .440 Khí thiên nhiên 630 . Trong không khí Propane 460 .700 .550 Acetylene 305 .500 295 .575 Butane 410 .NHIỆT ĐỘ TỰ CHÁY NHIỆT ĐỘ TỰ CHÁY CỦA CÁC CHẤT Loại khí Nhiệt độ tối thiểu (oC) – Định nghĩa: Là nhiệt độ mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí sẽ tự bốc cháy mà không cần nguồn nhiệt trực tiếp nào.

Điều chỉnh lại tỉ lệ gas và oxy.Tăng số lượng bình chứa hoặc lắp bộ hóa hơi hay kiểm tra lại kích thước đường ống ..Lửa cháy có màu đỏ 4.Lửa quá yếu Đường ống.Đổ mồ hôi..hay đóng tuyết trên bề mặt bình chứa 3..Lửa cháy có màu vàng .. .NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LPG Triệu chứng Nguyên nhân Khắc phục 1.Điều chỉnh lại tỉ lệ gas và oxy Không đủ không khí .công suất xử dụng > công suất cung cấp Số bình chứa không đủ hay đường ống dẫn không phù hợp Quá nhiều không khí . đường ống 2.Vệ sinh vòi phun. vòi phun bị nghẹt .

.PHÂN LOẠI NGUY HIỂM • Đối với sức khỏe con người . • Đối với môi trường .Không gây nguy hại cho môi trường trong điều kiện sử dụng bình thường. Có thể gây bỏng lạnh do nhiệt độ sôi thấp • Đối với an toàn .Tiếp xúc lâu với nồng độ hơi LPG cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.Rất dễ cháy. hơi LPG nặng hơn không khí nên sẽ lan rộng trên mặt đất và bắt lửa từ xa.

Di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí. • Đối với mắt . thực hiện chăm sóc y tế ngay lập tức. bất tỉnh và có thể tử vong. giội nước sạch vào mắt. nhẫn… . đồng hồ. rửa phần bị bỏng bằng nước sạch.Khi tiếp xúc trực tiếp với LPG lỏng sẽ gây bỏng lạnh. xoa tim ngoài lồng ngực.CÁC BIỆN PHÁP SƠ CỨU • Đối với hệ hô hấp Khi hít phải hơi LPG nồng độ cao sẽ gây chóng mặt. ngạt thở. tiến hành hô hấp nhân tạo. cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn. giữ ấm cơ thể. ngay lập tức. Sau đó làm nóng vùng bỉ bỏng từ từ. băng mắt bằng băng vô trung. rối loạn tim. không được làm nóng đột ngột. Nếu ngưng thở. Sau đó thực hiện các biện pháp y tế ngay lập tức. Thực hiện các biện pháp y tế ngay lập tức. . . Dùng băng tiệt trùng băng phần vết thương. Nếu sơ ý nuốt vào bụng. • Đối với da .Khi bị LPG văng vào mắt. nếu có thể.Khi bị bỏng lạnh. buồn nôn.

Nếu không thể hoặc là không có nguy hiểm cho các vùng lân cận nên để ngọn lửa tự cháy.PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY • Nguy hiểm .Khu vực đặt các vật chứa LPG cần phải trang bị các phương tiện chữa cháy đầy đủ. . . Nước có thể dùng để làm mát và phun sương để giúp tiếp cận đám cháy.Chất chữa cháy có thể dùng là CO2 và bột khô.Hơi LPG lan rộng trên mặt đất và nằm ở dưới cống rãnh nên sẽ hình thành các hỗn hợp cháy có thể bắt lửa từ xa. . Nếu cháy ở gần khu vực chứa LPG thì nên phun nước làm mát liên tục lên các vật chứa để tránh LPG giãn nở gây nổ. Nếu lửa tiếp xúc liên tục với vật chứa LPG có thể gây nổ do LPG giãn nở. • Chữa cháy .Ngắt tất cả nguồn cung cấp.

• Khi làm việc liên quan tới LPG. trước khi vào phải kiểm tra nồng độ gas và nên thông gió cho khu vực. nên để bay hơi tự nhiên. găng tay. Không nên đi vào những vùng không gian kín.BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TAI NẠN • Di chuyển các vật liệu có thể gây cháy ra xa khu vực xung quanh nơi chứa LPG. . giày bảo hộ… • Khi LPG lỏng tràn ra ngoài. cần phải mang kính bảo vệ mắt. không nên dùng nước để phân tán LPG vì LPG nhẹ hơn nước nên sẽ lan rộng ra xa.

PCCC ĐT : 114 Cảnh sát ĐT : 113 Cứu thương ĐT : 115 * Liên lạc kỹ thuật: .THÔNG TIN LIÊN LẠC * Liên lạc trong trường hợp khẩn cấp: Liên hệ với bộ phận PCCC của công ty theo số nội bộ.Văn phòng Cty GAS SOPET .Kho cảng Cty GAS SOPET ĐT: 08-5413 5497 08-5413 5466 ĐT: 0613-577096 0613-2650965 Fax: 0613-576526 .

an toàn và những yêu cầu về môi trường. Vì vậy không nên hiểu tài liệu này như là sự đảm bảo cho bất kỳ tiêu chuẩn riêng biệt nào của sản phẩm. XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN .CÔNG TY TNHH GAS SOPET • Thông tin này dựa trên kiến thức hiện tại của chúng tôi với dự định mô tả sản phẩm vì mục đích sức khỏe.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful