Công tác quản lý khoáng sản và bảo vệ môi trường tại Nghệ An Nguyễn Duy Thu Phó Giám

đốc Sở TN&MT Nghệ An 1. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với BVMT Trong những năm gần đây, công tác quản lý khoáng sản và BVMT trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An có nhiều chuyển biến tích cực, hệ thống cơ chế chính sách từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả trong công tác BVMT cũng như mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KTXH). Tuy nhiên, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đang tạo ra nhiều áp lực lên môi trường, như khai thác quặng thiếc, vàng sa khoáng, chế biến khoáng sản ở một số khu tiểu thủ công nghiệp... Do vậy, công tác BVMT đối với lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh đang đứng trước nhiều thách thức cần phải giải quyết, đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ, sự tham gia vào cuộc của các cấp, các ngành và ý thức của người dân. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có hơn 300 doanh nghiệp hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, trong đó hơn 200 doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Nhìn chung, hoạt động khai khoáng đã từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH của địa phương, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 10 nghìn lao động, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong 3 năm, xuất khẩu khoáng sản đạt 36,5 triệu USD, thuế tài nguyên 105,6 tỷ đồng, phí BVMT 44,5 tỷ đồng. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản dần đi vào chiều sâu, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, không ngừng đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân thực hiện việc khai thác, chế biến khoáng sản có hiệu quả, nhằm tiết kiệm tài nguyên của đất nước, nhất là trong việc chế biến đá hoa trắng (sản xuất bột siêu mịn, đá ốp lát các loại, hàng mỹ nghệ...), tinh luyện quặng thiếc và chế biến các loại khoáng sản khác. Đa số các cơ sở thực hiện việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Cam kết BVMT. Tuy nhiên, qua kiểm tra, rà soát, một số cơ sở vẫn chưa thực hiện nghiêm túc công tác BVMT như: Hầu hết, các dự án khai thác chế biến khoáng sản đều thực hiện lập ĐTM nhưng mang tính đối phó, hình thức, hợp lý hóa hồ sơ. Các hạng mục BVMT đã cam kết trong Báo cáo ĐTM không được thực hiện, hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ. Đối với công tác quan trắc giám sát môi trường định kỳ, các doanh nghiệp đã nộp Báo cáo chất lượng môi trường thường xuyên. Tuy nhiên, nội dung Báo cáo trong quan trắc giám môi trường chưa đầy đủ, chỉ tiêu phân tích còn thiếu, không đúng với nội dung đã cam kết trong

quyền hạn giữa các cơ quan Trung ương và địa phương. giữa các Sở. Điều này dẫn tới địa phương thất thu một khoản ngân sách đáng kể sử dụng trong hoạt động BVMT. Tuy nhiên. Như vậy. Hiện tại. Việc thành lập Quỹ BVMT trong năm 2011 theo Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An là cơ sở cho việc các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc phục hồi môi trường sau khi khai thác. 2. Xây dựng thể chế rõ ràng. bởi trên thực tế việc doanh nghiệp khai mức sản lượng thấp hơn nhiều so với thực tế nhằm trốn một phần phí BVMT xảy ra khá phổ biến. nhiệm vụ. nhằm tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm trong quá trình thực thi nhiệm vụ. minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và môi trường đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Một số kiến nghị và giải pháp Về thể chế. ngày 31/12/2009 (mu ộn hơn 1 năm) mới có Thông tư số 34/2008/TT-BTNMT hướng dẫn và bắt đầu có hiệu lực từ 15/2/2010. Xây dựng chính sách đồng bộ đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường. hầu như không có một cơ chế giám sát sản lượng hoặc việc giám sát còn lỏng lẻo và thiếu hiệu quả.. giám sát môi trường chưa tốt. chính sách: Xây dựng chế tài đủ mạnh để xử lý các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng không đầu tư xây dựng các công trình BVMT.. trong thời gian từ 31/12/2008 đến 15/2/2010.Báo cáo ĐTM/Cam kết BVMT. Đây là một khoản thu lớn mà địa phương được giữ lại toàn bộ dùng để chi phí cho các hoạt động BVMT trên địa bàn. cũng như hệ thống xử lý chất thải. Tập trung phổ biến. huyện. Phân định rõ chức năng. Phí BVMT được doanh nghiệp nộp hàng tháng dựa theo sản lượng khai thác theo hướng dẫn của Thông tư số 67/2008/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. ban ngành cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản và môi trường. Điều này cũng nói lên chất lượng của các đơn vị tư vấn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện công tác quan trắc. phổ biến pháp luật về khoáng sản dưới nhiều hình thức và phương pháp phù hợp. đặc biệt là dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung. phí BVMT tính theo sản lượng khai thác do doanh nghiệp tự kê khai. nhiều Công ty. xã). Về tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền. giữa UBND các cấp (tỉnh. Đây là một kẽ hở lớn. doanh nghiệp ở các địa phương trong đó có Nghệ An không thể tiến hành ký quỹ BVMT theo quy định của pháp luật. . Việc ký quỹ phục hồi môi trường và phí BVMT được hướng dẫn theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008. khí thải. Trong khi đó.

thu hút đầu tư. chế biến khoáng sản. nhỏ lẻ. Trong hoạt động khoáng sản cần phải giảm bớt thủ tục tiền kiểm. chỉ cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn. an toàn lao động. đổi mới công nghệ khai thác. chất lượng sản phẩm từ khoáng sản. tiểu công nghiệp chế biến sâu khoáng sản và các làng nghề. Xây dựng chiến lược bảo vệ tài nguyên khoáng sản. tăng cường công tác đào tạo. chế biến khoáng sản nhằm tận thu. chế biến. đặc biệt là khoáng sản quý hiếm. công chức làm công tác quản lý nhà nước về khoáng sản. xử lý dứt điểm tình trạng khai thác khoáng sản trái phép ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh. giám đốc điều hành mỏ. Hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng đầu tư khai thác khoáng sản manh mún. Tập trung kiểm tra. nhất là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động khai thác. Xây dựng. Tăng cường công tác thanh tra. xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật. khai thác. Quy định về trang bị. công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở địa phương: Tiếp tục. cho giám đốc các doanh nghiệp. cải tiến kỹ thuật. nhằm khai thác. tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tư bằng các giải pháp: Chuyển chức năng tổ chức thẩm định. nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật. Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu. tăng cường công tác hậu kiểm và nâng cao tính tự chủ. BVMT. tiết kiệm. có hiệu quả. phê duyệt Báo cáo ĐTM và Cam kết BVMT cho đơn vị tư vấn thực hiện. Đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Bồi dưỡng. phi kim loại. nâng cao giá trị. kỹ thuật khai thác mỏ. có năng lực quản lý và công nghệ hiện đại tham gia thăm dò. kém hiệu quả. Cơ quan tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính thực tiễn của Báo cáo ĐTM và Cam kết BVMT. . kiểm tra. chế biến các loại khoáng sản quan trọng và chiến lược. phòng chống cháy nổ. đội ngũ công nhân kỹ thuật. bồi dưỡng kiến thức về pháp luật. khoáng sản kim loại. phương tiện.. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cho ý kiến về nội dung của Báo cáo ĐTM và Cam kết BVMT.. công nghệ kỹ thuật khai thác chế biến khoáng sản.quán triệt nâng cao nhận thức của cán bộ. gắn với công tác BVMT. quản lý nhà nước. phòng thí nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khoáng sản và nguồn kinh phí để thực hiện. phát triển các khu công nghiệp. để nâng cao sức cạnh tranh. sử dụng hợp lý. Về nguồn lực: Đối với cán bộ.

Theo quy định tại điều luật này. Việc này rất quan trọng trong việc giải quyết các mâu thuẫn môi trường. với các chủ thể có yêu cầu. góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác BVMT khoáng sản. cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự. kinh doanh. miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. đòi hỏi các quy định của Luật BVMT phải có sự đồng bộ. Đối với ủy ban Thường vụ Quốc hội.. nhằm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi. chính sách để nâng cao hiệu quả công tác BVMT. Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản.. trong thời gian tới. thống nhất với các quy định pháp luật khác liên quan. cán bộ phụ trách về BVMT. nhưng lĩnh vực tài nguyên nước lại có mức xử phạt thấp hơn nhiều lần so với lĩnh vực BVMT. vì cùng một hành vi vi phạm. Cần có các chủ trương. Điều 105 Luật BVMT 2005 đặt ra cơ chế đối thoại các vấn đề về môi trường giữa các tổ chức. dịch vụ. đối thoại trước một đại diện hay cả hội đồng. BVMT có liên quan đến nhiêu lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. thống nhất với một số luật khác trong hệ thống pháp luật. bổ sung những quy định của pháp luật không phù hợp với thực tiễn. tạo thuận lợi để phát triển KT-XH.Đối với Quốc hội: Cần sửa đổi. thời hạn gửi văn bản trao đổi. Tuy nhiên. thủ tục của việc đối thoại như cách thức tổ chức đối thoại. việc đối thoại về môi trường được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của UBND hoặc cơ quan chuyên môn về BVMT. ngành Trung ương và các địa phương.. cá nhân quản lý khu sản xuất.. thành phần của cơ quan chủ trì đối thoại. chính sách cụ thể để thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng. Đối với Chính phủ: Sớm ban hành Nghị định quy định đấu giá quyển khai thác khoáng sản. để thực hiện được quy định này. Chính phủ cần ban hành chính sách miễn tiền thuế đất. miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị và được vay vốn ưu đãi với lãi suất 0% trong thời gian xây dựng đối với các dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và các hệ thống xử lý chất thải khác. ... Luật BVMT có một số điểm còn chưa đồng bộ. kinh doanh dịch vụ tập trung. bổ sung các quy định của Luật BVMT và các quy định pháp luật liên quan kết hợp với việc hoàn thiện các công cụ. chủ cơ sở sản xuất. ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Tặng cường hơn nữa công tác giám sát việc thực thi pháp luật về khoáng sản và môi trường tại các Bộ. cơ quan chuyên môn. Cần hướng dẫn cụ thể. Cần rà soát lại Nghị định 117/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong BVMT và Nghị định 34/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước cho phù hợp.

Khi ban hành các Quy chuẩn theo đặc thù của ngành. Công Thương. khó áp dụng.Đối với các Bộ TN&MT. cá nhân gây ra. Khoa học & Công nghệ: Sớm ban hành các Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010. tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chế biến và khai thác khoáng sản. Cần có chương trình triển khai và nhân rộng mô hình chương trình sản xuất sạch hơn cho cá nhân. Chuyên đề khai thác khoáng sản gắn với BVMT . cải tiến kỹ thuật. các Nghị định có liên quan. ô nhiễm môi trường gây ra để các địa phương có cơ sở khoa học và pháp lý đầy đủ trong việc phân xử. khả năng của cá nhân. đặc biệt là việc xác định thiệt hại do suy thoái môi trường. Đề nghị có hướng dẫn chi tiết. Nghị định. cần lấy ý kiến chuyên môn của các ngành có liên quan đế tránh sự chồng chéo. Rà soát để bổ sung sửa đổi kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyến do các Bộ/ngành Trung ương ban hành nhưng đến nay không phù hợp với các quy định của Luật. các giải pháp hữu ích thích hợp với trình độ. sáng kiến. tổ chức khai thác khoáng sản. Xây dựng. hỗ trợ kinh phí để xây dựng các công trình xử lý chất thải cho các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản. bồi thường thiệt hại do các doanh nghiệp. Có cơ chế hỗ trợ đầu tư công nghệ mới.