TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG (GENERAL INFORMATICS

)

GV: Phan Đình Vấn Khoa: Thống kê –Tin học

Nội dung

Chương 1. Tổng quan về máy tính điện tử Chương 2. Hệ điều hành Chương 3. Mạng máy tính và các dịch vụ Chương 4. Soạn thảo văn bản với MS Word Chương 5. Lập bảng tính bằng MS Excel

2

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG (GENERAL INFORMATICS)
Chương 1.

MỤC TIÊU
Biết được lịch sử hình thành và phát triển của máy tính điện tử. Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các khối cấu thành máy tính điện tử. Biết được các hệ thống biểu diễn số và đơn vị đo lường thông tin trong máy tính. Vận dụng được các phương pháp khác nhau để biểu diễn thuật toán. Biết được các khái niệm cơ bản thường sử dụng trong tin học.
4

NỘI DUNG
1.1 Lịch sử phát triển của MTĐT 1.2 Một số khái niệm cơ bản 1.3 Biểu diễn thông tin trong máy tính và các hệ thống số. 1.4 Cấu trúc máy tính 1.5 Các thao tác cơ bản trên máy tính 1.6 Thuật toán và ngôn ngữ lập trình

5

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT Máy tính điện tử ? Công cụ cho phép lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình xác định. Chương trình là một tập hợp các chỉ thị (lệnh) nhằm hướng dẫn cho máy tính thực hiện một công việc nào đó. Chương trình sẽ thay thế con người để điều khiển máy tính. Các chức năng chính của máy tính - Nhận thông tin vào (Input) - Xử lý thông tin (Process) - Đưa thông tin ra (Output)
6

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính
Thế Thế

hệ thứ 0 - Máy tính cơ khí (1642- 1945)

hệ thứ nhất - Máy tính dùng đèn điện tử (1945- 1955) hệ thứ hai - Máy tính sử dụng Transistor (1955-1965) hệ thứ ba - Máy tính dùng mạch tích hợp (1965- 1980) hệ thứ tư - Máy tính dùng mạch VLSI (Very Large Scale Integration) (1980 -) 7
Thế Thế Thế

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính
Thế

hệ thứ 0 - Máy tính cơ khí (1642- 1945)

Một máy tính cơ khí vào năm 1914. Để ý cánh tay được dùng để xoay bánh xe.

8

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính hệ thứ nhất - Máy tính dùng đèn điện tử (1945- 1955)
Máy tính ENIAC - một máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét. ENIAC bao gồm: 18.000 đèn điện tử, 1.500 công tắc tự động, cân nặng 30 tấn, và tiêu thụ 140KW giờ.
9

Thế

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính hệ thứ hai - Máy tính sử dụng Transistor (1955-1965)
Thế

IBM 7030 (1961)

10

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính hệ thứ ba - Máy tính dùng mạch tích hợp (1965- 1980)
Thế

IBM-360 (Mỹ)

11

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MTĐT(TT) Các thế hệ máy tính
Thế

hệ thứ tư - Máy tính dùng mạch VLSI (1980

-)

12

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Thông tin (Information) Dữ liệu (Data) Tin học (Informatics) Phần cứng (Hardware) Phần mềm (Software) Hệ điều hành (Operating System) Phần mềm ứng dụng (Application Software) Phần sụn (Firmware)
13

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thông tin (Information): Trong lĩnh vực tin học, thông tin có thể được hiểu là kết quả của quá trình xử lý, vận dụng và tổ chức dữ liệu theo cách có thể bổ sung thêm tri thức mới cho con người. Dữ liệu (Data): Là một cách thức biểu diễn các sự việc, khái niệm hay kiến thức theo dạng thức mà con người hay máy móc có thể truyền tải, nhận thức và xử lý được. Dữ liệu có thể là các hình ảnh, tài liệu, biểu đồ, bản vẽ, âm thanh,… Tin học (Informatics): Là khoa nghiên cứu cách thu thập, tổ chức , xử lý và truyền đạt thông tin.
14

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Phần cứng (Hardware): Là thiết bị vật lý cấu tạo nên
máy tính như Đĩa cứng, Màn hình, Bàn phím,…

Phần mềm (Software): Các chương trình hệ thống, tiện
ích, hoặc ứng dụng, được diễn đạt theo một ngôn ngữ mà máy tính có thể đọc được

Hệ điều hành (Operating System): Điều khiển
toàn bộ hoạt động của máy tính.

Phần mềm ứng dụng (Application Software):
Các phần mềm phục vụ cho công việc của người sử dụng máy tính như soạn thảo văn bản, lập trình,…

Phần sụn (Firmware): Là phần mềm hệ thống, được
nạp cố định trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM) hoặc BIOS.
15

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Biểu diễn thông tin trong máy vi tính Trong kỹ thuật máy tính, người ta dùng hai ký tự 0 và 1 để lưu trữ và xử lý thông tin. Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là bit (Binary digit). 8 bít lập thành 1 Byte. Ngoài ra người ta còn hay dùng các ký hiệu sau để chỉ bội số của byte như KB (Kilô Byte), MB (Mêga Byte), 1GB (Giga Byte), TB (Tera Byte), ... 1KB = 210 Byte = 1024 Byte 1MB = 210 KB = 1024 KB 1GB = 210 MB = 1024 MB
16

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Bảng mã ASCII (American Standard Code For Information Interchange) Sử dụng 1 byte (8bit) để mã hoá các ký tự. Có thể mã hoá được 28 = 256 ký tự. Từ 0 đến 31 là các ký tự điều khiển, được dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi, điều khiển các thủ tục trao đổi thông tin, … Ví dụ: phím Enter có mã là 32 Phần còn lại là các ký tự chữ cái A, B, C, ... các ký tự số 0, 1 , 2, ..., 9, các dấu chấm câu, các ký tự đặc biệt...
17

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Hệ thống số (Number System) Hệ thống số là một tập hợp những ký hiệu và quy tắc sử dụng những ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số. Ký số: Là ký hiệu dùng để biểu diễn số. Cơ số: Là số ký số dùng để biểu diễn số. Số: Dãy các ký số.

18

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ
Hệ thống số (Number System) Các hệ thống số thường dùng Hệ thập phân (hệ cơ số 10) - Decimal
Ký số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Ví dụ: 18910, 45010, …

Hệ nhị phân (hệ cơ số 2) - Binary
Ký số: 0 và 1. Ví dụ: 10112, 11002, …

Hệ bát phân (hệ cơ số 8) - Hexa
Ký số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Ví dụ: 1568, 2768, …

Hệ thập lục phân (hệ cơ số 16) - HexaDecimal
Ký số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F. Ví dụ: 1A516, AFE16, … Máy tính sử dụng hệ thống số nhị phân để

lưu trữ và xử lý thông tin. 19

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ
Biểu diễn số Một số N trong hệ cơ số B, B nguyên lớn hơn 1, được biểu diễn dn-1 dn-2 ...d0.d-1 ...d-m Giá trị của N được xác định theo công thức: N = dn-1 Bn-1 + dn-2 Bn-2 +...+ d1B1 + d0B0 + d-1 B-1 +...+ d-m B-m Với 0 <= di < B và n là số lượng các chữ số bên trái, còn m là số lượng các chữ số bên phải dấu phân chia giữa phần nguyên và phần lẻ. Ví dụ:
1101.112 = 1x23 + 1x22+0x21+1x20 +1x2-1 +1x2-2 12010 = 1x102+2x101+0x100 2368 = 2x82 + 3x81 + 6x80 2A516 = 2x162 + Ax161+5x160
20

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Chuyển đổi giữa các hệ thống số Chuyển từ hệ cơ số B sang hệ cơ số 10 (hệ thập phân) Chuyển đổi số NB hệ thập phân theo công thức: dn-1Bn-1 + dn-2Bn-2 +...+ d1B1 + d0B0 + d-1B-1+...+ d-mB-m Ví dụ: 1101.112 = 1x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20 + 1x21 + 1x2-2 =13.7510

21

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Chuyển từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B Chuyển phần nguyên sang phần nguyên và phần lẻ sang phần lẻ.

dn-1Bn-1 + dn-2Bn-2 +...+ d1B1 + d0B0 + d-1B-1+...+ d-mB-m
Phần nguyên Phần phập phân

22

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Chuyển từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B Đổi phần nguyên
Số bị chia dn-1 Bn-1 + dn-2 Bn-2 +...+ d1B1 + d0B0 dn-1 Bn-2 + dn-2 Bn-3 +...+ d1B0 dn-1 Bn-3 + dn-2 Bn-4 +...+ d2B0 … dn-1 B1 Số chia B B B B B Thương dn-1 Bn-2 + dn-2 Bn-3 +...+ d1B0 dn-1 Bn-3 + dn-2 Bn-4 +...+ d2B0 dn-1 Bn-4 + dn-2 Bn-5 +...+ d3B0 … 0 Phần dư d0 d1 d2 … dn

Ví dụ: 4610 = 1011102

23

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Chuyển từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B Đổi phần lẻ
Thừa số
d-1 B-1 +d-2 B-2 +d-3 B-3 +...+ d-m B-m d-2 B-1 +d-3 B-2 +...+ d-m B-m+1 d-3 B-1 +...+ d-m B-m+2 … d-m B-1

Thừa số
B B B B B

Phần lẻ(Thập

phân)

Phần nguyên
d-1 d-2 d-3 … d-m

d-2 B-1 +d-3 B-2 +...+ d-m B-m+1 d-3 B-1 +...+ d-m B-m+2 d-4 B-1 +...+ d-m B-m+3 … 0
x x 0.25 2 0.50 2 1.00

Ví dụ: 0.2510 = 0.012

24

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Bảng biểu diễn các hệ đếm
Hệ 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Hệ 2 0 1 10 11 100 101 110 111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111 Hệ 8 0 1 2 3 4 5 6 7 10 11 12 13 14 15 16 17 Hệ 16 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F

25

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Chuyển giữa hệ nhi phân và hệ bát phân Chia phân nguyên của số nhị phân từng nhóm 3 ký số từ phải sang trái và phần thập phân từ trái sang phải. Nếu thiếu thì thêm số 0 phía trái phần nguyên và phía phải phần thập phân của số nhị phân. Sau đó chuyển đổi từng nhóm đã chia. Ví dụ: 0 1 0 1 1 0 1 1 1 . 1 0 1 12 = ?8 Thêm số 0: 0 1 0 1 1 0 1 1 1 . 1 0 1 1 0 02 2 6 7 5 4 Vậy: 0 1 1 0 1 1 1 . 1 0 1 12 = 267.548
26

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ
Chuyển giữa hệ nhi phân và thập lục phân Chia phân nguyên của số nhị phân từng nhóm 4 ký số từ phải sang trái và phần thập phân từ trái sang phải. Nếu thiếu thì thêm số 0 phía trái phần nguyên và phía phải phần thập phân của số nhị phân. Sau đó chuyển đổi từng nhóm đã chia. Ví dụ: 1 0 0 1 1 1 1 0 1 . 1 0 0 1 12 = ?16 Thêm số 0:0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 . 1 0 0 1 1 0 0 02 1 3 D 9 8 Vậy: 1 0 0 1 1 1 1 0 1 . 1 0 0 1 12 = 13D.9816
27

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Các phép tính trên hệ nhị phân
Phép cộng Quy tắc
0+0=0 0+1=1 1+0=1 1 + 1 = 0 (nhớ 1) +

Ví dụ
0110 11 1001

Phép nhân Quy tắc Ví dụ
0x0=0 0x1=0 1x0=0 1x1=1
x

1001 101

Phép trừ Quy tắc Ví dụ
0-0=0 0 - 1 = 1 (mượn 1) 1-0=1 1-1=0 1001 11 0110

1001 0000 1001 . 101101

28

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH VÀ CÁC HỆ THỐNG SỐ Các phép tính trên hệ nhị phân
Phép chia Quy tắc 0/0: Không xác định 1/0: Không xác định 0/1= 0 1/1 = 1 Ví dụ

29

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH Sơ đồ cấu tạo chung của máy tính
Khối xử lý trung tâm (CPU)

Các thiết bị nhập (INPUT DEVICE)

Bộ nhớ trong (ROM+RAM)

Các thiết bị xuất (OUTPUT DEVICE)

Bộ nhớ ngoài (AUXILIARY STORAGE)
30

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH Đơn vi xử lý trung tâm (CPU– Central Processing Unit)
Chức năng của CPU: Thực hiện chương trình Cấu tạo: Gồm 3 thành phần Bộ điều khiển (CU- Control Unit): Tạo ra các tín hiệu điều

khiển mọi công việc.
Bộ xử lý số học và logic (ALUArithmetic – Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic Các thanh ghi (Registers): Lưu trữ kết quả trung gian trong quá trình thực hiện lệnh của CPU

31

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH Bộ nhớ Bộ nhớ trong: Gồm ROM và RAM ROM: (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, dùng
để lưu trữ cấu hình ban đầu của máy tính, các thông tin phục vụ cho quá trình khởi động (BOOT) máy tính. Khi cúp điện hoặc tắt máy thì dữ liệu trong ROM vẫn còn.
(Random Access Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình cho CPU thực hiện. Khi cúp điện hoặc tắt máy thì dữ liệu trong RAM sẽ mất.
32

RAM:

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH
Bộ nhớ Bộ nhớ ngoài Đĩa mềm (Floppy Disk) Kích thước: Đường kính 5.25 inch, 3,5 inch,... (1inch = 2.54 cm). phổ biến loại đĩa mềm kích thước 3.5 inch với dung lượng 1.44MB. Đĩa quang Dung lượng lớn hơn đĩa mềm khoảng. Ví dụ đĩa CD (dung lượng khoảng 700MB), DVD, …
33

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH Bộ nhớ Bộ nhớ ngoài:
Đĩa cứng (Hard Disk): Dung lượng lớn hơn nhiều so với đĩa mềm. Máy truy xuất thông tin nhanh hơn từ đĩa mềm.

Cấu trúc đĩa từ
Track Sector

34

1.4. CẤU TRÚC MÁY TÍNH Thiết bị ngoại vi Thiết bị nhập

Thiết bị xuất

35

1.5. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN MÁY TÍNH Khởi động. Tắt máy. Các thao tác cơ bản trên bàn phím.

36

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán (Algorithm) Khái niệm Thuật toán (giải thuật): Là tập hợp các trình tự logic và toán học đơn giản, được xác định rõ ràng để mô tả phương pháp giải quyết một bài toán nào đó với một số bước nhất định. Thuật toán là một hệ thống chặt chẽ và rõ ràng với các qui tắc nhằm xác định một dãy các thao tác trên những đối tượng sao cho sau một số hữu hạn bước thực hiện các thao tác ta đạt được mục tiêu định trước.
37

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán
Các đặc trưng Đầu vào và đầu ra: Có nhận dữ liệu đầu vào, xử lý và cho ra kết quả . Tính hữu hạn: Có lời giải đúng sau một số hữu hạn bước với mọi đầu vào. Tính xác định: Các bước trong một thuật toán phải được xác định chính xác và rõ ràng. Tính hiệu quả: Số phép tính cần thực hiện, dung lượng bộ nhớ và thời gian khi thuật toán được thi hành. Tính đơn trị: Các kết quả trung gian của từng bước thực hiện một thuật toán được xác định một cách đơn trị và chỉ phụ thuộc vào đầu vào và các kết quả của các bước trước. Tính tổng quát: Thuật toán phải áp dụng được cho mọi trường hợp.
38

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán Có 3 phương pháp biểu diễn thuật toán: Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên (biểu diễn bằng lời). Sử dụng sơ đồ khối (Flowchart). Sử dụng mã giả (Pseudocode language).

39

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Thuật toán Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để mô tả thuật toán. Ví dụ 2: Xây dựng thuật toán tính giai thừa p = n! = 1.2.3…n. Mô tả thuật toán (sử dụng giả lệnh):
Bước 1: Nhập vào n. Bước 2: Gán cho i = 1, kq = 1. Bước 3: Trong khi i nhỏ hơn hoặc bằng n thì thực hiện: Tăng i lên 1 đơn vị, Nhân i với kq, Lặp lại bước 3. Bước 4: Xuất ra giá trị kq.
40

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối Các hình vẽ qui ước:
Quá trình xử lý Nhập / xuất dữ liệu

Bắt đầu / Kết thúc

Các hướng xử lý

Điều kiện rẽ nhánh
41

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán
Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối Các cấu trúc cơ bản

Cấu trúc tuần tự

Cấu trúc điều kiện

Cấu trúc vòng lặp

42

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán
Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối Ví dụ: Nhập vào số nguyên dương n và tính tổng S=1+2+…+n
Begin

S = ∑i
i =1

n

nhập n S = 0, i = 1 i <= n
T

F

S=S+i, i=i+1

in S End
43

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Thuật toán
Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ giả Begin: Bắt đầu End : Kết thúc Read( ): Đọc Write( ): Ghi Dữ liệu

44

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Thuật toán Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ giả Cấu trúc tuần tự: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Cấu trúc điều kiện:
IF <điều kiện> THEN <Nhóm lệnh> ENDIF IF <điều kiện> THEN <Nhóm lệnh1> ELSE <Nhóm lệnh2> ENDIF
45

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Thuật toán
Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ giả Cấu trúc lặp WHILE <điều kiện> DO <nhóm lệnh> ENDWHILE

46

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Thuật toán
Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ giả
Ví dụ 1: Nhập vào số nguyên n và kiểm tra số chẵn hay lẻ BEGIN Read(n) IF n mod 2 = 0 THEN Write(“Số chẵn”) ELSE Write(“Số lẻ”) ENDIF END Ví dụ 2: Nhập vào số nguyên dương n và tính tổng S=1+2+…+n BEGIN Read(n) S=0 i=1 WHILE i<=n DO S=S+i i=i+1 ENDWHILE Write(S) END
47

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Ngôn ngữ lập trình Khái niệm: Ngôn ngữ lập trình gồm một bộ từ vựng và các qui tắc cú pháp áp dụng lên bộ từ vựng đó. Chương trình dịch: Thông dịch: Là dịch và thực hiện từng lệnh một ( ngôn ngữ Basic). Biên dịch: Là dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao ra mã máy rồi mới thực hiện các lệnh đó. (C, Pascal)
48

1.6. THUẬT TOÁN VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Ngôn ngữ lập trình Phân cấp ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ máy: Là các chuỗi nhị phân được xử lý trực tiếp bởi bộ vi xử lý. Ngôn ngữ bậc thấp: Sử dụng một số từ dễ nhớ thay cho các bit nhị phân để thao tác trên các thanh ghi và bộ nhớ, như ngôn ngữ Assembly. Ngôn ngữ bậc cao: Gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên, cho phép người sử dụng xây dựng các chương trình một cách dễ dàng hơn ngôn ngữ bậc thấp, như C, Pascal.
49

1.7. VIRUS MÁY TÍNH Virus máy tính là gì? Virus là chương trình có 3 đặc điểm chính sau: Phá hoại Tự nhân bản Giấu mình trong các chương trình khác Chú ý: Cần phân biệt khái niệm Virus với Hacker Phân loại Virus B_Virus (Boot Virus): Virus khởi động F_Virus (File Virus): Virus tập tin
50

1.7. VIRUS MÁY TÍNH Các dấu hiệu nhận biết Virus Máy tính khởi động chậm bất thường. Các thông báo lạ xuất hiện. Nội dung hay dung lượng các tập tin bị thay đổi. Hiện tượng tràn bộ nhớ. Các thư mục, tập tin trong ổ đĩa bị xóa hoặc không xoá được. Trạng thái làm việc của CPU, RAM quá tải (100%) Không thể điều khiển được máy tính như mong muốn.
51

1.7. VIRUS MÁY TÍNH Môi trường lây lan Virus Các đĩa lạ (FDD, USB, CD ROM) Các phần mềm không có bản quyền Mạng máy tính (đặc biệt là mạng internet) Cách phòng và chống Virus Phòng Virus (dựa vào môi trường lây lan) Cẩn thận khi dùng các đĩa lạ. Cẩn thận khi dùng mạng cục bộ để trao đổi dữ liệu. Khi dùng internet đặc biệt chú ý cẩn thận khi dùng Email, Download tài liệu.
52

1.7. VIRUS MÁY TÍNH Chống Virus Sử dụng các chương trình diệt Virus( D2, Scan, Bkav, Norton AntiVirus,…) Chú ý: Sử dụng nhiều chương trình diệt Virus đồng thời. Thường xuyên nâng cấp các phiên bản diệt Virus mới. Lập lịch để tự động quét Virus định kỳ. Vấn đề khó khăn nhất trong phòng chống virus không phải do kỹ thuật mà là do ý thức của người sử dụng
53

THE END

54

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful