You are on page 1of 11

TS.

Huỳnh Trúc Phương

Bài tập Điện và Từ
BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN TRƯỜNG – ĐIỆN THẾ

1. Hai điện tích điểm q và 2q đặt cách nhau 10 cm. M là một điểm nằm trên đường nối dài hai điện tích
và cách q một đoạn r. Tìm r để điện trường tổng hợp tại M triệt tiêu.
2. Cho ba điện tích điểm q1 = -2µC, q2 = 3µC và q3 = -1µC đặt tại 3 điểm A, B và C thẳng hàng. Điểm M
nằm bên trái A và N nằm bên phải C, sao cho MA = AB = BC = CN = 10cm.
(a) Tính điện trường và điện thế tại M và N.
(b) Một điện tích điểm q0 = 1µC di chuyển từ M đến N. Tính công của lực điện trường đối với điện tích q0 ?
(c) Tính điện thông gửi qua mặt cầu tâm M, bán kính: R = 5cm, 15cm và 50cm.
3. Xác định cường độ điện trường tại M của mặt phẳng trung trực của đoạn AB tích điện đều với mật độ
điện dài λ >0, cách AB một đoạn r (AB = 2a)
4. Một điện tích q = 0,7.10-9C phân bố đều trên nữa đường tròn tâm O bán kính R = 20cm. Xác định cường
độ điện trường và điện thế tại O?
5. Hai mặt phẳng song song rộng vô hạn phân bố đều với điện tích σ = σ0 và σ’ = -3σ0. Tính cường độ điện
trường tại M: (a) M nằm trong 2 mặt phẳng, (b) M nằm ngoài hai mặt phẳng.
6. Một điện tích điểm q = 4.10 -9C chuyển động trên trục Ox theo chiều dương trong một trường tĩnh điện
và khi qua các điểm A, B, C theo thứ tự đó, điện tích q có động năng lần lượt là 6.10 -7J, 10,8.10-7J, 12.107
J. Cho biết điện thế tại A là VA = 200V. Tính điện thế tại B và C.
7. Tính công của lực điện trường khi điện tích điểm q = (1/3).10 -7C dịch chuyển từ M cách mặt một quả
cầu tích điện đều bán kính r = 10cm một khoảng a = 10cm, ra xa vô cùng. Cho biết quả cầu có mật độ
điện mặt σ = 10-11C/m2.
8. Một điện tích q = (1/9).10-8C phân bố đều trên vòng dây mảnh tròn bán kính r = 4cm. Tính điện thế tại:
(a) Tâm O của vòng tròn.
(b) Tại một điểm M nằm trên trục của vòng tròn cách tâm h = 3cm.
9. Một sợi dây thẳng dài vô hạn, đặt trong không khí, tích điện đều với mật độ điện tích dài λ= -6.10 –9C/m.
Tính cường độ điện trường và điện thế do sợi dây này gây ra tại điểm M cách dây một đoạn h = 20cm.
10. Một tấm kim loại phẳng rất rộng, tích điện đều. Người ta xác định được điện tích chứa trên một hình chữ
nhật kích thước 2m x 5m là 4µC. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách tấm kim loại đó 20cm.
11. Tại A và B cách nhau 20cm ta đặt 2 điện tích điểm qA= -5.10–9C, qB = 5.10–9C. Tính điện thông Φe do hệ
điện tích này gởi qua mặt cầu tâm A, bán kính R = 30 cm.
12. Thông lượng điện trường qua một mặt kín có giá trị Фe= 6.103(Vm). Biết hằng số điện εo= 8.86.10–12
(F/m). Tính tổng điện tích chứa trong mặt kín đó.

1

B (qB = -7.8. Hai quả cầu nhỏ A và B cách nhau 0.TS. 2 T (Hình 1) A B qB 600 qA R . Tính thông lượng điện trường Φe qua diện tích S. Một điện tích điểm q = 4.8. 19.10-7J và 12.10 -7J. điện thế có dạng V = a(x2+y2) – bz2 với a.10-6C).   14. 13. 17. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Trong sự di chuyển này thế năng điện của B giảm đi 1.8. Tìm qA (hình 1) S 23.16. 0).10-6C) được đặt tại hai điểm A(0. j . tính điện thế tại tâm cung tròn. đặt trong không khí.6.10-7C.10-7J. của điện tử: e = -. B(-0. B. ST = 0. quĩ đạo của điện tử là đường tròn có tâm O là trọng tâm của hạt proton và có bán kính R = 5. 21. b là những hằng số dương.10-11m. Định tọa độ của một điện điểm thứ ba C (q C = 10-8C) sao cho tĩnh điện trường tại gốc tọa độ O (0. Cho biết AR = 0. Cho biết điện thế tại A là VA = 200V. Một vật dẫn điện thứ hai mang điện tích qB = 2.05m và mang điện tích q A = 12.10-9C và qA = 2. Cho một đoạn dây mảnh tích điện đều với mật độ điện dài λ được uốn thành một cung tròn bán kính R. 0). qB = 1.10-4j. thế năng điện và năng lượng toàn phần của điện tử. Định vị trí của C sao cho hợp lực của tĩnh điện trường tác dụng lên qC bằng không. lại gần Q thêm 30cm. góc ở tâm α= 600.k .10-31kg. 0) bằng không.10-9C được đặt tại các điểm O và A (x A = 1m) của trục x’Ox. điện tích q có động năng lần lượt là 6. Một điện tích điểm thứ ba C (q C) được đặt trong tĩnh điện trường của A và B. điện trường đều có vectơ cường độ điện: với a. Viết biểu thức vectơ cường độ điện trường trong không gian. Diện tích phẳng S nằm trong mặt phẳng (Oxy). Tại một điểm P.10-19C. b là những hằng số dương. với a là những hằng số dương. Hai điện tích điểm q0 = 6. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó. a) Tính vận tốc dài của điện tử b) Tính động năng. Trong hệ tọa độ Descartes. Một vật dẫn điện có kích thước nhỏ mang điện tích qA đặt tại A. Điện tích của proton: e = 1.2.4m. Suy ra năng lượng tối thiểu cần thiết để ion hóa một nguyên tử hydro. điện trường đều có vectơ cường độ điện: E = a. Diện tích phẳng S nằm trong mặt phẳng (Oxy).1. Khối lượng điện tử: me = 9. Một điện tích điểm q = 10-9C bắt đầu di chuyển từ một điểm rất xa trên Ox và hướng về O.2m. 22. Hai điện tích điểm A (qA = 8. 20. i + b. Điện tích Q = -5µC đặt cố định trong không khí. Xác định vị trí của P. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ    E = a .10-8J. Tính thông lượng điện trường Φe qua diện tích S. 15. thế năng điện của q là 7.10-8C di chuyển từ R đến T theo đường RST. C theo thứ tự.3m.10-19C.10-9C chuyển động trên trục Ox theo chiều dương trong tĩnh điện trường và khi qua các điểm A. 18. 16. Điện tích q = +8µC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q. Tính điện thế tại B và C.10-7C.8. từ M cách Q một khoảng 50cm. Giả sử cho rằng trong nguyên tử hydro. 10.1m.

Có hai điện tích điểm q1 = 8.10-2m. P sau cho: AM= 4.10-10C di chuyển từ M đến N. Hai sợi dây này cùng buộc vào một điểm cố định O ở đầu trên. B cách nhau d = 10-1m. BM= 6. C của tam giác đều cạnh a = 10cm. C của tam giác đều cạnh a =10cm. 33. Tính điện thế tại một điểm M cách mặt phẳng một đoạn x. N và P c) Tính công của lực tĩnh điện khi điện tích q = 5. Ba điện tích điểm q1 = 5.10-8C và q2 = -3.10-2m. Tìm điện thế tại tâm O. Xác định cường độ điện trường E tại tâm O. tiết diện nhỏ so với chiều dài được đặt vuông góc nhau như hình 2. hai sợi dây treo tạo thành một góc 2α = 10014’. được treo ở hai đầu sợi dây không lượng không đáng kể. a) Tính điện thông φe của cường độ điện trường gửi qua mặt (S). Một điện tích q = 0. b) Tính điện thế gây ra bởi ba điện tích q1. 32. Một vòng tròn tâm O. Tính điện thế và xác định cường độ điện trường tại O. AN = 5.1m. Tính điện thông của điện trường E =23 i +47 k gửi qua mặt diện tích S = 2m2 của mặt phẳng Oxy. Tính trị số q (cho biết gia tốc trọng trường g = 10m/s2) 34.10-6C và q3 = 10. q2. Một điện tích dương được phân bố đều trên mặt phẳng rộng vô hạn với mật độ điện mặt σ. Ba điện tích điểm q1 = 5. 30.6C đặt tại ba đỉnh A. bán kính R = 20cm. q3 tại M. Mật độ điện dài không đổi trên (A) và (B) lần lượt là λ = 10-9C/m và . Hai quả cầu nhỏ (A) và (B) giống nhau cùng khối lượng m = 0.10-8C. q3 = 10-6C được đặt tại đỉnh A. B. cùng chiều dài l = 10cm. Tính điện thế tại tâm O của tam giác và điện thế năng của hệ. BP = 7. 29. Do lực đẫy hai quả cầu . AP = 9.10-9C được đặt tại tâm O của mặt cầu (S). Cho hai thanh dẫn điện (A) và (B) dài bằng nhau l = 0. q2 = -20. q2 = -20. 25. b) Nếu q ở cách tâm O một khoảng 3cm thì điện thông bằng bao nhiêu? -λ B c) Nếu q ở cách tâm O 6cm thì điện thong bằng bao nhiêu? 26. Tính điện thế tại tâm O và điện thế năng của hệ.10-6C.TS.10-9C phân bố đều trên nửa đường tròn tâm O. 31. O A λ (Hình 2) 27. N.2m.10-2m. Một điện tích dương được phân bố trên một phần tư đường tròn với mật độ điện dài tại M là λ = 10-8θ (C/m) (θ tính bằng rad). cùng mang điện tích q.10-8C đặt tại hai điểm A. BN = 15. bán kính R =5cm làm bằng dây mảnh mang điện đều q = 5.7.10-6C. B.1g. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ    24.10-2m.10-2m.λ = -10-9C/m. a) Xác định vector cường độ điện trường tại M. bán kính R = 5cm. với OA=OB=0.10-6C.10-2m. 28. 3 . Một điện tích q = 7.

Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ a) Xác định cường độ điện trường tại tâm O và tại M trên trục của vòng tròn cách tâm O một đoạn x = 10cm. cường độ điện trường đạt cực đại. 4 .TS. b) Tại điểm nào trên trục của vòng tròn. Tính giá trị cực đại này.

10-5N. bằng một hiệu điện thế V = 4500V. Tìm điện thế V’ của (S’). bán kính ngoài 40cm là bao nhiêu để nó có cùng điện dung với một tụ điện cầu cùng bán kính trong và bán kính ngoài. Xác định cường độ điện trường và điện thế tại điểm M cách tâm O một khoảng r = 10cm. Chiều cao của một tụ điện trụ bán kính trong là 20cm. có bán kính R’ = 15cm và có cùng tâm với quả cầu (S). (c) Tìm điện tích toàn phần ở trên mặt ngoài của vỏ cầu 2. rỗng và cô lập. 2. bán kính R = 50cm. Một vật dẫn rỗng. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ VẬT DẪN 1. 7. Cho một tụ điện cầu bán kính hai bản R1 = 1cm và R2 = 4cm. diện tích mỗi bản S = 100cm 2. (b) Vẫn giữ nguyên điện tích Q trên (S). 6. Ba vỏ cầu dẫn điện mỏng. Xác định cường độ điện trường và điện thế tại một điểm: (a) Nằm cách mặt cầu 100cm. bán kính ngoài R = 20cm. Tính mật độ điện mặt σ của quả cầu. người ta cho (S) bao quanh một quả cầu (S’) dẫn điện. (a) Tính điện thế trên vỏ cầu thứ ba.78.TS. Điện thế ở vô cùng là bằng không. Tính: (a) Hiệu điện thế U giữa hai bản tụ.10 -11F. hiệu điện thế giữa hai bản U = 3000V. Một quả cầu kim loại bán kính 10cm. 3. Người ta tích điện vào một quả cầu dẫn điện (S). 5 .5. Khi một điện tích q = 4. cô lập. Cho một tụ điện phẳng điện dung C = 1. 5. (b) Nằm sát mặt ngoài (c) Ở tâm quả cầu. r = 20cm và r = 30cm. giữa hai bản là chất điện môi ε = 2. Một quả cầu kim loại tâm O.10 -9C được đặt ở giữa hai bản của tụ thì điện tích đó chịu tác dụng của một lực F = 9. hình cầu tâm O.10 -5C. 8. (b) Điện tích Q của tụ. đồng tâm có bán kính và điện tích toàn phần như trên hình vẽ. Tính cường độ điện trường tại một điểm cách tâm 3cm.81. điện thế V = 300V. 4. bán kính trong R1 = 19cm. (c) Mật độ năng lượng điện trường we và năng lượng điện trường We giữa hai bản tụ. bán kính ngoài R 2 = 21cm. (a) Tính điện tích Q trên (S). mang điện tích Q = 10-6C. trung hòa. (b) Tính hiệu điện thế V1 – V2 giữa vỏ cầu 1 và vỏ cầu 2. tích điện Q = 5.

Chứng minh rằng điện dung của tụ điện trụ có chiều cao h. Tính năng lượng điện trường của quả cầu này. Chứng minh rằng điện dung của tụ điện cầu có bán kính 2 bản R1 và R2 là C= 4πε 0 R 1 R 2 R 2 − R1 Tính lại C khi R2 – R1 = d << R1 6 . tạo thành một tụ điện phẳng.TS. (a) Tìm điện tích ở mặt ngoài của vỏ cầu A. cách nhau 1mm. 15. Hai quả cầu kim loại bán kính R1= 8cm và R2= 5cm ở xa nhau. Quả cầu kim loại bán kính R = 20cm. 11. bán kính bằng nhau và bằng 20cm. Hai bản kim loại phẳng hình tròn. tích điện Q = 6. tính điện tích Qa và Qb của chúng. Sau đó người ta chuyển một điện tích Q = 70 × 10-9 C lên một trong hai quả cầu rồi đóng công tắc lại. (b) Tìm điện tích toàn phần trên vỏ cầu B. Tính điện dung của tụ điện này. bán kính 2 bản R1 và R2 là C= 2πε 0 h ln ( R 2 / R 1 ) Tính lại C khi R2 – R1 = d << R1 17. 13. hệ 12.10 -8C cho hệ hai quả cầu. Vỏ cầu bên ngoài có bán kính b = 3m được nối đất. giữa hai bản có chất điện môi có số ε= 5.10 -8C. (c) Tìm hiệu điện thế ∆V = VA – VB giữa hai vỏ cầu. được tích điện ở hiệu điện thế U = 6V. được nối với nhau bằng một dây dẫn có điện dung không đáng kể. R2= 18cm. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ 9. 14. Xét điểm P ở cách tâm một khoảng 2m. Tính điện tích mà quả cầu có bán kính R2 nhận được. Vỏ cầu bên trong có bán kính a = 1 m và điện tích toàn phần QA = -1 C. Hai quả cầu kim loại bán kính a = 5 cm và b = 2 cm được đặt cách xa nhau một khoảng lớn hơn nhiều so với a. đặt trong không khí. chúng được nối với nhau bằng một dây dẫn nhỏ. Tích điện tích Q = 13. Một điện tích Q = 3 C được đặt ở tâm của hai vỏ cầu dẫn điện đồng tâm. đặt đồng trục. Tụ điện có điện dung C = 5µF. Sau khi hai quả cầu đạt cân bằng tĩnh điện. 10. Tính năng lượng điện trường của tụ điện. Tính điện dung của tụ điện cầu có bán kính 2 bản là R1= 15cm. biết khoảng giữa hai bản được lấp đầy một chất điện môi có hệ số điện môi ε= 20. Lúc đầu hai quả cầu không tích điện và công tắc trên dây nối được mở. 16.

11. Tính cảm ứng từ tại M. Tính cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn. 9. Một ống dây solenoid dài 50cm. có dòng điện I1 = I2 = 10 A cùng chiều chạy qua. Tính cảm ứng từ tại điểm M trên trung trực của AB. Biết AM = BM = 5cm. Cho dòng điện 5A chạy qua ống dây. được quấn bởi 5000 vòng dây mảnh. 4. gấp thành hai nửa đường thẳng Ox và Oy vuông góc nhau như hình 6. đặt trong không khí. biết AM = 5cm. có dòng điện I = 10A chạy qua. bị bẻ gấp khúc 450 như hình 6. Biết bán kính vòng tròn là 2cm và hệ thống đặt trong không khí. Một dây dẫn rất dài. Tính cường độ từ trường tại điểm M cách AB một khoảng h = 10cm. Cho dòng điện 10 A chạy qua dây dẫn rất dài. có dòng điện I = 20A chạy qua. gồm hai nửa đường thẳng Ax và Ay vuông góc nhau như hình 6. Tính cảm ứng từ tại tâm khung dây. đặt trong không khí. Sợi dây được uốn làm 3 phần như hình 6. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ TỪ TRƯỜNG TRONG CHÂN KHÔNG 1. Một dây dẫn mảnh. Hai dây dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí. nhìn AB dưới góc 60o. Tính độ lớn của cảm ứng từ tại tâm hình vuông. Tính cảm ứng từtại điểm M trên đường phân giác của góc O. 8. Một khung dây tròn bán kính 10cm.1cm. Cho dòng điện 10A chạy qua dây dẫn. Cho dây dẫn thẳng rất dài. Tính độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại điểm M. Biết bán kính cung tròn là 5cm. được uốn thành hình vuông cạnh a. Biết hệ thống đặt trong không khí. Đường kính của ống dây khá nhỏ để từ trường trong ống dây được coi là đều. cách O một đoạn OM = 14.6. 6. Một đoạn dây thẳng AB = 20cm đặt trong không khí. Cho dòng điện I = 10A chạy qua dây dẵn thẳng dài và qua vòng dây tròn như hình 6. Tính cảm ứng từ tại điểm M cách hai dây 8cm và 6cm. Một dây dẫn rất dài. 5. Dòng điện I = 10A chạy qua đoạn dây dẫn thẳng AB đặt trong không khí như hình 6. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây. có dòng điện I = 10A chạy qua. 2. đặt trong chân không. 7.9. Cường độdòng điện qua mỗi vòng dây là 1A. Biết θ1 = 300 và θ2 = 600. 3.TS. Tính cảm ứng từ tại tâm O của cung tròn. đặt trong không khí.11.7.4. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây dẫn đó. 10. 7 .8. trên đó quấn 100 vòng dây mảnh.

có cường độ I1 = 0. 19. 16. Một khung dây hình vuông có diện tích S = 100cm2 được đặt vào giữa khoảng không gian của hai dòng điện sao cho tâm của hình vuông trùng với trung điểm của khoảng cách nối 2 8 . Tính độ lớn của mômen lực từ tác dụng lên khung dây.5I2 = 10A. theo hướng vuông góc với đường sức từ. mỗi vòng dây có dòng điện I = 2A chạy qua.103m/s. đặt trong từ trường đều có cảm ứng từB = 0. Tính từ thông gởi qua khung dây theo các thông số ghi trên hình vẽ. 13. 14. Biết khối lượng hạt α là m = 6. sao cho trục quay của khung dây và mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ trường. dài 5cm.7. 20. Một electron sau khi được gia tốc bởi hiệu điện thế U = 3V thì chuyển động song song với một dây dẫn thẳng dài và cách dây dẫn một khoảng a = 4cm.1T với tốc độ 5 vòng/giây. Đoạn dây dẫn thẳng. Một electron bay vào từ trường đều B = 10 –5T. Trục quay của khung dây vuông góc với các đường sức từ. Khung dây có 100 vòng dây. có chiều dài b. Nó vạch ra một đường tròn bán kính 91 cm. Tính độ lớn của lực tương tác lên mỗi mét chiều dài của chúng. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ –2 12. 17. Khung dây hình chữ nhật có diện tích S = 100cm2 quay đều trong từ trường B = 0. Tính độ lớn của mômen lực từ tác dụng lên khung dây. có dòng điện I 1= 2A và I2= 5A cùng chiều chạy qua.6. Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây. Khung dây có 100 vòng dây. 22. 21.10 6 m/s. cách nhau 20cm trong không khí.6. Khung dây hình chữ nhật. Một electron bay vào từ trường đều theo hướng hợp với các đường cảm ứng từ một góc 300. 23. chiều rộng a. Một khung dây hình chữ nhật. Biết rằng.TS. Một electron bay vào từ trường đều B = 10 –5T.05T. sao cho trục quay của khung dây vuông góc với đường sức từ trường và mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ trường. hợp với đường sức từ một góc 300. Tính độ lớn của lực Lorentz tác dụng lên electron. mỗi vòng dây có dòng điện I = 2A chạy qua. Tính bán kính quĩ đạo của hạt α. kích thước 20 x 40cm. Hạt α có động năng 500eV bay theo hướng vuông góc với đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ 0. Biết cường độ từ trường là 10A/m và vận tốc của electron là 4. đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0. Tính chu kì quay của electron. kích thước 20 x 40cm. có dòng điện I chạy qua như hình 7. Một khung dây hình chữ nhật. có dòng I = 4A chạy qua. lúc t = 0 pháp tuyến n của khung dây song song và cùng  chiều với vectơ cảm ứng từ B . Tính lực từ tác dụng lên electron nếu cho dòng điện I = 5A chạy qua dây dẫn. 18. đặt đồng phẳng với một dây dẫn thẳng dài vô hạn. đặt song song cách nhau 30cm. Tính bán kính quĩ đạo. biết vận tốc của electron là 1. 15. đặt trong từ trường đều B = 10 T.05T. Hai dòng điện thẳng vô hạn.10–27kg.01T. Hai dây dẫn thẳng song song. Xác định từ thông gởi qua  khung dây ở thời điểm t bất kì. theo hướng vuông góc với đường sức từ.

Tính cảm ứng từ B do dây tạo ra ở tâm O.TS. Một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện I= 5 A đi qua. cường độ I= 2 A được đặt vuông góc với đường sức của một từ trường đều có B = 0.7. dài vô hạn. Một dòng điện thẳng. Một dòng điện tròn bán kính R= 2 cm.12 29. Tính cảm ứng từ B tại một điểm nằm trên trung trực của đoạn dây.13. Tính: (a) Thế năng của khung dây trong từ trường tại hai vị trí: - Vị trí 1: mặt phẳng của khung song song với đường sức từ trường. chiều rộng b = 2cm. (b) I1 và I2 ngược chiều. 32. Tính thế năng của cuộn dây khi khung chữ nhật song song với từ trường. bán kính R. Tìm cảm ứng từ tại tâm vòng dây và tại một điểm M trên trục vòng dây với OM = 10cm. rộng 2 cm được đặt trong một từ trường đều B= 0. Một dòng điện thẳng. 30. 26. - Vị trí 2: mặt phẳng khung hợp với đường sức từ trường một góc 300. cách dây một khoảng a = 3 cm và nhìn đoạn dây dưới một góc φ = 120º. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ dòng điện (hệ 2 dòng điện và khung dây cùng nằm trong mặt phẳng).0µT. 28. Trên một vòng dây bán kính R = 10cm có dòng điện cường độ I = 1A chạy qua. Một cuộn dây gồm 200 vòng có dạng khung hình chữ nhật dài 3 cm.7. (b) Công của lực điện từ khi khung quay từ vị trí 1 đến vị trí 2.11. Tính lưu số của cảm ứng từ B do các dòng điện đó gây nên dọc theo (C). Phải cung cấp một công bằng bao nhiêu để quay vòng dây về vị trí song song với đường sức. Cường độ dòng qua cuộn dây là I = 10-7A. Tính mômen từ pm của một dòng điện tròn tâm O bán kính R = 100mm và có cảm ứng từ tại tâm là 6. Dòng điện chạy trong khung có cường độ I = 10-7A. Hãy tính từ thông của hai dòng điện gửi qua khung dây khi: (a) I1 và I2 cùng chiều.13 . được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0. dài vô hạn có cường độ I được uốn cong như trên Hình 7.1T. 25. H. với AB là nửa đường tròn tâm O.1 T. 24.11 hình 7. 9 H. Tính vector cảm ứng từ B ở tâm O. 27. Cuộn dây của một điện kế gồm N = 400 vòng có dạng khung chữ nhật chiều dài a = 3cm. 31. Cho vòng kín (C) định hướng và các dòng điện như hình 7. cường độ I được uốn cong như hình 7.12.2T.

TS.2T (trục quay vuông góc với đường cảm ứng từ) sao cho trong thời gian 0. Một thanh dẫn điện dài 1m quay đều quanh một đầu với tần số 2 vòng/s trong một từ trường đều B = 0. Cho thanh trượt với vận tốc không đổi v. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG TỪ 1. 9.005t 2 (các đơn vị đo trong hệ SI). điện trở của đoạn AB là R AB= 5Ω.1T vuông góc với thanh. Đặt khung gần một dòng điện thẳng vô hạn cường độ I. Một khung dây dẫn gồm hai dây dài song song nối với nhau bằng một điện trở R.6 V. Diện tích khung dây là 300 cm 2. Suất điện động cảm ứng trên cuộn dây vào lúc t = 8s có độ lớn bao nhiêu? 8. tính sđđ cảm ứng giữa hai đầu thanh. 4. 7. Tính từ thông gởi qua ống dây đó khi cho dòng điện 2A chạy qua nó. pháp tuyến của khung dây quét được góc 90 o. 6. nhưng độ lớn của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian: B = 0. 10. Tính cảm ứng từ B. Một khung dây dẫn tròn bán kính a được đặt trong một từ trường đều B = B 0e−ωt. cường độ I. tiết diện ngang S = 5cm 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là U = 0. 2. Tính hiệu thế giữa hai đầu thanh.5 giây. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 40cm chuyển động đều với vận tốc 5m/s theo phương vuông góc với các đường cảm ứng từ của từ trường đều. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Một thanh dẫn chiều dài l di chuyển với vận tốc không đổi v ra xa một dòng điện thẳng vô hạn. được quấn bởi 200 vòng dây đồng rất mảnh. Tính hệ số tự cảm của ống dây. được quấn bởi 5000 vòng dây dẫn mảnh. Ở khoảng cách r. Biết rằng trong lòng ống dây là không khí. Biết AB = 50cm.2H. Một ống dây có chiều dài 50cm. 10 . Tính sức điện động cảm ứng xuất hiện trong khung. Một khung dây tròn đường kính 20cm.7. song song với hai dây dẫn. Tính suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây. có 100 vòng dây. Khung dây hình chữ nhật. với B0 không đổi và hợp với mặt phẳng khung dây một góc α. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0. Xác định chiều và độ lớn của dòng điện cảm ứng trên đoạn AB. Quay đều khung dây trong từ trường đều B = 0. Đoạn dây dẫn AB chuyển động vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều B = 1T với vận tốc không đổi v = 2m/s và luôn tiếp xúc với một khung dây dẫn như hình 9.02t + 0. xác định chiều và độ lớn dòng điện cảm ứng trong khung. 3. 5. điện trở của các đoạn dây khác là không đáng kể. và một thanh trượt.

ñược gấp thành hình vuông. Một ống dây soneloid có 800 vòng dây. Huỳnh Trúc Phương Bài tập Điện và Từ 11.10–8Ωm. Biết diện tích hình vuông là S = 25cm2.01sin (100πt) (T).TS. ñiện trở suất của ñồng là ρ= 1. hệsốtựcảm L = 3. sao cho mặt phẳng hình vuông vuông góc với các ñường cảm ứng từ. 12.6. Tính năng lượng từ trường trong ống dây khi cho dòng điện 2A chạy qua ống dây.2mH. 11 . Tính gía trị cực ñại của cường ñộ dòng ñiện trong dây dẫn. Biết cảm ứng từ biến thiên theo ñịnh luật B = 0. ñặt trong từ trường ñều. Một dây dẫn bằng ñồng có tiết diện S0= 1mm2.