Aprotrain Aptech Computer Education

<Tên đề tài>

TRUNG TÂM APROTRAIN-APTECH

TÀI LIỆU PHÂN TÍCH VÀ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI: …………………………………..

Lớp

C0xxxx
Nguyễn Văn A
Team Leader
..
Member

Thành viên

Thời gian
Thầy giáo
hướng dẫn

Tên lớp Cxxxx, group x

dd/mm/yyyy
dd/mm/yyyy
Nguyễn Văn B

1

Aprotrain Aptech Computer Education

<Tên đề tài>

MỤC LỤC
Phần 1. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LÀM PROJECT DÀNH CHO SINH VIÊN
APROTRAIN APTECH (ITT, ACCP).............................................................4
1.1. Các giai đoạn (stage) trong quá trình làm project....................................................4
1.1.1. Giai đoạn 1 ...............................................................................................................4
1.1.2. Giai đoạn 2 ...............................................................................................................4
1.2. Kiến thức sử dụng........................................................................................................4
1.2.1. Project 1 ...................................................................................................................4
1.2.2. Project 2....................................................................................................................5
1.2.3. Project 3 ...................................................................................................................5
1.3. Phân chia công việc trong nhóm, trách nhiệm và quyền hạng................................5
1.3.1. Phạm vi.....................................................................................................................5
1.3.2. Định hướng chọn đề tài làm project.........................................................................5
1.3.3. Project phải có các phần sau đây. ............................................................................5
1.3.4. Yêu cầu học viên phải đạt được khi làm project. .....................................................6
1.4. Quy trình làm project. ................................................................................................6
1.4.1. Nghiên cứu và hiểu rõ đề. ........................................................................................6
1.4.2. Phân tích hệ thống ....................................................................................................7
1.4.3. Thiết kế hệ thống .....................................................................................................7
1.4.4. Thực hiện phát triển cài đặc chương trình và Unit test.............................................8
1.4.5. Kiểm thử và test hệ thống phần mềm.......................................................................9
1.4.6. Review trong quá trình làm project..........................................................................9
1.4.7. Triển khai hệ thống...................................................................................................9
1.4.8. Nộp project và chuẩn bị bảo vệ project....................................................................9
1.4.9. Bảo vệ project.........................................................................................................10
1.4.10. Chấm điểm project...............................................................................................11
Phần 2. TEMPLATE PEOJECT GUIDE - HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LÀM PROJECT
......................................................................................................................12
2.1. Bảng thuật ngữ viết tắt..............................................................................................12
2.2. Đặt vấn đề dự án (Problem Definition)....................................................................12
2.2.1. Tóm tắt về dự án (Project Abstract) .......................................................................12
2.2.2. Hệ thống dự định sẽ làm (Proposed System) .........................................................12
2.2.3. Kế hoạch dự án (Project plan) ...............................................................................12
2.2.4. Yêu cầu phần cứng và phần mềm...........................................................................15
2.2.5. Coding convention.................................................................................................15
2.3. Xác định các yêu cầu của khách hàng .....................................................................16
2.3.1. Mô tả rõ quy trình làm việc thực tế của hệ thống...................................................16
2.3.2. Nêu rõ các bước chuyển trạng thái, giai đoạn trong hệ thống................................16
2.3.3. Các hệ thống chức năng tương tác với nhau...........................................................16
2.3.4. Các hệ thống danh mục cần sử dụng......................................................................16

Tên lớp Cxxxx, group x

2

Aprotrain Aptech Computer Education

<Tên đề tài>

2.3.5. Các thông tin đầu vào của hệ thống........................................................................16
2.3.6. Các thông tin đầu ra của hệ thống bao gồm các báo cáo........................................16
2.3.7. Các thông tin về nhóm người sử dụng trong hệ thống............................................16
2.4. Phân tích yêu cầu hệ thống.......................................................................................16
2.4.1. Ôn lại kiến thức RDBMS........................................................................................17
2.4.2. Quy trình xây dựng sơ đồ E-R................................................................................20
2.5. Xét một ví dụ tham khảo...........................................................................................20
2.5.1. Xây dựng mô hình E-R...........................................................................................20
2.5.2. Các chức năng hoạt động của hệ thống .................................................................23
2.6. Phân tích thiết kế hệ thống .......................................................................................24
2.6.1. Kiến trúc hệ thống...................................................................................................24
2.6.2. Mô hình phân rã chức năng hệ thống.....................................................................25
2.6.3. Ví dụ theo hướng UML..........................................................................................25
2.6.4. Theo hướng Đặc tả chi tiết chức năng....................................................................27
2.6.5. Đặc tả chi tiết các bảng dữ liệu...............................................................................27
2.6.6. Mô hình CSDL........................................................................................................28
2.6.7. Thiết kế thuật toán (Algorithm) .............................................................................28
2.6.8. Giao diện hệ thống ProtoType................................................................................28
2.6.9. Các đoạn source code chính ...................................................................................29
2.6.10. Review Source code và kết quả final Checklist review ......................................29
2.7. Kiểm thử hệ thống – testing .....................................................................................30
2.7.1. Xây dựng kế hoạch test...........................................................................................30
2.7.2. Tạo test case ...........................................................................................................30
2.7.3. Tạo test data............................................................................................................31
2.7.4. Tạo test report.........................................................................................................31
2.7.5. Log Time sheet.......................................................................................................31
2.8. Thực hiện Deployment..............................................................................................32
2.8.1. Thực hiện viết các tài liệu HDSD của hệ thống......................................................32
2.8.2. Tài liệu hướng dẫn cài đặt......................................................................................32
2.8.3. Tài liệu tham khảo..................................................................................................32

Tên lớp Cxxxx, group x

3

o Tạo test report (Kết quả test) . o Khảo sát các yêu cầu ứng dụng trên internet o Đặt tả yêu cầu người dùng. o Đặt tả tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống Detailed Design Document. đề tài đã chọn làm project Xác định các yêu cầu sử dụng của khách hàng ( end user).1.1. Ghi chú: Giáo viên hướng dẫn làm project phải approved giai đoạn I cho các học viên của mình. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LÀM PROJECT DÀNH CHO SINH VIÊN APROTRAIN APTECH (ITT. . o Viết test case cho Integration Test. Hay nói cách khác là phải review xem kết quả làm việc của các nhóm đã đạt hay chưa? 1. o Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng o Viết tài liệu release note và hướng dẫn cài đặt cho hệ thống Ghi chú: Giáo viên hướng dẫn làm Project phải approved giai đoạn I cho các học viên của mình. Sinh viên cần phân tích yêu cầu đó.  Theo hướng đối tượng UML. Project 1 Database Công nghệ Tên lớp Cxxxx.v. Các giai đoạn (stage) trong quá trình làm project 1. Giai đoạn 1 - - - Nêu nội dung của bài toán. o Lựa chọn phương pháp phân tích:  Theo hướng chức năng Function Point.Test hệ thống bao gồm. DHTML và Java script 4 . o Estimation tổng số effort của dự án.2. Hay nói cách khác là phải review xem kết quả làm việc của các nhóm đã đạt hay chưa? 1.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> Phần 1. Thiết kế chi tiết (Sau khi phần tích hệ thống hoàn thành).v .Deployment sản phẩm.2. Subverion.1. Phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm dự án theo: o Task công việc: chia nhỏ công việc. o Coding hệ thống o Quản lý source code bằng: Source Safe.1. o Nếu có khách hành cần khảo sát yêu cầu kỹ. group x SQL Server version xxx ASP cùng với HTML. ACCP) 1.2. System test o Thực hiện test. Dựa vào yêu cầu của người dùng.1. Giai đoạn 2 - Cài đặt (implement) hệ thống bao gồm các công việc. Kiến thức sử dụng 1.

client side” .2. o Layout: Xây dựng bố cục thích hợp với chủ đề và yêu cầu của project.NET. Project phải có các phần sau đây.3. trách nhiệm và quyền hạng - Lớp chủ động chia thành các nhóm và tự bầu nhóm trưởng. JavaBean . điều phối nhóm làm việc. 1. C#.1. Project 3 Database Công nghệ Develop Tools 1.1. 1. DHTML and JavaScript” và “DreamWeaver”.3.NET Visual Studio .Phần “Web. Giáo vụ. o Phân chia công việc.3. phân chia các mục và bố trí các trang html tương ứng.3. một nhóm gồm 3 hoặc 5 thành viên. o Cập nhật tasksheet và báo cáo trung thực kết quả làm việc của nhóm với Thầy giáo hướng dẫn. Tên lớp Cxxxx. Thầy giáo hướng dẫn sẽ giao chủ đề và nhóm hoàn toàn chịu trách nhiệm để hoàn thành chủ đề này.Ứng dụng các kiến thức của các phần “HTML. Nếu trong trường hợp nhóm không chọn được.Aprotrain Aptech Computer Education Develop Tools <Tên đề tài> DeamWeaver MX 1. Tính hoàn thiện được Hội đồng Project quan tâm đặc biệt khi bảo vệ Project. 1. Sau khi được Thầy giáo hướng dẫn chấp nhận. Chú ý: phạm vi của đề tài không nên quá lớn. đủ để cả nhóm giải quyết trọn vẹn. 1.NET. Trong đó chú ý các điểm sau: o Site Map: Biết cách xây dựng cấu trúc của một web site.2.3. EJB).2. Định hướng chọn đề tài làm project - Nhóm chủ động chọn một chủ đề tùy ý để làm Project. group x 5 . Phân chia công việc trong nhóm. Project 2 Database Công nghệ Develop Tools SQL Server version xxx Làm ứng dụng bằng Winform Môi trường . SQL Server version xxx Làm ứng dụng web tương tác theo hướng service có sử dụng công nghệ phân tán (COM+/EJB và Web Service) NET (ASP. Project 1 .3. hoàn thiện trong thời gian làm project quy định.2. Web Service) hoặc J2EE (Servlet/JSP and Struts. Quản trị mạng. Trưởng nhóm có nhiệm vụ: o Đại diện làm việc với Thầy giáo phụ trách.3. Phạm vi - Mỗi nhóm từ 3 đến 4 thành viên. o 1. nhóm cập nhật vào nhật ký project và nộp lại cho Giáo vụ sau buổi Project–Introdution.3.

thứ tự các giai đoạn như thế nào. Project 2 … 1.3.Theo hướng chức năng . định ra các chi tiết các vấn đề của dự án ở mức ngôn ngữ mô tả và đặc tả của người dùng hay còn gọi là end user.1.3.…). kết thúc mỗi giai đoạn thì kết quả là gì.3. Có thể theo 2 hướng: . đâu là công việc của phần server.Aprotrain Aptech Computer Education - <Tên đề tài> o Style Sheet: Biết cách sử dụng style sheet để xây dựng các trang html nhất quán về mặt trình bày. Phần “Web. sinh các trang từ database. Yêu cầu học viên phải đạt được khi làm project. nhiệm vụ của từng giai đoạn. . Nghiên cứu và hiểu rõ đề. Project 3 … 1. Các yêu cầu sau là bắt buộc học viên cần đạt được khi làm xong project . thao tác do người sử dụng tương tác với trang web.3 bao gồm các giai đoạn sau: 1.2.2.3. .3.3.Theo hướng đối tượng.4. o Data Validation: Sử dụng JavaScript để validate dữ liệu. group x 6 . sống động. o Effect: Sử dụng các hiệu ứng của DHTML và JavaScript để các trang html có các hiệu ứng phù hợp. o Client-Server balance: Biết phân chia các công việc (quá trình xử lý) một cách hợp lý. trong đó mỗi thành viên phải hoàn thành công việc của mình.Hiểu cách làm project: Hiểu được làm project phải theo các giai đoạn nào (tuỳ chọn một quy trình nào đó). không để project tự phát triển rộng và không hoàn chỉnh. 1.Biết cách phân tích và giới hạn vấn đề: Biết cách phân tích đề tài. 1. phải nắm được một số nguyên tắc khi làm việc nhóm. server side”: Ứng dụng các kiến thức của các phần “Database Designing with MS SQL Server 2005” và “ASP”. Tên lớp Cxxxx.Biết phối hợp làm việc: Hiểu được rằng làm project là một công việc theo nhóm. Quy trình làm project. đâu là phần việc của phần client. o Client’s request processing: Xử lý một số yêu cầu từ phía client (lật trang. Xác định rõ các chức năng của hệ thống. triển khai các yêu cầu của khách hàng thành các yêu cầu phần mềm và biết cách tự giới hạn các chức năng của sản phẩm. Quy trình thực hiện project và viết tài liệu phải tuân theo các yêu cầu và mẫu của “Project Guide” của trung tâm Aprotrain-Aptech trong cả 3 loại Project 1.4. đặt lọc. Tập trung vào các điểm sau: o Server side programming: Sử dụng ASP. thao tác database. o Database: Khai thác được database thiết kế cho project. Nghiên cứu về đề tài làm project.4.

group x 7 . chủ yếu là tạo tài liệu DDD (Detailed Design Document) phục vụ cho việc phát triển coding phần mềm. Cần thiết là đóng dấu và có cam kết nghiệm thu theo tài liệu này cả hai bên. Flowchart.2.4.1.Có thể làm một số cuộc điều tra.Các yêu cầu cơ bản của hệ thống phải được nêu rõ.Kết quả của giai đoạn này là tài liệu được cả hai bên đồng ý được gọi là “Customer Requirement Specification” hay còn có thể gọi là “User Requirement Documents”. các sản phẩm trên internet. Hay nói cách khác là chuyển giao tài liệu này cho developer. Output.1. Hoàn thành tài liệu đặc tả tổng quan hệ thống người dùng. Và phần đặc tả chi tiết. Thiết kế hệ thống - Là quá trình rất quan trọng trước khi chuyển sang phần cài đặt hay còn gọi là lập trình (coding) hệ thống. 1. khảo sát nếu có khách hang hoặc tham khảo tham khảo ý kiến người dùng tiềm năng. Phân tích hệ thống Dựa vào tài liệu trên. . phần này được xem như bản acceptant test với các chức năng hệ thống của khách hàng đi kèm với hợp đồng phát triển hệ thống ký giữa khách hàng và công ty phần mềm cho nên yêu cầu: .3. 1.2. Tên lớp Cxxxx. . quy trình họa động các hàm và tham số input và output). Process. .4.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 1. Dựa vào yêu cầu tài liệu ở giai đoạn trước. Các công việc cần hoàn thành . tiếp tục làm rõ các chức năng của hệ thống (từ phần mô tả ở mức ngôn ngữ người dùng trong phần trước) để xây dựng bản đặc tả về chức năng của hệ thống đúng theo quy trình phat triển phần mềm. dễ hiểu và phải được chấp nhận hoàn toàn từ phía khách hàng và bên phát triển. o Mỗi chức năng của hệ thống phải có riêng các phần: Input. Team leader chịu trách nhiệm chính trong phần này.1. .Xác định rõ đối tượng người dung.Thời gian của giai đoạn này được bắt đầu từ khi đặt tả tổng quan cho đến trước khi bắt tay vào design hệ thống.Kết quả đạt được trong giai đoạn này là có được phần “Problem Definition” của tài liệu đề tài. Sinh viên phải nộp tài liệu (bao gồm tất cả các tài liệu thiết kế trong các giai đoạn trước) cho Phòng đào tạo để Thầy giáo phản biện chấm.Ngôn ngữ đặc tả phải rõ ràng.4. o Trong phần Process chỉ cần ghi công việc của chức năng này.Sinh viên phải chú ý: o Task Sheet phải ghi rõ những người có tham gia vào từng phần trong project và ai chịu trách nhiệm chính trong phần đó.Thời gian: Từ lúc chọn đề tài đến lúc chuẩn bị tạo tài liệu đặc tả hệ thống người dung. Thời gian của giai đoạn này là sau khi hoàn thành phần tích thì bắt đầu thiết kế cho đến khi chuyển giao toàn bộ cho bộ phần coding hay còn gọi là developer để họ hoàn thành. . 1. .4. Những tài liệu của giai đoạn này làm rõ chi tiết những yêu cầu của khách hàng theo thuật ngữ của kỹ thuật (mô hình đối tượng UML. không cần thiết ghi chi tiết thuật toán (là công việc của giai đoạn thiết kế hệ thống). .

Tiếp theo học viên phải hoàn thành các công việc sau: o Trong System Function Design: Mô tả được phát triển dựa vào tài liệu Customer Requirement Specification. Process được thể hiện là thuật toán dưới dạng sơ đồ khối. Trong trường hợp có quy trình phát triển dự án rõ rang thì có thể thực hiện song song với nhau. tester).Aprotrain Aptech Computer Education - - <Tên đề tài> Nếu tài liệu không đạt yêu cầu. Tuy nhiên. nên việc xây dựng “Table Design” có một vài vi phạm chuẩn hoặc khác biệt so với “E-R Diagram”. các nút lệnh.v để design tất cả các giao diện của hệ thống cần phát triển. nếu làm project thì vấn đề này có thể các thành viên trong nhóm xem xét về mặt thời gian là thực hiện song song hay độc lập. cần phải nói rõ các lý do này trong phần “Table Design”. nhóm sẽ phải hoàn chỉnh và nộp lại Giáo vụ trong thời gian ngắn nhất có thể. Visio. Và quan trọng nhất là sau khi có mô hình thực thể và các table. Kết quả của giai đoạn này là: o Các phần source code của chương trình.v 1. Hoàn thành được giao diện và hệ thống “Site Map” nếu là web và “System Function Design” của tài liệu.4.4. Nếu tiếp tục không đạt yêu cầu. Các bảng có thuộc tính “Table Design”. developer) và giai đoạn kiểm thử phần mềm (test. - - Coding chương trình và xây dựng các tài liệu kĩ thuật (test case) để kiểm tra sản phẩm. Các sinh viên cần phải chuyển đổi từ mô hình E-R thành mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS. Thực hiện phát triển cài đặc chương trình và Unit test. trong thực tế hai công việc “phát triển chương trình” và “kiểm tra hệ thống” là hoàn toàn độc lập và được chia thành hai giai đoạn khác nhau và hai bộ phận khác nhau và được gọi là giai đoạn (develop. o Phần “Check List of Validation” và “Submission Checklist” của tài liệu. cụ thể là quá trình Input và Output được thể hiện bằng ảnh màn hình cụ thể của chức năng. hay còn gọi là giao diện người dùng của hệ thống. Phần này có thể dùng Excel. nhóm được coi là failed Project và phải bảo vệ lại. Thời gian của giai đoạn này được thực hiện từ khi phân tích thiết kế hoàn thành cho đến khi bắt đầu thực hiện test hệ thống Quá trình coding xong Team Leader cần phân bổ pear review source code của các thành viên trong nhóm với nhau. Kết quả thu được trong giai đoạn này là có được các thành phần và tài liệu của mô hình “E-R Diagram”. o Nếu vì một lý do bất kỳ (chẳng hạn để tăng tốc truy vấn). sử dụng phím hay chuột .v. các đặc tả chi tiết các thuộc tính của các thực thể. Photoshop. quy trình thực hiện các nút lệnh. Tên lớp Cxxxx. Thực hiện quá trình design prototype của hệ thống.. group x 8 . Màu sắc. Việc này rất quan trọng vì giao diện là thành phần mà khách hàng nhìn thấy hằng ngày. Nhằm giảm thiểu lỗi do kinh nghiệm coding còn kém.v. o Phần E-R Diagram phải đưa về dạng chuẩn NF3.

Viết tài liệu release note và hướng dẫn cài đặt cho hệ thống.Sản phẩm: o Trưởng nhóm nhận 01 máy tính để tiến hành cài đặt sản phẩm.4. loại mã nguồn và xuất sứ của chúng). .Nộp tài liệu hoàn chỉnh: o Nội dung: tài liệu được hoàn thành trong các bước từ 1 cho đến 5. group x 9 . Sinh viên phải hoàn thành tài liệu thiết kế. o Task Sheet.5. o Sản phẩm phần mềm. cả nhóm cần xây dựng một test report cho toàn bộ hệ thống. Triển khai hệ thống - - Sau khi đã test hoàn thành phần mềm.8.4. viết Project Introdution (để bảo vệ) và triển khai hệ thống tại trung tâm để chuẩn bị bảo vệ. trong buổi review mọi thành viên đều phải có mặt để báo cáo và tự xem lại quá trình làm project của mình.7. Hay nói cách khác là trước khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng để khách hàng Acceptant test. o Các biên bản review Project. o Test plan. o Review Source code . 1. nhóm làm một số công việc: . sử dụng mã nguồn có sẵn. o Nếu trong project có tham khảo. Ý nghĩa là trong hệ thống có những chức năng gì thì chúng ta cũng đã coding và đã test hoàn thành. Yêu cầu đạt được: o Tài liệu thiết kế hệ thống theo template. Nộp project và chuẩn bị bảo vệ project Trước một ngày diễn ra buổi bảo vệ Project. Kiểm thử và test hệ thống phần mềm - Là giai đoạn rất quan trọng trước khi thực hiện giai đoạn triển khai phần mềm.4. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng. Yêu cầu trong giai đoạn này là bộ phận tester và QA cần phải định nghĩa rõ từng trường hợp test case trong hệ thống bao gồm các test case (Normal và Ad-normal). 1.6. o Tài liệu hướng dẫn cài đặt. HDSD được xem như là tài liệu bàn giao cho khách hàng tự cài đặt và triển khai. Một project được tổ chức thường xuyên các buổi review. Trước khi nộp project để bảo vệ sinh viên cần phải review lại toàn bộ hệ sản phẩm hệ thống phần mềm bao gồm.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 1. viết user guide. - Các buổi review là một phần trong các buổi hướng dẫn project của giáo viên.4. o ProtoType. Trong buổi review nên có một thư ký để ghi chép lại quá trình buổi họp. o Tài liệu khảo sát. Review trong quá trình làm project. o Tài liệu hướng dẫn sử dụng. phải ghi rõ điều này trong tài liệu thiết kế (ghi rõ tên. o Số lượng: 3 quyển. Tên lớp Cxxxx. Sau khi test hệ thống hoàn thành. phân tích và thiết kế hệ thống. test case và test report o User guide. 1.

trình bày sẽ được yêu cầu ngắt và nhóm sẽ bị trừ điểm theo quyết định của Hội đồng Project. viêt (cả coding và document). Hội đồng sẽ quyết định lại % tham gia của thành viên đó. 1. o Xác định các chức năng của hệ thống. Thuyết trình . 1.Nhóm sẽ cử ra một người thuyết trình bằng slide. o Không nên sử dụng quá nhiều chữ trên một trang.4. điểm cho tiêu chí Làm việc nhóm sẽ bị trừ theo quyết định của Hội đồng.Kết quả của phần hỏi này sẽ đánh giá điểm bảo vệ Project và sự đóng góp của từng thành viên vào Project. 1.Mỗi thành viên có 5 phút để trả lời câu hỏi của Hội đồng.9.9.…) o Các giới hạn của hệ thống. không sử dụng nhiều màu và hiệu ứng. dùng để thuyết trình trong buổi bảo vệ.Trong trường hợp nếu thành viên không trả lời được phần công việc mình làm theo Task Sheet. 1.Giải trình các thắc mắc về hội đồng về các phần việc mà thành viên đó tham gia: thiết kế. trong đó trọng tâm nói về các chức năng quan trọng của chương trình. Chuẩn bị . gồm các vấn đề sau: o Giới thiệu về project. o Giải pháp đã sử dụng trong hệ thống (mô hình E-R. nên sử dụng hình ảnh minh hoạ. Nếu demo chương trình quá 20 phút. Tên lớp Cxxxx.4. Database Design.9. Nội dung của các các vấn đề nên được viết ở dạng gạch đầu dòng vắn tắt.2. Nếu trình bày quá 10 phút.4. Hội đồng hỏi Các thành viên trong hội đồng hỏi lần lượt từng thành viên của nhóm dựa trên tài liệu Task sheet về các nội dung sau: .1. . Nếu trước khi bảo vệ.3.Các kiến thức khác liên quan đến các công cụ và ngôn ngữ sử dụng trong việc xây dựng Project. thời gian thuyết trình tối đa 10 phút.4.Quy trình làm dự án: o Nhiệm vụ của từng phần trong quy trình. . . nhóm nào không hoàn thành được phần này coi như không bảo vệ kịp và phải bảo vệ lại. Bảo vệ project Bảo vệ project sẽ theo tiến trình như sau. o Kết quả của từng phần trong quy trình. Thuyết trình Project: Nhóm phải chuẩn bị Project Introduce dạng slide PowerPoint. không nên quá 15 trang. Demo chương trình .9. 1.Chương trình được demo trong vòng tối đa 10 phút. các chức năng không quan trọng chỉ cần nói lướt qua.4.4.Aprotrain Aptech Computer Education - <Tên đề tài> o Đảm bảo sản phẩm chạy chính xác và ổn định trong buổi Bảo vệ Project. Ngoài ra.Nhóm có 2 phút để dành cho việc chuẩn bị. demo sẽ được yêu cầu ngắt và nhóm sẽ bị trừ điểm. group x 10 . . .9.

nhược điểm cần khắc phục). group x 11 .10. Chấm điểm project - Xem chi tiết Chính sách điểm Project được công bố trên bảng tin.4. Tài liệu cần nộp trước cho Phòng đào tạo ít nhất trước 1 tuần diễn ra Bảo vệ Project.9. 1. Chú ý: Những nhóm được coi là failed sẽ chủ động hoàn thiện tài liệu và mã nguồn để bảo vệ lại. Nhận xét .Hội đồng sẽ cho nhận xét về project (ưu điểm.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 1.4. Tên lớp Cxxxx.5.

2. Ý nghĩa sử dụng đáp ứng được yêu cầu thực tế nào của dự án..1. . người sử dụng và phân nhóm các đối tượng sử dụng của bài toán 2.2. Tóm tắt về dự án (Project Abstract) - Mô tả tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng.3. Đặt vấn đề dự án (Problem Definition).2. Bảng thuật ngữ viết tắt Ký hiệu Chi tiết LAN Mạng cục bộ WAN Mạng diện rộng .HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LÀM PROJECT 2. 2.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> Phần 2. triển khai ứng dụng này khắc phục những khó khăn tồn tài nào của đơn vị sử dụng dự án.2. Phạm vi dự án được ứng dụng.2. Hệ thống dự định sẽ làm (Proposed System) - Mục đích của dự án.1. Kế hoạch dự án (Project plan) Chú ý: kế hoạch dự án cần có cột tạng thái để trascking trạng thái hoàn thành của từng Team member trong đội dự án. Outline Level 1 Duration Start Finish Predecessors Quản lý dụ án 5/3/1999 8:00 NA 2 2 Thiết lập kế hoạch quản lý Quản lý dự án 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 NA NA 1 5/3/1999 8:00 NA 2 Tìm hiểu và nghiên cứu requirement Quản lý requirements 5/3/1999 8:00 NA 2 2 1 Phân loại yêu cầu Nghiên cứu yêu cầu Phân tích thiết kế . TEMPLATE PEOJECT GUIDE .2.Design 15 days 1 day 15 days 13 days? 13 days 1 day? 1 day? 13 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 NA NA NA Tên lớp Cxxxx. phần mềm). -Đối tượng sử dụng: Nêu rõ các thành phần.. Công cụ sử dụng để phát triển 2. group x Resource Name 12 . Tên hệ thống Môi trường triển khai (phần cứng.

Detail Desgin Design thành phần hay các chức năng Design lớp 4 Design giao diện 4 Desgin báo cáo 4 Design thuật toán ứng dụng 4 Các hệ thống tương tác 4 GửI ngườI review 3 Design the Database 4 Cấu trúc hệ thống database 4 4 Chuẩn bị data và cài đặt (nếu cần) GửI ngườI review 3 CảI tiến và rút gọn kiến trúc 1 Lập trình-Coding 2 3 Lập trình các thành phần hệ thống Coding 3 Test va fix lỗI chương trình 3 Test 3 Review source Code 2 3 Lập trình các chức năng hệ thống Coding 3 Test va fix lỗI chương trình 3 Tên lớp Cxxxx. group x days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days <Tên đề tài> 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Architect 5/3/1999 8:00 NA Architect 5/3/1999 8:00 NA Architect 5/3/1999 8:00 NA Architect 5/3/1999 8:00 NA Architect 5/3/1999 8:00 NA Architecture Reviewer 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Designer 5/3/1999 8:00 NA Designer 5/3/1999 8:00 NA Designer 5/3/1999 8:00 NA Designer 5/3/1999 8:00 NA Designer 5/3/1999 8:00 NA Design Reviewer & QC 13 days 13 days 13 days 13 days 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 13 days 15 days? 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 days 13 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Implementer 5/3/1999 8:00 NA Implementer 5/3/1999 8:00 NA Implementer 5/3/1999 8:00 NA Code Reviewer 5/5/1999 8:00 NA 5/5/1999 8:00 NA Implementer 5/5/1999 8:00 NA Implementer Database Designer Database Designer Design Reviewer & QC 13 .Aprotrain Aptech Computer Education 2 3 THiết kế Mức High Level Design Design Hệ thống con 3 Design data 3 Design giao diện 3 Design các thành phần 3 Design kiến trúc hệ thống 3 GửI ngườI review 2 4 Desgin cho coding .

5 days 3. điện thoại.5 days 6.5 days 1.Aprotrain Aptech Computer Education days 13 days 13 days 12 days 12 days 15 days? 15 days 1 day 3 Test 3 Review source Code 2 Test trong lúc coding 3 2 Tích hợp vớI các hệ thống khác Create tài liệu 3 Các tài liệu chương trình 3 Tài liệu hướng dẫn sử dụng 3 1 GửI ngườI review Test 2 Kế hoạch test 3 ThờI gian test 3 GửI ngườI review 2 Design Test 3 Tao test case 2 days? 1 day? 3 Review Test case 2 days 2 Bắt tay vào test 2 days 3 2 days 2 Chuẩn bị môi trường hệ thống Deploy các sản phầm cần test Test va log lỗI và gửI cho develop fix Thực hiện IT test 3 Execute Test 2 days 2 Thực hiện system Test 3 Execute Test 2 Đánh giá kết quả test 3 Đánh giá bằng van bản (Có template) Triển khai Lập kế hoạch triển khai Môi trường CHuẩn bị môi trường CHuẩn bị tài liệu Trao đổI thong tin vớI khách hàng Thông qua emails. Gặp mặt họp 3.5 days 1 day 1 day 1 day 1 day 1 day 15 days 12 days 3 3 1 2 1 2 2 1 2 Tên lớp Cxxxx.5 days 6. group x 1 day? 13 days? 2.5 days 1 day 2 days 2 days 2 days <Tên đề tài> 5/5/1999 8:00 NA Implementer 5/5/1999 8:00 NA Code Reviewer 5/6/1999 8:00 NA 5/6/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Analyst 5/17/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 NA Project Reviewer 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/4/1999 13:00 5/5/1999 13:00 5/5/1999 13:00 5/5/1999 13:00 5/7/1999 13:00 5/7/1999 13:00 5/7/1999 13:00 5/7/1999 13:00 5/9/1999 13:00 5/9/1999 13:00 5/11/1999 13:00 5/11/1999 13:00 5/9/1999 13:00 5/9/1999 13:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Implementer NA NA Test Designer NA NA NA Test Designer NA NA NA Test Designer Designer NA Implementer NA NA Tester NA NA Tester NA NA Test Designer NA NA NA NA NA NA 14 .

5.2. Strust 1.1.Ổ cứng .2.Java.2…. Sử dụng ngôn ngữ gì thì áp dụng coding convention của ngôn ngữ đó. Ví dụ là C#: Naming rules for C# Items Class name Rules Clsxxxx Example clsemployee Rules for Control Control Type ADO Data Rules Ado Example Adodata Rules for Database Items Rules Example Tên lớp Cxxxx.2.2. Cấu hình kiến nghị sử dụng .Vi xử lý: .Thiết bị ngoại vi khác 2.2. Yêu cầu phần cứng và phần mềm 2.1.ASPX 2.Phần cứng .Môi trường tích hợp khác… 2.Hệ điều hành .5.2.4. Phần mềm .ASP .2. găp mặt 2 Dich tài liệu nếu cần 3 Báo cáo 3 DetailDesign 12 days 12 days 15 days 15 days 15 days <Tên đề tài> 5/3/1999 8:00 NA Configuration Manager Related Leader 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA 5/3/1999 8:00 NA Any Worker 5/3/1999 8:00 NA Any Worker 2.2.4.JSP .Phần mềm.C# . 2. Coding convention 2.Cơ sở dữ liệu .RAM . .Aprotrain Aptech Computer Education 3 Email 3 Điện thoạI. group x 15 . Phần cứng .2.3.4.Ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ support khác . .5.4.

2.1.3. Các hệ thống danh mục cần sử dụng 2. Phân tích yêu cầu hệ thống (Requirement Analysis .v.3. các thuộc tính (attributes) và các qui trình (processes) thực hiện để xử lý dữ liệu đầu vào (inputs) và cho ra kết quả đầu ra (outputs). chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến bài toán (nếu có) cùng thảo luận để xác định ra các yêu cầu cần thiết mà hệ thống cần đáp ứng nhu cầu thực tế sử dụng.Về phương pháp.3.3. . giai đoạn trong hệ thống 2.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> TableName tblXXXXX tblUser Rules for . Tên lớp Cxxxx.Nội dung phần này phải nêu lên cụ thể và chính xác các yêu cầu của hệ thống người dùng cần phải đáp ứng theo yêu cầu cùa khách hàng.3. sinh viên trong nhóm làm dự án. 2. Nêu rõ các bước chuyển trạng thái.v. khảo sát và trao đổi. .3. 2.4. Items Rules Example 2.4.Sau khi được giáo viên hướng dẫn duyệt báo cáo CRS.CRS) .3. Các thông tin đầu ra của hệ thống bao gồm các báo cáo.6. tùy thuộc vào sự chọn lựa hay bắt buộc giải pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng UML hay theo hướng chức năng Function Point. Xác định các yêu cầu của khách hàng (Customer Requirements Specification .RA) . Mô tả rõ quy trình làm việc thực tế của hệ thống. 2. Đây là quá trình tìm hiểu và xác định các thực thể (entities).7. .Giáo viên hướng dẫn.3.Kết thúc bước này nhóm dự án phải nộp lại cho giáo viên hướng dẫn tài liệu về CRS .Khi thực hiện bước này các thành viên trong nhóm cần ghi chép đầy đủ toàn bộ nội dung đã thống nhất trong các cuộc thảo luận. Đây chính là nội dung của phần thảo luận được trình bày một cách chi tiết hơn.2. Các thông tin đầu vào của hệ thống 2.3. Các thông tin về nhóm người sử dụng trong hệ thống 2.5. Các hệ thống chức năng tương tác với nhau. nhóm dự án chuyển sang bước phân tích các yêu cầu. group x 16 .

nhận dạng thực thể.. Đôi khi thực thể có thể không có sẵn một thuộc tính khoá hoặc rất khó có thể xác định được thuộc tính khoá cho thực thể nên trong thực tế. nghĩa là có thể đồng thời xuất hiện ở nhiều thực thể khác nhau. Ví dụ: để thuận tiện cho việc xác định được một mặt hàng trong thực thể hàng người ta bổ sung thêm thuộc tính mã hàng và quy ước rằng mỗi một mặt hàng chỉ có một mã hàng duy nhất và trong bảng Hàng không có sự lặp lại thuộc tính này. Thuộc tính thể hiện miền giá trị mà một thực thể có thể nhận. Ví dụ: thuộc tính họ và tên là một thuộc tính mô tả. họ và tên. bên trong là tên của thuộc tính. địa chỉ. thực thể được biểu diễn bằng một hình chữ nhật.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 2..1... Thuộc tính khoá có cách biểu diễn trên sơ đồ Chen ER giống thuộc tính mô tả nhưng tên thuộc tính được gạch chân. Các thực thể (Entities): Tương ứng với một đối tượng dữ liệu thường được thể hiện dưới dạng một bảng dữ liệu (toàn bộ bảng dữ liệu. làm rõ các thực thể hay thậm chí giúp xác định được một thực thể cụ thể. các thuộc tính này có thể không duy nhất. c.1. 2. phân biệt khách hàng và là một dấu hiệu nhận biết khách hàng Thuộc tính loại này được biểu diễn bằng một hình Ellipse.. nếu ta biết được một số chứng minh thư thì có thể xác định chính xác được người đó là ai. Các loại thuộc tính . Ví dụ: Số chứng minh thứ là một thuộc tính khoá của thực thể khách hàng. a..1. nhiều trường hợp người tả bổ sung thêm thuộc tính cho thực thể làm thuộc tính khoá và thuộc tính này được quy ước là duy nhất. b. Vì vậy. không phải là một dòng hay bản ghi).4. Mỗi một người chỉ có một số chứng minh thư duy nhất. thuộc tính mã hàng trở thành thuộc tính khoá cho thực thể Hàng mặc dù đây không phải là thuộc tính vốn có của một mặt hàng. qua tên có thể chưa xác định chính xác được một khách hàng cụ thể nhưng tên giúp xác định. tên là gì. group x 17 . tình trạng hôn nhân. Thuộc tính khoá Là thuộc tính mà qua đó có thể xác định duy nhất một thực thể. sống ở đâu. Theo mô hình E-R. Ví dụ: thực thể "Khách hàng" tương ứng với một bảng dữ liệu chứa các thông tin về các khách hàng. bên trong là tên thực thể. Ví dụ: tuổi. ngày tháng năm sinh. Do vậy. Ví dụ: Thực thể "Khách hàng" có các thuộc tính như: Mã khách hàng. Các thuộc tính (Attributes) Các thuộc tính thể hiện các đặc tính của thực thể.4.. không ai giống ai và không có sự trùng lặp. có thể có nhiều khách hàng có cùng một tên. Tên lớp Cxxxx. chúng đóng vai trò mô tả. số chứng minh thứ.1. Thuộc tính mô tả Thuộc tính mô tả là thuộc tính giúp mô tả.. số điện thoại. Ôn lại kiến thức RDBMS 2.4.2.Thuộc tính đơn giản: là thuộc tính không thể chia thành các thuộc tính nhỏ hơn. thực thể "Hàng" tương ứng với thông tin về các mặt hàng. giới tính..

một học sinh cũng có thể được học nhiều giáo viên. Thuộc tính đa trị: là thuộc tính có thể đồng thời nhận nhiều giá trị khác nhau. Ví dụ: với mỗi người chỉ có một số chứng minh thư. Thuộc tính đơn trị: là thuộc tính chỉ có thể nhận một giá trị. đường. . Các quan hệ (Relationships) . Mối quan hệ này khá phức tạp và để dễ dàng biểu diễn cũng như có thể làm rõ được mối quan hệ. Ví dụ: một người có thể có nhiều bằng cấp. Tuỳ chọn: là quan hệ mà với một bộ giá trị xuất hiện ở thực thể này có thể có hoặc không có bộ giá trị tương ứng ở thực thể kia. Hình biểu diễn: .4.Quan hệ giữa các thực thể được thể hiện theo cả hai chiều .R. người ta tách quan hệ này thành các quan hệ nhiều nhiều.Aprotrain Aptech Computer Education - <Tên đề tài> Thuộc tính ghép: là thuộc tính có thể được chia nhỏ bằng cách bổ sung các thuộc tính.nhiều (thông thường loại quan hệ này được tách thành các quan hệ một nhiều).Trên mô hình Chen ER. group x 18 . Ví dụ: thuộc tính địa chỉ có thể được chia thành các thuộc tính thành phố.1. .Thể hiện sự liên quan. quan hệ này được ký hiệu như sau: Ví dụ: quan hệ giữa thực thể Hàng và thực thể khách hàng: một mặt hàng có thể được một khách hàng mua hoặc cũng có thể không có khách hàng nào mua.3. Thuộc tính ghép cân phải được loại bỏ. Thông thường là hai đường để nối hai thực thể với nhau. Số đường tuỳ thuộc vào cấp quan hệ.. Hình biểu diễn: Quan hệ nhiều-nhiều (M:M): là quan hệ mà một bộ giá trị xuất hiện ở thực thể này tương ứng với nhiều bộ giá trị ở thực thể kia và ngược lại..Hình biểu diện như sau: - - - Quan hệ một-nhiều ký hiệu (1:M): là quan hệ mà một bộ giá trị xuất hiện ở thực thể này tương ứng với nhiều bộ giá trị ở thực thể kia. số nhà. mối liên kết giữa các thực thể với nhau.Quan hệ một-một ký hiệu (1:1): là quan hệ mà mỗi bộ giá trị xuất hiện ở thực thể này phải có một bộ giá trị tương ứng xuất hiển ở thực thể kia. một . 2.. Tên lớp Cxxxx.Thuộc tính đa trị cần phải được loại bỏ. Trên sơ đồ E. như vậy thuộc tính bằng cấp là thuộc tính đa trị. quan hệ được biểu diễn bằng một hình thoi với các đường nối các đỉnh của hình tới các thực thể.Trong thực tế có một số loại (kiểu) quan hệ như sau: quan hệ một . Trong hình thoi là một động từ có thể đi cùng bổ ngữ để mô tả cho sự liên quan giữa hai thực thể (gọi là nhãn của quan hệ). Ví dụ: quan hệ giữa thực thể giáo viên và thực thể học sinh: một giáo viên có thể dạy nhiều học sinh và ngược lại. .nhiều và nhiều .một.

5.6. Hai người này là hai thực thể trong cùng một kiểu thực thể. Cách biểu diễn: Tên lớp Cxxxx. Thực thể này có một phần hoặc toàn bộ khoá chính là các khoá của các thực thể cha (những thực thể quyết định sự tồn tại của thực thể yếu). group x 19 .1. quan hệ ba (ba ngôi) thậm chí có quan hệ bốn (bốn ngôi).1. quan hệ đôi (hai ngôi). Để biểu diễn quan hệ này người ta sử dụng một thực thể liên kết là dòng đơn hàng.Quan hệ một ngôi: là quan hệ giữa các bộ giá trị khác nhau trong cùng một kiểu thực thể.4. Thường có các mức độ: tự quan hệ (một ngôi). Thực thể liên kết (Composite Entities) Được dùng để liên kết giữa hai thực thể có mối quan hệ nhiều nhiều với nhau.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 2. Ví dụ: thực thể người và quan hệ hôn nhân. quan hệ giữa hàng và dòng đơn hàng cũng là quan hệ một nhiều: 2. Các thực thể yếu (Weak Entities) Thực thể yếu là thực thể mà sự tồn tại của nó phụ thuộc vào thực thể khác. Quy nhiên trong thực tế thường là quan hệ hai ngôi và tự quan hệ.Cách biểu diễn: - Quan hệ hai ngôi: là quan hệ xuất hiện giữa 2 và chỉ 2 thực thể với nhau Quan hệ ba ngôi: là quan hệ xuất hiện giữa 3 thực thể với nhau. Thực thể yếu được biểu diễn trên sơ đồ E-R bằng hình sau: 2. .4.4. Khi đó quan hệ giữa hoá đơn và dòng đơn hàng là quan hệ một-nhiều. rõ ràng một người có thể có quan hệ hôn nhân với một người khác. Mức độ (cấp) quan hệ Mức độ hay cấp quan hệ được thể hiện bằng số lượng các thực thể tham gia vào một quan hệ. Thực thể liên kết được biểu diễn trên sơ đồ E-R bằng hình sau: Ví dụ: quan hệ giữa hoá đơn và mặt hàng là quan hệ nhiều nhiều. các quan hệ có cấp cao hơn nên tránh bằng cách tách thành nhiều quan hệ để biểu diễn được rõ ràng. Khoá chính của thực thể này thường là các khoá chính của hai thực thể có mối quan hệ nhiều nhiều gộp lại.1.4.

Các thông tin cần lưu về khách hàng bao gồm: Họ và tên. . sự tập trung hay tách biệt của các dữ liệu trong hệ thống mà xác định các thực thể. địa chỉ thư điện tử. Khách hàng.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 2. nhiều nhất cũng không nên quá 3). việc xác định và biểu diễn các quan hệ có thể thực hiện riêng lẻ cho từng quan hệ sau đó tuỳ thuộc số lượng thực thể và các quan hệ để ghép chúng lại với nhau tạo thành sơ đồ hoàn chỉnh.Thông tin về các mặt hàng được bán. . tuy nhiên nếu chọn tên hàng làm khoá thì không thuận tiện cho việc tham chiếu và đảm bảo tính duy nhất vì có độ dài.1.2. Tên hàng có thể đặc trưng cho từng mặt hàng. Như vậy các thực thể chính của hệ thống bao gồm: Mặt hàng.Xác định mỗi quan hệ giữa các thực thể với nhau. group x 20 . số điện thoại. Chú ý: trong quá trình xây dựng.Xác định các thuộc tính cho mỗi thực thể.1. để dễ quản lý ta bổ sung thuộc tính Mã hàng làm khoá. .5. . có thể lặp đi lặp lại các bước trên cho đến khi sơ đồ biểu diễn được một cách thuận tiện.1. . Thực thể "Khách hàng" Kiểu thực thể này lưu thông tin về khách hàng tham gia đặt hàng. biểu đạt được hết các mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống cũng như chỉ ra hết các thực thể của hệ thống. Như vậy các thuộc tính của nó bao gồm: Tên hàng. . Xây dựng mô hình E-R Ví dụ sau khi phân tích yêu cầu của chức năng hệ thống bán hàng trong hệ thống quản lý bán hàng.5. Tương tự thực thể "Mặt hàng".1. Ta thực hiện các bước sau: 2. Xác định các thực thể . khuôn mẫu thay đổi nên với thực thể này.Tách các quan hệ có cấp cao thành các quan hệ có cấp nhỏ để dễ biểu diễn (thường là cấp 1 hay 2. Để dễ quan sát và tránh nhầm lẫn. . .2. Nhân viên 2. số lượng. địa chỉ. Tên lớp Cxxxx. ta bổ sung thuộc tính "Mã khách" làm khoá để thuận tiện cho việc xác định và tham chiếu.Thông tin về đội ngũ nhân viên của công ty tham gia vào hoạt động quảng bá và bán hàng thông qua website. 2.Sử dụng các ký hiểu theo mô hình Chen để biểu diễn.5. Quy trình xây dựng sơ đồ E-R - Xác định các thực thể: có thể căn cứ vào dữ liệu của hệ thống. giới tính. tìm thuộc tính khoá.Thông tin về khách hàng. phân biệt kiểu quan hệ. Xác định các thuộc tính Thực thể "Mặt hàng" Kiểu thực thể này lưu trữ thông tin về các loại bàn ghế được bán. giá.Tách các quan hệ nhiều nhiều thành các quan hệ một nhiều thông qua thực thể liên kết.5. Đơn hàng.4. Xét một ví dụ tham khảo 2. mô tả.Thông tin về các đơn đặt hàng.

ngày đặt hàng. Như vậy thực thể này cần lưu trữ thông tin cho biết đơn hàng đã được xác nhận chính thức hay chưa và được thanh toán khi nào. Ta cần bổ sung thêm thực thể liên kết "Dòng đơn hàng" để mô tả chi tiết cho từng mặt hàng được đặt. Thực thể này nhận Mã khách. vì vậy thuộc tính Mã hàng. với số lượng là bao nhiêu. hình thức vận chuyển. Thực thể Đơn hàng không còn thuộc tính mã hàng và số lượng nữa: Tên lớp Cxxxx. Căn cứ vào đơn hàng. đặt hàng gì. Bổ sung thêm thuộc tính Mã đơn hàng để thông qua đó xác định được một đơn hàng cụ thể.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> Thực thể "Đơn hàng" Kiểu thực thể này biểu diễn thông tin về đơn đặt hàng trong đó cần chỉ rõ khách hàng là ai. Số lượng là các thuộc tính đa trị. công ty sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục bán hàng. Mã hàng (qua đó để xác định thông tin cụ thể về hàng). số lượng đặt mua. công ty chuyển hàng đến cho khách. Khách hàng xác nhận đơn đặt hàng và thanh toán tiền. ngày đặt. hình thức vận chuyển? Tóm lại thực thể này gồm các thuộc tính: Mã khách (qua đó xác định được các thông tin khác về khách hàng thông qua kiểu thực thể "Khách hàng". Với một đơn đặt hàng. Mã hàng làm khoá chính và thuộc tính số lượng làm thuộc tính. group x 21 . khách hàng có thể đặt mua nhiều mặt hàng khác nhau cùng một lúc.

Thông tin cần lưu trữ bao gồm họ và tên nhân viên. quyền (giới hạn khả năng truy cập và xử lý dữ liệu trong website. Một khách hàng có thể mua nhiều mặt hàng khác nhau và một mặt hàng có thể được bán cho nhiều khách hàng. Đây là loại quan hệ nhiều nhiều.1. . Một khách hàng có thể có một hoặc nhiều đơn hàng. Quan hệ này có thể được mô tả như sau: Tên lớp Cxxxx.5.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> Thực thể "Nhân viên" Thực thể này dùng để lưu trữ thông tin về nhân viên tham gia hoạt động bán hàng trên mạng qua website (không phải là toàn bộ nhân sự của công ty). Một đơn hàng phải được đặt bởi một khách hàng.Quan hệ giữa Mặt hàng và Khách hàng được thể hiện qua đơn hàng. Ngoài ra thuộc tính mật khẩu được bổ sung để đảm bảo sự truy nhập được phép vào website để thay đổi dữ liệu. Xác định các quan hệ . 2.Quan hệ giữa Khách hàng và Đơn hàng là quan hệ một nhiều. group x 22 . chức vụ.3. Tên đăng nhập được bổ sung làm khoá và sử dụng cho việc đăng nhập vào hệ thống để quản lý. Thực thể này tồn tại chủ yếu phục vụ cho việc quản trị và điều hành website.

2.2.4.2.1. Quản lý thông tin về các mặt hàng được bán.1.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> - Quan hệ giữa Đơn hàng và dòng đơn hàng là quan hệ một nhiều. Như vậy nhánh này có tuỳ chọn. STT 1 Nội dung chức năng Quy trình thực hiện chức năng 2. Quan hệ này có thể được mô tả như sau: - Quan hệ giữa Dòng đơn hàng và Mặt hàng là quan hệ một nhiều trong đó: Một mặt hàng có thể bán cho nhiều khách thông qua các hoá đơn hoặc chưa được bán cho khách nào.5.5.5. 2. Quản lý thông tin về các đơn đặt hàng.2. group x Quy trình thực hiện chức năng 23 . Một dòng đơn hàng nhất thiết phải xác định một mặt hàng cụ thể và chỉ một mặt hàng thôi.2. STT 1 Nội dung chức năng Tên lớp Cxxxx. Quản lý thông tin về khách hàng. Một đơn hàng có thể có một hoặc nhiều dòng đơn hàng và một dòng đơn hàng phải thuộc một đơn hàng. Mô hình tổng thể E-R 2.3. Các chức năng hoạt động của hệ thống 2.5. STT 1 Nội dung chức năng Quy trình thực hiện chức năng 2.5.

6.1.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 2.6. Quản lý thông tin về đội ngũ nhân viên của công ty.5.2. STT 1 2.4. Ví dụ - Ví dụ mô hình triển khai - Tên lớp Cxxxx. group x 24 . Nội dung chức năng Quy trình thực hiện chức năng Phân tích thiết kế hệ thống 2. Kiến trúc hệ thống - Vẻ mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống.

3. Ví dụ theo hướng UML Biểu đồ UCase ` UC 01 Quản lý nhân sự và tổ chức Chức năng này để hỗ trợ việc quản lý nhân sự tổ chức. o Nội dung chi tiết các mô hình hoặt động của các chức năng.).6. group x 25 . Biểu đồ hoạt động.2.Còn nếu là Application theo Client/Server thì có thể phân rã chức năng theo nhóm người sử dụng. biểu đồ trình tự. 2.6. Phân loại phần mềm .1.6.Hoặc hướng đối tượng UML. nhân viên văn phòng Phụ Nhân viên thông thường Tiền điều kiện Hậu điều kiện Độ phức tạp: High Có nhu cầu theo dõi các thông tin về nhân viên trong công ty Đăng nhập thành công vào hệ thống Thành Sau khi thao tác các chức năng cần thiết thông tin hiển thị chính xác. o Mô hình được vẻ bằng visio.6.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> 2.Có thể chọn theo 2 hướng Chức năng Function Point .2. . dữ liệu trong công hệ thống đảm bảo sự thống nhất với mục đích thực hiện của tác nhân Lỗi Hiển thị ra thông báo lỗi khi việc thực hiện không thành công Biểu đồ lớp (Class Diagram) Tên lớp Cxxxx. o Nội dung chi tiết các mô hình hoặt động của các chức năng. biểu đồ thành phần.2. Phân loại phân tích .2.Nếu là Web site hoặc Web Portal thì đây là trang phân cấp các chức năng của Web. tính lương cho nhân viên Mô tả Tác nhân trong công ty Chính Người quản lý nhân sự. o Mô hình được vẻ bằng UML(Mô hình Ucase. 2. biểu đồ trạng thái. Mô hình phân rã chức năng hệ thống 2. biểu đồ triển khai.

passWord : String) : void getAllUser() : Vector checkExistUser(maUser : String) : boolean Biểu đồ Hoạt động (Activice Diagram) DangNhap ®¨ ng nhËp l¹ i Tho¸ t [ Kh«ng Thµnh c«ng ] [Thµnh c«ng] TrangChu Biểu đồ Trình tự (sequence diagram) Form_DangNhap Manager_DangNhap : CanBoHoTich Manager_Phan Quyen 1: Login() 2: getUser(userName.Aprotrain Aptech Computer Education Form_DangNhap passWord : String = "" userName : String = "" <Tên đề tài> Manager_DangNhap getUser(userName.passWord) 3: check(role. group x 26 .passWord) 5: forWard(Form) Biểu đồ Thành phần (Component Diagram) Tên lớp Cxxxx. passWord : String) : void forward(Form : Form) Login() : void Manager_PhanQuyen check(role.userName. userNam.passWord) 4: listRole(userName.

cicat.xuly Thô lý com. Đặc tả chi tiết các bảng dữ liệu Tên bảng Tên trường Dep_id Kiểu dữ liệu Integer Tên lớp Cxxxx.cicat.cicat.xuly Tr­ ëng phßng com.4.2. module Module 1 Thành phần input Biến đầu vào Thành phần output Giá trị trả về đầu ra.hotichhd. Chức năng 1 STT 1 Mô tả chức năng.xuly Biểu đồ Triển khai (Deployment Diagram) 2.4.cicat.5.4. § ¬n xin ®¨ ng ký GiÊy biª n nhËn § ¬n xin ghi thay ®æi HT HS + PhiÕu Lu©n chuyÓn HS § ¬n xin cÊp lý lÞc h H T H S bæ sung § ¬n xin cÊp b¶n sao TiÕp nhËn Hå s¬ H S Hoµn tr¶ Kh iÕu n¹ i v Ò n iª m yÕt c ña d©n HS bæ sung/KhiÕu n¹ i ®· KTra § ¬n xin c¶i c hÝnh HT $0 1 C ung cÊp Th«ng tin Hé tÞch Truy vÊn cña D ©n $0 Th«ng tin cho D©n v Ò H T 2 GCN /QuyÕt ®Þnh ®· ký GCN vµ QuyÕt ®Þnh vÒ Hé tÞch Xö lý Hå s¬ ®­ î c DuyÖt B¶ n s ao GC N $0 3 H S kh«ng ®­ î c duyÖt Xö lý Hå s¬ kh«ng D uyÖt $0 Th«ng b¸ o kh«ng cÊp GC N 4 Th«ng b¸ o bæ sung hå s¬ Xö lý Hå s¬ cÇn bæ sung Yª u c Çu bæs ung HS $0 5 2.1. group x Kích thước Ràng buộc Mã của bảng Ghi chú 27 .hotichhd.6.hotichhd. Chức năng 2 2. Hình vẻ mang tính chất tham khảo.6.xuly Ph©n c«ng com.hoctichhd.xuly Xö lý L· nh ®¹ o com.6. Theo hướng Đặc tả chi tiết chức năng 2.6.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> TiÕp d©n com.hotichhd. kết quả tìm kiếm Mô hình hoặt động của chức năng 1.cicat.

6.Các qui định về font chữ. . . Ví dụ một loại giao diện để tham khảo: 2.6.) để làm.7. Thiết kế thuật toán (Algorithm) Có thể dùng giả mã hoặc sơ đồ khối (flow chart-Xem lại các ký pháp của flow-chart trong môn LGC) để mô tả thuật toán.8.6.6. group x 28 . kích cỡ. nếu hệ thống là một ứng dụng web thì đây chính là Home-page.8.Bố trí các thành phần giao diện (Layout)..1.6.Thiết kế giao diện chính của hệ thống (Story boards). Giao diện hệ thống ProtoType Giao diện đồ họa cho người sử dụng (GUI): .ghi chú về đơn vị đó Ràng buộc Ghi chú 2. Mô hình CSDL 2. MS Word. 2.. Đăng nhập Đưa giao diện vào và mô tả thực hiện Tên lớp Cxxxx. màu sắc. Chú ý: Kết thúc bước thiết kế chi tiét nhóm dự án phải nộp lại cho giáo viên hướng dẫn tài liệu DDD. Có thể sử dụng các công cụ như (Dreamweaver.Aprotrain Aptech Computer Education <Tên đề tài> department là khóa chính depName Varchar 50 depDesription Varchar( 50 Tên bảng Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Tên của phòng ban Mô tả . .

2. Báo cáo hóa đơn Đưa giao diện vào và mô tả mục đích báo cáo 2. 2.3.. Nhập tin Đưa giao diện vào và mô tả thực hiện 2. dự án của nhóm.Aprotrain Aptech Computer Education Mô tả:        <Tên đề tài> Mã nhân viên. Phòng (phòng nhân viên trực thuộc): là các thông tin cá nhân của user đăng nhập. để thực hiện công việc tương ứng Tiến trình: là tiến trình mà công việc đang thực hiện trực thuộc Sản phẩm: là kết quả tương ứng của công việc đã khai báo 2.6.8.6.4. Review Source code và kết quả final Checklist review - Mọi thành viên trong nhóm review công việc của nhau Ghi chú lại toàn bộ công việc ai review cho ai. Tên lớp Cxxxx. Tạo ra Checklist review của từng chức năng trong hệ thống.6.9.10.8. Các đoạn source code chính Source Code thực hiện các thuật toán chính trong bài toán. Tên nhân viên.6. group x 29 .8. các thông tin này hiển thị luôn ngay sau khi user chọn vào chức năng này Tuần: là ngày đầu tiên của tuần khai báo timesheet Ngày: các ngày lao động và thực hiện công việc Công việc: là trường để khai báo các công việc thực hiện trong lần khai báo timesheet đó Thời gian: là số giờ/ngày. Tìm kiếm Đưa giao diện vào và mô tả thực hiện 2.6.

Tạo test case Cách 1: Cách 2: Test Case ID x Items Action/Condition Expected result Test status Common case Tên lớp Cxxxx. <Tên đề tài> Kiểm thử hệ thống – testing 2. Xây dựng kế hoạch test Test plan là thành phần không thể thiếu khi chuẩn bị kiểm thử phần mềm Outline Level 1 2 2 2 1 day? 1 day? 1 day? 3/5/2007 8:00 3/5/2007 8:00 3/5/2007 8:00 3/5/2007 17:30 3/5/2007 17:30 3/5/2007 17:30 Resource Name Leader HaiLH ToanHK 1 day? 3/5/2007 8:00 3/5/2007 17:30 VanTT Duration Testing Unit Test Intergration Test SysTem Test Start Finish Predecessors 2.2.Aprotrain Aptech Computer Education 2.7.7.7.1. group x 30 .

2 Invalid [user name] Valid [user name]. 2.. Tạo test data Lưu ý: Trong phần test case có thể tạo luôn test data cho tester thực hiện Nếu có cần các data ngoài thì mới tạo data ví dụ cần 20 triêu bảng ghi để test search engince trong môi trường Full text search.3. 2.7. [password] [user name] is correct..2.4. 2 1. Tên lớp Cxxxx. Tạo test report Details Summary Passed: Failed: Not Available: Pending: Accepted: Total test cases: Success: Coverage: Test Doer: Chức năng 1 Chức năng 2 Chức năng 3 388 18 113 130 0 14 1 0 0 0 11 5 0 0 0 313 12 60 127 0 649 60% 76% 15 93% 100% HaiLH 16 69% 100% ToanHK 512 61% 72% Tran Khanh Yêu cầu trong test report một hệ thống phải bắt buộc 100% là Success cho tất cả các chức năng phần mềm..2. Input incorrect [user name] [user name] is correct. 1 Invalid [password] 1. .2. Input correct [Password] Chức năng 2 Trình tự thực hiện . 3 1. 1. Input incorrect [Password] [Password] is correct.7. Log Time sheet Biểu báo cáo thực hiện thời gian DO TASK cho từng công việc được phân công. 1 Error message is displayed Passed Error message is displayed Passed [Alphablox Home page] is displayed Passed .7.5. 1 <Tên đề tài> Chức năng 1 Trình tự thực hiện 1. group x 31 .Aprotrain Aptech Computer Education 1. Passed 2.3.

Tài liệu hướng dẫn cài đặt.1.8.Aprotrain Aptech Computer Education 2.2.3. Tài liệu tham khảo Tên lớp Cxxxx.8.8. <Tên đề tài> Thực hiện Deployment 2. group x 32 .8. Thực hiện viết các tài liệu HDSD của hệ thống Phần này có thể để file riêng 2. Phần này có thể để file riêng 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful