DẠNG 3 : ARN VÀ CẤU TRÚC PROTEIN Các bài toán về ARN và cấu trúc protein có thể phân thành

các dạng như: - Tính bộ ba mật mã và số axit amin trong chuỗi polipeptit. - Tính số liên kết peptit - Tính số cách mã hóa của ARN và số cách sắp đặt axit amin trong chuỗi polipeptit. Để giải nhanh các dạng toán này ta cần nắm chắc các phương pháp và một số công thức cần nhớ sau 1.Một số công thức cần nhớ : a. ARN được tổng hợp từ khuôn mẫu của ADN theo NTBS A-U ; G-X . - Tổng số Ribônuclêôtít (mN): m N = - Chiều dài ARN : L= mN x 3,4 Å - Khối lượng phân tử (M) : M = mN x 300 đ.v.c - Liên kết hóa trị hình thành trong ARN (HT) : HT = mN– 1 . - Số liên kết hóa trị của ARN (HT ): HT = 2 mN – 1 - Tỷ lệ % mN (ARN ) mA% + mU% +mG% +mX% = 100% = A% = T% ; a. Phiên mã : = G% = X%

- Gọi k là số lần sao mã của gen (k > 0) → Số phân tử ARN tạo ra là : k - Số Rn tự do cần dùng Rn (cc) = Rn . k = k . - Số Rn tự do từng loại cần dùng : mA(cc) = mA . k = Tgốc .k mU(cc)= mU . k = Agốc . k mG (cc)= mG . k= Xgốc .k m X (cc) = mX . k = Ggốc . k → k = = H(pv) = k. H(ADN)

- Số liên kết Hyđrô bị phá vỡ khi sao mã : - Số bộ ba mã sao của ARN =

- Số liên kết hóa trị hình thành khi sao mã : HT (ht) = k (RN -1)

c. Prôtêin :( 1aa có chiều dài bậc 1 là 3angstron , có KLPT =110đ.v.c) - Số axitamin (aa) cung cấp cho tổng hợp 1 PT protêin = - Số aa tạo thành 1PT prôtêin hoàn chỉnh aa = =

- Số PT protêin tạo thành : 2x .k. n ( k:số lần sao mã , n : số riboxôm, x :số lần tự sao của gen ) - Số aa môi trường cung cấp cho các PT prôtêin ( )2x .k .n = ( ) 2x.k.n

- Số aa tạo thành các PT prôtêin hoàn chỉnh ( ) 2x . k.n

- Thời gian tổng hợp xong 1 PT prôtein (t) t= V : vận tốc trượt của ribôxôm ; V=L/t - Thời gian hoàn tất dịch mã (T) : T= t + ( n - 1) . ∆t ∆t: thời gian cách đều trên ribôxôm . ∆L : Khoảng cách đều của riboxôm trên mARN . 2. Một số phương pháp giải nhanh a. Để tính số axit amin, ta dựa vào mối tương quan giữa cấu trúc của gen Gen - Với số bộ ba mật mã ; protein theo các công thức: Protein

= - Số bộ ba mã hóa –1= –1

(Mã kết thúc không mã hóa axit amin) - Số a.a của một phân tử protein hoàn chỉnh (gồm 1 chuỗi polipeptit) là: ∑ = –2= –2

(Trừ mã số kết thúc , trừ a.a mở đầu) b. Khi biết tổng số a.a có trong phân tử protein hoàn chỉnh có thể suy ra tổng số ribonucleotit của của gen: - Với rN = ∑ - Và N = ∑ + 2) . 3 + 2) . 3 . 2 , suy ra tổng số nucleotit

c. Để tính số liên kết pepit được hình thành ta dựa vào số liên kết peptit trong 1 phân tử protein thực hiện chức năng sinh học (gồm một chuỗi polipeptit), ta sử dụng: ∑ ∑ = - 1. ( – 2)

d. Để tính tổng số liên kết peptit trong nhiều phân tử protein cùng loại thực hiện chức năng sinh học (mỗi phân tử protein gồm 1 chuỗi polipeptit), ta sử dụng: ∑ =( – 2) . số chuỗi polipeptit

e. Nếu bài toán yêu cầu tính số phân tử nước được giải phóng, ta có thể dựa trên các căn cứ sau : - Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp 1 phân tử protein: ( – 2)

- Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein cùng loại: ∑ polipeptit = ( – 2) . số chuỗi