DẠNG 6: NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN Các bài toán trong phần này xoay quanh

các vấn đề như: 1. Xác định số nhiễm sắc thể, số cromatit, số tâm động của tế bào qua các kì trong nguyên phân Kì trước Kì giữa Kì cuối 2n đơn 0 2n

Các kì/nguyên phân Số NST Số cromatit Số tâm động

Kì sau 4n đơn 0 4n

2n kép 4n 2n

2n kép 4n 2n

2. Tính số tế bào con tạo thành: Tế bào sinh sản bằng cách phân đôi thành 2 tế bào con. Vì vậy số tế bào ở thế hệ sau gấp đôi thế hệ trước. - Từ một tế bào ban đầu, qua 1 đợt phân bào tạo thành 21 tế bào con, qua 2 đợt phân bào tạo thành 22 tế bào con vậy số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu qua k đợt phân bào sẽ là: A = 2k

- Từ nhiều tế bào ban đầu, x tế bào qua k1 đợt phân bào sẽ có số tế bào con x 2k1 và y tế bào qua k2 đợt phân bào sẽ cho số tế bào con là: y 2k2 Vậy tổng số tế bào con sinh ra sẽ là: ∑ trong các trường hợp: - Từ một tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các tế bào con được tạo thành sẽ là: ∑ = 2k . 2n Từ x tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các tế bào con được tạo thành sẽ là: ∑ = x. 2k . 2n - Từ một tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn mới tương đương mà môi trường nội bào cần cung cấp sẽ là: ∑ = 2n(2k -1) - Từ x tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn mới tương đương mà môi trường nội bào cần cung cấp sẽ là: ∑ = x. 2n(2k -1) y 2k2 3. Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân

- Từ một tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn mà môi trường nội bào cần cung cấp sẽ là: ∑ = 2n(2k -2) - Từ x tế bào mẹ (2n) qua K đợt nguyên phân liên tiếp, tổng số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn mà môi trường nội bào cần cung cấp sẽ là: ∑ = x. 2n(2k -2) 4. Tính số thoi vô sắc được hình thành hay bị phá hủy trong quá trình nguyên phân: - Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua k đợt nguyên phân liên tiếp: 2k – 1 (thoi) - Từ x tế bào mẹ (2n) qua k đợt nguyên phân liên tiếp: (2k – 1) . x (thoi) 5. Tính tốc độ phân bào: Tùy thuộc vào các trường hợp phân bào cụ thể để xác định: - Nếu tốc độ nguyên phân không đổi, thì thời gian cả quá trình nguyên phân = Thời gian một đợt nguyên phân . Số đợt nguyên phân - Nếu tốc độ nguyên phân thay đổi: xảy ra 2 trường hợp:

+ Tốc độ nguyên phân nhanh dần đều: Thời gian của đợt nguyên phân sau ít hơn thời gian của đợt nguyên phân trước 1 hằng số. + Tốc độ nguyên phân giảm dần đều: Thời gian của đợt nguyên phân sau nhiều hơn thời gian của đợt nguyên phân trước 1 hằng số.