Bài 1: Trên một mạch của gen có từng loại nuclêôtit như sau: A = 15%, T = 20%, G = 30%, X = 420

nuclêôtit. Gen nhân đôi một số đợt và đã nhận của môi trường 2940 Timin a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch gen và của cá gen. b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi. c. Tất cả các gen con tạo ra đều sao mã một lần bằng nhau và trong các phân tử ARN tạo ra, chứa 13440 xitôzin. Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit của mỗi phân tử ARN và số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho sao mã. Bài 2: Một đoạn mARN có trình tự các nucleotit: U U A X U A A U U X G A a. Xác định trình tự các nucleotit trên mỗi mạch đơn của gen tổng hợp mARN b. Đoạn mARN trên tham gia tạo chuỗi axit amin. Xác định số axit amin trong chuỗi được hình thành từ đoạn mạch mARN. Bài 3: Khi phân tích thành phần hóa học của 10 phân tử protein cùng loại người ta thấy có 3970 liên kết peptit. Biết rằng mỗi phân tử protein chỉ là một chuỗi polipeptit. Xác định: a. Khối lượng phân tử của cả 10 phân tử protein trên, biết rằng mỗi axit amin có khối lượng phân tử là 110đvC

b. Chiều dài của mỗi phân tử protein tính theo cấu trúc bậc 1, cho rằng mỗi axit amin có kích thước là 3A c. Các phân tử protein là kết quả giải mã từ 2 ban rsao đồng loại. Chiều dài của mỗi bản sao là bao nhiêu A Bài 4: Một mạch đơn mang mã gốc ở một đoạn giữu của một gen cấu trúc có trình tự các nucleotit như sau:

a. Nếu T ở vị trí mã bộ ba số 5 bị thay thế bởi G thì có ảnh hưởng gì tới cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit tương ứng được tổng hợp. Khi đoạn gen đột biến này tự sao liên tiếp 3 đợt đã tăng thêm và giảm đi từng loại nucleotit lấy từ môi trường tế bào so với đoạn gen chưa đột biến cũng có số đợt tự sao tương ứng là bao nhiêu? b. Nếu T ở vị trí mã số 5 bị mất thì cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit được tổng hợp sẽ như thế nào?So với trường hợp đầu thì đột biến nào xảy ra nghiêm trọng hơn? Bài 5: Bộ ba mã hóa một số axit amin trên mARN như sau: AAG – lizin; XAX – histidin; GAG – axit glutamic; XXX – prôlin Một đoạn trong chuỗi polipeptit bình thường có trình tự các axitamin là: Lizin – axit glutamic – axit glutamic – prôlin

Nhưng do đột biến gen kiểm soatsnos đã làm cho chuỗi polipeptit trên chuyển thành trình tự sau: Lizin – axit glutamic – axit glutamic – histidin Gọi B là gen có đoạn mã hóa đoạn polipeptit bình thường nói trên và b là gen đột biến tương ứng. a. Giải thích cơ chế phát sinh đột biến nói trên b. Một hợp tử mang kiểu gen Bb nguyên phân liên tiếp 3 đợt. Xác định số nucleotit từng loại trong các đoạn gen nói trên ở tất cả các tế bào mới được tạo ra từ hợp tử sau 3 đợt nguyên phân. c. Một hợp tử với kiểu gen bb khi nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy bao nhiêu nucleotit từng loại từ môi trường tế bào để tạo nên các đoạn gen nói trên. (Biết rằng các gen ở thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi) Bài 6: Một hợp tử khi phân bào bình thường liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường tế bào nguyên liệu tạo ra tương đương với 329 NST đơn. Gen B nằm trên NST trong hợp tử dài 0,5 µm và có A = 30% số lượng nucleotit của gen. Môi trường tế bào đã cung cấp 6300 nucleotit cho quá trình tự sao của gen đó trong 3 đợt phân bào của hợp tử nói trên a. Xác định tổng số NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi trong toàn bộ số tế bào được hình thành sau 3 đợt phân bào của hợp tử. b. Gen B thuộc NST nào của hợp tử?

c. Nếu 1 tế bào được hình thành từ hợp tử nói trên phân bào liên tiếp 4 đợt thì môi trường tế bào phải cung cấp bao nhiêu nucleotit từng loại cho quá trình tổng hợp gen B d. Xác định cơ chế hình thành hợp tử e. Khả năng biểu hình kiểu hình của cơ thể được phát triển từ hợp tử nói trên. (Biết rằng gen B trong tế bào thế hệ cuối cùng ở các trường hợp trên ở trạng thái chưa nhân đôi)