KHÓA HỌC VỀ CAD/CAM

TS. Trần Đức Tăng Khoa Hàng không-Vũ trụ, Học viện KTQS Tel. 0973 991486; Email: tranductang@yahoo.com

Mục tiêu chung của khóa học
Trang bị cho học viên những kỹ năng tạo lập các bản vẽ 3D, các mô hình lắp ghép, các bản vẽ kỹ thuật. Trang bị cho học viên những công cụ tạo lập các mô hình hình học trong môi trường Pro/Engineer Giúp học viên nắm được quy trình thiết kế có sử dụng các phần mềm thiết kế có trợ giúp của máy tính (CAD) Nắm được các mô đun, các ứng dụng của phần mềm Pro/Engineer Nắm được trình tự thiết kế các mô hình hình học trong các hệ thống CAD. Thiết kế khuôn và lập trình gia công (CAM) cho chi tiết bằng phần mềm Pro/Engineer
© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

2

1

Chương trình khóa học

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

3

Bài 1. Giới thiệu, hướng dẫn cài đặt Pro/Engineer, môi trường làm việc của Pro/Engineer

2

1.1 Giới thiệu về phần mềm Pro/ENGINEER
Pro/ENGINEER là sản phẩm phần mềm của hãng Parametric Technology Corporation (PTC) – Mỹ. Pro/ENGINEER là phần mềm thiết kế 3D, cung cấp các giải pháp 3D CAD/CAM/CAE cho người thiết kế sản phẩm với tất cả các kỹ thuật thiết kế theo tham số (Parametric Design), và thiết kế hướng đối tượng (Feature Base Design) Pro/ENGINEER được dùng trong thiết kế cơ khí, ô tô, khuôn mẫu, hàng không, kim loại tấm,… Pro/MECHANICA cho phép mô phỏng động học, kiển nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến dạng,... Cho phép tạo các chương trình gia công trên máy CNC, mô phỏng và kiểm tra đường chạy dao,…

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

5

1.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm SolidWorks
Yêu cầu về cấu hình máy tính: - Hệ điều hành Windows (XP, Vista), hoặc UNIX - RAM: Tối thiểu 256 MB (nên: 1GB RAM hoặc cao hơn) - CPU: Tối thiểu 500 MHz (nên: 2.4 GHz hoặc cao hơn) - Ổ cứng còn trống 2 – 2.5 GB - Các thiết bị khác: Card màn hình, chuột, màn hình, bàn phím, ổ DVD hoặc CD-ROM - Internet Explorer, Adobe Acrobat - Màn hình: độ phân giải 1280x1024 hoặc cao hơn Hướng dẫn quá trình cài đặt:

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

6

3

.Sketch là đối tượng hình học đơn giản. dạng khung dây 2D hoặc 3D.Perpendicular: buộc 2 đường thẳng vuông góc với nhau . Pro/ENGINEER Complete Machining – A full solution for creating all types of programs for CNC machines used in production environments.Parallel: buộc 2 đường thẳng song song với nhau © 2009 Dr. chữ nhật (Rectang). Pro/ENGINEER Reverse Engineering – Transform existing physical products into digital models. cavity and moldbase design capabilities – all in one package. được dùng để tạo ra các Feature.Sketch bao gồm các phần tử hình học cơ bản (Entity) của CAD. như đoạn thẳng (Line). Tran Duc Tang – Military Technical Academy 7 1. ví dụ: Pro/ENGINEER – Integrated.. Các Constraint thường dùng là: . vòng tròn (Circle). parametric 3D CAD/CAM/CAE software.. . photo-realistic product images. Constraint quy định vị trí tương quan giữa các phần tử hình học. được sắp xếp và định hình một cách có chủ đích nhờ các liên kết (Constraint) và các kích thước (Dimension). Pro/ENGINEER Plastic Advisor – Simulates plastic-filling process for injection-molded parts.Vertical: gióng một đường thành thẳng đứng . cung tròn (Arc). © 2009 Dr.Các module của phần mềm Pro/ENGINEER Pro/ENGINEER bao gồm rất nhiều modules khác nhau.Horizontal: gióng một đường thành nằm ngang .3 Các khái niệm cơ bản Sketch . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 8 4 . Pro/ENGINEER Advanced Rendering – Quickly create high-quality. Pro/ENGINEER Complete Mold Design – Core.

.Theo vai trò của Feature và cách tạo ra nó trong thiết kế hoặc trong kết cấu. + Sau khi có Sketch. + Feature đầu tiên trong mỗi chi tiết phải là Sketched Feature.Point: 2 điểm trùng nhau . + Các loại Placed Feature cơ bản là: Hole (lỗ).) để tạo ra Feature. © 2009 Dr. Fillet hoặc Round (vê tròn cạnh hoặc góc). hình thành hoặc trợ giúp cho hình thành các mô hình chi tiết (Part) hoặc mô hình lắp ráp (Assembly). Các Sketched Feature thường là các bề mặt cơ bản trong chi tiết.Mid-point: trùng điểm giữa .. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 9 Sketched Feature: là Feature được tạo ra từ Sketch.Feature là đối tượng hình học 3D cơ bản nhất của Feature Based CAD.. Placed Feature: là Feature được tạo ra trên cơ sở các Feature khác. Feature .. người ta phân biệt các loại Feature sau: © 2009 Dr.…. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 10 5 . Loft.. Sweep. người ta mới dùng các công cụ mô hình hoá (Extrude. Revolve. + Chúng không dựa vào Sketch hoặc chỉ dựa một phần vào Sketch. + Sketched Feature còn được gọi là Feature cơ sở.Collinear: buộc 2 đường thẳng trùng nhau .

. Rib (gân).ASM © 2009 Dr.Assembly được hiểu tương tự như trong cơ khí là cụm lắp độc lập. trục chuẩn.PRT Assembly . .Khi lắp ráp.Các Part được ghi dưới tên file với phần mở rộng là . . © 2009 Dr. người ta còn dùng từ Component (cấu tử) để chỉ Part hoặc Sub Assembly (cụm lắp con).Khái niệm Part tương ứng với khái niệm chi tiết máy trong cơ khí. .Các Assembly được ghi dưới tên file với phần mở rộng là .Tương ứng với 3 loại chuẩn cơ bản (mặt chuẩn. Datum Axis và Datum Point. . điểm chuẩn) có 3 loại Work Feature là: Datum Plane. Sơ đồ cấu trúc của Assembly có dạng nhánh cây. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 11 Part .Chamfer (vát cạnh hoặc góc). Work Feature: là Feature không cấu thành chi tiết mà chỉ giúp ích cho hình thành chi tiết. Vì vậy. . khi làm việc với các phần mềm thiết kế cơ khí nên gọi Part là chi tiết máy. hay đơn giản là chi tiết.Assembly được hình thành bằng cách ghép chi tiết hoặc các cụm lắp con (Sub Assembly) nhờ các mối ghép (Constraint). Tran Duc Tang – Military Technical Academy 12 6 . Shell (vỏ mỏng).Chúng thường được dùng làm chuẩn kích thước để định vị các Feature khác trong chi tiết hoặc để định vị các chi tiết trong cụm lắp.

Môi trường Drawing: – Cho phép chúng ta tạo các bản vẽ kỹ thuật – Tạo các hình chiếu. và các bản vẽ kỹ thuật cho phép chúng ta cập nhật nhanh chóng sự thay đổi giữa các bản thiết kế (liên kết End-to-End).… – Ghi kích thước. © 2009 Dr. các bản vẽ lắp ghép. dung sai. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 13 1.4 Giao diện của Pro/ENGINEER Phạm vi làm việc của Pro/ENGINEER gồm 2 phần chính: – Cây quản lý thiết kế-bảng điều khiển (Model Tree) – Vùng đồ họa Model Tree Vùng đồ họa © 2009 Dr. hình cắt riêng phần. – Các Drawing được ghi dưới tên file với phần mở rộng là .…. mặt cắt.DRW – Khi thay đổi kích thước trên bản vẽ 2D. kích thước của mô hình 3D cũng cập nhật thay đổi sự thay đổi đó và ngược lại. – Mối liên kết giữa các chi tiết. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 14 7 .

bao gồm cả các Datums • Đối với file lắp ráp. bấm phím phải chuột. lựa chọn các đối tượng trong mô hình. model tree hiển thị file lắp ráp và các file chi tiết sử dụng trong lắp ráp đó • Giúp dễ dàng trong quản lý. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 15 Cây quản lý thiết kế-bảng điều khiển (Model Tree) • Hiển thị tên file và danh sách của các features trong file chi tiết. © 2009 Dr. ẩn hoặc hiện các thanh công cụ – Để bật hoặc tắt các thanh công cụ: đưa con trỏ chuột vào vùng thanh công cụ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 16 8 . … • Có thể ẩn hoặc hiện Model Tree •Có thể ẩn hoặc hiện các đối tượng trong Model Tree © 2009 Dr. chọn các công cụ muốn hiển thị. tạo lập và hiệu chỉnh mô hình thiết kế. có thể thay đổi vị trí.Giao diện của Pro/ENGINEER Menu Bar Menus Menu Bar Toolbar Thanh công cụ Toolbar: – Gồm các nút lệnh.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 18 9 . .ProE tự động tìm và lưu các files trong 1 thư mục mặc định gọi là thư mục làm việc (Working Directory).ProE sử dụng thư mục khi ta bắt đầu chương trình làm thư mục mặc định.1 Thư mục làm việc (Working Directory) .5. sử dụng: File\Set Working Directory © 2009 Dr.5 Làm việc với Pro/ENGINEER 1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 17 1. .Shortcut Menus – Thực đơn phải chuột (shortcut menus) cho phép sử dụng một số chức năng của Pro/ENGINEER mà không phải di chuyển chuột đến thanh công cụ hoặc thanh thực đơn Flyout Tool Buttons – Các lệnh tương tự được nhóm vào trong Flyout bottons trên Toolbar © 2009 Dr.Các files được tạo ra tự động và các files do người thiết kế tạo ra nếu không ghi sang thư mục khác thì mặc định được lưu trong thư mục làm việc.Để đặt thư mục làm việc khác. .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 19 . bản vẽ lắp (Assembly).Hoặc chọn biểu tượng New trên thanh Menu Bar Toolbar Từ hộp thoại New – Chọn Part: mở tập tin mới cho thiết kế chi tiết – Chọn Assemby: mở tập tin mới cho bản vẽ lắp – Chọn Drawing: mở tập tin mới cho bản vẽ kỹ thuật Nhập vào tên file ở mục name và chọn kiểu Sub-type tương ứng Chọn OK © 2009 Dr.2 Mở một bản thiết kế mới trong môi trường ProE Để mở một tập tin mới cho thiết kế chi tiết (Part).5. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 20 10 . bản vẽ kỹ thuật (Drawing): .1.Chọn File\New… trên Menu Bar Menus (phím tắt Ctrl + N) © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 21 1.3 Mở một tập tin đã có Chọn File\Open… trên Menu Bar Menus (phím tắt Ctrl + O) sau đó tìm file cần mở và bấm chọn nút Open Hoặc chọn biểu tượng Open trên thanh Menu Bar Toolbar Bấm vòa In Session từ danh sách Look in của hộp thoại Open để hiển thị các file dang mở trong cùng thời điểm. ví dụ: cover.prt. ProE tạo ra một phiên bản mới của file và sử dụng con số ở phần mở rộng để chỉ phiên bản mới. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 22 11 . cover.… Vì vậy chúng ta luôn có các phiên bản trước đó để sử dụng trong trường hợp file hiện hành bị lỗi.1.5.2.1. – Khi dùng lệnh Open để mở một file.5 Lưu tập tin – Chọn File\Save (Ctrl + S) – Hoặc bấm vào biểu tượng Save trên thanh Menu Toolbar – Khi dùng lệnh Save.prt.5.4 Mở một tập tin đã có thông qua công cụ Explorer Dùng Windows Explorer tìm tập tin cần mở sau đó: – Kích đúp chuột vào tập tin – Hoặc bấm phím phải chuột\chọn Open with Pro/ENGINEER 1.5. phiên bản mới nhất của file được hiện ra © 2009 Dr. Sử dụng nút Preview để hiển thị đồ họa chi tiết trước khi mở © 2009 Dr.

9 Xóa file – Sử dụng File>Delete để xóa các file trên ổ đĩa – Ta có thể chỉ xóa các file phiên bản cũ.5.7 Backup file – Nếu không muốn lưu các file lặp trong thư mục làm việc ta có thể sử dụng File>Backup để chỉ định một thư mục cho các file lặp lại.6 Lưu tập tin với tên file khác – Chọn File\Save a Copy… – Trong trường hợp này File cũ vẫn còn. hoặc ta có thể xóa tất cả các files.5. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 23 1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 24 12 .5.1. sau đó xóa file khỏi bộ nhớ) © 2009 Dr. ProE tạo ra một copy của file với tên File được nhập bởi người sử dụng 1. phiên bản sau cùng không bị thay đổi. 1.8 Đóng File hiện hành – Chọn File\Close Windows (File vẫn lưu trong bộ nhớ của máy tính) – Để gỡ bỏ file từ bộ nhớ máy tính chọn File\Erase (đóng file hoàn toàn mà không xóa file từ ổ đĩa máy tính) – Ta có thể sử dụng File\Erase\Not Display để hiển thị danh sách các file đã đóng nhưng còn trong bộ nhớ máy tính.5. – Sử dụng File>Delete>Old Versions để xóa các file phiên bản cũa – Sử dụng File>Delete>All Versions để xóa tất cả các file © 2009 Dr.

11 Bảng nhập các tham số Cho phép chúng ta sử dụng các cài đặt tham số để định nghĩa hình học mới hoặc định nghĩa lại các dạng hình học đang tồn tại 1. Dùng phím giữa chuột để điều khiển © 2009 Dr.5.12 Các tùy chọn hiển thị khối Shade: hiển thị mô hình như 1 khối đặc Hidden line: hiển thị các đường khuất với màu khác No hidden line: không hiện các đường khuât sau bề mặt Wireframe: dạng khung dây © 2009 Dr.1.5. nhìn đối tượng ở các mặt chiếu khác nhau. thu nhỏ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 26 13 .10 Các điều khiển khung nhìn Các nút lệnh điều khiển khung nhìn – Repaint: Vẽ lại – Spin center: quay quanh tâm – Orient mode on/off: bật/tắt Orient mode – Reorient view: định lại hướng nhìn Zoom in: phóng to Zoom out: thu nhỏ – Save view list: Danh sách các khung nhìn đã lưu Cho phép chúng ta quay. phóng to. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 25 1.….5.

5.5. chọn Suppressed Objects © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 27 1. các điểm chuẩn. các trục và các hệ trục tọa độ – Chọn mặt chuẩn. Trong hộp thoại Model Tree. tuy nhiên không thể sắp xếp một feature con trước một feature cha mẹ Chặn một feature là gỡ bỏ tạm thời nó trong mô hình Có thể sử dụng lênh Hide trên từ menu phải chuột trên feature được chọn Nếu các feature sau khi bị chặn không có trong model tree. ProE cung cấp các kiểu lọc đối tượng để giới hạn các kiểu đối tượng mà ta có thể chọn.15 Thứ tự và chặn các feature Thứ tự các feature là trình tự các feature đưa ra trên model tree. © 2009 Dr. khi ta thêm một feature nó bổ sung vào như một nút trên model tree. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 28 14 .14 Chọn lựa các kiểu lọc – Các thiết kế phức tạp khó có thể chọn lựa chính xác một đối tượng nào đó. sử dụng Setting và chọn Tree Filter. Ta có thể kéo một feature lên để đặt nó với một feature khác. điểm chuẩn hoặc hệ trục tọa độ trên Model tree và sử dụng lện Hide trên menu tắt từ nút chuột phải 1.5.13 Hiển thị các chuẩn – Ta có thể hiển thị hoặc ẩn các mặt phẳng chuẩn. chọn Display>chọn Feature.1.

1.6 Design Intent (ý định.Các thanh công cụ .Các tùy chọn hiển thị khối. Cài đặt phần mềm Pro/ENGINEER 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 30 15 .Các điều khiển khung nhìn . mục đích thiết kế) Automatic (sketch) Relations Added Relations Equations Link Values Dimensions © 2009 Dr. … © 2009 Dr. Làm quen với môi trường Pro/ENGINEER .Cửa sổ làm việc của Pro/ENGINEER .Lưu và quản lý các tập tin .Thực đơn phải chuột . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 29 THỰC HÀNH 1.Giao diện của Pro/ENGINEER .Quản lý các Features trong Model Tree .Mở các tập tin trong môi trường Pro/ENGINEER .Các phương pháp truy bắt đối tượng .

Môi trường sketch – Khởi động Pro/ENGINEER – Chọn File>New – Trong hộp thoại New chọn Sketch – Đặt tên cho sketch ở mục Name – OK © 2009 Dr.Tạo các Sketch trong môi trường Sketch 1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 32 16 .

… © 2009 Dr. đường tâm – Vẽ hình chữ nhật – Vẽ hình tròn – Vẽ cung tròn – Vẽ hình ellipse – Vẽ đường spline – Vẽ điểm. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 34 17 . Các công cụ vẽ trong môi trường Sketch – Lệnh vẽ đường thẳng. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 33 2.Màn hình giao diện trong môi trường Sketch © 2009 Dr.

tiếp tuyến. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 35 2.2. đường nằm ngang. như đường thẳng đứng.1 Các lệnh vẽ đường thẳng Vẽ đường thẳng – Menu: Sketch\Line\Line – Toolbar: Sketcher\Line Các ràng buộc được hiển thị khi chúng ta vẽ. … Kết thúc lệnh bằng cách bấm phím giữa chuột Vẽ đường centerline – Menu: Sketch\Line\Centerline – Toolbar: Sketcher\Centerline Vẽ đường thẳng tiếp xúc với 2 đối tượng – Menu: Sketch\Line\Line Tangent – Toolbar: Sketcher\Create line tangent to 2 entities © 2009 Dr.2 Vẽ hình chữ nhật Vẽ hình chữ nhật bằng cách nhập tọa độ 2 góc đối đỉnh – Menu: Sketch\Rectangle – Toolbar: Sketcher\Rectangle © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 36 18 .

3 Vẽ hình tròn Vẽ đường tròn qua tâm và một điểm trên đường tròn – Menu: Sketch\Circle\Center and Point – Toolbar: Vẽ đường tròn đồng tâm – Menu: Sketch\Circle\Concentric – Toolbar: Vẽ đường tròn qua 3 điểm – Menu: Sketch\Circle points – Toolbar: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 37 Vẽ đường tròn tiếp tuyến với 3 cạnh – Menu: Sketch\Circle Tangent – Toolbar: Vẽ hình ellip – Menu: Sketch\Circle\Ellipse – Toolbar: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 38 19 .2.

4 Vẽ cung tròn Vẽ cung tròn qua 3 điểm – Menu: Sketch\Arc-Point/Tangent End – Toolbar: Vẽ cung tròn đồng tâm – Menu: Sketch\Arc\Concentric – Toolbar: Vẽ cung tròn tiếp tuyến với 3 đối tượng – Menu: Sketch\Arc\Concentric – Toolbar: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 39 Vẽ cung tròn qua tâm-điểm đầu-điểm cuối – Menu: Sketch\Arc\Center and Ends – Toolbar: Vẽ cung hình nón – Menu: Sketch\Arc\Conic – Toolbar: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 40 20 .2.

2.8 Ghi kích thước cho Sketch Sau khi vẽ Sketch chúng ta cần ghi kích thước cho Sketch Mục đích cơ bản của việc ghi kích thước là để điều khiển kích cỡ của Sketch và định vị Sketch với các tham chiếu Sau khi vẽ sketch.5 Vẽ đường Spline Nhập lệnh: – Menu: Sketch\Spline – Toolbar: chọn biểu tượng trên thanh công cụ sketcher 2. phần lớn các đối tượng được ghi kích thước tự động.6 Vẽ điểm Nhập lệnh: – Menu: Sketch\Point – Toolbar: chọn biểu tượng trên thanh công cụ sketcher 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 41 2.7 Xóa các đối tượng Xóa các đối tượng của Sketch bằng cách sử dụng chuột để chọn các đối tượng cần xóa và bấm phím Delete từ bàn phím hoặc chọn Delete từ thực đơn phải chuột © 2009 Dr. để ghi bằng tay: Nhập lệnh: – Menu: Sketch\Dimensions – Toolbar: chọn biểu tượng trên thanh công cụ sketcher Thay đổi kích thước – Kích chuột vào giá trị kích thước cần thay đổi – Thay đổi giá trị kích thước trong hộp thoại – OK © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 42 21 .

2 Tạo ràng buộc bằng tay Thực hiện: – Chọn Sketch\Constraints – Hộp thoại Constraints xuất hiện – Lựa chọn các ràng buộc theo yêu cầu. Bài tập 1 © 2009 Dr.9 Tạo các ràng buộc Tạo các ràng buộc được thực hiện theo 2 cách – Tạo tự động bằng phần mềm ProE – Tạo ràng buộc bằng tay theo người thiết kế 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 43 THỰC HÀNH Chạy phần mềm Pro/ENGINEER Vào môi trường Sketch Sử dụng các công cụ của Sketch để vẽ các hình vẽ sau: Hình 1-1. chọn đối tượng.9.1 Tạo ràng buộc tự động – Khi vẽ Sketch biểu tượng ràng buộc sẽ xuất hiện bên dưới con trỏ Sketch 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy Hình 1-2.9.2. OK © 2009 Dr. Bài tập 2 44 22 .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 45 Hình 1-4. Bài tập 4 © 2009 Dr. Bài tập 3 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 46 23 .Hình 1-3.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 47 Hiệu chỉnh và biến đổi Sketch 24 .Hình 1-5. Bài tập 6 © 2009 Dr. Bài tập 5 Hình 1-6.

phân đoạn được chọn bởi con trỏ chuột được giữ lại Divide: Chia đối tượng ở điểm lựa chọn trên thanh công cụ Sketcher © 2009 Dr. thu nhỏ và quay đối tượng (Scale and Rotate) Ghi chú thích (Text) © 2009 Dr.1 Cắt xén hoặc kéo dài đối tượng (Trim) Cho phép cắt tỉa các đoạn tại giao của các đường thẳng. ellipse Thực hiện – Chọn lệnh Edit\Trim hoặc kích vào biểu tượng – Lựa chọn các Options: Delete Segment: Xóa các phân đoạn thừa Conner: Cắt 2 đối tượng ở góc giao của nó. Các công cụ hiệu chỉnh và biến đổi trong môi trường Sketch Căt tỉa hoặc kéo dài đối tượng (Trim) Lấy đối xứng (Mirror) Vê tròn (Fillet) Sao chép đối tượng (Copy) Phóng to. đường tròn.1. đường cong. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 49 1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 50 25 .

1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 52 26 .2 Lấy đối xứng Mirror Dùng để lấy đối xứng các đối tượng sketch qua một đường tâm Cách thực hiện – Vẽ đối tượng cần lấy đối xứng – Vẽ đường tâm – Chọn lệnh Mirror từ menu Sketch\Mirror.3 Vê tròn Fillet Tạo ra đường cong dạng cung tròn hoặc cung hình ellipse tiếp tuyến tại giao của 2 đối tượng Sketch Thực hiện – Chọn lệnh từ menu Sketch\Fillet hoặc biểu tượng công cụ Sketcher – Các tùy chọn: Circular: tạo ra đường cong dạng cung tròn tại giao của 2 đối tượng Elliptical: tạo ra đường cong dạng ellip tại giao của 2 đối tượng trên thanh © 2009 Dr. hoặc biểu tượng trên thanh công cụ Sketcher – Chọn đường đối xứng – OK © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 51 1.

5 Phóng to. thu nhỏ và quay đối tượng đi một góc Thực hiện: – Chọn đối tượng cần phóng to.4 Sao chép đối tượng (Copy) Cho phép chúng ta sao chép. hoặc thu nhỏ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 54 27 . phóng to. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 53 1.1. thu nhỏ và quay đối tượng (Scale and Rotate) Dùng để phóng to. và góc quay ở mục Rotate của hộp thoại Scale and Rotate – OK © 2009 Dr. thu nhỏ và quay đối tượng Thực hiện: – Chọn các đối tượng cần sao chép – Vào Edit/Copy – Đặt đối tượng copy tới vị trí mong muốn – Nhập tỉ lệ phóng to hoặc thu nhỏ ở mục Scale của hộp thoại Scale rotate – Nhập góc quay nếu cần ở mục Rotate – Chọn OK © 2009 Dr. quay – Chọn Edit/Scale and Rotate – Nhập tỉ lệ ở mục Scale.

6 Ghi chú thích (Text) Dùng để ghi chữ trong bản vẽ Thực hiện: – Vào Sketch\Text – Hoặc chọn biểu tượng – Hộp thoại Text xuất hiện – Nhập nội dung văn bản ở mục Text line – Chọn font chữ ở mục font – Tỉ lệ về khoảng cách giữa các chữ ở mục Aspect ratio – Góc nghiêng của chữ ở mục Slant angle – OK © 2009 Dr.1. Bài tập 7 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy trên thanh công cụ Sketcher – Dùng phím trái chuột kích chọn 2 điểm để xác định chiều cao của chữ 55 THỰC HÀNH Sử dụng các công cụ vẽ và hiệu chỉnh Sketch vẽ các hình vẽ sau: Hình 1-7. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 56 28 .

Hình 1-8. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 57 Hình 1-10. Bài tập 11 © 2009 Dr. Bài tập 10 Hình 1-11. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 58 29 . Bài tập 8 Hình 1-9. Bài tập 9 © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 60 30 . Khái niệm Feature cơ sở là solid feature được tạo đầu tiên khi chúng ta tạo mô hình chi tiết (Part) Ví dụ: © 2009 Dr.Bài 2. Tạo lập các Feature 3D cơ sở 1.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 61 Màn hình giao diện khi bắt đầu vào môi trường thiết kế chi tiết © 2009 Dr.2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 62 31 . Vào môi trường thiết kế chi tiết (Part) Khởi động Pro/ENGINEER Vào File\New Chọn Part trong vùng Type và Solide trong vùng Sub-type Nhập tên cho chi tiết ở ô Name OK © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 64 32 . Tạo feature 3D cơ sở bằng lệnh Extrude Nhập lệnh – Vào Insert\Extrude hoặc chọn biểu tượng cụ Base Feature – Chọn Placement -> chọn Defind ở bảng nhập Dashboard trên thanh công © 2009 Dr.3. bấm nút Dashboard để quay về bảng nhập – Nhập các tham số theo yêu cầu trong bảng Dashboard © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 63 – Chọn 1 mặt phẳng làm mặt phẳng Sketch (ví dụ mặt phẳng Front) – Bấm nút Sketch -> vào môi trường vẽ phác – Sau khi vẽ Sketch xong.

3. © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 65 © 2009 Dr. Tạo Feature cơ sở bằng công cụ Revolve Revolve quay một Profile xung quanh một đường tâm với một góc cho trước. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 66 33 .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 68 34 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 67 – Nhập các tham số theo yêu cầu trong bảng Dashboard © 2009 Dr. bấm nút Dashboard để quay về bảng nhập trên thanh công © 2009 Dr.Nhập lệnh – Vào Insert\Revolve hoặc chọn biểu tượng cụ Base Feature – Chọn Placement -> chọn Defind ở bảng nhập Dashboard – Chọn 1 mặt phẳng làm mặt phẳng Sketch (ví dụ mặt phẳng Front) – Bấm nút Sketch -> vào môi trường vẽ phác – Sau khi vẽ Sketch xong.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 69 Hình 2-1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 70 35 . Bài tập 12 © 2009 Dr.THỰC HÀNH Mở phần mềm Pro/ENGINEER Vào chế độ thiết kế chi tiết (Part) Sử dụng công cụ Extrude và Revolve để tạo lập các mô hình khối rắn 3D Lưu bản vẽ Vẽ các mô hình như mô tả dưới đây © 2009 Dr.

Bài tập 14 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 72 36 .Hình 2-2. Bài tập 13 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 71 Hình 2-3.

Hình 2-4. Bài tập 16 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 74 37 . Bài tập 15 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 73 Hình 2-4.

Hình 2-5. Bài tập 17

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

75

Tạo lập các đối tượng hình học tham chiếu Datums

38

1. Khái niệm về các chuẩn (Datums)
Datums (các chuẩn) là các feature ảo (tưởng tượng) không có khối lượng hay thể tích, được sử dụng để trợ giúp trong quá trình tạo mô hình, chúng hoạt động như các đối tượng tham chiếu cho cho các sketch của feature, định hướng mô hình, lắp ráp các bộ phận, v.v… Các datums đóng vai trò rất quan trọng trong tạo các mô hình phức tạp trong Pro/ENGINEER Datums được xem như là các feature nhưng không phải là các mô hình hình học (model geometry) Trong Pro/ENGINEER có các datums: datum plane, datum point, datum curve, datum coordinate system,…
© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

77

Các mặt chuẩn mặc định
Khi vào môi trường Part hoặc Assembly, có 3 mặt phẳng mặc định được hiện ra trên màn hình đồ họa. 3 mặt phẳng này vuông góc với nhau, chúng được gọi là các mặt chuẩn mặc định. Sự khác nhau giữa các mặt chuẩn của môi trương Part và môi trường Assembly ở tên của các mặt chuẩn. Tên các mặt chuẩn mặc định trong môi trường Part là FRONT, TOP và RIGHT. Trong môi trương Assembly tên các mặt chuẩn mặc định là: ASM_FRONT, ASM_TOP, và ASM_RIGHT. Tên của các mặt chuẩn mặc định có thể được thay đổi nếu cần.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

78

39

Sự cần thiết của các chuẩn trong tạo mô hình
Thông thường các thiết kế đều có nhiều hơn một feature. Đầu tiên feature cơ sở được tạo sau đó các feature khác của mô hình được tạo. Do tất cả các feature của mô hình không thể vẽ trên một mặt phẳng, vì vậy để vẽ các feature khác, đôi khi chúng ta phải thêm các mặt phẳng. Mặt khác trong phần lớn các trường hợp, 3 mặt chuẩn mặc định không đủ để tạo các mô hình phức tạp có nhiều features Ví dụ: hình sau chỉ ra một mô hình đơn giản có 2 featre, yêu cầu 2 mặt chuẩn khác nhau:

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

79

Mô hình có 2 Extrude Features

Features cơ sở của mô hình

Mặt phẳng được chọn để tạo feature cơ sở
© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

Mặt phẳng được chọn để tạo feature thứ 2
80

40

… Nhập lệnh: – Vào Insert\Model Datum\Plane – Hoặc chọn biểu tượng © 2009 Dr. copy features. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 82 41 .1 Mặt phẳng chuẩn (Datum Plane) Mặt chuẩn có thể được sử dụng cho các mục đích sau: – Sử dụng làm mặt sketch – Làm các mặt tham chiếu cho sketch – Sử dụng như các mặt tham chiếu để đặt các lỗ (holes) hay các lắp ráp – Sử dụng làm các mặt tham chiếu để lấy đối xứng các feature. Tran Duc Tang – Military Technical Academy Thanh công cụ Datum trên thanh công cụ Datum 81 Hộp thoại Datum Plane xuất hiện Các tùy chọn: – Placement Tab Through: đặt mặt chuẩn mới đi qua đối tượng tham chiếu được chọn Offset: Đặt mặt chuẩn mới cách đối tượng tham chiếu một khoảng bằng giá trị offset Parallel: Đặt mặt chuẩn mới song song với đối tượng tham chiếu Normal: Đặt mặt chuẩn mới vuônng góc với đối tượng tham chiếu Tangent: Đặt mặt chuẩn mới tiếp tuyến với đối tượng tham chiếu được chọn © 2009 Dr. Các lệnh tạo các Datums 2.2.

– Display Tab Flip: quay hương véc tơ vuông góc của mặt chuẩn mới Adjust Outline check box: Điều chỉnh kích cỡ đường bao của mặt chuẩn – Reference: kích cỡ của mặt chuẩn bằng kích cỡ của đối tượng tham chiếu – Size: cho phép nhập giá trị chiều rộng (Width) và chiều cao (Hight) – Properties Tab: Xem các thông tin về mặt chuẩn hiện tại © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 84 42 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 83 Một số ví dụ về tạo mặt chuẩn: Mặt chuẩn vuông góc với mặt thứ nhất (planner surface) và tiếp tuyến với mặt trụ © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 86 43 .Mặt chuẩn đi qua tâm hình trụ và nghiêng một góc © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 85 Mặt chuẩn song song với mặt chuẩn mặc định và đi qua một điểm được chọn © 2009 Dr.

ví dụ A_1. chúng ta có thể thay đối tên nếu cần © 2009 Dr.2.2 Các trục chuẩn (Datum Axes) Trục chuẩn là trục ảo được tạo trong Pro/ENGINEER để trợ giúp trong quá trình tạo mô hình. trong đó “số” biểu diễn số của trục chuẩn đó. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 87 Nhập lệnh: – Vào Insert\Model Datum\Axis – Hoặc chọn biểu tượng công cụ Datum trên thanh – Hộp thoại Datum Axis xuất hiện Các tùy chọn – Placement Tab References: sử dụng để lựa chọn cho tham chiếu trục chuẩn mới – Through: trục chuẩn đi qua đối tượng tham chiếu được chọn – Normal: Đặt trục chuẩn mới vuông góc với đối tượng tham chiếu được chọn © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 88 44 . Các trục chuẩn được tạo bằng tay. A_2. Chúng cũng được tạo tự động khi một feature hình trụ được tạo Các trục chuẩn được sử dụng cho các mục đích sau: – Sử dụng như các trục tham chiếu để tạo các feature – Để tạo các mặt chuẩn – Để đặt các features Tên trục chuẩn được đặt mặc định trong ProE là A_(số).

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 90 45 .Offset References: được kích hoạt khi tùy chọn Normal trong References được chọn. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 89 Một số ví dụ về tạo trục chuẩn: Trục chuẩn vuông góc với 1 mặt phẳng Trục chuẩn đi qua 1 cylinder © 2009 Dr. Sử dụng tùy chọn này để lựa chọn Offset References – Display Tab Adjust Outline: cho phép điều chỉnh chiều dài của trục chuẩn – Size: điều chỉnh điều dài của trục chuẩn theo giá trị được nhập vào mục Length – Reference: điều chỉnh chiều dài của trục chuẩn theo đối tượng tham chiếu – Properties tab Hiển thị thông tin về trục chuẩn feature hiện hành © 2009 Dr.

ví dụ: PNTO. bản vẽ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 91 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy trên 92 46 . PNT1. … Các điểm chuẩn dùng để: – Tạo mặt chuẩn và trục chuẩn – Tạo hệ tọa độ – … Tên mặc định khi tạo các điểm chuẩn có dạng PNT(SỐ).… Nhập lệnh: – Vào Insert\Model Datum\Point hoặc chọn biểu tượng thanh công cụ Datum – Hộp thoại Datum Point xuất hiện © 2009 Dr.Trục chuẩn được tạo trên cạnh giao của 2 mặt phẳng Trục chuẩn đi qua 2 điểm © 2009 Dr. PNT2.3 Điểm chuẩn (Datum Points) Các điểm chuẩn là các điểm ảo (tưởng tượng) trong ProE để trợ giúp trong quá trình tạo mô hình.

Các tùy chọn: – Placement Tab: References: liệt kê các tham chiếu cho điểm chuẩn cần tạo (ví dụ: nếu chúng ta tạo một điểm nằm trên giao của 3 mặt phẳng. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 94 47 . xem thông tin về feature © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 93 THỰC HÀNH Sử dụng các lệnh đã học tạo các mô hình 3D sau: © 2009 Dr. 3 mặt phẳng được chọn sẽ liệt kê trong danh sách) Offset: nhập giá trị khoảng cách offset – Properties: cho phép sửa tên.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 95 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 96 48 .© 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 98 49 .© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 97 © 2009 Dr.

I 50 . Các công cụ xây dựng mô hình 3D . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 99 Bài 3.© 2009 Dr.

1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 101 – Diameter box ( ) điều khiển đường kính của lỗ – Depth options list (danh sách các lựa chọn chiều sâu lỗ) Khoan lỗ theo hướng thứ nhất với chiều sâu được chỉ ra Khoan lỗ theo cả 2 hướng Khoan tới bề mặt kế tiếp Khoan xuyên qua tất cả các bề mặt Khoan tới bề mặt được lựa chọn Khoan tới điểm. mặt phẳng hay bề mặt của 1 khối © 2009 Dr. Tạo lỗ (Hole) Nhập lệnh: – Vào Insert\Hole hoặc bấm biểu tượng Engineering Features trên thanh công cụ – Thanh hộp thoại (bảng nhập các tham sô Dashboard) xuất hiện Các tùy chọn gồm: – Straight Holes ( ) Simple: Tạo lỗ đơn giản sử dụng Pre-defined geometry Sketched: Tạo Sketched holes sử dụng biên dạng sketch tạo trong sketcher © 2009 Dr. đường cong. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 102 51 .

UNF) Screw size box (kích thước bulong) Depth options list (danh sách các lựa chọn chiều sâu lỗ) Ren trong lỗ tiêu chuẩn Tạo miệng lỗ côn cho lỗ tiêu chuẩn Tạo miệng lỗ dạng khoét cho lỗ tiêu chuẩn © 2009 Dr. UNC. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 103 Các ví dụ về tạo lỗ: © 2009 Dr. các kiểu ren tiêu chuẩn (ISO. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 104 52 .– Standard Holes ( ) Thread type box (các kiểu ren): định nghĩa các biên dạng lỗ tiêu chuẩn.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 106 53 . Tạo chi tiết có thành mỏng (Shell) Lệnh Shell “xúc bỏ” vật liệu từ mô hình đồng thời bỏ bề mặt được chọn © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 105 2.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 108 54 . Gờ giống như các phần kéo ở cả hai bên của một phác thảo Mặt cắt của một chi tiết gờ phải mở Các phần cuối trong một mặt cắt của một chi tiết gờ phải được gióng thẳng với các mặt bộ phận hiện có. Tạo gờ (Rib) Gờ là một chi tiết được tạo giữa các chi tiết trên một bộ phận.Nhập lệnh – Vào Insert\Shell hoặc bấm vào biểu tượng Engineering Features – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn – Hộp Thickness: nhập giá trị độ dày – Thay đổi hướng tạo shell (vào phía trong hay ra ngoài) – References: Removed surfaces: chọn bề mặt cắt vật liệu Non-default thickness: chọn bề mặt mà chúng ta muốn gán độ dày thành với giá trị khác © 2009 Dr. nó có thể tròn hoặc thẳng. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 107 3. © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 109 4. phải.Nhập lệnh – Vào Insert\Ribs hoặc bấm biểu tương Engineering Features – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn: – Hộp Thickness: điều chỉnh độ dày của gân – Thay đổi hướng tạo độ dày của gân (về phía trái. (Pull direcion collector): hướng sử dụng để đo góc © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 110 55 . hoặc đều sang 2 bên) – References: Sketch: chứa sketch để tạo gân Define: mở hộp thoại sketch. Tạo độ vát mặt (Draft) Nhập lệnh – Vào Insert\Draft hoặc bấm vào biểu tượng Engineering Features – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn – – vát (Draft Angle) – Thay đối hướng góc vát (Draft hinge collector): chọn đường làm trục quay cho mặt vát (Draft surface). định nghĩa mặt cắt của gân © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 112 56 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 111 Cách nhập lệnh: – Vào Insert\Round hoặc bấm biểu tượng Engineering Feature – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn – Bo tròn các góc. cạnh được bo tròn © 2009 Dr. cạnh – Tạo sự chuyển tiếp trong các góc.5. Bo tròn (Round) Lệnh Round dùng để bo tròn các cạnh hoặc các góc của mô hình © 2009 Dr.

cạnh được vát © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 113 Cách nhập lệnh: – Vào Insert\Chamfer hoặc bấm biểu tượng Engineering Feature – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn – Vát các góc.6. góc (Chamfer) Lệnh Chamfer dùng để vát các cạnh hoặc các góc của mô hình © 2009 Dr. Vát cạnh. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 114 57 . cạnh – Tạo sự chuyển tiếp trong các góc.

THỰC HÀNH Sử dụng các lệnh đã học để tạo các mô hình 3D sau: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 116 58 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 115 © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 117 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 118 59 .© 2009 Dr.

II 60 .© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 119 Bài 4. Các công cụ xây dựng mô hình 3D .

được tạo từ feature gốc cũng thay đổi. được tạo từ một feature.1. © 2009 Dr. được sắp xếp theo dạng hàng-cột hoặc sắp xếp hướng tâm (radial)-xung quanh 1 tâm Khi thay đổi feature gốc. Tạo các Pattern Pattern là mảng 1 hoặc 2 chiều của các features. Lệnh Pattern dùng để tạo mảng của các Features. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 122 61 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 121 © 2009 Dr. gọi là feature gốc. các features khác (Feature con) trong pattern.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 123 – Fill: Tạo pattern bằng cách sắp xếp các feature con trong một vùng – Table: Tạo pattern bằng cách nhập số feature và khoảng cách giữa các feature trong một bảng © 2009 Dr.Cách nhập lệnh: – Chọn Feature cần tạo mảng – Vào Edit\Pattern hoặc bấm vào biểu tượng Edit Feature – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Các tùy chọn: – Dimension: Tạo pattern bằng cách dùng các kích thước để điều khiển – Direction: Tạo pattern bằng cách chỉ ra hướng đặt các feature con – Axis: Tạo pattern dạng hướng tâm © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 124 62 .

giúp tăng tốc quá trình tạo mô hình Cách thực hiện – Chọn Feature cần lấy đối xứng – Vào Edit\Mirror hoặc bấm biểu tượng Feature – Thanh hộp thoại xuất hiện trên thanh công cụ Edit – Chọn mặt phẳng đối xứng – OK © 2009 Dr. Lệnh Sweep Lệnh Sweep quét một mặt cắt trượt dọc theo một đường dẫn để tạo mô hình khối Thứ tự thực hiện: đầu tiên tạo đường dẫn (Đường dẫn có thể kín hoặc hở). sau đó tạo mặt cắt © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 125 3. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 126 63 . Copy và lấy đối xứng (Mirror) đối tượng Nhằm copy một feature bằng cách lấy đối xứng Feature qua một mặt chuẩn hoặc một mặt phẳng.2.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 127 Cách nhập lệnh: – Vào Insert\Sweep\Protrusion (hoặc Thin Protrusion) – Hộp thoại Protrusion: Sweep và Menu Manager xuất hiện – Chọn Sketch Traj – Chọn một mặt phẳng làm mặt phẳng Sketch – Okay © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 128 64 .

– Dùng công cụ Sketch. các sections được nối với nhau qua các bề mặt chuyển tiếp Ví dụ: © 2009 Dr. Lệnh Blend Blend Feature là feature được tạo từ nhiều Sections (lớn hơn 2). Tran Duc Tang – Military Technical Academy 130 65 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 129 4. vẽ đường dẫn – OK – Vẽ mặt cắt (lằm mặt trượt theo đường dẫn) – Bầm Preview để xem trước – OK © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 131 – Khi kết thúc tạo sections. vào Sketch\Feature Tool\Toggle Section – Section thứ nhất mờ đi. Done – Chọn Straight (hoặc Smooth) – Done – Chọn mặt phẳng vẽ Sketch – Okay – Vẽ Section thứ nhất – Để vẽ Section thứ hai. Nếu muốn tiếp tục tạo các sections. bấm – Nhập chiều sâu cho mối section – OK để thoát khỏi Sketcher © 2009 Dr. bấm Toggle Section sau mỗi Section © 2009 Dr. Vẽ Section thứ hai. Rgular Sec. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 132 66 . Sketch Sec.Cách thực hiện: – Vào Insert\Blend\Protrusion (hoặc Thin Protrusion) – Menu Manager xuất hiện – Chọn Parallel.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 134 67 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 133 © 2009 Dr.THỰC HÀNH Sử dụng các lệnh đã học vẽ các mô hình 3D sau: © 2009 Dr.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 135 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 136 68 .

hộp thoại New xuất hiện: – Chọn Assembly ở mục Type – Chọn Design ở mục Sub-type – Nhập tên cho lắp ráp ở mục Name – OK © 2009 Dr.Bài 5. ở vị trí làm việc tương ứng của chúng Quá trình lắp ráp được thực hiện ở chế độ lắp ráp (Assembly Mode) của Pro/ENGINEER Để vào chế độ lắp ráp: – Chọn File\New. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 138 69 . Mô hình lắp ráp Phần lớn các thiết kế bao gồm nhiều chi tiết được lắp ráp cùng nhau. Tạo lập mô hình lắp ráp 1.

2. Các ràng buộc lắp ráp
Mate: Ràng buộc Mate sử dụng để đặt hai mặt phẳng hoặc 2 mặt phẳng chuẩn, một mặt phẳng và một mặt phẳng chuẩn sao cho vector pháp tuyến của chúng hướng vào nhau.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

139

– Nếu tùy chọn Offset được chọn khi đó 2 mặt phẳng cách nhau một khoảng bằng giá trị Offset

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

140

70

– Nếu tùy chọn Coincident được chọn hoặc giá trị Offset bằng 0, khi đó 2 mặt phẳng lắp ghép trùng nhau

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

141

– Nếu tùy chọn Offset là Oriented, khi đó các bề mặt lắp ghép hướng theo cùng một hướng (song song với nhau)

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

142

71

Align: Ràng buộc Align làm cho hai mặt phẳng đồng phẳng (trùng nhau và cùng hướng về một hướng), hai trục đồng trục, hoặc hai điểm trung nhau.

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

143

– Tùy chọn Offset: 2 mặt song song và cách nhau một khoảng bằng giá trị offset

© 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy

144

72

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 146 73 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 145 – Tùy chọn Oriented: làm cho hai bề mặt được chọn cùng hướng theo hướng được chọn © 2009 Dr.– Tùy chọn Coincident: đặt 2 mặt được chọn hướng về cùng một hướng © 2009 Dr.

Sử dụng để đặt một thành phần trong một lắp ghép bằng cách sắp xếp hệ tọa độ của nó tương ứng với hệ tọa độ trong lắp ráp. tạo cho các trụ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 147 Coord Sys: Ràng buộc Coord Sys sắp xếp hệ tọa độ của thành phần thứ nhất tương ứng với hệ tọa độ của thành phần thứ hai. © 2009 Dr.Insert: ràng buộc Insert được sử dụng để lắp ráp các đối tượng dạng trụ (dạng quay tròn). lỗ đồng trục với nhau © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 148 74 .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 150 75 . trục hoặc đường cong chuẩn với một điểm. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 149 Pnt On Line: Sử dụng ràng buộc này để điều khiển tiếp xúc của một cạnh. © 2009 Dr. Pnt On Srf: sử dụng ràng buộc Pnt On Srf để điều khiển tiếp xúc của một bề mặt với một điểm. ví dụ tiếp xúc của bề mặt hoặc điểm giữa cam và cơ cấu truyền động.Tangent: Sử dụng ràng buộc Tangent để điều khiển tiếp xúc của hai bề mặt ở điểm tiếp tuyến của chúng. Edge On Srf: Điều khiển tiếp xúc của một bề mặt với một cạnh Automatic: tự động gán ràng buộc tùy theo đối tượng được chọn © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 151 4. Các mặt chuẩn lắp ráp © 2009 Dr. Các mặt phẳng chuẩn lắp ráp Khi chúng ta vào môi trường lắp ráp. Nếu không muốn sử dụng các mặt chuẩn mặc định của ProE. bỏ tùy chọn “Use default template” ở hộp thoại New. Nếu các chi tiết được xếp đặt sử dụng các ràng buộc – gọi là lắp ráp theo tham số (parametric assembly). Các mặt chuẩn mặc định giúp ta dễ dàng hơn trong quá trình lắp ráp và chỉnh sửa lắp ráp. Hộp thoại này được sử dụng để đặt các ràng buộc cho lắp ráp © 2009 Dr.3. nếu các chi tiết được xếp đặt không sử dụng các ràng buộc gọi là lắp ráp không theo tham sô (nonparametrically assembly) hay “Pakage” Để lắp ráp các chi tiết theo tham số: – Chọn: Insert\Components\Assemble – Chọn chi tiết cho lắp ráp từ hộp thoại Open – Hộp thoại Component Placement xuất hiện. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 152 76 . có ba mặt chuẩn lắp ráp mặc định hiển thị trên màn hình. Lắp ráp các chi tiết Các chi tiết trong lắp ráp có thể được xếp đặt “parametrically” hoặc “nonparametrically”.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 153 Place Tab – Vùng Constraints: hiển thị tất cả các kiểu ràng buộc gán cho các chi tiết theo thứ tự mà các ràng buộc đã được gán – – – – – Thêm một ràng buộc để lắp ráp chi tiết Xóa ràng buộc đã gán cho chi tiết Thay đổi ràng buộc đã gán cho chi tiết Cố định chi tiết lắp ráp ở vị trí hiện tại Gán hệ tọa độ của chi tiết với hệ tọa độ mặc định của lắp ráp.Các tùy chọn trong hộp thoại Component Placement – Hiển thị chi tiết lắp ráp trong một cửa sổ riêng. Right. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 77 . Top của chi tiết được sắp đặt tương ứng với các mặt chuẩn của lắp ráp 154 © 2009 Dr. các mặt chuẩn Front. Tùy chọn này giúp ta dễ dàng quan sát sự thay đổi vị trí của chi tiết trong lắp ráp khi gán các ràng buộc © 2009 Dr. Tuy nhiên khi gán các ràng buộc chúng ta khó quan sát sự thay đổi vị trí và hướng của chi tiết trong lắp ráp – Hiển thị chi tiết sẽ được lắp ráp trong cùng cửa sổ lắp ráp. giúp ta dễ dàng quan sát chi tiết sẽ được lắp ráp và lắp ráp. Khi chọn tùy chọn này một cửa sổ mới hiện ra hiển thị chi tiết sẽ được lắp ráp.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 156 78 .Packaging – Vào Insert\Component\Package… – Menu Manage xuất hiện – Các tùy chọn: Add: để thêm thành phần (chi tiết vào lắp ghép) – Có thể chọn chi tiết từ hộp thoại Open – Chọn chi tiết từ lắp ráp – Chọn chi tiết chi tiết cuối cùng trong lắp ráp để lắp lại Move: di chuyển chi tiết tới vị trí mới Fix Location: cố định chi tiế ở vị trí hiện tại của nó Finalize: tạo đủ ràng buộc cho chi tiết © 2009 Dr.– Vùng Component Reference Để chọn tham chiếu cho ràng buộc trên chi tiết sẽ được lắp ráp – Vùng Assembly Reference Để chọn tham chiếu cho ràng buộc trên lắp ráp – Vùng Placement Status Hiển thị trạng thái của chi tiết trong lắp ráp (Partially constrained hay Fully constrained) Tùy chọn Allow Assumtions: bật tắt chế độ “Constraint Orientation Assumptions” giúp lắp ráp các chi tiết hiệu quả hơn © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 155 Lắp ráp các chi tiết không theo tham số .

vì vậy chúng có thể được nhìn thấy. Tạo khung nhìn khai triển của lắp ráp Thường một lắp ráp gồm rất nhiều chi tiết. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 158 79 . do chi tiết bên ngoài che khuất các chi tiết bên trong. Một số chi tiết có thể nhìn thấy. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 157 Để tạo khung nhìn khai triển: – Mở file lắp ráp. © 2009 Dr.5. Trạng thái này làm cho người nhìn rất khó quan sát tất cả các chi tiết Để khắc phục trạng thái trên một khung nhìn khai triển được sử dụng trong khung nhìn lắp ráp. – Vào View\Explode\Explode View (khai triển lắp ráp theo vị trí mặc định) © 2009 Dr. Khung nhìn khai triển là một trạng thái trong đó các chi tiết được dịch chuyển từ vị trí thực của nó. một số không nhìn thấy sau khi chúng được lắp vào trong lắp ráp.

chọn Edit. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 160 80 . hộp thoại View Manager được đưa ra – Chọn tab Explode. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 159 – Các tùy chọn trong hộp thoại: Translate: Khi tùy chọn này được chọn cho phép ta di chuyển một chi tiết trên màn hình từ vị trí của nó trong lắp ráp Copy Pos: tùy chọn này được sử dụng để khôi phục chi tiết đã khai triển về vị trí gốc của nó Default Expld: chi tiết được chọn sẽ được khai triển tới vị trí mặc định trên màn hìn Reset: đặt chi tiết được chọn về vị trí gốc của nó trong lắp ráp © 2009 Dr. Trên Manu Manager chọn Position.Hiệu chỉnh vị trí các chi tiết khai triển (di chuyển các chi tiết tách ra tới một vị trí mới) – Vào View\View Manager. Hộp thoại Explode Position mở ra © 2009 Dr. và Redefine.

6. chọn Suppress – Hiệu chỉnh các giá trị kích thước của chi tiết Bấm phải chuột vào tên chi tiết trên Model Tree. Chọn giá trị kích thước để hiệu chỉnh. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 162 81 . Các giá trị kích thước hiển thị trên mô hình. chọn Edit Definition – Gỡ bỏ và lấy lại các chi tiết Bầm phải chuột vào tên chi tiết trên Model Tree. lắp ráp mô hình điện thoại di động © 2009 Dr. những thay đổi sẽ tự động cập nhật trong các chế độ Part và Drawing Chúng ta có thể thực hiện các hiệu chỉnh: – Định nghĩa lại các ràng buộc Bấm phải chuột vào tên chi tiết cần định nghĩa lại các ràng buộc trên model tree. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 161 THỰC HÀNH Từ các chi tiết của mô hình điện thoại di động đã tạo. chọn Active từ menu tắt. Sau đó vào Edit\Regenerate © 2009 Dr. xóa. và kích đúp lên chi tiết cần hiệu chỉnh kích thước. và hiệu chỉnh các Feature từ chế độ lắp ráp. Hiệu chỉnh lắp ráp Ta có thể tạo. Khi ta hiệu chỉnh một bộ phận trong chế đọ lắp ráp.

Bài 6. Tạo bản vẽ kỹ thuật 1. Môi trường tạo bản vẽ kỹ thuật . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 164 82 .Drawing Để vào môi trường tạo bản vẽ kỹ thuật: – Chọn File\New hoặc chọn biểu tượng Create a new object từ thanh công cụ – Hộp thoại New xuất hiện – Chọn nút Drawing – Nhập tên bản vẽ – OK – Hộp thoại New Drawing xuất hiện © 2009 Dr.

Các tùy chọn trong hộp thoại New Drawing – Default Model: Chọn file mô hình mà chúng ta cần tạo các hình chiếu.v… Inches/Milimeters: chọn đơn vị In hay mm Width/Height: dùng để nhập chiều rộng và chiều cao của bản vẽ © 2009 Dr. hộp thoại New Drawing khác xuất hiện © 2009 Dr. Bấm nút Brow để tìm file mô hình – Vùng “Specify Template” Use template: tùy chọn mặc định.… Empty: khi chọn tùy chọn Empty. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 166 83 . ví dụ: khung tên. sử dụng Template của ProE Empty with format: cho phép lựa chọn các File bản vẽ đã được định dạng sẵn. .v. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 165 – Vùng Orientation: chọn hướng của bản vẽ Portrait: theo hướng dọc Landscape: theo hướng ngang Variable: tùy biến bằng cách nhập vào các giá trị kích thước – Vùng Size: Standard Size: chọn các bản vẽ với kích thước tiêu chuẩn A0. A1.

quay ở mọi hướng Để chèn hình chiếu General View vào trong bản vẽ: – Chọn Insert\Drawing view\ General – Chọn một vị trí trên màn hình để đặt hình chiếu.2. ví dụ: FRONT. Tạo các hình chiếu General View: là hình chiếu đầu tiên được đặt vào trong bản vẽ. đây là hình chiếu linh hoạt nhất. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 167 – Chúng ta có thể thay đổi tên hình chiếu ở mục View Name – Hướng của hình chiếu trên bản vẽ được chọn bằng các tùy chọn trong mục View Orientation View names from the model: định hướng góc nhình hình chiếu trên cơ sở các khung nhìn đã lưu từ model. Lựa chọn góc quay tham chiếu – Normal: quay mô hình quanh trục đi qua hình chiếu và vuông góc với màn hình – Vertical: quay mô hình xung quanh trục đi qua hình chiếu và thẳng đứng.… Geometry references: định hướng góc nhìn hình chiếu dựa trên tham chiếu hình học của mô hình hiển thị trước trên bản vẽ Angles: định hướng góc nhìn hình chiếu dựa trên góc quay của tham chiếu được chọn. BOTTOM. tùy chọn View Type được chọn © 2009 Dr. v. dọc theo bản vẽ – Horizontal: quay mô hình xung quanh trục đi qua hình chiếu và nằm ngang theo bản vẽ – Edge/Axis: quay mô hình quanh trục qua hình chiếu với một giá trị góc nào đó © 2009 Dr. LEFT.v. hình chiếu xuất hiện và hộp thoại Drawing View mở ra – Mặc định. ta có thể thay đổi tỷ lệ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 168 84 .

bấm phím giữa chuột khi kết thúc vẽ đường spline – Chọn vị trí đặt Detailed View trên bản vẽ © 2009 Dr. sau đó bấm trái chuột để đặt hình chiếu © 2009 Dr. Front. Tùy thuộc vào vị trí tâm của Projection View so với hình chiếu chính (General View). Left hoặc Right Để chèn Projection View vào trong bản vẽ: – Chọn Insert\Drawing view\Projection – Chọn hình chiếu chính mà từ đó chúng ta muốn chiếu ra các hình chiếu khác. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 169 Detailed View: dùng để phóng to một vùng của hình chiếu hiện có Để chèn Detailed View vào trong bản vẽ: – Chọn Insert\Drawing view\Detailed – Chọn một điểm trên vùng hình chiếu mà chúng ta muốn phóng to – Vẽ một đường spline bao quanh vùng mà chúng ta muốn hiển thị trong Detailed View. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 170 85 . Projection View có thể là Top. một hộp màu đỏ xuất hiện – Kéo hộp nằm ngang hoặc thẳng đứng tới vị trí mong muốn.Projection View: là hình chiếu trực giao bằng cách chiếu theo hướng vuông góc từ General View.

Auxiliary View: là hình chiếu phụ được chiếu theo hướng vuông góc với một bề mặt hay trục được chọn Để chèn phụ vào trong bản vẽ: – Chọn Insert\Drawing view\Auxiliary – Chọn một cạnh. trục. Một hộp xuất hiện bao quanh hình chiếu phụ xuất hiện – Kéo hộp theo hướng nằm ngang hoặc thẳng đứng tới vị trí mong muốn. bấm phím trái chuột để đặt hình chiếu © 2009 Dr. mặt chuẩn hay bề mặt để tạo hướng chiếu cho hình chiếu phụ. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 172 86 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 171 Revolved View: là hình chiếu được tạo từ một hình chiếu hiện có bằng cách quay mặt cắt một góc 90 độ quanh mặt cắt sau đó chiếu nó dọc theo chiều dài Để chèn phụ vào trong bản vẽ: – Chọn Insert\Drawing view\Revolved © 2009 Dr.

Sectional Views: hình cắt. chúng ta có thể tạo các loại hình cắt sau: – Full Section View: hình cắt toàn phần © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 173 – Half Section View: hình cắt bán phần © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 174 87 .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 175 3. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 176 88 .– Local Section View: hình cắt cục bộ © 2009 Dr. Hiển thị kích thước Để hiển thị kích thước trên bản vẽ chọn View\Show and Erase Hộp thoại Show/Erase xuất hiện Chọn Show Chọn biểu tượng trong mục Type Sử dụng tab Options để lọc các kích thước chúng ta muốn hiển thị: – Erased: hiển thị các kích thước đã xóa trước đó – Never Shown: hiển thị các kích thước chưa có trên bản vẽ © 2009 Dr.

tab Preview mở ra.– Switch to Ordinate: chuyển các kích thước thẳng sang dạng kích thước Ordinate Các lựa chọn dưới mục Show By: – Feature: hiển thị các kích thước cho một Feature trên bản vẽ – Part: hiển thị các kích thước cho một Part trên bản vẽ – View: hiển thị các kích thước cho các Features và các Parts trong một hình chiếu – Feature and View: Hiển thị các kích thước cho một Feature trên một số hình chiếu – Part and View: hiển thị các kích thước cho một Part trên một số hình chiếu – Show All: hiển thị các kích thước trong một bản vẽ © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 177 Lựa chọn một Feature. bấm OK trên hộp thoại Select Bấm nút Close © 2009 Dr. các tùy chọn trong tab Preview: – Sel to Keep: lựa chọn các kích thước chúng ta muốn hiển thị trên bản vẽ. hay một hình chiếu để hiển thị kích thước. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 178 89 . khi các kích thước hiện lên. các kích thước không được chọn sẽ hiển thị trên bản vẽ – Accept All: giữ tất cả các kích thước – Erase All: xóa tất cả các kích thước Sau khi kết thúc các lựa chọn. các kích thước không được chọn sẽ bị xóa – Sel to Remove: lựa chọn các kích thước chúng ta không muốn hiển thị trên bản vẽ. Part.

THỰC HÀNH Sử dụng các lệnh tạo hình chiếu và mặt cắt đã học. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 179 Tạo và ghi kích thước cho các hình chiếu của mô hình 3D sau: © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 180 90 . tạo các hình chiếu và mặt cắt cho chi tiết đã vẽ trong bài tập trước © 2009 Dr.

Quá trình tạo khuôn Tạo mô hình khuôn Tạo mặt phân khuôn Cắt khuôn thành hai nửa theo mặt phân khuôn Tạo các chi tiết độc lập chứa mô hình của các nửa khuôn Tách khuôn © 2009 Dr. Thiết kế khuôn trong Pro/ENGINEER 1.Bài 7. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 182 91 .

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 183 Gọi chi tiết mẫu – Trong Menu Manager. hộp thoại New xuất hiện – Chọn Manufacturing trong mục Type – Chọn Mold Cavity trong mục Sub-Type – Nhập tên File – OK © 2009 Dr. Tạo mô hình khuôn Mô hình khuôn biểu diễn khối khuôn. chọn Mold Model ⇒ Assemble ⇒ Ref Model – Trong hộp thoại Open hiện ra. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 184 92 . chọn tên file chi tiết cần tạo khuôn – Nhập tên File mô hình vào mục Reference Model Name – OK © 2009 Dr.2. được tạo trên cơ sở chi tiết mẫu Để tạo mô hình khuôn: – Chọn File\New.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 186 93 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 185 – Chọn Create feature – OK – Trên Munu Manager chọn Solid ⇒ Protrusion ⇒ – Extrude ⇒ Solide ⇒ Done – Vào môi trường tạo khối quen thuộc © 2009 Dr.Tạo khối khuôn – Trong Menu Manager. chọn Mold Model ⇒ Create ⇒ Workpiece ⇒ Manual – Nhập tên cho khối khuôn trong hộp thoại Component Create – OK © 2009 Dr.

chọn Parting Surf ⇒ Nhập tên cho mặt c ắt OK © 2009 Dr. chọn Mold. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 188 94 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 187 3.1.– Kết quả ta tạo được hộp khuôn bao ngoài chi tiết mẫu © 2009 Dr. Tạo mặt cắt khuôn – Mặt cắt là một Feature đóng vai trò “lưỡi dao”. cắt qua khối khuôn để tạo ra mặt phân khuôn – Cách thực hiện Trong Menu Manager. Cắt khuôn Cắt khuôn là cắt khối khuôn thành hai phần tại vị trí mặt phân khuôn để từ đó tạo ra các chi tiết nửa khuôn 3.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 190 95 .2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 189 3. Căt khuôn – Trong bước này chúng ta dùng mặt phân khuôn vừa tạo để cắt khối khuôn thành hai nửa – Trong Menu Manager ⇒ Mold ⇒ Mold Volume ⇒ Split ⇒ Two Volume ⇒ All Wrkpcs ⇒ Done – Chọn mặt phẳng phân khuôn vừa tạo – OK – ProE đưa ra danh sách các khối sẽ được tách độc lập với nhau – Di chuột qua từng mục trong danh sách các Island. ta sẽ thấy khối vật liệu tương ứng đổi màu (đó là hai nửa khối khuôn được tách tại mặt phân khuôn và một khối vật liệu nằm trong lòng chi tiết mẫu) © 2009 Dr.Tiếp theo chọn Add ⇒ Flat Chọn mặt phẳng Sketch Chọn biểu tượng Create an entity from an edge Chọn 4 cạnh bao của hộp khuôn OK ⇒ mặt phân khuôn được hình thành (đường màu tím trên hình vẽ) © 2009 Dr.

ghi ra file để sau này có thể sử dụng vào các việc như gia công để chọn cả hai nửa © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 192 96 . Tách khuôn Trong Menu Manager ⇒ Mold Opening ⇒ Define Step ⇒ Define Move Chọn nửa khuôn trên cho dịch chuyển Chọn một cạnh làm phương dịch chuyển Nhập khoảng cách dịch chuyển Tiếp theo làm tương tự với nửa khuôn dưới Chọn Explode để tạo ra trạng thái mở khuôn Chọn Done/Return khuôn trở lại trạng thái đóng như ban đầu © 2009 Dr. Tạo các chi tiết nửa khuôn Trong Menu Manager ⇒ Mold Comp ⇒ Extract Hộp thoại Create Mold Component đưa ra hai đối tượng bề mặt tương ứng với hai nửa khuôn Bấm nút khuôn OK ProE chuyển hai đối tượng trên thành hai chi tiết độc lập.4. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 191 5.

CAM trong Pro/ENGINEER 97 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 193 Bài 8.THỰC HÀNH Tạo hai nửa khuôn từ chi tiết sau © 2009 Dr.

WEDM: cho phép cắt dây 2 – 4 trục – Pro/NC-ADVANCED: cho phép phay 2.1. xuất ra file toopath (CL data file) dưới định dạng ASCII.5 – 5 trục và gia công lỗ. Giới thiệu Module Pro/NC: là một module của Pro/ENGINEER tạo ra các dữ liệu cần thiết để điều khiển máy CNC gia công một chi tiết của ProE. tiện 2 – 4 trục. thực hiện phay/tiện và gia công lỗ trên trung tâm phay/tiện.5 – 3 trục và gia công lỗ – Pro/NC. ngôn ngữ dùng trong file này có dạng ngôn ngữ APT (Automatically Programmed Tools) – CL data file chưa thể dùng để điều khiển máy CNC. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 195 Tùy theo yêu cầu. các dữ liệu công nghệ. Nhiệm vụ của Pro/NC: – Từ mô hình thiết kế. tính toán quỹ đạo chạy dao. cắt dây 2 – 4 trục © 2009 Dr. mà phải dùng Post-Processor thích hợp để tạo ra chương trình điều khiển máy – chương trình NC – Cấu trúc và ngôn ngữ dùng trong chương trình NC phải tương thích với bộ điều khiển lắp trên máy CNC. PTC có thể cung cấp các module sau: – Pro/NC-MILL: cho phép phay 2. © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 196 98 .TURN: cho phép tiện 2 – 4 trục và khoan lỗ tâm – Pro/NC.

Nhờ đường chạy dao ta chúng ta có thể kiểm tra bằng hình học quá trình cắt vật liệu. NC Sequence (bước): là một phần của nguyên công. Toolpath (đường chạy dao): là đường hình học mô tả quỹ đạo của dao trên mô hình gia công. Nguyên công được thực hiện trên một thiết bị. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 198 99 . thực hiện căt gọt trên một bề mặt hay một tổ hợp các bề mặt với một dao và một bộ các thông số công nghệ xác định. Các bề mặt cần phay © 2009 Dr. Các lỗ khoan 2. Các khái niệm về quá trình gia công Machining Process (quá trình gia công): là quá trình trực tiếp biến đổi phôi (Workpiece) thành chi tiết máy (Part). cạnh của mô hình thiết kế được chọn để sinh ra đường chạy dao 1.2. với một hệ tọa độ xác định. Operation (nguyên công): là một phần cơ bản của quá trình gia công. Các thàn phần của mô hình gia công Design model (mô hình thiết kế): là chi tiết thiết kế. một phôi. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 197 3. mặt. © 2009 Dr. mô hình thiết kế được dùng làm cơ sở hình thành các nguyên công – Các Features. sản phẩm nhận được sau gia công.

phôi sẽ trùng khít với chi tiết. – Ví dụ: hình dưới minh họa phôi đúc được thiết kế bằng cách cho ẩn các lỗ tại vị trí 1 và tăng kích thước ở vị trí 2. có thể được tạo ra bằng cách thay đổi kích thước để tạo lượng dư gia công hoặc xóa. sau khi được gia công. Mô hình gia công cho phép thể hiện lượng dư gia công và mô phỏng gia công. được dùng để gia công. Tran Duc Tang – Military Technical Academy Phôi gia công 199 Mô hình gia công (manufacturing model): mô hình gia công gồm chi tiết và một phôi lắp ghép với nhau. ẩn các features. – Ví dụ về mô hình gia công được minh họa ở hình dưới: mô hình gồm có chi tiết (màu đen) và phôi (màu xanh) © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 200 100 .Workpiece (phôi): là phôi ban đầu. hoặc giảm kích thước ở vị trí 3 Mô hình thiết kế © 2009 Dr. phôi sau khi cắt đi phần vật liệu thừa sẽ tạo nên chi tiết cần gia công – Phôi có thể được biểu hiện dưới dạng thanh hay vật đúc.

mfg: là file chứa mô hình lắp ráp và các dữ liệu công nghệ © 2009 Dr. ProE sử dụng các file sau: – Ref.4.asm là mô hình lắp ráp của phôi và chi tiết – Manufacturing.part (Design Model): là mô hình cuối cùng phải hoàn thành – Workpiece: là phôi ban đầu để gia công để nhận được Ref. hốc và lỗ như hình dưới © 2009 Dr.1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 201 5. Trình tự thực hiện 5.Model – Manufacturing. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 202 101 . Tạo mô hình gia công – Ví dụ lập trình gia công chi tiết có biên dạng. Các yếu tố của quá trình gia công Các yếu tố vật chất của quá trình gia công được thể hiện dưới dạng các mô hình gia công và được lưu thành các file.Model.

– Chọn File\New. sẵn sàng nhận các thông số hình học và công nghệ gia công © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 203 – Từ Menu Manager chọn Mfg Model ⇒ Assemble ⇒ Ref Model – Chọn tên file chi tiết cần gia công ⇒ Open – Hộp thoại Component Placement xuất hiện – Chọn Assemble component at default location – OK – Chọn Done/Return từ Menu Manager © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 204 102 . hộp thoại New xuất hiện – Chọn Manufacturing ⇒ NC Assembly – Nhập tên file – OK – ProE tạo ra file *.Mfg trống.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 205 ProE mở bảng nhập Extrude.Prt độc lập hoặc được tạo ngay trong file mô hình gia công – Để tạo phôi trong file mô hình gia công: Từ Menu Manager chọn MFG Model ⇒ Create ⇒ Workpiece Nhập tên phôi Tiếp theo chọn Solid ⇒ Protrusion ⇒ Extrude ⇒ Solid ⇒ Done © 2009 Dr. chọn Placement ⇒ Define Chọn mặt phẳng Sketch Từ thanh công cụ Sketcher.Đưa phôi vào mô hình gia công – Dữ liệu phôi có thể được chứa trong file . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 206 103 . chọn và lần lượt chọn tất cả các cạnh biên của của đế chữ nhật Sau khi chọn tất cả các cạnh đáy của chi tiết làm thành chu vi khép kín. chọn biểu tượng thanh công cụ Sketcher trên © 2009 Dr.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 207 Hoạch định tiến trình công nghệ – Chi tiết trong ví dụ được gia công bằng một nguyên công (nguyên công phay).Quay lại bảng nhập tham số Extrude để nhập khoảng kéo (trong ví dụ này nhập giá trị 50) Bấ m khối hộp biểu diễn phôi xuất hiện Ta đã tạo được mô hình lắp ráp chi tiết lồng phôi © 2009 Dr. Khoan lỗ đường kính 15 (đặt tên là Drill2) – Chúng ta phải tính toán các thông số công nghệ © 2009 Dr. Khoan 6 lỗ đường kính 10 (đặt tên là Drill1) 3. Phay biên dạng ngoài để tạo khối chữ D (đặt tên là Profile) 1. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 208 104 . – Nguyên công gồm 4 bước sau: 1. Phay hốc chữ nhật (đặt tên là Pocket) 2. thực hiện trên máy phay đứng 3 trục.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 210 105 . xác định tọa độ của phôi. chọn Mfg Setup Hộp thoại Operation Setup xuất hiện để chọn máy. Tạo nguyên công – Trong bước này chúng ta phải chọn máy gia công. mặt phẳng thoát dao – Vì quá trình gia công chỉ qua một nguyên công nên chúng ta chỉ phải thực hiện bước này một lần – Cách thực hiện: Trong Menu Manager. mặt phẳng thoát dao © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 209 5.– Bảng các thông số công nghệ © 2009 Dr. xác định tọa độ gốc phôi.2.

Z Chọn nút sau đó chọn Create ⇒ Chọn phôi Bấm và giữ phím Ctrl + chọn 3 mặt phẳng để xác định gốc hệ tọa độ phôi © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 211 – Machine Zero: định nghĩa hệ tọa độ phôi (điểm Zero phôi) – cần chỉ định gốc tọa độ và phương các trục X.Chọn và nhập các thông số trong hộp thoại Operation Setup – Operation Name: đặt tên nguyên công. chọn – Hộp thoại Machine Tool Setup xuất hiện – Chọn Mill ở mục Machine type – Chọn 3 Axis ở mục Number Of Axes – OK © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 212 106 . ví dụ “Phay” – NC machine: xác định loại máy gia công. Y.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 213 – Retract: là mặt phẳng an toàn.Để các trục tọa độ hướng theo 3 cạnh của khối hộp phôi. chọn nút an toàn Hộp thoại Retract Selection xuất hiện. Tiếp theo chúng ta phải định nghĩa các bước công nghệ để gia công các bề mặt cụ thể © 2009 Dr. Mặt phẳng này nằm ngoài phôi và cách mặt phôi một khoảng nhất định Trong trường Retract tại vùng Surface. tuy nhiên mới chỉ chứa các thông số chung. nếu không khi gia công Sẽ bị sai kích thước Chú ý chiều dương của trục Z phải hướng ra khỏi phôi nếu không sẽ nguy hiểm trong quá trình gia công Hệ tọa độ trên phôi © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 214 107 . chọn Surface ⇒ Along Z Axis Nhập vào khoảng cách theo trục Z ở ô Enter Z Depth (ví dụ 15) OK để định nghĩa mặt phẳng – Đến đây nguyên công “Phay” đã định nghĩa xong. xác định vị trí dao trước và sau khi thực hiện một bước gia công. chưa có lệnh gia công nào. sử dụng nút Flip trong Tab Orientation để chọn hướng phù hợp Phương các trục trên phôi phải đúng với hệ Trục tọa độ trên máy.

1. Trong hộp thoại SEQ SETUP. đánh dấu các ô: Name.5. 3 Axis ⇒ Done. có bù bán kính dao để đảm bảo kích thước theo yêu cầu – Trong Menu Manager. Tool. Parameters và Surface. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 215 – Name: gõ “Profile” để đặt tên cho NC Sequence – Comments: gõ lời chú giải. sau đó chọn ⇒ Done. Tạo các bước (NC Sequences) 5. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 216 108 . ví dụ “phay biên dạng ngoài” ⇒ OK © 2009 Dr. chọn Machining ⇒ NC Sequence ⇒ Machining ⇒ Profile. Một đương chạy dao theo Profile sẽ được tạo ra. Phay biên dạng (Profiling) – Phương pháp này dùng để phay thô hoặc phay tinh một bề mặt thẳng đứng hoặc xiên.3. Comments. © 2009 Dr.3.

thường là để gia công tinh. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 217 – Parameters: chọn Set trong Menu Manager để mở hộp thoại Param Tree CUT_FEED: lượng chạy dao. Nhập 0 (không để gia công Tinh) CHK_SRF_ALLOW: lượng dư trên bề mặt kiểm tra va chạm. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 218 109 . Nếu không đặt chế độ kiểm tra va chạm thì không nhập giá trị này WALL_SCALLOP_HGT: chiều sâu lớp cắt khi gia công khối (Volume Milling). nhập 360 (mm/ph) STEP_DEPTH: chiều sâu một lớp căt Nhập 5 (mm) PROF_STOCK_ALLOW: lượng dư để lại theo Profile.– Tool: định nghĩa thông số dao bằng cách điền các giá trị vào hộp thoại Tool Setup © 2009 Dr. Khi không dùng chế độ này để giá trị 0 © 2009 Dr.

nhập 1500 (v/ph) COOLANT_OPTION: chế độ tưới dung dịch trơn nguội.SPINDLE_SPEED: tốc độ trục chính. chọn NC Check ⇒ Run Chọn Done Sequ ⇒ Done/Return để kết thúc © 2009 Dr. Surface. Nhập tên File ⇒ OK Sau đó chọn File ⇒ Exit – Surfaces: Xác định bề mặt (Profile) gia công Chọn Model ⇒ Done ⇒ Add. Chän c¸c bÒ mÆt h×nh thµnh Profile cÇn gia c«ng © 2009 Dr. chọn Play Path ⇒ Screen Play. OFF (không tưới) CLEAR_DIST: khoảng cáhc an toàn so với mặt phẳng an toàn Sau khi nhập xong các thông số. chọn File ⇒ Save. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 219 Để kiểm tra kết quả. Hộp thoại Play Path Để mô phỏng dưới dạng solid. sau đó chọn chính xác bề mặt cần gia công Done ⇒ Done/Return. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 220 110 .

Tool. Cuối cùng chọn Done. Parameters.2. Comments. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 222 111 . Phay hốc (Pocketing) – Bước này nhằm phay hốc chữ nhật trên đỉnh chi tiết – Chọn Maching ⇒ NC Sequence ⇒ New Sequence ⇒ Machining ⇒ Poketing ⇒ Done.3. Surfaces. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 221 – Hộp thoại nhập các thông số dao © 2009 Dr. chọn các ô: Name. – Từ Menu Manager. Name: gõ tên bước “Pocketing” Comments: ghi chú giải “phay hốc chữ nhật” Tool: định nghĩa dao – Nhập đường kính dao là 10 – Nhập 2 vào ô Number of teech – Chọn Apply ⇒ OK © 2009 Dr.5.

hết một đường thì nhấc dao. đến cuối đường thì nhấc dao. chạy về phía đầu và cắt tiếp như đường trước 6. chạy nhanh về phía đầu. gặp đảo thì chạy vòng quanh. TYPE_1: Cắt thẳng. YPE_3: cắt liên tục theo từng vùng. gặp đảo thì chạy vòng quanh 4. nếu có đường bên cạnh thì cắt nối để tránh va chạm Khi phay hốc thường chọn 4 kiểu: TYPE_1. TYPE_1_CONNECT: cắt một chiều. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 223 1. gặp đảo thì chạy vòng quanh 3. TYPE_2: cắt thẳng. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 224 112 . khoan xuống và cắt tiếp như cũ.Parameters: Chọn Set từ Menu Manager. 5. hộp thoại Param Tree xuất hiện – Nhập các thông số vào bảng – BOTTOM_SCALLOP_HGT: chiều sâu lớp cắt ở đáy khi gia công khối – SCAN_TYPE: kiểu cắt. hết một vung thì nhấc dao sang vùng khác. gặp đảo thì nhấc dao qua 2. TYPE_ONE_DIR: chỉ cắt theo một chiều. đối với phay hốc có thể chọn các kiểu sau: © 2009 Dr. TYPE_2 TYPE_3 và TYPE_SPIRAL © 2009 Dr. TYPE_SPIRAL: cắt theo đường xoắn ốc.

Tool. – Trong menu bên dưới chọn các ô: Name. Parameters. Khoan các lỗ ∅10 (Holemaking) – Bước này khoan 6 lỗ cùng đường kính ∅10 – Trong Menu Manager chọn Machining ⇒ NC Sequence ⇒ New Sequence ⇒ Machining ⇒ Holemaking ⇒ Done ⇒ Drill ⇒ Standard ⇒ Done. sau đó chọn Done. © 2009 Dr. Comments. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 225 5.Surfaces: chọn các bề mặt hình thành hốc.3. gồm các thành và đáy Chọn Play Path ⇒ Screen Play để kiểm tra kết quả Để mô phỏng dưới dạng Solid chọn NC Check ⇒ Run © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 226 113 . Holes.4.

nhập các thông số vào trong hộp thoại Param Tree BREAKOUT_DISTANCE: khoảng chạy quá của mũi khoan. thường dùng khi khoan lỗ thông © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 228 114 . Tran Duc Tang – Military Technical Academy 227 – Parameters: chọn Set trong Menu Manager.– Name: gõ “Drill1” – Comments: gõ chú giải. ví dụ khoan 6 lỗ” ⇒ OK – Tool: nhập các thông số dao © 2009 Dr.

TYPE_1: chạy theo chiều dương của trục Y và chạy đi chạy lại theo trục X 2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 229 – Hộp thoại HoleSet xuất hiện Hole Selection: cho phép chọn 6 phương pháp chọn lỗ khác nhau: 1. TYPE_ONE_DIR:chạy theo chiều tăng X. SHORTEST: hệ thống tự xác định sao cho khoảng chạy không cắt là ngắn nhất CLEAR_DIST: điểm kết thúc chạy dao nhanh. sau đó File\Exit. Surfaces: Chọn các lỗ cùng nằm trên một bề mặt 6.SCAN_TYPE: quy định thứ tự khoan các lỗ 1. Parameters: Chọn một lỗ theo thông số nào đó © 2009 Dr. rồi chọn Done © 2009 Dr. Axes: Cho phép chọn từng lỗ nhờ đường tâm 2. dùng chính điểm CLEAR_DIST Sau khi nhập xong các thông số. mặc định -1 PULLOUT_DIST: điểm dừng dao sau khi khoan. giảm Y 4. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 230 115 . chọn File\Save. Diameters: Chọn các lỗ cùng đường kính 5. Giá trị mặc định (-). Points: chọn vị trí khoan nhờ điểm chuẩn (datum point) 4. Group: Chọn một nhóm lỗ đã được thiết lập trước 3. bắt đầu chạy dao với tốc độ gia công. TYPE_SPIRAL: chạy vòng theo chiều kim đồng hồ 3.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 232 116 .3.Depth: xác định chiều sâu của lỗ – Blind: chỉ điểm đầu và điểm cuối của mũi khoan bằng cách nhập giá trị Z hoặc các bề mặt tương ứng – Auto: chiều sâu lỗ được xác định tự động theo kích thước thiêt kế – Through All: khoan thông – Mục Tool Depth: cho phép tính chiều sâu lỗ theo đỉnh mũi khoan (Tip) hoặc phần thân (shoulder) Chọn Play Path ⇒ Screen Play để kiểm tra kết quả © 2009 Dr. Khoan lỗ ∅15 – Làm tương tự như khoan các lỗ ∅10 – Trong hộp thoại Select Hole Diameter chọn Diameter là 10 © 2009 Dr. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 231 5.5.

4. chọn CL Data ⇒ Ouput ⇒ Operation.4 Ghi và sử dụng CL Data File 5. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 233 5. Để kiểm tra toàn bộ nguyên công. chọn NC Check ⇒ Run © 2009 Dr.Như vậy chúng ta đã thực hiện xong 4 bước của nguyên công “Phay”. chọn toàn bộ các nguyên công – Chọn Done Sel © 2009 Dr. chọn Manufacture ⇒ Machine ⇒ CL Data ⇒ Output ⇒ Select set => Creat ⇒ tên Operation hoặc tên NC Sequence – Mở Menu Create Set.1. Xuất CL Data ra File – Trong Menu Manager. Chọn Phay Play Path ⇒ Screen Play ⇒ Done để kiểm tra toàn bộ nguyên công Để mô phỏng dưới dạng solid. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 234 117 . trong Menu Manager.

Tran Duc Tang – Military Technical Academy 236 118 .Trong menu Output Type. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 235 Trong hộp thoại Save a Copy Nhập tên file OK © 2009 Dr. đánh dấu chọn CL File và Interactive ⇒ Done © 2009 Dr.

5.2. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 237 THỰC HÀNH Lập trình gia công cho chi tiết sau © 2009 Dr.4. chọn CL data ⇒ Operaton ⇒ tên nguyên công (Phay) ⇒ Display ⇒ Done – Để chạy mô phỏng dạng solid. Đọc dữ liệu từ file – Khởi động ProE – File\Open – Chọn tên file gia công – Mô hình xuất hiện trên màn hình – Từ Menu Manager. Tran Duc Tang – Military Technical Academy 238 119 . © 2009 Dr. chọn NC Check ⇒ Run.