1

LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (quản lý, phân tích các đối tượng hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược). Các ph ần mềm sử dụng trong GIS rất đa dạng như MapInfo Professional (PitneyBowes); GeoMedia (Intergraph); ArcView3.x, ArcGIS, ArcSDE (ESRI) … Trong đó, phần mềm ArcGIS, dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) của ESRI, nổi lên với nhiều ưu thế và tính năng vượt trội so với các phần mềm khác. Tùy m ức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView, ArcEditor, hay ArcInfo. Trong đó , ArcInfo có chi phí b ản quyền lớn nhất và nhiều chức năng nhất. Hiện nay, Việt Nam bắt đầu ứng dụng rộng rãi phần mềm này. Tài liệu này được biên soạn với mục đích giới thiệu và hướng d ẫn sử dụng phần mềm ArcGIS desktop 10 - Arcinfo với những thao tác cơ bản nhất cho người đọc và thực hành bước đầu làm quen và có khả năng thực hiện những dự án đơn giản. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc. Tác giả

2

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................... 1 MỤC LỤC ..................................................................................................................... 2 BÀI 1- GIỚI THIỆU ARCGIS DESKTOP 10 – ARCINFO VÀ CÁC ỨNG DỤNG 3 1.1. Ứng dung Arc catalog – Arcinfo........................................................................... 4 1.2.Ứng dụng ArcMap ................................................................................................ 6 1.3. Ứng dụng ArcToobox........................................................................................... 8 BÀI 2 - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ........................................................................ 10 CÁC LỚP THÔNG TIN BẢN ĐỒ ............................................................................. 10 2.1. Giới thiệu cung về bản đồ và bản đồ GIS............................................................ 10 2.2. Thiết kế và nh ập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ......................................................... 11 Ngoài ra, người đọc ho àn toàn có thể xây dựng feature class và các trường thuộc tính của từng class theo ý muốn không phụ thuộc vào dữ liệu gốc.............................................. 18 2.3. Chuyển đổi hệ tọa độ trong ArcGIS .................................................................... 21 BÀI 3 – VECTOR HÓA CÁC LỚP THÔNG TIN TRÊN BẢN ĐỒ ........................ 26 3.1. Một số thanh công cụ sử dụng ............................................................................ 26 3.2. Nắn ảnh raster (đăng ký tọa độ ảnh) và Vector hóa trên nền ảnh......................... 26 3.3. Nhập dữ liệu và biên tập bản đồ từ kết quả đo đạc thực địa ................................ 35 BÀI 4 – TRÌNH BÀY VÀ IN ẤN BẢN ĐỒ................................................................ 40 BÀI 5 – MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC ..................................................................... 47 Trong thành lập bản đồ GIS, người thành lập cần thực hiện các công việc sau : ......... 47 5.1. Làm việc với dữ liệu dạng bảng......................................................................... 48 5.2. Truy vấn dữ liệu bản đồ ..................................................................................... 53 5.3. Xây dưng mô hình số độ cao (TIN và DEM) ..................................................... 57 5.4. Chuyển đổi định dạng dữ liệu raster và vector .................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 66

3

BÀI 1- GIỚI THIỆU ARCGIS DESKTOP 10 – ARCINFO VÀ CÁC ỨNG DỤNG
Phần mềm ArcGIS desktop10 gồm có các ứng dụng sau: ArcCatalog; ArcMap; ArcToolbox; ArcGlobe; ArcScene; ArcReader. Trong tài liệu sẽ chú trọng vào ba ứng dụng trong bộ ArcGIS desktop là ArcCatalog, ArcMap và ArcToobox. Các ứng dụng được xây dựng để đảm bảo hệ thông tin địa lý thực hiện được đầy đủ các chức năng của mình. Ứng dụng ArcCatalog Chức năng - Nh ập, xuất dữ liệu thuộc tính; - Tạo mới, quản lý, chỉnh sửa dữ liệu thuộc tính ; - Mô tả dữ liệu ở dạng không gian và thuộc tính ; - Cho phép theo dõi metadata. ArcMap - Hiển thị, chỉnh sửa, xây dựng dữ liệu không gian và thuộc tính cho đối tượng - Cho phép thực hiện các câu hỏi SQL và hỏi đáp thông thường; - Hiện thị kết quả của các phép phần tích không gian; - Trình bày sản phẩm trước khi in ấn hoặc trình chiếu. ArcToolbox -Cung cấp các công cụ phục vụ cho các phép phân tích không gian; kiết xuất thông tin…

4

1.1. Ứng dung Arc catalog – Arcinfo Cửa sổ ArcCatlog gồm có 2 phần chính: + Phần cửa sổ folder connection: đây là ph ần cửa sổ được sử dụng để dễ d àng truy cập vào các dữ liệu được lưu trong ổ đĩa; + Phần cửa sổ hiển thị: hiển thị các thông tin liên quan đến dữ liệu đã lựa chon bao gồm có ba phần là: Contents : cho biết tên file lựa chọn; Preview: cho phép hiển thị dữ liệu thuộc tính (table) và dữ liệu không gian

(geography); Description: cung cấp các thông tin cơ bản như: cơ sở toán học, dạng dữ liệu, các

trường thuộc tính, vị trí lưu trữ, ngày giờ truy cập và cập nhật dữ liệu, … + Phần menu: cho phép liên kết với các ứng dựng khác, hỗ trợ hiển thị dữ liệu, …

Giao diện ứng dụng ArcCatalog

5

Kết nối đường dẫn tới nơi chứa dữ liệu

Tùy chọn hiển thị file thông tin

Kết nối với các ứng dụng khác

Điều khiển tầm nh ìn

Các tùy chọn xem nội dung dữ liệu

Các dạng dữ liệu không gian cơ bản trong ArcGIS : raster dataset (ảnh) và dạng shapfile (point, polygon, polyline) Tổ chức dữ liệu trong ArcGIS

6

Bảng dữ liệu thuộc tính 1.2.Ứng dụng ArcMap ArcMap là ứng dụng dùng để tạo ra các bản đồ. Mỗi một bản đồ trong ArcMap được gọi là Map document. Một bản đồ có thể có một hay nhiều dataframes. Dataframe là m ột nhóm các lớp (Data layer) cù ng được hiern thị trong một hệ quy chiếu. Thông thường, một bản đồ đơn giản chỉ có 1 Dataframe và người dùng cần sử dụng nhiều Dataframes khi cần in them một số bản đồ phụ trên m ảnh bản đồ chính. Bản đồ (Map document) được ghi trong file có định dạng .mxd. Toc : Table of contents

7

Giao diện của ứng dụng Arc Map Trên giao diện của ArcMap, dữ liệu được trình bày theo từng lớp thông tin (Data layers) cho phép hiển thị theo tỷ lệ (scale) khác nhau, hỏi đáp thông tin, hiển thị hệ tọa độ, tắt bật các lớp thông tin. Ngoài ra, người dùng có thể xây dựng một lớp thông tin mới thông qua công cụ vector hóa và trình bày b ản đồ và thiết kế trang in.

Thành editor sử dụng để vector hóa học chỉnh sửa dữ liệu

Một bản đồ được trình bày hoàn chỉnh trên ArcMap

8

Một trang in hoàn chỉnh
1.3. Ứng dụng ArcToobox Trong ArcGIS desktop 10, ứng dụng Arc Toolbox được tích hợp sẵn trên thanh menu Arc Catalog và Arc Map. Như đ ã trình bày ở trên, ứng dụng Arc Toolbox cung cấp các công cụ phục vụ cho các phép phân tích không gian và kiết xuất thông tin phục vụ thành lập các bản đồ dẫn xuất (bản đồ chuyên đề). Những công cụ cơ bản nhất trong ArcToolbox bao gồm : 3D Analysis (cho phép xây d ựng và chỉnh sửa mô h ình số độ cao); Analysis (cho phép phân tích đối tượng không gian, gồm: Extract tools, Overlay tools và Proximity tool); Conversion (cho phép chuyển đổi định dạng dữ liệu); Data Management (cho phép quản lý, đóng gói dữ liệu và làm việc với dữ liệu thuộc tính) (Áp

9

dụng với một hay nhiều lớp thông tin – layer) Tool Extract tools Clip Select Split Table select Overlay tools Erase Identity Intersect Spatial Join Union Update Proximity Buffer Creat Thiessen Polygon Multiple Ring Buffer Chức năng Trích, xén đối tượng Lựa chọn đối tượng Chia rời đối tượng Lựa chọn dữ liệu dạng bảng Xóa đối tượng Xác định đối tượng Lấy giao giữa các layer Ghép dữ liệu các layer Hợp nhất dữ liệu Cập nhật mới dữ liệu Tạo vùng đệm Tạo vùng Thiessen Tạo nhiều vùng đệm

Các hộp công cự trong ArcToolbox

10

BÀI 2 - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÁC LỚP THÔNG TIN BẢN ĐỒ
2.1. Giới thiệu cung về bản đồ và bản đồ GIS Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất (hành tinh) lên trên mặt phẳng thông qua một phép chiếu xác định; nội dung của bản đồ được thể hiện thông qua một hệ thống ký hiệu quy ước. Tùy thuộc vào mục đích , yêu cầu, tỷ lệ và nội dung chuyên đề mà b ản đồ sẽ chứa đựng có lớp thông tin nội dung khác nhau. Bản đồ có tỷ lệ càng lớn th ì mức độ chi tiết càng cao và ngược lại. Về cơ bản, một bản đồ sẽ bao gôm các lớp nội dung sau : - Cơ sở toán học (phép chiếu bản đồ) - Nền địa lý chung: địa hình, thủy hệ, ranh giới, thực vật, giao thông - Nội dung chuyên đề: phụ thuộc mục đích của bản đồ. Ví dụ với bản đồ di tích lịch sử th ì sẽ có nội dung chuyên đề là vị trí các điểm hoặc khu di tích. Cơ sở toán học hay còn gọi là phép chiếu là yếu tố quan trọng để phân biệt bản đồ với các bản vẽ hay sơ đồ khác, cho phép người sử dụng có thể tiến hàng đo đạc về diện tích hay chiều dài ngay trên b ản đồ, xác định vị trí tọa độ thông qua mạng lưới đường kinh vĩ tuyến hoặc kilômét. Cơ sở toán học của bản đồ thể hiện qua: elipxoid, múi chiếu, phép chiếu, mạng lưới kinh vĩ tuyến, hệ số biến dạng (căn cứ vào tỷ lệ bản đồ). Có rất nhiều phép chiếu được xây dựng để phục vụ cho từng loại tỷ lệ bản đồ và khu vực thành lập bản đồ, có thể căn cứ vào m ạng lưới kinh vĩ tuyến để xác định loại phép chiếu. Thông dụng ở Việt Nam hiện nay là phép chiếu h ình trụ ngang (UTM) cho từng tỉnh thành và hình nón hai vĩ tuyến chuẩn cho thể hiện toàn bộ lãnh thổ nước ta (thường ở tỷ lệ 1: 1 000 000 trở xuống). Các thông số cơ bản của phép chiếu UTM: Elipxoid: WGS84 Múi chiếu: 48, 49, 50, 51 (tùy thuộc vào từng tỉnh) Kinh tuyến trục: tùy thu ộc từng tỉnh, với Hà Nội là 1050 Hệ số biến dạng : k = 0,9999 (tỷ lệ bản đồ từ 1:50 000 trở lên) k = 0,9906 (tỷ lệ bản đồ từ 1: 50000 trở xuống)

11

Trước khí xây dựng bản đồ, cần xác định cơ sở toán học và nội dung thể hiện của nó để xác định số lượng các lớp thông tin thể hiện trên bản đồ. Bản đồ xây dựng trên bằng phần mềm GIS ngoài thông tin không gian (vị trí, tọa độ) còn có thêm thông tin thuộc tính (đặc điểm của đối tượng địa lý). Thông tin thuộc tính nhiều hay ít là phụ thuộc vào người thành lập và đối tượng khai thác sử dụng và thông tin này không có giới hạn, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài liệu thu thập được. Khác với bản đồ trên giấy, bản đồ GIS là một khái niệm bản đồ mới, bản đồ GIS là sự sắp xếp các lớp thông tin trong một cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) theo trình tự để phản ảnh hiệu quả các đối tượng địa lý và phủ hợp với thế giới thực. Khả năng thông tin của bản đồ GIS sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu địa lý xây dựng nên nó; từ một cơ sở dữ liệu địa lý có thể xây dựng được nhiều loại bản đồ chuyên đề khác nhau có thể thống nhất về tỷ lệ hoặc không (thường sẽ thống nhất về tỷ lệ). Trong cơ sở dữ liệu địa lý, mỗi lớp thông tin (như địa h ình) được gọi là dataset, nhỏ hơn là feature class (đường bình độ, điểm độ cao). Việc xây dựng Geodatabase, Dataset và Class được tiến h ành trên Arc Catalog, còn việc sắp xếp trình bày thành các layers (lớp) được thực hiện trên Arc Map. Ngoài ra, người đọc có thể bắt gặp khái niệm về Shapefile. Thực chất, một shapefile tương đương với một feature class, là một file định dạng hình dạng của đối tượng địa lý (thông tin không gian), GIS qu ản lý đối tượng địa lý theo hình dạng thể hiện của đối tượng đó sau khi đã tổng quát hóa ( dạng điểm, đường và vùng – point, polyline và polygon). Dưới đây, tác giả sẽ trình bày các b ước trong thiết kế nội dung của bản đồ GIS (thiết kế cơ sở dữ liệu địa lý - CSDLĐL) và nhập dữ liệu địa lý đ ã có sẵn vào CSDLĐL để xây dựng các lớp thông tin. 2.2. Thiết kế và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Yêu cầu: xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính Việt Nam và nhập dữ liệu từ nguồn có sẵn. Về nội dung CSDL hành chính Việt Nam bao gồm các lớp thông tin về các đơn vị hành chính (tùy vào tỉ lệ sẽ xây dựng đến đơn vị tỉnh, huyện, xã); giao thông, ranh giới, thủy hệ và ủy ban (các trung tâm h ành chính theo từng cấp). Nguồn dữ liệu là từ các shapefile định dạng sẵn của phần mềm ArcGIS dưới các dạng point, polyline và polygon.

12

Người đọc sẽ tự thiết kế CSDL h ành chính Việt Nam với các lớp thông tin dataset kể trên, sau đó lựa chọn có shapefile từ nguồn đưa vào trong dataset dưới dạng các feature class. Thực hiện: Quy trình xây dựng : Tạo geodatabase

Dữ liệu đồ họa

Tạo dataset

Feature class

Nh ập thuộc tính

Trình bày bản đồ

In ấn

Bước 1 : Thiết kế cơ sở dữ liệu cho ban đồ h ành chính Việt Nam : Xây dựng geodatabase “bai1_HoaTran” Xây dựng các feature dataset :hanhchinh, ranhgioi, uyban, thuyhe và giaothong

13

Để tạo một feature dataset trước tiên cần khai báo tên của dataset đó sau đấy khai báo về hệ tọa độ và hệ độ cao sử dụng. Ở đây, lựa chọn là hệ tọa độ VN2000 múi 48 và hệ độ cao là Hon Dau 1992 (trong thư viện của Arcinfo/ArcGIS đã có sẵn hệ tọa độ và độ cao cho Việt Nam). Tiên hành các bước tương tự đối với các dataset còn lại.

14

15

Khi xây dựng các lớp thông tin tiếp theo để tránh nhầm lẫn về khai báo hệ tọa độ , ta có th ể lựa chọn mục import hệ tọa độ từ dataset tạo đầu tiên.

Đã xây dựng xong các feature datset theo thiết kế Bước 2: Nh ập dữ liệu nguồn vào các dataset đã được thiết kế. Có nhiều cách để đưa dữ liệu vào dataset. Nếu làm quy chuẩn từ đầu sẽ phải thiết kế các feature class sau đó tiến hành Load data vào. Ở đây, giới thiệu hai cách khác là dùng lệnh import và export dữ liệu nguồn vào thẳng dataset Ở lệnh import, sẽ lựa chọn như h ình bên dưới. Chú ý, cần phải khai báo đầu vào

và tên của feature class mới. Ngoài ra, có thể lựa chọn các trường thuộc tính muốn đưa vào của dữ liệu nguồn

16

17

-

Ngoài ra ta có thể dùng lệnh export dữ liệu nguồn vào cơ sở dữ liệu. Ngược lại

với lệnh import, ở lệnh này ta cần khai báo nơi đến và tên của file đầu ra. Các thao tác như ở h ình dưới.

Các lớp dữ liệu hoàn chỉnh được khai thác từ dữ liệu nguồn

18

Ngoài ra, người đọc ho àn toàn có thể xây dựng feature class và các trường thuộc tính của từng class theo ý muốn không phụ thuộc vào dữ liệu gốc.

Tùy thuộc vào nguồn dữ liệu thuộc tính mà mỗi feature class có số lượng trường thuộc tính khác nhau. Các trường thuộc tính đều có kiểu dữ liệu nhập vào khác nhau,mục đích chia các kiêu dữ liệu này là để đảm bảo cho công tác nhập, quản lý tính toán và truy vẫn dữ liệu được chính xác và hiệu quả. Các kiểu dữ liệu gồm : text (chữ), integer (số nguyên), date (ngày tháng)…

19

Sau khi đã tạo xong feature class mới, dữ liệu có thể được nhập vào từ một shape file hoặc từ một định dạng đồ họa khác. Phần mềm ArcGIS có hỗ trợ hiển thị các định dạng đồ họa dữ liệu xây dựng trên phân m ềm Microtstation(*.dgn) và Autocad (*.dwg), riêng d ữ liệu xây dựng bằng phần mềm Mapinfo cần thông qua modul để chuyển đổi dữ liệu sang dạng shape file. Dữ liệu được nhập vào feature class thông qua các thao tác sau :

20

Đối với dữ liệu đồ họa load từ shape file vào trong dataset thì không cần đăng ký lại cơ sở toán học m à dữ liệu sẽ mang cơ sở toán học của dataset khởi tạo ban đầu. Nếu feature class không nằm trong dataset đã kh ởi tạo thì cần thiết phải định nghĩa cơ sở toán học cho feature class đó. Nếu không muốn xây dựng cả một geodatabase, người sử dụng có thể tạo các shapefile riêng để phục vụ cho mục đích của mình. Cách tạo shapefile cũng khá đơn giản. Trước tiên, tạo một folder để chứa các shapefile, sau đó kích chuột phải chọn new shapefile. Như đã nói, dữ liệu trong phần mềm được tồn tại dưới ba dạng là điểm , đường và vùng (tương đương point, polyline và polygon) vì thế khi tạo các shapefile người th ành lập cũng nên quan tâm đến nội dung hay dữ liệu mình lưu trong shapefile đó là dạng gì, để dễ cho công tác vector sau này. Các thao tác được mô tả như sau:

21

Đặt tên, định dạng và cơ sở toán học cho shapefile

Ba định dạng shapefile cơ bản 2.3. Chuyển đổi hệ tọa độ trong ArcGIS Yêu cầu: chuyển đổi hệ tọa độ từ HN72 về VN 2000 Dữ liệu để xây dựng thông tin địa lý có thể được khai thác từ các bản đồ đ ã được thành lập trước đó . Đối với các bản đồ thu thập được có thể được xây dựng trên các hệ

22

tọa độ khác nhau vì th ế về quy về hệ tọa độ chuẩn hoặc hệ tọa độ mà người th ành lập bản đồ mới sử dụng thì cần tiến h ành khâu chuyển đổi hệ tọa độ. Tất nhiên, việc chuyển đổi n ày có th ể tiến hành sửa trực tiếp trên file thông qua mục edit hệ quy chiếu. Tuy nhiên về cơ bản, phương pháp thực hiện dưới đây đảm bảo độ chính xác và tuân thủ chặt ch ẽ quy tắc quản lý dữ liệu từ nguồn. Thực hiện : Quy trình: Tạo geodatabase

Dữ liệu đầu vào

Dataset1 HN72

Dataset 2 VN2000

Featureclass1

Featureclass2

Bước 1: Tạo hai dataset có hai hệ tọa độ khác nhau. Dataset 1 có hệ tọa độ HN72 để định nghĩa lại hệ tọa độ của dữ liệu vào. Dataset 2 có hệ tọa độ VN2000 là đích đến của file dữ liệu chuyển hệ tọa độ.

23

24

Bước 2 : Nhập dữ liệu vào dataset 1 sao bằng lệnh import , sau đó sẽ chuyển file trong dataset 1 sang dataset 2. Như vậy ta đã chuyển được hệ tọa độ cho file.

Sử dụng lệnh import

Sử dụng lệnh export Ngoài ra, có thể thay đổi một số thông số mặc định sẵn của thư viện hệ quy chiếu của phần mềm: lựa chọn dataset, kích chuột phải và chọn properties, chọn thẻ XY coordinate system và chọn modify. Sau đó, có thể sửa đổi thông số trên bảng và chọn apply.

25

Khi cơ sở toán học thay đổi thì hình ảnh thế hiện hay hình dạng của các đối tượng có thể thay đổi đi do mỗi phép chiếu sẽ lựa chọn vị trí điểm chiếu và bề mặt chiếu khác nhau. Sự thay đổi rõ rệt nhất là hình dạng lãnh thổ và m ạng lưới kinh vĩ tuyến. Việc lựa chọn phép chiếu phù hợp cũng rất quan trọng và nó phụ thuộc vào mục đích và nội dung mà bản đồ muốn truyền tải.

26

BÀI 3 – VECTOR HÓA CÁC LỚP THÔNG TIN TRÊN BẢN ĐỒ
Để xây dựng các lớp thông tin của bản đồ b ên canh việc nhập dữ liệu dạng số đã có sẵn được xây dựng từ trước (như bài 2 đã giới thiệu), ta có thể tạo mới dữ liệu dạng số bằng cách sử dụng công cụ vector hóa – thanh Editor. So với các phiên b ản trước, phiên b ản ArcGIS 10 đã có những cải thiện đáng kể về mặt đồ họa và công cụ vector hóa. Thuật ngữ vector hóa là thu ật ngữ để chỉ công tác biến các dữ liệu ở định dạng ảnh (raster) về dạng số (vector). Ngoài ra, có thể sử dụng thanh Editor để biên tập dữ liệu là các kết quả đo ngoài thực địa (dạng tọa độ) hoặc để sửa lỗi sai về đồ họa cũng như sửa chữa hay thêm b ớt thuộc tính của đối tượng. Ảnh khi đưa vào phần mềm để vector hóa cần đưa về cơ sở toán học của bản đồ cần th ành lập, công tác này gọi là nắn ảnh. Trong bài này, sẽ trình bày các nội dung: nắn ảnh, nhập dữ liệu từ kết quả đo thực địa, sử dụng công cụ editor và nhập thông tin thuộc tính của đối tượng. 3.1. Một số thanh công cụ sử dụng Trong bài này, ta sẽ sử dụng thanh công cụ Georeferencing để đăng ký tọa độ cho ảnh và thanh editor để biên tập chỉnh sửa.

Thanh tool dùng để đăng ký tọa độ ảnh, ngoài ra còn cho phép xoay căt ảnh

Thanh editor để vector hóa các đối tượng mỗi shapefile chỉ có phép vector đối tượng có cùng định dạng điểm, đường hoặc vùng, 3.2. Nắn ảnh raster (đăng ký tọa độ ảnh) và Vector hóa trên nền ảnh Cơ sở dữ liệu của hệ thông tin địa lý gồm có cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính. Trong đó, dữ liệu không gian cho biết vị trí h ình d ạng và diện tính của đối tượng địa lý còn d ữ liệu thuộc tính là để mô tả đặc điểm của đối tượng đó. Cơ sở dữ liệu không gian tồn tại dưới dạng vector và dạng raster – d ạng ảnh. Đối với ảnh, có thể là ảnh bản đồ đ ã thành lập từ trước đ ã scan hoặc ảnh viễn thám (ảnh vệ tinh hoặc ảnh hàng

27

không). Đối với những loại ảnh n ày cần thiết phải đăng ký tọa độ cho các điểm ảnh (pixel) khi chúng được sử dụng để xây dựng bản đồ (hay còn gọi là định vị ảnh trong cơ sở toán học hoặc nắn ảnh). Đối với các phần mềm như Microstation, ta có th ể lựa chọn phương pháp nắn khác nhau. Còn đối với phần mềm, phương pháp nắn chính là việc nhập tọa độ thực cho các điểm trên ảnh. Các điểm n ày có th ể là tọa độ bốn góc khung của bản đồ hoặc các điểm không chế tọa độ. Dưới đây là một thí dụ thực hành trong đăng ký tọa độ cho ảnh. Yêu cầu: Nắn ảnh bản đồ khu vực th ành phố Hà Nội để xâydựng bản đồ Đã biết tọa độ các điểm ở 4 góc khung của bản đồ. Thực hiện: Quy trình xây dựng: Thực hiện trên ứng dụng ArcCatalog và ArcMap Ảnh quét Tạo geodatabase

Ảnh nắn

Tạo feature class

Vector hóa

Nh ập thuộc tính

Trình bày bản đồ

In ấn

Bước 1: Trước khi nắn ảnh, ta cần đưa ảnh vào geodatabase đã tạo và đăng kí hệ tọa độ cho ảnh như hình bên dưới.

28

Sau đó tiến hành đăng ký hệ quy chiếu cho ảnh:

Hiển thị ảnh trên Arc map:

29

Tiến hành, sử dụng công cụ Georeferencing để nắn ảnh bằng cách add các điểm control point (điểm đã biết tọa độ ở đây là 4 điểm ở 4 góc khung)

30

Sau khi hoàn tất tiến hành lưu ảnh nắn:

31

Bước 2: Tạo thêm feature class và add vào Arcmap, lựa chọn công cụ Editor để vector hóa

32

33

Sau khi vector hóa xong, ta chuyển các đối tượng dạng đường sang dạng polygon theo hình:

34

Bước 3: Tiến hành add thêm trường thuộc mới cho featureclass dạng vùng vừa mới tạo – tạo trường “Tenhuyen” – d ạng Text, độ d ài 30 kí tự. Sau đó, chọn Editting và nh ập thuộc tính cho từng đối tượng.

35

Bước 4: Trình bày tên,tỷ lệ và khung cho bản đồ. In bản đồ.

3.3. Nhập dữ liệu và biên tập bản đồ từ kết quả đo đạc thực địa Yêu cầu: Xây d ựng bản đồ từ kết quả đo đạc thực địa Thực hiện: Quy trình: Dữ liệu thực địa Tạo geodatabase

Hiển thị tọa độ

Tạo feature class

Vector hóa

Nhập thuộc tính

Trình bày bản đồ

In ấn

36

Bước 1 : Xây dựng geodatabase và một feature class dạng line rg_thua. Nhập số liệu vào geodatabase vừa tạo. Sau đó mở ArcMap, nhập file solieu và rg_thua. Chọn hiển thị X,Y cho file số liệu

Hiển thị điểm tọa độ (X,Y) của file solieu

37

Bước 2: Tiến hành vector hóa rg_thua theo chỉ dẫn của file bên microstation (ảnh bên trái)

Bước 3: Lựa chọn thanh tool chuyên file vừa vetor h óa về dạng polygon “dat”. Sau đấy nhập thêm trường mới cho file “dat” và nhập thuộc tính vào trường mới. Ví dụ như nhập tên của chủ thửa cho từng manh đất.

38

Bước 4: Hiển thị nhãn, lưới. Trình bày và in bản đồ.

39

40

BÀI 4 – TRÌNH BÀY VÀ IN ẤN BẢN ĐỒ
Nộ i dung trong bài này là sẽ đi vào trình bày bản đồ hoàn chính trên ứng dụng ArcMap. Như ta biết, bản đồ GIS bao gồm nhiều lớp thông tin sắp xếp theo trât tự nhất định phù hợp với th ế giới thực. Ví dụ như: nh ìn từ trên cao, đường sẽ vượt qua sông bởi cầu, nên khi sắp xếp lớp thông tin thì lớp giao thông sẽ phải đặt bên trên lớp đường. Tương tự như thế đối với b ản đồ địa hình, theo lần lượt sắp xếp từ dưới lên trên là : lớp địa hình, lớp thủ y hệ, lớp th ực vật, lớp giao thông, lớp dân cư, lớp ranh giới và cơ sở toán học. Trong ph ần thự c hành này sẽ trình bày b ản đồ hành chính việt nam lấy các lớp thông tin từ geodatabase hành chính đã xây dựng ở bài số 2. Nội dung bao gồm: 1. Sắp xếp các lớp thông tin hiển thị trên b ản đồ (layer) 2. Trình bày về màu sắc 3. Trình bày kí hiệu 4. Dán nhãn cho đối tượng 5. Hiển thị h ệ thống lưới tọa độ (Gridline) 6. Trình bày tên, tỷ lệ và h ệ thống chú giải Yêu cầu : Biên tập và trình bày bản đồ h ành chính Việt Nam bằng ứng dụng ArcMap/ArcInfo/ArcGIS10 desktop Thực hiện: Quy trình xây dựng : Tạo geodatabase

Dữ liệu đồ họa

Tạo dataset

Feature class

Nhập thuộc tính

Trình bày b ản đồ

In ấn

41

Bước 1 và Bước 2 đã được thực hiện (xem lại bài 2) Bước 3: Khởi động Arc Map để trình bày bản đồ Trước tiên, nh ập dữ liệu bằng cách lựa chọn Add data, chọn đường dẫn đến các

lớp thông tin cần đưa vào.

-

Sắp xếp các lớp thông tin và tiến h ành lựa chọn biểu thị theo thuộc tính, bằng

cách lựa chọn phần biểu thị Categories – Unique values. Ở đây, biểu thị đối với kiểu đường gồm 3 dạng là quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ.

42

Sắp xếp các lớp thông tin

Trình bày kí hiệu dạng đường Tiến hành làm tương tự đối với các đối tượng còn lại, như đối với tỉnh ta sẽ lựa chọn biểu thị màu n ền cho mỗi tỉnh khác nhau. Và lựa chọn hiển thị nhãn cho đối tượng ở lớp Uyban với trường thuộc tính là Province_1

43

Trình bày ký hiệu dạng vùng Bước 4: Trình bày nhãn cho đối tượng. Ở đây, nhãn biểu thị là tên tỉnh và tên vùng biến

44

Lựa chọn trường thuộc tính sẽ hiển thị tên

Hình ảnh bản đồ hiển thị dưới dạng data view Trước khi chuyển sang trang in của bản đô, cần đưa bản đồ về tỷ lệ để in bằng cách gõ tỷ lệ bản đồ vào ô tỷ lệ trên thanh menu.

45

Bước 5 : Trình bày trang in b ằng cách chọn hiện thị View>layout view. Ta có thể xây dựng hệ thống các đường cơ sở cho bản đồ như đường lưới km hoặc hệ thống đường kinh vĩ tuyến bằng cách kích chuột phải vào Layers> Properties> Grid. Tiến hành thiết kế lưới mới.

Bước 6: Sau khi hoàn thành lưới, tiến hành chèn thêm tên, ch ữ, tỷ lệ bản đồ và lựa chọn kích cỡ giấy in bằng cách vào mục insert lựa chọn thêm title, text … bằng cách chọn thẻ insert hoặc thanh draw

46

47

BÀI 5 – MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC
Trong thành lập bản đồ GIS, người thành lập cần thực hiện các công việc sau : - Thiết kế bản đồ: về bố cục bản đồ, tỷ lệ, bộ kí hiệu - Thu thập dữ liệu: ảnh, bản đồ, dữ liệu số - Xử lý dữ liệu: nắn ảnh, chuyển đổi hệ tọa độ, chuyển đổi định dang đồ họa - Biên tập và trình bày bản đồ: chữ , màu sắc, kí hiệu

48

- In ấn bản đồ. Ngoài ra, phần mềm GIS còn cho phép thực hiện một số ứng dụng khác – đây cũng là điểm khác biệt của phần mềm GIS so với các phần mềm chuyên dụng cho thành lập bản đồ: - Làm việc với dữ liệu dạng bảng (dữ liệu thuộc tính) : sắp xếp dữ liệu, tạo thống kê thuộc tính (diện tích, chiều dài…) - Truy vấn dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian - Xây dựng mô h ình số độ cao - Chuyển đổi dữ liệu raster và vector. 5.1. Làm việc với dữ liệu dạng bảng Thông thường, đi kèm với dữ liệu không gian của đố i tượng là dữ liệu thuộc tính. Các dữ liệu thuộc tính này là những thành phần mô tả củ a các đố i tượng. Tại một điểm nếu chỉ nhìn vào không gian của chúng thì không phân biệt đượ c điểm này là điểm khống ch ế hay là đ iểm đo vẽ, n ếu nhìn vào mộ t mảnh đất trên bản đồ sẽ không biết được ai là chủ sử dụng của mảnh đất đó. Qua đó, ta th ấy rằn g d ữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian có mố i quan hệ mật thiết với nhau. Dữ liệu thuộc tính được lưu trữ dưới dạng bảng. Bản g là m ọt thành ph ần cơ sở dữ liệu chứa tập hợp các hàng và cột, mỗi hàng hay m ột record sẽ đại diện cho m ột đố i tượng không gian. Mỗ i trường (field) hay cột sẽ đại diện cho mộ t thành phần thuộc tính của đối tượng đó. Bảng được chứa trong cơ sở dữ liệu như Arc/Info, Access, dBase, FoxPro, Oracle, SQL Server… Ta dùng bảng để xem xét giá trị thuộc tính của các đối tượng không gian trong ArcMap. Từ b ảng này có th ể chọn chúng trong bản đồ, hay có th ể cập nh ật chúng khi thay đổi vị trí hình học của chúng, như khi chia nhỏ thửa hay thay đổi diện tích của nó.

49

Các thành phần cơ bản của bảng:

Một b ảng thuộc tính bao gồm các hàng và cột. Trong bảng này cho phép chọn trực tiếp bằng cách trỏ chuột vào các record. Mỗi record đại diện cho m ột đố i tượng không gian. Trong bảng còn có mộ t h ệ thống menu cung cấp những thao tác trên bảng. 5.1.1. Kiểm tra thuộc tính của một layer Để xem thuộ c tính của mộ t layer cần phải mở bảng thuộc tính của layer đó. Một khi mở b ảng thuộc tính rồi thì mới có thể chọn và tìm những thuộ c tính đặc trưng cho mỗ i đố i tượng. Mở bảng

50

-

Trên TOC, click phải chuột trên layer muốn m ở bảng thu ộc tính. Chọn Open Attribute Table. Đóng bảng

tính.

Chọn nút Close trên góc trên bên ph ải của màn hình để đóng cửa sổ bảng thuộc

5.1.2. Hiển thị dữ liệu dạng bảng Dữ liệu d ạng bảng được hiển th ị nhiều n ơi trong ArcMap. Các layer và b ản g trong ArcMap cung cấp dữ liệu d ạn g bảng cho TOC, hộp thoại Identify, hộp thoại Find, Legend. Vì vậy cách hiển th ị dữ liệu dạng bảng rất quan trọng, cần phải điều ch ỉnh hiển th ị giao diện cho phù hợp. Khi chỉnh sửa đối tượng, nh ững thiết lập về giao diện hiển thị dữ liệu thuộc tính sẽ không hiện ra trên hộp thoại Attribute. Bởi vì hộp thoại Attribute được thiết kế để hiển th ị các thiết lập của cơ sở dữ liệu h ơn là giao diện “thân thiện” mà ta muốn hiển thị trong bản đồ.

Thay đổ i độ rộng của cột Đặt trỏ chuột tại chỗ phân cột. Click và rê chuột để thay đổ i độ rộng tới vị trí mong muốn.

S ắp xếp lại các cột trong bảng Click vào tiêu đề của cột muốn sắp xếp. Click và rê tiêu đề đó tới vị trí mong muốn. Thả tiêu đề tại vị trí đó. Giữ cố định cột

51

-

Click vào tiêu đề của cột muốn giữ cố định. Click ph ải trên cột vừa chọn và chọn Freeze/Unfreeze Column. Sắp xếp dữ liệu và tính tổng : Sort ascending/ descending; Summarize

5.1.3. Điều khiển giao diện của bảng Giao diện bảng có thể thay đổi bằng table options / appearance

-

Click vào thanh xổ Table Font và chọn font muốn hiển thị. Click vào thanh xổ Table Font Size và chọn kích thước muốn hiển thị. Click OK. Định kích thước và font chữ củ a text cho tất cả các bảng

-

Click vào menu Tool và chọn Option. Chọn tab Table. Click vào thanh xổ Table Font và chọn font muốn hiển thị. Click vào thanh xổ Table Font Size và chọn kích thước muốn hiển thị. Click OK.

52

Định màu chọn cho bảng Trong thanh xổ Selection Color click vào màu muốn sử dụng. Trong thanh xổ Highlight Color click vào màu muốn sử dụng khi chọn trong

bảng chỉ hiển th ị các đối tượng chọn. Click OK.

5.1.4.Tính toán trên field Nh ập giá trị mới bằng keyboard không phải là cách duy nhất để chỉnh sửa dữ liệu. Có một số trường h ợp phải thực hiện tính toán giá trị trên mộ t trường ho ặc có thể ch ỉnh sửa đồng loạt trên một số record định trước. Tính toán giá trị trên field cũng cho thực hiện công việc tính toán bằng cách sử dụng những câu lệnh của VBScript để chọn lọc dữ liệu trước khi tính toán. Cũng có thể lưu lại cách lựa chọn trên một file khác để những project có thể sử dụng. Tính toán đơn giản Chọn những Record muốn cập nhật. Click phải trên tiêu đề của field muốn thực hiện tính toán. Chọn Calculate

Value, hộp thoại Calculate Value sẽ được hiện ra. Chọn một field khác trên bảng nếu nh ư muốn tính toán record củ a trường này

bằng một trường khác. Từ những giá trị trường này cũ ng có thể thực hiện một số hàm để tạo một giá trị mới. Khi thực hiện tính toán, tùy theo lo ại dữ liệu chọn kiểu hàm.

Tính toán phức tạp

53

-

Chọn trường muốn thực hiện tính toán. Nếu muốn tính toán trên mộ t số record thì chọn nó. Ngược lại ArcMap sẽ tính

toán toàn bộ các record. Click ph ải trên tên field và chọn Calculate Values. Chọn vào hộp kiểm Advance. Nh ập những câu lệnh VBScript vào trong hộp Text. Nh ập vào giá trị hoặc biến mà những Record Select được chọn bằng

5.2. Truy vấn dữ liệu bản đồ Thông thường khi xem bản đồ thì không đủ thông tin cho công việc, cần phải thực hiện truy vấn dựa trên thu ộc tính và không gian để giải quyết vấn đề. Chức năng truy vấn là một chức năng không th ể thiếu được trong bất kỳ m ột chương trình GIS nào. Việc truy vấn sẽ cho những thông tin chọn lọc trong một khổ i lượng thông tin khổng lồ . ArcMap cung cấp cho những công cụ đa dạng để duyệt bản đồ và lấ y nh ững thông tin cần thiết. Đố i tượng có th ể được tìm bằng cách tìm tên của chúng ho ặc sử dụng những biểu thức SQL với một số điều kiện để chọn thông tin. Cũng có th ể tìm những đối tượng thông qua quan hệ củ a chúng với những đổ i tượng khác v à cũng có th ể kết hợp truy vấn thuộc tính lẫn không gian để thực hiện những tìm kiếm phức tạp. Một khi tìm được những đố i tượng, có th ể hiển thị thuộc tính và thống kê chúng, tạo báo cáo, tạo đồ th ị ho ặc xu ất chúng sang một lớp khác 5.2.1. Chọn đối tượng trên bản đồ Đố i tượng có thể được chọn bằng cách click vào chúng ho ặc có thể rê chuộ t tạo thành một hộp chữ nhật bao quanh chúng. Trước khi chọn đố i tượng cần phải thiết lập phương thức chọn, lớp ch ọn đối tượng. Điều này sẽ thuận tiện cho việc chọn khi các đố i tượng chồn g lấp lên nhau hoặc chúng quá gần nhau. Cũng có thể chọn đối tượng bằng cách chọn nhứng record trong b ảng thuộc tính. Khi chọn đố i tượng thì những record trong bảng tương ứng với đối tượng sẽ được nổ i bật. Trước khi chọn đối tượng, cần phải thiết lập các lớp sẽ chọn. Chọn trên menu selection, trong menu xổ xu ống chọn Set Selectable Layers và chọn những lớp muốn chọn. Trong thanh menu này chọn phương thức chọn b ằn g cách click vào Interactive selection Method, sau đó chọn Create New Selection hay phương thức khác.

54

hành. -

Create New Selection: tạo lự a ch ọn m ới Add to Current Selection: thêm đối tượng chọn trên những đố i tượn g ch ọn hiện

Remove from Current Selection: bỏ chọn đối tượng trên những đối tượng chọn

hiện hành. Select from Current Selection: chọn từ những đối tượng chọn hiện hành. Chọn đố i tượng trên b ản đồ Click button Select Features trên thanh công cụ Tools. Chọn đố i tượng b ằng cách click chuộ t trên chúng. Để chọn thêm đối tượng có thể nhấn phím Shift trong khi chọn chúng. Để bỏ chọn có thể chọn ph ương thức chọn Remove From Current Selection

trên menu Selection. Chọn b ằn g cách vẽ hộp chữ nh ật quanh đố i tượng. Để chọn đố i tượng cần ch ỉ định rõ cách tương tác chọn đối tượng b ằng cách trên thanh menu Selection chọn Option. Chọn button Select Features trên thanh công cụ Tool. Vẽ m ộ t hộp quanh đố i tượng muốn chọn, nếu muốn chọn thêm đối tượng thì giữ

phím Shift

55

Chọn đối tượng không gian : Select by location Khi chọn đối tượng, sẽ thấy có m ột đường viền màu xanh chung quanh đố i tượng chọn. Mặc định ArcMap sẽ chọn là màu xanh, có th ể thay đổi màu của đối tượng được ch ọn trong hộp tho ại Selection Option, màu được ch ọn trong hộp thoại này áp dụng cho tất cả các lớp. Ngoài ra, cũng có thể định màu ch ọn cho từng lớp bằng cách: Click đúp vào lớp muốn thay đổi màu được chọn.Trong h ộp thoại Layer

Properties chọn tab Selection. Trong tab này có 3 mục để chọn Mục đầu tiên là để sử dụng màu m ặc định chọn trong hộp thoại Selection

Option. Mục thứ hai cho phép chọn màu xung quanh đối tượng khi lớp được chọn. Mục cuối cùng cho thay đổi màu củ a đối tượng khi chọn Một khi chọn đối tượng, có thể phóng đại chúng để xem rõ hơn hoặc xem thuộc tính hay th ống kê chúng. Qua đó, có th ể xuất nhữ ng báo cáo hay tạo biểu đồ cho những đối tượng được chọn.

56

-

Để xem những đối tượng được chọn, click phải trên Layer của chúng trong TOC.

Trong menu xổ xu ống sẽ thấy mụ c Selection, trong mục này chọn Zoom to Selected Features. Để xem bảng thuộc tính của những đối tượng chọn. Click phải chuộ t để chọn

Open Attribute Table, trên hộp thoại này ch ọn button Selected. 5.2.2. Xuất đối tượng được chọn Có thể xuất những đối tượng được chọn thành một lớp m ới. Cho dù dữ liệu hiển thij dưới những định d ạng như thế nào đ i nữa cũng có thể copy nó thành một shapefile mới hay đưa nó vào trong geodatabase. Chọn đố i tượng trên lớp b ằn g các phương pháp chọn. Click ph ải chuột trên lớp muốn xu ất và chọn Export Data trong Data. Trong h ộp thoại Browse có thể chọn nơi để lưu giữ file muốn Export. Nếu

muốn file xuất ra là mộ t shapefile có thẻ chỉ ra m ột thư mục. Nếu muốn xuất mộ t geodatabase thì ch ỉ mộ t geodatabase đã có sẵn 5.2.3.Tìm đối tượng thông qua đối tượng truy vấn SQL SQL là m ột ngôn ngữ chuẩn trên máy tính dành cho việc truy cập và qu ản lý cơ sở dữ liệu. Trong ArcMap nó được dung để qu ản lý dữ liệu thuộc tính của đố i tượng thông qua hộp thoại Query Builder. SQL trong ArcMap chỉ cho phép chọn đố i tượng ch ứ không thực hiện các biểu thức chèn, cập nhật, xóa. T rong hộp thoại Query Builder ch ỉ xây d ựng biểu thức Where trong câu lệnh SQL. Cú pháp của chuỗi câu lệnh SQL phụ thu ộc vào đối tượng chúng ta truy vấn. Nếu chúng ta truy vấn dữ liệu trên dữ liệu Shapefile, Coverage, b ảng Info, b ảng dBase tên Field phải được nh ập trong biểu thức SQL bằng một cặp dấu nháy đôi, ví dụ: “AREA”; nếu sử dụng câu SQL trên Personal geodatabase data, field phải được nhập là [AREA]; nếu sử dụng câu SQL trên ArcSDE geodatabase data, field ph ải được nhập là AREA

57

-

Click Selection trên thanh menu, chọn Select By Attributes. Trên thanh xổ Layer ch ọn Layer chứa đối tượng muốn chọn. Trên thanh xổ Method chọn ph ương thức chọn. Click đúp Field để thêm tên Field trong biểu thức truy vấn. Click vào m ột toán tử để thêm nó vào biểu thức truy vấn. Click Get Unique Values để xem giá trị trong Field Selection. Click đúp giá trị

để thêm nó vào biểu th ức truy vấn. Click Verify để kiểm tra việc nhập biểu thức truy vấn có hợp lệ. Click Apply. Nếu muốn sử dụng biểu thức truy vấn này cho những trường hợp sau có thể save nó lại trong đĩa cứng. Khi cần thiết có th ể load nó lên. 5.3. Xây dưng mô hình số độ cao (TIN và DEM) Để xây dựng bản đồ 3D, cần thiết phải thành lập mô hình số độ cao trước. Mô hình số độ cao có 2 dạng TIN (lưới tam giác bất quy tắc) và GRID (dạng ô vuống pixel). Ngoài ra xây dựng bằng hệ thống đường bình độ ta có mô hình DEM. Công tác xây dựng mô hình số độ cao cần có file đầu vào là điểm độ cao hoặc lớp đường bình

58

độ đã gắn cao độ, ngoài ra còn một số tong tin về địa hình đặc biệt. Dưới đây trình bày thao tác xây dưng mô hình TIN và chuyển từ TIN sang DEM và hướng dẫn tạo báo cáo thống kế Yêu cầu : Xây dựng mô h ình số độ cao DEM và thống kế diện tích ngập lụt Thực hiện: Quy trình 1: Xây dựng mô h ình số độ cao DEM Đường mép nước

Breakline

Điểm độ cao

Tạo TIN TIN

Tạo GRID

Tạo DEM

Bước 1 : Nh ập dữ liệu vào Arcmap, sau đó khởi động th ành 3D analyst tool/ TIN Management/ Creat TIN. Đây là công cụ dùng để tạo mô hình TIN bằng các fiel đầu vào là điểm độ cao (Elevation_point), đường mép nước (Water_Edge), đường cắt địa hình (Breaklines).

59

Bước 2: Tạo mô h ình số DEM từ mô hình TIN vừa được tạo. Vào thanh công cụ 3D Analyst/ Conversion/ From TIN/ TIN to raster. Và tạo DEM như hình.

60

Quy trình 2 : Thống kê diện tích ngập lụt Dữ liệu lụt

File vector

Sử dụng đất

Intersect File chồng xếp

Thống kê

Thống kê diện tích theo mức độ

Thống kê diện tích lụt theo loại

Bước 1: Nhập ảnh ngập Flood_3day và fiel hiện trạng Land_use. Sau đấy, tiến hành chuyển file ảnh Flood_3day sang dạng vector bằng công cụ Raster to Polygon : Flood > nga

61

Bước 2: Tiến h ành chồng xếp vector hai lớp land_use và ngap

62

Bước 3: Tiến h ành thống kê diện tích ngập theo mức độ ngập (theo trường grid_code) và diện tích ngập theo từng loại đất (theo trường Maloai)

5.4. Chuyển đổi định dạng dữ liệu raster và vector Yêu cầu: Lập bản đồ biến động đất rừng Thực hiện: Quy trình Ảnh phân loại 1 Ảnh phân lo ại 2

Hiện trạng 1

Hiện trạng 2

Chống xếp

File biến động

63

Bước 1: Xây dựng một geodatabase và nh ập ảnh sau phân loại vào. Sau đấy mở ảnh trên ArcMap và tiến hành lần lượt chuyển dữ liệu từ dạng raster ở 2 ảnh sau phân loại sang dạng vector (ht1, ht2)

Hình bên trái là ảnh sau phân loại – hình bên ph ải là dữ liệu vector sau khi d ùng lệnh Raster to polygon:

64

Bước 2: Dùng lệnh phân tích không gian Union để chồng xếp 2 file ht 1 và ht 2 để xác định biến động

65

File kết quả

66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bài giảng ESRI ArcGIS 8.1. Trần Quốc Bình. Đại học khoa học tự nhiên, đại học quốc gia Hà Nội.2004 2. Hướng dẫn sử dụng ArcMap. Phòng hệ thống thông tin địa lý, chi nhanh công ty TNHH hệ thông tin địa lý FPT. 3. Hướng dẫn sử dụng ArcGIS 9. Thư viện bài giảng điện tử baigiang.violet.vn 4. Hướng dẫn thực hành ArcGIS9x. Trần Thị Hòa, Trường Đại học Mỏ Địa Chất.2011 5. A Guide to GIS applications. Cabinet office.