You are on page 1of 8

Tuân thủ Chỉ thị 91/155/EEC, sửa đổi bởi 2001/58/EC

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN
Methanol

1. Định danh chất/pha chế và công ty/công việc
Định danh chất hoặc pha chế Tên sản phẩm Tên hóa chất Công thức hóa học Part No. Sử dụng chất/pha chế Định danh công ty/công việc Nhà cung cấp/Nhà sản xuất : CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH AGILENT TECHNOLOGIES VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tầng 1, Tòa nhà A Khu nhà xưởng văn phòng tiêu chuẩn tọa lạc tại Lô D.01 đường Tân Thuận, khu chế xuất Tân Thuận phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh FAX#: (+84) 83 770 0244 : (+84) 86 288 3900 (8:30 - 17:30) : Methanol : rượu metylic : C-H4-O : 8500-1867 : Hóa phân tích.

Số điện thoại khẩn cấp

2. Thành phần/Thông tin về các chất cấu thành
Chất/pha chế Tên thành phần rượu metylic : Chất Số CAS 67-56-1 % 60-100 Số EC 200-659-6 Phân loại F; R11 T; R23/24/25, R39/23/24/25

Xem phần 16 để có các cụm từ R- đầy đủ đề cập đến trên đây. Với hiểu biết hiện tại của nhà cung cấp và ở mức độ cô đặc áp dụng, không có thành phần bổ sung nào bị phân loại là độc hại với sức khỏe và môi trường cần phải báo cáo trong phần này. Giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp, nếu có, được liệt kê ở phần 8.

3. Nhận biết các nguy hại
Sản phẩm này bị phân loại là nguy hiểm theo Chỉ thị 67/548/EEC và các bản hiệu chỉnh. Phân loại : F; R11 T; R23/24/25, R39/23/24/25 Mối nguy vật lý/hóa học : Rất dễ cháy. Nguy hại với sức khỏe con : Độc khi hít phải, tiếp xúc với da và nếu nuốt phải. Độc: Nguy hiểm có hậu quả rất nghiêm trọng không khắc phục được khi hít phải, khi tiếp xúc với da và nếu nuốt người phải. Các mối nguy phụ : Lấy mở trong da. Việc tiếp xúc lâu dài hoặc lặp đi lặp lại có thể làm khô da và gây kích ứng khó chịu. Xem phần 11 để biết thêm thông tin chi tiết về hậu quả và triệu chứng liên quan đến sức khoẻ.

4. Các biện pháp sơ cứu
Các biện pháp sơ cứu Hít phải : Chuyển người bị nạn ra nơi thoáng khí và để cho nghỉ ở tư thế dễ thở. Nếu nghi ngờ khói vẫn còn, người cứu hộ phải mang mặt nạ thích hợp hay máy thở tự hành. Nếu ngưng thở, thở không đều hay có hiện tượng bị suy giảm hô hấp, làm hô hấp nhân tạo hay cho thở oxy thực hiện bởi nhân viên có huấn luyện. Có thể nguy hiểm cho người đến cấp cứu nếu người này dùng cách thổi vô miệng để hồi sinh. Nhờ nhân viên y tế chăm sóc. Nếu cần, gọi cho một trung tâm độc chất hoặc bác sĩ. Nếu bất tỉnh, cho nằm ở vị trí hồi phục và gọi chăm sóc y tế ngay. Duy trì luồng không khí thông thoáng. Nới lỏng các món trang phục bó sát như cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc đai quấn bụng. : 18/04/2013 Trang: 1/8

Ngày phát hành

khói hay ngọn lửa trong khu vực nguy hiểm. hoặc bay đi xa đến một nguồn kích hỏa và bùng lên. Rửa sạch khỏi miệng bằng nước. với bộ phận che mặt kín và hoạt động ở chế độ áp suất dương. Ngăn không cho vào những người không cần thiết và không có thiết bị bảo hộ. : Đừng dùng tia nước. Dùng bụi nước để giữ mát bình chứa phơi ra lửa. bởi vì nếu có nôn mửa thì có thể là nguy hiểm. hãy cho người đó uống chút nước. Nếu cần. Di chuyển bình chứa khỏi khu vực cháy nếu có thể làm được mà không nguy hiểm. Tiếp tục súc rửa trong ít nhất 10 phút. và sau đó có thể phát nổ. Cởi quần áo và giày dép dính chất độc. Nhờ nhân viên y tế chăm sóc. Không nên đưa ra hành động nào nếu có thể gây nguy hại cho cá nhân hoặc nếu chưa được huấn luyện thích đáng. Kiểm tra và tháo bỏ kính sát tròng. cà vạt. Nước chữa cháy bị ô nhiễm với chất này phải được khống chế và ngăn không cho đổ ra nguồn nước. Các biện pháp chữa cháy Phương tiện dập tắt Thích hợp Không thích hợp Mối nguy phơi nhiễm đặc biệt : Dùng hóa chất khô. : Các sản phẩm làm thối rữa có thể bao gồm các vật liệu sau đây: carbon dioxit carbon monoxit : Nhân viên chữa cháy phải trang bị các dụng cụ bảo hộ thích hợp và máy thở độc lập (SCBA). Để chảy ra đường cống có thể gây ra đám cháy hoặc tiếng nổ. Khi cháy hoặc khi quá nóng. Dùng nước giặt thật sạch quần áo dính chất độc trước khi cởi ra hoặc mang bao tay. CO₂. Chuyển người bị nạn ra nơi thoáng khí và để cho nghỉ ở tư thế dễ thở. Lấy đi răng giả nếu có. Nếu có nôn mửa. Không hít thở hơi hoặc sương. Nới lỏng các món trang phục bó sát như cổ áo.Methanol 4. bụi nước hay bọt. Xem phần 11 để biết thêm thông tin chi tiết về hậu quả và triệu chứng liên quan đến sức khoẻ. Dùng nước giặt thật sạch quần áo dính chất độc trước khi cởi ra hoặc mang bao tay. Hãy liên hệ ngay lập tức với chuyên gia xử lý nhiễm độc Bác sĩ lưu ý nếu bị nuốt hoặc hít phải một lượng lớn. : Chất lỏng và hơi dễ cháy cao. Cung cấp thông hơi đầy đủ. Tắt tất cả các nguồn phát lửa. Nhanh chóng cô lập hiện trường bằng cách đuổi tất các mọi người ra khỏi khu vực xảy ra sự cố nếu thấy có cháy. Sản phẩm phân rã do nhiệt nguy hiểm Thiết bị bảo hộ đặc biệt cho lính cứu hỏa 6. Rửa giày thật kỹ trước khi mang lại. Có thể nguy hiểm cho người đến cấp cứu nếu người này dùng cách thổi vô miệng để hồi sinh. cống rãnh. Không dùng pháo sáng. hạ đầu xuống thấp để chất nôn không vào phổi. Đeo bình thở thích hợp trong trường hợp không có đủ thoáng khí. thắt lưng hoặc đai quấn bụng. người cứu hộ phải mang mặt nạ thích hợp hay máy thở tự hành. : Điều trị theo triệu chứng. Nuốt phải 5. Duy trì luồng không khí thông thoáng. áp suất sẽ tăng và đồ chứa có thể trào ra. Các biện pháp sơ cứu : Nhờ chuyên viên y tế săn sóc ngay. Vật liệu này có hại cho thủy sinh vật với các tác dụng lâu dài. Hơi/khí nặng hơn không khí và sẽ lan rộng ra mặt đất. Không được làm cho ói ra nếu chuyên viên y tế không bảo làm như vậy. Nếu đã nuốt chất này vô bụng và người bị phơi nhiễm còn tỉnh táo. Trang bị các dụng cụ bảo hộ cá nhân thích hợp (xem phần 8). Không được đút bất kỳ thứ gì vô miệng của một người đã bất tỉnh. Các biện pháp xử lý tình huống hóa chất bị xả ra bất ngờ Cảnh báo cá nhân : Không nên đưa ra hành động nào nếu có thể gây nguy hại cho cá nhân hoặc nếu chưa được huấn luyện thích đáng. Bảo vệ nhân viên sơ cứu : Không nên đưa ra hành động nào nếu có thể gây nguy hại cho cá nhân hoặc nếu chưa được huấn luyện thích đáng. Nếu bất tỉnh. Tiếp xúc mắt : Rửa sạch mắt ngay lập tức bằng thật nhiều nước. Quần áo cho nhân viên chữa cháy (kể cả nón bảo hộ. cho nằm ở vị trí hồi phục và gọi chăm sóc y tế ngay. Tiếp tục súc rửa trong ít nhất 10 phút. Nếu nghi ngờ khói vẫn còn. gọi cho một trung tâm độc chất hoặc bác sĩ. Di tản khỏi khu vực chung quanh. Giặt quần áo trước khi sử dụng lại. Nhờ nhân viên y tế chăm sóc. thỉnh thoảng nhấc mí mắt trên và dưới để rửa. Ngày phát hành : 18/04/2013 Trang: 2/8 . Các loại hơi có thể tụ lại những khu vực ẩm thấp và thiếu thông thoáng. ủng và găng tay bảo hộ) đạt tiêu chuẩn Châu Âu EN 469 sẽ cho phép có được một mức độ bảo vệ cơ bản trong các sự cố hóa chất. Không nên sờ mó hoặc dẵm vào chất đã đổ ra. Gọi cho một trung tâm độc chất hoặc bác sĩ. Hãy ngưng lại nếu người này thấy khó chịu. Tiếp xúc ngoài da : Rửa sạch da bằng xà phòng và nước hoặc dùng những chất rửa da đã được công nhận. gọi cho một trung tâm độc chất hoặc bác sĩ. Nếu cần.

Đậy thật chặt các đồ đựng và bao lại cho đến khi mang ra dùng. Cần đặt những trạm rửa mắt và phòng tắm bảo an toàn ở gần địa điểm làm việc.Methanol 6. Các biện pháp xử lý tình huống hóa chất bị xả ra bất ngờ Đề phòng cho môi trường : Tránh làm lây lan những chỗ vật liệu bị đổ trào. Đừng bước vào khu vực chứa hàng hay nơi đóng kín trừ phi có thông gió đầy đủ. Đừng chứa đựng trong bình không dán nhãn hiệu. Bảo quản trong thùng chứa ban đầu tại khu vực khô. Dùng dụng cụ không bắn tia lửa và thiết bị không nổ. Có thể có hại cho môi trường nếu thải ra số lượng lớn. Phương pháp chùi rửa Đổ tràn ít 7. Tiến hành các biện pháp phòng ngừa tĩnh điện toát ra. được chế tạo từ một vật liệu phù hợp. Dùng thiết bị bằng điện (quạt. Cũng cần phải tham khảo các hướng d ẫn của quốc gia về các phương pháp xác định những chất nguy hiểm. Dùng biện pháp ngăn cách thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường. Giữ trong đồ đựng ban đầu hoặc trong một đồ đựng khác được phê chuẩn. Cất giữ khóa kín. cho khỏi rò rỉ. Cần tham khảo các tiêu chuẩn theo dõi phù hợp. Pha loãng bằng nước và dọn sạch nếu tan trong nước. TWA: 50 mg/m³ 8 giờ. Các đồ đựng đã mở ra phải được đóng lại cẩn thận và để dựng đứng. cột chặt các đồ chứa và thiết bị trước khi di chuyển. nếu không tan trong nước. Cấm không được ăn. uống và hút thuốc trong khu vực xử lý. nguồn nước. triệt tiêu điện tĩnh trong khi di chuyển bằng cách cách điện. và không cho chúng thoát ra và tiếp xúc với đất. Xử lý và lưu trữ Xử lý : Trang bị các dụng cụ bảo hộ cá nhân thích hợp (xem phần 8). đèn. Cởi bỏ quần áo ô nhiễm và trang bị bảo hộ rồi mới đi vào các khu vực ăn uống. Đừng nuốt. Muốn tránh cháy hoặc nổ. : Bịt chỗ rò rỉ nếu không nguy hiểm. Xử lý thông qua nhà thầu xử lý chất thải có phép. uống và hút thuốc. hãy thấm hút bằng một vật liệu khô trơ và đặt vào thùng chứa chất thải phù hợp. : 18/04/2013 Quy trình theo dõi đề nghị Kiểm soát phơi nhiễm Kiểm soát phơi nhiễm nghề nghiệp Biện pháp vệ sinh Ngày phát hành Trang: 3/8 . Loại trừ mọi nguồn bắt lửa. Dùng các phương tiện che chắn của quy trình. Đừng sử dụng lại bình chứa. Đừng để vào mắt hay dính lên da hay quần áo. Phải sử dụng kỹ thuật thích hợp để lột bỏ quần áo có thể đã bị nhiễm. Giặt sạch trang phục có dính chất độc trước khi dùng lại. Công nhân phải rửa tay và mặt trước khi ăn. Lưu trữ trong khu vực cách biệt được phê chuẩn. Các phương tiện kiểm soát cũng cần giữ cho độ tập trung của khí. Đeo bình thở thích hợp trong trường hợp không có đủ thoáng khí. hệ thống thông gió tại chỗ hay các biện pháp kiểm soát kỹ thuật khác để giữ mức phơi nhiễm của công nhân đối với khí độc hại thấp hơn bất kỳ giới hạn nào được khuyến cáo hoặc do luật định. đóng chặt lại khi không sử dụng. Theo cách khác. Di chuyển các đồ đựng khỏi khu vực có chất đổ. trước khi ăn uống. hút thuốc và dùng nhà vệ sinh và vào lúc cuối giờ làm. cánh tay. : Nếu sản phẩm này có những chất có giới hạn về phơi nhiễm. và mặt cho thật sạch sau khi làm việc với hóa chất. Cất giữ và sử dụng xa chỗ nóng. đất hay không khí). Chất làm ô nhiễm nước. Sử dụng các công cụ không phát tia lửa. Giữ tách xa các vật liệu ôxi hóa. ngọn lửa hoặc bất kỳ nguồn kích hỏa nào. : Chỉ sử dụng khi có thông gió đầy đủ. tia lửa. tránh các vật liệu không tương thích ( xem Phần 10) và thực phẩm và đồ uống. Thông báo cho nhà chức trách liên quan nếu sản phẩm đã gây ô nhiễm môi trường (cống rãnh. hơi hoặc bụi dưới bất kỳ giới hạn gây nổ nào. không khí nơi làm việc hay sinh học để xác định hiệu quả việc thông gió hay các biện pháp kiểm soát khác và/hay nhu cầu cần dùng thiết bị bảo vệ hô hấp. Lưu trữ Chất đóng gói Khuyến cáo 8. : Rửa bàn tay. tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. 10/2002). Sử dụng thiết bị thông hơi chống nổ. : Dùng bình chứa gốc. dòng nước. Kiểm soát phơi nhiễm/bảo vệ cá nhân Tên thành phần rượu metylic Giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp Bộ Y tế (Việt Nam. trữ và chế biến chất này. có thể cần theo dõi cá nhân. Các đồ đựng đã đổ hết những món chứa bên trong vẫn giữ lại cặn và có thể nguy hiểm. Không hít thở hơi hoặc sương. : Cất giữ theo đúng quy định của địa phương. khu vực thoát nước và cống rãnh. Chỉ sử dụng khi có thông gió đầy đủ. mát và thông thoáng tốt. dụng cụ xử lý vật liệu) không gây nổ. STEL: 100 mg/m³ 15 phút.

không thấm chất lỏng. nước nóng. Kiểm soát phơi nhiễm/bảo vệ cá nhân Bảo vệ hô hấp : Hãy dùng khẩu trang vừa vặn. : Phải chọn thiết bị bảo hộ cá nhân cho cơ thể dựa vào nhiệm vụ đang thi hành và nguy cơ gắn liền và phải được chuyên gia chấp thuận trước khi xử lý sản phẩm này.79 : Dễ tan trong các vật liệu sau đây: nước lạnh. gas hơi khí hoặc bụi.] : Không màu.8°C (-144°F) : Tách để mở: 15. [Trong suốt. ủng và găng tay chống tĩnh điện. : Cần sử dụng kính an toàn. Khi có nguy cơ cháy do tĩnh điện. mối nguy của sản phẩm và giới hạn hoạt động an toàn của khẩu trang đã chọn. Bảo vệ tay Bảo vệ mắt Bảo vệ da Kiểm soát phơi nhiễm môi trường 9. loại đáp ứng tiêu chuẩn được công nhận. Cần lưu ý rằng thời gian thấm qua của bất kỳ vật liệu găng tay nào của bất kỳ nhà sản xuất găng tay nào cũng khác nhau.] : Thấp hơn: 6% Trên: 44% 12. : 65°C (149°F) : -97. Trong một số trường hợp.3 kPa (92. kiểm tra trong khi sử dụng để biết rằng găng vẫn còn giữ được các tính chất bả o vệ của nó. Xem xét các thông số do nhà sản xuất găng cung cấp. phải sử dụng phương tiện bảo hộ sau đây. an toàn và sức khỏe quan trọng pH Điểm sôi Điểm nóng chảy Điểm cháy Giới hạn nổ Áp suất hơi Mật độ tương đối Tính hòa tan Hệ số phân chia nước/ Octanol Tính dẻo Mật độ hơi Mức độ bay hơi Thông tin khác Nhiệt độ tự bắt lửa Nhận xét thuộc tính lý/hóa : 455°C (851°F) : Không có sẵn.614 mPa·s (0. : Phải luôn luôn mang bao tay kháng hóa chất. cần có bộ lọc khói. trang phục cần bao gồm bộ á o liền quần. Chọn lựa khẩu trang phải dựa trên mức phơi nhiễm đã biết hoặc dự kiến. Nếu có khả năng bị tiếp xúc.25 mm Hg) [nhiệt độ phòng] : : 0. Trong trường hợp hỗn hợp có ch ứa nhiều chất. phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận khi xử lý sản phẩm có hóa chất. Mùi : Giống như cồn. sương. màng lọc hay điều chỉnh cơ khí đối với thiết bị trong dây chuyền để giảm khí thải tới mức chấp nhận được. trong trường hợp một cuộc đánh giá rủi ro cho thấy điều này là cần thiết.6°C (60. nếu một cuộc đánh giá rủi ro xác định điều này cần thiết. Thuộc tính lý hóa Thông tin chung : Chất lỏng.1 (acetat butyl = 1) Bề ngoài Tình trạng vật lý Màu Ngày phát hành : 18/04/2013 Trang: 4/8 . thì thời gian bảo vệ của găng tay không thể tính chính xác được. trừ khi đánh giá cho thấy phải sử dụng phương tiện bả o hộ cao cấp hơn: kính chống văng hóa chất. Tham khảo tiêu chuẩn EN 1149 để biế t thêm thông tin về các yêu cầu và phương pháp thử cho vật liệu và thiết kế.1°F) [Tagliabue. [Ít] Thông tin môi trường. trong trường hợp một cuộc đánh giá rủi ro cho thấy điều này là cần thiết để tránh bị chất lỏng hắt vào.1 [Không khí = 1] : 2.77 : Sôi động (nhiệt độ phòng): 0. metanola. : -0. : Phải kiểm tra khí thải từ ống thông gió hay thiết bị dây chuyền làm việc để bảo đảm chúng tuân thủ yêu cầu luật lệ bảo vệ môi trường.Methanol 8. đáp ứng tiêu chuẩn được công nhận. : Không có sẵn.614 cP) : 1. lọc không khí hoặc tiếp không khí. n-octanol và axeton. Để đạt được hiệu quả bảo vệ chống tĩnh điện tốt nhất. phải sử dụng trang phục bảo hộ chống tĩnh điện.

Gây kích ứng da. soi.Chất gây khó chịu vừa phải Mắt . Thông tin về độc tính Tác động sức khỏe cấp tính tiềm ẩn Hít phải : Độc nếu hít phải. Dấu hiệu/triệu chứng phơi nhiễm quá mức Hít phải : Các triệu chứng bất lợi có thể bao gồm những điều sau đây: dị ứng đường hô hấp ho trọng lượng bào thai bị giảm tăng tỷ lệ chết của bào thai các dị tật xương Nuốt phải : Các triệu chứng bất lợi có thể bao gồm những điều sau đây: trọng lượng bào thai bị giảm tăng tỷ lệ chết của bào thai các dị tật xương Ngày phát hành : 18/04/2013 Trang: 5/8 . LC50 Hít phải Khí. : Chưa biết đến hậu quả nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tai hại nào. LD50 Ngoài da LD50 Đường miệng Loài Chuột Chuột Thỏ Chuột Liều lượng 145000 ppm 64000 ppm 15800 mg/kg 5600 mg/kg Sự phơi nhiễm 1 giờ 4 giờ : Độc nếu nuốt phải.Chất gây khó chịu vừa phải : Không có sẵn. nghiền hoặc phơi các đồ đựng ra chỗ nóng hoặc nguồn kích hỏa. : Chưa biết đến hậu quả nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tai hại nào. Gây dị ứng cho miệng. Tác động sức khỏe mãn tính tiềm ẩn Kích ứng/Ăn mòn Tên sản phẩm/thành phần Kết quả Loài Điểm Sự phơi nhiễm Theo dõi tác dụng kích ứ ng rượu metylic Mắt . : Độc nếu tiếp xúc với da. Nuốt phải Tiếp xúc ngoài da Tiếp xúc mắt Độc tính cấp tính Tên sản phẩm/thành phần Kết quả rượu metylic LC50 Hít phải Khí. cắt. Hiệu quả mãn tính Tính gây ung thư Tính đột biến Độc tính gây quái thai Các ảnh hưởng về phát triển cơ thể Ảnh hưởng khả năng sinh sản : Việc tiếp xúc lâu dài hoặc lặp đi lặp lại có thể làm mất mỡ ở da và dẫn đến ngứa ngáy. : Có thể làm tổn thương trẻ chưa sinh. Thỏ Thỏ Thỏ - 24 giờ 100 milligrams 40 milligrams 24 giờ 20 milligrams - Chất làm nhạy Kết luận/Tóm tắt Độc tính mãn tính / Tính gây ung thư / Tính đột biến / Độc tính gây quái thai / Độc tính sinh sản Kết luận/Tóm tắt : Không có sẵn. Đừng cho hơi nước tích tụ ở những nơi thấp hoặc chật hẹp. Đừng ép. đánh đồng. họng và dạ dày. Tính ổn định và độ phản ứng Độ bền hóa học Tình trạng cần tránh : Sản phẩm ổn định.Chất gây khó chịu vừa phải Da . : Gây kích ứng mắt nghiêm trọng. Có thể gây kích ứng hô hấp.Methanol 10. : Tránh để gần những nơi có thể kích hỏa (tia lửa hoặc ngọn lửa). hàn. không được sử dụng các sản phẩm nguy hiểm gây thối rữa. : Có thể làm tổn thương khả năng sinh sản. : Phản ứng hay không tương thích với các chất sau: chất oxy hóa : Trong các điều kiện lưu trữ và sử dụng thông thường. Lấy mở trong da. nứt da và/hoặc bị viêm biểu bì. nối. Những Chất cần tránh Sản phẩm phân rã có mối nguy 11. : Chưa biết đến hậu quả nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tai hại nào.

mắt mờ hay nhìn một hóa hai .912 mg/l Nước biển Tảo .Crangon crangon .Trưởng thành Cấp tính LC50 100000 µg/l Nước ngọt Cá .Methanol 11.96 mg/l Nước biển Tảo . đường hô hấp trên. mắt. thủy tinh thể hay giác mạc. Lấy mở trong da .Ulva pertusa Cấp tính EC50 10000000 µg/l Nước Daphnia .77 BCF Tiềm năng thấp : Không có sẵn. Mắt Các triệu chứng bất lợi khác Cơ quan có nhắm tới 12. Xử lý các sản phẩm thừa hay không tái chế được bởi nhà thầu xử lý có phép. 13. : Chưa biết đến hậu quả nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tai hại nào. Mới cai sữa) mãn tính NOEC 9. Kết quả Loài Sự phơi nhiễm 96 giờ 48 giờ 48 giờ 96 giờ 96 giờ Chất độc môi sinh trong nước Tên sản phẩm/thành phần rượu metylic Cấp tính EC50 16.Ulva pertusa Thông tin sinh thái khác Tính bền vững/độ phân rã Kết luận/Tóm tắt Khả năng tồn lưu Tên sản phẩm/thành phần LogPow methanol Hậu quả xấu khác -0. Thông tin về độc tính Da : Các triệu chứng bất lợi có thể bao gồm những điều sau đây: kích ứng khó chịu bị đỏ khô da nứt da trọng lượng bào thai bị giảm tăng tỷ lệ chết của bào thai các dị tật xương : Các triệu chứng bất lợi có thể bao gồm những điều sau đây: đau nhức hoặc kích ứng khó chịu chảy nước mắt bị đỏ : Các triệu chứng bất lợi có thể bao gồm những điều sau đây: bị đỏ . Các cân nhắc khi thải bỏ Các phương pháp xử lý : Cần tránh hoặc giảm thiểu tối đa việc tạo ra rác. hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Phơi nhiễm nhiều lần có thể gây ra khô hay nứt da.Pimephales promelas Non (Non nớt. Chất thải khi chưa xử lý không được vứt bỏ vào hệ thống thoát nước trừ khi hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu của tất cả các nhà chức trách có thẩm quyền. chất thải. da. các dung dịch hoặc các bán sản phẩm phải luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và luật về hủy chất thải. Vật liệu này có hại cho thủ y sinh vật với các tác dụng lâu dài. Chất thải nguy hiểm Ngày phát hành : 18/04/2013 Trang: 6/8 . mắt. Các tác động bất lợi cho sức khỏe có thể bao gồm những điều sau đây: đau đầu . : Vâng.Daphnia magna ngọt Cấp tính LC50 2500000 µg/l Nước biển Loài tôm cua . cũng như bất kỳ các quy định nào khác của nhà chức trách địa phương. Việc hủy bỏ sản phẩm này. : Có thể gây hại cho các cơ quan sau đây: đường tiêu hóa. Thông tin sinh thái Độc tính sinh thái : Sản phẩm này cho thấy tiềm năng tích lũy sinh học thấp. Mới nở.

Giữ bình chứa đóng kín.Methanol 14.Trong trường hợp tai nạn hay nếu thấy không được khỏe.1) II Emergency schedules (EmS) F-E. : 18/04/2013 Trang: 7/8 Ngày phát hành . R23/24/25. R39/23/24/25.1) II Thông tin phụ Phân loại ADR/RID UN1230 Số xác định mối nguy 336 Số lượng hạn chế 1L Điều khoản đặc biệt 279 Mã đường hầm (D/E) Phân loại IMDG UN1230 METHANOL 3 (6. Thông tin vận chuyển Quy định vận chuyển quốc tế Thông tin quy định số UN Tên thích hợp khi vận chuyển bằng tàu thuyền METHANOL Phân loại PG* Nhãn hiệu 3 (6.Độc: Nguy hiểm có hậu quả rất nghiêm trọng không khắc phục được khi hít phải. Thông tin quy định Quy định của EU (Các) ký hiệu cảnh báo nguy hiểm : Cụm từ nguy cơ Cụm từ an toàn Rất dễ cháy.1) II Passenger and Cargo AircraftQuantity limitation: 1 L Packaging instructions: 352 Cargo Aircraft Only Quantity limitation: 60 L Packaging instructions: 364 Limited Quantities Passenger Aircraft Quantity limitation: 1 L Packaging instructions: Y341 Remarks Requires Shipper's Declaration of Dangerous Goods A104 A113 PG* : Nhóm đóng gói 15.Rất dễ cháy.Tránh xa ra nguồn bắt lửa . S16.Cấm hút thuốc. S-D Phân loại IATA UN1230 Methanol 3 (6. hỏi ý kiến bác sĩ ngay (nếu được mang theo nhãn hiệu cho họ coi). khi tiếp xúc với da và nếu nuốt phải.Độc khi hít phải. Độc : R11. tiếp xúc với da và nếu nuốt phải.Mặc quần áo bảo hộ và găng tay thích hợp. S36/37. S45. : S7.

Bản kê của Canada: Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. tiếp thị và sử dụng Thông tư số 05/1999/TT-BYT Không có thông tin cụ thể gì. : Không áp dụng. tiếp xúc với da và nếu nuốt phải. Ngày phát hành : 18/04/2013 Trang: 8/8 . Bản Kê của Phi-lip-pin (PICCS): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. Thông tin quy định Chứa Ứng dụng sản phẩm Quy định khác của EU Các câu cảnh báo phụ Các thùng chứa sẽ được gắn thiết bị ngăn sự tiếp xúc của trẻ em Cảnh báo nguy hiểm hiển nhiên Các hạn chế trong việc sản xuất.Methanol 15. Inc. : Không áp dụng. : 4 : Không áp dụng. Bản kê của Hàn Quốc: Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. : 2 : Agilent Technologies. Bản kê của Trung Quốc (IECSC): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn.Độc : 18/04/2013 : 10/10/2012. Tuyên bố giải trừ: Những thông tin trong tài liệu này dựa trên những kiến thức của Agilent tại thời điểm soạn thảo. Bản Kê của Hoa Kỳ (TSCA 8b) (Đạo Luật Kiểm Soát Chất Độc): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn.Rất dễ cháy. Không đảm bảo tính chính xác.Rất dễ cháy T .Độc khi hít phải. hoàn hảo hay phù hợp cho một mục đích cá biệt nào đó được thể hiện hay hàm ý. 16. khi tiếp xúc với da và nếu nuốt phải. R39/23/24/25. Danh mục của Đài Loan (CSNN): Không xác định. Danh mục của Malaysia (Đăng ký EHS): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. Danh mục Hóa chất của New Zealand (NZIoC): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. Các ứng dụng chuyên nghiệp. Thông tin khác Các cụm từ R. : F . Tham chiếu bảng phân loại đầy đủ ở phần 2 và 3 Lịch sử Ngày phát hành Ngày phát hành lần trước Phiên bản Chuẩn bị bởi Người đọc lưu ý Cho thấy thông tin đã thay đổi kể từ phiên bản phát hành trước đó. R23/24/25. : methanol : Ứng dụng công nghiệp. Phân loại chất độc (TCVN 3164-79) Quy định quốc tế Danh sách quốc tế : Bản kê của Úc (AICS): Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. Bản kê của Nhật: Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn.Độc: Nguy hiểm có hậu quả rất nghiêm trọng không khắc phục được khi hít phải. Bản kê của Châu Âu: Vật liệu này được liệt kê hoặc được miễn. : Hạn chế dành riêng cho người sử dụng chuyên nghiệp.đầy đủ đề cập đến trong phần 2 và 3 : R11.