BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ------------

Thành Phố Hồ Chí Minh. ngày 25 tháng 3 năm 2009

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
UNDERGRADUATE CURRICULUM
TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: CỬ NHÂN NGHỆ THUẬT- THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ TITLE TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC LEVEL NGÀNH ĐÀO TẠO: THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ FIELD OF STUDY HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI – TẬP TRUNG FORM OF TRAINING

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: OBJECTIVE: - Mục tiêu tổng thể của chương trình đào tạo bậc đại học ngành thiết kế Đồ Hoạ của trường đại học kiến trúc TP.HCM là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành thiết kế Đồ Hoạ. Giúp sinh viên đưa kiến thức đã học ứng dụng tốt trong thực tế và có hướng nghiên cứu lâu dài trong tương lai. Mục tiêu chính của chương trình là: Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ - Đáp ứng yêu cầu trong chính sách giáo dục về việc đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm. Cung cấp khối lượng kiến thức đảm bảo và phản ánh được trình độ học thuật đáp ứng các tiêu chuẩn do các bộ liên quan. Cung cấp kiến thức nền tảng của ngành, luôn cập nhật thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết phù hợp với bối cảnh đất nước ngày một đổi mới. - Tập trung phát triển những kỹ năng làm nghề để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể trở thành các nhà thiết kế tốt, có khả năng tiếp cận nhanh với thực tiễn và khoa học kỹ thuật hiện đại, thích nghi với những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. Có khả năng thiết kế và tổ chức quản lý. Được hành nghề trong các tổ chức doanh nghiệp hoặc tự mở các công ty thiết kế phục vụ cho xã hội.

1

- Thái độ nghiêm túc, đúng mực với ngành nghề với xã hội, có ý thức công dân tốt, có phẩm chất đạo đức, nhận thức rõ ràng trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật, rèn luyện sức khỏe, năng lực tham gia bảo vệ và xây dựng tổ quốc. 2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 (Bốn) năm ACADEMIC PROGRAM TIME FRAME: 3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 120 tín chỉ CREDIT REQUIRED: 4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
ADMISSION REQUIREMENTS Theo quy chế Tuyển sinh hệ Chính quy của Bộ Giáo dục Đào tạo

-

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: ACADEMIC SYSTEM, GRADUATION REQUIREMENTS: Hệ đào tạo chính qui, tập trung và theo hệ thống học tập tín chỉ.
Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên phải hòan thanh 100% các môn học đại cương, cơ sở chuyên ngành, môn học chuyên ngành theo đúng tiến độ của chương trình đào tạo.

6. THANG ĐIỂM: A, B, C, D, …. GRADING SYSTEM: 7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CURRICULUM CONTENT 7.1. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CURRICULUM STRUCTURE KHỐI KIẾN THỨC ITEMS OF KNOWLEDGE 1 BẮT BUỘC 2 Số Tín chỉ 3 Kiến thức chuyên ngành 32 Kiến thức cơ sở ngành 37 Kiến thức giáo dục đại cương SỐ TÍN CHỈ Nr. Of Credit 27

2

N = N1 + N2 + N3 + N4 + N5

4 5

Kiến thức bổ trợ Đồ án tốt nghiệp Kiến thức tự chọn TỔNG CỘNG

7 10 7 120

TỰ CHỌN Số Tín chỉ = M

6

7.2.

DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIST OF COURSES IN THE CURRICULUM

3

KHỐI KIẾN THỨC

S T T

M Ã

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TC / TIẾ T

DẠNG HP

HP HỌC TRƯỚC

HP SONG HÀNH

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG BẮT BUỘC Số Tín chỉ: 27 Số tiết: 405

1

2

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA 2/30 CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA 3/45 CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2 ĐƯỜNG LỐI CM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN TƯ TƯỞNG HCM 3/45

LÝ THUYẾT

LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT LÝ THUYẾT 5 1

3

4

2/30

2

5

LUẬT BẢN QUYỀN LS MT THẾ GIỚI

2/30

6

3/45

7

LSMT VIỆT NAM

3/45

8

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

2/30

6

9

ANH VĂN 4/60 CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG MỸ HỌC 3/45

10 11

12

LÝ THUYẾT

TỔNG CỘNG

4

27/4 05

8. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 8.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
8.1.1 8.1.2 8.1.3 8.1.4 Tên học phần: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MAC LÊ NIN Tên học phần: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG Tên học phần: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Tên học phần: LUẬT BẢN QUYỀN

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nhà nước, pháp luật, luật dân sự, luật kinh tế từ đó nắm vững những đề pháp lý cơ bản về Luật Bản quyền như : khái quát chung về quyền tác giả, các nguyên tắc cơ bản để xác định tác phẩm được bảo hộ, các quyền tác giả, hợp đồng sử dụng tác phẩm, các quyền kế cận quyền tác giả, quyền tác giả có yếu tố nước ngoài và chế tài pháp lý trong quyền tác giả. Trên cơ sở đó giúp người học tự nghiên cứu được các văn bản pháp luật về quyền tác giả, có khả năng thực hiện pháp luật và giải quyết được những vấn đề pháp lý cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp và trong công tác quản lý. - Phương pháp giảng dạy : giảng lý thuyết, hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu, thảo luận, làm bài tập tình huống … - Tài liệu : giáo trình luật sở hữu trí tuệ, các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực luật bản quyền, sách tham khảo … - Đánh giá : điểm học phần bao gồm 80 % điểm thi kết thúc học phần + 20 % điểm bộ phận. Điển thi học phần là thi viết ( trắc nghiệm, bài tập tình huống, phân tích, tổng hợp ..). Điểm bộ phận là điểm tiểu luận hoặc kiểm tra . 8.1.5 LỊCH SỬ MỸ THUẬT VIỆT NAM Cung cấp kiến thức cơ bản về lịch sử mỹ thuật Việt Nam. Giúp sinh viên nghiên cứu, tiếp cận, thưởng thức, giữ gìn và phát huy nền mỹ thuật nước nhà và hòa nhập cùng với sự phát triển chung của nền mỹ thuật thế giới. 8.1.6 LỊCH SỬ MỸ THUẬT THẾ GIỚI Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về sự phát triển của lịch sử nghệ thuật các dân tộc trên thế giới. Những nội dung lớn, phổ quát của các giai đoạn phát triển, tác giả, tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu, các phong cách, thủ pháp nghệ thuật và lĩnh hội được những giá trị nghệ thuật, những giá trị thẩm mỹ tích cực, lành mạnh và tiến bộ. Từ đó vận dụng vào việc học tập chuyên ngành và các lĩnh vực nghệ thuật tạo hình khác có liên quan. 8.1.7 CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát, cơ bản về văn hóa vật thể và phi vật thể của Việt nam, từ đó sinh viên có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức đã học vào thực tiễn công việc. Học phần gồm: Văn hóa và văn hóa học, văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống tập thể, đời sống cá nhân, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.

5

8.1.8 ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH
8.1.8a. Tiếng Anh cơ bàn (Anh văn 1: 75 tiết + Anh văn 2: 75 tiết) + Củng cố lại kiến thức Tiếng Anh cơ bản của sinh viên đã học ở phổ thông trung học đồng thời hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp trình độ sơ cấp theo cách phân chia quốc tế về trình độ sử dụng ngôn ngữ, sinh viên cũng sẽ được đi sâu hơn với các đơn vị ngôn ngữ lớn hơn (Cụm từ-Phrases, Mệnh đề-Clauses và Câu-Sentences). + Sau khi ôn lại chương trình tiếng Anh cơ bản, sinh viên có thể: Nghe hiểu và trả lời được những câu đơn giản nhất trong phạm vi chủ đề quy định; Nói trong những cuộc hội thoại thông dụng theo chủ đề đã học; Đọc hiểu được những thông tin đơn giản trên các báo chí, hay tạp chí xuất bản bằng tiếng Anh; Viết được những bức thư ngắn để làm quen trên mạng, viết các văn bản cá nhân như “sơ yếu lí lịch” (C.V); đơn xin việc (Application)… 8.1.8b. Tiếng Anh chuyên ngành (Anh văn 3: 60 tiết + Anh văn 4: 60 tiết) Sinh viên được đào tạo theo phân khoa có thể : + Nắm được một số thuật ngữ chuyên ngành (như: Kiến Trúc, Xây dựng, Qui hoạch, Kỹ thuật hạ tầng Đô thị, Mỹ thuật Công nghiệp hay chuyên ngành Trang trí nội ngoại thất) bằng những khái niệm tổng quát chuyên ngành thông qua ngôn ngữ –Tiếng Anh. + Nắm được một cách có hệ thống các cấu trúc câu liên quan đến văn phong khoa học, từ đó mỗi sinh viên có thể tự tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan tới ngành học của mình một cách hữu ích nhất. + Kĩ năng ngôn ngữ của giai đoạn này là kĩ năng đọc hiểu (reading skills) và khả năng dịch thuật sang tiếng Việt là mục tiêu chính của khóa học. 8.1.9 Tên học phần: THỂ DỤC 8.1.10 Tên học phần: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

8.11. MỸ HỌC Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về mối quan hệ thẩm mĩ của con người và hiện thực, về nghệ thuật. Nghiên cứu bản chất những giá trị thẩm mỹ trong thiên nhiên, xã hội và nghệ thuật. Bồi dưỡng cho sinh viên năng lực cảm thụ và đánh giá thẩm mỹ và nghệ thuật, từ đó định hướng cho hoạt động thẩm mỹ và tìm ra tiêu chí để đánh giá đối tượng thẩm mỹ. 8.2 CƠ SỞ NGÀNH 8.2.1 TRANG TRÍ CƠ BẢN: Trang bị các nguyên lý căn bản về cơ sở tạo hình trên mặt phẳng, thông qua các ngôn ngữ thị giác về điểm, nét, hình nền, các hình học cơ bản, các dạng bố cục và các nguyên lý về màu sắc. Hướng dẫn phương pháp phác thảo, chọn và triển khai thực hiện bài tập. Rèn luyện kỹ năng thể hiện, khả năng sáng tạo và lý luận tốt dựa trên các nguyên lý đã học. Kiến thức cơ bản này, làm nền tảng cho sự phát triển và nâng cao trình độ thẩm mỹ của sinh viên trong những môn hoc tiếp theo. 8.2.2. NGUYÊN LÝ THỊ GIÁC MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP:

6

Trang bị lý thuyết về sự cảm thụ thị giác căn bản trong design và nghệ thuật tạo hình thông qua các khái niệm định luật, nguyên lý thị giác cơ bản. Cung cấp phương pháp tư duy sáng tạo các thông điệp bằng ngôn ngữ thị giác làm cơ sở phương pháp luận cơ bản trong nghệ thuật tạo hình và design thị giác thông qua các tín hiệu đồ họa như: Điểm, đường nét, hình phẳng, màu sắc, hình khối tồn taị trong không gian và trên các dạng giao diện. 8.2.3. NHIẾP ẢNH: Giới thiệu về các lọai máy ảnh hiện có trên thị trường, những linh kiện và các thông số kỹ thuật trên máy ảnh.Tìm hiểu những ký hiệu kỹ thuật theo quy định của quốc tế. Giới thiệu những yếu tố căn bản để chụp ảnh đúng kỹ thuật-mỹ thuật và phương pháp để ghi được một tác phẩm nhiếp ảnh đẹp phù hợp với từng chuyên ngành và đặc biệt là chuyên ngành thiết kế mỹ thuật. 8.2.4 ERGONOMICS: Cung cấp cho sinh vin các kiến thức cơ bản của các khoa học về con người như sinh lý lao động, tâm lý lao động, nhân trắc học, cơ sinh học và một số khoa học khác. Từ đó nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động của hệ thống Người-Máy-Môi trường, giúp những nhà thiết kế mỹ thuật công nghiệp tạo ra những sản phẩm đến cho con người sức khỏe, sự thuận tiện-an toàn và hiệu quả năng suất-chất lượng cao. 8.2.5 NGHỆ THUẬT CHỮ: Giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan về quá trình hình thành, phát triển của chữ viết và chữ gốc La Tinh qua từng thơi kỳ lịch sử và các trào lưu nghệ thuật sản sinh ra nó cũng như chức năng của chữ – đặc biệt là chữ gốc La Tinh trong đời sống, trong thiết kế mỹ thuật công nghiệp và riêng thiết kế Đồ họa. Đưa ra những cơ sở khoa học, những nguyên tắc cơ bản trong việc sáng tạo kiểu chữ-chữ nghệ thuật, cũng như việc khắc phục những khuyết điểm về mặt thẩm mỹ- kiểu dáng chữ cái, dấu và cách đặt dấu, để nâng cao chức năng của chữ Quốc ngữ. Đặt chữ vào đúng chức năng có phần quyết định của chữ trong thiết kế đồ họa và các ngành nghệ thuật có liên quan. 8.2.6 TRANG TRÍ CHUYÊN NGÀNH: Trang bị cho sinh viên các phương pháp sáng tạo và thủ pháp thiết kế đồ họa, kỹ năng trang trí, nâng cao trình độ thẩm mỹ của sinh viên. Phát huy khả năng sáng tạo và tư duy nâng cao trình độ về kỹ thuật sử dụng mảng, đường nét, màu sắc, kỹ năng vận dụng màu sắc trong thiết kế, nâng cao ý thức trang trí hoá, cô động hoá các đối tượng tiêu biểu… Giúp sinh viên nhận rõ tính chất của MTCN bao gồm giá trị thẩm mỹ và gía trị công năng trong các thiết kế. 8.2.7 TIN HỌC CHUYÊN NGÀNH: Trang bị cho sinh viên kiến thức về kỹ thuật xử lý phần mềm đồ họa vi tính-Illustrator và Photoshop - phương tiện bổ trợ tạo hình cho thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

7

Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng xác định mục tiu, lựa chọn phương pháp, giải pháp tối ưu trong ứng dụng Illustrator và Photoshop trong thiết kế in ấn, thiết kế đồ họa đa phương tiện và các đồ họa trực tuyến…thông qua các bài tập ở lớp và thực hành. Hướng dẫn sinh viên tham khảo, ý thức tìm hiểu nng cao khả năng sử dụng phần mềm. 8.2.8 LỊCH SỬ ĐỒ HOẠ: Trang bị cho sinh viên kiến thức về quá trình hình thành, phát triển của nghệ thuật thiết kế đồ họa và một số xu hướng thiết kế đồ họa trên thế giới. Là cơ sở lý luận giúp sinh viên nắm vững những nguyên lý thiết kế đồ họa nói chung và riêng thiết kế đồ họa đương đại. 8.2.9 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ: Đem đến cho sinh viên cái nhìn tổng thể về chuyên ngành Thiết kế đồ họa và vai trò của thiết kế đồ họa trong đời sống. Trang bị kiến thức cần thiết về quy trình thiết kế và sản xuất liên quan đến thiết kế đồ họa. Hướng dẫn những phương pháp thực hành thông qua những nguyên lý cơ bản của thiết kế đồ họa. 8.2.10 KỸ THUẬT IN: Trang bị cho sinh viên về ngành kỹ thuật in và mối liên hệ giữa thiết kế in ấn với kỹ thuật in ấn. Những thông tin về kỹ thuật in ấn để có được sản phẩm tốt nhất, vừa có được tính thẩm mỹ lại đảm bảo về mặt kỹ thuật và tăng hiệu quả kinh tế. 8.2.11 GIẢI PHẨU: Tìm hiểu cấu trúc cơ thể người 8.2.12 HÌNH HOẠ:
Thống nhất cách hiểu và cách diễn tả khối như một quy ước chung có tính đơn giản hóa, ước lệ hóa trong các bản vẽ của lĩnh vực Design. Nâng dần độ phức tạp: Luyện tập khả năng vẽ mẫu người với những yêu cầu da dạng bằng , bằng chất liệu bút sắt và màu nước, để hiểu được những hiệu ứng cụ thể của chất liệu qua yêu cầu của từng bài và để ứng dụng sau này. Đồng thời, luyện tập khả năng vẽ bao quát không gian to lớn, cây cối, thiên nhiên … bằng chất liệu bút sắt và màu nước. Sinh viên phải nắm vững, thuộc lòng cách diễn tả các khối theo quy ước chung về đơn giản và ước lệ hóa. Làm quen với chất liệu bút sắt và màu nước.

8.2.13 ẢNH NGHỆ THUẬT: Giới thiệu những yếu tố căn bản chụp ảnh đúng kỹ thuật-mỹ thuật và phương pháp để ghi được một tác phẩm nhiếp ảnh đẹp phù hợp với từng chuyên ngành, đặc biệt phục vụ cho chuyên ngành Đồ hoạ.

8

Giúp sinh viên biết chọn vị trí, thời điểm để bấm máy và vận dụng các nguyên lý thị giác, ánh sáng, bố cục, ý tưởng… để thể hiện tác phẩm. 8.2.14 GIAO TIẾP ĐỒ HOẠ: Bổ sung kiến thức về giao tiếp, tâm lý bên cạnh kiến thức chuyên môn. Nắm vững kỹ năng giao tiếp trong đồ hoạ sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp và thành công hơn trong tương lai. Tạo bước đệm sẵn sàng cho việc hội nhập môi trường kinh doanh của sinh viên sau khi ra trường. Giúp sinh viên tự tin hơn trong giao tiếp, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, trình bày ý tưởng, phán đoán tâm lý và thuyết phục người khác. 8.3 KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH: 8.3.1 HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU: Trang bị kiến thức về thiết kế logo, các phương pháp ứng dụng trong triển khai và các kiến thức về phương tiện truyền thông quảng cáo. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về việc hiểu và áp dụng chiến lược marketing một cách hiệu quả và sáng tạo. Chuẩn bị hình ảnh - tín hiệu hiệu truyền thông một cách có hệ thống. Xây dựng được hệ thống các điểm tiếp xúc của khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm ấn tượng, hiệu quả. 8.3.2 POSTER CHỮ: Giúp sinh viên tổng hợp lại các kiến thức về chữ, chức năng của chữ trong trong quá trình hình thành và phát triển của chữ viết đã được học ở phần nghệ thuật chữ cũng như các phương pháp sáng tạo bộ chữ mới, các ứng dụng cơ bản trong từng loại hình thiết kế đồ họa. Nâng cao khả năng sáng tạo, phương pháp thiết kế và việc khai thác một cách hiệu quả nhất chức năng của chữ-nghệ thuật chữ thông qua ứng dụng chữ trong thiết kế poster mà tín hiệu đồ họa hoàn toàn được biểu thị bằng Chữ và Nghệ thuật chữ. 8.3.3 POSTER QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI: Nhằm truyền đạt những hiểu biết cần thiết về cách thức sáng tác poster quảng cáo thương mại, là 1 phần trong chiến lược quảng cáo. Giúp sinh viên hiểu được quy trình quảng cáo thực tế và nắm sơ lược những khái niệm trong lĩnh vực quảng cáo, phương pháp để có ý tưởng tốt và cách thể hiện phù hợp với yêu cầu quảng cáo, nhất quán với chiến lược quảng cáo và tính cách thương hiệu. 8.3.4 POSTER SÂN KHẤU ĐIỆN ẢNH: Giúp sinh viên hiểu quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật điện ảnh- sân khấu cũng như sự đóng góp của nó qua từng giai đọan lịch sử. Hiểu được đặc trưng ngôn ngữ và phương thức thể hiện của từng thể loại điện ảnh- sân khấu. Đạt được những kỹ năng tốt nhất về cách thức sáng tác poster quảng cáo cho loại hình nghệ thuật sân khấu-điện ảnh phù hợp với từng thời đại

9

8.3.5 POSTER CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG: Cung cấp cho sinh viên nắm vững kiến thức về thể loại poster chính trị, xã hội, môi trường, nhằm tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của đảng trong mỗi thời đại. Hiểu rõ vai trò của thể loại poster này là vũ khí đặc biệt, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt là poster chính trị trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, cũng như xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Giúp sinh viên nắm vững các phương pháp sáng tạo, kỹ năng thể hiện ý tưởng và có thể sáng tác được tất cả các đề tài, phục vụ cho nhu cầu cần thiết của xã hội. 8.3.6 ẤN PHẨM BÁO CHÍ: Trang bị cho sinh viên các phương pháp sáng tạo và thủ thuật thiết kế để thực hiện những ấn phẩm báo chí thực tế và đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực thiết kế. Phát huy khả năng sáng tạo và tư duy thiết kế quảng cáo cho sản phẩm tiêu dùng… Nắm được các yếu tố đặc thù của loại hình báo, tạp chí. 8.3.7 THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB: Trang bị cho sinh viên các phương pháp và kỹ thuật cần thiết để thực hiện thiết kế giao diện cho một trang web. Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản khi va chạm vào lĩnh vực thiết kế web, cũng như những kiến thức nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong thiết kế. Giúp cho sinh viên có thể thiết kế giao diện một trang web đơn giản theo ý tưởng đồ họa của một họa sỹ thiết kế 8.3.8 BROCHURE: Giúp cho sinh viên có được khái niệm, lý luận căn bản có tính chuyên nghiệp để phân tích về giá trị nội dung cũng như nghệ thuật của brochure. Đưa ra phương pháp thiết kế hội đủ các yêu cầu về kỹ-mỹ thuật cho loại hình đồ họa này. 8.3.9 BAO BÌ SẢN PHẨM: Trang bị cho sinh viên các phương pháp và thủ thuật để thực hiện những ấn phẩm bao bì thực tế và đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực thiết kế. Phát huy khả năng sáng tạo và tư duy thiết kế quảng cáo cho sản phẩm tiêu dùng… 8.3.10 PHỤC TRANG: Giúp sinh viên hiểu thêm về khái niệm tổng thể. Giúp cho sinh viên kinh nghiệm để sau này có thể làm thiết kế phục trang cho các bộ môn nghệ thuật khác. Đòi hỏi sinh viên phải trang bị thêm các kiến thức về văn hóa, về xã hội, nghệ thuật. 8.3.11 THIẾT KẾ NỮ TRANG: Giúp cho sinh viên có khái niệm cơ bản về đồ chơi cũng như tính chất, tác dụng của nó trong quá trình nuôi dưỡng và giáo dục con trẻ.

10

Thông qua những hiểu biết về hình khối, thẩm mỹ, màu sắc đã được học để thiết kế được những mẫu đồ chơi vừa có tính thẫm mỹ vừa thể hiện công năng trong việc giáo dục con trẻ trong thời hiện đại. Có điều kiện làm quen với chất liệu gỗ. 8.3.12 TRANH TRUYỆN: Trang bị cho sinh viên ngành Đồ họa những kiến thức, kỹ năng cơ bản từ bước phác thảo đến bước thể hiện hoàn chỉnh một bài tranh truyện dạng ngắn. Giúp sinh viên nắm được các trường phái tranh truyện của Việt Nam và Thế giới, lịch sử phát triển, các tính chất đồ họa ứng dụng của thể loại này, áp dụng yếu tố đồ họa vào các loại hình đồ họa khác. Rèn luyện kỹ năng thể hiện trên vật liệu, qua đó cảm nhận sâu hơn các hiệu ứng chất liệu được khai thác trên các phần mềm vi tính 8.3.13 TRANH KHẮC: Giúp sinh viên nắm được các trường phái tranh khắc của Việt Nam và Thế giới, lịch sử phát triển, các tính chất đồ họa ứng dụng của thể loại này, áp dụng yếu tố đồ họa vào các loại hình đồ họa khác. Rèn luyện kỹ năng thể hiện trên vật liệu, bằng phương pháp in gián tiếp; sinh viên sẽ hiểu và cảm được chất liệu. Hiểu được phương thức cơ bản của nghệ thuật ấn loát. 8.3.14 Ý TƯỞNG PHIM QUẢNG CÁO: Cung cấp cho sinh viên hiểu biết và thực hiện được quy trình làm phim quảng cáo. Giúp cho sinh viên nắm được các thuật ngữ của TVC. Trang bị kỹ năng chuyển tải những ý tưởng thành kịch bản bằng lời để sau đó chuyển thể phân cảnh hình. 8.3.15 HỆ THỐNG ĐỒ HOẠ TRONG TỔ CHỨC SỰ KIỆN: Cung cấp cho sinh viên hiểu biết và thực hiện được quy trình làm Event. Giúp cho sinh viên nắm được các thuật ngữ của event. Giúp sinh viên biết cách chuyển những ý tưởng phục vụ cho event bằng các phương pháp thiết kế đồ họa 2D và 3D. 8.3.16 POSTER TỔNG HỢP: Cung cấp cho sinh viên hiểu biết những kiến thức căn bản về tầm quan trọng của việc sử dụng chất liệu, vật liệu trong thiên nhiên và trong đời sống. Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức căn bản về phương pháp, kỹ thuật trong xử lý chất liệu. 8.3.17 THỰC TẬP: Sinh viên biết vận dụng được kiến thức cơ bản vào phục vụ cho chuyên ngành, biết nghiên cứu, sáng tác, ứng dụng vào đời sống. Sinh viên nắm vững được quá trình làm việc và các phương pháp sáng tác để chuẩn bị cho đề tài tốt nghiệp. 8.3.18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức trong suốt quá trình học, hướng dẫn sinh viên biết được quá trình làm một hệ thống đồ họa chuyên nghiệp và bảo vệ đề tài thành công.

11

Thẩm định chất lượng sản phẩm đào tạo thông qua hệ thống thiết kế đồ họa tốt nghiệp, nhằm giúp cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu của xã hội, thích ứng được khả năng làm việc trong môi trường thiết kế đồ họa chuyên nghiệp. CHỦ NHIỆM KHOA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐÀO TẠO HIỆU TRƯỞNG

NGUYỄN ĐỨC ÁNH

TS – KTS PHẠM TỨ

12

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful