You are on page 1of 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.

HỒ CHÍ MINH

Khoa Công Nghệ Thông Tin


Chương 5: MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ
• Giáo viên hướng dẫn
: Trịnh Huy Hoàng
• Nhóm Sinh viên thực hiện :
1.
Tạ Phạm Hoàng Thiên K36.104.080
2.
Lương Thị Ngọc Diểm K36.104.012
3.
Mai Lê Quân
K36.104.063
4.
Trần Văn Bảo
K36.104.003
• Lớp : CNTT 4

Nhóm 5

Truyền Thông Kỹ Thuật Số

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 1/11/2013

Nhóm 5

CÂU HỎI ÔN TẬP: 1.số là gì? Chuyển đổi (Mã hóa) số-số là phương pháp biểu diễn dữ liệu số bằng tín hiệu số. Ví dụ: khi truyền dữ liệu từ máy tính sang máy in. Mục đích của sự điều chế là dời phổ tần của tín hiệu cần truyền đến một vùng phổ tần khác thích hợp với tính chất của đường truyền và nhất là có thể truyền đồng thời nhiều kênh cùng một lúc (đa hợp phân tần số) 2. áp dụng được hệ thống vô tuyến hai chiều còn điều chế biên độ năng lượng phát đi tập trung ít nhất 2/3 ở tần số sóng mang nhưng không mang lại thông tin hữu ích.tương tự là gì? Là quá trình thay đổi một trong các thông số của sóng mang cao tần (Dạng điều hoà) bởi tín hiệu tin tức (dữ liệu tương tự). 0). băng thông hẹp + Không bị ảnh hưởng nhiễu biên độ +Tốc độ bit lớn 8. tín hiệu này thực hiện nhiệm vụ mang tín hiệu cần truyền đến nơi thu nên được gọi là sóng mang (carrier wave).số là gì? Chuyển đổi tương tự . • Điều chế là dùng tín hiệu cần truyền để làm thay đổi một thông số nào đó của một tín hiệu khác.tương tự hay còn gọi là điều chế số là quá trình thay đổi một trong các đặc tính (Biên độ. Tần số. dữ liệu gốc và dữ liệu truyền đều ở dạng số. Hoặc (biểu diễn các thông tin có trong tín hiệu liên tục thành chuỗi các tín hiệu số 1. Pha) của tín hiệu sóng mang (điều hoà. còn hai biên mang thông tin hữu ích thì chỉ có năng lượng thấp.tương tự là gì? Chuyển đổi số . sin) dựa trên thông tin của tín hiệu số (1 và 0). Cho biết sự khác biệt giữa mã hóa và điều chế ? • Mã hóa là gán cho tín hiệu một giá trị nhị phân và đặc trưng bởi các mức điện áp cụ thể để có thể truyền trên kênh truyền và phục hồi ở máy thu. 6. Mã hóa số . Chuyển đổi số .số ? Nhóm 5 . 4. Ưu điểm của QAM so với ASK hoặc PSK là gì? QAM thừa hưởng các ưu điểm của ASK lẫn PSK : + Tiết kiệm được năng lượng truyền tin. Chuyển đổi tương tự . mặc dù chỉ cần một trong hai dải biên là có thể truyền tin do 2 dải biên chứa thông tin giống hệt nhau. 3.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số BÀI LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5 I. Chuyển đổi tương tự . Trình bày 3 dạng chuyển đổi số . 5. Cho biết tại sao phương pháp điều chế tần số tốt hơn so với điều chế biên độ? Điều chế tần số chống được can nhiễu triệt được tạp âm tự nhiên. 7.số (số hóa tín hiệu tương tự) là quá trình chuyển tín hiệu tương tự thành luồng tín hiệu số.

+ Khuyết điểm: Tồn tại điện áp một chiều (DC) và bài toán đồng bộ. không thể đi xuyên qua môi trường truyền. Polar: + Khái niệm: mã hóa polar dùng hai mức điện áp: một mức có giá trị dương và một mức có giá trị âm. âm. Bit ‘1’ -V (-3V.Thành phần DC: Trị trung bình của mã đơn cực khác không.15V…) Nhóm 5 . Khi tín hiệu tồn tại thành phần DC. tạo ra thành phần điện áp DC trên đường truyền. và zêrô (0 volt). không thể đi xuyên qua môi trường truyền. Manchester vi sai ( thường được dùng trong Token Ring LAN) Bipolar: + Đặc điểm: Dùng ba mức điện áp: dương.). NRZ – L khác NRZ –I ở điểm nào? NRZ – L: Bit ‘0’+V (+3V. Thành phần DC là gì? Trị trung bình của mã đơn cực khác không..RZ (return to zero). 10. nhằm giảm thành phần DC. được sử dụng trong truyền dẫn tốc độ cao.Khả năng đồng bộ: Khi tín hiệu truyền có giá trị không thay đổi. Khi tín hiệu tồn tại thành phần DC. B8ZS và HDB3 9. +15V. Tại sao phải có bài toán đồng bộ trong truyền số liệu ? Bài toán đồng bộ trong truyền số liệu để tốc độ truyền số liệu được nhanh hơn. + Phân loại: AMI. . + Ưu điểm : đơn giản và chi phí thấp. .Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 3 dạng chuyển đổi số-số: unipolar (Mã đơn cực).Là dạng mã hóa đơn giản nhất (nguyên thủy-ra đời đầu tiên). Unipolar: . +5V. tạo ra thành phần điện áp DC trên đường truyền. máy thu không thể xác định được thời gian tồn tại của một bit (Chu kỳ bit).Biphase: Manchester (dùng trong mạng ethernet LAN). Hướng giải quyết có thể dùng thêm một dây dẫn để truyền tín hiệu đồng bộ giúp máy thu biết về chu kỳ bit. RZ và Biphase. . thiết bị thu và thiết bị phát có thể hiểu được nhau và nhận được tín hiệu tốt hơn 11. polar (Mã có cực). -5V. bipolar (Mã lưỡng cực). .NRZ: NRZ-L (nonreturn to zero–level: Cổng COM RS232) và NRZ–I (nonreturn to zero – invert) .Một mức điện áp biểu thị cho bit ‘0’ và một mức điện áp khác biểu thị cho bit ‘1’. . + Phân loại: NRZ..

Manchester vi sai: Gặp bit ‘0’ sẽ đảo cực điện áp trước đó. Khuyết điểm của NRZ là gì ? Cho biết hướng giải quyết từ RZ và biphase? Khuyết điểm: Bài toán đồng bộ: Khi tín hiệu truyền có giá trị không thay đổi. So sánh khác biệt giữa RZ và AMI? RZ : Bit ‘0’ =>Nửa chukỳ đầu của bit là điện áp -V và nửa chu kỳ sau của bit là điện áp 0V Bit ‘1’ =>Nửa chu kỳ đầu của bit là điện áp +V và nửa chu kỳ sau của bit là điện áp 0V Ưu điểm:Giải quyết vấn đề đồng bộ cho chuỗi bit ‘1’ hoặc chuỗi bit ‘0’ liên tiếp. (Bit đầu tiên có thể giả sử dương hoặc âm) 12.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số NRZ – I: Gặp bit ‘1’  sẽ đảo cực điện áp trước đó. 13. máy thu không thể xác định được thời gian tồn tại của một bit (Chu kỳ bit). Trình bày về hai dạng mã hóa biphase dùng trong mạng? Hai dạng mã hóa Biphase dùng trong mạng là Manchester và Manchester vi sai. Gặp bit ‘0’  sẽ không đảo cực điện áp trước đó. +Có 3 mức điện áp AMI : Bit ‘0’ => 0 Volt Bit ‘1’ => điện áp –V hoặc +V luân phiên (tồn tại 1 chu kì bit)  Làm triệt tiêu thành phần DC của tín hiệu Chỉ đồng bộ được đối với các chuỗi các giá trị bit ‘1’ liên tiếp và dễ mất đồng bộ đối với các chuỗi bit ‘0’ liên tiếp 15. Ba dạng mã hóa bipolar là gì? 3 dạng mã hóa Bipolar: AMI. 14. Gặp bit ‘1’ sẽ giữ nguyên cực điện áp trước đó. Hướng giải quyết có thể làm dùng thêm một dây dẫn để truyền tín hiệu đồng bộ giúp máy thu biết về chu kỳ bit.Manchester: Bit ‘0’Nửa chu kỳ đầu của bit là điện áp +V và nửa chu kỳ còn lại là điện áp -V Bit ‘1’Nửa chu kỳ đầu của bit là điện áp –V và nửa chu kỳ còn lại là điện áp +V . . B8ZS và HDB3 AMI (Alternate Mark Inversion) + Đặc điểm: Nhóm 5 . Luôn luôn có sự thay đổi điện áp tại giữa chu kỳ bit.

000 .+ (++V.Dễ mất đồng bộ đối với chuỗi các giá trị bit “0” liên tiếp.AMI làm triệt tiêu thành phần DC của tín hiệu . Lượng tử hóa. Nếu là 4 bit ‘0’ liên tiếp thì sẽ tính tổng số xung (+ hoặc -) Là số lẻ: +0000 +000+ Là số chẵn: +0000 +-00-0000  -+00+ 16.-V) 17.00000000 => . B8ZS (Bipolar 8. -V) .-V) .+ 0 +.0 . . Nếu là 8 bit 0 liên tiếp sẽ mã hoá như sau: + 00000000 => + 000 + . Hãy cho biết các bước để thiết lập mã PCM ? Các bước thực hiện PCM: 4 bước: Lấy mẫu và giữ (PAM).+ 0 +.000 .Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số Bit ‘0’ => 0 Volt. Bit ‘1’ => điện áp -V hoặc + V luân phiên (Tồn tại 1 chu kỳ bit).-V) HDB3 (High-Density Bipolar) + Đặc điểm: Bit 1  điện áp -V hoặc + V luân phiên (Tồn tại 1 chu kỳ bit). Nhóm 5 .(+=> +V. . + Khuyết điểm : .0 . . Nếu là 8 bit 0 liên tiếp sẽ mã hoá như sau: + 00000000+ 000 + . Bit 0  đếm số bit 0 Nếu không phải là 4 bit ‘0’ liên tiếp sẽ mã hoá là 0 Volt.+ (+=> +V.Zero Substitution): + Đặc điểm: Bit ‘1’ => điện áp -V hoặc + V luân phiên (Tồn tại 1 chu kỳ bit). . Bit ‘0’ => đếm số bit ‘0’ liên tiếp: Nếu không phải là nhóm 8 bit ‘0’ liên tiếp sẽ mã hoá là 0 Volt.(++V. + Ưu điểm : . đảo cực điện áp trước đó.Đồng bộ đối với chuỗi các giá trị bit “1” liên tiếp. So sánh khác biệt giữa B8ZS và HDB3? Sự khác biệt giữa B8ZS với HDB3 B8ZS : đếm số bit ‘0’ liên tiếp: Nếu không phải là nhóm 8 bit ‘0’ liên tiếp sẽ mã hoá là 0 Volt. đảo cực điện áp trước đó.00000000 .

lưỡng cực…. FSK (frequency shift keying): điều chế số tần số.số.Mã hoá số. . còn bit tương tự như người trong xe Một chuyến xe chở một hoặc nhiều người. mỗi xe chở 4 người. Mã hóa số . Số bit cho 1 mức= log2[tổng số mức lượng tử) . Nếu 1000 xe di chuyển từ điểm này sang điểm khác chỉ chở một người (Ví dụ lái xe) thì mang được 1000 người. Nêu bốn phương pháp chuyển đổi tín hiệu số sang tương tự là gì? 1.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số Mã hóa nhị phân. ta vận chuyển được 4000 người. tức là tạo nhu cầu về độ rộng của con đường. Số xe là đơn vị lưu thông trên đường. . khoá dịch biên độ 2. Khác biệt giữa tốc độ bit và tốc độ baud là gì ? Cho thí dụ ? Tốc độ bit (Rbit): là số bit được truyền trong một giây (bps: bit per second) Tốc độ baud (Rbaud=Nbaud): là số đơn vị tín hiệu truyền trong một giây (baud/s) Ý nghĩa tốc độ baud nhằm xác định băng thông cần thiết để truyền tín hiệu. Tốc độ bit = tốc độ baud x số bit trong một đơn vị tín hiệu: Rbit= Rbaud x n + Ví dụ: Baud tương tự như xe.số: Chuyển các bit nhị phân thành tín hiệu số (mã đơn cực. tốc độ baud xác định băng thông cần thiết. ASK (amplitude shift keying): điều chế số biên độ.) 18. Nhóm 5 . chứ không phải tốc độ bit.Lượng tử hóa (quantilization): là phương thức gán giá trị bất kỳ của tín hiệu (sau khi lấy mẫu) về một mức đã được định sẵn. khoá dịch tần số 3. khoá dịch pha 4. PSK (phase shift keying): điều chế số pha.PAM: lấy mẫu và giữ (theo định lý Nyquist) . Nói cách khác. Tốc độ lấy mẫu ảnh hưởng như thế nào lên tín hiệu số được truyền ? Tốc độ lấy mẫu càng lớn thì tốc độ bit càng nhanh tín hiệu số được truyền cành lớn 19. Ảnh hưởng số bit của một mẫu lên tín hiệu số đươc truyền ? Số bit của một mẫu càng nhiều thì tốc độ bit cành nhanhtín hiệu số được truyền càng lớn 20. Với số xe trên.Mã hoá nhị phân: Chuyển mỗi mẫu lượng tử thành 1 tổ hợp nhị phân. QAM (quadrature amplitude modulation) là phương thức điều chế rất hiệu quả dùng trong các modem 21.

Mục đích của sự điều chế là dời phổ tần của tín hiệu cần truyền đến một vùng phổ tần khác thích hợp với tính chất của đường truyền và nhất là có thể truyền đồng thời nhiều kênh cùng một lúc (đa hợp phân tần số) Tín hiệu sóng mang (carrier signal): -Trong truyền dẫn analog. Cho biết các thông tin có được từ giản đồ trạng thái – pha? Giản đồ trạng thái – pha cho biết: số chu kì bit. Băng thông hẹp (nhỏ hơn băng thông của FSK) BWASK = Rbaud . thiết bị phát tạo ra tần số sóng cao tần làm nền cho tín hiệu thông tin. tín hiệu này thực hiện nhiệm vụ mang tín hiệu cần truyền đến nơi thu nên được gọi là sóng mang (carrier wave). BPSK): không bị ảnh hưởng nhiễu biên độ. số bit chứa trong 1 đơn vị tín hiệu. + Ưu điểm PSK (2-PSK. không bị ảnh hưởng nhiễu biên độ Nhóm 5 . Cho biết các ưu điểm của PSK so với ASK? PSK (phase shift keying): + Khái niệm: Pha của sóng mang thay đổi để biểu diễn các bit ‘1’ và ‘0’ (biên độ và tần số không đổi). 23. số loại đơn vị tín hiệu 27. Tốc độ baud liên quan như thế nào đối với băng thông truyền QAM? Tốc độ baud bằng với băng thông truyền dẫn QAM hoặc lớn hơn tùy theo số bit đươc dùng để biểu diễn mỗi đơn vị dữ liệu 28. Điều chế là gì? Mục đích của sóng mang trong điều chế? Điều chế là dùng tín hiệu cần truyền để làm thay đổi một thông số nào đó của một tín hiệu khác. sin). Tốc độ baud liên quan như thế nào đối với băng thông truyền PSK ? Tốc độ baud bằng với băng thông truyền dẫn PSK hoặc lớn hơn tùy theo số bit đươc dùng để biểu diễn mỗi đơn vị dữ liệu 26.  Tín hiệu mang thông tin được gọi là tín hiệu điều chế. chu kì sóng mang.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 22. Tín hiệu nền này được gọi là sóng mang hay tần số sóng mang (dạng điều hoà. nhiễu biên độ BWFSK = Δf + Rbaud . Tốc độ baud liên quan như thế nào đối với băng thông truyền ASK ? Tốc độ baud bằng với băng thông truyền dẫn ASK khi truyền bán song công và bằng ½ khi truyền song công 24. -Thiết bị thu được chỉnh để thu tần số sóng mang. Tốc độ baud liên quan như thế nào đối với băng thông truyền FSK ? Tốc độ baud bằng với băng thông truyền dẫn FSK trừ cho độ lệch tần số khi truyền bán song công và bằng ½ trừ cho độ lệch tần số khi truyền song công 25. trong đó có tín hiệu số đã được điều chế. QAM quan hệ ra như thế nào với ASK và PSK? QAM là phương thức kết hợp giữa ASK và PSK sao cho ta khai thác được tối đa sự khác biệt giữa các đơn vị tín hiệu 29.

Với BWi = BWm là Băng thông của tin tức.số Nhóm 5 . Khác biệt giữa FM và FSK? Tần số của tín hiệu sóng mang thay đổi để biểu diễn các bit ‘1’ và ‘0’ (biên độ và góc pha không thay đổi). số . số . ASK. 31. tương tự . Unipolar. II.số 34. Nhiễu này thường là các tín hiệu điện áp xuất hiện trên đường dây từ các nguồn tín hiệu khác ảnh hưởng được lên biên độ của tín hiệu ASK. không bị ảnh hưởng nhiễu biên độ + Giản đồ trạng thái pha: ‘0’ vc1(t)= 5 sin(2π. ‘1’ vc2(t)= 5 sin(2π. BWi Với : Fi max là tần số cực đại của tin tức.20t+00) V .số b. FSK và QAM là dạng điều chế: a. So sánh băng thông của FM và AM theo tín hiệu điều chế + Băng thông của tín hiệu AM(điều biên): BWAM = 2 Fi max= 2 BWi Với Fi max là tần số cực đại của tin tức. Khác biệt giữa AM và ASK? ASK (amplitude shift keying: điều chế số biên độ): + Khái niệm: Là quá trình các bit ‘1’ và ‘0’ làm thay đổi biên độ của tín hiệu sóng mang (tần số và pha không thay đổi). + Khuyết điểm: ASK thường rất nhạy cảm với nhiễu biên độ. BWi là băng thông của tin tức. + Băng thông tín hiệu FM(điều tần): BWFM = 2 (Fi max+ Δfm ) = 10.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số BWPSK = Rbaud . PSK. số -tương tự c. tương tự -tương tự d.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 33.số b. tương tự -tương tự d. Δfm là độ di tần cực đại.20t+1800) PSK không bị ảnh hưởng của các dạng nhiễu tác động như ASK 30. tương tự . 32. bipolar và polar phương thức mã hóa: a. số -tương tự c.

400 c. 600 d.số 36. Trong QAM. tương tự . 800 d. PCM là thí dụ về phương pháp điều chế nào: a. 300 b. tốc độ baud 38. 500 mẫu/giây c. 400 c. số .số b. số . 1. Cho biết phương thức nào dễ bị ảnh hưởng của nhiễu biên độ: a. Nếu phổ tín hiệu có băng thông là 500Hz.000 mẫu/giây d. tần số c. biên độ b. 100 b. FSK d. Nếu tốc độ baud là 400 của tín hiệu 4-PSK thì tốc độ bit là…. tương tự . AM và FM là các phương thức điều chế: a. tốc độ bit d. 1. QAM 39. 200 mẫu/giây b.số 37. tần số cao nhất là 600Hz thì tốc độ lấy mẫu là… a.200 mẫu/giây 40. Nếu tốc độ bit của ASK là 1200 bps thì tốc độ baud là… a. tương tự -tương tự d. tương tự -tương tự d.số b. số -tương tự c. PSK b. số -tương tự c. 1200 Nhóm 5 .Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 35. 1600 41. a. yếu tố nào của sóng mang bị thay đổi: a. ASK c.

1200 44. trong một phần tử tín hiệu có… a. Trong 16-QAM. 8 góc dịch pha khác nhau và một biên độ là phương thức: a. 3 bit b. 1000 bps d. 600 d. ASK d. 300 bps b. Tốc độ baud là…. a. Nếu tốc độ baud của tín hiệu QAM là 1. a. số 16 là … a. Tốc độ bit là…. 1200 43. 4 bit c. Bit trên giây 47. 400 c.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 42. 300 b. Biên độ c.000 bps và một đơn vị tín hiệu chứa 3 bit.800 và tốc độ bit là 9. 1000 d. 8-PSK c. Nếu tốc độ bit của tín hiệu QAM là 3. Định lý Nyquist cho biết tốc độ lấy mẫu tối thiểu của tín hiệu là…. 6 bit 46. Nếu tốc độ bit của tín hiệu FSK là 1200 bps thì tốc độ baud là… a. 400 bps c.000. 9000 bps 45. Nhóm 5 bằng tần số thấp nhất của tín hiệu .000 và một đơn vị tín hiệu chứa 3 bit. 5 bit d. Nếu tốc độ baud của tín hiệu QAM là 3. Pha d. 400 c. 300 b. FSK b. a. Phương thức điều chế dùng 3 bit. 4-PSK 48. Tổ hợp của pha và biên độ b.

Manchester d. Dạng mã hóa luôn có trung bình khác không là…. Tín hiệu điều chế có được từ yếu tố: Nhóm 5 . a. cho biết tần số sóng mang: a. số bit dùng lượng tử hóa d. 705 KHz c. gấp đôi tần số cao nhất của tín hiệu 49. RZ d. bipolar d. Manchester 55. 710 KHz d. băng thông tín hiệu b. NRZ-L b. tần số sóng mang c. tất cả các dạng trên 52. Yếu tố tạo độ chính xác khi tái tạo tín hiệu tương tự từ luồng PCM là….Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số b. B8ZS d. B8ZS c. a. a. tốc độ baud 51. bằng tần số cao nhất của tín hiệu c. HDB3 53. AMI b. polar c. NRZ-I b. gấp đôi băng thông của tín hiệu d. RZ c. Dạng mã hóa không cần truyền tín hiệu đồng bộ là… a. unipolar b. RZ c. 700 KHz b. không thể xác định dùng các thông tin trên 50. Phương pháp mã hóa dùng lần lượt các giá trị dương và âm cho bit ‘1’ là a. Phương pháp dùng yếu tố vi phạm khi mã hóa số-số là…. AMI 54. Cho tín hiệu sóng AM có băng thông 10 KHz và tần số cao nhất là 705 KHz.

số c. 10 KHz c. 50 b. 6 d. luôn là tín hiệu sin b. lượng tử hóa nguồn dữ liệu d. Phương thức RZ dùng bao nhiêu mức điện áp: a. 133 d. 5 c. vi sai 59. số vô hạn các tín hiệu sin d. 530 KHz 57.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số a. Nếu giá trị tối đa của tín hiệu PCM là +31 và giá trị bé nhất là –31. tần số sóng mang của các đài AM được phân cách nhau: a. BWFM=0. 1 b. analog b. Theo qui định của FCC.2Mhz=200Hz. luôn là hai tín hiệu sin c. kết quả cho ta: a. cho biết có thể dùng bao nhiêu bit để mã hóa: a. Theo qui định của FCC. QAM d. 200 KHz d. PCM nhằm chuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang tín hiệu…. lấy mẫu dùng định lý Nyquist 56. 5 Nhóm 5 . a. a. 5 KHz b. 150 58. Khi phân tích tín hiệu ASK. Thay đổi sóng mang bằng tín hiệu điều chế c. 7 60. 4 b. Thay đổi tín hiệu điều chề bằng sóng mang b. 4 d. 3 c. tất cả đều sai 61. trong dải tần của FM có thể có bao nhiêu kênh (đài) về mặt lý thuyết: (88Mhz-108MHz). 100 c.

.số b. biên độ b. điều chế (Tin tức) c. Phương thức chuyển đổi cần lấy mẫu tín hiệu là….của sóng mang. 2 b. chuyển đổi số . 8 c. chuyển đổi tương tự . a.tương tự d. tất cả đều đúng 65. Băng thông của tín hiệu FM bằng 10 lần băng thông của tín hiệu…. Điều chế tín hiệu số là phương thức làm thay đổi yếu tố …. bipolar d. chuyển đổi số . sóng mang b. tần số c.số b. HDB3 c.số c. chuyển đổi số . 16 d. Điều chế tín hiệu tương tự là phương thức làm thay đổi yếu tố …. a. biên độ b. pha d. AMI d. Cho biết phương thức nào nhằm giải quyết yếu tố mất đồng bộ khi truyền nhiều bit ‘0’ liên tiếp? a. a. a. pha d. 32 63. Dạng chuyển đổi có liên quan đến điều chế là…. a và b đều đúng 64. B8ZS b. a.của sóng mang.tương tự d. chuyển đổi số . tần số c. tất cả đều đúng Nhóm 5 . tất cả đều đúng 68.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 62. tất cả đều đúng 66. lấy mẫu 67.. chuyển đổi tương tự .số (PAM. Cho biết số mức lượng tử hóa nào cung cấp độ trung thực cao khi khôi phục tín hiệu: a. PCM) c.

Nhóm 5 Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số .

BÀI LUYỆN TẬP 69. Làm lại bài 71 với chuỗi gồm 10 bit lần lượt: 1010101010 73. Cho tốc độ bit là 1000 bps. NRZ-I +V t Tbit d.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số III. Giả sử chuỗi dữ liệu gồm 10 bit ‘0’. hãy cho biết chuỗi nhị phân của nó? Nhóm 5 . RZ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 t e. Hãy vẽ tín hiệu mã hóa chuỗi này dùng các phương thức sau? a.2s và 100 ms ? Số bit gởi đi trong 5s : 1000 x 5 = 5000 bit Số bit gởi đi trong 0. Cho tín hiệu unipolar của chuỗi dữ liệu. Làm lại bài 71 khi chuỗi dữ liệu gồm: 0001100111 74. NRZ-L 0 0 +V Tbit 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 t t c.2 = 200 bit Số bit gởi đi trong 100ms : 1000 x 0.1 = 100 bit 70. Làm lại bài 71 dùng chuỗi 10 bit 1? 72. Manchester 0 00 0 0 0 0 0 0 0 t -V 71. 0. Hỏi có bao nhiêu bit được gởi đi trong 5s.2s : 1000 x 0. Unipolar 0 0 b.

hãy cho biết chuỗi nhị phân của nó? 11001001 76. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? 11100011 79. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? 00010010 80. Hình vẽ RZ của chuỗi dữ liệu.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 00100100 75. cho biết chuỗi này là gì? 01110011 78. Hình vẽ chuỗi Manchester của chuỗi dữ liệu. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? Time Nhóm 5 . Hình vẽ sau chuỗi NRZ-I của chuỗi dữ liệu. Hình vẽ chuỗi Manchester vi sai của chuỗi dữ liệu. Hình vẽ chuỗi B8ZS của chuỗi dữ liệu. cho biết chuỗi này là gì? 10101101 77. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? 01110110 82. Hình vẽ chuỗi AMI của chuỗi dữ liệu. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? 10001001 81. Cho tín hiệu NRZ-L của chuỗi dữ liệu. Hình bài 81 vẽ chuỗi pseudoternary của chuỗi dữ liệu.

NRZ-L: 2 c. Nếu tín hiệu được lấy mẫu 8. Manchester: 2 f. 90. NRZ-I: 2 d.000 mẫu/giây.000 lần trong một giây. RZ: 3 e. Tín hiệu tương tự có băng thông 2.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 10100000000010 83. Tính tốc độ baud của các tín hiệu có tốc độ bit và phương thức điều chế? 2.000 Hz đến 4. Dùng định lý Nyquist. Tín hiệu tương tự có tần số từ 2. cho biết tốc độ bit? n = Log2(4) = 2 bit Tốc độ bit = 2x8000=16kbps. mỗi mẫu dùng một trong bốn mức. cho biết chuỗi dữ liệu là gì? 001000001001. Cho biết có bao nhiêu mức biên độ cần có cho các phương thức sau: a. giả sử tổng số xung ban đầu là số lẻ 84.000 bps. FSK Rbaud = Rbit = 2000 baud/s Nhóm 5 . tính tốc độ lấy mẫu của các tín hiệu tương tự sau: a. cho biết tốc độ lấy mẫu là bao nhiêu? Tốc độ lấy mẫu : 1/(1.000 Hz (fmax=BW) b. Tính tốc độ lấy mẫu của PCM nếu tần số thay đổi từ 1. Unipolar: 2 b. Cho biết cần bao nhiêu bit để biểu diễn mỗi mẫu? Nếu tốc độ lấy mẫu là 8.000 Hz đến 6.000 Hz 87. Hình vẽ chuỗi HDB3 của chuỗi dữ liệu.000 Hz? Tốc độ lấy mẫu = 2 x 4000 = 8000 mẫu/ giây 86. cho biết khoảng cách giữa 2 mẫu (chu kỳ lấy mẫu) là bao nhiêu? Chu kì lấy mẫu : 1/8000= 125 microgiây 88. Lấy mẫu tín hiệu.25 x 10-4 ) = 8000 Hz 89. Nếu khoảng cách giữa hai mẫu tín hiệu lấy mẫu là 125 microgiây. Manchester vi sai: 2 85.

000 bps. ‘1’ 00 và ‘0’1800. Vẽ giản đồ trạng thái – pha trong các trường hợp sau: a.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 4.000 bps. 16-QAM Rbaud = (1/4)Rbit = 6000/4 = 1500 baud/s 36. 2-PSK.000 bps. ASK Rbaud = Rbit = 4000 baud/s 6. Tính tốc độ bit khi có tốc độ baud và dạng điều chế: a/ Rbit = Rbaud=1000 bps b/ Rbit = Rbaud x 1= Rbaud=1000 bps c/ Rbit = 3x Rbaud =3000 bps d/ Rbit= 4 Rbaud =4000 bps 93. 64-QAM Rbaud = (1/6)Rbit = 36000/6 = 6000 baud/s 91. biên độ 1 và 3 b.000 bps.000 bps.000 bps.000 bps.000 bps.000 bps. ASK. tribit (3 bit) Rbaud = (1/3)Rbit = 6000/3 = 2000 baud/s c.000 bps. 6.000 bps. 2-PSK Rbaud = Rbit = 6000 baud/s 6. 6. dibit (2 bit) Rbaud = (1/2)Rbit = 2000/2 =1000 baud/s b. 8-PSK Rbaud =(1/3)Rbit = 6000/3 = 2000 baud/s 4. 6. 4-PSK Rbaud =(1/2) Rbit =6000/2 = 3000 baud/s 6. quabit (4 bit) Rbaud = (1/4)Rbit = 6000/4 = 1500 baud/s d. 2. 4-QAM Rbaud = (1/2)Rbit = 4000/2 = 2000 baud/s 6. Tính tốc độ baud nếu biết tốc độ bit và tổ hợp bit: a. Bit 1 0 Nhóm 5 Phase 0 180 . 8 bit Rbaud = (1/8)Rbit = 6000/8 =750 baud/s 92.

3 103. (4.0) và (6. 99. PSK và QAM? Hình 5.53 là dạng điều chế nào: ASK.25.1 101. FSK.0) và (-4. Dữ liệu từ nguồn có giá trị thay đổi từ -1.71 khi dùng phương pháp lượng tử 8 bit? 95.0). Giản đồ trạng thái pha ở hình 5.0). PSK và QAM? 104.10).91. cho biết giá trị bit tại các điểm 0.0) và (-4.54 là dạng điều chế nào: ASK. -0. PSK và QAM? Hình 5.4). 98. FSK. Giản đồ trạng thái pha ở hình 5. PSK và QAM? Hình 5.0 và +1.2 102. Hãy cho biết các giá trị biên độ và pha tại từng điểm? (Bài 101) 96.52 là dạng điều chế nào: ASK. Giản đồ trạng thái pha ở hình 5. 0. Vẽ giản đồ này. 100. Làm lại bài 96 nếu các điểm dữ liệu là (4. (-4. Giản đồ trạng thái pha ở hình 5. FSK.0. Làm lại bài 96 nếu các điểm dữ liệu là (4.4) và (-4.-4).4).Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 94. Một giản đồ trạng thái –pha có thể có 12 điểm không? giải thích? Nhóm 5 .5) và (8.55 có biểu diễn ASK.0). 97. FSK. Làm lại bài 96 nếu các điểm dữ liệu là (4. Làm lại bài 96 nếu các điểm dữ liệu là (4. Các điểm dữ liệu trong giản đồ trạng thái – pha là (4.56 và 0.

a. Nếu có 8 diểm trong giản đồ trạng thái – pha.Nhóm 5 Truyền Thông Kỹ Thuật Số 105. Tín hiệu AM có băng thông là hai lần băng thông tín hiệu gốc: BW = 2 x (3-2) = 2 KHz 109. Tín hiệu FM cần 10 lần băng thông của tín hiệu gốc: BW = 10 x 12 KHz=120 KHz b. Thử đề nghị một nguyên tắc chung để tìm các điểm trong giản đồ trang thái – pha 107. a. Điều chế tín hiệu có tần số từ 2. Tính băng thông cần thiết cho từng đài phát AM sau.000 đến 3. cho biết có thể gởi bao nhiêu bit trong một baud? Một đơn vị tín hiệu chứa: 8 = 23  gửi 3 bit trong 1 baud 108. bỏ qua yêu cầu của FCC. Điều chế tín hiệu có tần số từ 2. bỏ qua yêu cầu của FCC. Đ Tín hiệu FM cần 10 lần băng thông của tín hiệu gốc: BW = 10 x (3-2) KHz=10 KHz Nhóm 5 . Một giản đồ trạng thái –pha có thể có 18 điểm không? giải thích? Một giản đồ trạng thái – pha không thể có 18 điểm vì 2n không thể bằng 18 được 106. Tính băng thông cần thiết cho từng đài phát FM sau. Điều chế tín hiệu có băng thông 12 KHz. Điều chế tín hiệu có băng thông 8 KHz. Tín hiệu AM có băng thông là hai lần băng thông tín hiệu gốc: BW =2 x8KHz =16 KHz c. Tín hiệu AM có băng thông là hai lần băng thông tín hiệu gốc: BW = 2 x 4KHz =8 KHz b. Tín hiệu FM cần 10 lần băng thông của tín hiệu gốc: BW = 10 x 8 KHz=80 KHz c.000 Hz. Điều chế tín hiệu có băng thông 4 KHz. Điều chế tín hiệu có băng thông 8 KHz .000 đến 3.000 Hz.