P. 1
Tính toán thiết kế hệ thống chưng cất ethanol trong công nghệ sản xuất Bio-Ethanol từ sắn

Tính toán thiết kế hệ thống chưng cất ethanol trong công nghệ sản xuất Bio-Ethanol từ sắn

|Views: 77|Likes:
Sưu tầm bởi CN.Nguyễn Thanh Tú, Phụ trách bộ môn Hóa học cấp 2+3 số nhà 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn, Website: www.daykemquynhon.ucoz.com, Facebook: www.facebook.com/daykem.quynhon
Sưu tầm bởi CN.Nguyễn Thanh Tú, Phụ trách bộ môn Hóa học cấp 2+3 số nhà 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn, Website: www.daykemquynhon.ucoz.com, Facebook: www.facebook.com/daykem.quynhon

More info:

Categories:Types, School Work
Published by: Dạy Kèm Quy Nhơn on Jul 24, 2014
Copyright:Traditional Copyright: All rights reserved

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
See more
See less

10/26/2015

Sections

Đồ án tốt nghiệp Mục lục

Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 2

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIO─ETHANOL VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BIO─ETHANOL TRONG CÔNG NGHIỆP .................................................................. 8
1.1. Tổng quan về Bio─Ethanol. ........................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm về Bio─Ethanol. ................................................................ 8
1.1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của Bio─Ethanol. .............................. 8
1.2. Tổng quan về Công nghệ sản xuất Bio─Ethanol. .......................................... 9
1.2.1. Các phương pháp sản xuất Ethanol. .................................................... 9
1.2.2. Các nguồn nguyên liệu sản xuất Bio─Ethanol. ................................ 10
1.2.3. Sự khác nhau giữa công nghệ sản xuất cồn thực phẩm và
Bio─Ethanol. .............................................................................................. 11
1.3. Công nghệ sản xuất Bio─Ethanol từ tinh bột. ............................................. 12
1.3.1. Giới thiệu về nguyên liệu tinh bột sử dụng chủ yếu ở Việt Nam. .... 12
1.3.2. Giới thiệu về nguyên liệu sắn. .......................................................... 13
1.3.3. Các dây chuyền công nghệ sản xuất Bio─Ethanol trên thế giới. ...... 15
1.3.4. Công Nghệ sản xuất Bio─Ethanol hiện tại ở Việt nam. ................... 24
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHƯNG LUYỆN .............................. 33
2.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất. ...................................................... 33
2.1.1. Khái niệm về chưng cất. ................................................................... 33
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 3
2.1.2. Khái niệm về cân bằng lỏng – hơi. ................................................... 34
2.1.3. Hỗn hợp hai cấu tử. ........................................................................... 35
2.2. Các phương pháp chưng cất. ........................................................................ 35
2.2.1. Chưng đơn giản. ................................................................................ 35
2.2.2. Chưng bằng hơi nước trực tiếp. ........................................................ 37
2.2.3. Chưng luyện liên tục. ........................................................................ 38
2.2.4. Các phương pháp chưng khác. .......................................................... 41
2.3. Cở sở tính toán công nghệ chưng luyện liên tục hỗn hợp hai cấu tử ........... 44
2.3.1. Cân bằng pha. .................................................................................... 44
2.3.2. Cân bằng vật liệu. .............................................................................. 45
2.3.3. Chỉ số hồi lưu thích hợp. ................................................................... 47
2.4. Quy trình công nghệ hệ thống chưng cất ethanol. ....................................... 49
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ THÁP CHƯNG LUYỆN .......................... 52
3.1. Các thông số ban đầu. .................................................................................. 52
3.2. Cân bằng pha lỏng – hơi hệ Ethanol – water ở áp suất làm việc. ................ 52
3.3. Cân bằng vật chất. ........................................................................................ 54
3.3.1. Nồng độ phần mol của Ethanol trong tháp. ...................................... 54
3.3.2. Suất lượng mol của các dòng. ........................................................... 55
3.3.3. Phương trình đường làm việc cho đoạn chưng và đoạn luyện. ........ 56
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHO THÁP CHƯNG LUYỆN ...................... 61
4.1. Chiều cao của tháp chưng luyện. ................................................................ 61
4.1.1. Số đĩa lý thuyết của tháp chưng luyện. ............................................. 61
4.1.2. Số đĩa thực tế của tháp chưng luyện. ................................................ 61
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 4
4.1.3. Chiều cao tháp chưng luyện. ............................................................. 63
4.2. Đường kính của tháp. ................................................................................... 64
4.3. Thiết kế sơ bộ đĩa và dự đoán điểm sặc đĩa. ................................................ 68
4.3.1. Chọn thiết kế sợ bộ đĩa cho tháp chưng luyện. ................................. 68
4.3.2. Dự đoán điểm sặc đĩa. ....................................................................... 68
4.4. Trở lực của đĩa. ............................................................................................ 69
4.4.1. Trở lực của đĩa khô. .......................................................................... 69
4.4.2. Trở lực lớp hỗn hợp lỏng – khí trên đĩa. ........................................... 71
4.4.3. Tính kiểm tra kênh chảy truyền lỏng. ............................................... 73
4.5. Tính toán bề dày thiết bị và các chi tiết khác. .............................................. 75
4.5.1. Tính toán bề dày thiết bị. .................................................................. 75
4.5.2. Tính toán chân đỡ tháp. ..................................................................... 82
4.5.3. Cửa nối ống dẫn với thiết bị và bích nối tương ứng. ........................ 85
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ ............................................... 90
5.1. Thông số hai dòng lưu thể. ........................................................................... 90
5.2. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị. ............................................................... 90
5.3. Hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể. ................................................................. 91
5.3.1. Hệ số cấp nhiệt cho hơi nước bão hòa khô ngưng tụ. ....................... 92
5.3.2. Hệ số cấp nhiệt cho hỗn hợp lỏng etanol – nước. ............................. 93
5.3.3. Bề mặt truyền nhiệt và đáng giá độ dài ống...................................... 94
5.4. Tính toán kết cấu cho thiết bị gia nhiệt đáy tháp. ........................................ 96
5.4.1. Bề dày thiết bị gia nhiệt đáy tháp. ..................................................... 96
5.4.2. Bề dày đáy và nắp thiết bị gia nhiệt. ................................................. 98
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 5
5.4.3. Chọn mặt bích ghép nối thân – đáy và nắp thiết bị. .......................... 98
5.4.4. Bù giãn nở nhiệt và bề dày vỉ ống. ................................................... 99
5.4.5. Tính toán chân đỡ thiết bị gia nhiệt đáy tháp. ................................... 99
5.4.6. Cửa nối ống dẫn với thiết bị và bích nối tương ứng. ...................... 104
CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CHẾ TẠO, LẮP RÁP VÀ VẬN HÀNH THÁP CHƯNG
LUYỆN ........................................................................................................................ 107
6.1. Quy trình chế tạo một số chi tiết của thiết bị. ............................................ 107
6.1.1. Quy trình chế tạo thân tháp chưng cất. ........................................... 107
6.1.2. Quy trình chế tạo đáy và nắp thiết bị hình elip. .............................. 108
6.1.3. Quy trình chế tạo đĩa van chuyển động. ......................................... 109
6.2. Quy trình lắp ráp tháp chưng cất. ............................................................... 111
6.2.1. Quy trình lắp đặt thiết bị. ................................................................ 111
6.2.2. Quy trình lắp đặt đĩa van vào thân thiết bị. ..................................... 113
6.3. Quy trình vận hành thiết bị. ........................................................................ 114
6.3.1. Công tác chuẩn bị. ........................................................................... 114
6.3.2. Công tác vận hành. .......................................................................... 114
6.3.3. Ngừng hệ thống khi gặp sự cố. ....................................................... 115
6.3.4. Xử lý các sự cố trong vận hành. ...................................................... 116
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 118
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 120
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Lời cảm ơn
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 6
LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Đặng Bình Thành,
người đã trực tiếp hướng dẫn em hết sức tận tình, chu đáo về mặt chuyên môn, động
viên em về mặt tinh thần để em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy cô giáo trong bộ môn Máy và Thiết bị
Công nghiệp Hóa Chất, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt thời gian năm năm học tập và rèn luyện tại
trường.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Kỹ Thuật cùng toàn thể Công ty
Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Miền trung đã cho phép em thực tập tại Quý Công ty, từ
đó tạo tiền đề cho em có thể hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động
viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
cũng như trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Hà Nội, Ngày 02 Tháng 06 Năm 2012
Sinh viên
Hồ Sỹ Chính
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Mở đầu
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 7
MỞ ĐẦU
Thế giới hiện nay đang phải đương đầu với hai cuộc khủng hoảng lớn – sự ấm
lên toàn cầu và giá cả tăng cao của các loại nhiên liệu không tái tạo. Tuy nhiên, cả hai
vấn đề này đều có một giải pháp thông thường – một nhiên liệu thay thế nguồn năng
lượng tái tạo và hạn chế các loại khí thải gây hiện tương nóng lên toàn cầu. Trên
phương hướng đó, các nhà nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới đã tìm ra một
nguồn nhiêu liệu tốt hơn và thân thiện với môi trường – Ethanol sinh học. Là một trong
những nguồn nhiên liệu thay thế với những lợi ích tuyệt vời của nó, đồng thời được
đánh giá là nguồn nhiên liệu tiềm năng với nhiều nước trên thế giới. Mặc dù có nhiều
thuận lợi và khó khăn khi sản xuất ethanol sinh học nhưng hiện nay ethanol sinh học đã
được sử dụng như là một nhiên liệu phụ ở một số nước.
Trong nhiều năm qua, công nghệ sản xuất ethanol sinh học đã được phát triển,
đổi mới vượt bậc, đem lại hiệu quả cao. Công nghệ được chú trọng nhất trong dây
chuyền là việc chưng cất ethanol từ giấm chín sau khi lên men. Vì vậy vấn đề tính toán,
thiết kế cải tiến công đoạn chưng cất cũng như toàn quá trình nói chung là điều tất yếu.
Bản đồ án của em với đề tài là:
“Tính toán thiết kế hệ thống chưng cất ethanol với công suất 100000 m
3
/năm trong
công nghệ sản xuất Bio─Ethanol từ sắn”
Trong đó gồm các phần chính sau:
+ Chương 1: Tổng quan về Bio─Ethanol và công nghệ sản xuất Bio─Ethanol
trong công nghiệp.
+ Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện.
+ Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện Ethanol.
+ Chương 4: Tính toán kết cấu cho tháp chưng luyện Ethanol.
+ Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIO─ETHANOL VÀ
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIO─ETHANOL TRONG
CÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Bio─Ethanol.
1.1.1. Khái niệm về Bio─Ethanol.
Bio─Ethanol (ethanol sinh học) là ethanol được sản xuất từ các loại nguyên liệu
thực vật chứa đường bằng phương pháp lên men vi sinh hoặc từ các loại nguyên liệu
chứa tinh bột và cellulose thông qua các phản ứng trung gian thủy phân thành đường.
Hiện này trên thế giới, nguyên liệu chứa đường và tinh bột được sử dụng phổ
biết hơn do chi phí sản xuất thấp.
Xăng sinh học là hỗn hợp được pha trộn theo tỷ lệ xác định giữa ethanol và
xăng. Một số loại xăng sinh học đang được sử dụng trên thế giới như E5, E10, E85….
Ở Việt nam, chỉ mới đưa ra thị trường loại xăng E5 do Cty PV oil cung cấp [1].
1.1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của Bio─Ethanol.
Từ những năm 1973 trở về trước, Bio─Ethanol không được phát triển nhiều, vì
đương thời, công nghệ Hóa dầu rất phát triển, trữ lượng xăng dầu còn lớn, nên giá
thành thấp.
Sau những năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên toàn thế giới xảy ra [2],
khiến giá thành xăng dầu lên cao, nên các nước phát triển như Mỹ, Braxin và một số
nước châu Âu bắt đầu khởi động lại các nghiên cứu về Bio─Ethanol. Sau đó,
Bio─Ethanol được phát triển mạnh, đưa vào sự dụng thực tế ở một số nước như Mỹ,
Braxin, Nhật Bản…
Đầu thế kỉ 21, xăng sinh học đã trở thành nhiên liệu được ưu tiên hàng đầu trong
xây dựng chiến lược về năng lượng tại Mỹ, Tây Âu, Nhật, Braxin…
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 9
Ưu điểm của xăng sinh học là xăng cháy triệt để hơn, loại bỏ phụ gia chống kích
nổ chứa chì, giảm phát thải CO
2
ra không khí đáng kể so với xăng thường.
Nhược điểm lớn nhất của xăng sinh học là do nồng độ cao Bio─Ethanol sẽ làm
hỏng các chi tiết lăng bằng cao su, nhưa trong động cơ.
Những loại xăng sinh học đã được sử dụng trên thế giới [3]:
+ E5, E10: Bio─Ethanol pha 5%, 10% thể tích vào xăng, được sử dụng thông
dụng, không ảnh hưởng đến động cơ xe.
+ E25: Bio─Ethanol pha 25% thể tích vào xăng, động cơ xe cần phải cải tiến
một số chi tiết, điề chỉnh thời gian phun nhiên liệu. Braxin là quốc gia sử dụng nhiều
nhất loại xăng này.
+E85: Bio─Ethanol pha 85% thể tích vào xăng, chỉ sử dụng cho các động cơ
được chế tạo riêng. Tiêu biểu là dòng xe Ford focus sản xuất ở Mỹ.
Thực tế, người ta sẽ không pha Bio─Ethanol với xăng theo tỷ lệ trung bình 40
đến 60% vì ở tỷ lệ này, xăng sau khi pha sẽ bị phân lớp rất nhanh trong quá trình lưu
trữ.
Hiệu quả khi dùng xăng sinh học thay thế:
+ Xăng pha 5% Bio─Ethanol sẽ tiết kiêm được 5% nhiên liệu so với xăng
thường.
+ Công suất của động được cải thiện hơn
+ Khi thải CO và Hidrocacbon giảm hơn 10%
+ Khả năng tăng tốc của đông cơ được tốt hơn.
1.2. Tổng quan về Công nghệ sản xuất Bio─Ethanol.
1.2.1. Các phương pháp sản xuất Ethanol.
Ethanol có thể sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau , trong đó có hai
phương pháp sau là phổ biến và cơ bản nhất.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 10
+ Công nghệ sản xuất ethanol tổng hợp:
Tổng hợp ethanol có nghĩa là sản xuất ethanol bằng phương pháp hoá học, trên
thế giới người ta sản xuất ethanol bằng nhiều phương pháp khác nhau. Trong công
nghệ tổng hợp hoá dầu ethanol được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ hydrat hoá
đối với khí etylen hoặc công nghệ cacbonyl hoá với methanol.
Hydrat hoá: CH
2
=CH
2
+ H
2
O C
2
H
5
OH
Cacbonyl: CH
3
OH + CO + 2 H
2
C
2
H
5
OH + H
2
O
+ Công nghệ sản xuất ethanol sinh học:
Công nghệ này dựa trên quá trình lên men các nguồn hydratcacbon có trong tự
nhiên như: nước đường ép, ngô, sắn, mùn, gỗ...
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ n

H
2
O nC
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ Q
Trong quá trình sản xuất ethanol sinh học có thể phân thành 2 công đoạn là công
đoạn lên men nhằm sản xuất Bio─Ethanol có nồng độ thấp và công đoạn chưng cất -
làm khan để sản xuất ethanol có nồng độ cao để phối trộn vào xăng.
Hiện nay sản xuất cồn chủ yếu và phổ biến là sản xuất theo phương pháp sinh
học.
1.2.2. Các nguồn nguyên liệu sản xuất Bio─Ethanol.
Nguồn nguyên liệu để sản xuất Bio─Ethanol chủ yếu từ:
+ Các loại nguyên liệu chứa đường: mía, củ cải đường, thốt nốt …
+ Các loại nguyên liệu chứa tinh bột: sắn, ngô, gạo, lúa mạch, lúa mì…
+ Các loại nguyên liệu chứa cellulose
Tuy nhiên, tùy theo lợi thế về nguồn nguyên liệu của mỗi quốc gia, người ta
chọn loại nguyên liệu có lợi thế nhất để sản xuất Bio─Ethanol nhiên liệu. Ở Việt Nam,
các nguồn nguyên liệu thích hợp có thể sản xuất Bio─Ethanol là mía, sắn, gạo, ngô và
rỉ đường.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 11
1.2.3. Sự khác nhau giữa công nghệ sản xuất cồn thực phẩm và Bio─Ethanol.
1.2.3.1. Mục đích sử dụng.
+ Cồn thực phẩm:
Người ta sản xuất cồn thực phẩm là để pha chế thành rượu và các loại đồ uống
có cồn. Các loại đồ uống này được dùng trực tiếp cho con người nên trong thành phẩm
của cồn thực phẩm chỉ bao gồm chủ yếu là etanol. Các loại cồn đầu, dầu fusel, andehyt,
axit, este… có hại cho sức khoẻ phải càng ít càng tốt và không được vượt quá ngưỡng
qui định.
Ngoài ra, do phải pha loãng khi pha chế, nên không bắt buộc phải sản xuất ra
cồn có nồng độ rất cao.
+ Cồn nhiên liệu:
Cồn nhiên liệu được sản xuất để dùng làm chất đốt. Khi sản xuất cồn nhiên liệu
người ta không cần phải tách bỏ cồn tạp vì bản thân chúng khi cháy cũng tạo ra năng
lượng.
Trái với cồn thực phẩm, cồn nhiên liệu bắt buộc phải tách nước triệt để, vì nếu
hàm lượng nước có trong cồn càng cao thì làm giảm hiệu quả của quá trình cháy và ảnh
hưởng đến động cơ thiết bị, đồng thời khi pha cồn vào xăng sẽ dẫn đến sự phân tách
pha. Cũng chính vì vậy mà khi sản xuất còn nhiên liệu, người ta phải chọn giải pháp
công nghệ thích hợp để loại bỏ nước trong cồn, tạo ra cồn có nồng độ rất cao.
1.2.3.2. Sự khác nhau trong công nghệ sản xuất ethanol thực phẩm và ethanol nhiên
liệu.
Sự khác nhau trong công nghệ sản xuất ethanol thực phẩm và ethanol nhiên liệu
chủ yếu xảy ra ở công đoạn cuối: chưng cất, tách nước [4]:


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
liệ
Kh

1.
1.
củ

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Công

Chưn

Tách

Ngoài
ệu sau khi t
hi đó ethan
ùng là xăng
.3. Công
3.1. Giới t
Có nh
ủa một số
nh:





ghiệp
h – Máy và
g đoạn
ng cất
h nước
i ra, để trán
tách nước
nol dùng là
g không chì
nghệ sản
thiệu về ng
hiều nguyê
nguyên liệ
à TB CN H
E
Phức tạ
chất có
cồn đầu
Không
nồng độ
nh sử dụng
được biến
àm nhiên li
ì, naphta…
n xuất Bio
guyên liệu
ên liệu chứ
ệu chứa tin
HC K52
Ethanol thự
ạp hơn do c
ó hại cho sứ
u, dầu fusel
cần phải
ộ ethanol
g ethanol n
tính bằng c
ệu được gọ
….
o─Ethano
tinh bột sử
ứa tinh bột
nh bột đượ
Chư
ực phẩm
cần tách triệ
ức khỏe co
l, adehyt…
tách nướ
nhiên liệu c
cách thêm
ọi là ethano
ol từ tinh
ử dụng chủ
như sắn,
ợc thể hiện
ương 1: Tổ
ệt để các
on người:

ớc nâng
cho các mụ
vào 1,96 –
ol biến tính
h bột.
ủ yếu ở Vi
ngô, gạo…
n ở bảng sa
ổng quan v
Eth
Không cần
Phải tách n
độ ethanol
ục đích khá
– 5%v/v ch
h. Chất biến
iệt Nam.
….Thành ph
au. Tính th
về Bio-Etha
hanol nhiên
n loại bỏ cồ
nước nâng
l lên 99.8%
c, cồn nhiê
hất biến tính
n tính có th
hần hoá họ
heo % trun
anol
12
n liệu
ồn tạp
nồng
%
ên
h.
hể
ọc
ng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 13
• Sắn:
- Hiện nay, diện tích trồng sắn ở nước ta khoảng gần 500.000 ha và được phân bố
chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Năng suất thu hoạch sắn tại nước ta trung
bình là 15-20 tấn/ha và tăng đều qua các năm.[5]
- Hàm lượng tinh bột trong sắn tươi ở nước ta khoảng 25-35%. Cứ 2,3 kg sắn tươi
thì có thể thu được 1kg sắn lát.[5]
- Với giá cả hiện nay thì việc sử dụng sắn để sản xuất xăng sinh học là khả thi nhất.
• Ngô:
- Năng suất ngô của nước ta thấp, chỉ đạt ở mức 3.7 – 3.8 tấn/ha. Để sản xuất 1 lít
Bio─Ethanol, chúng ta cần 2,4 đến 2,6 kg ngô và giá ngô hiện nay là 4.100 đồng/kg,
đồng thời hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 400 – 500 nghìn tấn ngô Chính
vì vậy, việc sản xuất Bio─Ethanol từ ngô trong giai đoạn hiện nay là không khả thi vì
giá ngô quá cao so với sắn lát, mặc dù hàm lượng tinh bột thấp hơn (65%) [6].
Vì vậy, nguồn nguyên liệu được chọn lựa cho công nghệ sản xuất Bio─Ethanol
là sắn.
1.3.2. Giới thiệu về nguyên liệu sắn.
- Về cơ bản củ sắn gồm 3 phần chính: vỏ, thịt củ và lõi (ngoài ra còn có cuống và rễ
củ).
- Vỏ sắn gồm có 2 phần là vỏ gỗ và vỏ cùi:
+ Vỏ gỗ có tác dụng bảo vệ củ và chống mất nước của củ, tuy nhiên vỏ gỗ dễ bị
mất khi thu hoạch và vận chuyển.
+ Vỏ cùi là một lớp tế bào cứng phủ bên ngoài, thành phần chủ yếu là xenluloza
ngoài ra còn có chứa polyphenol, enzim, và linamarin.
+ Phần thịt củ có chứa nhiều tinh bột, protein và các chất dầu, một ít polyphenol,
độc tố và enzim.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 14
+ Lõi sắn nằm ở tâm củ dọc suốt chiều dài,thành phần chủ yếu là xenluloza. Lõi
có chức năng dẫn nước và các chất dinh dưỡng giữa cây và củ đồng thời giúp thoát
nước khi phơi hoặc sấy sắn.
- Thành phần sắn tươi dao động trong giới hạn khá lớn: tinh bột 20 - 34%, protein
0,8 - 1,2%, chất béo 0,3 - 0,4%, xenluloza 1 - 3,1%, chất tro 0,54%, polyphenol 0,1 -
0,3% và nước 60 - 74,2% [5]. Ngoài ra trong sắn còn chứa một lượng Vitamin và độc
tố. Vitamin trong sắn thuộc nhóm B. Các Vitamin này sẽ bị mất một phần khi chế biến
và nhất là khi nấu trong sản xuất rượu.
- Độc tố trong sắn có tên chung là phazéolunatin gồm 2 glucozit Linamarin và
Lotaustralin. Các độc tố này thường tập chung ở vỏ cùi. Bình thường phazéolunatin
không độc nhưng khi bị thuỷ phân thì các glucozit này sẽ giải phóng axit HCN. Sắn
tươi đã thái lát và phơi khô sẽ giảm đáng kể hàm lượng glucozit gây độc kể trên. Đặc
biệt trong sản xuất rượu, khi nấu ở nhiệt độ cao đã pha loãng nước nên với hàm lượng
ít chưa ảnh hưởng đến nấm men. Hơn nữa các muối xyanat khi chưng cất không bay
hơi nên bị loại cùng bã rượu [5].
- Tiêu chuẩn sắn lát sử dụng cho công nghệ [4]:
+ Hình dạng lát sắn: đường kính 30 – 70 mm, bề dày: 20 – 30 mm
+ Độ ẩm: 12 – 14 %kl
+ Hàm lượng tinh bột: 70 – 75 %kg
+ Protein: 1,5 – 1,8 %kg
+ Hàm lượng tro: 1,8 – 3,0 %kg
+ Lipid: 0,5 – 0,9 %kg
+ Độ xơ: 2,1 – 5,0 %kg
+ Các tạp chất khác: ≤ 3,0 %kg
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 15
1.3.3. Các dây chuyền công nghệ sản xuất Bio─Ethanol trên thế giới.
Trên thế giới, hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp công nghệ sản xuất
Bio─Ethanol nhiên liệu. Có thể kể ra một số các nhà cung cấp công nghệ sản xuất
Bio─Ethanol nhiên liệu hàng đầu trên thế giới gồm:
+ Lurgi AG, Frankfurt, Đức
+ Technip-Coflexip, Paris, Pháp
+ Delta-T Corporation, Virginia, Mỹ
+ Katzen International INC., Cincinnati, Ohio, Mỹ
+ Tomsa Destil. S.L, Madrid, Tây Ban Nha
+ Vogelbusch GmbH, Vienna, Áo
Ngoài các nhà cung cấp bản quyền công nghệ kể trên, trong lĩnh vực sản xuất
Bio─Ethanol nhiên liệu còn có một số các nhà cung cấp công nghệ, thiết bị mua bản
quyền công nghệ của các hãng nêu trên rồi tự nghiên cứu phát triển công nghệ như:
+ Praj Industries Limited, Pune, Ấn Đô
+ Alfa Laval (India) Limited, Pune, Ấn Độ
+ Filli impianti, Monteriggioni, Italia
+ Kolon Engineering & Construction Co. Ltd., Kyunggi-Do, Hàn Quốc
+ Changhae Engineering Co.Ltd, Jeonju, Hàn Quốc
+ Rushan Risheng Machinery Manufacture Co., Ltd, Trung Quốc
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp, em xin trình bày các mô hình, dây chuyền công
nghệ của các nhà cung cấp công nghệ sau:
+ Vogelbusch GmbH, Vienna, Áo
+ Praj Industries Limited, Pune, Ấn Đô
+ Delta-T Corporation, Virginia, Mỹ
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
1.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
3.3.1. Công
Dây c

ghiệp
h – Máy và
g nghệ Vog
chuyền côn
à TB CN H
gelbusch.
ng nghệ Vo
HC K52
ogelbusch, Á

Chư
Áo [7].
ương 1: Tổổng quan v

về Bio-Ethaanol
16
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 17
1. Công đoạn nghiền.
Sắn lát về đến nhà máy bằng xe tải được đổ xuống phễu tiếp nhận. Sau đó sắn
được tách bỏ tạp chất kim loại rồi đến kho chứa.
Từ kho chứa, sắn được làm sạch sơ bộ và cấp cho thùng chứa trung gian trước
khi vào máy nghiền búa.
Sản phẩm sau nghiền được phân loại bằng sàng phân loại, ở đây những sản
phẩm có kích thước chưa đạt sẽ được quay về lại thùng chứa trung gian trước máy
nghiền, bột sắn với kích thước đạt yêu cầu được chứa ở thùng chứa bột.
Bụi sinh ra sẽ được xử lý bằng hệ thống lọc đặc biệt với sự hỗ trợ của máy thổi
khí.
2. Công đoạn hồ hóa – đường hóa.
Bột sắn sẽ được hòa trộn với nước sạch, hơi ngưng và dịch hèm loãng sau ly
tâm. Tinh bột sẽ được chuyển hóa/cắt mạch thành dextrin, đường đa bởi enzyme Alpha
amylaza ở nhiệt độ, áp suất và pH thích hợp.
Quá trình nấu sẽ sử dụng sự phun hơi trực tiếp. Dịch sau khi hồ hóa sẽ được làm
mát bởi thiết bị làm lạnh nhanh hoạt động ở điều kiện chân không.
Dịch sau khi làm lạnh nhanh được cấp cho thùng đường hóa. Tại đây, một phần
dịch hèm loãng sau ly tâm cũng được bổ sung, dung dịch H
2
SO
4
điều chỉnh pH và
enzyme Gluco-amylaza chuyển hóa dextrin, đường đa thành đường Glucô.
3. Công đoạn lên men.
Vogelbusch sử dụng công nghệ lên men liên tục. Kết quả của việc sử dụng công
nghệ như vậy sẽ giảm lao động, giảm lượng dung dịch CIP (kết quả là giảm hóa chất
và chi phí), công suất lên men tăng khoảng 130% so với hệ thống lên men theo mẻ và
làm tăng sản lượng ethanol.
Bản chất của phương pháp lên men liên tục là rải đều các giai đoạn lên men mà
mỗi giai đoạn đó được thực hiện trong một hoặc nhiều thiết bị lên men có liên hệ với
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 18
nhau. Dòng dịch sẽ lần lượt chảy qua các thùng lên men và giấm chín được lấy ra ở từ
bồn cuối cùng.
Trong thiết kế dây chuyền này, quá trình lên men có thể thực hiện gián đoạn
bằng cách đóng các van kết nối giữa các thùng lên men để cách ly các thùng với nhau.
Khi đó từng thùng sẽ được nạp liệu và lấy giấm chín ra một cách độc lập (lên men gián
đoạn từng thùng).
4. Công đoạn chưng cất – tách nước.
Sử dụng công nghệ chưng cất đa áp suất, hệ thống chưng cất hệ thống chưng cất
này sử dụng nhiệt năng tối ưu hơn và do đó giảm lượng hơi tiêu thụ.
Hệ thống các tháp gồm:
- Tháp cất I với khử khí một phần.
- Tháp cất II.
- Tháp khử Anđehyt.
- Tháp cất tinh I.
- Tháp cất tinh II.
Các tháp hoạt động ở mức áp suất khác nhau để các tháp có thể được gia nhiệt
bởi hơi đỉnh của tháp khác.
Cồn từ khu vực chưng cất sẽ được gia nhiệt siêu tốc nhằm nâng nhiệt độ lên
khoảng 115
o
C và hóa hơi hoàn toàn. Sau đó hơi cồn sẽ được tách nước bằng rây phân
tử 3A. Sản phẩm cồn khan sẽ được đưa đi ngưng tụ, làm mát và tồn chứa.
Sau một thời gian hấp phụ, tháp hấp phụ bị bão hòa và tháp được tái sinh bằng
một phần dòng hơi cồn khan đi ra khỏi tháp hấp phụ. Dòng hơi cồn tái sinh có chứa
nước sẽ quay trở lại khu vực chưng cất.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
5.
th

sa
ng
1.
ng
ph

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Công đoạn
Dịch
hành phần r
ông nghệ, p
Bã ẩm
au đó được
Hơi s
ghệ.
3.3.2. Công
Dây c
Quá t
ghiền, loại
hương pháp
phương ph
Khu c
ghiệp
h – Máy và
n xử lý dịch
hèm thải t
rắn lơ lửng
phần còn lạ
m tách ra từ
đưa đi sấy
inh ra từ th
g nghệ Pra
chuyền côn
trình sản xu
bỏ cát đá,
p gạn lắng,
háp xử lý lầ
công nghệ c
à TB CN H
h hèm.
từ tháp chư
g. Dịch hèm
ại được đưa
ừ máy ly t
y làm thức ă
hiết bị sấy,
aj.
ng nghệ Pra
uất ethanol
hồ hoá, lên
, xử lý bio-
ần hai.
chính có th
HC K52
ưng cất đư
m loãng sa
a đi cô đặc
tâm sẽ đượ
ăn gia súc.
cô đặc sẽ
aj Industrie
l từ sắn lát
n men, và c
-gas như là
hể được chi
Chư
ược đưa đế
au ly tâm, m
bốc hơi.
ợc trộn với
được thu h
es Limited,
t dựa theo p
chưng cất -
à phương p
ia thành 5 m
ương 1: Tổ
ến máy ly t
một phần s
phần cặn
hồi và quay
Pune, Ấn Đ
phương ph
- tách nước
pháp xử lý
mục chính
ổng quan v
tâm nhằm
sẽ hồi lưu l
đáy từ thiế
y trở lại qu
Độ [8].
háp chưng c
c. Xử lý nư
cơ bản và
như sau:
về Bio-Etha
tách bỏ cá
lại quá trìn
ết bị cô đặ
uá trình côn
cất bao gồm
ước thải the
xục khí nh
anol
19
ác
nh
ặc,
ng

m
eo

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 20
- Nghiền sắn và tách cát: Trong khu vực này, sắn lát được làm sạch, nghiền và hoà
bột để tạo thành dịch bột sắn (slury).
- Hồ hoá: Trong khu vực này, tinh bột được hồ hoá ở khoảng 115
o
C với sự có mặt
của enzym.
- Đường hoá và lên men “HIFERM-NM”: Trong khu vực này, dịch hồ hoá đầu tiên
được chuyển hoá thành đường, sau đó đường lên men được được lên men đồng thời
bởi nấm men khô hoạt động tạo thành ethanol
- Chưng cất “ECOFINE MPR”: Trong khu vực này, dịch bột sau khi lên men được
chưng cất trong hai hệ thống tháp chưng cất để tạo thành ethanol ngậm nước 93%...
Trong trường hợp cần tăng nồng độ lên 95% thì sử dụng hơi nhiều hơn
- Tách bã và xử lý nước thải theo phương pháp xử lý methanol ECOMET XPD Dịch
hèm được sản xuất như là một sản phẩm phụ của khu chưng cất, được tách trong máy
tách ly tâm để tạo thành bã ẩm và dịch hèm loãng.
1. Công đoạn hồ hóa.
Bột sắn được xử lý trong khu vực xử lý sơ bộ sắn để tạo thành dịch bột. Cát
cũng được loại bỏ trong giai đoạn xử lý này. Dịch bột này được sử dụng làm nguyên
liệu cho công đoạn hồ hóa. Dịch bột trong khu xử lý sơ bộ sắn được hòa với dòng ra
khỏi đáy tháp tinh.
Dòng dịch hèm tuần hoàn và dịch bột được hòa trộn trong thùng chuẩn bị dịch.
Nó được gia nhiệt đến 105
o
C. Dịch này được đưa vào thùng hồ hóa đầu tiên. Trong
thùng hồ hóa này, dịch bột được duy trì ở 85
o
C.
Enzym hồ hóa được thêm vào cùng với enzym giảm độ nhớt. Sau khi hồ hóa,
dịch bột được làm mát và bơm đến khu vực đường hóa và lên men.
2. Công đoạn đường hoá và lên men.
Men giống được chuẩn bị trong bình chuẩn bị men bởi dịch bột đã được tiệt
trùng với men khô đã hoạt hóa. Nhiệt độ tối ưu được duy trì bằng cách tuần hoàn qua
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 21
thiết bị làm mát bằng nước. Các thành phần của bình chuẩn bị men được chuyển đến
thùng lên men sơ bộ.
Thùng lên men sơ bộ được làm đầy dịch bột và nạp các chất của thùng nhân
men. Mục đích của việc lên men sơ bộ có sục khí (aerated) cho phép các tế bào nấm
men phát triển nhiều hơn và giảm sự nhiễm khuẩn của thùng nhân men. Khi các chất
trong thùng lên men sơ bộ được chuyển đến thùng nhân men chính, nồng độ của nấm
men đã đủ cao về căn bản có thể giảm được thời gian trễ liên quan đến sự phát triển
của nấm men trong quá trình lên men.
Enzym đường hóa được thêm vào trong thùng lên men. Chúng sẽ chuyển hóa
tinh bột thành đường. Ở đây cơ bản là sự chuyển hóa của dextrin thành dextroza. Mục
đích của quá trình lên men là chuyển các chất có thể lên men được thành cồn.
pH của dịch bột được điều chỉnh cơ bản là nhờ dịch hèm tuần hoàn (cũng là để
cung cấp chất dinh dưỡng) hoặc là thêm axit vào. Nấm men có hiệu lực trong một
lượng vừa đủ để khởi đầu quá trình lên men nhanh và kết thúc nó trong vòng 60 giờ.
Tại giai đoạn đầu của chu kỳ, thùng lên men được nạp liệu với dịch bột và các
chất của thùng lên men sơ bộ. Lên men là quá trình sinh nhiệt. Nhiệt sinh ra được loại
bỏ bằng cách tuần hoàn làm mát trong thiết bị trao đổi nhiệt bên ngoài. Bơm tuần hoàn
cũng được cung cấp để bơm dịch đã lên men (giấm chín) đến thùng giấm chín. Sau đó
thùng lên men được làm sạch với nước và dung dịch xút, và khử trùng cho mẻ tiếp
theo.
3. Công đoạn rửa CO
2
.
CO
2
rút ra trong suốt quá trình lên men sẽ kéo theo một lượng ethanol. CO
2
này
được đưa vào thiết bị rửa CO
2
bằng nước và loại bỏ lượng ethanol bị kéo theo.
4. Công đoạn chưng cất.
“ECOFINE MPR” là sơ đồ công nghệ đa áp suất với hai tháp chưng cất. Các
tháp này bao gồm các dòng:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 22
- Tháp thô kết hợp tách khí ở đỉnh tháp: vận hành ở chân không
- Tháp tinh: vận hành ở áp suất dư
Dịch sau khi lên men được gia nhiệt trong thiết bị gia nhiệt sơ bộ và đưa vào
đỉnh của tháp tách khí ở đỉnh của tháp thô. Một khu vực nhỏ được cung cấp ở đỉnh của
tháp thô gọi là tháp tách khí. Dấm chín được đưa vào tháp này và dòng đi xuống tháp
thô.
Hơi ở đỉnh tháp thô chứa ethanol được chuyển đến tháp tinh sau khi ngưng tụ.
Một phần nhỏ của dòng hơi này được nạp vào tháp tách khí. Trong tháp tách khí các
khí hòa tan cùng với một số tạp chất được tách ra ở đỉnh của tháp. Hơi này được ngưng
tụ trong thiết bị ngưng tụ của tháp tách khí và thành phần ngưng tụ được đưa đến khu
vực thấp hơn của tháp tinh để thu hồi ethanol.
Phần còn lại của dấm chín tách ra khỏi dòng ethanol đi xuống dưới tháp thô và
lấy ra như dòng nước thải từ đáy của tháp thô. Tháp thô vận hành ở chân không đảm
bảo nhiệt độ vận hành thấp. Ở nhiệt độ thấp, độ hòa tan của muối canxi cao hơn nên
chúng không kết tủa trong tháp. Vì vậy tháp thô ít đóng cặn hơn.
Tháp tinh được vận hành ở áp suất tăng. Hơi được đưa vào thiết bị đun sôi đáy
tháp, được cung cấp ở đáy tháp.
Cồn được làm giàu đi ra ở đỉnh và có nồng độ khoảng 95% v/v. Cồn sau tinh
chế đi ra khỏi tháp và được đưa đi lưu trữ.
Dòng dầu fusel từ tháp tinh được đưa đến thiết bị tách dầu fusel, nơi mà dòng
này được hoà tan với nước và lớp giàu dầu fusel được tách ra. Nước rửa dầu fusel được
tuần hoàn trở lại tháp.
Dòng nước tách ra từ đáy tháp thô một phần được tuần hoàn lại khu vực lên men
như là nước hoà tan và phần còn lại được đưa đến phân xưởng xử lý nước thải.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 23
5. Công đoạn tách nước.
Quá trình tạo thành cồn tinh chế thông qua lớp hút ẩm. Hai tháp hút ẩm được
cung cấp để cho phép vận hành liên tục: một tháp thực hiện quá trình hấp phụ trong khi
tháp kia tiến hành tái sinh.
Nguyên liệu là hơi quá nhiệt của tháp tinh, được gia nhiệt siêu tốc để đảm bảo
nhiệt độ vận hành, và tuần hoàn đến tháp rây phân tử 1 được giả định là đang trong giai
đoạn tách nước. Sau khi đi qua thiết bị làm khô, hơi được ngưng tụ, làm mát và đưa
đến bể chứa sản phẩm.
Một phần nhỏ của hơi sản phẩm được đưa đến tháp 2 đang trong giai đoạn tái
sinh, ở áp suất chân không, để tiến hành tái sinh.
Giai đoạn tái sinh hút hơi nước từ các mao quản của rây phân tử, giúp cho tháp
2 sẵn sàng cho chu kỳ kế tiếp. Nồng độ dòng hơi thu hồi thấp, được ngưng tụ và tuần
hoàn trở lại tháp tinh.
6. Công đoạn ly tâm tách bã.
Quá trình tách được thực hiện bởi máy tách ly tâm liên tục để tách bã ẩm. Dòng
chất lỏng là dịch hèm loãng từ thiết bị tách được đưa qua phân huỷ kỵ khí, theo sau là
phân huỷ hiếu khí.
1.3.3.3. Công nghệ Applied Process Technology International - APTI (Delta-T).
Đây là bản quyền công nghệ sản xuất Bio Ethanol nhiên liệu được áp dụng đối
với Nhà máy sản xuất Bio─Ethanol nhiên liệu Miền Trung. Công nghệ này sẽ được
trình bày chi tiết ở phần tiếp theo.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
1.
1.
(D
lát
dị
th

m
đó
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
3.4. Công
3.4.1. Sơ đ
Dây c
Delta-T) [4]

Công
t được đưa
ch bột đồn
hành đường
óa và nấu) v
men (công đ
Khí C
ó CO
2
được
ghiệp
h – Máy và
Nghệ sản
đồ khối côn
chuyền côn
].
nghệ sản x
a đến khu v
ng nhất (ca
g có khả nă
và sau đó đ
đoạn lên me
CO
2
thô sẽ
c đưa đến p
à TB CN H
xuất Bio─
g nghệ sản
ng nghệ củ
xuất Bio─E
vực nghiền
assava slur
ăng lên me
đường đượ
en).
được rửa
phân xưởng
HC K52
─Ethanol h
n xuất ethan
ủa Applied
Ethanol vớ
n, chuẩn bị
rry). Tinh
en dựa trên
ợc chuyển h
sơ bộ bằng
g thu hồi và
Chư
hiện tại ở V
nol
d Process T
ới nguyên li
ị dịch và tá
bột trong
n hoạt động
hóa thành E
g nước để t
à hóa lỏng
ương 1: Tổ
Việt nam.
Technology
iệu là sắn l
ách cát, ở
dung dịch
g của các e
Ethanol và C
tách lượng
CO
2
.
ổng quan v
y Internatio
lát (cassava
đây sẽ tạo
bột được
enzyme (cô
CO
2
bởi ho
g cồn bị cu
về Bio-Etha
onal - APT
a chips), sắ
thành dun
chuyển hó
ông đoạn h
oạt động củ
ốn theo, sa
anol
24
TI

ắn
ng
óa
hồ
ủa
au
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 25
Dịch sau lên men (giấm chín) có nồng độ Ethanol thấp (9 ÷ 14%v/v), cần phải
loại bỏ tối đa lượng nước bằng phương pháp chưng cất, tinh luyện. Tuy nhiên do hiện
tượng điểm đẳng phí của hỗn hợp Ethanol và nước nên sau công đoạn chưng cất
Bio─Ethanol thu được chỉ đạt nồng độ 95-96 %v/v. Để sử dụng làm nhiên liệu,
Bio─Ethanol tiếp tục được đưa qua công đoạn tách nước để đạt nồng độ tối thiểu 99,8
%v/v.
Dịch hèm thải ra từ đáy của hai tháp chưng cất thô được đưa đến Decanter (máy
ly tâm) để tách các thành phần rắn có trong dịch hèm. Các bước xử lý tiếp theo là sấy
bã và xử lý nước thải có thu hồi Methane.
Hiệu suất của các công đoạn chính:
- Hiệu suất lên men: 94%
- Hiệu suất chưng cất: 99%
- Hiệu suất tách nước: 99,5%
- Hiệu suất tổng của nhà sản xuất chính (từ hồ hóa đến tách nước): 90,7%
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
1.

cấ
2 t

bị
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
3.4.2. Sơ đ
Bột s
ước công n
ấp 2 của hệ
thùng TK-
Dịch
ông nghệ tạ
đồng nhất
ghiệp
h – Máy và
đồ dòng của
ắn sau ngh
nghệ, dịch h
ệ thống cyc
1101 và TK
bột từ thùn
ại E-1102 đ
t và đến hệ
à TB CN H
a khu vực c
hiền được
hèm loãng
clone tách c
K-1102 đều
ng TK-1102
để tránh tin
thống cycl
HC K52
chuẩn bị dị
hòa trộn cù
g và dòng d
cát. Dịch b
u được tran
2 được gia
nh bột lơ lử
lone 3 cấp
Chư
ịch và tách
ùng với dò
dịch Grits h
ột sau đó đ
ng bị cánh k
nhiệt lên 4
ửng trong
tách cát tri
ương 1: Tổ
cát.
òng dịch từ
hồi lưu từ
được đưa đ
khuấy.
40 - 50
O
C b
nước. Sau
iệt để.
ổng quan v
ừ thùng TK
đỉnh hệ th
đến thùng T
bằng dòng
đó được d
về Bio-Etha
K-1101 gồm
ống cyclon
TK-1102. C
nước ngưn
dẫn qua thi
anol
26
m
ne
Cả
ng
ết

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
1.

nh
am
đư
dị

nh
tra
3
trù
nh
xu
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
3.4.3. Sơ đ
Dịch
ước ngưng
hiệt độ kho
mylaza đượ
ược thêm v
ch hèm loã
Dịch
thùng hồ h
hững chuỗi
ao đổi nhiệ
nồi nấu dạ
ùng. Sau k
hiệt độ 32
O
Dung
uống thích
ghiệp
h – Máy và
đồ dòng của
bột từ cụm
công ngh
oảng 82
o
C.
ợc đưa vào
vào để điều
ãng có thể đ
sau hòa trộ
hóa là 120
i tinh bột th
ệt nhằm chu
ạng ống đư
khi nấu, dịc
C và cung
g dịch H
2
SO
hợp cho q
à TB CN H
a khu vực h
m công ngh
ệ tại thùng
Thời gian
o nhằm bẻ
u chỉnh pH
được bổ su
ộn được bơ
phút để đủ
hành đường
uyển hóa t
ược cung c
ch được là
cấp cho kh
O
4
được b
quá trình n
HC K52
hồ hóa và n
hệ chuẩn bị
g hòa trộn
n lưu của dị
gãy tinh bộ
H, đồng thờ
ung vào thù
ơm đến thùn
ủ thời gian
g đơn. Sau
inh bột triệ
cấp nhằm t
àm lạnh 2
hu vực lên
bổ sung tại
hân men. D
Chư
nấu
ị dịch và tá
dịch TK-2
ịch trong th
ột thành đư
ời cung cấp
ùng hòa trộn
ng hồ hóa
cho enzym
u đó dịch đư
ệt để và tiệ
tạo thời gia
cấp bằng g
men.
i đầu ra củ
Dòng dịch
ương 1: Tổ
ách cát tiếp
2101. Thùn
hùng là 30
ường có kh
p dinh dưỡn
n.
TK-2201.
me Alpha-am
ược gia nhi
ệt trùng dòn
an lưu cần
giấm chín
ủa thùng h
hèm loãng
ổng quan v
p tục được h
ng này đượ
0 phút. Enz
hả năng lên
ng cho men
Thời gian l
mylaza tiếp
iệt bằng hơ
ng dịch. Hệ
thiết (15 p
và nước l
hồ hóa nhằ
g cũng có
về Bio-Etha
hòa trộn vớ
ợc duy trì
zyme Alpha
n men. NH
n. Một phầ
lưu của dịc
p tục bẻ gã
ơi tại thiết b
ệ thống gồm
phút) để ti
àm mát đế
ằm giảm p
thể bổ sun
anol
27

ới

a-
H3
ần
ch
ãy
bị
m
ệt
ến
H
ng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 28
vào vị trí này để giảm pH, điều này sẽ làm giảm lượng H
2
SO
4
tiêu thụ nhưng sẽ làm
tăng thành phần chất rắn trong dịch.
Trong thời gian dài dừng nhà máy, thùng hòa trộn, thùng hồ hóa và các đường
ống liên quan sẽ được vệ sinh làm sạch bằng hệ thống CIP.
1.3.4.4. Sơ đồ dòng của khu vực nhân men giống và lên men.
Hệ thống lên men gồm 6 thùng, trong đó thùng đầu tiên là thùng nhân giống, 4
thùng lên men cùng kích thước và thùng chứa giấm chín. Nhà máy sử dụng quá trình
lên men theo mẻ để chuyển hóa đường có khả năng lên men thành Ethanol và CO
2
dựa
trên hoạt động của men.
Quá trình nhân men giống diễn ra ở thùng nhân men TK-3102. Thùng nhân men
được trang bị cánh khuấy và được làm lạnh bên ngoài bằng bơm tuần hoàn và thiết bị
làm lạnh.
Quá trình nhân men theo mẻ và toàn bộ mẻ nhân men sẽ được cấp cho thùng lên
men khi hoạt động của men đạt được điểm tối ưu (được quyết định bởi nhân viên phân
tích), bình thường thời gian lưu dịch trong thùng nhân men là 12h/mẻ. Sau mỗi mẻ,
thùng nhân men, thiết bị làm lạnh và các đường ống liên quan được vệ sinh làm sạch
bằng hệ thống CIP để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
Quá trình lên men theo mẻ với hiệu suất 94% và thời gian lưu 48h/mẻ. Quá trình
lên men sinh nhiệt nên phải tuần hoàn dịch đang lên men qua thiết bị làm mát bên
ngoài để duy trì nhiệt độ thùng lên men ở khoảng 32
O
C.
Sau khi đạt đủ thời gian lên men, giấm chín được bơm đến thùng chứa giấm
chín. Thể tích thùng chứa giấm chín bằng 1,3 lần thể tích thùng lên men. Tại đây giấm
chín sẽ được cung cấp liên tục cho khu vực chưng cất. Để thu hồi năng lượng, giấm
chín trước khi đến khu vực chưng cấp sẽ được gia nhiệt sơ bộ ở 1 trong 2 thiết bị trao
đổi nhiệt mà tác nhân gia nhiệt là dịch sau nấu.

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
đó
bọ
ch
kế
đư

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Khí C
ó CO
2
được
ọt trong thù
hống tạo bọ
Các th
ết nối với h
ường ống v
ũng không
ghiệp
h – Máy và
CO
2
thô sẽ
c đưa đến p
ùng lên me
ọt khi cần.
hùng lên m
hệ thống CI
và điều khi
ảnh hưởng
à TB CN H
được rửa
phẩn xưởng
en, do đó
men và đườ
IP để làm s
iển cho ph
g đến việc c
HC K52
sơ bộ bằng
g thu hồi v
mỗi thùng
ờng ống lên
sạch và tiệt
hép làm vệ
cung cấp gi
Chư
g nước để t
và hóa lòng
g lên men đ
n quan, các
t trùng. Hệ
sinh hay b
iấm chín liê
ương 1: Tổ
tách lượng
g CO
2
. Khí
được trang
c thiết bị tr
ệ thống lên
bảo trì bất
ên tục.
ổng quan v
g cồn bị cu
CO
2
sinh r
g bị các đầ
rao đổi nhi
men được
kỳ thùng l
về Bio-Etha
ốn theo, sa
ra có thể tạ
ầu phun ch
iệt đều đượ
trang bị vớ
lên men nà
anol
29

au
ạo
ất
ợc
ới
ào
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
1.
nồ
ch
th
cấ
ba
nh
(1
th
đư
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
3.4.5. Sơ đ
Chưn
ồng độ xấp
Ethan
hưng cất. B
Hệ th
háp chưng c
ất thô 2 vận
ar.
Giấm
hư nhau. S
90
o
F), và
háp thô, hay
ược ngưng
ghiệp
h – Máy và
đồ dòng của
ng cất là qu
xỉ 95 %v.
nol trong gi
Ba tháp chư
hống chưng
cất tinh. Th
n hành ở áp
m chín được
au khi gia
đi vào tháp
y gọi là dịc
tụ và bơm
à TB CN H
a khu vực c
uá trình làm

iấm chín đư
ưng là tháp
g cất gồm b
háp chưng
p suất chân
c chia ra v
nhiệt, giấm
p thô 2 với
ch hèm, đư
m đến tháp
HC K52
chưng cất.
m bay hơi e
ược tách ra
thô 1, 2 và
ba tháp, nó
cất thô 1 v
n không và
và đưa đến
m chín đi
i nhiệt độ s
ược đưa đi
tinh. Tại đ
Chư
ethanol có t
a khỏi dịch
à tháp tinh.
ó sẽ bao gồ
vận hành ở
à tháp tinh
đỉnh của m
vào tháp th
sấp xỉ là 77
xử lý. Hơi
đây nó đượ
ương 1: Tổ
trong giấm
hèm sử dụ
ồm hai tháp
ở áp suất k
vận hành
mỗi tháp c
hô 1 có nh
7
o
C (170
0
ethanol từ
ợc cô đặc, t
ổng quan v
m chín và cô
ụng hệ thốn
p chưng cất
khí quyển.
ở áp suất x
chưng cất t
hiệt độ sấp
0
F). Sản ph
ừ đỉnh của
tăng nồng đ
về Bio-Etha
ô đặc nó đế
ng với 3 thá
t thô và mộ
Tháp chưn
xấp xỉ là 3
thô với tỷ
p xỉ là 88
o
hẩm đáy củ
các tháp th
độ lên 95%
anol
30

ến
áp
ột
ng
,4
lệ
o
C
ủa

%.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
Et
tin
qu
Ph
ng
đư
riê
1.
tro

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
thanol ra k
nh chủ yếu
uay lại quá
Hệ th
hần cất của
gưng tụ đư
ược điều kh
êng.
3.4.6. Sơ đ
Việc
ong hệ thốn
pha hơi. T
ghiệp
h – Máy và
khỏi tháp ti
u là nước c
trình công
hống chưng
a đỉnh tháp
ược tuần ho
hiển bằng
đồ dòng của
loại bỏ nư
ng tách nướ
Trong trườn
à TB CN H
inh được đ
cùng với lư
g nghệ.
g cất được t
p tinh đượ
oàn lại tháp
cách loại b
a khu vực t
ước, làm k
ớc rây phân
ng hợp này
HC K52
đưa sang h
ượng nhỏ e
tính toán đ
ợc sử dụng
p tinh làm
bỏ các khí
tách nước.
khan cồn đ
n tử. Rây p
y, nước đư
Chư
hệ thống tá
thanol và c
để hiệu suất
g để cung
m dòng hồi
không tan
để sản xuất
phân tử làm
ược hấp ph
ương 1: Tổ
ách nước. D
các chất hữ
t sử dụng n
cấp nhiệt
lưu đỉnh.
n trong etha
t cồn nhiên
m việc cơ b
hụ trong cá
ổng quan v
Dòng ra kh
ữu cơ dễ b
năng lượng
cho các th
Độ axit củ
anol với m
n liệu đượ
ản là hấp p
ác mao quả
về Bio-Etha
hỏi đáy thá
ay hơi đượ
g là lớn nhấ
háp thô. Hơ
ủa sản phẩm
một quá trìn
ợc thực hiệ
phụ chọn lọ
ản trong kh
anol
31
áp
ợc
ất.
ơi
m
nh
ện
ọc
hi
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 1: Tổng quan về Bio-Ethanol
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 32
ethanol thoát ra ngoài. Nước bị hấp phụ sẽ được loại bỏ suốt trong giai đoạn tái sinh và
được đưa trở lại hệ thống chưng cất để thu hồi ethanol.
Quá trình tái sinh đạt được khi sử dụng hệ thống chuyển đổi áp suất. Sự giảm áp
suất đạt được nhờ hệ thống chân không. Quá trình hấp phụ thực hiện ở áp suất dư trong
khi tái sinh thực hiện ở áp suất chân không.
Hệ thống giảm axit được thiết kế để loại bỏ CO
2
và axit cacbonic làm cho nồng
độ axit cao. Phần lớn dòng cồn khan sau khi ra khỏi tháp tách nước được ngưng tụ và
đưa vào tháp khử axit. Một phần nhỏ hơi ethanol khan được đưa vào đáy tháp khử axit
để tách khí CO
2
còn lưu lại. Dòng lỏng (sản phẩm cuối cùng) được thu nhận ở đáy của
tháp khử axit được làm mát và chuyển đến bể chứa.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 33
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHƯNG
LUYỆN
2.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất.
2.1.1. Khái niệm về chưng cất.
Chưng là phương pháp dùng để tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng cũng như
hỗn hợp khí – lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các
cấu tử trong hỗn hợp (nghĩa là khi ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của các cấu
tử khác nhau). Thay vì đưa vào hỗn hợp một pha mới để tạo nên sự tiếp xúc giữa hai
pha như trong quá trình hấp thụ hoặc nhả khí, trong quá trình chưng cất pha mới được
tạo nên bằng sự bốc hơi hoặc ngưng tụ [9, tr49].
− Sự khác nhau giữa chưng và cô đặc:
+ Chưng: dung môi và chất tan đều bay hơi;
+ Cô đặc: chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan không bay hơi.
− Khi chưng hỗn hợp 2 cấu tử [9, tr50]:
+ Sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần cấu tử có độ
bay hơi bé.
+ Sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần cấu tử có độ
bay hơi lớn.
• Phân loại các phương pháp chưng:
Trong sản xuất, thường gặp các phương pháp chưng sau:
− Chưng đơn giản:
+ Dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau.
+ Thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch các cấu tử khỏi tạp chất.
− Chưng bằng hơi nước trực tiếp:
+ Tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 34
+ Thường được dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào
nước
− Chưng chân không: Dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi của cấu
tử (đối với các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao hay có nhiệt
độ sôi quá cao).
− Chưng luyện: Là phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn hỗn
hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn
vào nhau.
+ Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân huỷ ở
nhiệt độ cao.
+ Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp
suất thường.
2.1.2. Khái niệm về cân bằng lỏng – hơi.
Cân bằng lỏng hơi là trạng thái mà tại đó pha lỏng và pha hơi (pha khí) cân bằng
với nhau, tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ ở mức độ phân tử và lúc đó, xem như là
không có sự chuyển pha lỏng – hơi. Mặc dù, theo lý thuyết, quá trình chuyển pha luôn
đạt đến cân bằng, nhưng trên thực tế, sự cân bằng chỉ được thiết lập trong một hệ tương
đối kín, khi chất lỏng và hơi của nó tiếp xúc với nhau trong thời gian đủ dài và không
có sự tác động từ bên ngoài hoặc tác động từ từ.
Nồng độ của pha hơi khi tiếp xúc với pha lỏng của nó, đặc biệt ở trạng thái cân
bằng, được đặc trưng bởi áp suất hơi, hoặc áp suất riêng phần trong hỗn hợp hơi. Áp
suất hơi cân bằng của một chất lỏng thường phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ. Ở trạng
thái cân bằng lỏng – hơi, một pha lỏng với những cấu tử có nồng độ nhất định sẽ có
pha hơi cân bằng, trong đó nồng độ hay áp suất riêng phần của các cấu tử hơi sẽ đạt giá
trị không đổi, phụ thuộc vào nồng độ của các cấu tử trong pha lỏng và nhiệt độ. Ngược
lai, nếu pha hơi có nồng độ các cấu tử hay áp suất riêng phần không đổi thì ở trạng thái
cân bằng, pha lỏng của nó có nồng độ không đổi, phụ thuộc vào nồng độ pha hơi và
nhiệt độ.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 35
Nồng độ cân bằng của mỗi cấu tử trong pha lỏng thường khác với nồng độ hay
áp suất hơi của nó trong pha hơi, nhưng giữa chúng có sự tương quan. Nồng độ cân
bằng lỏng – hơi thường được xác định qua thực nghiệm cho hỗn hợp lỏng – hơi có
nhiều cấu tử. Trong một số trường hợp, các số liệu của cân bằng lỏng – hơi có thể được
xác định nhờ Định luật Raoult, Định luật Dalton hay Định luật Henry.
Cân bằng lỏng hơi được ứng dụng nhiều trong việc thiết kế tháp chưng cất, đặc
biệt là tháp đĩa.
2.1.3. Hỗn hợp hai cấu tử.
Phân loại hỗn hợp hai cấu tử:
− Dung dịch lý tưởng [9, tr52]: là dung dịch mà ở đó lực liên kết giữa các
phân tử cùng loại và lực liên kết giữa các phân tử khác loại bằng nhau, khi đó các cấu
tử hòa tan vào nhau theo bất cứ tỷ lệ nào. Cân bằng giữa lỏng và hơi hoàn toàn tuân
theo định luật Raoult.
− Dung dịch thực [9, tr52]: là những dung dịch không hoàn toàn tuân theo
định luật Raoult, sự sai lệch với định luật Raoult là dương nếu lực liên kết giữa các
phân tử cùng loại lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử khác loại, ngược lai, sai lệch là
âm nếu lực liên kết giữa các phân tử cùng loại nhỏ lực liên kết giữa các phân tử khác
loại. Trường hợp lực liên kết giữa các phân tử khác loại rất bé so với lực liên kết giữa
các phân tử cùng loại thì dung dịch sẽ phân lớp, nghĩa là các cấu tử không hòa tan vào
nhau hoặc hòa tan không đáng kể.
Căn cứ vào mức độ hòa tan, có thể chia dung dịch hai cấu tử thành các loại sau:
+ Chất lỏng hòa tan vào nhau theo bất cứ tỷ lệ nào
+ Chất lỏng hòa tan một phần vào nhau
+ Chất lỏng không hòa tan vào nhau.
2.2. Các phương pháp chưng cất.
2.2.1. Chưng đơn giản.
• Nguyên tắc và sơ đồ chưng đơn giản:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
xe
bố

cấ
C
n
bi
nồ
làm


đo
th
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Trong
em diễn biế

Hình
Lúc đ
ốc lên có th
ơn trong lỏ
ấu tử khó b
n
và thu đư
ểu thị ở điể
Sơ đồ
ồi chưng 1,
m lạnh 2. S
ác thùng ch
êu cầu chu
oạn. Ta cũn
hay đổi.
ghiệp
h – Máy và
g quá trình
ến của quá

2.1. Cân
đầu dung dị
hành phần
ỏng nên tro
ay hơi. Cu
ược hỗn hợ
ểm P
tb
[9, t
ồ chưng cấ
, ở đây dun
Sau khi đư
hứa 3. Thàn
ung, chất lỏ
ng có thể ti
à TB CN H
chưng đơn
trình trên đ

bằng pha
ịch có thàn
ứng với đi
ong thời gi
ối cùng ta
ợp hơi P, P
tr118]
t đơn giản
ng dịch đượ
ược ngưng t
nh phần ch
ỏng còn lạ
ến hành ch
Hìn
Chư
HC K52
n giản hơi đ
đồ thị t-y-x
cho trườn
nh phần biể
iểm P, vì tr
an chưng c
có chất lỏn
P
1
, P
2
, ..., P
biểu diễn
ợc đun bốc
tụ và làm l
ất lỏng ngư
ại trong nồ
hưng liên tụ
nh 2.2. Sơ
ương 2: Tổ
được lấy ra
x (hình 2.1)

ng hợp chư
u thị ở điểm
rong hơi kh
cất thành p
ng còn lại tr
P
n
, thành p
trên hình 2
hơi, hơi tạ
lạnh đến nh
ưng luôn lu
ồi được thá
ục được, kh

đồ chưng
1
2
3
ổng quan v
a ngay và c
):
ưng đơn gi
m C, khi đu
hi nào cũn
phần lỏng s
rong nồi ch
phần trung
2.2: dung d
ạo thành đi
hiệt độ cần
uôn thay đổ
áo ra. Như
hi đó thành
đơn giản
1. Nồi chư
2. Thiết bị
3. Thùng c
về quá trình
cho ngưng t
ản
un đến nhiệ
g có cấu tử
sẽ chuyển
hưng với th
bình của h
dịch đầu đư
vào thiết b
n thiết, chất
ổi. Sau khi
vậy quá t
h phần sản p
ưng
ị ngưng tụ
chứa sản ph
h chưng lu
tụ. Ta có th
ệt độ sôi hơ
ử dễ bay hơ
dần về ph
hành phần
hỗn hợp hơ
ược cho và
bị ngưng tụ
t lỏng đi vò
đã đạt đượ
trình là giá
phẩm khôn
hẩm
uyện
36
hể
ơi
ơi
ía

ơi
ào
ụ -
òa
ợc
án
ng

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 37
• Chưng đơn giản thường ứng dụng cho những trường hợp sau:
− Khi nhiệt độ sôi của hai cấu tử khác nhau xa.
− Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao.
− Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi.
− Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử.
2.2.2. Chưng bằng hơi nước trực tiếp.
• Nguyên lý:
Nếu có hai chất lỏng A và B không hòa tan vào nhau thì khi trộn lẫn, áp suất của
chúng trên hỗn hợp không phụ thuộc vào thành phần của A và B và áp suất chung bằng
tổng áp suất hơi bão hòa của các cấu tử ở cùng nhiệt độ [9, tr60].
• Sơ đồ chưng cất bằng hơi nước trực tiếp
Khi chưng bằng hơi nứớc trực tiếp người ta phun hơi nước qua lớp chất lỏng
bằng một bộ phận phun. Hơi nước có thể là bão hòa hay quá nhiệt. Trong quá trình tiếp
xúc giữa hơi nước và lớp chất lỏng, cấu tử cần chưng sẽ khuếch tán vào trong hơi. Hỗn
hợp hơi nước và cấu tử bay hơi đó được ngưng tụ và tách thành sản phẩm [9, tr61].
Quá trình chưng bằng hơi nước trực tiếp hợp lý nhất là chỉ dùng để tách cấu tử
không tan trong nước ra khỏi tạp chất không bay hơi, trường hợp này sản phẩm ngưng
sẽ phân lớp: cấu tử bay hơi và nước, chúng ta lấy sản phẩm ra một cách dễ dàng. Ưu
điểm của quá trình chưng bằng hơi nước trực tiếp là giảm được nhiệt độ sôi của hỗn
hợp nghĩa là ta có thể chưng ở nhiệt độ sôi thấp hơn bình thường. Điều này rất có lợi
với các chất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao cũng như đối với các chất có nhiệt độ sôi
quá cao mà khi chưng cất gián tiếp đòi hỏi dùng hơi áp suất cao. Chưng bằng hơi nước
trực tiếp có thể tiến hành gián đoạn hay liên tục (hình 2.3). Trong cả hai trường hợp
người ta đều phải dùng cách đốt gián tiếp để đun bốc hơi hỗn hợp. Lượng hơi nước
trực tiếp đi vào hỗn hợp chỉ có nhiệm vụ mang cấu tử dễ bay hơi ra mà thôi [9,p62].
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
2.
kh

nh
ng
lần
2.
nồ
lỏ
m
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính

• C
− C
hỗn hợ
− C
hỗn hợ
2.3. Chưn
Phươ
hông cho p
ó độ tinh k
hững sản p
gười ta ph
n, sơ đồ ch
4 [9, tr71].
Hỗn
ồi chưng t
ng bốc hơi
mực chất lỏn
ghiệp
h – Máy và

Căn cứ vào
Chưng bằng
ợp đi ra khỏ
Chưng bằng
ợp hơi đi ra
g luyện liê
ơng pháp c
phép ta thu
khiết cao.
phẩm có độ
hải tiến hàn
hưng cất th

hợp đầu
thứ nhất.
i thành sản
ng trong nồ
Chư
à TB CN H
ình 2.3: S
trạng thái h
g hơi nước
ỏi thiết bị b
g hơi nước
khỏi thiết
ên tục.
chưng đơn
được sản
Muốn thu
ộ tinh khiế
nh chưng
hể hiện trên
liên tục đ
Một phần
n phẩm đỉnh
ồi không đổ
ưng gián đo
Chư
HC K52
Sơ đồ chưn
hơi nước đ
quá nhiệt
é hơn áp su
c bão hòa n
bị bằng áp
n giản
phẩm
được
ết cao
nhiều
n hình
đi vào
n chất
h, ống tháo
ổi. hơi C ở
oạn
ương 2: Tổ
ng bằng hơ
đi ra khỏi th
nếu áp suấ
uất hơi nướ
nếu áp suấ
suất hơi nư
o sản phẩm
trong trạng
Hình 2
C
ổng quan v
ơi nước trự
hiết bị ngườ
ất riêng ph
ớc bão hòa
ất riêng phầ
ước bão hò
m đỉnh đồng
g thái cân b
2.4: Sơ đồ
Chưng liên
về quá trình

ực tiếp
ời ta phân b
hần của hơi
ở cùng nhi
ần của hơi
òa ở cùng n
g thời là ốn
bằng với lỏ
chưng nhi
n tục
h chưng lu
biệt [9,p62
i nước tron
iệt độ.
i nước tron
nhiệt độ.
ng để duy t
ỏng B. Hơi
iều lần
uyện
38
]:
ng
ng
trì
C
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
th
ch
th
đá
ch
ha
trạ
qu
ph
ng
th

độ
đi

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
hu được đó
hưng thứ ha
hứ ba. Ở mỗ
áy B, E, H v
Ngườ
hứa nhiều c
ai trở về nồ
ạng thái câ
uá trình đốt
hẩm đáy B.
Ta cũ
guyên liệu
hu được sản
Thiết
ũng có nhượ
Nhìn
ộ của chất
vào nồi sa
à để tiết kiệ
ghiệp
h – Máy và
ó ngưng tụ
ai ta thu đư
ỗi nồi có b
và sản phẩ
ời ta đã thay
cấu tử ít bay
ồi thứ nhất
ân bằng tro
t nóng tốt t
.
ũng có thể
đầu vào là
n phẩm đáy
bị làm việ
ợc điểm là
vào đồ thị
lỏng của n
au, vì thế k
ệm hơi đốt
à TB CN H
lại thành
ược hơi F v
ộ phận đốt
ẩm đỉnh I ch
y đổi sơ đồ
y hơi. Để đ
và sản phẩ
ong các nồi
thì ta có th
lắp thêm
à sản phẩm
y K chứa nh
ệc như thế
tốn hơi đố
Hình
của hình 2
nồi sau. Đằn
không cần t
t cũng như
Chư
HC K52
chất lỏng
và chất lỏng
t trong riên
hứa nhiều c
ồ sản xuất
đạt được m
ẩm đáy của
i không gi
hể liên tục v
một nồi h
m đáy B của
hiều cấu tử
có thể thu
ốt quá nhiều
2.5: Sơ đồ
2.5 ta thấy
ng nào thì
thiết phải n
ư giảm bớt
ương 2: Tổ
D và đi và
g E. tương
ng biệt. Kết
cấu tử dễ b
trên để ch
mục đích đó
nồi thứ ba
ống như sơ
và ổn định
hay nhiều
a nồi thứ n
ử khó bay h
được sản p
u.
ồ chưng nh
hơi của nồ
hơi này cũ
ngưng tụ ở
các thiết b
ổng quan v
ào nồi chư
tự như thế
t quả là ta t
bay hơi [9, t
hỉ thu được
ó ta cho sản
a trở về nồi
ơ đồ trên n
thu được s
hơn vào tr
nhất, thực h
hơi.
phẩm có độ
hiều lần cả
ồi trước có
ũng được n
ở trong thiế
bị ngưng tụ
về quá trình
ưng thứ hai
ế quá trình
thu được cá
tr71].
c một sản p
n phẩm đáy
i thứ hai,…
nữa. Nếu ta
sản phẩm đ
rước nồi t
hiện quá trì
ộ tinh khiế

ải tiến.
nhiệt độ ca
ngưng tụ th
ết bị ngưng
ụ người ta
h chưng lu
i. Trong nồ
lặp lại ở nồ
ác sản phẩm
phẩm đáy c
y của nồi th
… Dĩ nhiên
a khống ch
đỉnh I và sả
thứ nhất vớ
ình chưng t
ết cao nhưn
ao hơn nhi
hành lỏng đ
g tụ gián tiế
cho hơi củ
uyện
39
ồi
ồi
m

hứ

hế
ản
ới
ta
ng
ệt
để
ếp
ủa
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
nồ
ki
đu

ng
đó
kề
ch
vớ
vi
ốn

nồ
lỏ
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
ồi trước trự
ệm được h
un trực tiếp
ào các nồi
gưng tụ hơ
ó. Lượng ch
Trạng
Tuy n
ềnh. Người
hưng luyện
Sơ đồ
ới mỗi nồi
ệc của tháp
ng chảy ch
ũng thay đổ
Trên
ồng độ cân
ng ở đó. N
ghiệp
h – Máy và
ực tiếp đi v
hơi đốt rất
p từ hơi bốc
phía sau n
ơi ở nồi trên
hất lỏng nà
g thái cân b
nhiên sơ đồ
i ta đã đơn
và quá trìn
ồ tháp chưn
của các sơ
p: hơi đi từ
huyền. Nồn
ổi theo tươn
đĩa 1 chất
n bằng với
Nhiệt độ đĩa
à TB CN H
vào nồi sau
nhiều, vì t
c ra từ các
nồi cho hỗn
n cùng ta c
ày gọi là lư
bằng trong
Hình 2.6:
ồ thiết bị nh
n giản hệ
nh chưng n
ng luyện (h
ơ đồ trên. Ở
ừ dưới lên
ng độ các c
ng ứng với
lỏng chứa
x
1
là y
1
>
a 2 thấp hơ
Chư
HC K52
qua bộ ph
trừ nồi thứ
nồi chưng
n hợp đầu
cho một ph
ượng hồi lưu
các nồi chư
: Sơ đồ chư
hư vậy vẫn
thống đó b
nhiều lần nh
hình 2.7):
Ở đây tháp
qua các lỗ
cấu tử thay
sự thay đổ
a cấu tử dễ
x
1
, hơi nà
ơn đĩa 1 ch
ương 2: Tổ
hận phun. P
ứ nhất ra th
. Một vấn đ
vào. Chỉ c
hần chất lỏ
u [9, tr72].
ưng thể hiệ
ưng nhiều
n có nhược
bằng cách
hư vậy gọi
tháp gồm
p có bộ ph
ỗ của đĩa, l
y đổi theo
ổi nồng độ.
bay hơi n
ày qua các
ho nên một
ổng quan v
Phương phá
hì tất cả các
đề đặt ra là
có một các
ỏng ngưng

ện ở đồ thị
lần có hồi
điểm là ch
thay bằng
là quá trìn
nhiều đĩa,
hận đun bốc
lỏng chảy t
chiều cao

nồng độ x
1
,
lỗ đi lên đ
t phần hơi
về quá trình
áp này cho
c nồi còn l
à lấy lỏng ở
ch duy nhấ
quay lại n
hình 2.6.

i lưu
hế tạo phức
g một tháp
nh chưng lu
mỗi đĩa c
c hơi. Ngu
từ trên xuố
của tháp,
, hơi bốc l
đĩa 2 tiếp x
được ngưn
h chưng lu
o phép ta ti
lại đều đượ
ở đâu để ch
ất là sau kh
ồi trên cùn
tạp và cồn
gọi là thá
uyện.
ủa tháp ứn
uyên tắc làm
ống theo cá
nhiệt độ sô
ên từ đĩa c
xúc với ch
ng lại, do đ
uyện
40
ết
ợc
ho
hi
ng
ng
áp
ng
m
ác
ôi

ất
đó
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
nồ
lên
đư
kh
dễ
m
lỏ
th
ứn
dễ
th
ch
đi
th
ch
ha
2.
2.
gầ
ph
dạ

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
ồng độ x
2
>
n đĩa 3 tiế
ược ngưng
Trên
hối giữa ph
ễ bay hơi c
một phần ít
ng, lặp lại
hế hay nói
ng, cuối cù
ễ bay hơi ở
hu được cấ
hất.

Theo
ra khỏi đĩ
huyết thì số
huyển khối
Quá t
ay gián đoạ
2.4. Các p
2.4.1. Chư
Đối v
ần nhau ha
hương pháp
ạng gần như
ưu rất lớn. Đ
ghiệp
h – Máy và
> x
1
. Hơi b
p xúc với
lại, do đó c
mỗi đĩa x
ha lỏng và p
chuyển từ p
t hơn chuy
nhiều lần
cách khác
ùng trên đỉn
ở dạng nguy
ấu tử khó
lý thuyết t
ĩa bằng thà
ố đĩa bằng
giữa hai ph
trình chưng
ạn.
hương phá
ưng luyện tr
với những h
ay gồm nh
p chưng lu
ư nguyên c
Để tách cá
à TB CN H
bốc lên từ đ
chất lỏng
chất lỏng tr
xảy ra quá
pha hơi, m
pha lỏng v
yển từ pha
bốc hơi và
c, với một
nh tháp ta th
yên chất và
bay hơi ở
thì mỗi đĩa
ành phần c
g số bậc th
ha thường
g luyện đư
áp chưng k
rích ly và c
hỗn hợp gồ
hững cấu t
uyện thông
chất được d
c hỗn hợp
Chư
HC K52
đĩa 2 có nồn
ở đó và nh
rên đĩa 3 có
á trình chu
một phần cấ
vào pha hơ
a hơi vào
à ngưng tụ
t số đĩa tư
hu được cấ
à ở đáy thá
ở dạng ngu
của tháp là
cân bằng v
hay đổi nồ
không đạt
ợc thực hiệ
khác.
chưng luyện
ồm các cấu
tử tạo thàn
thường nh
dù cho có d
ấy chúng t
ương 2: Tổ
ng độ cân
hiệt độ đĩa
ó nồng độ x
uyển
ấu tử
ơi và
pha
như
ương
ấu tử
áp ta
uyên
à một bậc t
với chất lỏn
ng độ. Th
cân bằng.
ện trong th
n đẳng phí.
u tử có nhiệ
nh dung dị
hư đã nghiê
dùng những
ta phải dùn
Hìn
ổng quan v
bằng với x
a 3 thấp hơ
x
3
> x
2
.
thay đổi nồ
ng khi đi v
hực tế thì t
hiết bị loại

ệt độ sôi gầ
ịch đẳng p
ên cứu ở tr
g tháp vô c
ng các phư
nh 2.7: Sơ
về quá trình
x
2
là y
2
> x
2
ơn đĩa 2, m
ồng độ: thà
vào đĩa. Do
trên mỗi đ
tháp làm v
ần giống nh
phí ta khôn
rên để tách
cùng cao vớ
ương pháp c
đồ tháp ch
h chưng lu
2
, hơi này đ
một phần hơ
ành phần hơ
o đó theo l
đĩa quá trìn
việc liên tụ
hau hoặc r
ng thể dùn
h chúng ra
ới lượng hồ
chưng luyệ
hưng luyệ
uyện
41
đi
ơi
ơi

nh
ục
ất
ng

ồi
ện
n
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
đặ
lu
1.

th
ph
tử
cấ
hỗ
AB
ph

th
tử
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
ặc biệt, thô
uyện đẳng p
Chưng luy
Phươn
ùng của thá
hay đổi độ b
hân ly làm
ử trong hỗn
Nếu h
ấu tử phân
Ví dụ
ỗn hợp đẳn
BR và cho
hẩm đáy th
ó độ bay hơ
hông thường
Quá t
ử B đi và gi
ghiệp
h – Máy và
ông thường
phí.
yện trích ly
ng pháp nà
áp, cấu tử đ
bay hơi củ
sao để khi
n hợp.
hỗn hợp tạo
ly vào.
ụ ta có hỗn
ng phí, khi
ta khả năn
áp là R+B.
ơi khác xa
g.
trình chưng
ải phóng c
à TB CN H
người ta h
y.
ày dựa trên
đó gọi là cấ
ủa các cấu
thêm vào
o thành dun
hợp gồm
thêm cấu t
ng tách cấu
. Ta có sơ đ
nhau nên t
Hình 2.8:
g luyện tríc
ấu tử A; v
Chư
HC K52
hay dùng p
n cơ sở thê
ấu tử dễ ph
tử khác tro
hoh cần ch
ng dịch đẳn
hai cấu tử
tử phân ly R
u tử dễ bay
đồ chưng lu
ta tách chú
Sơ đồ thiế
ch ly gần g
vì vậy quá t
ương 2: Tổ
phương phá
êm một cấu
hân ly có đ
ong hỗn hợ
hưng thì nó
ng phí, điểm
A và B có
R vào thì đ
hơi A ở dạ
uyện trích l
úng dễ dàng
ết bị chưng
giống như tr
trình này gọ
ổng quan v
áp chưng lu
u tử mới v
ộ bay hơi b
ợp. Tất nhi
ó làm tăng đ
m đẳng phí
ó nhiệt độ s
đẳng phí đó
ạng nguyên
ly biểu diễn
g theo phư
g luyện trí
rích ly: cấu
ọi là chưng
về quá trình
uyện trích
vào hỗn hợ
bé, nó có tá
ên ta phải
độ bay hơi
í đó sẽ mất
sôi gần nha
ó mất đi tro
n chất (tươ
n trên hình
ương pháp c

ích ly
u tử phân l
g luyện tríc
h chưng lu
ly và chưn
ợp ở đĩa trê
ác dụng làm
chọn cấu t
của các cấ
t đi khi thêm
au tạo thàn
ong hỗn hợ
ơng đối). Sả
h 2.8: R và
chưng luyệ
ly R kéo cấ
ch ly.
uyện
42
ng
ên
m
tử
ấu
m
nh
ợp
ản
B
ện
ấu
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
2.
trì

trư
cấ
tử
đỉ
Ph
cấ
ph
bị
th
tác
Cấ
3.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Chưng luy
Phươn
ình này khá
ơn độ bay h
ường hợp c
ấu tử trong
ử) dung dịch
nh tháp sẽ
hương pháp
ấu tử dễ bay
Ví dụ
hân ly S. C
ngưng tụ
háp và lớp
ch A. Hỗn
ấu tử B thu
So sánh ch
ghiệp
h – Máy và
yện đẳng ph
ng pháp nà
ác với chư
hơi của các
chưng luyệ
hỗn hợp. T
h đẳng phí
ẽ là hỗn hợ
p này tiện
y hơi.
ụ ta xem sơ
Cấu tử phân
hỗn hợp đ
kia gồm p
hợp đẳng p
u được ở dạ
H
hưng luyện
à TB CN H
hí.
ày cũng dự
ưng luyện tr
c cấu tử tron
ện trích ly,
Thêm vào
có độ bay
ợp dẳng ph
lợi và tiết
ơ đồ chưng
n ly S tạo v
đẳng phí đư
phần lớn là
phí AS cũn
ạng nguyên
Hình 2.9: S
n trích ly và
Chư
HC K52
ựa trên ngu
rích ly là ở
ng hỗn hợp
, nghĩa là l
đó nó tạo t
hơi lớn. N
hí và sản p
kiệm trong
g luyện đẳn
với cấu tử A
ược phân lớ
à cấu tử A
ng đi lên ở
n chất trong
Sơ đồ thiết
à chưng luy
ương 2: Tổ
uyên tắc th
ở đây cấu tử
p. Tác dụng
làm thay đ
thành với c
Như thế tron
phẩm đáy
g trường h
ng phí hỗn
A dung dịc
ớp: một lớp
A được đưa
đỉnh qua n
g sản phẩm
t bị chưng
yện đẳng p
ổng quan v
êm vào mộ
ử phân ly p
g của nó cũ
đổi độ bay
cấu tử dễ b
ng kết quả
là cấu tử
ợp cấu tử p
n hợp hai c
ch đẳng ph
p là cấu tử
a sang tháp
ngưng tụ rồ
m đáy của th

luyện đẳn
phí.
về quá trình
ột cấu tử p
phải có độ
ũng tương t
hơi tương
bay hơi (ha
chưng luyệ
ở dạng n
phân ly kh
cấu tử A, B
hí đi lên đỉn
ử phân ly S
p chưng luy
ồi vào thiết
háp thứ nhấ
ng phí
h chưng lu
phân ly. Qu
bay hơi lớ
tự như tron
đối của cá
ay cả hai cấ
ện sản phẩm
guyên chấ
hông tan và
B với cấu t
nh. Sau thi
S cho trở v
yện khác đ
bị phân lớp
ất.
uyện
43

ớn
ng
ác
ấu
m
ất.
ào
tử
ết
về
để
p.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 44
Khi chưng luyện trích ly không cần phải bốc hơi cấu tử phân ly, vì thế lượng hơi
đốt sẽ tốn ít hơn. Trong cả hai trường hợp yêu cầu của cấu tử phân ly là phải làm tăng
độ bay hơi của cấu tử trong hỗn hợp. Đối với chưng luyện trích ly thì yêu cầu độ bay
hơi của cấu tử phân ly càng bé càng tốt và ngược lại đối với chưng luyện đẳng phí thì
độ bay hơi của cấu tử phân ly phải lớn.
2.2.4.2. Chưng luyện nhiều cấu tử.
Hệ thống gồm ba cấu tử trở lên gọi là hệ nhiều cấu tử. Hệ nhiều cấu tử có thể
chia làm hai loại: loại thứ nhất là hỗn hợp chứa những cấu tử tuân theo định luật Raoult
gọi là hỗn hợp lý tưởng (hỗn hợp các hydrocarbon); loại thứ hai là hỗn hợp chứa những
cấu tử không tuân theo định luật Raoult, gọi là hỗn hợp thực (hỗn hợp rượu).
• Có hai cách chưng hỗn hợp nhiều cấu tử:
− Chưng sao cho trong cả hai sản phẩm đỉnh và đáy đều có mặt tất cả các cấu
tử, chỉ dùng cách này để tách sơ bộ
− Chưng sao cho một hoặc nhiều cấu tử không có mặt trong sản phẩm
Khi chưng luyện mỗi tháp chỉ có hai sản phẩm, vì thế để tách hỗn hợp nhiều cấu
tử ta cần nhiều tháp. Theo nguyên tắc thì để tách được n cấu tử ta cần có (n-1) tháp.
Trong thực tế để tách n cấu tử người ta thường ghép nhiều tháp lại thành một.
2.3. Cở sở tính toán công nghệ chưng luyện liên tục hỗn hợp hai cấu tử
2.3.1. Cân bằng pha.
Thành phần cân bằng của các pha trong hệ lỏng – hơi bão hòa đối với dung dịch
lý tưởng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn được xác định bởi định luật Raul: áp suất
riêng phần của mỗi cấu tử trong pha hơi bên trên dung dịch bằng tích số của áp suất hơi
bão hòa của cấu tử đó (ở cùng nhiệt độ) với nồng độ phần mol của cấu tử đó trong
dung dịch. [11, tr 143].
.
bh
p p x =
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 45
Trong đó: p – áp suất riêng phần của cấu tử phân bố trong pha hơi bên trên chất lỏng
trong điều kiện cân bằng; p
bh
– áp suất hơi bão hòa của cấu tử đó ở cùng nhiệt độ; x –
nồng độ phần mol của cấu tử trong dung dịch.
Mặt khác, áp suất riêng phần còn được xác định theo phương trình:[11, tr143]

.
bh
cb
x p p
y
P P
¿ ¿
= =
Nếu hệ gồm hai cấu tử A và B, theo định luật Dalton, ta có áp suất chung là:

A B
P p p
¿
= +
Hay: . .(1 )
Abh Bbh
P p x p x
¿
= + −
Thay vào phương trình trên, ta có với cấu tử A:

.
. .(1 )
Abh
Acb
Abh Bbh
p x
y
p x p x
=
+ −

Trong đó: p
A
, p
B
là áp suất riêng phần của cấu tử A và B

Abh
p ,
Bbh
p là áp suất hơi bão hòa của cấu tử A và B.
Gọi:
Abh
Bbh
p
p
α = là độc bay hơi tương đối của cấu tử A trong hỗn hợp, ta có:

.
1 .( 1)
Acb
x
y
x
α
α
=
+ −

Phương trình trên gọi là phương trình đường cân bằng đối với cấu tử dễ bay hơi
A và đường biểu diễn nó gọi là đường cân bằng. Phương trình này dùng cho dung dịch
lý tưởng. Đối với dung dịch thực, số liệu cân bằng thường được xác định bằng thực
nghiệm.[11, tr144].
2.3.2. Cân bằng vật liệu.
Ký hiệu các đại lượng như sau:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 46

F
G - lượng nguyên liệu đầu, kmol/s;

D
G - lượng nguyên liệu đỉnh, kmol/s;

B
G - lượng nguyên liệu đáy, kmol/s;

F
x - nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp đầu.

D
x - nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong sản phẩm đỉnh.

B
x - nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong sản phẩm đáy.
Phương trình cân bằng vật liệu toàn tháp: [11, tr144]

F B D
G G G = +
Đối với cấu tử dễ bay hơi: . . .
F F D D B B
G x G x G x = +
Lượng sản phẩm đỉnh: .( )
F B
D F
D B
x x
G G
x x

=


Lượng sản phẩm đáy:
B F D
G G G = −
• Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện có dạng: [11, tr144]
.
1 1
x D
x x
R x
y x
R R
= +
+ +

Trong đó:
y – nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi đi từ đĩa dưới lên đĩa.
x – nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trog pha lỏng chảy tử đĩa đó xuống
đĩa dưới.

x
x
D
G
R
G
= − chỉ số hồi lưu.

x
G − lượng lỏng hồi lưu về tháp, kmol/s.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 47
Trong phương trình trên đối với mỗi trường hợp cụ thể
x
R và
D
x là những đại
lượng không đổi, vì thế phương trình trên có dạng đường thẳng.[11, tr 144]
. y A x B = +
• Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng có dạng:[11, tr158]
1 1
. .
x
B
x x
R L
y x x
R L L R
+ −
= +
+ +

Trong đó:
F
D
G
L
G
=
Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng cũng có dạng đường
thẳng: . y A x B = +
2.3.3. Chỉ số hồi lưu thích hợp.
• Chỉ số hồi lưu tối thiểu của tháp chưng luyện [11, tr158]:
*
min *
D F
x
F F
x y
R
y x

=


Trong đó:
*
F
y − nồng độ cấu tử dễ bay hơi tron pha hơi cân bằng nồng độ trong pha
lỏng
F
x trong hỗn hợp đầu.
• Chỉ số hồi lưu làm việc thường được xác định qua chỉ số hồi lưu tối thiểu [11,
tr158]:

min
.
x x
R b R =
Trong đó: b – hệ số dư.
Vấn đề chợn chỉ số hồi lưu thích hợp rất quan trọng, vì khi chỉ số hồi lưu bé thì
số bậc của tháp lớp nhưng tiêu tốn hơi đốt ít, ngược lại khi chỉ số hồi lưu lớn thì số bậc
của tháp có ít hơn nhưng tiêu tốn hơi đốt lại lớn.
• Trong tính toán công nghiệp, tùy theo yêu cầu của mức độ chính xác ta có ba
cách xác định chỉ số hồi lưu sau đây [11, tr158]:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
Ha
ch
hồ

ha

để
đư
ch


ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
+ Để tín

ay
+ Xác đ
hỉ tiêu kinh
ồi lưu và th
Cũng
ay tích số m
Vấn đ
ể thiết lập
ường cong
hỉ số hồi lưu

ghiệp
h – Máy và
nh gần đún
(1, 2
x
R =
1, 3
x
R R =
định chỉ số
h tế vận hà
hể tích của t
dễ dàng th
( 1)
y x
m R + ,
đề là phải x
quan hệ ph
vẽ được sẽ
u thích hợp
Hình 2.1
à TB CN H
ng ta có thể
mi
2 2, 5)
x
R ÷
min
0, 3
x
R +
hồi lưu từ
ành). Trong
tháp
x
R V −
hấy rằng, th
, trong đó m
xác định cá
hụ thuộc g
ẽ cho ta giá
p.
0: Đồ thị x
Chư
HC K52
lấy chỉ số
in

điều kiện t
g trường hợ
V [11, tr 15
hể thích làm
x
m hay
y
m
ác trị số củ
giữa
x
R hay
á trị thể tích
xác định ch
ương 2: Tổ
hồi lưu làm
thể tích thá
ợp này ta c
59].
m việc của
là số đơn
ủa
x
m hay
y ( 1
x x
m R +
h thiết bị nh
hỉ số hồi lư
ổng quan v
m việc bằng
áp nhỏ nhấ
cần thiết lậ
a tháp tỉ lệ
vị chuyển
y
m ứng vớ
1) trên đồ t
hỏ nhất và
ưu thích h
về quá trình
g [11, tr159
ất ( không
ập quan hệ
với tích số
khối.
ới giá trị R
thị. Điểm c
ứng với đi

ợp.
h chưng lu
9]:
tính đến cá
ệ giữa chỉ s
ố ( 1
x x
m R +
x
R khác nha
cực tiểu củ
iểm đó sẽ c
uyện
48
ác
số
1)
au
ủa

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H

đó



Qu
đi
th
hồ
th

tiể
2.
76
ph
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Ví dụ
ó ta xác đị
ông thức:

Cho l
uan hệ phụ
ểu ứng với
+ Để xá
hế ta phải x
ồi lưu khác
hiết bị A, tiê
Quan
ểu của đườ
.4. Quy tr
Ethan
60mmHg, n
hương pháp
ghiệp
h – Máy và
ụ đối với
x
R
nh số đơn
D
B
x
x
x
m =
}
lần lượt các
ụ thuộc
x
R
i chỉ số hồi
ác định chi
xác định to
c nhau. Tổn
êu tốn sửa
hệ giữa ch
ờng tổng ch
Hình 2.11
rình công
nol là một
nhiệt độ s
p hiệu quả
à TB CN H
1 min x x
R > ta
vị chuyển
cb
dx
x x −

c giá trị
x
R
( 1
x x
m R − −
i lưu thích h
số hồi lưu
àn bộ chi p
ng chi phi
chữa P, tiê
hi phí sản x
hi phí ¿ ứn
1: Xác định
g nghệ hệ
chất lỏng
ôi của nướ
để thu etha
Chư
HC K52
a vẽ đường
n khối
1 x
m
x
khác nha
1) được biể
hợp
xth
R m
chính xác
phí cho sản
sản xuất c
êu tốn vận h
xuất và chỉ
ng với chỉ s
h chỉ số hồ
ệ thống c
g tan vô h
ớc là 100
0
anol có độ t
ương 2: Tổ
g làm việc
bằng phươ
au ta sẽ thu
ểu thị bởi đ
mà ta cần tìm
nhất ta phả
n xuất của
của hệ thốn
hành T.
ỉ số hồi lưu
số hồi lưu t
ồi lưu thích
hưng cất
hạn trong n
C ở 760m
tinh khiết c
ổng quan v
của hai đoạ
ơng pháp đ
u được các
đồ thị hình
m.
ải tính đến
hệ thống v
ng bao gồm
u biểu thị ở
thích hợp v

h hợp kinh
t ethanol.
nước, nhiệ
mmHg: hơi
cao là phươ
về quá trình
ạn tháp ( hì
đồ thị thíc
giá trị
x
m
2.10. Điểm
chỉ tiêu ki
với nhiều g
m: khấu ha
ở hình 2.1
và tổng chi
h tế nhất.
.
ệt độ sôi l
cách biệt
ơng pháp c
h chưng lu
ình 2.10), t
h phân the
tương ứng
m cực tiểu
inh tế. Muố
giá trị chi s
ao giá thàn
1. Điểm cự
phí bé nhấ
là 78,3
0
C
khá xa nê
hưng cất.
uyện
49
từ
eo
g.

ốn
số
nh
ực
ất.

ên
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H

đề
ph



sa
nh
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Trong
ều có khả n
háp hấp thụ
ơn hay quá
ơ đồ quy tr
Thuy
Mục đí
au lên men)
Phân x
hất. Các thi
- 02 tháp
ghiệp
h – Máy và
g trường hợ
năng bay h
ụ do phải đ
trình tách
rình công
yết minh qu
ích của phâ
) và nâng n
xưởng chưn
iết bị chính
p cất thô: 0
à TB CN H
ợp này, ta
hơi, và khô
đưa vào m
không đượ
nghệ chưn
uy trình cô
ân xưởng c
nồng độ eth
ng cất được
h của phân
01 tháp C-4
Chư
HC K52
không thể
ông sử dụn
một cấu tử m
ợc hoàn toà
ng cất hệ e
ông nghệ:
chưng cất là
hanol trong
c thiết kế t
xưởng chư
4101 hoạt đ
ương 2: Tổ
sử dụng ph
ng phương
mới để tách
àn.
ethanol−nư
à phân tách
sản phẩm
theo tiêu c
ưng cất bao
động ở áp
ổng quan v
hương phá
g pháp trích
h, sẽ làm c
ước:
h ethanol r
lên 95%tt.
chí sử dụng
o gồm:
suất thườn
về quá trình
áp cô đặc v
h ly cũng n
cho quá trì
ra khỏi giấm

g năng lượn
ng (tháp thô
h chưng lu
vì các cấu t
như phươn
ình phức tạ
m chín (dịc
ng tiết kiệm
ô 1), 01 thá
uyện
50
tử
ng
ạp
ch
m
áp
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 2: Tổng quan về quá trình chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 51
C-4102 hoạt động ở áp suất chân không (tháp thô 2);
- 01 tháp cất tinh C-4201 hoạt động ở áp suất dư (tháp tinh).
Điều kiện vận hành của phân xưởng chưng cất:
Thông số Tháp thô 1 Tháp thô 2 Tháp tinh
Áp suất (bar) 0.97 0.21 3.4
Nhiệt độ (
o
C) 89.5 53.7 112.3
Giấm chín trước khi vào tháp thô được gia nhiệt sơ bộ ở chuổi thiết bị thu hồi
nhiệt. Nhiệt độ giấm chín đi vào tháp thô 1 đạt khoảng 88
o
C và nhiệt độ giấm chín đi
vào tháp thô 2 đạt khoảng 75
o
C.
Trong tháp cất thô, cồn được tách ra khỏi giấm chín qua các khay của tháp, được
thiết kế chống cáu cặn có trong dịch bia bám trên bề mặt. Sản phẩm đáy của các tháp
thô là dịch hèm được thu gom về Stillage Tank để chuẩn bị cho quá trình lắng gạn và
sản suất DDFS.
Hỗn hợp ethanol - nước thoát từ đỉnh các tháp thô được ngưng tụ và đưa vào phần
giữa tháp tinh. Sản phẩm đáy của tháp tinh chủ yếu là nước được đưa về thùng hòa bột.
Hơi ethanol thoát ra ở đỉnh tháp cất tinh có nồng độ khoảng 95% tt (ethanol bán luyện)
được ngưng tụ và cấp vào hệ thống tách nước bằng rây phân tử.
Năng lượng cung cấp cho các tháp được cung cấp bởi các bộ gia nhiệt lắp ở đáy
tháp. Tác nhân gia nhiệt của tháp cất thô 2 là hơi bốc từ đỉnh tháp cất thô 1. Tác nhân
gia nhiệt của tháp cất thô 1 là hơi bốc từ đỉnh tháp tinh. Tác nhân gia nhiệt cho tháp cất
tinh là hơi bão hòa từ phân xưởng lò hơi-phát điện.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 52
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ THÁP
CHƯNG LUYỆN
3.1. Các thông số ban đầu.
• Năng suất nhập liệu: 22625( / )
F
G kg h =
• Nồng độ nhập liệu:
3 3
50% (m /m )
F
x =
• Nồng độ sản phẩm đỉnh:
3 3
95% (m /m )
D
x =
• Nồng độ sản phẩm đáy:
3 3
0, 005% (m /m )
B
x =
• Khối lượng phân tử của Ethanol: 46
E
M = , của nước
W
18 M =
• Nhiệt độ nhập liệu:
0
112, 3 C
F
T =
• Nhiệt độ sản phẩm đỉnh sau khi làm nguội:
0
B
T 35 C =
• Nhiệt độ sản phẩm đáy sau khi làm nguội:
0
D
T 35 C =
• Trạng thái nhập liệu là trạng thái hơi.
• Các kí hiệu:
+
F
G , F: suất lượng nhập liệu tính theo kg/h, kmol/h.
+
B
G , B: suất lượng sản phẩm đáy tính theo kg/h, kmol/h.
+
D
G , D: suất lượng sản phẩm đỉnh tính theo kg/h, kmol/h.
+ L : suất lượng dòng hoàn lưu, kmol/h.
+ , :
i i
x x nồng độ phần mol, phần khối lượng của cấu tử i.
3.2. Cân bằng pha lỏng – hơi hệ Ethanol – water ở áp suất làm việc.
Áp suất làm việc:
2
3,4 bar 340.000 N/m
lv
P = =
Sử dụng phần mềm DDBST 2006, tra cứu được bảng số liệu cân bằng lỏng –
hơi hệ Ethanol – water ở áp suất 3.4 bar:

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 53
STT X Y T[K] STT X Y T[K]
1 0.00000 0.00000 410.94 51 0.50001 0.64407 387.65
2 0.01000 0.09336 407.80 52 0.51001 0.64922 387.54
3 0.02000 0.16353 405.30 53 0.52001 0.65441 387.44
4 0.03000 0.21780 403.28 54 0.53001 0.65965 387.34
5 0.04000 0.26081 401.62 55 0.54001 0.66493 387.24
6 0.05000 0.29561 400.24 56 0.55001 0.67026 387.15
7 0.06000 0.32429 399.08 57 0.56001 0.67564 387.05
8 0.07000 0.34830 398.10 58 0.57001 0.68107 386.96
9 0.08000 0.36869 397.25 59 0.58001 0.68655 386.87
10 0.09000 0.38625 396.52 60 0.59001 0.69209 386.78
11 0.10000 0.40154 395.88 61 0.60001 0.69767 386.69
12 0.11000 0.41501 395.32 62 0.61001 0.70332 386.61
13 0.12000 0.42700 394.82 63 0.62001 0.70902 386.53
14 0.13000 0.43778 394.37 64 0.63001 0.71478 386.44
15 0.14000 0.44756 393.97 65 0.64001 0.72060 386.37
16 0.15000 0.45650 393.60 66 0.65001 0.72648 386.29
17 0.16000 0.46476 393.27 67 0.66001 0.73242 386.22
18 0.17000 0.47243 392.96 68 0.67001 0.73843 386.15
19 0.18000 0.47962 392.67 69 0.68001 0.74450 386.08
20 0.19000 0.48640 392.41 70 0.69001 0.75065 386.01
21 0.20000 0.49283 392.16 71 0.70001 0.75686 385.94
22 0.21000 0.49896 391.92 72 0.71001 0.76315 385.88
23 0.22000 0.50485 391.70 73 0.72001 0.76951 385.82
24 0.23000 0.51052 391.49 74 0.73001 0.77596 385.76
25 0.24000 0.51602 391.29 75 0.74001 0.78248 385.71
26 0.25000 0.52137 391.10 76 0.75001 0.78909 385.66
27 0.26000 0.52660 390.91 77 0.76001 0.79578 385.61
28 0.27000 0.53172 390.73 78 0.77001 0.80257 385.56
29 0.28000 0.53675 390.56 79 0.78001 0.80945 385.51
30 0.29000 0.54171 390.39 80 0.79001 0.81643 385.47
31 0.30000 0.54662 390.23 81 0.80001 0.82351 385.43
32 0.31000 0.55148 390.07 82 0.81001 0.83070 385.39
33 0.32000 0.55630 389.92 83 0.82001 0.83801 385.36
34 0.33000 0.56110 389.77 84 0.83001 0.84543 385.33
35 0.34000 0.56589 389.63 85 0.84001 0.85299 385.30
36 0.35000 0.57066 389.48 86 0.85001 0.86067 385.28
37 0.36000 0.57543 389.34 87 0.86001 0.86850 385.26
38 0.37000 0.58019 389.21 88 0.87002 0.87648 385.24
39 0.38000 0.58497 389.07 89 0.88002 0.88462 385.22
40 0.39000 0.58976 388.94 90 0.89002 0.89292 385.21
41 0.40000 0.59456 388.81 91 0.90002 0.90141 385.21
42 0.41000 0.59938 388.69 (Azeo)92 0.91002 0.91010 385.20
43 0.42000 0.60422 388.56 93 0.92002 0.91899 385.21
44 0.43000 0.60909 388.44 94 0.93002 0.92811 385.21
45 0.44000 0.61399 388.32 95 0.94002 0.93747 385.22
46 0.45000 0.61891 388.20 96 0.95002 0.94709 385.24
47 0.46000 0.62387 388.09 97 0.96002 0.95700 385.26
48 0.47000 0.62886 387.98 98 0.97002 0.96721 385.29
49 0.48000 0.63389 387.87 99 0.98002 0.97776 385.32
50 0.49000 0.63896 387.76 100 0.99002 0.98868 385.36
101 1.00002 1.00000 385.41
Bảng 3.1: Cân bằng pha lỏng – hơi hệ Ethanol – water ở 3,4 bar.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
3.
3.





đồ

ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
.3. Cân b
3.1. Nồng
F
x =
0
D
x =
0
B
x =
Từ bả

Do ta
ồ thị 3.1 trê
Nội su
ghiệp
h – Máy và
ằng vật c
độ phần m
0, 240673
0,857594
0, 000159
ảng số liệu
Đồ thị 3.
a chọn trạng
ên, tại
F
x =
uy theo phụ
à TB CN H
chất.
mol của Et
3.1 ta xây
1: đồ thị t-x
g thái nhập
0, 240673 =
ụ lục 3, ta đ
Chươ
HC K52
hanol tron
dựng được
x,y hệ Etha
p liệu vào th
ta nội suy
được:
W
ρ =
ơng 3: Tính
ng tháp.
c đồ thị t-x,
anol – wate
háp chưng
y ra nhiệt độ
944, 42 = k
h toán công
,y cho hệ E
er ở 3.4bar
cất là trạng
ộ tháp chưn
kg/m
3
.
g nghệ tháp
Ethanol – w
r.
g thái lỏng
ng cất là
F
T
áp chưng lu
water.
sôi nên từ
391, 27
F
T =
uyện
54
7
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 55
Nội suy theo phụ lục 4, ta được:
E
693,81 ρ = kg/m
3
.
Suy ra khối lượng riêng của hỗn hợp khi nhập liệu vào tháp theo công thức I.2-
tr 5- [10].

3
1 1 0, 240673 1 0, 240673
1,156.10
693,81 944, 42
F F
F E W
x x
ρ ρ ρ

− −
= + = + = (3.1)
865, 07
F
ρ ¬ = kg/m
3
.
Ta có: . (1 ). 0, 240673.46 (1 0, 240673).18 24, 739
F F E F W
M x M x M = + − = + − =
(kg/kmol)
Nên:
22625
914, 554
24, 739
F
F
G
F
M
= = = (kmol/h)
3.3.2. Suất lượng mol của các dòng.
Phương trình cân bằng vật chất cho toàn tháp, theo công thức 3.12-tr 143-[12]:

. . .
F D B
F D B
F x D x B x
= +
= +
(3.2)
Thế các giá trị vào ta được hệ phương trình sau:

914,554
0,857594. 0, 000159. 914,554.0, 240673
D B
D B
+ =
¦
´
+ =
¹

¬
658,018 kmol/h
256,536 kmol/h
B
D
=
¦
´
=
¹

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp tại đỉnh và đáy là:
. (1 ). 0, 857594.46 (1 0, 857594).18 42, 013
D D E D W
M x M x M = + − = + − =
(kg/kmol)
. (1 ). 0, 000159.46 (1 0, 000159).18 18, 004
B B E B W
M x M x M = + − = + − =
(kg/kmol)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H

3.

3.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Suy ra
D
G =
B
G =
3.3. Phươn
Từ bả
4 bar.
ghiệp
h – Máy và
a:
. 25
D
D M =
. 56
B
B M =
ng trình đư
ảng 3.1 ta x
Đồ th
à TB CN H
56, 536.42,
68, 014.18, 0
ường làm
xây dựng đồ
hị 3.2: Đồ t
Chươ
HC K52
013 1077 =
004 1184 =
việc cho đ
ồ thì cân bằ
thị x-y hệ E
ơng 3: Tính
78 kg/h
7 kg/h
đoạn chưng
ằng pha củ
Ethanol – w
h toán công
g và đoạn
ủa hệ Ethan
water ở 3,4
g nghệ tháp
luyện.
nol – water
bar.
áp chưng lu
ở áp suất
uyện
56
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 57
Với 0, 240673
F
x = nội suy được
*
0, 515380
F
y =
Tỉ số hồi lưu ngoại tháp tối thiểu theo công thức 3.32- tr 154- [12]:
*
min *
0,857594 0, 51538
1, 237596
0, 51638 0, 240673
D F
F F
x y
R
y x
− −
= = =
− −
(3.3)
Dùng thuật toán pascal (xem phụ lục 1), xác định chỉ số hồi lưu từ điều kiện thể
tích tháp nhỏ nhất ( không tính đến các chỉ tiêu kinh tế vận hành). Thiết lập quan hệ
giữa chỉ số hồi lưu và thể tích của tháp
x
R V − , sử dụng vòng lặp với 0, 05 R ∆ = , so
sánh kết quả theo phụ lục 2, ta tìm được giá trị tỉ số hồi lưu ngoại tháp thích hợp:
3,1826 R =
Phương trình đường làm việc của phần chưng theo công thức 3.19b- tr 145- [12]:

/ 1 /
. .
1 1
B
R F D F D
y x x
R R
+ −
= +
+ +
(3.4)
Mặt khác theo công thức 3.13b- tr 143- [12]:
3, 565
D B
F B
F x x
D x x

= =

(3.5)
Thay số vào phương trình 3-4 ta có phương trình đường làm việc của đoạn chưng:
1, 613257. 0, 0001 y x = −
(3.6)

Phương trình đường làm việc của phần luyện theo công thức 3.17- tr 144- [12]:

1
. .
1 1
D
R
y x x
R R
= +
+ +
(3.7)
Thay số được: 0, 760914. 0, 205038 y x = =
(3.8)

Từ các đường làm việc trên, ta dựng đồ thị đường làm việc tính số đĩa lý thuyết.
Qua việc vẽ số bậc thay đổi nồng độ của từng đoạn chưng và đoạn luyện, ta thu được
kết quả ( Đồ thị 3.3):
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H


ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Số đĩa
Số đĩa
ghiệp
h – Máy và
a lý thuyết
a lý thuyết
Đ
à TB CN H
đoạn luyện
đoạn chưn
Đồ thị 3.3a:
Chươ
HC K52
n: 16
ng: 5
: Đồ thị xác
ơng 3: Tính
c định số đ
h toán công
đĩa lý thuyế
g nghệ tháp
ết
áp chưng luuyện
58

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H


ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Đồ th
Bảng
Luyện
D
1
2
3
ghiệp
h – Máy và
hị 3.3b: Đồ
cân bằng p
x
y=0
0.8
0.8
0.8
0.8
à TB CN H
thị xác địn
pha tại các
0.760914x+0
857594
846005
834435
822655
Chươ
HC K52
nh số lý thu
đĩa theo số
y
0.205038
0.86660
0.85759
0.84877
0.83997
ơng 3: Tính
uyết ( phóng
ố đĩa lý thu
T
8 3
4 3
6 3
2 3
h toán công
g to x=0,6
uyết.
T
85.26
85.29
85.32
85.35
g nghệ tháp
÷ 0,9)
áp chưng luuyện
59
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 3: Tính toán công nghệ tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 60
4 0.810431 0.831008 385.39
5 0.797464 0.821707 385.44
6 0.783434 0.811840 385.50
7 0.767941 0.801165 385.57
8 0.750437 0.789375 385.66
9 0.730158 0.776056 385.76
10 0.705997 0.760626 385.90
11 0.676290 0.742242 386.11
12 0.638356 0.719637 386.38
13 0.587632 0.690772 386.80
14 0.515705 0.652176 387.48
15 0.405987 0.597446 388.74
16 0.236255 0.513960 391.36
Chưng y=1.613257x-0.0001
F 16 0.240673 0.516380 391.28
17 0.240673 0.388170 391.28
18 0.091256 0.147121 396.44
19 0.017662 0.028395 405.88
20 0.003041 0.004809 409.98
B 21 0.000515 0.000734 410.78
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 61
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHO THÁP
CHƯNG LUYỆN
Trong chương 3, chúng ta đã đề cập đến cân bằng vật chất trong tháp chưng
luyện, từ đó tính toán được số đĩa lý thuyết của tháp. Trong phần này, em sẽ tiến hành
tính toàn các kết cấu cơ khí của tháp chưng luyện. Do yêu cầu bài toán đăt ra thiết kế
tháp với năng suất cao, hiệu suất cao, cần khoảng làm việc rộng, nên em chọn loại đĩa
thiết kế tháp là loại đĩa van chuyển động.
4.1. Chiều cao của tháp chưng luyện.
4.1.1. Số đĩa lý thuyết của tháp chưng luyện.
Theo đồ thị 3.3 ta có số đĩa lý thuyết toàn tháp là: 21 đĩa, trong đó có:
+ Số đĩa lý thuyết đoạn luyện: 16
+ Số đĩa lý thuyết đoạn chưng: 5
4.1.2. Số đĩa thực tế của tháp chưng luyện.
Phương pháp chọn để xác đinh số đĩa thực tế là phương pháp xác định số đĩa
thực tế theo hiệu suất trung bình theo công thức IX.59- tr 170- 11:

lt
tt
tb
N
N
η
= (4.1)
Trong đó:
lt
N là số đĩa lý thuyết.

tt
N là số đĩa thực tế.

tb
η là hiệu suất trung bình của thiết bị theo công thức IX.60- tr 171- 11.

1 2 3
3
tb
η η η
η
+ +
= (4.2)

1 2 3
, , η η η là hiệu suất của đĩa tại vị trí đỉnh, nhập liệu, đáy thiết bị.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 62
• Vị trí đỉnh tháp:
Nồng độ phần mol: 0,857594
D
x = ; 0.866608
D
y = ; 385, 26
D
T K =
Độ bay hơi tương đối theo công thức IX.61- tr 171- 11:

1
. 1, 079
1
D D
D D
y x
y x
α

= =

(4.3)
Nội suy theo phụ lục 3: 0, 3008
E
µ = mPa.s
Nội suy theo phụ lục 4: 0, 2571
W
µ = mPa.s
Độ nhớt của hỗn hợp tại vị trí đỉnh tháp theo công thức I.12- tr 84- 10.
lg .lg (1 ) lg
hh D E D W
x x µ µ µ = + − (4.4)
Suy ra: 0, 2942
hh
µ = mPa.s
Tích số: . 1, 079.0, 2942 0, 3174
hh
α µ = =
Tra theo hình IX.11- tr 171- 11, ta được:
1
65% µ =
• Vị trí nhập liệu của tháp:
Nồng độ phần mol: 0, 240673
F
x = ; 0, 516380
F
y = ; 391, 28
F
T K =
Độ bay hơi tương đối theo công thức IX.61- tr 171- 11:

1
. 3,369
1
F F
F F
y x
y x
α

= =


Nội suy theo phụ lục 3: 0, 2978
E
µ = mPa.s
Nội suy theo phụ lục 4: 0, 2454
W
µ = mPa.s
Độ nhớt của hỗn hợp tại vị trí đỉnh tháp theo công thức I.12- tr 84- 10.
lg .lg (1 ) lg
hh F E F W
x x µ µ µ = + −
Suy ra: 0, 2897
hh
µ = mPa.s
Tích số: . 3, 369.0, 2897 0, 9760
hh
α µ = =
Tra theo hình IX.11- tr 171- 11, ta được:
2
49% µ =
• Vị trí đáy tháp:
Nồng độ phần mol: 0, 000159
B
x = ; 0, 001484
B
y = ; 410,89
B
T K =
Độ bay hơi tương đối theo công thức IX.61- tr 171- 11:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 63

1
. 9,348
1
B B
B B
y x
y x
α

= =


Nội suy theo phụ lục 3: 0, 2978
E
µ = mPa.s
Nội suy theo phụ lục 4: 0, 2128
W
µ = mPa.s
Độ nhớt của hỗn hợp tại vị trí đỉnh tháp theo công thức I.12- tr 84- 10.
lg .lg (1 ) lg
hh B E B W
x x µ µ µ = + −
Suy ra: 0, 2128
hh
µ = mPa.s
Tích số: . 9, 348.0, 2128 1, 989
hh
α µ = =
Tra theo hình IX.11- tr 171- 11, ta được:
2
42% µ =
• Hiệu suất trung bình toàn tháp là:

65 49 42
52%
3
tb
η
+ +
= =
Số đĩa thực tế của tháp là:

21
40,38
0,52
lt
tt
tb
N
N
η
= = = đĩa
Chọn: 41
tt
N = đĩa, trong đó:

5
9, 62
0,52
C
ttC
tb
N
N
η
= = = đĩa, chọn: 10
ttC
N = đĩa.

16
30, 77
0, 52
L
ttL
tb
N
N
η
= = = đĩa, chọn: 31
ttL
N = đĩa.
4.1.3. Chiều cao tháp chưng luyện.
Chiều cao toàn tháp chưng luyện tính theo công thức IX.54- tr 169- 11:
.( ) (0,8 1)
tt d
H N H δ = + + ÷ (m) (4.5)
Trong đó:
d
H là khoảng cách các đĩa. Chọn: 0, 5
d
H = (m)
δ là chiều dày của đĩa. Chọn: 0, 002 δ = (m)
Vậy: 41.(0,5 0, 002) 0,8 21,382 H = + + = (m)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 64
4.2. Đường kính của tháp.
Đường kính tháp được xác định theo công thức 7.2- tr 6- 13.

max
4.
. .
v v
V
D
U π ρ
= (4.6)
Trong đó:
max
V - lưu lượng hơi tối đa của pha hơi (kg/s).

v
ρ - khối lượng riêng của pha hơi (kg/m
3
).

v
U - tốc độ tối đa cho phép của pha hơi tính theo tiết diện ngang của toàn
tháp (m/s).
Đường kính của tháp sẽ được tính theo phương pháp dự đoán sặc đĩa do cuốn tia
lỏng theo khí.
Lưu lượng dòng hơi đi trong đoạn luyện:
.( 1) 256,536.(3,1826 1) 1072,99 V D R = + = + = (kmol/h)
Lưu lượng dòng lỏng đi trong đoạn luyện:
. 3,1826.256, 536 816, 45 L R D = = = (kmol/h)
Hệ số góc của đường làm việc đoạn chưng ( phương trình 3.6) là:

'
'
1, 613
1, 613
1
L
tg
V
α = = =
Do:
' ' '
658, 018 V L B L = − = −
Suy ra:
'
'
1073, 44 kmol/h
1731, 46 kmol/h
V
L
¦ =
¦
´
=
¦
¹

• Ở đáy tháp, tại áp suất 3,4 bar, tra cứu theo Data of Aspen được:
+ Khối lượng riêng của hơi:
'
1, 79
V
ρ = kg/m
3
.
+ Khối lượng riêng của lỏng:
'
927, 51
L
ρ = kg/m
3
.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 65
+ Khối lượng phân tử: 18, 004
B
M = kg/kmol.
+ Sức căng bề mặt:
'
0,0509 σ = N/m.
• Ở đỉnh tháp, tại áp suất 3,4 bar, tra cứu theo Data of Aspen được:
+ Khối lượng riêng của hơi: 4, 63
V
ρ = kg/m
3
.
+ Khối lượng riêng của lỏng: 702, 79
L
ρ = kg/m
3
.
+ Khối lượng phân tử: 42, 013
D
M = kg/kmol.
+ Sức căng bề mặt: 0, 0202 σ = N/m.
Thông số dòng không thứ nguyên theo công thức 7.17- tr 36- 13.

0,5
.
V
LG
L
L
F
V
ρ
ρ
| |
=
|
\ .
(4.7)
Đoạn chưng:
' '
' '
1731, 46 1, 79
0, 071
1073, 44 927, 51
V
LGC
L
L
F
V
ρ
ρ
= = =
Đoạn luyện:
816, 45 4, 63
0, 062
1072, 99 702, 79
V
LGL
L
L
F
V
ρ
ρ
= = =
Thông số năng suất tính theo công thức 7.18- tr 40- 13.

4 0,755 0,842
0, 0105 8,127.10 .( ) .exp[ 1, 463.( ) ]
sbf d LG
C H F

= + − (4.8)
Đáy tháp:
4 0,755 0,842
0, 0105 8,127.10 .500 .exp[ 1, 463.0, 071 ] 0, 0862
sbf
C

= + − =
Đỉnh tháp:
4 0,755 0,842
0, 0105 8,127.10 .500 .exp[ 1, 463.0, 062 ] 0, 0875
sbf
C

= + − =
Tốc độ hơi tối đa cho phép đi qua diện tích tự do của đĩa theo công thức 7.19- tr 40- 13.

0,5 0,2
3
.10
. .
20
L V
nf sbf
V
U C
ρ ρ σ
ρ
| | | | −
=
| |
\ . \ .
(4.9)
Đoạn chưng: 2,363
nfC
U = (m/s)
Đoạn luyện: 1, 077
nfL
U = (m/s)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 66
Tốc độ làm việc của dòng hơi, ta chọn tốc độ làm việc bằng 85% tốc độ hơi tối đa:
Đoạn chưng: 0,85. 0,85.2,363 2, 009
VC nfC
U U = = = (m/s)
Đoạn luyện: 0,85. 0,85.1, 077 0,916
VL nfL
U U = = = (m/s)
Lưu lượng thể tích hơi lớn nhất của dòng hơi:
Đoạn chưng:
'
max '
. 1073, 44.18, 004
2, 999
.3600 1, 79.3600
B
C
V
V M
V
ρ
= = = (m
3
/s)
Đoạn luyện:
max
. 1072, 99.42, 013
2, 705
.3600 4, 63.3600
D
L
V
V M
V
ρ
= = = (m
3
/s)
Diện tích làm việc thực của đĩa:
Đoạn chưng:
max
2,999
1, 493
2, 009
C
nC NC
VC
V
A S
U
= = = = (m
2
)
Đoạn luyện:
max
2, 705
2, 953
0, 916
L
nL NL
VL
V
A S
U
= = = = (m
2
)
Diện tích tiết diện ngang của tháp, chọn diện tích kênh chảy chuyền lỏng là 12%. Khi
đó, diện tích tiết diện ngang của đĩa:
Đoạn chưng:
1, 493
1, 697
(1 0,12) 0,88
NC
TC
S
S = = =

(m
2
)
Đoạn luyện:
2,953
3,359
(1 0,12) 0,88
NL
TL
S
S = = =

(m
2
)
Đường kính của tháp:
Đoạn chưng:
.4 1, 697.4
1, 470
3,14
TC
C
S
D
π
= = = (m)
Đoạn luyện:
.4 3,359.4
2, 068
3,14
TL
L
S
D
π
= = = (m)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 67
Chuẩn hóa đường kính: 2200
T
D = mm.
Vận tốc pha hơi trong tháp theo thực tế:
Đoạn chưng:
max
2
4. 4.2, 999
1, 737
. 3,14.2, 2
C
VC
T
V
U
D π
= = = (m/s)
Đoạn luyện:
max
2
4. 4.2, 705
1,566
. 3,14.2, 2
L
VL
T
V
U
D π
= = = (m/s)
Tính chọn mô hình dòng lỏng trên đĩa:
2200 mm 7, 22 ft
T
D = =
Lưu lượng dòng lỏng tối đa trên đĩa:

'
3
max '
. 1731, 46.18, 004
9, 34.10
3600. 3600.927, 51
B
L
L M
L
ρ

= = = (m
3
/s) (4.10)

max
148 L = (gal/min)
Tra theo bảng 7.1- tr 10- 13: ta chọn mô hình dòng lỏng trên đĩa là mô hình đơn
giản.

Hình 4.1: Mô hình dòng lỏng đơn giản.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
4.
4.
Tr
4.
Vậ



Yế
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
.3. Thiết
3.1. Chọn
Đườn
ra theo bản
Tiết d
Diện
Chiều
Diện
Diện
Bước
Số lượ
Số dã
3.2. Dự đo
ận tốc của

Đoạn
Đoạn
ếu tố C đượ
ghiệp
h – Máy và
kế sơ bộ
thiết kế sợ
ng kính của
ng 7.28- tr 1
diện tự do c
tích làm vi
u dài ngưỡn
tích chảy c
tích thực c
van: t =
ợng van: 4
ãy van theo
oán điểm s
dòng hơi ở
3600
L
U =
chưng: U
luyện:
L
U
ợc tính the
à TB CN H
đĩa và dự
ợ bộ đĩa ch
a tháp:
198- 13, ta
của tháp:
iệc của đĩa:
ng chảy trà
chuyền lỏng
ủa đĩa:
50 = mm
32
đường đi c
ặc đĩa.
ở điều kiện
.
0. .
n
L M
A ρ
'
.
3600.
C
L M
ρ
=
.
3600.
L
L M
U
ρ
=
o công thứ
Ch
HC K52
ự đoán đi
ho tháp ch
220
T
D =
được các t
3,80
c
A =
: 2, 76
a
A =
àn: 1, 74
C
L =
g: 0, 5
d
A =
3, 28
n
A =
của lỏng: 2
thiết kế, th

'
173
. 360
B
V n
M
A ρ
=
816
. 360
D
V n
M
A ρ
=
ức 7.4- tr 29
hương 4: T
iểm sặc đ
ưng luyện
00 mm.
thông số củ
0 m
2

6 m
2

4 m
2 m
2

8 m
2

22
heo diện tíc
31, 46.18, 00
00.1, 79.3, 2
6, 45.42, 01
00.4, 63.3, 2
9- 13.
Tính toán k
đĩa.
n.
ủa đĩa van c
ch tự do củ

04
1, 475
28
=
13
0, 628
28
=
kết cấu tháp
chuyển độn
ủa đĩa
n
A .

(m/s)
(m/s)
p chưng lu
ng như sau
(4.11)
uyện
68
u:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 69
.
V
L V
C U
ρ
ρ ρ
=

(4.12)
Đoạn chưng:
'
' '
1, 79
. 1, 475. 0, 065
927, 51 1, 79
V
C C
L V
C U
ρ
ρ ρ
= = =
− −

Đoạn luyện:
4, 63
. 0, 628. 0, 051
702, 79 4, 63
V
L L
L V
C U
ρ
ρ ρ
= = =
− −

Nhận thấy giá trị yếu tố 80%.
sbf
C C < tại điểm sặc. Nên tháp với thông số đã
chọn hoàn toàn thích hợp với các điều kiện làm việc theo yêu cầu đặt ra.
4.4. Trở lực của đĩa.
Trở lực của đĩa có ảnh hưởng tới công suất của thiết bị đun sôi đáy tháp, thiết bị
tạo áp và tải trọng cần thiết của tháp. Vì vậy, trong thực tế luôn cần các giải pháp để
giảm trở lực của đĩa đến mức thấp nhất.
Trở lực của đĩa gồm các hợp phần sau theo công thức 7.27- tr 52- 13.

t d L
h h h = + (4.13)
Trong đó:
d
h - trở lực của đĩa khô (do các van khô của đĩa tạo ra), mm cột chất lỏng

L
h - trở lực do lớp hỗn hợp lỏng – khí tạo ra, mm cột chất lỏng
4.4.1. Trở lực của đĩa khô.
Trở lực của đĩa khô được tính theo phương trình chuyển động của khí qua van,
công thức 7.28- tr 52- 13:

2
. .
V
d h
L
h K U
ρ
ρ
| |
=
|
\ .
(4.14)
Trong đó:
h
U - tốc độ dòng khí qua rãnh van, m/s.
K - hệ số.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 70
Tốc độ dòng khí vào thời điểm van bắt đầu mở theo công thức 7.33- tr 54- 13:

0,5
1,14. . .
vw M
hc v
c V
R
U t
K
ρ
ρ
| |
=
|
\ .
(4.15)
Trong đó:
v
t - chiều dày của van, chọn 2
v
t = mm.

vw
R - tỷ số khối lượng của van có chân trên van không có chân, tra theo
bảng 7.8- tr 57- 13, được: 1
vw
R = .

c
K - hệ số lỗ khi tất cả các van đều đóng, tra theo tr 54- 13, ta được:
1683
c
K = (mm.s
2
/m
2
).

V
ρ - khối lương riêng của khí

M
ρ - khối lượng riêng vật liệu chế tạo tan, chọn vật liệu chế tạo là thép
ko gỉ 304 (AISI/SEA), 8000
M
ρ = (kg/m
3
).
Đoạn chưng:
0,5
0,5
'
1 8000
1,14. . . 1,14. 2. . 2, 639
1683 1, 79
vw M
hcC v
c V
R
U t
K
ρ
ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .
(m/s)
Đoạn luyện:
0,5
0,5
1 8000
1,14. . . 1,14. 2. . 1, 641
1683 4, 63
vw M
hcL v
c V
R
U t
K
ρ
ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .
(m/s)
Tốc độ dòng khí khi tất cả các van đều mở tính theo công thức 7.34- tr 54- 13:

0,5
c
ho hc
o
K
U U
K
| |
=
|
\ .
(4.16)
Trong đó:
o
K - hệ số lõ khi tất cả các van đều mở, tra theo tr 54- 13, ta được:

0,5
2, 64
254, 5.
o
t
K
t
| |
=
|
\ .
(4.17)
Với:
t
t - chiều dày đĩa, chọn 3
t
t = mm.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 71
Vậy:
0,5
2, 64
254, 5. 238, 7
3
o
K
| |
= =
|
\ .

Đoạn chưng:
0,5
1683
2, 639. 7, 007
238, 7
hoC
U
| |
= =
|
\ .
(m/s)
Đoạn luyện:
0,5
1683
1, 641. 4,357
238, 7
hoL
U
| |
= =
|
\ .
(m/s)
Trở lực của đĩa khô khi tất cả các van đều mở:
Đoạn chưng:
'
2 2
'
1, 79
. . 238, 7. .7, 007 22, 618
927, 51
V
dC o hoC
L
h K U
ρ
ρ
| |
= = =
|
\ .
mm
Đoạn luyện:
2 2
4, 63
. . 238, 7. .4, 357 29,853
702, 79
V
dL o hoC
L
h K U
ρ
ρ
| |
= = =
|
\ .
mm
4.4.2. Trở lực lớp hỗn hợp lỏng – khí trên đĩa.
Trở lực do lớp hỗn hợp lỏng – khí trên đĩa tạo ra được tính theo công thức 7.38-
tr 55- 13.
.
L ds
h h β = (4.18)
Trong đó: β - hệ số sục khí (không thứ nguyên)

ds
h - chiều cao tính toán của lớp chất lỏng sạch khí, mm.
• Yếu tố sục khí β :
Yếu tố F, với vận tốc dòng hơi U tính theo tiết diện tự do của đĩa
n
A được tính
theo công thức 7.3- tr 29- 13:
. F U ρ = (4.19)
Đoạn chưng:
'
. 1, 475. 1, 79 1,973
C C V
F U ρ = = = (kg
1/2
/m
1/2
.s)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 72
1, 619
C
F = (lb
1/2
/ft
1/2
.s)
Tra theo đồ thị 7.26- tr 56-13, ta được: 0, 56
C
β =
Đoạn luyện: . 0, 628. 4, 63 1, 351
L L V
F U ρ = = = (kg
1/2
/m
1/2
.s)
1,108
L
F = (lb
1/2
/ft
1/2
.s)
Tra theo đồ thị 7.26- tr 56-13, ta được: 0, 6
L
β =
• Chiều cao tính toán của chất lỏng sạch khí
ds
h :
Được xác định theo công thức 7.40- tr 55- 13:
0,5.
ds w ow hg
h h h h = + + (4.20)
Trong đó:
w
h - Chiều cao ngưỡng chảy tràn, mm cột chất lỏng.

ow
h - chiều cao lớp bọt phía trên ngưỡng chảy tràn, mm cột chất lỏng.

hg
h - gradien thủy lực theo phương ngang của đĩa, mm cột chất lỏng.
Chiều cao ngưỡng chảy tràn, chọn 50
w
h = mm.
Chiều cao lớp bọt phía trên ngưỡng chảy tràn hình viên phân tính theo công
thức7.41- tr 56- 13:

2/3
664
ow
w
Q
h
L
| |
=
|
\ .
(4.21)
Đoạn chưng:
2/3
2/3
'
'
. 1731, 46.18, 004
664 664. 20, 351
3600. . 3600.927, 51.1, 74
B
owC
L w
L M
h
L ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .

Đoạn luyện:
2/3
2/3
. 816, 45.42, 013
664 664. 26, 097
3600. . 3600.702, 79.1, 74
D
owL
L w
L M
h
L ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .

Riêng gradien thủy lực theo phương ngang của đĩa thường khá nhỏ nên có thể
bỏ qua.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 73
Vậy trở lực do hỗn hợp lỏng – khí trên đĩa tạo nên, kết hợp công thức 4.18 và
4.20 ta có:
.( )
L w ow
h h h β = + (4.22)
Đoạn chưng: .( ) 0, 56.(50 20, 351) 39, 397
LC C w owC
h h h β = + = + = (mm.ccl)
Đoạn luyện: .( ) 0, 6.(50 26, 097) 45, 658
LL L w owL
h h h β = + = + = (mm.ccl)
• Trở lực tổng cổng của đĩa:
Đoạn chưng: 22, 618 39, 397 62, 015
tC dC LC
h h h = + = + = (mm.ccl)
Đoạn luyện: 29,853 45, 658 75, 511
tL dL LL
h h h = + = + = (mm.ccl)
4.4.3. Tính kiểm tra kênh chảy truyền lỏng.
Chọn khoảng cách giữa mép dưới kênh chảy truyền lỏng và mặt đĩa:
10 50 10 40
ap w
h h = − = − = (mm)
Diện tích lỏng đi qua ở phía dưới kênh chảy truyền:
. 0, 04.1, 74 0, 0696
ap ap w
A h L = = = (m
2
)
Do diện tích này lớn hơn diện tích kênh chảy truyền ( 0,52
ap d
A A > = m
2
) nên ta
chọn diện tích này để tính trở lực của kênh chảy truyền theo công thức 7.44- tr 64- 13:

2
165, 2.
da
d
Q
h
A
| |
=
|
\ .
(4.23)
Đoạn chưng:

2
2
'
'
. 1731, 46.18, 004
165, 2. 165, 2. 2, 972
3600. . 3600.927, 51.0, 0696
B
daC
L d
L M
h
A ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .
(mm)
Đoạn luyện:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 74

2
2
. 816, 45.42, 013
165, 2. 165, 2. 6, 268
3600. . 3600.702, 79.0, 0696
D
daL
L d
L M
h
A ρ
| |
| |
= = =
|
|
\ .
\ .
(mm)
Chiều cao mức lỏng trong kênh chảy truyền được tính theo công thức 7.20a- tr
42- 13:
( )
dc w ow t da
h h h h h = + + + (4.24)
Đoạn chưng: 50 20, 351 62, 015 2, 972 135, 338
dcC w owC tC daC
h h h h h = + + + = + + + =
Đoạn luyện: 50 26, 097 75, 511 6, 268 157,876
dcL w owL tL daL
h h h h h = + + + = + + + =
Kiểm tra khoảng cách các đĩa theo công thức:

1
2
dc
h < (khoảng cách giữa các đĩa + chiều cao ngưỡng chảy tràn)
Xét:
1
0,135338 (0,5 0, 05) 0, 275
2
dcC
h = < + = Thỏa mãn.

1
0,157876 (0,5 0, 05) 0, 275
2
dcL
h = < + = Thỏa mãn.
Vì vậy, khoảng cách đĩa 0,5m chọn ban đầu thỏa mãn tính toán.
Kiểm tra thời gian lưu của lỏng trong kênh chảy truyền:

. . . . .3600
.
d dc L d dc L
m
A h A h
t
L L M
τ
ρ ρ
= = (4.25)
Đoạn chưng:
'
'
. . .3600 0, 52.0,135338.927, 51.3600
7, 538 3
. 1731, 46.18, 004
d dcC L
C
B
A h
t
L M
τ
ρ
= = = >
Đoạn luyện:
. . .3600 0, 52.0,157876.702, 79.3600
6, 055 3
. 816, 45.42, 013
d dcL L
L
D
A h
t
L M
τ
ρ
= = = >
Tra theo bảng 7.6, thấy thời gian lưu tính được thỏa mãn điều kiện thời gian lưu
nhỏ nhất.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 75
4.5. Tính toán bề dày thiết bị và các chi tiết khác.
4.5.1. Tính toán bề dày thiết bị.
4.5.1.1. Bề dày thân tháp.
Thiết bị chưng luyện đang thiết kế là thiết bị hình trụ dạng vỏ mỏng, chịu áp
suất trong. Bề dày thân tháp sẽ được tính toán thiết kế theo phương pháp thiết kế bề
dày thiết bị chịu tải trọng tổng hợp. Ngoài tải trọng do áp suất làm việc, còn phải xem
xét các tải trọng chính do:
+ Trọng lượng tĩnh của thiết bị và các bộ phận bên trong thiết bị.
+ Gió
+ Động đất
+ Các tải trọng ngoài do các đường ống nối và các thiết bị liên quan tạo ra.
Trong bài toán của đề ra, ta chỉ xét đến tải trọng do áp suất làm việc, tải trọng do
tổng trọng lượng thiết bị và tải trọng do gió gây ra.
1. Áp suất làm việc và vật liệu chế tạo.
Áp suất làm việc:
2
3, 4 bar 0,34 (N/mm ) P = =
Nhiệt độ làm việc tối đa:
max
410K 137 C
o
t = =
Chọn áp suất thiết kế lớn hơn áp suất làm việc 10%:
1,1. 1,1.0, 34 0, 374
t
P P = = = (N/mm
2
)
Chọn vật liệu chế tạo là thép không gỉ 18Cr/8Ni (SUS304), tra bảng 8.2, tr 475-
13, ta được:
+ Độ bền kéo: 510
T
δ = (N/mm
2
)
+ Ứng suất thiết kế: 135 f = (N/mm
2
)
Chọn kiểu mối hàn kép nối đỉnh, với mức độ siêu âm kiểu tra là 100%, tra bảng
8.3- tr 476- 13, ta có hệ số hàn: 1 J =
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 76
2. Hệ số bổ sung chiều dày thiết bị.
Hệ số bổ sung chiều dày thiết bị được tính theo công thức 2.23- tr 74- 14:

1 2 3
C C C C = + + (mm) (4.26)
Trong đó:
1
C - độ dư ăn mòn, với tuổi thọ thiết bị là 20 năm, chọn
1
2 C =

2
C - độ dư bù cho sai số chế tao, gia công, chọn
2
1 C =

3
C - độ dư do ăn mòn hóa chất, môi chất không ăn mòn nên
3
0 C =
Vậy:
1 2 3
3 C C C C = + + = (mm)
3. Chiều dày thân thiết bị.
Chiều dày nhỏ nhất thân thiết bị được tính theo công thức 8.36a- tr 478- 13:

.
2. .
t t
t
P D
S C
J f P
= +

(4.27)
Trong đó:
t
D - đường kính trong của thiết bị, 2200
t
D = (mm)
Vậy:
0,374.2200
3 6, 052
2.1.135 0,374
S = + =

(mm)
Chiều dày thân tháp sẽ phải lớn hơn nhiều so với chiều dày nhỏ nhất để có thể
chịu được tải trọng do gió và trọng lượng của tháp gây ra.
Chọn chiều dày tháp để bắt đầu vòng lặp tính chọn chiều dày thích hợp là:
10 S = (mm)
4. Trọng lượng tĩnh của thiết bị.
• Trọng lượng của thân tháp:
Chọn hệ số:
1,15
v
C = đối với tháp chưng cất
2210
m t
D D S = + = mm
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 77
21, 382
v
H = m
Khi đó trọng lượng tháp theo công thức 8.54a- tr 495- 13:

( ) . . . . . 0,8. .
v M v m v m
G g C D H D S π ρ = + (4.28)

( )
3
3,14.8000.9, 81.1,15.2, 21. 21, 382 0,8.2, 21 .10.10 144987
v
G

= + = N
145
v
G ≈ (kN)
• Trọng lượng của đĩa
Diện tích của đĩa:

2 2
. 3,14.2, 2
3, 78
4 4
t
p
D
S
π
= = = (m
2
)
Trọng lượng của 1 đĩa (bao gồm cả dầm đỡ và các phụ kiện) được tính gần đúng
theo công thức 8.54c- tr 495- 13:

1
1, 2. 1, 2.3, 78 4, 536
P P
G S = = = (kN)
Trọng lượng của toàn bộ đĩa:

1
. 41.4, 536 186
P tt P
G N G = = = (kN)
• Trọng lượng của lớp cách nhiệt
Khối lượng riêng của sợi khoáng: 130 ρ = (kg/m
3
)
Chọn bề dày lớp cách nhiệt: 50
in
t = (mm)
Thể tích gần đúng lớp cách nhiệt:

3
.( 2 ). . 3,14.(2, 2 2.0, 01).21, 382.5.10 0, 745
in t v in
V D S H t π

= + = + = (m
3
)
Trọng lượng lớp cách nhiệt:
. . 0, 745.130.9,81 950
in in
G V g ρ = = = (N) 0, 95 = (kN)
Tính cả phần phụ kiện cho lớp cách nhiệt chọn:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 78
2.0, 95 1, 9
in
G = = (kN)
• Trọng lượng lỏng trong tháp
Trọng lượng tĩnh tối đa của tháp sẽ xuất hiện khi tháp chứa đầy lỏng, lấy với
chất lỏng có khối lượng riêng lớn hơn là nước, tra theo phụ lục 4, 958 ρ = (kg/m
3
)

2 2
. 3,14.2, 2
. . . .21, 382.958.9,81 763180
4 4
t
L v
D
G H g
π
ρ = = = (N)
763
L
G ≈ (kN)
• Tổng khối lượng của thiết bị:
145 1, 9 186 763 1095, 9
v in P L
G G G G G = + + + = + + + = (kN)
5. Tải trọng gió.
Chọn áp suất do gió tạo ra bằng: 1280
w
P = (N/m
2
) (tương đương tốc độ gió 160
km/h).
Đường kính ngoài của tháp (bao gồm cả lớp cách nhiệt):

3 3
2.( ) 2, 2 2.(10.10 50.10 ) 2, 32
ef t in
D D S t
− −
= + + = + + = (m)
Tải trọng gió tính theo một đơn vị chiều dài được tính theo công thức 8.64- tr
503-13:
. 1280.2,32 2967
w w ef
F P D = = = (N/m) (4.29)
Mômen uốn tại đáy tháp được tính theo công thức 8.60- tr 501- 13:

2 2
. .
2 2
w v
v
F H W x
M M
σ
= = = (4.30)

2
2967.21, 382
678241
2
v
M M
σ
= = = (N.m)
6. Phân tích ứng suất.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 79
• Tại mặt đáy của tháp:
Ứng suất áp suất theo chu vi và theo hướng trục được tính theo công thức 8.5 và
8.6- tr 466- 13:

2
. 0,374.2200
41,14
2. 2.10
t t
h
P D
S
σ σ = = = = (N/mm
2
) (4.31)

1
. 0,374.2200
20,57
4. 4.10
t t
L
P D
S
σ σ = = = = (N/mm
2
) (4.32)
Ứng suất do tổng trọng lượng của tháp gây ra (ứng suất nén) được tính theo
công thức 8.67- tr 507- 13:

3
1095, 9.10
15, 79
.( ). 3,14.(2200 10).10
w
t
G
D S S
σ
π
= = =
+ +
(N/mm
2
) (4.33)
Ứng suất uốn (nén hoặc căng) sẽ được tính theo công thức 8.68- tr 507- 13:

2
v t
b
v
M D
S
I
σ
| |
= ± +
|
\ .
(4.34)
Trong đó:
v
M - mômen uốn tổng cộng tại mặt đang xét.

v
I - mômen thứ cấp của diện tích tiết diện của tháp tại mặt tác dụng
của mômen uốn và được tính theo công thức 8.69- tr 508- 13:

( )
4 4 4 4 10
0
3,14
(2220 2200 ) 4, 24.10
64 64
v t
I D D
π
= − = − = (mm
4
) (4.35)

3
10
678241.10 2200
10 17, 76
4, 24.10 2
b
σ
| |
= ± + = ±
|
\ .
(N/mm
2
)
Ứng suất tổng hợp theo hướng dọc trục:

z L w b
σ σ σ σ = + + (4.36)
Ở đây,
w
σ là ứng suất nén nên có giá trị âm.
Khi gió thổi hướng lên trên:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 80
20, 57 15, 79 17, 76 22, 54
z L w b
σ σ σ σ = − + = − + = (N/mm
2
)
Khi gió thổi hướng xuống dưới:
20, 57 15, 79 17, 76 12, 98
z L w b
σ σ σ σ = − − = − − = − (N/mm
2
)
Do không có ứng suất xoắn nên các ứng suất chính sẽ là ứng suất tiếp tuyến
theo chu vi
h
σ và ứng suất tổng theo hướng dọc trục
z
σ .
Đối với tháp, ứng suất theo hướng kính được tính gần đúng theo công thức 8.70-
tr 508- 13:

3
0,374
0,187
2 2
t
r
P
σ σ = ≈ = = (N/mm
2
) (4.37)
Có giá rất nhỏ nên ta bỏ qua ứng suất này.
Theo lý thuyết về ứng suất cắt cực đại áp dụng cho thiết kế tháp, thì giá trị lớn
nhất của các ứng suất tại điểm đang xét sau đây sẽ được sử dụng cho mục đích thiết kế:
( ) ( ) ( ) { }
max 1 2 1 3 2 3
max , , σ σ σ σ σ σ σ = − − − (4.38)
Trong trường hợp đang xét, hiệu số lớn nhất của các ứng suất chính sẽ đạt được
trong trường hợp gió thổi xuống dưới:

max
41,14 ( 12, 98) 54,12 σ = − − = (N/mm
2
)

max
135 f σ < = (N/mm
2
)
Ứng suất cắt cực đại thỏa mãn yêu cầu thiết kế của thép không gỉ SUS304
7. Kiểm tra độ bền đàn hồi.
Ứng suất uốn đàn hồi tới hạn được tính theo công thức 8.72- tr 509-13:

4 4
10
2.10 . 2.10 90,91
2200
c
t
S
D
σ
| |
| |
= = =
| |
\ .
\ .
(N/mm
2
) (4.39)
Ứng suất nén tổng cộng:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 81
15, 79 17, 76 33, 55
ct w b
σ σ σ = + = + = (N/mm
2
)
Nhận thấy,
ct c
σ σ < nên điệu kiện về độ bền đàn hồi thỏa mãn yêu cầu thiết kế.
Vậy với 10 S = (mm) là giá trị bề dày tháp nhỏ nhất nên chọn, ta đã thỏa mãn
điều kiện thiết kế, nên dừng vòng lặp tính toán và kết luận 10 S = (mm) là bề dày của
thiết bị.
4.5.1.2. Bề dày đáy và nắp thiết bị.
Đáy và nắp thiết bị sử dụng vật liệu chế tạo như thân thiết bị, thép không gỉ
SUS304. Hình dạng đáy và nắp thiết bị chọn là hình elip tiêu chuẩn, có gờ. Tra theo
bảng XIII.10- tr 382- 11, với 2, 2
t
D = m, ta được:
550 H = mm
60 h = mm
Chọn chiều dày đáy và nắp:
3
10.10 S

= (m).
Kiểm nghiệm độ bền cho đáy và nắp thiết bị theo công thức 2.33- tr 94- 14:

( )
( )
2
. 2. .
8. . . 1, 2
t t
T
z
P D H S C
H S C J
δ
δ σ
( + −
¸ ¸
= ≤

(4.29)
Ứng suất với chiều dày thiết bị đã tính phía trên:

6 2 3 3
6
3 3
0,374.10 2, 2 2.0,55.(10.10 3.10 )
58,86.10
8.0,55.(10.10 3.10 ).1
δ
− −
− −
( + −
¸ ¸
= =

(N/m
2
)

6
6
515.10
429.10
1, 2 1, 2
T
δ
= = (N/m
2
)
Nhận thấy:
1, 2
T
δ
δ ≤ nên chiều dày tính toán đủ bền trong cả khi kiểm tra thủy
lực. Chiều dày đã chọn thõa mãn.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
4.
củ
tro
4.
đỡ
4.
1.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
5.1.3. Chọn
Chọn
ủa thiết bị D
Kích




Bu lô


Để đả
ong là 2230
5.2. Tính t
Chọn
ỡ dạng trụ (
+ Ứng s
+ Mô đu
Chọn
Trọng
5.2.1. Chiề
Tải trọng
Môm
ghiệp
h – Máy và
n mặt bích
bích ghép
2, 2
t
D = m
thước bích
2360 D=
200
b
D =
1
226 D =
0
221 D =
ng: M27
56 Z = (c
40 h = (m
ảm bảo độ b
0 mm, đườ
toán chân
chân đỡ th
( góc 9
s
θ =
suất thiết k
un Young
chiều cao
g lượng tĩnh
ều dày trụ đ
do gió tạo
en uốn tại c
à TB CN H
ghép nối t
liền kiểu I
m và áp suất
h nối:
0 (mm)
00 (mm)
60 (mm)
15 (mm)
cái)
mm)
bít kín, sử
ờng kính ng
đỡ tháp.
háp kiểu trụ
90
o
) và vật
kế: 1 f =
: 2 E =
trụ đỡ là:
h tối đa của
đỡ.
ra.
chân đáy tr
Ch
HC K52
thân – đáy
I theo bảng
t làm việc
dụng đệm
goài là 2260
ụ đỡ, theo p
t liệu chế tạ
35

(N/mm
200000 (N/
2 (m)
a tháp. G
rụ đỡ theo
hương 4: T
và nắp thiế
g XIII.27- t
3, 4 ba P =
bít kín bằn
0 mm.
phương ph
ạo là SUS3
m
2
)
/mm
2
) theo
1095, 9 = (
công thức
Tính toán k
ết bị.
tr 417- 11,
ar 0,34.10 =
ng amiang
háp hàn phẳ
304 có:
o [15].
kN)
8.56- tr 49
kết cấu tháp
theo đườn
6 2
0 N/m , ta
dày 3 mm,
ẳng với vỏ
6- 13:
p chưng lu
g kính tron
a được:
đường kín
thiết bị. Tr
uyện
82
ng
nh
rụ
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 83

2 2
w
2967
. (21,382 2) 811056
2 2
s
F
M H = = + = (N.m) (4.30)
2. Phân tích ứng suất.
Lần tính đầu tiên của vòng lặp, chọn chiều dày trụ đỡ 10 t = (mm)
Ứng suất uốn được tính theo công thức 8.46- tr 490- 13:

4.
.( ). .
s
bs
t t
M
D t t D
σ
π
=
+
(4.31)

3
4.811056.10
21, 25
3,14.(2200 10).10.2200
bs
σ = =
+
(N/mm
2
)
Ứng suất do trọng lượng tối đa tạo ra tính theo công thức 8.47-tr 490- 13:

.( ).
ws
t
G
D t t
σ
π
=
+
(4.32)

3
1095, 9.10
15, 79
3,14.(2200 10).10
ws
σ = =
+
(N/mm
2
)
Ứng suất nén lớn nhất theo công thức 8.45- tr 490- 13:

max
( ) 21, 25 15, 79 37, 04
s bs ws
nen σ σ σ = + = + = (N/mm
2
) (4.33)
Ứng suất căng nhỏ nhất theo công thức 8.44- tr 490- 13:

max
( ) 21, 25 15, 79 5, 46
s bs ws
cang σ σ σ = + = − = (N/mm
2
) (4.34)
Tiêu chuẩn kiểm tra thiết kế theo 8.48 và 8.49- tr491- 13:

max
( ) 5, 46 . .sin 135.1.sin90 135
o
s s
cang f J σ θ = ≤ = = Thỏa mãn

max
( ) 37, 04 0,125. . .sin90 113, 64
o
s
t
t
nen E
D
σ = ≤ = Thỏa mãn.
Nhận xét: cả hai tiêu chí trên đều được thỏa mãn vậy chiều dày trụ đỡ là:
10 t = (mm)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 84
4.5.2.2. Vòng chịu tải ở đáy trụ đỡ và các bu lông đinh vị.
Chọn gần đúng đường kính vòng tròn tâm các lỗ lắp bu lông:

3 3 3
50.10 2, 2 10.10 50.10 2, 26
b t
D D t
− − −
= + + = + + = (m)
Chu vi của đường tròn tâm các lỗ lắp bu lông:
. 3,14.2, 26 7, 096
b b
C D π = = = (m)
Chọn bước bu lông: 0, 3
b
P = (m)
Số bu lông cần thiết để định vị:
7, 096
23, 6
0, 3
b
b
C
N
P
= = =
Chọn số bu lông là bội số chung gần nhất của 4: 24
b
N =
Chọn vật liệu chế tạo bu lông là thép cácbon, tra bảng 8.2- tr475- 13, ứng suất
thiết kế là: 135
b
f = (N/mm
2
)
Diện tích tiết diện ngang của bu lông được tính theo công thức 8.50- tr 491- 13:

4. 1
.
s
b
b b b
M
A G
N f D
| |
= −
|
\ .
(4.35)

3
1 4.811056
1095, 9.10 104,81
24.135 2, 26
b
A
| |
= − =
|
\ .
(mm
2
)
Chọn bu lông M24 có diện tích 353
b
A = (mm
2
). (Kích thước bu lông tối thiểu
để định vị trụ đỡ thiết bị).
Tải trọng nén tổng cộng tác dụng lên vòng đáy của trụ đỡ ( tính theo một đơn vị
chiều dài) tính theo công thức 8.51- tr 492- 13:

2
4.
. .
s
b
b b
M G
F
D D π π
= + (4.36)

3
2
4.811056 1095, 9.10
356716
3,14.2, 26 3,14.2, 26
b
F = + = (N/m)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 85
Chọn áp suất đỡ tối đa tác dụng lên nền móng bê tông: 5
c
f = (N/mm
2
)
Chiều rộng vòng đáy trụ tính theo công thức 8.52- tr 493- 13:

3 3
356716
71, 34
.10 5.10
b
b
c
F
L
f
= = = (mm) (4.37)
Chọn các kích thước thiết kế trụ đỡ theo bảng 8.20- tr 494- 13:
Bu lông Tiết diện A B C D E F G
M24 353 45 76 64 13 19 30 36
Chiều rộng thực tế của vòng đáy trụ:
50 76 10 50 136
b
L B t = + + = + + = (mm)
Áp suất thực tế tác dụng lên móng bê tông:

'
3 3
356716
2, 62
.10 136.10
b
c
b
F
f
L
= = = (N/mm
2
)
Chiều dày nhỏ nhất của vòng đáy trụ tính theo công thức 8.53- tr 493- 13:

'
3. 3.2, 62
. 76. 18, 34
135
c
b
b
f
t B
f
= = = (mm)
Chọn: 20
b
t = (mm).
4.5.3. Cửa nối ống dẫn với thiết bị và bích nối tương ứng.
4.5.3.1. Ống nhập liệu.
Lưu lượng của hỗn hợp: 22625
F
G = (kg/h)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp lỏng, nội suy theo phụ lục 3 và 4, ta được:
693, 81
E
ρ = (kg/m
3
)
944, 42
W
ρ = (kg/m
3
)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
4.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Theo
Vậy:
Chọn
Đườn

Chọn
Chọn
F
D
100

5.3.2. Ống
Lưu lư
Chọn
Khối
ghiệp
h – Máy và
công thức
868,
hh
ρ =
vận tốc ch
ng kính tron
3
F
D =
: 0,1
F
D = (
bích liền b
n
D
108

g hơi đi ra đ
ượng của h
loại ống n
lượng riên
à TB CN H
I.2- tr 5- 1
89 (kg/m
3
)
hất lỏng chả
ng của ống
4.
600. . .
F
F
G
v ρ π
(m) = 100
bằng kim lo
D
205
đỉnh tháp.
hỗn hợp: G
nối cắm sâu
ng hỗn hợp
Ch
HC K52
0:
1
hh
x
ρ ρ
=
)
ảy trong ốn
nối:
3600
F
v
=
(mm)
oại đen, kiể
t
D
170
10777
D
G =
u vào thiết b
hơi:

4
V
ρ =
hương 4: T
1
F F
E W
x x
ρ ρ

+
ng nối là: v
4.22625
0.868,89.3,
ểu 1 tra bản
1
D
148
, 75 (kg/h)
bị.
4, 63 (kg/m
Tính toán k
1
F
v = (m/s)
0, 0
,14.1
=
ng XIII.26-
h
14

m
3
)
kết cấu tháp
)
96 (m)
- tr 409- 11
Bu
b
d
M16
p chưng lu
1:
u lông
z
4
uyện
86
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 87
Chọn vận tốc chất hơi chảy trong ống nối là: 25
D
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.10777, 75
0,182
3600. . . 3600.4, 63.3,14.25
D
D
V D
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 2
D
D = (m) = 200 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen kiểu 1, tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
D
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
200 219 290 255 232 16
b
d
z
M16 8
4.5.3.3. Ống hoàn lưu đỉnh tháp
Lưu lượng của hỗn hợp: 10777, 75
D
G = (kg/h)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp lỏng, nội suy theo phụ lục 3 và 4, ta được:
694,81
E
ρ = (kg/m
3
)
949, 37
W
ρ = (kg/m
3
)
Theo công thức I.2- tr 5- 10:
1 1
D D
D E W
x x
ρ ρ ρ

= +
Vậy: 702, 79
D
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất lỏng chảy trong ống nối là: 1
LD
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. . 4.10777, 75.3,1826
0,131
3600. . . 3600.702, 79.3,14.1
D th
LD
D D
G R
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0,15
LD
D = (m) = 150 (mm)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 88
Chọn bích liền bằng kim loại đen, kiểu 1 tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
LD
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
150 159 260 225 202 16
b
d
z
M16 8
4.5.3.4. Ống lỏng đi ra đáy tháp.
Lưu lượng của hỗn hợp: 11847, 25 G = (kg/h)
Do sử dụng thiết bị gia nhiệt đun sôi lại 50% để gia nhiệt đáy tháp nên lưu
lượng dòng thực tế là: 150%.11847, 25 17771
B
G = =
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp lỏng, nội suy theo phụ lục 3 và 4, ta được:
693, 81
E
ρ = (kg/m
3
)
927, 64
W
ρ = (kg/m
3
)
Theo công thức I.2- tr 5- 10:
1 1
B B
B E W
x x
ρ ρ ρ

= +
Vậy: 927, 51
B
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất lỏng chảy trong ống nối là: 1
B
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.17771
0, 082
3600. . . 3600.927, 51.3,14.1
B
B
B B
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0,1
B
D = (m) = 100 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen, kiểu 1 tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
B
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
80 89 185 150 128 14
b
d
z
M16 4
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 4: Tính toán kết cấu tháp chưng luyện
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 89
4.5.3.5. Ống hơi đi vào đáy tháp.
Lưu lượng của hỗn hợp: 11847, 25 G = (kg/h)
Sau khi qua thiết bị gia nhiệt đáy tháp, hồi lưu 50% lưu lượng để gia nhiệt cho
hỗn hợp đáy, nên lưu lượng dòng hơi thực tế là:
50%.11847, 25 5924
VB
G = = (kg/h)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp hơi:

1, 79
V
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất hơi chảy trong ống nối là: 25
VB
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.5924
0, 216
3600. . . 3600.1, 79.3,14.25
VB
VB
V VB
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 25
D
D = (m) = 250 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen kiểu 1, tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
VB
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
250 273 370 350 312 22
b
d
z
M16 12
4.5.3.6. Cửa người ở đỉnh tháp và đáy tháp.
Chọn cửa người đường kính 600 mm. Cửa người được thiết kế 2 cái, một ở trên
đỉnh tháp, một ở dưới đãy tháp.
Chọn bích liền bằng thép kiểu 1, tra bảng XIII.27- tr 417- 11:
D n
D D
t
D
1
D h Bu lông
600 740 690 650 611 20
b
d
z
M20 20
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
ốn
5.
5.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
CHƯƠ
Thiết
ng chùm th
.1. Thông
• Lưu t
suất P
kiện.
• Lưu t
0
n
P =
Chọn
.2. Cân b
Nhiệt
ghiệp
h – Máy và
ƠNG 5:
bị phụ trợ
hẳng đứng.
Hình 5.1
g số hai d
thể lạnh: du
0, 34.1
l
P =
thể nóng: l
6
0.8.10 (N/
lưu thể nó
ằng nhiệ
t lượng mà
à TB CN H
TÍNH
ợ chọn lựa t
1: Thiết bị g
dòng lưu t
ung dịch h
6
0 (N/m
2
)
là hơi nướ
/m
2
) nhườn
óng đi ngoà
ệt lượng c
hỗn hợp et
HC K52
TOÁN
tính toán c
gia nhiệt đá
thể.
hỗn hợp eta
) được gia
ớc bão hòa
ng nhiệt thà
ài ống, lưu t
cho thiết
tanol – nướ
Chươn
CÁC T
ho đồ án là
đáy tháp ống
anol – nướ
nhiệt cho
khô ở nhi
ành hơi bão
thể lạnh đi
bị.
ớc nhận là:
ng 5: Tính
THIẾT B
à thiết bị g
g chùm dạn
ớc ở nhiệt đ
bay hơi ho
iệt độ
n
T =
o hòa ẩm tạ
trong ống.
toán các th
BỊ PHỤ
gia nhiệt đá
ng thẳng đ
độ 410
l
T =
oàn toàn tạ
442, 75 = K
ại cùng điều
.
hiết bị phụ
Ụ TRỢ
áy tháp dạn

đứng.
0,89 K và á
ại cùng điề
K và áp su
u kiện.
ụ trợ
90
ng
áp
ều
ất
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
Tr





Vậ
5.
độ
ứn
hợ
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính

rong đó:





ậy:
.3. Hệ số
Thiết
ộng như hì
ng. Đoạn B
ợp. Đoạn C

ghiệp
h – Máy và
.
VB
Q G r =
VB
G - lưu

V
G
l
r - ẩn

độ

l
r
1, 646 Q=
cấp nhiệ
bị gia nhi
nh 5.2. Ph
BC ứng vớ
CD gia nhiệ
H
à TB CN H
l
r
u lượng hỗ
5924 (
VB
=
n nhiệt hóa
à áp suất P
ộ phần mol
2302 = (kJ
3
6.2302.10
t cho từn
iệt đáy thá
hần thân thi
ới việc gia n
ệt để hóa hơ
Hình 5.2. M
HC K52

ỗn hợp etan
(kg/h) 1, 6 =
hơi hỗn hợ
0, 34.10
l
P =
của etanol
J/kg)
6
3, 79.10 =
ng lưu thể
áp gia nhiệt
iết bị được
nhiệt hỗn h
ơi hỗn hợp
Mô hình hoạ

Chươn
nol – nước,
646 (kg/s)
ợp etanol –
6
0 (N/m
2
),
l 0, 00
B
x =
6
(W)
ể.
t làm bay
c chia thàn
hợp etanol
etanol – nư
ạt động của
ng 5: Tính

, kg/s.
– nước tại
tra theo da
00159 ta đư
hơi hỗn hợ
nh hai phần
l – nước tớ
ước.
a thiết bị gi
toán các th

nhiệt độ
l
T
ata of Aspe
ược:
ợp etanol –
n với công
ới nhiệt độ
ia nhiệt.
hiết bị phụ
(5.1)
410,89
l
T =
en với nôn
– nước ho
dụng tươn
sôi của hỗ
ụ trợ
91
K
ng
ạt
ng
ỗn
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 92
5.3.1. Hệ số cấp nhiệt cho hơi nước bão hòa khô ngưng tụ.
Nhiệt lượng cung cấp cho thiết bị được lấy từ quá trình ngưng tụ hơi nước bão
hòa bên ngoài thành ống thẳng đứng.Ta chọn bố trí ống tam giác, sole để đạt hiệu quả
tra đổi nhiệt lớn.
Chọn vận tốc hỗn hợp etanol – nước đi trong ống (đoạn CD) với vận tốc:
10
gt
w = (m/s)
Chọn kích thước ống: 30X2 d = (mm)
0, 03
N
d = (m)
0, 026
T
d = (m)
0, 028
tb
d = (m)
• Số ống trong thiết bị được tính theo công thức 2.98- tr 81- 16:

2 '
4.
. . .
VB
T V gt
G
m
d w π ρ
= (5.2)

2
4.1, 646
173,3
3,14.0, 026 .1, 79.10
m= = (ống)
Làm tròn: 173 m= (ống)
Chọn sô ngăn: 1 N =
Số ống trong thiết bị: . 1.173 173 n N m = = = (ống)
Tra theo bảng V.11- tr 48- 11 chọn theo chuẩn: 217 n = (ống)
Với số ống xuyên tâm: 17 z =

Số ống ở hình viên phân: 24 ống
Tổng số ống là: 241 ống

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 93
• Hệ số truyền nhiệt của hơi nước ngưng tụ
1
α được tính theo công thức V.101- tr
28- 11:
4
1
1
2, 04. .
.
n
r
A
t H
α =

(W/m
2
.K) (5.3)
Trong đó:
n
r - ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi bão hòa tại điều kiện làm việc

6
0.8.10
n
P = (N/m
2
), tra bảng I.251- tr 314-10: 2057
n
r = (kJ/kg)
A - hệ số tra theo bảng 1.64- tr 40- 17, được: A = 198.
Chọn:
1
6, 2 t ∆ = (K)
10 H = (m)
Giải bài toán cân bằng nhiệt bằng các giả thiết chiều dài ống, chiều dài ống sẽ
được tính lại sau khi tìm được diện tích truyền nhiệt. Nếu đạt sai số bé hơn 3% thì sử
dụng vòng lặp với một giá trị chiều dài ống khác.
Vậy:
3
4
1
2057.10
2, 04.198. 5451
6, 2.10
α = = (W/m
2
.K)
Nhiệt tải riêng của hơi nước ngưng tụ:

1 1
. 6, 2.5451 33799 q t α = ∆ = = (W/m
2
)
5.3.2. Hệ số cấp nhiệt cho hỗn hợp lỏng etanol – nước.
Vì chất lỏng chạy trong ống là chất lỏng đã đạt nhiệt độ sôi, nhiêm vụ của thiết
bị gia nhiệt là gia nhiệt cho chất lỏng sôi. Chọn chế độ sôi của hỗn hợp lỏng là chế độ
sôi sủi bọt. Hệ số cấp nhiệt sẽ được xác đinh theo công thức gần đúng V.93- tr 26- 11:

1,3 ' 0,5 ' 0,06 0,6
2
2 '0,5 0,5 0,66 0,3 0,3
. . .
780
. . . .
L V
o p
q
r C
λ ρ ρ
α
σ ρ µ
= (5.4)
Trong đó:
2
q - Nhiệt tải riêng của hỗn hợp etanol – nước.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 94

2 1
48370 q q = = (W/m
2
)
r - Ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp etanol – nước tra theo data of Aspen
tại điều kiện làm việc,
3
2302.10 r = (J/kg)
µ - Độ nhớt của hỗn hợp etanol – nước tra theo data of Aspen tại điều
kiện làm việc,
3
0, 213.10 µ

= (N.s/m
2
)

p
C - Nhiệt dung riêng của hỗn hợp etanol – nước tra theo data of Aspen
tại điều kiện làm việc, 4228
p
C = (J/kg.K)

o
ρ - Khối lượng riêng của hơi ở áp suất
4
9,81.10 (N/m
2
), tra theo data
of Aspen, 0, 52
o
ρ = (kg/m
3
)
λ - Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp etanol – nước được tính theo công
thức I.32- tr 123- 10:

'
8 '
3 4, 22.10 . . .
L
p L
B
C
M
ρ
λ ρ

= (5.5)

8
3
927, 51
4, 22.10 .4228.927,51. 0, 616
18, 004
λ

= = (W/m.K)
Vậy:
1,3 0,5 0,06 0,6
2 0,5 3 0,5 0,66 0,3 3 0,3
0, 616 .927, 51 .1, 79 .33799
780 31724
0, 0509 .(2302.10 ) .0, 52 4228 .(0, 213.10 )
α

= =
5.3.3. Bề mặt truyền nhiệt và đáng giá độ dài ống.
• Nhiệt trở do bám cặn thành ống tra theo bảng V.1- tr 4- 11:
Hơi nước:
3
1
0, 464.10 r

= (m
2
.K/W)
Etanol – nước:
3
2
0,116.10 r

= (m
2
.K/W)
Chọn vật liệu chế tạo ống là thép không gỉ SUS304 có hệ số dẫn nhiệt tra theo
bảng I.125- tr 127-10:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 95
16, 4 λ = (W/m.K)
Tổng nhiệt trở của thành ống là:

1 2
r r r
δ
λ
= + +
¿
(5.6)

3 3 3
0, 002
0, 464.10 0,116.10 0, 702.10
16, 4
r
− − −
= + + =
¿
(m
2
.K/W)
Vậy:
3
1
. 33799.0, 702.10 23, 73
t
t q r

∆ = = =
¿
(K)

2 1
31,86 6, 2 23, 73 1, 93
t
t t t t ∆ = ∆ − ∆ − ∆ = − − = (K)

1 1 1
442, 75 6, 2 436, 55
t
T T t = − ∆ = − = (K)

2 1 1
442, 75 6, 2 23, 73 412,82
t t
T T t t = − ∆ − ∆ = − − = (K)
• Bề mặt truyền nhiệt

6
3, 79.10
112,14
33799
Q
F
q
= = = (m
2
) (5.7)
Chiều dài thực tế của ống:

112,14
10, 043
. . 3,14.127.0, 028
tb
F
H
n d π
= = = (m) (5.8)
Đánh giá sai số:

10, 043 10
0, 43% 3%
10
tt
H H
H
ε
− −
= = = < Thỏa mãn yêu cầu.
Thực tế, để tính được kết quả với sai số chính xác như trên, bài giải đã sử dụng
phương pháp lặp để tìm kết quả hợp lý nhất gồm các yếu tố:
+ Chiều dài ống là bé nhất.
+ Hiệu nhiệt độ giữa hỗn hợp etanol – nước và thành ống phải lớn hơn 0.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 96
Các số liệu chi tiết của phương pháp lặp được tính toán rõ trong file excel kèm
theo (sheet: phu tro) hoặc phụ lục 5.
5.4. Tính toán kết cấu cho thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
5.4.1. Bề dày thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
5.4.1.1. Đường kính trong của vỏ thiết bị.
Theo công thức V.140- tr 49- 11:
( 1) 4.
N
D t z d = − + (5.9)
Trong đó: t - bước ống, mm.
(1, 2 1, 5) (1, 2 1, 5).30 (36 45)
N
t d = ÷ = ÷ = ÷ (mm)
Chọn: 45 t = (mm)
Vậy: 45(17 1) 4.30 840 D = − + = (mm)
Tra bảng XIII.6- tr 359- 11, chọn đường kính theo chuẩn:
900
t
D = (mm)
5.4.1.2. Áp suất làm việc và vật liệu chế tạo.
Áp suất làm việc lấy theo áp suất lớn hơn là áp suất của hơi nước bão hòa khô:

2
8 bar 0,8 (N/mm ) P = =
Nhiệt độ làm việc tối đa:
max
442, 75K t =
Chọn áp suất thiết kế lớn hơn áp suất làm việc 10%:
1,1. 1,1.0,8 0,88
t
P P = = = (N/mm
2
)
Chọn vật liệu chế tạo là thép không gỉ 18Cr/8Ni (SUS304), tra bảng 8.2, tr 475-
13, ta được:
+ Độ bền kéo: 510
T
δ = (N/mm
2
)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 97
+ Ứng suất thiết kế: 135 f = (N/mm
2
)
Chọn kiểu mối hàn kép nối đỉnh, với mức độ siêu âm kiểu tra là 100%, tra bảng
8.3- tr 476- 13, ta có hệ số hàn: 1 J =
5.4.1.3. Hệ số bổ sung chiều dày thiết bị.
Hệ số bổ sung chiều dày thiết bị được tính theo công thức 2.23- tr 74- 14:

1 2 3
C C C C = + + (mm)
Trong đó:
1
C - độ dư ăn mòn, với tuổi thọ thiết bị là 20 năm, chọn
1
2 C =

2
C - độ dư bù cho sai số chế tao, gia công, chọn
2
1 C =

3
C - độ dư do ăn mòn hóa chất, môi chất không ăn mòn nên
3
0 C =
Vậy:
1 2 3
3 C C C C = + + = (mm)
5.4.1.4. Chiều dày thân thiết bị.
Chiều dày nhỏ nhất thân thiết bị được tính theo công thức 8.36a- tr 478- 13:

.
2. .
t t
t
P D
S C
J f P
= +


Trong đó:
t
D - đường kính trong của thiết bị, 900
t
D = (mm)
Vậy:
0,8.900
3 5, 675
2.1.135 0,8
S = + =

(mm)
Chiều dày thân tháp sẽ phải lớn hơn nhiều so với chiều dày nhỏ nhất để có thể
chịu được tải trọng do gió và trọng lượng của tháp gây ra. Chọn:
7 S = (mm)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 98
5.4.2. Bề dày đáy và nắp thiết bị gia nhiệt.
Đáy và nắp thiết bị sử dụng vật liệu chế tạo như thân thiết bị, thép không gỉ
SUS304. Hình dạng đáy và nắp thiết bị chọn là hình elip tiêu chuẩn, có gờ. Tra theo
bảng XIII.10- tr 382- 11, với 900
t
D = mm, ta được:
225 H = mm
50 h = mm
Chọn chiều dày đáy và nắp:
3
7.10 S

= (m).
Kiểm nghiệm độ bền cho đáy và nắp thiết bị theo công thức 2.33- tr 94- 14:

( )
( )
2
. 2. .
8. . . 1, 2
t t
T
z
P D H S C
H S C J
δ
δ σ
( + −
¸ ¸
= ≤


Ứng suất với chiều dày thiết bị đã tính phía trên:

6 2 3 3
6
3 3
0,8.10 0,9 2.0, 225.(7.10 3.10 )
90, 2.10
8.0, 225.(7.10 3.10 ).1
δ
− −
− −
( + −
¸ ¸
= =

(N/m
2
)

6
6
515.10
429.10
1, 2 1, 2
T
δ
= = (N/m
2
)
Nhận thấy:
1, 2
T
δ
δ ≤ nên chiều dày tính toán đủ bền trong cả khi kiểm tra thủy
lực. Chiều dày đã chọn thõa mãn.
5.4.3. Chọn mặt bích ghép nối thân – đáy và nắp thiết bị.
Chọn bích ghép liền kiểu I theo bảng XIII.27- tr 417- 11, theo đường kính trong
của thiết bị 900
t
D = mm và áp suất làm việc
6 2
8 bar 0,8.10 N/m P = = , ta được:
t
D D
b
D
1
D
o
D h Bu lông
900 1060 1000 960 913 35
b
d
z
M27 28
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 99
Để đảm bảo độ bít kín, sử dụng đệm bít kín bằng amiang dày 3 mm, đường kính
trong là 913 mm, đường kính ngoài là 960 mm.
5.4.4. Bù giãn nở nhiệt và bề dày vỉ ống.
5.4.4.1. Bù giãn nở nhiệt.
Do hiệu nhiệt độ giữa hai dòng lưu thể: 31, 86 40 t ∆ = < K và vật liệu chế tạo
của vỏ thiết bị và hệ thống ống là cùng một loại (SUS304) nên ta bỏ qua sự sai lệch
giãn nở nhiệt giữa vỏ thiết bị và hệ thống ống.
5.4.4.2. Bề dày vỉ ống.
Vỉ ống được cố định vào thiết bị bằng phương pháp kẹp chặt giữa hai mặt bích
vỏ thiết bị và nắp, đáy thiết bị
Ống được cố định vào vỉ ống bằng phương pháp hàn.
Chọn bề dày vỉ ống: 30
v
S = mm.
5.4.5. Tính toán chân đỡ thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
Chọn chân đỡ tháp kiểu trụ đỡ, theo phương pháp hàn phẳng với vỏ thiết bị. Trụ
đỡ dạng trụ ( góc 90
o
s
θ = ) và vật liệu chế tạo là SUS304 có:
+ Ứng suất thiết kế: 135 f =

(N/mm
2
)
+ Mô đun Young : 200000 E = (N/mm
2
) theo [15].
Chọn chiều cao trụ đỡ là: 1 (m)
5.4.5.1. Trọng lượng tĩnh của thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
• Trọng lượng của thân thiết bị:
Chọn hệ số:
1,15
v
C = đối với thiết bị có nhiều bộ phận bên trong
907
m t
D D S = + = mm
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 100
10
v
H = m
Khi đó trọng lượng tháp theo công thức 8.54a- tr 495- 13:

( ) . . . . . 0,8. .
v M v m v m
G g C D H D S π ρ = +

( )
3
3,14.8000.9, 81.1,15.0, 907. 10 0,8.0, 907 .7.10 19298
v
G

= + = N
19, 3
v
G ≈ (kN)
• Trọng lượng của các ống trong thiết bị

( )
2 2
2 2
. .
3,14.(0, 03 0, 026 ).10
. . . 241. .8000.9,81 33258
4 4
N T
P M
d d H
G n g
π
ρ


= = =
33, 26
p
G ≈ (kN)
• Trọng lượng của lớp cách nhiệt
Khối lượng riêng của sợi khoáng: 130 ρ = (kg/m
3
)
Chọn bề dày lớp cách nhiệt: 50
in
t = (mm)
Thể tích gần đúng lớp cách nhiệt:

3 3
.( 2 ). . 3,14.(0, 9 2.7.10 ).10.5.10 0,1435
in t v in
V D S H t π
− −
= + = + = (m
3
)
Trọng lượng lớp cách nhiệt:
. . 0,1435.130.9,81 527
in in
G V g ρ = = = (N) 0, 53 = (kN)
Tính cả phần phụ kiện cho lớp cách nhiệt chọn:
2.0, 57 1,14
in
G = = (kN)
• Trọng lượng lỏng trong tháp
Trọng lượng tĩnh tối đa của tháp sẽ xuất hiện khi tháp chứa đầy lỏng, lấy với
chất lỏng có khối lượng riêng lớn hơn là nước, tra theo phụ lục 4, 958 ρ = (kg/m
3
)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 101

2 2
. 3,14.0, 9
. . . .10.958.9,81 59757
4 4
t
L v
D
G H g
π
ρ = = = (N)
59, 76
L
G ≈ (kN)
• Tổng khối lượng của thiết bị:
19, 3 1,14 33, 26 59, 76 113, 46
v in P L
G G G G G = + + + = + + + = (kN)
5.4.5.2. Chiều dày trụ đỡ.
1. Tải trọng do gió tạo ra.
Chọn áp suất do gió tạo ra bằng: 1280
w
P = (N/m
2
) (tương đương tốc độ gió 160
km/h).
Đường kính ngoài của tháp (bao gồm cả lớp cách nhiệt):

3 3
2.( ) 0, 9 2.(7.10 50.10 ) 1, 014
ef t in
D D S t
− −
= + + = + + = (m)
Tải trọng gió tính theo một đơn vị chiều dài được tính theo công thức 8.64- tr
503-13:
. 1280.1, 014 1298
w w ef
F P D = = = (N/m)
Mômen uốn tại chân đáy trụ đỡ theo công thức 8.56- tr 496- 13:

2 2
w
1298
. (10 2) 93456
2 2
s
F
M H = = + = (N.m)
2. Phân tích ứng suất.
Lần tính đầu tiên của vòng lặp, chọn chiều dày trụ đỡ 10 t = (mm)
Ứng suất uốn được tính theo công thức 8.46- tr 490- 13:

4.
.( ). .
s
bs
t t
M
D t t D
σ
π
=
+


3
4.93456.10
14,54
3,14.(900 10).10.900
bs
σ = =
+
(N/mm
2
)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 102
Ứng suất do trọng lượng tối đa tạo ra tính theo công thức 8.47-tr 490- 13:

.( ).
ws
t
G
D t t
σ
π
=
+


3
113, 46.10
3, 97
3,14.(900 10).10
ws
σ = =
+
(N/mm
2
)
Ứng suất nén lớn nhất theo công thức 8.45- tr 490- 13:

max
( ) 14, 54 3, 97 18, 51
s bs ws
nen σ σ σ = + = + = (N/mm
2
)
Ứng suất căng nhỏ nhất theo công thức 8.44- tr 490- 13:

max
( ) 14, 54 3, 97 10, 57
s bs ws
cang σ σ σ = + = − = (N/mm
2
)
Tiêu chuẩn kiểm tra thiết kế theo 8.48 và 8.49- tr491- 13:

max
( ) 10, 57 . .sin 135.1.sin90 135
o
s s
cang f J σ θ = ≤ = = Thỏa mãn

max
( ) 18, 51 0,125. . .sin90 113, 64
o
s
t
t
nen E
D
σ = ≤ = Thỏa mãn.
Nhận xét: cả hai tiêu chí trên đều được thỏa mãn vậy chiều dày trụ đỡ là:
10 t = (mm)
5.4.5.3. Vòng chịu tải ở đáy trụ đỡ và các bu lông đinh vị.
Chọn gần đúng đường kính vòng tròn tâm các lỗ lắp bu lông:

3 3 3
2( 50.10 ) 0, 9 2.(10.10 50.10 ) 1, 02
b t
D D t
− − −
= + + = + + = (m)
Chu vi của đường tròn tâm các lỗ lắp bu lông:
. 3,14.1, 02 3, 2028
b b
C D π = = = (m)
Chọn bước bu lông: 0, 3
b
P = (m)
Số bu lông cần thiết để định vị:
3, 2028
10, 676
0, 3
b
b
C
N
P
= = =
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 103
Chọn số bu lông là bội số chung gần nhất của 4: 12
b
N =
Chọn vật liệu chế tạo bu lông là thép cácbon, tra bảng 8.2- tr475- 13, ứng suất
thiết kế là: 135
b
f = (N/mm
2
)
Diện tích tiết diện ngang của bu lông được tính theo công thức 8.50- tr 491- 13:

4. 1
.
s
b
b b b
M
A G
N f D
| |
= −
|
\ .


3
1 4.93456
113, 46.10 156, 2
12.135 1, 02
b
A
| |
= − =
|
\ .
(mm
2
)
Chọn bu lông M24 có diện tích 353
b
A = (mm
2
). (Kích thước bu lông tối thiểu
để định vị trụ đỡ thiết bị).
Tải trọng nén tổng cộng tác dụng lên vòng đáy của trụ đỡ ( tính theo một đơn vị
chiều dài) tính theo công thức 8.51- tr 492- 13:

2
4.
. .
s
b
b b
M G
F
D D π π
= + (4.36)

3
2
4.93456 113, 46.10
114465
3,14.1, 02 3,14.1, 02
b
F = + = (N/m)
Chọn áp suất đỡ tối đa tác dụng lên nền móng bê tông: 5
c
f = (N/mm
2
)
Chiều rộng vòng đáy trụ tính theo công thức 8.52- tr 493- 13:

3
6
114465
22,89.10
5.10
b
b
c
F
L
f

= = = (m) (4.37)
Chọn các kích thước thiết kế trụ đỡ theo bảng 8.20- tr 494- 13:
Bu lông Tiết diện A B C D E F G
M24 353 45 76 64 13 19 30 36
Chiều rộng thực tế của vòng đáy trụ:
50 76 10 50 136
b
L B t = + + = + + = (mm)
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 104
Áp suất thực tế tác dụng lên móng bê tông:

'
3 3
114465
0,84
.10 136.10
b
c
b
F
f
L
= = = (N/mm
2
)
Chiều dày nhỏ nhất của vòng đáy trụ tính theo công thức 8.53- tr 493- 13:

'
3. 3.0,84
. 76. 10,83
124
c
b
b
f
t B
f
= = = (mm)
Chọn: 12
b
t = (mm).
5.4.6. Cửa nối ống dẫn với thiết bị và bích nối tương ứng.
5.4.6.1. Ống lỏng đi vào đáy thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
Thiết bị gia nhiệt chỉ đun sôi lại 50% để gia nhiệt đáy tháp nên lưu lượng dòng
thực tế là: 50%.11847, 25 5924
B
G = =
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp lỏng: 927, 51
B
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất lỏng chảy trong ống nối là: 1
B
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.5924
0, 048
3600. . . 3600.927, 51.3,14.1
B
B B
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 05 D = (m) = 50 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen, kiểu 1 tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
B
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
50 57 140 110 90 12
b
d
z
M12 4
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 105
5.4.6.2. Ống hơi đi ra đỉnh thiết bị gia nhiệt.
Lưu lượng hơi bốc hơi trong thiết bị gia nhiệt đáy tháp:
50%.11847, 25 5924
VB
G = = (kg/h)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng hỗn hợp hơi:

1, 79
V
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất hơi chảy trong ống nối là: 25
VB
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.5924
0, 216
3600. . . 3600.1, 79.3,14.25
VB
VB
V VB
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 25
D
D = (m) = 250 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen kiểu 1, tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
VB
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
250 273 370 350 312 22
b
d
z
M16 12
5.4.5.3. Ống hơi bão hòa đi vào thiết bị.
Lưu lượng của hơi bão hòa:

6
3
3, 79.10
1,8425
2057.10
H
n
Q
G
r
= = = (kg/s)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng của hơi nước bão hòa tại áp suất 8bar: 4, 075
Vn
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất lỏng chảy trong ống nối là: 20
Vn
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 5: Tính toán các thiết bị phụ trợ
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 106

4. 4.1,8425
0,169
. . 4, 075.3,14.20
H
Vn Vn
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 2 D = (m) = 200 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen, kiểu 1 tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
F
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
200 219 310 270 242 24
b
d
z
M20 8
5.4.5.4. Ống nước ngưng đi ra thiết bị.
Lưu lượng của nước ngưng:

6
3
3, 79.10
1,8425
2057.10
H
n
Q
G
r
= = = (kg/s)
Chọn loại ống nối cắm sâu vào thiết bị.
Khối lượng riêng của nước ngưng tại áp suất 8bar: 927, 56
Ln
ρ = (kg/m
3
)
Chọn vận tốc chất lỏng chảy trong ống nối là: 1
Ln
v = (m/s)
Đường kính trong của ống nối:

4. 4.1,8425
0, 50
. . 927, 56.3,14.1
H
Ln Ln
G
D
v ρ π
= = = (m)
Chọn: 0, 05 D = (m) = 50 (mm)
Chọn bích liền bằng kim loại đen, kiểu 1 tra bảng XIII.26- tr 409- 11:
F
D
n
D D
t
D
1
D h Bu lông
50 57 160 125 102 18
b
d
z
M16 4

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 6: Quy trình chế tạo, lắp ráp và vận hành
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 107
CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CHẾ TẠO, LẮP RÁP VÀ
VẬN HÀNH THÁP CHƯNG LUYỆN
6.1. Quy trình chế tạo một số chi tiết của thiết bị.
6.1.1. Quy trình chế tạo thân tháp chưng cất.
Phương pháp chế tạo: hàn từ thép tấm
Vật liệu chế tạo: thép không gỉ SUS304
Kích thước thép tấm đặt mua: 7000x3000x10 (mm).
• Chế tạo thân trụ bằng cách hàn cần chú ý những điểm sau:
- Tổng chiều dài các mối hàn là bé nhất, vì vậy cần chọn thép tấm có kích thước
hợp lý: Chiều dài phù hợp với chu vi thiết bị (6,91 m), chiều rộng lớn nhất có
thể đặt mua (3 m).
- Thân được cuốn theo chiều ngang của tấm thép
- Mối hàn dọc hoặc mối hàn ngang cần phải là hàn giáp mối, hàn tự động, được
kiểm tra bằng siêu âm (mức độ siêu âm 100%).
Quy trình các bước chế tạo thân tháp chưng cất.
STT Nguyên công chế tạo Phương tiện gia công
1 Thép tấm 7000x3000x10 Đặt mua
2
Cắt thành kích thước
6910x3000x10
Máy cắt chuyên dụng
3 Làm sạch tấm thép Máy phun hơi áp suất cao
4
Hàn kín các tấm thép theo bề
dài tấm thép với nhau
Hàn tự động
5 Cuộn tấm thép thành trụ tròn Máy cuộn chuyên dụng
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 6: Quy trình chế tạo, lắp ráp và vận hành
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 108
6 Hàn dọc thân thiết bị Hàn tự động
7
Khoan cắt cửa người, lỗ hoàn
lưu đỉnh tháp và hơi đi vào
đáy tháp, lỗ nhập liệu
Máy khoan cắt chuyên
dụng
8 Hàn bích hai đầu thân thiết bị Hàn tự động
9
Hàn bích cho cửa người và
các lỗ
Hàn tự động
10
Hàn vành đỡ đĩa vào trong
thân thiết bị
Hàn tay
11 Làm sạch thân thiết bị Máy phun hơi áp suất cao
12 Kiểm tra mối hàn Siêu âm
6.1.2. Quy trình chế tạo đáy và nắp thiết bị hình elip.
Phương pháp chế tạo: hàn từ thép tấm
Vật liệu chế tạo: thép không gỉ SUS304
Kích thước thép tấm đặt mua: 3000x3000x10 (mm).
Quy trình các bước chế tạo đáy và nắp tháp chưng cất.
STT Nguyên công chế tạo Phương tiện gia công
1 Thép tấm 3000x3000x10 Đặt mua
2
Cắt thành kích thước
2670x2670x10
Máy cắt chuyên dụng
3 Làm sạch tấm thép Máy phun hơi áp suất cao
4 Dập, vê đáy và nắp thiết bị Máy vê chỏm cầu
5 Cắt viền Máy cắt
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
6.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
6
7
8
9
1
1
1.3. Quy tr
Vật li
Kích
Phươn
ghiệp
h – Máy và
6
7
Khoa

8
Hàn b
9
10
11
rình chế tạ
iệu chế tạo:
thước thép
ng pháp ch
à TB CN H
Làm
an cắt lỗ hơ
à lỗ lỏng đi
bích cho đá
bị
Hàn bích c
Làm sạch
Kiểm tra
ạo đĩa van
: thép khôn
p tấm đặt m
hế tạo: phâ
Hìn
Chươ
HC K52
sạch
ơi ra đỉnh t
ra đáy tháp
áy và nắp t

cho các lỗ
h thiết bị
mối hàn
n chuyển độ
ng gỉ SUS3
mua: 7000x3
ân đĩa thành
nh 6.1: Mô
ơng 6: Quy

tháp
p
M
thiết

ộng.
304
3000x10 (m
h 8 phần và
hình chế tạ
trình chế
áy phun hơi
Máy khoan c
dụn
Hàn tự
Hàn tự
áy phun hơi
Siêu
mm).
à kênh chảy
ạo đĩa van
tạo, lắp ráp
i áp suất ca
cắt chuyên
ng
động
động
i áp suất ca
âm
y chuyền n
p và vận h
ao
ao
như hình 6.

hành
109
1
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Quy t
ST
2
3
4
5
6
7
8
1
9
ghiệp
h – Máy và
trình chế tạ
TT N
1 Th
2
Cắt th
3
4
Đụ
5
Kho
đ
6
7
Ch
8 Gh
10
9 Kiể
à TB CN H
ạo đĩa van c
Nguyên côn
hép tấm 700
hành kích t
với từng
Làm sạch
ục các lỗ va
theo vị trí
oan các lỗ b
đinh các tấm
Làm
hế tạo van b
pháp đúc (
hép van vào
Làm sạch
ểm tra vấn
Hình
Chươ
HC K52
cho tháp ch
ng chế tạo
00x3000x1
thước phù
g phần
tấm thép
an (hình 6.3
định sẵn
bắt bu lông
m với nhau
sạch
bằng phươn
(hình 6.2)
o các lỗ va
h thiết bị
đề ghép va
h 6.2: Van d
ơng 6: Quy
hưng luyện
P
10
hợp
M

3)
g cố
u

ng
an

an
di động hìn
trình chế
n
Phương tiện
Đặt m
Máy cắt chu
áy phun hơi
Máy chuy
Máy kh
áy phun hơi
Đúc theo
Ghép bằ
áy phun hơi
Kiêm tra b
nh chữ nhậ
tạo, lắp ráp
n gia công
mua
uyên dụng
i áp suất ca
yên dụng
hoan
i áp suất ca
o khuôn
ằng tay
i áp suất ca
bằng tay

ật
p và vận h
ao
ao
ao
hành
110
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
6.
6.
đã
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
.2. Quy tr
2.1. Quy tr
Thiết
ã được hàn
• Đặt th
ghép
ghiệp
h – Máy và
H
rình lắp r
rình lắp đ
bị gồm ba
liền được
hiết bị nằm
nắp vào thâ
à TB CN H
Hình 6.3: M
ráp tháp
ặt thiết bị.
a phần lớn:
lắp đặt the
m trên mặt b
ân tháp bằn
Chươ
HC K52
Mô hình cá
chưng cấ
.
nắp thiết b
o các bước
bằng thi cô
ng mặt bích
ơng 6: Quy
ác lỗ van th
ất.
bị, thân thiế
c trình tự sa
ông, ghép t
h.
trình chế
heo vị trí đị
ết bị, đáy th
au:
thân vào đá
tạo, lắp ráp
ịnh sẵn
hiết bị kèm
áy tháp bằn
p và vận h
m theo trụ đ
ng mặt bích
hành
111

đỡ
h,
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
• Đổ bê
móng
• Sử dụ
ghép
đặt. K
ghiệp
h – Máy và
ê tông mó
g trong khi
ụng 2 cần c
chính xác v
Khi đã hoàn

à TB CN H
ng cho thá
đổ bê tông
cẩu, một tr
với bu lông
n chỉnh, bắt
ình 6.4: Ph
Chươ
HC K52
áp, đo đạc
g.
rên một dư
g móng. Sa
t đầu xiết b
ương pháp
ơng 6: Quy
chính xác
ưới, đưa th
au khi đặt đ
bu lông mó
p đặt thiết b
trình chế
c, cắm bu
háp vào vị
đúng vị trí,
óng, giữ thá
bị vào móng
tạo, lắp ráp
lông nền v
ị trí bê tôn
kiếm tra lạ
áp. (hình 6.

g bê tông
p và vận h
vào bê tôn
g móng, lắ
ại vị trí , gó
4).
hành
112
ng
ắp
óc
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
6.




ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
2.2. Quy tr
Đĩa v
à kênh chảy
ng, đai ốc,
ào thân thiế
à 7, 3 và 6,
Phươn
ghiệp
h – Máy và
rình lắp đ
van được lắ
y chuyền. Đ
, đệm lót,
ết bị). Thứ
4 và 5, 8.
ng pháp lắp
à TB CN H
ặt đĩa van
ắp vào thiế
Đĩa van đư
liên kết giữ
tự lắp ráp
p đặt được
Hìn
Chươ
HC K52
vào thân
t bị theo hư
ược cố định
ữa các tấm
lần lượt cá
mô hình h
nh 6.5: Mô
ơng 6: Quy
thiết bị.
ướng từ dư
vào thiết b
m với nhau
ác phần của
hóa chi tiết
hình lắp đặ
trình chế
ưới lên trên
bị bằng các
và liên kế
a đĩa sẽ là 1
trong hình
ặt đĩa van.
tạo, lắp ráp
n, mỗi đĩa
ch sử dụng
ết với vành
1, kênh chả
6.5.
p và vận h
gồm 8 phầ
các dạng b
h đỡ (đã hà
ảy chuyền,
hành
113
ần
bu
àn
2

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ
H
ch
6.
6.
1.
2.
va
th
3.
4.
6.
ồ án tốt ng
Hồ Sỹ Chính
Các c
ho mỗi đĩa.
.3. Quy tr
3.1. Công
Kiểm tra k
Kiểm tra t
an trong hệ
hái sẵn sang
Phòng phâ
Kiểm tra c
3.2. Công
ghiệp
h – Máy và
chi tiết như

rình vận
tác chuẩn
kỹ các hạng
toàn bộ các
ệ thống phả
g vận hành.
ân tích, điề
các van đón
tác vận hà
à TB CN H
ư bu lông, đ
hành thi
bị.
g mục của
c thiết bị đ
ải chính xác
.
ều khiển ch
ng và van m
ành.
Chươ
HC K52
đai ốc, đệm
iết bị.
hệ thống, x
động đã ở t
c. Các đồn
huẩn bị đủ đ
mở đúng qu
ơng 6: Quy
m lót… sẽ đ
xác định to
trang thái d
ng hồ đo có
điều kiện đ
uy định.
trình chế
được đặt m
oàn bộ công
dự phòng, v
ó đủ điều ki
để khởi độn
tạo, lắp ráp
mua với lượn
g việc đã ho
vị trí công
iện mở má
ng hệ thống
p và vận h
ng dư là 5%
oàn tất
tác của cá
áy và ở trạn
g
hành
114
%
ác
ng

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 6: Quy trình chế tạo, lắp ráp và vận hành
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 115
1. Khởi động hệ thống chưng cất, chạy với 50% công suất .
2. Khởi động bơm, bơm dịch beer vào hai tháp thô C-4101 và C-4102
3. Mở các van giữa bơm và thiết bị gia nhiệt rồi khởi động bơm PC-4101 và PC-4102
tạo động lực cho thiết bị gia nhiệt đáy E-4101 và E-4102 hoạt động.
4. Khởi động hệ thống tạo chân không (gồm hai bơm chân không ) tạo áp suất làm việc
cho hai tháp thô.
5. Mở dòng lỏng từ đáy tháp tinh C-4201 vào thiết bị gia nhiệt đáy bằng hơi nước bão
hòa E-4201.
6. Mở dòng hơi từ đinh tháp tinh C-4201 về gia nhiệt cho thiết bị gia nhiệt đáy cho
tháp thô C-4101 là E-4201.
7. Mở dòng hơi từ đỉnh tháp thô C-4101 về gia nhiệt cho thiết bị gia nhiệt đáy tháp thô
C-4102 là E-4102
8. Mở dòng đỉnh của hai tháp thô sang thiết bị ngưng tụ rồi đưa sang tháp tinh C-4201.
9. Đo nồng độ tại đáy các tháp thô và tinh, khi đạt nồng độ yêu cầu. Khởi động bơm
PC-4105, PC-4106 bơm bã hèm quay về thùng chứa dịch sau lên men. Khởi động bơm
PC-4201 sản phẩm đáy tháp tinh về khu vực nước ngưng.
10. Đô nồng độ đỉnh tháp tinh C-4201, khi đạt nồng độ yêu cầu, mở dòng hơi đưa qua
thiết bị ngưng tụ rồi sau đó đưa sang khu vực tách nước bằng xúc tác.
11. Kiểm tra độ ổn định các thông số kĩ thuật của các dòng, đạt yêu cầu thì bắt đầu
nâng công suất lên dần, tới khi đạt 100% công suất.
6.3.3. Ngừng hệ thống khi gặp sự cố.
1. Ngừng cấp beer từ thùng chứa dịch beer sang hai tháp thô.
2. Ngừng các bơm PC-4105, PC-4106,PC-4201.
3. Ngắt dòng từ đỉnh 2 tháp thô đưa sang tháp tinh.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Chương 6: Quy trình chế tạo, lắp ráp và vận hành
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 116
4. Ngừng cấp hơi cho E-4201, tiếp đó ngừng dòng từ tháp tinh về gia nhiệt cho tháp
thô C-4101.
5. Dừng bơm PC-4101, tiếp đó ngắt dòng từ tháp thô C-4101 về gia nhiệt cho tháp thô
C-4202.
5. Dừng bơ PC-4102, tiếp đó dừng hệ thống tạo chân không.
6.3.4. Xử lý các sự cố trong vận hành.
STT Nguyên nhân Hiện tượng Xử lý
1 Mất điện, mất nước
Hệ thống điện, nước có
liên quan gặp sự cố
Thao tác ngừng máy theo
trình tự như bình thường
2
Áp suất của ra của bơm
không tăng lên được
Có khí trong bơm hoặc
bơm bị hỏng
Mở van khí thải của bơm để
thải khí, hoặc ngừng bơm để
kiểm tra sửa chữa
4
Thiết bị, đường ống bị
rạn nứt, vỡ
Bị vượt áp hoặc lâu ngày
không được bảo dưỡng,
sửa chữa
Nhanh chóng ngừng hệ
thống để sửa chữa, thay thế
5 Bơm tự ngừng
Bơm bị quá dòng, mất
điện,
Nhanh chóng chạy bơm dự
phòng
6
Van tự động điều chỉnh
không nhạy
Mất không khí nén, hoặc
đồng hồ đo bị trục trặc
Đổi sang thao tác bằng
tay,liên hệ với đội sửa chữa
để sửa chữa hoặc thay thế
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Kết luận
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 117
KẾT LUẬN
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã rút ra được những kết luận sau:
1. Đã nghiên cứu, tổng hợp được các tài liệu liên quan đến công nghệ sản xuất etanol
từ nguồn nguyên liệu là tinh bột trong nước và trên thế giới.
2. Đã tìm hiểu, nắm bắt được kỹ thuật phân tách hỗn hợp hai hoặc nhiều câu tử, đặc
biệt là phương pháp chưng cất liên tục.
3. Đã tính toán được các thông số về công nghệ:
 Cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp etanol – nước ở áp suất làm việc
 Chỉ số hồi lưu thích hợp cho quá trình chưng luyện.
 Chọn loại đĩa van chuyển động phù hợp với các yêu cầu về năng suất, nồng độ...
 Số đĩa lý thuyết xác định theo phương pháp vẽ đồ thị.
4. Đã tính toán được các thông số về cơ khí:
 Hiệu suất của thiết bị, từ đó suy ra được số đĩa thực tế
 Chiều cao của thiết bị
 Bề dày của thiết bị
 Các chi tiết phụ trợ khác
5. Đã tính toán được công nghệ và kết cấu thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
6. Nêu được quy trình chế tạo, lắp ráp thiết bị chưng luyện, đưa ra được phương pháp
vận hành cũng như xử lý sự cố cho dây chuyền công nghệ.
Những vấn đề giải quyết chưa thỏa đáng:
1. Tính hiệu suất thiết bị bằng phương pháp hiệu suất trung bình, đây là phương pháp
có độ sai số lớn.
2. Phần quy trình chế tạo, lắp ráp và vận hành thiết bị chưa thật sự kĩ càng vì kinh
nghiệm thực tế của em còn chưa nhiều.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Tài liệu tham khảo
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] http://www.pvoil.com.vn/vi-vn/default.aspx, truy cập cuối cùng ngày 20/03/2012.
[2] http://en.wikipedia.org/wiki/1973_oil_crisis, truy cập cuối cùng ngày 20/03/2012.
[3] http://en.wikipedia.org/wiki/Bio-ethanol, truy cập cuối cùng ngày 20/03/2012.
[4] Thuyết minh thiết kế cơ sở ( Design feasibility story) dự án Bio−Ethanol Dung
Quất, 2009.
[5] http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA%AFn, truy cập cuối cùng ngày 20/03/2012
[6] http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%B4, truy cập cuối cùng ngày 20/03/2012.
[7] http://www.vogelbusch-biocommodities.com/en/, truy cập cuối cùng ngày
24/03/2012.
[8] http://www.praj.net/default.asp, truy cập cuối cùng ngày 24/03/2012.
[9] GS. TSKH. Nguyễn Bin, Các quá trình, thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực
phẩm, tập 4, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2008.
[10] Bộ môn quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, Sổ tay quá trình và thiết bị công
nghiệp hóa chất, tập 1, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2006.
[11] Bộ môn quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, Sổ tay quá trình và thiết bị công
nghiệp hóa chất, tập 2, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2006.
[12] Nguyễn Hữu Tùng, Kỹ thuật tách hỗn hợp nhiều cấu tử, tập 1, Nhà xuất bản Bách
Khoa, 2010.
[13] Nguyễn Hữu Tùng, Kỹ thuật tách hỗn hợp nhiều cấu tử, tập 2, Nhà xuất bản Bách
Khoa, 2010.
[14] Hồ Hữu Phương, Cơ sở tính toán thiết bị hóa chất, Nhà xuất bản Bách Khoa,
1976.
[15] http://en.wikipedia.org/wiki/Young's_modulus, truy cập lần cuối ngày20/5/2012.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Tài liệu tham khảo
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 119
[16] Bùi Hải, Dương Đức Hồng, Hà Mạnh Thư, Thiết bị trao đổi nhiệt, Nhà xuất bản
Bách Khoa, 1996.
[17] Phạm Xuân Toản, Các quá trình, thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực
phẩm, tập 3, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2008.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 120
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thuật toán Pascal thực hiện nội suy tìm tỷ số hồi lưu thích hợp.
Program chungluyen_1;
uses crt;
Type
mX=array [1..1000] of real;
mXX=array [1..1000] of integer;
Var
T,X,Y,RR,VV:mX;
NN,NNC,NNL:mXX;
F,P,W,xF,xP,xW,R,Rmin,Ropt,V,Vmin,deltaR:real;
xs,ys,yF,yFCB:real;
NLT,NLTC,NLTL,NLTLeff,NLTCeff,NLTeff,n,i,j,k:integer;
Procedure NOISUY(xs:real; var ys:real; Y,X:mX);
Var k:integer;
Begin
k:=0;
Repeat
k:=k+1;
Until (xs<x[k]) or (k>=1000);
if k>= 1000 then
writeln('so lan tim kiem qua lon');
ys:=y[k-1]+(y[k]-y[k-1])*(xs-x[k-1])/(x[k]-x[k-1]);
End;
Function DLVL(xs:real):real;
Begin
DLVL:=R*xs/(R+1)+xP/(R+1);
End;
Function DLVC(xs:real):real;
Begin
DLVC:=(R+F/P)*xs/(R+1)+(1-F/P)*xW/(R+1);
End;
Procedure NLTR(R:real; var NLT:integer);
Begin
ys:=xP;
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 121
NLTL:=0;
Repeat
NOISUY(ys,xs,X,Y);
ys:=DLVL(xs);
NLTL:=NLTL+1;
Until xs<=xF;
{Xac dinh so dia ly thuyet doan chung}
ys:=DLVC(xF);
NLTC:=0;
Repeat
NOISUY(ys,xs,X,Y);
ys:=DLVC(xs);
NLTC:=NLTC+1;
Until xs<=xW;
{Xac dinh tong so dia ly thuyet toan thap}
NLT:=NLTL+NLTC;
End;
{Chuong trinh chinh}
BEGIN
clrscr;
{Nhap cac so lieu dau}
{write ('Nhap so diem thuc nghiem can bang pha, n = ');readln(n);
For i:=1 to n do
Begin
write ('X[',i,'] = ');readln(x[i]);
End;
For i:=1 to n do
Begin
write ('Y[',i,'] = ');readln(y[i]);
End;}
n:=101;
X[1]:=0;X[2]:=0.01;X[3]:=0.02;X[4]:=0.03;X[5]:=0.04;
X[6]:=0.05;X[7]:=0.06;X[8]:=0.07;X[9]:=0.08;X[10]:=0.09;
X[11]:=0.1;X[12]:=0.11;X[13]:=0.12;X[14]:=0.13;X[15]:=0.14;
X[16]:=0.15;X[17]:=0.16;X[18]:=0.17;X[19]:=0.18;X[20]:=0.19;
X[21]:=0.2;X[22]:=0.21;X[23]:=0.22;X[24]:=0.23;X[25]:=0.24;
X[26]:=0.25;X[27]:=0.26;X[28]:=0.27;X[29]:=0.28;X[30]:=0.29;
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 122
X[31]:=0.3;X[32]:=0.31;X[33]:=0.32;X[34]:=0.33;X[35]:=0.34;
X[36]:=0.35;X[37]:=0.36;X[38]:=0.37;X[39]:=0.38;X[40]:=0.39;
X[41]:=0.4;X[42]:=0.41;X[43]:=0.42;X[44]:=0.43;X[45]:=0.44;
X[46]:=0.45;X[47]:=0.46;X[48]:=0.47;X[49]:=0.48;X[50]:=0.49;
X[51]:=0.50001;X[52]:=0.51001;X[53]:=0.52001;X[54]:=0.53001;X[55]:=0.54001;
X[56]:=0.55001;X[57]:=0.56001;X[58]:=0.57001;X[59]:=0.58001;X[60]:=0.59001;
X[61]:=0.60001;X[62]:=0.61001;X[63]:=0.62001;X[64]:=0.63001;X[65]:=0.64001;
X[66]:=0.65001;X[67]:=0.66001;X[68]:=0.67001;X[69]:=0.68001;X[70]:=0.69001;
X[71]:=0.70001;X[72]:=0.71001;X[73]:=0.72001;X[74]:=0.73001;X[75]:=0.74001;
X[76]:=0.75001;X[77]:=0.76001;X[78]:=0.77001;X[79]:=0.78001;X[80]:=0.79001;
X[81]:=0.80001;X[82]:=0.81001;X[83]:=0.82001;X[84]:=0.83001;X[85]:=0.84001;
X[86]:=0.85001;X[87]:=0.86001;X[88]:=0.87002;X[89]:=0.88002;X[90]:=0.89002;
X[91]:=0.90002;X[92]:=0.91002;X[93]:=0.92002;X[94]:=0.93002;X[95]:=0.94002;
X[96]:=0.95002;X[97]:=0.96002;X[98]:=0.97002;X[99]:=0.98002;X[100]:=0.99002;X[101]:=1.00002;
Y[1]:=0;Y[2]:=0.09336;Y[3]:=0.16353;Y[4]:=0.2178;Y[5]:=0.26081;
Y[6]:=0.29561;Y[7]:=0.32429;Y[8]:=0.3483;Y[9]:=0.36869;Y[10]:=0.38625;
Y[11]:=0.40154;Y[12]:=0.41501;Y[13]:=0.427;Y[14]:=0.43778;Y[15]:=0.44756;
Y[16]:=0.4565;Y[17]:=0.46476;Y[18]:=0.47243;Y[19]:=0.47962;Y[20]:=0.4864;
Y[21]:=0.49283;Y[22]:=0.49896;Y[23]:=0.50485;Y[24]:=0.51052;Y[25]:=0.51602;
Y[26]:=0.52137;Y[27]:=0.5266;Y[28]:=0.53172;Y[29]:=0.53675;Y[30]:=0.54171;
Y[31]:=0.54662;Y[32]:=0.55148;Y[33]:=0.5563;Y[34]:=0.5611;Y[35]:=0.56589;
Y[36]:=0.57066;Y[37]:=0.57543;Y[38]:=0.58019;Y[39]:=0.58497;Y[40]:=0.58976;
Y[41]:=0.59456;Y[42]:=0.59938;Y[43]:=0.60422;Y[44]:=0.60909;Y[45]:=0.61399;
Y[46]:=0.61891;Y[47]:=0.62387;Y[48]:=0.62886;Y[49]:=0.63389;Y[50]:=0.63896;
Y[51]:=0.64407;Y[52]:=0.64922;Y[53]:=0.65441;Y[54]:=0.65965;Y[55]:=0.66493;
Y[56]:=0.67026;Y[57]:=0.67564;Y[58]:=0.68107;Y[59]:=0.68655;Y[60]:=0.69209;
Y[61]:=0.69767;Y[62]:=0.70332;Y[63]:=0.70902;Y[64]:=0.71478;Y[65]:=0.7206;
Y[66]:=0.72648;Y[67]:=0.73242;Y[68]:=0.73843;Y[69]:=0.7445;Y[70]:=0.75065;
Y[71]:=0.75686;Y[72]:=0.76315;Y[73]:=0.76951;Y[74]:=0.77596;Y[75]:=0.78248;
Y[76]:=0.78909;Y[77]:=0.79578;Y[78]:=0.80257;Y[79]:=0.80945;Y[80]:=0.81643;
Y[81]:=0.82351;Y[82]:=0.8307;Y[83]:=0.83801;Y[84]:=0.84543;Y[85]:=0.85299;
Y[86]:=0.86067;Y[87]:=0.8685;Y[88]:=0.87648;Y[89]:=0.88462;Y[90]:=0.89292;
Y[91]:=0.90141;Y[92]:=0.9101;Y[93]:=0.91899;Y[94]:=0.92811;Y[95]:=0.93747;
Y[96]:=0.94709;Y[97]:=0.957;Y[98]:=0.96721;Y[99]:=0.97776;Y[100]:=0.98868;Y[101]:=1;
T[1]:=410.94;T[2]:=407.8;T[3]:=405.3;T[4]:=403.28;T[5]:=401.62;
T[6]:=400.24;T[7]:=399.08;T[8]:=398.1;T[9]:=397.25;T[10]:=396.52;
T[11]:=395.88;T[12]:=395.32;T[13]:=394.82;T[14]:=394.37;T[15]:=393.97;
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 123
T[16]:=393.6;T[17]:=393.27;T[18]:=392.96;T[19]:=392.67;T[20]:=392.41;
T[21]:=392.16;T[22]:=391.92;T[23]:=391.7;T[24]:=391.49;T[25]:=391.29;
T[26]:=391.1;T[27]:=390.91;T[28]:=390.73;T[29]:=390.56;T[30]:=390.39;
T[31]:=390.23;T[32]:=390.07;T[33]:=389.92;T[34]:=389.77;T[35]:=389.63;
T[36]:=389.48;T[37]:=389.34;T[38]:=389.21;T[39]:=389.07;T[40]:=388.94;
T[41]:=388.81;T[42]:=388.69;T[43]:=388.56;T[44]:=388.44;T[45]:=388.32;
T[46]:=388.2;T[47]:=388.09;T[48]:=387.98;T[49]:=387.87;T[50]:=387.76;
T[51]:=387.65;T[52]:=387.54;T[53]:=387.44;T[54]:=387.34;T[55]:=387.24;
T[56]:=387.15;T[57]:=387.05;T[58]:=386.96;T[59]:=386.87;T[60]:=386.78;
T[61]:=386.69;T[62]:=386.61;T[63]:=386.53;T[64]:=386.44;T[65]:=386.37;
T[66]:=386.29;T[67]:=386.22;T[68]:=386.15;T[69]:=386.08;T[70]:=386.01;
T[71]:=385.94;T[72]:=385.88;T[73]:=385.82;T[74]:=385.76;T[75]:=385.71;
T[76]:=385.66;T[77]:=385.61;T[78]:=385.56;T[79]:=385.51;T[80]:=385.47;
T[81]:=385.43;T[82]:=385.39;T[83]:=385.36;T[84]:=385.33;T[85]:=385.3;
T[86]:=385.28;T[87]:=385.26;T[88]:=385.24;T[89]:=385.22;T[90]:=385.21;
T[91]:=385.21;T[92]:=385.2;T[93]:=385.21;T[94]:=385.21;T[95]:=385.22;
T[96]:=385.24;T[97]:=385.26;T[98]:=385.29;T[99]:=385.32;T[100]:=385.36;T[101]:=385.41;
{write ('Nhap luu luong vao F = ');readln(F);}F:=914.553647;
{write ('Nhap ham luong long xF = ');readln(xF);}xF:=0.240673;
{write ('Nhap ham luong SP dinh xP = ');readln(xP);}xP:=0.857594;
{write ('Nhap ham luong SP day xW = ');readln(xW);}xW:=0.000159;
{Xac dinh Rmin}
NOISUY(xF,yFCB,Y,X);
Rmin:=(xP-yFCB)/(yFCB-xF);
writeln('Chi so hoi luu toi thieu Rmin = ',Rmin:4:2);
{write ('Nhap chi so hoi luu R = ');readln(R);}
{Tinh toan can bang vat lieu cho toan thap}
P:=F*(xF-xW)/(xP-xW);
W:=F-P;
{Xac dinh so dia ly thuyet doan luyen}
deltaR:=0.05;
Vmin:=1e15;
R:=1.40*Rmin;
j:=0;
Repeat
j:=j+1;
writeln('so lan lap j = ',j);
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 124
R:=R+deltaR;
writeln('R = ',R:8:4);
{readln;}
NLTR(R,NLT);
writeln('NLT = ',NLT);
{readln;}
V:=NLT*(R+1);
RR[j]:=R;
VV[j]:=V;
NNC[j]:=NLTC;
NNL[j]:=NLTL;
NN[j]:=NLT;
writeln('V = ',V:8:4);
If V<=Vmin then
Begin
Vmin:=V;
Ropt:=R;
NLTCeff:=NLTC;
NLTLeff:=NLTL;
NLTeff:=NLT;
End;
writeln('NLT = ',NLT);
Until (R>=5*Rmin) or (j>=500);
{In ket qua}
writeln ('So dia ly thuyet doan luyen NLTL = ',NLTLeff);
writeln ('So dia ly thuyet doan chung NLTC = ',NLTCeff);
writeln ('So dia ly thuyet toan thap NLT = ',NLTeff);
writeln ('Chi so hoi luu thich hop Ropt = ',Ropt:8:4);
readln;
For i:=1 to j do
Begin
write('V[',i,'] = ',VV[i]:8:4,' NLT[',i,'] = ',NN[i]);
write(' NLTC[',i,'] = ',NNC[i],' NLTL[',i,'] = ',NNL[i],' R[',i,'] = ',RR[i]:8:4);
writeln;
if (i mod 10) = 0 then readln;
End;
readln; END.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 125
Phụ lục 2: Bảng kết quả nội suy chọn chỉ số hồi lưu thích hợp.
Stt V NTL R Stt V NTL R
1 1082.4448 389 1.7826 46 95.6201 19 4.0326
2 277.5982 98 1.8326 47 96.5701 19 4.0826
3 201.7844 70 1.8826 48 97.5201 19 4.1326
4 167.1602 57 1.9326 49 98.4701 19 4.1826
5 149.1317 50 1.9826 50 94.1874 18 4.2326
6 136.4685 45 2.0326 51 95.0874 18 4.2826
7 126.3880 41 2.0826 52 95.9874 18 4.3326
8 119.0401 38 2.1326 53 96.8874 18 4.3826
9 114.5748 36 2.1826 54 97.7874 18 4.4326
10 109.9096 34 2.2326 55 98.6874 18 4.4826
11 108.3269 33 2.2826 56 99.5874 18 4.5326
12 106.6443 32 2.3326 57 100.4874 18 4.5826
13 101.4790 30 2.3826 58 101.3874 18 4.6326
14 99.5464 29 2.4326 59 102.2874 18 4.6826
15 97.5138 28 2.4826 60 103.1874 18 4.7326
16 95.3811 27 2.5326 61 104.0874 18 4.7826
17 93.1485 26 2.5826 62 104.9874 18 4.8326
18 94.4485 26 2.6326 63 105.8874 18 4.8826
19 92.0659 25 2.6826 64 100.8548 17 4.9326
20 93.3159 25 2.7326 65 101.7048 17 4.9826
21 90.7832 24 2.7826 66 102.5548 17 5.0326
22 91.9832 24 2.8326 67 103.4048 17 5.0826
23 89.3006 23 2.8826 68 104.2548 17 5.1326
24 90.4506 23 2.9326 69 105.1048 17 5.1826
25 91.6006 23 2.9826 70 105.9548 17 5.2326
26 88.7180 22 3.0326 71 106.8048 17 5.2826
27 89.8180 22 3.0826 72 107.6548 17 5.3326
28 90.9180 22 3.1326 73 108.5048 17 5.3826
29 87.8353 21 3.1826 74 109.3548 17 5.4326
30 88.8853 21 3.2326 75 110.2048 17 5.4826
31 89.9353 21 3.2826 76 111.0548 17 5.5326
32 90.9853 21 3.3326 77 111.9048 17 5.5826
33 92.0353 21 3.3826 78 112.7548 17 5.6326
34 88.6527 20 3.4326 79 113.6048 17 5.6826
35 89.6527 20 3.4826 80 114.4548 17 5.7326
36 90.6527 20 3.5326 81 115.3048 17 5.7826
37 91.6527 20 3.5826 82 116.1548 17 5.8326
38 92.6527 20 3.6326 83 117.0048 17 5.8826
39 93.6527 20 3.6826 84 117.8548 17 5.9326
40 94.6527 20 3.7326 85 118.7048 17 5.9826
41 90.8701 19 3.7826 86 119.5548 17 6.0326
42 91.8201 19 3.8326 87 120.4048 17 6.0826
43 92.7701 19 3.8826 88 114.1222 16 6.1326
44 93.7201 19 3.9326 89 114.9222 16 6.1826
45 94.6701 19 3.9826 90 115.7222 16 6.2326

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 126
Phụ lục 3: Tính chất vật lý của etanol theo nhiệt độ (tại áp suất 3,4 bar)
T klr µ(mPa.s)
373.15 708.30 0.3481
374.15 707.22 0.3438
375.15 706.13 0.3396
376.15 705.03 0.3355
377.15 703.93 0.3314
378.15 702.83 0.3274
379.15 701.72 0.3235
380.15 700.60 0.3196
381.15 699.48 0.3158
382.15 698.36 0.3121
383.15 697.22 0.3084
384.15 696.09 0.3048
385.15 694.94 0.3012

Phụ lục 4: Tính chất vật lý của nước theo nhiệt độ (tại áp suất 3,4 bar)
T klr µ(mPa.s)
373.15 958.96 0.2837
375.15 957.41 0.2790
377.15 955.85 0.2744
379.15 954.27 0.2700
381.15 952.68 0.2656
383.15 951.08 0.2614
385.15 949.46 0.2573
387.15 947.83 0.2533
389.15 946.19 0.2494
391.15 944.53 0.2456
393.15 942.87 0.2419
395.15 941.19 0.2383
397.15 939.50 0.2348
399.15 937.81 0.2313
401.15 936.10 0.2280
403.15 934.38 0.2247
405.15 932.65 0.2215
407.15 930.92 0.2184
409.15 929.17 0.2154



WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com
Đồ án tốt nghiệp Phụ lục
Hồ Sỹ Chính – Máy và TB CN HC K52 127
Phụ lục 5: Bảng tính toán cân bằng nhiệt thiết bị gia nhiệt đáy tháp.
T2 410.89 r 0.000702
T1 442.75 Q 3790000
T1-T2 31.86
H DeltaT1 Tt1 Alpha 1 q1 alpha 2 Delta Tt Delta T2 Tt2 F H Sai so
10 1 441.75 8602 8602 13958 6.04 24.82 435.71 440.59 39.459 294.59
10 2 440.75 7233 14467 19067 10.16 19.70 430.59 261.98 23.462 134.62
10 3 439.75 6536 19609 22883 13.77 15.09 425.98 193.28 17.310 73.10
10 4 438.75 6083 24330 26046 17.08 10.78 421.67 155.77 13.951 39.51
10 5 437.75 5753 28763 28797 20.19 6.67 417.56 131.77 11.801 18.01
10 6 436.75 5496 32977 31260 23.15 2.71 413.60 114.93 10.293 2.93
10 6.1 436.65 5474 33389 31493 23.44 2.32 413.21 113.51 10.166 1.66
10 6.2 436.55 5451 33799 31724 23.73 1.93 412.82 112.14 10.043 0.43 Chọn
10 6.3 436.45 5430 34207 31953 24.01 1.55 412.44 110.80 9.923 -0.77
10 7 435.75 5288 37019 33505 25.99 -1.13 409.76 102.38 9.169 -8.31
10 8 434.75 5115 40919 35580 28.72 -4.86 406.03 92.62 8.295 -17.05
10 9 433.75 4966 44698 37517 31.38 -8.52 402.37 84.79 7.594 -24.06
10 10 432.75 4837 48373 39338 33.96 -12.10 398.79 78.35 7.017 -29.83
5 9 433.75 5906 53155 41627 37.31 -14.45 396.44 71.30 6.386 27.71
5 10 432.75 5753 57526 43648 40.38 -18.52 392.37 65.88 5.900 18.01
5 11 431.75 5617 61788 45561 43.38 -22.52 388.37 61.34 5.493 9.87
5 12 430.75 5496 65955 47381 46.30 -26.44 384.45 57.46 5.146 2.93
5 12.5 430.25 5440 68005 48259 47.74 -28.38 382.51 55.73 4.991 -0.18
5 13 429.75 5387 70036 49118 49.17 -30.31 380.58 54.12 4.847 -3.07
5 14 428.75 5288 74038 50784 51.98 -34.12 376.77 51.19 4.584 -8.31
5 15 427.75 5198 77970 52385 54.74 -37.88 373.01 48.61 4.353 -12.93
5 16 426.75 5115 81837 53929 57.45 -41.59 369.30 46.31 4.148 -17.05
6 7 435.75 6009 42062 36173 29.53 -4.67 406.22 90.11 8.070 34.50
6 8 434.75 5812 46493 38413 32.64 -8.78 402.11 81.52 7.301 21.68
6 9 433.75 5643 50786 40504 35.65 -12.79 398.10 74.63 6.683 11.39
6 10 432.75 5496 54962 42471 38.58 -16.72 394.17 68.96 6.176 2.93
6 10.4 432.35 5443 56603 43227 39.74 -18.28 392.61 66.96 5.997 -0.06
6 11 431.75 5367 59035 44332 41.44 -20.58 390.31 64.20 5.750 -4.17
6 12 430.75 5251 63016 46102 44.24 -24.38 386.51 60.14 5.386 -10.23
6 13 429.75 5147 66915 47793 46.97 -28.11 382.78 56.64 5.073 -15.46
6 14 428.75 5053 70740 49414 49.66 -31.80 379.09 53.58 4.798 -20.03
7 6 436.75 6009 36053 32977 25.31 0.55 411.44 105.12 9.415 34.50
7 7 435.75 5782 40472 35346 28.41 -3.55 407.34 93.65 8.387 19.81
7 8 434.75 5592 44735 37535 31.40 -7.54 403.35 84.72 7.588 8.39
7 8.9 433.85 5445 48459 39380 34.02 -11.06 399.83 78.21 7.004 0.06
7 10 432.75 5288 52885 41500 37.13 -15.27 395.62 71.67 6.418 -8.31
8 5 437.75 6083 30413 29777 21.35 5.51 416.40 124.62 11.161 39.51
8 6 436.75 5812 34869 32324 24.48 1.38 412.27 108.69 9.734 21.68
8 7 435.75 5592 39143 34645 27.48 -2.62 408.27 96.82 8.671 8.39
8 7.8 434.95 5443 42452 36374 29.80 -5.74 405.15 89.28 7.995 -0.06
8 9 433.75 5251 47262 38794 33.18 -10.32 400.57 80.19 7.182 -10.23
8 10 432.75 5115 51148 40677 35.91 -14.05 396.84 74.10 6.636 -17.05
9 4 438.75 6245 24980 26461 17.54 10.32 421.21 151.72 13.588 50.98
9 5 437.75 5906 29531 29256 20.73 6.13 417.02 128.34 11.494 27.71
9 6 436.75 5643 33858 31757 23.77 2.09 412.98 111.94 10.025 11.39
9 6.9 435.85 5449 37599 33819 26.39 -1.43 409.46 100.80 9.028 0.31
9 8 434.75 5251 42011 36147 29.49 -5.63 405.26 90.21 8.080 -10.23
9 9 433.75 5099 45891 38114 32.22 -9.36 401.53 82.59 7.396 -17.82

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON Email: daykemquynhon@gmail.com

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->