You are on page 1of 227

Lý thuyết: 60 tiết

Thực hành: 0 tiết


CÁC VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA
KHOA HỌC MÁY TÍNH
ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục Tiêu Môn Học
• Môn học này trình bày các nguyên lý tính
toán về mặt lý thuyết và thực tiễn: những cơ
sở lý thuyết thông tin và tính toán, lý thuyết
ngôn ngữ, phân tích giải thuật, thực hiện
các hệ thống tính toán, cơ sở dữ liệu, truyền
dữ liệu, …
• Sau khi học xong môn này, sinh viên đạt
được những kiến thức cơ bản về giải thuật,
phần cứng, phần mềm, ngôn ngữ lập trình,
kỹ thuật lập trình, mạng máy tính, cơ sở dữ
liệu, Internet và nâng cao kỹ năng lập trình
thông qua các bài tập.
2
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tài Liệu
• Tài liệu chính:
- Carl Raynolds, Paul Tymann, Principles of
Computer Science, Mc. Graw-Hill, 2008.
• Tài liệu tham khảo:
- J. Glenn Bookshear, Computer Science –
An overview, 11th edition, Pearson-Addison
Wesley, 2012 .
3
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phương Pháp Đánh Giá
• Thi lý thuyết giữa kỳ: 30%.
• Thi lý thuyết cuối kỳ: 70%.
4
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng

Chương 1:
GIỚI THIỆU VỀ
KHOA HỌC MÁY TÍNH
Nội Dung
1. Khoa học Máy tính là gì?
2. Giải thuật .
3. Phần cứng.
4. Ngôn ngữ máy (ngôn ngữ cấp thấp) .
5. Ngôn ngữ cấp cao.
6. Lập trình.
7. Phần mềm: phần mềm hệ thống, phần mềm
ứng dụng.
8. Mạng máy tính.
9. Công nghệ cơ sở dữ liệu.
10. Internet, World Wide Web.
6
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Khoa Học Máy Tính Là Gì?
• Khoa học máy tính là gì? Khoa học máy tính
(computer science) được định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau. Sau đây là vài định
nghĩa:
• “ Khoa học máy tính là tập của các phương
thức có liên quan đến tính toán, gồm cả lý
thuyết và thực tiễn: lý thuyết về thông tin và
tính toán, lý thuyết ngôn ngữ, phân tích giải
thuật, sự thực thi của các hệ thống tính toán,
đồ hoạ máy tính, cơ sở dữ liệu, truyền
thông, …”
• “Sự nghiên cứu về máy tính và xử lý giải
thuật, bao gồm những nguyên lý, thiết kế
7
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Khoa Học Máy Tính Là Gì?
Phần cứng và phần mềm, ứng dụng và ảnh
hưởng của nó đối với xã hội” .
• Định nghĩa sau cùng nhấn mạnh sự phát
triển và phân tích giải thuật là trọng tâm của
khoa học máy tính.
• Mặc dù các định nghĩa trên có khác nhau,
nhưng tất cả đều nhằm nhấn mạnh đến sự
nghiên cứu giải thuật. Khoa học máy tính kết
hợp các khái niệm lý thuyết của thiết kế và
phân tích giải thuật với thực tiễn là xem xét
thế nào để hiện thực giải thuật trên máy tính
và giải quyết vấn đề thực tiễn.
8
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Giải Thuật
• Giải thuật là gì? Giải thuật (algorithm) định
nghĩa chi tiết và rõ ràng một chuỗi các hành
động nối tiếp nhau để giải quyết một vấn đề
cụ thể hoặc thực thi một tác vụ nào đó.
• Cho ví dụ, cần xác định ước số chung lớn
nhất (greatest common divisor – GCD) của 2
số nguyên.
• Theo định nghĩa, thì GCD của 2 số nguyên
dương là số nguyên lớn nhất mà nó là ước
số của cả 2 số đó. Ví dụ: GCD(42, 30) = 6.
Chúng ta có thể sử dụng giải thuật sau để
tìm GCD của 2 số nguyên a và b:
- Nếu b = 0 thì GCD(a, b) = a.
9
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Giải Thuật
- Gán r là phần dư của a và b.
- Lặp lại các bước trên và dùng b và r.
• Giải thuật là nền tảng để máy tính xử lý
thông tin. Bởi vì chương trình máy tính thể
hiện giải thuật và ra lệnh cho máy tính thực
hiện các bước cụ thể được chỉ định trong
giải thuật.
• Giải thuật được biểu diễn bằng lưu đồ hay
mã giả để chúng ta có thể dễ dàng đọc.
Trong ví dụ trên, giải thuật được thể hiện
bằng mã giả.
• Để thực hiện các bước của giải thuật bằng
máy tính, chúng ta cũng cần hiểu về thuật
ngữ “phần cứng”.
10
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phần Cứng
• Bản chất của giải thuật là cách mà máy tính
xử lý thông tin, bởi vì thực chất thì chương
trình máy tính là một hình thái khác của giải
thuật. Nó báo cho máy tính biết các bước cụ
thể để thực thi tác vụ được chỉ định trong
giải thuật. Để nguyên cứu về giải thuật, nhà
khoa học máy tính cũng phải hiểu về máy
tính vì nó là công cụ được sử dụng để thực
hiện giải thuật.
• Thuật ngữ phần cứng (hardware) dùng để
mô tả những thành phần vật lý, hữu hình của
máy tính. Bàn phím, chuột, bo mạch chủ,
card đồ hoạ, bộ vi xử lý là tất cả những ví dụ
11
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phần Cứng
về phần cứng máy tính.
• Cũng cần lưu ý rằng, một giải thuật thì được
cho là tốt đối với một nền phần cứng nào đó
và có thể sẽ là không đối với nền phần cứng
khác.

12
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chương Trình - Ngôn Ngữ Máy
• Con người có thể dễ dàng đọc và hiểu được
giải thuật. Cho ví dụ, giải thuật GCD của hai
số nguyên trước đây được viết bằng ngôn
ngữ Anh. Nhưng chỉ có ngôn ngữ mà máy
tính hiểu được đó là ngôn ngữ máy (machine
language).
• Ngôn ngữ máy là một hệ thống các mã lệnh
dạng nhị phân mà máy tính được thiết kế để
thực thi chúng. Mỗi từ trong ngôn ngữ máy
thể hiện cho một hành động đơn và có thể
được máy tính thực hiện.
• Một tập các chỉ thị/lệnh mô tả từng bước của
một giải thuật được gọi là chương trình
(program). 13
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Cấp Cao
• Người lập trình khó có thể làm việc trực tiếp
với ngôn ngữ máy. Các từ lệnh của ngôn
ngữ máy gồm một dãy các số 0 và 1, chiều
dài tiêu biểu là 8, 16, 32, hay 64 bit và đôi khi
cũng thay đổi.
• Vì lý do này, nhiều ngôn ngữ lập trình ra đời
để người lập trình dễ dàng chuyển giải thuật
thành chương trình và thực thi trên máy tính.
Chúng ta xem các ngôn ngữ này như là ngôn
ngữ cấp cao hơn (higher-level language), bởi
vì chúng được thiết kế để người lập trình
làm việc ở “mức cao hơn” hơn là ở mức
ngôn ngữ máy.
14
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Cấp Cao
• Ngôn ngữ máy được xem là ngôn ngữ cấp
thấp (low-level language). Các ngôn ngữ như
Java, FORTRAN, Basic, ADA, … là các ngôn
ngữ cấp cao (high-level language). Chúng
được những nhà khoa học máy tính dùng để
biểu diễn giải thuật.
15
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình – Phần Mềm
• Hành động biểu diễn giải thuật sử dụng
ngôn ngữ cấp thấp hay cấp cao được gọi là
lập trình (programming).
• Thuật ngữ phần mềm (software) dùng để mô
tả một tập các lệnh hay chương trình mà
máy tính dùng để thực hiện một giải thuật.
Phần mềm chứa các lệnh trực tiếp thao tác
với phần cứng.
• Phần mềm làm cho các chức năng cơ bản
của máy tính có thể sử dụng được thì được
gọi là phần mềm hệ thống (system software).
Phần mềm hệ thống chịu trách nhiệm điều
khiển và quản lý phần cứng của hệ thống
16
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phần Mềm
máy tính. Nó còn làm cho máy tính dễ sử
dụng đối với các nhà phát triển chương trình
cũng như là những người sử dụng nói
chung.
• Cho ví dụ, phần mềm hệ thống gồm hệ điều
hành, quản lý màn hình, chương trình chống
virus, chương trình xử lý ngôn ngữ (trình
biên dịch – compiler hay trình thông dịch –
interpreter) và các chương trình điều khiển
thiết bị.
• Những chương trình như xử lý văn bản,
bảng tính được gọi là phần mềm ứng dụng
(application software). Phần mềm ứng dụng
17
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phần Mềm
dùng để thực hiện các tác vụ cụ thể. Phần
mềm ứng dụng có thể là một chương trình
đơn hay một tập các chương trình làm việc
với nhau để thực hiện các yêu cầu của
người sử dụng máy tính.
• Hệ điều hành (operating system) là phần
mềm hệ thống đặc biệt quan trọng và phức
tạp. Quan trọng bởi vì hệ điều hành tác động
đến toàn bộ hệ thống máy tính.
• Hệ điều hành làm cho người sử dụng dễ
dàng truy cập các thiết bị ngoại vi; lưu trữ
thông tin như dữ liệu, văn bản, chương
trình; tạo giao diện người dùng để dễ thực
18
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phần Mềm
thi chương trình ứng dụng; xem ngày giờ hệ
thống; kết nối Internet; quản lý và cấp phát
bộ nhớ; chia sẻ tài nguyên cho chương
trình; cho phép truy cập đồng thời.
• Các hệ điều hành thông dụng hiện nay như
Microsoft Windows, Mac OS, Unix, Linux và
MVS của IBM.
19
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mạng Máy Tính
• Cả khi vào thập niên 1980, hầu hết các máy
tính không kết nối mạng. Trong khoảng từ
năm 1970 đến 1980 các nhà khoa học máy
tính đã khám phá ra những ưu điểm của
mạng máy tính và đưa ra một số kết nối vật
lý khác nhau giữa các máy tính, như là các
giao thức mạng (networking protocol).
• Vào thời điểm này, mỗi nhà cung cấp máy
tính đưa ra một chuẩn giao thức khác nhau
với hy vọng là sẽ bán được cho khách hàng.
IBM đưa ra giao thức System Networking
Architecture (SNA), Hewlett Packard đưa ra
Distributed Systems (DS) và Xerox đưa ra
20
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mạng Máy Tính
Xerox Networking Systems (XNS). Các giao
thức này không tương thích nhau. Tuy
nhiên, chúng là cầu nối đến giữa các hệ
thống với nhau.
• Ngày nay, vấn đề mạng thì khác. Hầu hết trên
thế giới chấp nhận các chuẩn IEEE 801 và
các giao thức TCP/IP cho Internet.
• Vấn đề bây giờ cần quan tâm là:
- Mở rộng số lượng địa chỉ Internet.
- Tăng tốc độ kết nối vật lý như dùng cáp
quang.
- Tăng tốc độ kết nối không dây, cho phép
truyền tải dữ liệu lớn hơn như phim ảnh.
- Năng lượng tiêu thụ và giá thành thấp.
21
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Công Nghệ Cơ Sở Dữ Liệu
• Hỗ trợ cho hầu hết các ứng dụng ngày nay là
công nghệ CSDL (database technology). Mô
hình CSDL vượt trội là CSDL quan hệ, nó ra
đời vào thập niên 1980. Các nhà khoa học
máy tính đã phát triển các giải thuật lưu trữ
và truy cập thông tin nhanh chóng từ kho dữ
liệu khổng lồ. Cho ví dụ, Google có thể tìm
kiếm ngay tức khắc hơn 400.000 bức ảnh từ
hơn 1.5 tỷ bức ảnh trong CSDL của nó.
• Có nhiều điều cần biết về việc tạo một CSDL
tốt, truy xuất CSDL từ chương trình, phát
triển và quản lý CSDL. Những người lập
trình ứng dụng và quản trị CSDL cần hiểu
22
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Công Nghệ Cơ Sở Dữ Liệu
CSDL ở mức này để sử dụng chúng một
cách hiệu quả.
• Một số hệ điều hành mới sử dụng công nghệ
CSDL trong các hệ thống tập tin của nó để
lưu trữ tất cả thông tin. Điều này làm cho hệ
điều hành cải thiện về tốc độ, không gian lưu
trữ và bảo mật dữ liệu.

23
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Internet – World Wide Web
• Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng máy
tính đã thay đổi đột ngột đời sống của con
người.
• Những công nghệ như Internet, World Wide
Web đã đặt khối lượng thông tin khổng lồ
trên đầu ngón tay của chúng ta. Ví dụ, những
phần mềm như Messenger, thư điện tử, điện
thoại di động đã cách mạng hoá cách thức
mà con người trao đổi thông tin.
24
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng

Chương 2:
GIẢI THUẬT
Nội Dung
1. Định nghĩa giải thuật .
2. Ví dụ về giải thuật.
3. Đặc tả giải thuật.
4. Phân tích giải thuật.
5. Giải thuật là công nghệ.
6. Mô hình hình thức tính toán.
2
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Nghĩa Giải Thuật
• Định nghĩa giải thuật: Giải thuật là cách thức
để giải quyết một tập các vấn đề.
• Thuật ngữ “giải thuật” cũng áp dụng cho bất
kỳ cách thức nào để giải quyết một vấn đề
cụ thể. Cho ví dụ, các bước để thay phanh
xe cũng được gọi là giải thuật.
• Ví dụ: Tìm ước số chung lớn nhất.
• Trong toán học, một giải thuật nổi tiếng và
hữu dụng là giải thuật Euclid để tìm ước số
chung lớn nhất (GCD) của hai số nguyên.
Ông đã đưa ra giải thuật này vào khoảng 300
năm trước công nguyên.
• Không có giải thuật Euclid, chúng ta tìm


3
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ví Dụ Về Giải Thuật
GCD(372, 84) như thế nào? Phải phân tích
hai số nguyên thành các thừa số nguyên tố
và tìm thừa số chung lớn nhất.
• Nếu các số nguyên này lớn, việc phân tích
thành các thừa số trở nên khó khăn và tốn
nhiều thời gian. Euclid đã tìm ra giải thuật
một cách có hệ thống và nhanh chóng giảm
kích thước của vấn đề, bằng cách thay giá trị
ban đầu của hai số nguyên với giá trị nhỏ
hơn cho đến khi một trong hai số bằng 0.
Lúc này, GCD của hai số chính là giá trị của
số còn lại.
• Sau đây là giải thuật Euclid để tìm GCD của



4
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ví Dụ Về Giải Thuật
hai số nguyên A và B:
Repeat:
Nếu B = 0, GCD(A, B) = A
Ngược lại:
Thay R bằng A modulo B
Thay A bằng B
Thay B bằng R
• Cho ví dụ, để tìm GCD của 372 và 84:
- Tìm GCD(84, 36) vì 372 % 84 = 36
- Tìm GCD(36, 12) vì 84 % 36 = 12
- Tìm GCD(12, 0) vì 36 % 12 = 0
- Vậy GCD(372, 84) = 12

5
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ví Dụ Về Giải Thuật
• Như vậy, giải thuật là một chuỗi các phép
toán thao tác trên tập giá trị nhập và sinh ra
kết quả trong khoảng thời gian hữu hạn.
Trong ví dụ trên, tập giá trị nhập là 2 số
nguyên. Kết quả là ước số chung lớn nhất
của hai số đó.
• Có nhiều cách để giải quyết một lớp các vấn
đề. Câu hỏi đặt ra là giải thuật nào tốt nhất?
Thông thường, các nhà khoa học máy tính
sử dụng các kỹ thuật để phân tích, đánh giá
và so sánh hiệu quả giữa các giải thuật.
6
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Đặc Tả Giải Thuật
• Đặc tả giải thuật (representing algorithm):
Trong ngành khoa học máy tính, giải thuật
thường được đặc tả bằng mã giả
(pseudocode). Mã giả đủ để cho một ngôn
ngữ lập trình có thể thể hiện các tác vụ mà
máy tính phải thực hiện trong giải thuật.
• Mã giả cũng độc lập với bất kỳ ngôn ngữ lập
trình nào. Nó thể hiện chi tiết cú pháp và làm
cho người lập trình dễ dàng đặc tả các thao
tác cốt lõi của một giải thuật.
• Không có một mẫu chuẩn nào cho mã giả.
Các nhà khoa học máy tính sử dụng mã giả
của riêng mình để đặc tả một giải thuật. Ví dụ
sau là một kiểu mã giả đặc tả giải thuật GCD:
7
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Đặc Tả Giải Thuật
GCD(a, b)
While b != 0
{
r ← a mod b
a ← b
b ← r
}
return a

- Tên hàm và đối số
- Trong khi b khác 0
- Bắt đầu thân vòng lặp
- Gán r = a modulo b
- Gán a = giá trị ban đầu của b
- Gán b = r
- Kết thúc thân vòng lặp
- Khi b = 0, kết quả trả về là a
• Để minh hoạ thế nào là hiệu quả khác nhau
giữa các giải thuật, chúng ta sẽ thảo luận
về sự đa dạng của các giải thuật mà các
nhà khoa học máy tính đã đưa ra để giải
quyết các vấn đề phổ biến trong tính toán.
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
8
Đặc Tả Giải Thuật
• Tìm kiếm tuần tự (sequential search): Giả sử
chúng ta có danh sách của các sinh viên
trong một lớp học, yêu cầu là hãy tìm tên của
sinh viên Debbie Drawe. Giải thuật tìm kiếm
tuần tự chỉ đơn giản là so sánh mỗi tên trong
danh sách với tên cần tìm. Quá trình tìm
kiếm kết thúc khi tên được tìm thấy hoặc khi
giải thuật đã tìm hết tất cả các tên trong danh
sách.
• Sau đây là mã giả của giải thuật tìm kiếm
tuần tự:
9
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Đặc Tả Giải Thuật
Sequential_Search(listNames, name)
length ← length of listNames
matchFound ← false
index ← 1
while matchFound = false
AND index <= length {
if listNames[index] = name then
matchFound ← true
index ← index + 1
}
return matchFound
end
10
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Phân tích giải thuật (analyzing algorithm):
Nếu chúng ta biết chiều dài của mỗi câu lệnh
và có bao nhiêu tên trong danh sách, chúng
ta có thể tính được thời gian để thực thi giải
thuật.
• Tuy nhiên, thường thì chúng ta không biết
giải thuật giải quyết vấn đề trong bao lâu và
thời gian cần giải quyết vấn đề sẽ thay đổi
theo độ lớn của vấn đề.
• Giải thuật tìm kiếm tuần tự sẽ cần thời gian
lâu hơn nếu số lần so sánh nhiều hơn.
Những lệnh khác của giải thuật chỉ thực thi 1
lần, nhưng những lệnh trong vòng lặp sẽ
11
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
thực thi nhiều lần miễn là điều kiện lặp còn
đúng.
• Nếu tên cần tìm cần tìm nằm giữa danh sách
thì giải thuật sẽ chỉ tìm một nửa danh sách.
Nhưng nếu tên cần tìm ở cuối hoặc không có
trong danh sách thì giải thuật sẽ phải tìm tất
cả các tên trong danh sách.
• Thời gian thực thi của giải thuật tìm kiếm
tuần tự sẽ tăng tỷ lệ theo kích thước của
danh sách.
• Chúng ta nói rằng “bậc tăng” của giải thuật
tìm kiếm tuần tự là n, ký hiệu là T(n). Chúng
ta cũng nói rằng một giải thuật mà bậc tăng
của nó giới hạn trong một yếu tố không đổi
12
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
nào đó có theta của n, ký hiệu Θ(n).
Lưu ý: T(n) là hàm theta của g(n): T(n) =
Θ(g(n)) nếu ∃ các hằng số dương c
1
, c
2
,
n
0
sao cho với mọi n >= n
0
:
c
1
g(n) <= T(n) <= c
2
g(n)
1. Giải thuật tìm kiếm tuần tự ở trên có Θ(n).
Bởi vì, trong trường hợp trung bình và xấu
nhất, giải thuật thực hiện chậm tỷ lệ với
chiều dài n của danh sách.
2. Sắp xếp bằng phương pháp chèn trực tiếp
(insertion sort) - thời gian thực thi T(n) =
Θ(n
2
):
13
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
Insertion_Sort(numList)
length ← length of numList
numIndex ← 2
while(numIndex <= length) {
newNum ← numList[numIndex]
sortedIndex ← numIndex - 1
while newNum < numList[sortedIndex]
AND sortedIndex > 0 {
numList[sortedIndex + 1] ←
numList[sortedIndex]
sortedIndex ← sortedIndex - 1
}
numList[sortedIndex + 1] = newNum
numIndex ← numIndex + 1
}
end 14
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Để phân tích thời gian thực thi của giải thuật
sắp xếp bằng phương pháp chèn trực tiếp,
đầu tiên chúng ta lưu ý là thời gian thực thi
tỷ lệ với số phần tử cần sắp xếp n. Ngoài ra,
mỗi phần tử đang xét phải được so sánh một
hay nhiều lần với các phần tử đã được sắp.
Trong trường hợp tốt nhất, danh sách cần
sắp xếp đã có thứ tự rồi, khi này mỗi phần tử
chỉ so sánh một lần, vì thế trường hợp tốt
nhất của giải thuật là Θ(n).
• Trong trường hợp xấu nhất, danh sách cần
sắp xếp có thứ tự ngược, khi này mỗi phần
tử đang xét sẽ so sánh với tất cả phần tử đã
15
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
được sắp. Phần tử thứ 2 so sánh với phần
tử đầu, phần tử thứ 3 so sánh với phần tử
thứ 2 và phần tử đầu, … Ví dụ danh sách có
4 phần tử có thứ tự ngược, số lần so sánh
sẽ là 6. Nói chung, số lần so sánh trong
trường hợp xấu nhất của giải thuật này là
+1
2
− =

2

2

• Khi n lớn thì n
2
lớn hơn rất nhiều so với n, vì
vậy thời gian thực thi của giải thuật trong
trường hợp này là T(n) = Θ(n
2
).
• Trong trường hợp trung bình, mỗi phần tử
đang xét sẽ so sánh với một nửa phần tử đã
16
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
được sắp. Vì vậy, thời gian thực thi của giải
thuật trong trường hợp này cũng là T(n) =
Θ(n
2
).
3. Sắp xếp bằng phương pháp trộn (merge
sort) - thời gian thực thi T(n) = Θ(n log
2
n):
merge(listA, listB)
index ← 1
while listA is not empty
AND listB is not empty
if listA[1] < listB[1]
sortedList[index] ← listA[1]
discard listA[1]

17
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
else
sortedList[index] ← listB[1]
discard listB[1]
index ← index + 1
while listA is not empty
sortedList[index] ← listA[1]
discard listA[1]
index ← index + 1
while listB is not empty
sortedList[index] ← listB[1]
discard listB[1]
index ← index + 1
return sortedList
18
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Trong hàm merge(), các phần tử được di
chuyển từ một trong hai danh sách ban đầu
là listA và listB vào danh sách kết quả
sortedList. Trong đó, tổng số phần tử di
chuyển bằng với tổng số phần tử của hai
danh sách ban đầu. Vì vậy, thời gian thực thi
của hàm merge() là Θ(n
A
+ n
B
), với n
A
+ n
B

là tổng số phần tử của hai danh sách.
• Giải thuật sắp xếp bằng phương pháp trộn
sẽ sử dụng hàm merge() ở trên để trộn hai
danh sách có thứ tự thành danh sách mới
cũng có thứ tự:

19
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
merge_sort(numList)
length ← length of numList
if length > 1
listA ← first half of numList
listB ← second half of numList
resultA ← merge_sort(listA)
resultB ← merge_sort(listB)
sortedList ← merge(resultA,
resultB)
return sortedList
else
return numList
end

20
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Bài tập tại lớp: Hãy lấy ví dụ thực thi giải
thuật sắp xếp trộn bằng lời gọi hàm
merge_sort() với danh sách sau: numList
= {1, 6, 4, 2}.
• Tổng thời gian thực thi T(n) của giải thuật
sắp xếp trộn gồm thời gian gọi đệ qui của
hai nửa danh sách và thời gian kết hợp
(trộn) các kết quả:
T(n) = 2T(n/2) + merge
• Như chúng ta đã biết, thời gian thực thi hàm
merge() là n
A
+ n
B
= n, nên:
T(n) = 2T(n/2) + n


21
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Từ công thức trên, chúng ta xây dựng hệ
thức truy hồi sau:


• Giải hệ thức truy hồi trên, viết lại:
T(n) = n + 2T(n/2)
= n + 2[n/2 + 2T(n/4)]
= n + n + 4T(n/4)
= n + n + 4[n/4 + 2T(n/8)]
= n + n + n + 8T(n/8)
= 3n + 2
3
T(n/2
3
)
= …


22
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
Ở bước thứ i, ta có:
T(n) = in + 2
i
T(n/2
i
)
Quá trình tiếp tục cho đến khi gặp T(1). Tức
là n/2
i
= 1 → n = 2
i
→ i = log
2
n. Khi này:
T(n) = nlog
2
n +

T(1)
= nlog
2
n + nT(1)
= nlog
2
n + nΘ(1)
= nlog
2
n + Θ(n)
= Θ(nlog
2
n + n)
= Θ(max(nlog
2
n + n))
= Θ(nlog
2
n)


23
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
4. Tìm kiếm nhị phân (binary search) - thời gian
thực thi T(n) = Θ(log
2
n):
• Trước đây, chúng ta đã xét giải thuật tìm
kiếm tuần tự, độ phức tạp của nó là Θ(n).
Nếu danh sách tìm kiếm đã có thứ tự, sử
dụng giải thuật tìm kiếm nhị phân sẽ hiệu
quả hơn.
• Thời gian tìm kiếm của giải thuật tìm kiếm
nhị phân là log
2
n. Nếu danh sách có
1.000.000 phần tử thì số lần tìm kiếm không
quá 20 lần, trong khi giải thuật tìm kiếm tuần
tự có số lần tìm kiếm trung bình là 500.000
lần.
24
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
• Sau đây là mã giả của giải thuật tìm kiếm nhị
phân:
BinarySearch(list, searchItem)
begin ← 1
end ← length of list
matchFound ← false
while matchFound = false AND
begin <= end
midpoint ← (begin + end) / 2
if list[midpoint] = searchItem
matchFound = true
else if searchItem <
list[midpoint]


25
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Phân Tích Giải Thuật
end ← midpoint - 1
else
begin ← midpoint + 1
return matchFound
• Trong mỗi vòng lặp, giải thuật tìm kiếm nhị
phân giảm một nửa kích thước danh sách. Vì
vậy, nếu tìm thấy hay không tìm thấy phần tử
trong danh sách thì số lần lặp tối đa là log
2
n.
Do đó, thời gian thực thi của giải thuật này là
T(n) = Θ(log
2
n).
26
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Giải Thuật Là Công Nghệ
• Nhiều người cho rằng tốc độ phần cứng máy
tính như là sự đo lường về kỹ thuật. Nhưng
các giải thuật đã xét trước đây và hiệu quả
thực thi của nó, cho thấy rằng một giải thuật
tốt trên máy tính chậm hơn là một giải thuật
chậm trên máy tính nhanh.
• Giả sử chúng ta cần sắp thứ tự 1.000.000
(10
6
) phần tử. Hoặc là chúng ta chọn máy
tính đang sử dụng với giải thuật sắp xếp trộn
hoặc là mua máy tính mới nhanh hơn 10 lần
nhưng sử dụng giải thuật sắp xếp chèn.
• Giải thuật chèn trên máy tính mới sẽ cần
27
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Giải Thuật Là Công Nghệ
(10
6
)
2
chu kỳ, trong khi giải thuật trộn cần
10
6
(log
2
10
6
) = 10
6
(20) = 20.000.000 chu kỳ.
Nếu cần 20 giây để thực thi giải thuật trộn
trên máy tính cũ thì sẽ cần đến 27 giờ để
thực thi giải thuật chèn trên máy tính mới.
28
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
• Lý thuyết máy tính được cải tiến bởi mô hình
hình thức tính toán bằng toán học.
• Mô hình có tính thuyết phục nhất được đưa
ra vào năm 1936 bởi nhà toán học người Anh
- Alan Turing.
• Khái niệm toán học của mô hình tính toán
Turing được gọi là máy Turing (Turing
machine) hay TM.
• Một máy Turing thường được mô tả như là
một máy đọc dải băng (tape):
- Dải băng được chia thành các ô chứa các
ký hiệu (symbol) và các khoảng trống
(blank) và có thể dài vô hạn.
29
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
- Máy sẽ đọc một ký hiệu ở mỗi thời điểm,
ký hiệu được đặt phía dưới “đầu đọc/ghi”
của máy.
- Máy cũng có thể xoá ký hiệu, ghi ký hiệu
mới và có thể di chuyển đầu đọc/ghi một ô
sang trái hay sang phải trên dải băng
(hoặc dải băng di chuyển).
- Tại mỗi thời điểm, máy luôn ở một trong
một số trạng thái hữu hạn, khi đọc một ký
hiệu có thể làm cho trạng thái của máy
thay đổi.
- Một trạng thái đặc biệt là trạng thái dừng
(halting state), đây là trạng thái kết thúc.

30
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
- Khi máy bắt đầu, trạng thái của nó là 1, lúc
này máy sẽ ở bên cực trái của dải băng và
dải băng sẽ được mở rộng vô hạn về bên
phải.
• Một máy Turing cụ thể sẽ có một tập các
lệnh. Mỗi lệnh gồm một bộ 5 giá trị:
1. Trạng thái hiện tại.
2. Ký hiệu hiện tại đang đọc.
3. Ký hiệu để thay thế ký hiệu hiện tại.
4. Trạng thái kế tiếp.
5. Hướng để di chuyển đầu đọc (Right
(phải), Left (trái), Stationary (đứng yên))
31
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
• Ví dụ 1: Giả sử máy Turing gồm 3 lệnh (Δ
nghĩa là trống):
1.(1, 0, 1, 1, Right)
2.(1, 1, 0, 1, Right)
3.(1, Δ, Δ, halt, Stationary)
• Lệnh thứ nhất: nếu ký hiệu đang đọc là 0,
thay nó bằng 1 và chuyển sang phải dải
băng.
• Lệnh thứ hai: nếu ký hiệu đang đọc là 1, thay
nó bằng 0 và chuyển sang phải dải băng.
• Lệnh thứ ba: nếu ký hiệu đang đọc là trống,
dừng máy không di chuyển.
32
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
• Giả sử dải băng dùng cho máy Turing ở trên
chứa các ký hiệu sau:
1 1 0 1 0 1 0 0 Δ Δ Δ...
• Bắt đầu ở trạng thái 1, máy ở cực trái của dải
băng, máy đọc ký hiệu 1. Lệnh 2 được sử
dụng, làm cho 1 được thay bằng 0, máy vẫn
ở trạng thái 1 và di chuyển 1 ô sang phải dải
băng.
• Kế đến, máy đọc ký hiệu 1 kế tiếp. Lệnh 2
được sử dụng lần nữa, vì thế ký hiệu 1 thứ
hai được thay bằng 0, máy vẫn ở trạng thái 1
và di chuyển sang phải.
• Khi máy đọc ký hiệu 0, lệnh 1 được sử dụng,
33
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
lệnh này làm cho 0 được thay bằng 1, máy
vẫn ở trạng thái 1 và di chuyển sang phải..
• Cuối cùng, máy đọc ký hiệu trống, lệnh 3
được sử dụng và máy sẽ dừng.
• Bài tập tại lớp:
a) Cho biết công dụng của máy Turing ở trên.
b) Kết quả được ghi trên dải băng.
• Ví dụ 2: Một ví dụ phức tạp hơn một chút là
lấy bù 2 (two's complement) của số nhị phân.
Phép toán này thường được máy tính sử
dụng để thực hiện trừ nhị phân.
• Trước đây, trên những máy cộng cơ học,
34
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
người ta thực hiện phép trừ tương tự nhưng
trên cơ số 10, sử dụng phương pháp lấy bù
10 (10’s complement – bù 9 + 1).
• Ví dụ để tính 17 – 14, người ta tìm bù 9 của
14 là 85, sau đó cộng thêm 1 là 86. Lấy 86 +
17 = 103, bỏ giá trị nhớ 1 bên trái nhất còn
lại là 3.
• Để thực hiện trừ nhị phân, lấy bù 2 số trừ và
cộng với số bị trừ. Cho ví dụ để tính 5 – 2,
lấy bù hai số 2 và cộng với số 5. Giả sử dùng
3 bit để biểu diễn giá trị nhị phân của 5 và 2:

35
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
Nhị phân Ý nghĩa
010 2
110 bù 2 (= bù 1 + 1) của 2
+101 cộng với 5
1011 3 (bỏ bit nhớ 1 bên trái nhất)
• Sau đây là các lệnh của máy Turing để lấy bù
2 một số nhị phân:
1 (1, 0, 1, 1, Right)
2 (1, 1, 0, 1, Right)
3 (1, Δ, Δ, 2, Left)
4 (2, 0, 1, 3, Right)
5 (2, 1, 0, 2, Left)


36
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
6 (3, 1, 1, 3, Right)
7 (3, 0, 0, 3, Right)
8 (3, Δ, Δ, halt, Stationary)
• Lệnh 1 và 2 thực hiện lấy bù 1 các bit trên
dải bằng.
• Lệnh 3 thực thi khi máy Turing đã lấy bù 1 tất
cả các bit và gặp ký tự trống bên cuối phải
của dải băng. Khi lệnh này thực thi, máy sẽ
đến trạng thái 2 và di chuyển sang trái.
• Trong trạng thái 2, nếu máy gặp bit 0, lệnh 4
sẽ làm cho 0 được thay bằng 1, máy sẽ đến
trạng thái 3 và di chuyển sang phải.


37
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
• Khi máy ở trạng thái 3, lệnh 6 và lệnh 7 làm
cho máy di chuyển sang phải mà không thay
đổi nội dung dải băng. Khi máy gặp ký tự
trống bên phải lần nữa, lệnh 8 sẽ làm cho
máy dừng.
• Trong trạng thái 2, nếu máy gặp bit 1, lệnh 5
sẽ làm cho 1 được thay bằng 0, máy vẫn ở
trạng thái 2 và di chuyển tiếp sang trái cho
đến khi gặp bit 0, khi này lệnh 4 được thực
thi như đã mô tả ở trên.
• Ví dụ số nhị phân là 010, máy Turing sẽ tạo
các nội dung như sau trên dải băng khi nó
thực thi:


38
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
0 1 0 Δ Δ nội dung ban đầu
1 0 1 Δ Δ lấy bù 1 hoàn tất
1 0 0 Δ Δ sau khi thực thi lệnh 5
1 1 0 Δ Δ sau khi thực thi lệnh 4
1 1 0 Δ Δ dừng sau khi thực thi lệnh 8
• Máy Turing thực hiện trên nhiều giá trị nhập
nhưng không phải tất cả. Giả sử nội dung
của dải băng ban đầu đều là 0:
0 0 0 Δ Δ nội dung ban đầu
• Sau khi thực hiện lấy bù 1, tất cả các bit 0
thành 1:
1 1 1 Δ Δ


39
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hình Thức Tính Toán
• Khi này lệnh 5 được thực thi để tìm các bit 1
và thay bằng 0. Trong trường hợp này,
không bao giờ máy gặp bit 0 để làm cho lệnh
4 thực thi và đưa máy vào trạng thái 3 để
máy di chuyển vào cuối dải bằng và kết thúc
thích hợp.
40
Các vấn Đề CSKH Của Máy Tính Th.S GVC Tô Oai Hùng

Chương 3:
TỔ CHỨC MÁY TÍNH
Nội Dung
1. Kiến trúc von Neumann.
2. Biểu diễn dữ liệu.
3. Chiều dài từ của máy tính.
4. Dạng dữ liệu nguyên.
5. Dạng dữ liệu thực.
6. Dạng ký tự.
7. CPU / ALU.
8. Tập lệnh.
9. Bộ nhớ.
10. Nhập / Xuất .
2
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Kiến Trúc Von Neumann
• Hầu hết các máy tính ngày nay hoạt động
dựa vào “kiến trúc von Neumann” . Ý tưởng
chính của kiến trúc này là chương trình và
dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính.
John von Neumann đã đưa ra ý tưởng này
vào năm 1945.
• Kiến trúc von Neumann cũng được gọi là
“ máy tính có chương trình được lưu trữ -
stored program computer” . Các bước (lệnh)
của chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ
máy tính và chu kỳ thao tác của máy sẽ lấy
bước kế tiếp (lệnh để thực thi) từ bộ nhớ,
hoàn thành thao tác này và lấy bước kế tiếp.
3
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Kiến Trúc Von Neumann
Quá trình này được lặp lại cho đến khi máy
tính gặp lệnh “dừng - halt” .
• Có 3 thành phần chủ yếu trong máy tính von
Neumann. Bộ nhớ là nơi chứa chương trình
và dữ liệu. Đơn vị xử lý trung tâm (central
processing unit - CPU) truy xuất chương
trình và dữ liệu trong bộ nhớ và thực thi
chúng. Đơn vị nhập/xuất truy xuất các thiết
bị nhập và xuất dữ liệu.
4
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Biểu Diễn Dữ Liệu
• Chúng ta thường sử dụng các số được biểu
diễn trong “cơ số 10 - base 10” – hệ thập
phân. Có lẻ cơ số này dựa trên ý tưởng là
chúng ta có 10 ngón tay.
• Ví dụ:
427 = 4 * 10
2
+ 2 * 10
1
+ 7 * 10
0
• Chúng ta nói rằng số được biểu diễn trong
cơ số 10 bởi vì các ký số của số đó được
nhân với luỹ thừa của 10.
• Máy tính sử dụng cơ số 2, bởi vì điều này sẽ
làm cho dễ dàng trong việc xây dựng phần
cứng khi máy tính chỉ dựa trên hai trạng thái
on và off (1 và 0).
5
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Biểu Diễn Dữ Liệu
• Cơ số 2 cũng được gọi là “hệ nhị phân -
binary number system” . Các ký số (bit) của
một số trong hệ nhị phân được nhân với luỹ
thừa của 2. Ví dụ, tính giá trị thập phân (cơ
số 10) của số nhị phân 10011010:
10011010 = 2
7
+ 2
4
+ 2
3
+ 2
1
= 154
• Phép cộng trên hệ nhị phân:
0 + 0 = 0
0 + 1 = 1
1 + 1 = 10 (nhớ 1 - bit bên trái nhất)
• Ví dụ, cộng hai số nhị phân 1100 và 0110:
1100
0110
10010
6
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chiều Dài Từ Của Máy Tính
• Mỗi máy tính khác nhau có thể truy xuất
cùng lúc số bit khác nhau. Ví dụ, một máy
tính có thể truy xuất 8 bit cùng lúc được gọi
là “ máy tính 8 bit” . Nói cách khác, máy tính
đó có “chiều dài từ - word size” là 8 bit.
• Máy tính PC đầu tiên của IBM sử dụng bộ xử
lý 8088 của Intel có bus dữ liệu là 8 bit, nghĩa
là nó có thể đọc/ghi 8 bit dữ liệu cùng lúc với
thiết bị ngoại vi.
• Ngày nay, hầu hết các máy tính có chiều dài
từ là 32 hay 64 bit.
7
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Nguyên
• Cho đến bây giờ, chúng ta chỉ thảo luận các
số nguyên dương. Máy tính cũng cần thao
tác với các số nguyên có dấu và cả số thực.
• Để lưu trữ số có dấu, bit bên trái nhất (msb)
được sử dụng làm bit dấu. Bit này có giá trị
0 nếu là số dương và 1 nếu là số âm.
• Số nguyên âm được biểu diễn bằng cách lấy
bù 2 (two’s complement) của số dương
tương ứng. Để tính bù 2 của một số, đảo
ngược các bit của số đó và cộng thêm 1. Ví
dụ, bù 2 của 6 (00000110) trên máy tính 8
bit:
8
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Nguyên
11111001
+00000001
11111010 (−6)
• Chúng ta có thể kiểm tra lại giá trị trên bằng
cách cộng với 6, kết quả sẽ là 0:
11111010 (−6)
+00000110 (+6)
100000000 (0, bỏ bit bên trái nhất)




9
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Thực
• Biểu diễn số thực khó hơn số nguyên. Số
thực gồm phần định trị (mantissa) và phần
số mũ (exponent).
• Phần định trị và phần số mũ có thể dương
hoặc âm. Phần định trị lớn sẽ cho độ chính
xác lớn, phần số mũ lớn sẽ cho miền trị lớn.
• Trước đây vào thập niên 1980, các nhà sản
xuất máy tính khác nhau đã sử dụng cách
biểu diễn dữ liệu khác nhau. Vì vậy, chương
trình và dữ liệu không tương thích trên các
máy tính khác nhau.
• Viện IEEE (Institute of Electrical and
Electronic Engineers) đã đưa ra chuẩn để
10
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Thực
biểu diễn số dấu chấm động dạng nhị phân
sử dụng 32 và 64 bit.
• Số dấu chấm động 32 bit có dạng như sau:
dấu số mũ định trị
SEEEEEEEEmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
• Bit msb là bit dấu, 8 bit kế tiếp là số mũ của
cơ số 2 và 23 bit còn lại là phần định trị.
• Dấu của số mũ được kết hợp vào giá trị biểu
diễn của nó. Vì lý do kỹ thuật, chuẩn IEEE
không sử dụng bù 2 để biểu diễn số mũ âm
mà sử dụng phương pháp khác.
• Ví dụ để biểu diễn 8.5, đầu tiên là chuyển
11
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Thực
8.5 về dạng nhị phân:
1000.1
• Theo chuẩn IEEE, chỉ có một ký số (bit) nằm
bên trái dấu chấm. Do vậy, giá trị trên được
viết lại:
1.0001 * 2
3
• Từ đây, chúng ta nhận ra số mũ của cơ số 2
là 3 và phần định trị là 0001.
• Sự đặc tả chuẩn IEEE 32 bit sử dụng “độ
lệch – bias” 127 ở phần số mũ (cách làm này
không cần bit dấu riêng cho số mũ và làm
cho việc so sánh các số mũ dễ dàng hơn là
sử dụng bù 2, cũng làm cho dễ dàng thấy
12
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Thực
được giá trị thật của nó). Trong ví dụ của
chúng ta, phần số mũ có giá trị nhị phân của
127 + 3 = 130 (10000010).
• Từ các kết quả trên, biểu diễn nhị phân của
8.5 sẽ là:
01000001000010000000000000000000
• Tính toán với số thực đòi hỏi máy tính phải
làm việc nhiều hơn là với số nguyên. Vì vậy,
một số máy tính được tích hợp bộ xử lý dấu
chấm động (floating-point processor) để
tăng tốc độ tính toán.
• Bài tập tại lớp: a) Hãy cho biết vì sao giá trị
13
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Số Thực
của độ lệch là 127 mà không phải là giá trị
khác?
b) Nếu giá trị của độ lệch là 127 thì miền trị
của số mũ là bao nhiêu?
14
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Ký Tự
• Dữ liệu dùng cho chương trình ở dạng ký tự
nhiều hơn dạng số. Tên, địa chỉ, tựa đề, …
được biểu diễn bằng chuỗi ký tự.
• Các ký tự được ánh xạ hay mã hoá thành
các số nguyên. Có nhiều kiểu mã hoá như
BCD (binary coded decimal), EBCDIC
(extended BCD interchange coded).
• Bộ mã ASCII (American Standard Code for
Information Interchange) được đưa ra vào
thập niên 1960 và trở thành bộ mã được ưa
chuộng nhất. Ngày nay, Unicode được sử
dụng phổ biến hơn bởi vì nó tương thích với
bộ mã ASCII và cho phép mã hoá nhiều chữ
15
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Ký Tự
cái phức tạp hơn tiếng Nga, Trung Quốc và
những ngôn ngữ khác. Chúng ta sẽ sử dụng
bộ mã ASCII để minh hoạ cho ý tưởng mã
hoá ký tự, khi nó vẫn còn được sử dụng
rộng rãi và mô tả đơn giản hơn là dùng
Unicode.
• Trong bộ mã ASCII, mỗi ký tự được gán một
giá trị nguyên 7 bit. Cho ví dụ, ‘A’ = 65
(1000001), ‘B’ = 66 (1000010), ‘C’ = 67
(1000011), … Bit thứ 8 trong byte ký tự được
dùng như bit chẵn-lẻ (parity) để kiểm tra lỗi
khi truyền thông tin hoặc mã hoá thành các
ký tự dùng trong các phép toán, các ký tự có
16
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Ký Tự
dấu hoặc các ký tự trang trí.
• Một số ký tự điều khiển cũng được định
nghĩa trong bộ mã ASCII. Các ký tự điều
khiển không hiển thị ra màn hình nhưng
được sử dụng để điều khiển thiết bị. Cho ví
dụ, ‘line feed - LF’ = 10 (0001010), ‘tab’ =
11 (0001011), ‘backspace’ = 8 (0001000), …
• Để xuất chuỗi “ Dog” và xuống dòng, một dãy
các byte sau được gởi đi:
01000100 01101111 01100111 00001010
D o g LF
• Tương tự, khi nhập dữ liệu từ bàn phím, bàn
17
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Định Dạng Ký Tự
phím sẽ gởi một dãy các giá trị nguyên
tương ứng với các ký tự đã nhập.
• Làm thế nào để một chương trình biết dãy
bit nào là của số nguyên, ký tự hay dấu
chấm động. Câu trả lời là chương trình sẽ
dựa vào kiểu dữ liệu của các đối tượng phần
mềm trong chương trình.

18
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
CPU/ALU
• CPU (Central Processing Unit) là thành phần
mà người ta nghĩ đến đầu tiên khi mô tả về
máy tính. Một chu kỳ trong máy tính von
Neumann là:
- Nạp một lệnh từ bộ nhớ vào CPU.
- Giải mã và thực thi lệnh đó.
• Thực thi lệnh bao gồm thực hiện các phép
tính số học hay luận lý và cũng là nạp hay
lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ.
• Khi thực thi lệnh xong, máy tính sẽ lấy lệnh
tiếp theo từ bộ nhớ và thực thi lệnh đó. Quá
trình trên tiếp tục cho đến khi CPU gặp lệnh
dừng.
19
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
CPU/ALU
• CPU gồm đơn vị điều khiển (control unit -
CU), đơn vị số học và luận lý (arithmetic and
logic unit - ALU) và các thanh ghi.
• Đơn vị điều khiển chịu trách nhiệm duy trì
đều đặn chu kỳ lấy và thực thi lệnh, ALU
thực thi các phép toán số học, so sánh (>, <,
=, …) và luận lý (AND, OR, NOT, …).
• Cả hai đơn vị điều khiển và ALU có các ô
nhớ đặc biệt và tốc độ thực thi rất cao được
gọi là các thanh ghi (register).
• Một số thanh ghi có công dụng đặc biệt và
một số có công dụng chung.
• Các thanh ghi có công dụng đặc biệt là bộ
20
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
CPU/ALU
đếm chương trình (program counter - PC) và
thanh ghi lệnh (instruction register – IR).
• Thanh ghi PC lưu giữ địa chỉ của lệnh thực
thi kế tiếp. Khi đơn vị điều khiển bắt đầu chu
kỳ lấy và thực thi lệnh, đơn vị điều khiển
chuyển lệnh có địa chỉ được lưu trong PC
đến thanh ghi IR. Khi này, đơn vị điều khiển
tự động tăng thanh ghi PC để nó trỏ đến lệnh
kế tiếp.
• Đơn vị điều khiển giải mã lệnh trong IR và
thực thi. Khi thực thi xong, đơn vị điều khiển
lấy lệnh mà PC đang trỏ đến và tiếp tục chu
kỳ mới.
21
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
CPU/ALU
• Các thanh ghi có công dụng chung được sử
dụng để lưu giữ dữ liệu cho CPU truy xuất.
Truy xuất dữ liệu trong thanh ghi nhanh hơn
truy xuất trong bộ nhớ.
• Những máy tính khác nhau có số thanh ghi
khác nhau, kích thước thanh ghi bằng với
chiều dài từ của máy tính (16, 32, 64 bit, …)
• Trong kiến trúc Intel x86, có 4 thanh ghi 32
bit có công dụng chung (EAX, EBX, ECX và
EDX) và 4 thanh ghi 32 bit dùng để lưu địa chỉ
stack và chuỗi (ESP, EBP, ESI và EDI).
22
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
• Định nghĩa cốt lõi của một kiến trúc máy tính
là là tập lệnh máy. Đó là danh sách các chỉ
thị mà phần cứng máy tính có thể thực thi.
• Các lệnh của máy tính bao gồm:
- Nạp dữ liệu từ bộ nhớ vào thanh ghi.
- Lưu dữ liệu từ thanh ghi vào bộ nhớ.
- Nhảy đến vị trí nào đó trong chương trình.
- Dịch các bit của một giá trị sang trái hay
sang phải.
- So sánh 2 giá trị.
- Cộng giá trị của hai thanh ghi.
- Thực hiện các phép toán luận lý, …
23
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
• Phần lớn, các lệnh của máy chỉ thực hiện
các thao tác cơ bản.
• Hợp ngữ (assembly language) là ngôn ngữ
lập trình cấp thấp dạng gợi nhớ (mnemonic)
để viết chương trình thay vì bằng ngôn ngữ
máy.
• Các tập lệnh khác nhau cho chúng ta thấy tại
sao một chương trình chỉ thực thi được trên
một số máy tính.
• Ngày nay, hầu hết các chương trình được
viết bằng ngôn ngữ cấp cao hơn hợp ngữ.
• Khi một chương trình viết bằng ngôn ngữ
24
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
lập trình cấp cao (Java, C, Python, …), bộ xử
lý ngôn ngữ (language processor - trình biên
dịch hay thông dịch) sẽ chuyển các lệnh của
chương trình thành các lệnh mã máy để thực
thi.
• Nếu chúng ta muốn thực thi chương trình đó
trên máy tính khác với tập lệnh khác, thường
thì chỉ cần thay đổi bộ xử lý ngôn ngữ thích
hợp với máy tính mới, mã nguồn của
chương trình không thay đổi.
• Lệnh máy gồm một dãy các bit 0 và 1. Một số
bit được dùng làm mã lệnh (op-code). Ví dụ,
một số mã lệnh như ADD, Jump, Compare và
25
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
AND. Một số bit khác dùng làm toán hạng
(operand). Toán hạng có thể là thanh ghi,
biến bộ nhớ hay hằng.
• Ví dụ lệnh máy của Intel x86 sau đây là lệnh
ADD (cộng) để thực hiện thao tác “Cộng 40
vào thanh ghi DX” :
00000001 11000010 00000000 00101000
ADD DX 40
• Byte đầu tiên là mã lệnh của lệnh ADD. Byte
thứ 2 cho biết toán hạng đích là thanh ghi
DX, hai byte còn lại là toán hạng nguồn có trị
là 40.
26
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
• Một ví dụ khác là lệnh JMP (Jump – nhảy) để
thực hiện thao tác “Thiết lập bộ đếm chương
trình trỏ/nhảy đến địa chỉ 20.476” :
11101001 11111100 01001111
JMP byte thấp byte cao
• Byte đầu tiên là mã lệnh của lệnh JMP. Byte
thứ 2 và 3 lần lượt là byte thấp và byte cao
của địa chỉ muốn nhảy đến.
• Sau đây là một số lệnh máy tiêu biểu của tập
lệnh máy Intel x86:
27
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
MOV Gán toán hạng nguồn cho đích.
ADD Cộng hai toán hạng.
SUB Trừ hai toán hạng.
DIV Chia thanh ghi cho toán hạng đích.
IMUL Nhân số có dấu.
DEC Giảm toán hạng đích 1 đơn vị.
INC Tăng toán hạng đích 1 đơn vị.
AND Lấy VÀ hai toán hạng.
OR Lấy HOẶC hai toán hạng.
XOR Lấy XOR hai toán hạng.
NOT Lấy NOT toán hạng đích.
IN Đọc dữ liệu từ cổng.

28
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
OUT Xuất dữ liệu ra cổng.
JMP Nhảy không điều kiện.
JG Nhảy nếu lớn hơn.
JZ Nhảy nếu bằng 0.
CALL Gọi chương trình con.
RET Trả về của chương trình con.
CLC Xoá cờ nhớ.
CMP So sánh hai toán hạng.
HLT Dừng CPU.
INT Thực hiện ngắt.
LOOP Lặp vòng.
NEG Chuyển thành số âm (bù 2).
29
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
OUT Xuất dữ liệu ra cổng.
JMP Nhảy không điều kiện.
JG Nhảy nếu lớn hơn.
JZ Nhảy nếu bằng 0.
CALL Gọi chương trình con.
RET Trả về của chương trình con.
CLC Xoá cờ nhớ.
CMP So sánh hai toán hạng.
HLT Dừng CPU.
INT Thực hiện ngắt.
LOOP Lặp vòng.
NEG Chuyển thành số âm.
30
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
POP Lấy dữ liệu từ stack.
PUSH Nạp dữ liệu vào stack.
ROL Quay các bit sang trái.
ROR Quay các bit sang phải.
SHL Dịch các bit sang trái.
SHR Dịch các bit sang phải.
XCHG Hoán đổi nội dung hai toán hạng.
31
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Tập Lệnh
POP Lấy dữ liệu từ stack.
PUSH Nạp dữ liệu vào stack.
ROL Quay các bit sang trái.
ROR Quay các bit sang phải.
SHL Dịch các bit sang trái.
SHR Dịch các bit sang phải.
XCHG Hoán đổi nội dung hai toán hạng.
32
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Bộ Nhớ
• Bộ nhớ (memory) máy tính được tổ chức
thành các ô (cell), mỗi ô được đánh địa chỉ
riêng biệt.
• Trước đây, các nhà sản xuất máy tính không
thống nhất với nhau về kích thước của một
đơn vị bộ nhớ. Các máy tính khác nhau sử
dụng kích thước ô nhớ khác nhau.
• Ngày nay, byte được dùng làm đơn vị của bộ
nhớ máy tính. Hầu hết các máy tính, bất chấp
chiều dài từ của nó là bao nhiêu, mỗi byte bộ
nhớ có địa chỉ duy nhất và có thể đọc/ghi giá
trị tại đó.
33
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Bộ Nhớ
• Như chúng ta đã biết, đơn vị đo lường bộ nhớ
như sau:
- 1 kilobyte (KB) = 1.024 byte (2
10
).
- 1 megabyte (MB) = 1.048.576 byte (2
20
).
- 1 gigabyte (GB) = 1.037.741.824 byte (2
30
).
- 1 terabyte (TB) = 1.099.511.627.776 byte (2
40
)
- 1 petabyte (PB) = 1.125.899.906.842.624 (2
50
)
• Bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh của
chương trình và dữ liệu. Các thao tác cơ bản
với bộ nhớ là lưu/ghi và lấy/đọc/nạp.
• Có ít nhất hai thanh ghi kết hợp với mạch điều
khiển bộ nhớ để làm cho dễ dàng đọc và ghi
34
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Bộ Nhớ
dữ liệu. Đó là thanh ghi MAR (thanh ghi địa
chỉ - memory address register) và MDR
(thanh ghi dữ liệu - memory data register).
• Khi ghi dữ liệu, đầu tiên CPU chuyển giá trị
được ghi đến MDR và địa chỉ để ghi đến
MAR. Ở chu kỳ truy xuất bộ nhớ tiếp theo,
giá trị trong MDR sẽ được chép vào địa chỉ
trong MAR.
• Khi đọc dữ liệu, đầu tiên CPU chứa địa chỉ
để đọc vào MAR. Ở chu kỳ truy xuất bộ nhớ
tiếp theo, giá trị tại địa chỉ trong MAR được
chép vào MDR. Từ thanh ghi MDR, giá trị có
thể được chuyển đến các thanh ghi khác
35
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Bộ Nhớ
hoặc nơi nào đó.
• Bộ nhớ chính của máy tính được biết đến là
bộ nhớ RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên -
random access memory). Chúng ta có thể
truy xuất bất kỳ địa chỉ nào của bộ nhớ thì
thời gian truy xuất là như nhau.
• Ngoài bộ nhớ chính, các nhà thiết kế máy
tính cũng tích hợp vào CPU một bộ nhớ có
dung lượng nhỏ, tốc độ truy cập nhanh
được gọi là bộ nhớ cache (bộ nhớ đệm).
• Bộ nhớ cache lưu giữ nội dung của dữ liệu
đã được truy cập để sau này có thể dùng lại,
nhằm làm tăng tốc độ của máy tính.
36
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
• Hầu hết dữ liệu sử dụng cho chương trình
không nằm trên máy tính. Khi dữ liệu được
xử lý xong, chúng ta thường muốn chúng
hiển thị ra màn hình hay xuất ra máy in.
• Có nhiều thiết bị nhập/xuất khác nhau:
- Giao tiếp với người: bàn phím, chuột, màn
hình.
- Máy tính trực tiếp sử dụng: đĩa, thiết bị kết
nối mạng.
• Các thiết bị nhập/xuất có tốc độ rất khác
nhau, nhưng tất cả đều chậm hơn CPU và bộ
nhớ chính.

37
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
• Trong những máy tính trước đây, CPU sẽ đợi
để nhập ký tự. Một lệnh máy giao tiếp với
bàn phím để sẵn sàng nhận ký tự và lệnh
máy kế tiếp sẽ kiểm tra xem ký tự đã nhập
chưa. Nếu ký tự chưa nhập, chương trình sẽ
lặp vòng để kiểm tra (polling). Phương pháp
này được gọi là “ programmed I/O with
polling” hay “ busy waiting” .
• Các máy tính ngày nay sử dụng hệ thống
ngắt (interrupt system) để tránh trường hợp
phải chờ và hệ điều hành quản lý tất cả
nhập/xuất.
• Mỗi thiết bị nhâp/xuất được kết nối với máy
38
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
tính thông qua “ bộ điều khiển nhập/xuất - I/O
controller” . Bộ điều khiển nhập/xuất có gắn
bộ nhớ với dung lượng nhỏ để làm bộ đệm
(buffer) chứa dữ liệu tạm thời trong quá trình
nhận hay gởi.
• Khi chương trình yêu cầu xuất, hệ điều hành
sẽ chuyển dữ liệu đến bộ nhớ đệm của bộ
điều khiển nhập/xuất, bộ điều khiển
nhập/xuất sẽ chuyển dữ liệu đến thiết bị xuất.
Khi dữ liệu được chuyển xong, bộ điều khiển
nhập/xuất tạo một ngắt (interrupt) để báo cho
hệ điều hành biết là đã chuyển xong. Hệ điều
hành sẽ đáp lại ngắt đó bằng cách bắt đầu
thực thi thao tác xuất khác.
39
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
• Khi chương trình yêu cầu nhập, hệ điều
hành sẽ tạm dừng thực thi nó và ra lệnh cho
bộ điều khiển nhập/xuất của thiết bị bắt đầu
đọc dữ liệu. Sau đó, hệ điều hành chuyển
điều khiển của CPU đến chương trình thứ
hai để thực thi, trong khi chương trình đầu
đang đợi để nhập. Khi dữ liệu được nhập
xong, bộ điều khiển nhập/xuất sẽ sinh ra một
ngắt. Hệ điều hành sẽ đáp lại bằng cách tạm
dừng chương trình thứ hai, rồi chuyển dữ
liệu từ bộ nhớ đệm của bộ điều khiển
nhập/xuất đến chương trình đầu và tiếp tục
thực thi chương trình đầu.
40
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
• Các thiết bị nhập/xuất được phân làm 2 loại
là thiết bị ký tự (character device) và thiết bị
khối (block device):
1. Thiết bị ký tự: giao tiếp với bên ngoài từng
byte, các byte này không có địa chỉ. Nghĩa
là chỉ có thể truy xuất dữ liệu theo dạng
tuần tự. Đa số các thiết bị nhập/xuất dùng
với máy tính thuộc loại này như bàn phím,
chuột, card mạng, máy quét, máy in, …
2. Thiết bị khối: giao tiếp với bên ngoài từng
khối dữ liệu, mỗi khối có địa chỉ cố định và
độc lập. Các thiết bị loại này như CD-ROM,
âm thanh, các thiết bị hiển thị, …
41
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Nhập/Xuất
• Các thiết bị ký tự sẽ sinh ra ngắt cho mỗi ký
tự được truyền đi, các thiết bị khối sẽ sinh ra
ngắt chỉ khi toàn bộ khối đó được truyền đi.
• Hầu hết các máy tính ngày nay đều có bộ
điều khiển truy xuất bộ nhớ trực tiếp (direct
memory access - DMA) để dùng với thiết bị
khối.
• Bộ điều khiển DMA dùng để truy xuất trực
tiếp bộ nhớ và chia sẻ công việc truy xuất bộ
nhớ với CPU. DMA truyền dữ liệu trực tiếp
giữa bộ đệm của bộ điều khiển nhập/xuất với
bộ nhớ chính, nó không yêu cầu bất cứ phục
vụ nào từ CPU.
42
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng

Chương 4:
PHẦN MỀM
Nội Dung
1. Các thệ hệ của ngôn ngữ lập trình.
2. Trình biên dịch và trình thông dịch.
3. Máy ảo.
4. Lập trình thủ tục.
5. Lập trình hướng đối tượng.
6. Ngôn ngữ kịch bản.
7. Ngôn ngữ lập trình hàm.
8. Cú pháp ngôn ngữ và ngữ nghĩa.
2
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
• Các nhà khoa học máy tính gọi chung các
ngôn ngữ lập trình, các chương trình và các
sản phẩm là phần mềm (software).
• Một lệnh máy là một dãy các bit 0 và 1 được
chứa trong bộ nhớ máy tính.
• Khi máy tính đọc bộ nhớ, nó xác định xem
dãy bit đã đọc có phải là lệnh máy không.
Nếu đúng, máy tính thực thi lệnh đó, ngược
lại máy tính sẽ dừng vì lệnh không hợp lệ.
• Mỗi máy tính (một họ CPU) có một tập lệnh
máy hữu hạn. Hầu hết các máy tính ngày nay
có từ 75 đến 150 lệnh máy trong tập lệnh.
• Mỗi kiến trúc máy tính được thể hiện trong
3
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
tập lệnh. Các tập lệnh của các kiển trúc khác
nhau sẽ khác nhau. Ví dụ, tập lệnh của Intel
Pentium khác với của Sun SPARC. Cả khi
thực hiện cùng một tác vụ, một lệnh của kiến
trúc này cũng sẽ khác với kiến trúc khác.
• Trong các máy tính trước đây, việc lập trình
được thực hiện trực tiếp bằng lệnh máy.
Người lập trình làm việc với các bit 0 và 1 để
viết mã cho mỗi lệnh. Ví dụ sau là ba lệnh
của máy tính 16 bit để cộng hai giá trị được
chứa trong bộ nhớ tại địa chỉ 64 và 65 và lưu
kết quả vào địa chỉ 66:
4
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
0110000001000000 Nạp giá trị tại 64 vào AX
0100000001000001 Cộng với giá trị tại 65.
0111000001000010 Chứa giá trị AX vào 66.
• Khi tất cả lệnh máy được tạo, người lập trình
lưu chúng vào bộ nhớ. Sau đó, thiết lập thanh
ghi PC trỏ đến lệnh đầu tiên của chương trình
và thực thi.
• Các thao tác cơ bản của máy tính là đọc lệnh
trong bộ nhớ được trỏ bởi thanh ghi PC, tăng
thanh ghi PC, thực thi lệnh và lặp lại.
• Một sự cải tiến trước đây để lập trình hiệu
quả hơn là sử dụng hợp ngữ (assembly
language). Trong hợp ngữ, chúng ta có thể
5
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
đọc mã lệnh bằng từ gợi nhớ (chữ và số -
mnemonic) thay vì mã máy và mỗi từ gợi nhớ
ứng với một lệnh máy.
• Hợp ngữ được gọi là ngôn ngữ thế hệ thứ hai
(second-generation language). Trong hợp
ngữ, người lập trình viết mã lệnh gợi nhớ và
nó sẽ được biên dịch (bằng trình hợp dịch –
assembler) trực tiếp thành mã máy. Một số từ
gợi nhớ tiêu biểu như sau:
- LDA m: Nạp giá trị tại địa chỉ m vào thanh
ghi AX.
- ADA m: Cộng giá trị của AX với giá trị tại địa
chỉ m, kết quả chứa trong AX.

6
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
- ALS: Dịch các bit trong AX sang trái 1 đơn
vị.
- SSA: Nếu bit msb của AX là 1, bỏ qua lệnh
kế tiếp. Ngược lại, thực thi lệnh kế tiếp.
- JMP m: Nhảy đến địa chỉ m.
• Sau đây là mã hợp ngữ để viết lại 3 lệnh máy
ở trên:
LDA 100 // 100 octal = 64
ADA 101 // 101 octal = 65
STA 102 // 102 octal = 66
• Người lập trình thường sử dụng hợp ngữ để
viết chương trình vì nó gần gũi với phần
7
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
cứng máy tính hoặc những chương trình tối
ưu tốc độ hay bộ nhớ.
• Như là một công cụ giáo dục, lập trình hợp
ngữ rất quan trọng, bởi vì nó là cách tốt nhất
để biết được máy tính làm gì và làm như thế
nào.
• Vào năm 1954, ngôn ngữ thế hệ thứ ba ra đời.
Ngôn ngữ đó là FORTRAN, do John Backus
của IBM phát minh.
• FORTRAN là chữ viết tắt của FORmula
TRANslation. Ngôn ngữ này giúp người lập
trình làm việc ở mức trừu tượng cao hơn.
• Thay vì bị hạn chế bởi tập lệnh máy, người
8
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
lập trình bây giờ sử dụng các câu lệnh giống
như tiếng Anh và các biểu thức toán học.
Ngôn ngữ cũng bao gồm các lệnh rẽ nhánh,
lặp và nhập/xuất.
• Sau đây là câu lệnh của FORTRAN. Các tên
biến X, Y và Z trở thành tên đại diện cho các
vị trí nhớ. Câu lệnh sẽ cộng nội dung của Y
với Z và chứa tổng vào X:
X = Y + Z
• So sánh với hợp ngữ, câu lệnh của FORTRAN
dễ đọc, dễ viết và ngắn gọn hơn.
• FORTRAN là “ ngôn ngữ thủ tục” (procedural
language). Nghĩa là, người lập trình phải tổ
9
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
chức hợp lý một dãy các bước cần thiết để
thực thi tác vụ nào đó.
• Các ngôn ngữ thủ tục còn được gọi là các
“ ngôn ngữ mệnh lệnh” (imperative language),
bởi vì các câu lệnh của ngôn ngữ là những
mệnh lệnh cho máy tính – các bước của
chương trình chỉ định mỗi hành động của
máy tính.
• Khác với các ngôn ngữ mệnh lệnh là các
ngôn ngữ “hướng đối tượng” (object-
oriented). Hầu hết, nhưng không phải là tất cả
các chương trình ngày nay được viết bằng
các ngôn ngữ mệnh lệnh.
10
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Thế Hệ của Ngôn Ngữ Lập Trình
• Cho đến nay, các ngôn ngữ thế hệ thứ ba
gồm: LISP (for LISt Processing), Cobol, PL/1,
BASIC, ADA, C, Smalltalk, C++, Java. Trong
đó, Smalltalk, C++ và Java là các ngôn ngữ
lập trình hướng đối tượng.
11
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
• Với sự ra đời của FORTRAN, chương trình
trở nên phức tạp hơn để tạo ra mã máy. Một
chương trình khác được gọi là trình biên dịch
(compiler) dùng để dịch ngôn ngữ lập trình
cấp cao thành mã máy.
• Đầu vào của trình biên dịch là mã nguồn
được viết bằng ngôn ngữ cấp cao. Đầu ra của
trình biên dịch là mã máy.
• Ví dụ sau là đoạn mã của ngôn ngữ
FORTRAN:
DIMENSION X(1000)
READ(*, 1) N, M
FORMAT(2I5)
WRITE(*, 2) M, N

12
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
FORMAT('AVERAGES ON ', I6, ' TESTS
FOR EACH OF ', I6, 1’ SUBJECTS’)
EM=M
DO 5 J=1, N
READ(*, 3) ID, (X(K), K=1, M)
FORMAT(I5, 25F3.0/ (5X, 25F3.0))
SUM = 0.0
DO 4 K=1, M
SUM = SUM + X(K)
AV = SUM / EM
WRITE(*, 6 ) J, ID, AV
FORMAT(I6, 3X, 'SUBJECT ', I6, 3X,
'AV= ', F9.2)
STOP
END
13
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
• Trình biên dịch xử lý mã nguồn qua hàng loạt
các bước:
1. Bước đầu tiên gọi là “ quét” (scanning) hay
“ phân tích từ vựng” (lexical analysis) và
xuất ra một chuỗi các “ token” (từ tố/thẻ từ).
Token là từ của ngôn ngữ, ví dụ “ READ” ,
“ FORMAT” , “ AV” , “ 4” và “ 3X” là các token
trong chương trình ví dụ.
2. Kế đến, trình biên dịch “ phân tích từ loại”
(parse) chuỗi token đó. Bước này được gọi
là “ phân tích cú pháp” (syntax analysis).
Xem xét “văn phạm” hay các qui tắc của
ngôn ngữ. Trình biên dịch sử dụng “ cây
14
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
phân tích cú pháp” (parse tree) để thẩm tra
các lệnh trong mã nguồn là những lệnh
hợp lệ của ngôn ngữ. Tại bước này, trình
biên dịch trả về thông báo lỗi, ví dụ thiếu
dấu phẩy hay sai từ khoá.
3. Nếu tất cả câu lệnh đều hợp lệ, trình biên
dịch tiếp tục “ phân tích ngữ nghĩa”
(semantic analysis). Trong giai đoạn này, ý
nghĩa (meaning) của các lệnh được tạo, các
lệnh sẽ được chuyển thành các mã thực thi
(executable code).
• Các trình biên dịch ngày nay thường biên
dịch chương trình nguồn thành “ ngôn ngữ
15
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
trung gian” (intermediate language) và sau đó
sẽ chuyển thành mã máy. Trong khi các trình
biên dịch trước đây hoặc là tạo mã hợp ngữ
và sau đó sẽ hợp dịch (assemble) bằng trình
hợp dịch (assembler) hoặc là tạo trực tiếp
thành mã máy.
• Ưu điểm của trình biên dịch ngày nay là có
thể biên dịch nhiều ngôn ngữ khác nhau
thành mã trung gian ở dạng tổng quát, không
phụ thuộc vào môi trường/nền (platform) và
sau đó có thể sinh ra mã máy tối ưu cho từng
loại máy.
• Kết quả của sự biên dịch chương trình là tập
16
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
tin mã đối tượng (object code). Nó là tập tin
nhị phân của các lệnh máy và sẽ thực thi khi
chương trình chạy.
• Trình biên dịch thực hiện dịch mã nguồn
thành mã thực thi chỉ 1 lần, khi chương trình
chạy, các mã này sẽ thực thi ngay lập tức.
• Đối với trình thông dịch (interpreter) thì khác.
Trình thông dịch thực hiện dịch từng dòng mã
nguồn thành mã máy ở mỗi thời điểm khi
chương trình thực thi. Ví dụ, BASIC là ngôn
ngữ sử dụng trình thông dịch.
• Nói chung, một chương trình được thực thi
bằng trình thông dịch sẽ chạy chậm hơn
17
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Trình Biên Dịch và Trình Thông Dịch
chương trình đã được biên dịch thành mã
máy. Bởi vì, ở mỗi thời điểm trình thông dịch
phải phân tích từng dòng lệnh và chuyển nó
thành mã máy khi chương trình chạy.
• Trình thông dịch thường cung cấp thông báo
chuẩn đoán tốt hơn vì nó làm việc trực tiếp
với từng dòng lệnh.
• Sự khác biệt giữa ngôn ngữ sử dụng trình
biên dịch và thông dịch đôi khi cũng không rõ
ràng. Có một số ngôn ngữ sử dụng cả trình
thông dịch và biên dịch như BASIC, PERL,
LISP, Java, …
18
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Máy Ảo
• Máy ảo (virtual machine) là máy tính được
định nghĩa bởi phần mềm hơn là phần cứng.
Máy ảo chạy các chương trình giống như máy
tính thật, nhưng máy ảo thực sự được điều
khiển bởi chương trình khác, một sự tạo
dựng bởi phần mềm đó là lấy, giải mã và thực
thi các lệnh của chương trình.
• Thuật ngữ máy ảo mô tả một lớp trừu tượng
được thêm vào giữa người dùng và phần
cứng, vì thế các nhà khoa học máy tính cũng
sử dụng thuật ngữ này để mô tả phần mềm
tạo nên sự thể hiện ở các dạng khác nhau
của máy tính.
19
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
• Theo nhiều người, lập trình thủ tục
(procedural programming) là mô hình tự
nhiên. Một chương trình được mô tả đơn giản
chỉ là một danh sách các lệnh được thực thi
theo trình tự, tức là một thủ tục.
• Các ngôn ngữ lập trình thủ tục cũng được gọi
là các ngôn ngữ mệnh lệnh (imperative
language).
• Trong lập trình thủ tục, mã lệnh cho một công
việc cụ thể được chứa trong một thủ tục có
tên. Thủ tục cũng còn được gọi là subroutine.
Cho ví dụ, hãy tạo một thủ tục để tìm độ lệch
chuẩn của một dãy số.
20
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
• Độ lệch chuẩn được định nghĩa như sau. Gọi
σ là độ lệch chuẩn và � là trung bình của các
phần tử trong dãy số:
= (�

−�

)

=
/
• Sau đây là thủ tục được viết bằng mã giả để
tính độ lệch chuẩn:
21
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
SUM = 0.0, SUMSQUARES = 0.0
n = size of the array of scores
Start with the first score and
continue until all the scores
have been processed
SUM = SUM + score
SUMSQUARES = SUMSQUARES + score
2
End of loop
MEAN = SUM / n
Return SquareRoot((SUMSQUARES
− n * MEAN
2
) / n)
• Sau đây là đoạn mã lệnh được viết bằng Java
với lớp Sd chứa phương thức stdDev():

22
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
import java.lang.Math;
class Sd
{
public static void main(String
args[]) {
float[] numbers = {3, 5, 7, 9};
System.out.println("Std. dev. = "
+ stdDev(numbers));
}
public static float stdDev(float
scores[]) {
float sum = 0;
float sumSquares = 0;
int n = scores.length;

23
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
for(int i = 0; i < n; i++)
{
sum = sum + scores[i];
sumSquares = sumSquares +
scores[i]*scores[i];
}
float mean = sum / n;
float variance = (sumSquares -
n * mean * mean) / n;
return (float)Math.sqrt(variance);
}
}
24
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
• Trong lập trình thủ tục, các mã lệnh có thể
được viết trong một khối gọi là thủ tục
(procedure)/hàm (function). Khối này được
truy xuất thông qua tên của nó và có thể tái
sử dụng.
• Thủ tục nhận tập giá trị nhập và trả về tập kết
quả. Lưu ý là các biến bên trong thủ tục như
sum và sumSquares có tầm vực (scope) chỉ
bên trong thủ tục đó. Điều này giúp tránh lẫn
lộn các biến đang sử dụng với các biến cùng
tên ở tầm vực/khối bao.
• Một thủ tục có thể được truy xuất bởi chương
trình khác. Chỉ đơn giản là chúng ta thêm thủ
tục đó vào thư viện.
25
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
• Khái niệm lập trình cấu trúc (structured
programming) được hiểu như là tập con của
lập trình thủ tục. Phương pháp lập trình cấu
trúc thường đi đôi với phương pháp phân
tích trên xuống (top-down). Tác vụ của
chương trình được chia thành nhiều thủ
tục/hàm. Điều này rất quan trọng trong thiết
kế chương trình, bởi vì chương trình được
cục bộ hóa nên dễ đọc, dễ bảo trì, độ tin cậy
cao, tái sử dụng và tạo thư viện .
• Lập trình cấu trúc sử dụng các lệnh có cấu
trúc như các lệnh rẽ nhánh, lặp để gọi các thủ
tục/hàm đã được định nghĩa. Các ngôn ngữ
26
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Thủ Tục
hỗ trợ lập trình cấu trúc như ALGOL, ADA,
Pascal, C, …
• Nhược điểm: Trong lập trình cấu trúc, giải
thuật luôn phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc
dữ liệu, do đó khi thay đổi cấu trúc dữ liệu,
phải thay đổi giải thuật. Nghĩa là phải viết lại
chương trình.
• Khái niệm lập trình không cấu trúc
(unstructured/non-structured programming)
được hiểu là chương trình có sử dụng các
lệnh GOTO hay JUMP. Kết quả sẽ làm cho
chương trình khó đọc, khó tìm lỗi, khó tái sử
dụng.
• Các ngôn ngữ hỗ trợ lập trình không cấu trúc
như Assembly, BASIC, …
27
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Hướng Đối Tượng
• Lập trình hướng đối tượng (Object-oriented
programming – OOP) được phát triển sau
này, nó cung cấp độ tin cậy và tái sử dụng
phần mềm xa hơn nữa.
• Thay vì lập trình thủ tục, lập trình hướng đối
tượng dựa vào các đối tượng phần mềm như
là các đơn vị của chương trình.
• Một đối tượng là một thể hiện (instance) của
một “lớp” (class). Để tạo ra một thể hiện,
người ta sử dụng các đặc tả của lớp đó. Ví dụ
MyCar là một thể hiện của lớp Automobile:
có 4 bánh, có động cơ, có ghế ngồi, …
28
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Hướng Đối Tượng
• Một thể hiện của một lớp có “trạng thái” hay
các nét đặc trưng (characteristic) của riêng
nó. Ví dụ, màu của thể hiện MyCar là đỏ và
của YourCar là xanh. Hoặc MyCar có 170 hp
(mã lực) và YourCar có 200 hp, … Tất cả các
đặc trưng màu sắc, dung tích động cơ (và các
đặc trưng khác) được gọi là thuộc tính
(attribute) hay các biến thể hiện (instance
variable).
• Các đối tượng cũng có “ hành vi” (behavior).
Hành vi được xác định bởi các thủ tục của
lớp đó, các thủ tục như thế được gọi là các
phương thức (method). Ví dụ, lớp
29
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Hướng Đối Tượng
Automobile có phương thức như
changeSpeed() để thay đổi tốc độ xe nhanh
hay chậm hơn, park() xác định kích thước
của chỗ đậu xe. Phương thức còn được gọi
là phương thức thể hiện (instance method)
• Lập trình hướng đối tượng “đóng gói”
(encapsulate) trạng thái và hành vi của đối
tượng. Chương trình chỉ có thể truy xuất các
thuộc tính public và phương thức public
của đối tượng.
• Một ý tưởng quan trọng trong lập trình hướng
đối tượng là “sự thừa kế” (inheritance). Nghĩa
là chúng ta có thể tạo một lớp mới “mạnh
30
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Lập Trình Hướng Đối Tượng
hơn” bằng cách thừa kế từ lớp trước đó và
thêm những tính năng mới của nó. Ví dụ, lớp
Limousine thừa kế từ lớp Automobile.
• Có liên quan đến thừa kế là khái niệm về “ tính
đa hình” (polymorphism) - tính chất thể hiện
nhiều hình thái của đối tượng. Tính đa hình là
sự thực thi của một phương thức có thể cho
kết quả khác nhau phụ thuộc vào lớp của đối
tượng mà phương thức đó được gọi.
• Ví dụ, lớp Automobile và Limousine (xe ô tô
hạng sang) đều có phương thức park(). Tuy
nhiên, phương thức park() của Limousine
yêu cầu chỗ đậu xe lớn hơn trong phương
thức park() của Automobile.
31
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Kịch Bản
• Ngày nay, có một số ngôn ngữ lập trình là
ngôn ngữ kịch bản (scripting language). Ý
tưởng ban đầu của “ script” (kịch bản) là một
tập các lệnh của hệ điều hành được đặt trong
tập tin. Khi người sử dụng thực thi tập tin
kịch bản (script file), tập lệnh trong đó được
thực thi. Các kịch bản rất hữu dụng trong
việc tự động hoá công việc thường ngày.
• Do tính hữu dụng của ngôn ngữ kịch bản đã
khơi dậy nhiều nhà phát minh phát triển ngôn
ngữ mới với nhiều tính năng và tiện lợi hơn.
Các ngôn ngữ như Perl, PHP, Python,
JaVaScript, … là những ngôn ngữ kịch bản.
Tuy nhiên, ngôn ngữ kịch bản được thông
dịch, vì thế tốc độ thực thi không phải là ưu
điểm chính của nó. 32
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
• Các ngôn ngữ lập trình hàm (functional
programming language) được phát minh từ
rất sớm trong lịch sử máy tính. Năm 1958,
John McCarthy đã cho ra đời ngôn ngữ LISP
(LISt Processing).
• Ngôn ngữ lập trình hàm thường dùng để xử
lý các hàm toán học. Một hàm cần một hay
nhiều đối số và trả về một trị. Cho ví dụ,
phương trình của đường parabol là:
f(x) = 2x
2
+ 5
Khi chúng ta cung cấp giá trị cho x (ví dụ x =
3), thì hàm trên sẽ trả về kết quả như sau:
f(3) = 2(3)
2
+ 5 = 23
33
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
• Với ngôn ngữ lập trình hàm, việc tính toán
được thực hiện bằng cách truyền các đối số
đến một hàm và nhận kết quả trả về của hàm
đó.
• Trong các ví dụ, chúng ta sẽ sử dụng ngôn
ngữ Scheme. Ngôn ngữ Scheme được gọi là
ngôn ngữ thao tác ký hiệu (symbolic
manipulation), ra đời năm 1975 và thuộc họ
LISP.
• Một biểu thức trong Scheme là một atom
(nguyên tử) hay một list (danh sách). Một
atom là một số, ký tự, tên hay hàm. Một list là
một tập các biểu thức được chứa trong dấu
34
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
ngoặc (). Các phần tử trong list có thể là
atom hay là một list khác.
• Trong bất kỳ ngôn ngữ lập trình hàm nào, một
số hàm cơ bản sẽ được tạo sẵn. Ngoài ra,
người lập trình có thể tự định nghĩa hàm. Sau
đây là một số ví dụ về Scheme:
1.(+ 3 5) → 8
2.(+ 3 5 7 4 2) → 21
3.(/ (+ 3 5) (- 7 5)) → 4
4.(list 1 5 6) →(1 5 6)
5.(car (list 1 5 6)) → 1
6. (cdr (list 1 5 6)) → (5 6)

35
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Scheme/
LISP
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
7.(define sum
(lambda (n m)
(+ n m)))
> (sum 4 3)
7
Trong ví dụ trên, định nghĩa hàm sum sử dụng
ký pháp lambda (lambda notation). Ưu điểm là
không phân biệt định nghĩa hàm với định
nghĩa giá trị.
8.(define factorial
(lambda (n)
(if (<= n 1) 1 (* n (factorial(
- n 1))))))
36
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
> (factorial 5)
120
• Lưu ý: Thay vì sử dụng các lệnh if lồng
nhau, Scheme cho phép sử dụng lệnh cond.
Ví dụ:
cond((>= grade 8) “ Gioi” )
((>= grade 7) “ Kha” )
((>= grade 6) “ TB kha” )
((>= grade 5) “ Trung binh” )
(else “ Kem” )))
37
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Lập Trình Hàm
9.(define listSum
(lambda (n)
(cond ((null? n) 0)
((null? (cdr n)) (car n))
(else (+ (car n) (listSum(
cdr n))))
)))
> (listSum (list 2 4 5))
11
• Lập trình hàm thường được sử dụng trong trí
tuệ nhân tạo (artificial intelligence) và hệ
chuyên gia (expert system).


38
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Trước khi biên dịch chương trình ngôn ngữ
cấp cao thành mã máy, bộ xử lý ngôn ngữ
(chương trình dịch) phải thực hiện nhiều tác
vụ như phân tích từ vựng (lexical analysis),
phân tích cú pháp (syntax analysis) và sinh
mã (phân tích ngữ nghĩa - semantic analysis).
• Trong bước phân tích từ vựng, chương trình
dịch đọc dãy ký tự từ tập tin mã nguồn và tạo
các token của ngôn ngữ đó. Token là từ của
ngôn ngữ và có nhiều dạng, có thể là từ khoá
(key word) như String, một ký hiệu như ‘+’,
một danh hiệu như myCount, một hằng như
3.14 hay một chuỗi ký tự như “ Please
enter your name:” . 39
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Sau khi các token được tạo, bộ phân tích cú
pháp (parser) xây dựng cây phân tích cú pháp
(parse tree) theo các qui tắc văn phạm của
ngôn ngữ và tìm lỗi nếu có.
• Cú pháp của ngôn ngữ mô tả các lệnh hợp lệ
của ngôn ngữ đó. Cú pháp đúng, không đảm
bảo là kết quả của chương trình đúng, nhưng
một chương trình đúng phải có cú pháp
đúng.
• Ngày nay, các qui tắc cú pháp thường biểu
diễn ở dạng Backus-Naur form (BNF) hay BNF
mở rộng (EBNF). Từ “ Backus-Naur” được
40
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
ghép từ tên John Backus là nhà phát minh ra
ngôn ngữ FORTRAN và Peter Naur.
• BNF sử dụng một tập các qui tắc hay luật
sinh (production rule) để mô tả văn phạm hay
cú pháp.
• Bên trái của luật sinh, BNF cho thấy một khái
niệm ngôn ngữ học được biết như là các “ ký
hiệu không kết thúc” (non-terminal). Ví dụ, ký
hiệu không kết thúc trong tiếng Anh là “ câu”
(sentence) và “ngữ động từ” (verb phrase).
Trong ngôn ngữ lập trình, ký hiệu không kết
thúc có thể là “ expression” hay “ term” .
41
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Bên phải của luật sinh, BNF cho thấy sự kết
hợp của ký hiệu không kết thúc và/hoặc ký
hiệu kết thúc thay thế cho ký hiệu không kết
thúc bên trái.
• Ví dụ sau là văn phạm của các biểu thức toán
học:
1.expression → term | expression addop
term
2.term → factor | term multop factor
3.factor → identifier | number | -factor
| (expression)
4.addop → + | -
5.multop → * | /

42
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Các vạch đứng “ |” nghĩa là “hoặc” . Các luật
sinh 3, 4, và 5 tạo các ký hiệu kết thúc.
• Trong luật sinh 1, một biểu thức có thể là
term hoặc là một biểu thức khác addop (+ | -)
với term.
• Trong luật sinh 2, term có thể là factor hoặc
là một term khác multop(* | /) với factor.
• Cho ví dụ, phân tích cú pháp biểu thức sau
dựa vào văn phạm ở trên:
X * 3 + 4
• Áp dụng luật sinh 1:
X * 3 + 4 → (X * 3) addop term
expr + 4
43
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Áp dụng luật sinh 2 và 3 cho term:
term → factor → number
4
• Áp dụng luật sinh 1 và 2 cho (X * 3):
(X * 3) → term → term multop factor
(X * 3) X * 3
• Áp dụng luật sinh 3 cho factor:
factor → number
4
• Áp dụng luật sinh 2 và 3 cho term:
term → factor → identifier
X X X
44
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Sự phân tích một biểu thức thành các ký hiệu
kết thúc dựa vào các qui tắc văn phạm được
gọi là dẫn xuất (derivation). Kết quả của sự
dẫn xuất thành công là cây phân tích cú pháp
hay cây cú pháp (syntax tree). Sau đây là cây
phân tích cú pháp của dẫn xuất mà chúng ta
vừa thực hiện:
45
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa

46
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Cú Pháp Ngôn Ngữ và Ngữ Nghĩa
• Để tính ý nghĩa của biểu thức, cây phân tích
cú pháp được duyệt (traverse) từ dưới lên.
Tính phép nhân trước rồi đến phép cộng. Lúc
này, trình biên dịch sẽ tạo các lệnh máy
tương ứng để thực thi biểu thức. Đây là giai
đoạn cuối cùng được gọi là sinh mã (code
generation).
47
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng

Chương 6:
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Nội Dung
1. Giới thiệu.
2. Các loại cơ sở dữ liệu.
3. Các ưu điểm khi sử dụng CSDL.
4. Mô hình hóa miền dữ liệu.
5. Xây dựng CSDL quan hệ từ mô hình dữ liệu
6. Chuẩn hóa dữ liệu.
7. Ngôn ngữ SQL.
8. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL).
9. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML).
2
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Giới Thiệu
• Ngày nay, CSDL có mặt ở khắp nơi. Hầu hết
trong các ứng dụng, chúng ta đều gặp CSDL.
CSDL tạo hiệu quả, an toàn và linh động trong
việc lưu trữ dữ liệu.
• Ngay sau khi máy tính thế hệ thứ hai ra đời
(sau thập niên 1950), sự có mặt của các ngôn
ngữ lập trình cấp cao đòi hỏi dung lượng lưu
trữ lớn. Dữ liệu được chứa trong các tập tin
(tập các mẫu tin) trên băng từ. Cách lưu trữ
này sớm bộc lộ những trở ngại nhất định.
• Đầu tiên là những tập tin lớn, cần thời gian
tìm kiếm lâu hơn. Chúng ta hãy xem lại các
giải thuật đã thảo luận trước đây, thời gian
3
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Giới Thiệu
của giải thuật tìm kiếm tuần tự là O(n). Vì thế,
những tập tin lớn, cần nhiều thời gian hơn để
tìm phần tử nào đó. Chẳng hạn, chúng ta cần
tìm một khách hàng trong hàng triệu khách
hàng là điều không thể.
• Một vấn đề khác trong việc tổ chức dữ liệu
không hợp lý, chẳng hạn cùng một thông tin
của khách hàng nhưng được lưu lại nhiều lần
sẽ dẫn đến việc sử dụng bộ nhớ lưu trữ
không hiệu quả.
4
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Loại Cơ Sở Dữ Liệu
• Bắt đầu từ sau thập niên 1960, các hệ CSDL
(database system) đã được phát triển. Hai
loại CSDL đầu tiên là loại phân cấp
(hierarchy) và mạng (network). IBM đưa ra
DL/1 là mô hình CSDL phân cấp và hàng loạt
phần cứng và phần mềm khác cùng với mô
hình CSDL mạng.
• Các cấu trúc CSDL phân cấp và mạng được
tổ chức thành nhiều tập tin quan hệ với nhau
để truy cập thông tin nhanh hơn, bảo mật tốt
hơn và dễ dàng cập nhật hơn. Tuy nhiên, các
cấu trúc này khá phức tạp và không linh
động.
5
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Loại Cơ Sở Dữ Liệu
• Vào năm 1970, E. F. Codd của IBM đưa ra mô
hình CSDL quan hệ (relational database). Mô
hình quan hệ dựa nhiều vào lý thuyết toán.
• Theo mô hình này, dữ liệu được chứa trong
các bảng, gọi là các “ quan hệ”. Mỗi quan
hệ/bảng lưu giữ thông tin về một kiểu thực
thể (entity type) và các thực thể quan hệ nhau
bởi thông tin đã lưu trong các bảng đó.
• Codd cũng đưa ra một ngôn ngữ để truy vấn
dữ liệu dựa vào lý thuyết tập hợp. Vào thập
niên 1980, ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
(Structured Query Language - SQL) được thế
giới biết đến. Sau đó, IBM bắt đầu bán CSDL
6
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Loại Cơ Sở Dữ Liệu
quan hệ có tên là DB2.
• Ngày nay, mô hình dữ liệu quan hệ được sử
dụng rộng rãi và là mô hình mà chúng ta sẽ
thảo luận.
7
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Ưu Điểm Khi Sử Dụng CSDL
• Động cơ chính của việc sử dụng CSDL là tốc
độ truy xuất. Một CSDL được thiết kế đúng
cách, sự truy xuất các phần thông tin riêng
biệt có thể thực hiện ngay tức thời, bất kể số
mẫu tin hay kích thước của CSDL. Tốc độ
truy xuất có thể biểu diễn là O(k), trong đó k
là hằng số có giá trị bé.
• Việc sử dụng CSDL làm cho các chương trình
truy xuất dữ liệu mà không cần biết nó như
thế nào. Nếu một chương trình đọc tập tin
thông thường, nó phải biết kiểu dữ liệu, các
định dạng và thứ tự các trường (field) của tập
tin đó.
8
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Ưu Điểm Khi Sử Dụng CSDL
• Tuy nhiên, khi chương trình đọc từ tập tin
CSDL, nó thường chỉ cần xác định rõ thông
tin gì mà nó muốn.
• CSDL cũng cho phép tận dụng hiệu quả
không gian lưu trữ, giảm dư thừa dữ liệu đến
mức tối tiểu.
• Các hệ quản trị CSDL (Database management
system - DBMS) cũng tăng tính bảo mật CSDL
thông qua một số cách. Cho ví dụ, các tiện
ích sao lưu và khôi phục dữ luôn có sẵn trong
các DBMS và dữ liệu có thể được sao lưu cả
khi nó đang được sử dụng.
• Các hệ CSDL cũng hỗ trợ cho khái niệm về
9
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Ưu Điểm Khi Sử Dụng CSDL
giao tác (transaction). Một giao tác là một
nhóm các thay đổi có quan hệ nhau tác động
đến CSDL. Nghĩa là, tất cả thay đổi phải xảy
ra hoặc là không xảy ra.
• Ví dụ, chúng ta đang chuyển tiền từ tài khoản
tiền gởi tiết kiệm (savings account) và gởi
tiền này vào tài khoản tiền gởi thanh toán
(checking account).
• Chúng ta muốn cả hai thao tác rút và gởi thực
hiện thành công, nhưng nếu rút tiền thành
công và gởi tiền bị lỗi thì sao? Do vậy, chúng
ta phải khôi phục lại tiền đã rút từ tài khoản
tiền gởi tiết kiệm.
10
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Ưu Điểm Khi Sử Dụng CSDL
• Các hệ CSDL cho phép những thay đổi dữ
liệu được nhóm vào trong các giao tác để
thực hiện thành công trọn vẹn hoặc là không
thực hiện điều gì.
• Các DBMS cũng tăng tính bảo mật dữ liệu vì
nó cho phép nhiều người dùng. Ví dụ như
doanh nghiệp Amazon.com cho phép nhiều
người dùng từ khắp thế giới truy cập CSDL
để xem và đặt hàng cùng lúc. Những thay đổi
của người dùng này sẽ không gây trở ngại
cho người dùng khác.
• DBMS quản lý những khả năng xung đột có
thể xảy ra bằng cách khóa dữ liệu tạm thời
khi cần thiết.
11
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Các Ưu Điểm Khi Sử Dụng CSDL
• Với tất cả lý do trên, các hệ CSDL được sử
dụng phổ biến. Như chúng ta thấy, việc sử
dụng các hệ CSDL cũng trở nên thuận tiện
hơn khi dùng ngôn ngữ SQL. Do vậy, hầu hết
các ứng dụng ngày nay đều sử dụng CSDL.
12
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Trước khi tạo CSDL quan hệ, người thiết kế
phải qua một quá trình gọi là mô hình hóa dữ
liệu (data modeling).
• Giai đoạn mô hình hóa nhận dạng các “thực
thể” (entity), các “thuộc tính” (attribute) của
mỗi kiểu thực thể (entity type) và các “mối
quan hệ” (relationship) giữa các kiểu thực thể
khác nhau.
• Cho ví dụ, trong việc xây dựng CSDL cho một
trường đại học, các kiểu thực thể gồm các
sinh viên, các giảng viên, các ký túc xá, các
phòng học, các chuyên ngành, các khóa học,

13
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Hình sau cho thấy mô hình dữ liệu của các
thực thể và các mối quan hệ mà chúng ta
đang thảo luận được thể hiện trong lược đồ
thực thể - mối quan hệ (entity-relationship: E-
R).
14
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu

15
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Các thuộc tính của một sinh viên gồm tên, địa
chỉ, ký túc xá đang ở, số phòng, chuyên
ngành, cố vấn, …
• Một mối quan hệ giữa kiểu thực thể giảng
viên với sinh viên là mối quan hệ
advisor/advisee.
• Thực thể là “thứ gì đó” mà CSDL sẽ lưu trữ.
Khái niệm kiểu thực thể thường tương ứng
với lớp của các đối tượng thế giới thực,
chẳng hạn các giảng viên, các xe, các tòa
nhà. Đôi lúc kiểu thực thể được hiểu theo
nghĩa trừu tượng hơn. Vấn đề chính của mô
hình hóa dữ liệu là xác định các kiểu thực thể
của mô hình.
16
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Với các khái niệm quen thuộc trong lập trình
hướng đối tượng, một kiểu thực thể tương tự
như một lớp. Mỗi thực thể riêng biệt của một
kiểu thực thể (một thể hiện của một lớp – đối
tượng) sẽ được biểu trưng bởi một tập các
giá trị thuộc tính.
• Thực thể như là “ danh từ”, trong khi thuộc
tính như là “ tính từ” hay từ ngữ để mô tả của
thực thể mà CSDL sẽ lưu trữ. Cho ví dụ, thực
thể sinh viên cụ thể có các thuộc tính là
“ Bill Smith” , “ Akron, OH” , “ Fisher Dorm” ,
323, “ Computer Science” , “ Professor
Findley” , …
17
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Cấu trúc của một CSDL được mô tả bởi “lược
đồ” (schema) của nó. Như chúng ta sẽ thấy
sau này, để chuyển mô hình dữ liệu thành
lược đồ CSDL quan hệ , mỗi thực thể của một
kiểu thực thể phải duy nhất.
• Tập giá trị các thuộc tính của mỗi thực thể
phải khác với tất cả thực thể khác trong cùng
kiểu. Ví dụ, chúng ta có thể gán thuộc tính
“ khóa” cho mỗi thực thể của kiểu thực thể
sinh viên để phân biệt các sinh viên với nhau.
• Giả sử mối quan hệ giữa kiểu thực thể giảng
viên với sinh viên là mối quan hệ
advisor/advisee. Điều quan trọng là chúng
18
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
ta phải quyết định xem mối quan hệ này là 1:1
(một-một), 1:N (một-nhiều) hay N:M (nhiều-
nhiều). Các tỷ số này được gọi là tỷ số lực
lượng (cardinality ratio). Chúng ta có thể hiểu
“lực lượng” là số lượng thể hiện của một
kiểu thực thể.
• Trong ví dụ trên, chúng ta có thể chọn mối
quan hệ 1:N (một cố vấn cho nhiều sinh viên).
Ngược lại, nếu nhà trường yêu cầu nhiều cố
vấn cho mỗi sinh viên (ví dụ, một cố vấn học
tập và một cố vấn đời sống) thì mối quan hệ
sẽ được chọn là N:M (nhiều cố vấn cho mỗi
sinh viên và nhiều sinh viên cho mỗi cố vấn).
19
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Mô Hình Hóa Miền Dữ Liệu
• Một vấn đề nữa là chúng ta cần xác định số
thể hiện tối thiểu của kiểu thực thể. Ví dụ, nếu
yêu cầu là mỗi sinh viên phải có cố vấn thì số
thể hiện tối thiểu phía giảng viên của mối
quan hệ advisor/advisee phải là 1. Ngược
lại là 0 (nghĩa là có thực thể sinh viên nhưng
không được kết hợp với cố vấn nào).
• Tương tự, nếu yêu cầu là mỗi giảng viên đều
là cố vấn thì số thể hiện tối thiểu phía sinh
viên của mối quan hệ advisor/advisee phải
là 1. Ngược lại là 0 (nghĩa là có thực thể
giảng viên nhưng không cố vấn cho sinh viên
nào).
20
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Mô hình dữ liệu gồm có lược đồ khái niệm
(conceptual schema) hoặc sự mô tả cấu trúc
của CSDL.
• Sau khi lược đồ khái niệm được tạo, công
viêc kế đến là chuyển đổi mô hình dữ liệu
thành các bảng, các mối quan hệ và các qui
tắc toàn vẹn dữ liệu (data integrity).
• Một kiểu thực thể là một bảng, mỗi hàng
trong bảng là một thể hiện của kiểu thực thể.
Trong thuật ngữ CSDL quan hệ, một bảng
được gọi là một “ quan hệ” (relation). Lưu ý là
quan hệ khác với “mối quan hệ”
(relationship).
21
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Một quan hệ gồm các hàng, mỗi hàng là một
thể hiện của kiểu thực thể và mỗi cột là một
thuộc tính của kiểu thực thể.
• Mỗi hàng của quan hệ được gọi là một bộ
(tuple). Người ta thường dùng từ “ hàng”
nhiều hơn từ “bộ”. Bộ là một hàng của bảng,
một thể hiện của quan hệ, một thể hiện của
kiểu thực thể. Mỗi bộ gồm giá trị các thuộc
tính của thể hiện của kiểu thực thể. Thuộc
tính cũng còn được gọi là trường (field).
• Tóm lại, các từ đồng nghĩa: quan hệ/bảng,
bộ/hàng, thuộc tính/trường/cột .
22
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Bước đầu tiên là tạo một quan hệ cho mỗi
thực thể trong mô hình dữ liệu. Mỗi thuộc tính
của kiểu thực thể trong mô hình trở thành tên
cột trong quan hệ. Khi này, chúng ta phải
chọn một thuộc tính hay một tập thuộc tính
được gọi là khóa chính (primary key), dùng
để nhận dạng duy nhất mỗi hàng của quan
hệ.
• Một khóa chính lý tưởng thì ngắn, dạng số và
không bao giờ thay đổi. Để đạt được điều lý
tưởng thì không phải lúc nào cũng có được,
nhưng nó giúp chúng ta khi chọn khóa.
23
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Cho ví dụ, nếu bảng “ Student” gồm các
thuộc tính name, address, social security
number (SSN) và một số thuộc tính khác,
chúng ta có thể chọn hai thuộc tính name–
address hoặc một thuộc tính SSN để làm
khóa. Chọn SSN thì tốt hơn, bởi vì SSN làm
cho hiệu quả hơn khi xử lý, do nó là kiểu số
và ít thay đổi hơn là tên hay địa chỉ.
• Đôi khi không có thuộc tính rõ ràng để chọn
làm khóa tốt trong các thuộc tính của bảng.
Thay vì chọn nhiều trường làm khóa, cách tốt
hơn là chúng ta sử dụng khóa đại diện
(surrogate key).
24
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Khóa đại diện chỉ đơn giản là một số, được
sinh ra bởi hệ quản trị CSDL và gán cho mỗi
bộ. Trong ví dụ trên, nếu thuộc tính SSN
không tồn tại trong bảng “ Student” , chúng ta
sẽ tạo ra khóa đại diện cho bảng Student và
gọi nó là “ StudentID” .
• Khi các quan hệ được tạo cho tất cả thực thể
trong mô hình dữ liệu, tiếp theo là tạo các mối
quan hệ cho mô hình.
• Với mối quan hệ 1:1, chọn một quan hệ là
“ cha” và quan hệ còn lại là “ con” , tạo cột
khóa ngoại trong quan hệ con mà nó dùng để
kết hợp mỗi bộ trong quan hệ con với một bộ
25
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
tương ứng trong quan hệ cha.
• Nếu số thể hiện tối thiểu trên cả hai phía của
mối quan hệ 1:1 là 1 thì việc chọn quan hệ
nào làm cha sẽ không có vấn đề gì. Tuy nhiên,
nếu số thể hiện của một phía là 0, thì chọn
quan hệ còn lại làm quan hệ cha.
• Với mối quan hệ 1:N, quan hệ trên phía 1 sẽ là
“ cha” và quan hệ trên phía N sẽ là “ con” .
Chúng ta tạo cột khóa ngoại trong quan hệ
con để “nhiều con” sẽ được kết hợp với “một
cha” . Cho ví dụ, với mối quan hệ advisor/
advisee, chỉ đơn giản là chúng ta thêm cột
26
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
khóa ngoại vào quan hệ Student, tên của cột
khóa ngoại là “ AdvisorID” và kết hợp với cột
khóa chính trong quan hệ Professor.
• Với mối quan hệ N:M thì phức tạp hơn. Chúng
ta phải tạo một bảng mới, một quan hệ mới.
Quan hệ như thế đôi khi được gọi là “bảng
giao” (intersection table) hay “ quan hệ mối
quan hệ” (relationship relation).
• Bảng giao gồm các cột khóa ngoại là các
khóa chính của cả hai thực thể trong mối
quan hệ. Khóa chính của bảng giao thường
được ghép từ hai khóa ngoại đó.
27
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Xây Dựng CSDL Quan Hệ Từ Mô
Hình Dữ Liệu
• Cho ví dụ, để tạo mối quan hệ M:N giữa các
bảng Student và Course, chúng ta sẽ tạo
quan hệ “ StudentCourseIntersection” .
StudentCourseIntersection sẽ có các cột
khóa ngoại cho Student (ví dụ StudentID)
và cho Course (ví dụ CourseID). Mỗi hàng
trong StudentCourseIntersection sẽ chứa
thông tin về một sinh viên học ở khóa học cụ
thể. Bất kỳ sinh viên nào cũng có thể học ở
nhiều khóa và nhiều sinh viên có thể học
chung một khóa.
28
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
• Một số mô hình dữ liệu thì tốt hơn một số
khác. Khi thiết kế CSDL không đúng, sẽ làm
tăng khả năng dư thừa dữ liệu (data
redundancy) dẫn đến những dị thường
(anomaly) trong CSDL. Chẳng hạn, khi xóa
thông tin của kiểu thực thể này thì lại mất
thêm thông tin của kiểu thực thể khác.
• Sự chuẩn hóa (normalization) là quá trình
kiểm tra các quan hệ. Sau khi chuẩn hóa, các
quan hệ có cấu trúc tốt hơn.
• Mục tiêu của chuẩn hóa là đảm bảo rằng mỗi
quan hệ chỉ thể hiện cho một chủ đề (theme).
Cho ví dụ, quan hệ chứa thông tin về các sinh
29
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
viên, quan hệ chứa thông tin về các ký túc xá,
nhưng không có quan hệ chứa thông tin cho
cả hai.
• Có nhiều dạng chuẩn hóa. Dạng chuẩn
(normal form) ở mức cao hơn sẽ giảm dư
thừa dữ liệu và tránh được những dị thường.
Bất kỳ dạng chuẩn nào ở mức cao hơn cũng
thích hợp với các dạng thấp hơn. Do vậy, một
quan hệ ở dạng chuẩn 3 (3NF) thì cũng ở
dạng chuẩn 2 (2NF) và dạng chuẩn 1 (1NF).
• Các dạng chuẩn dựa vào khái niệm phụ thuộc
hàm (functional dependency). Phụ thuộc hàm
nghĩa là giá trị của một thuộc tính hoặc tập
30
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
các thuộc tính xác định giá trị của thuộc tính
khác.
• Giả sử chúng ta đã tạo quan hệ với các thuộc
tính sau. Cũng giả sử rằng không có sinh viên
cùng tên ở trong cùng ký túc xá và không có
giảng viên cùng tên trong trường:





• Khóa của quan hệ Student gồm hai thuộc
tính Sname và DormID. Theo định nghĩa, thuộc
31
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
tính khóa xác định duy nhất một bộ trong
quan hệ. Với giá trị cụ thể của Sname và
DormID, giá trị của tất cả thuộc tính khác
được xác định.
• Tuy nhiên, không phải tất cả các phụ thuộc
hàm đều là khóa. Trong quan hệ Student, có
một phụ thuộc hàm giữa thuộc tính
MajorAdvisorName và AdvisorDept. Ví dụ,
với tên của cố vấn cụ thể thì tên khoa của cố
vấn đó sẽ được xác định.
• Dạng chuẩn đầu tiên (1NF) được định nghĩa
đơn giản. Mỗi thuộc tính trong quan hệ phải
là thuộc tính nguyên tử (atomic attribute),
thuộc tính đơn trị (single-valued attribute). 32
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
• Cho ví dụ, nếu thuộc tính trong quan hệ
Student là TelephoneNumber, thì một bộ bất
kỳ trong quan hệ chỉ có một giá trị cho
TelephoneNumber. Nếu chúng muốn một
sinh viên có thể có nhiều số điện thoại, thì
chúng ta phải tạo một quan hệ riêng cho vấn
đề này. Mỗi bộ trong quan hệ PhoneNumber
mới chỉ có một số điện thoại và nhiều bộ
trong quan hệ này được kết hợp thông qua
mối quan hệ 1:N với một sinh viên cụ thể.
• Dạng chuẩn thứ 2 (2NF) yêu cầu quan hệ là
dạng chuẩn 1 và mỗi thuộc tính không khóa
phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính (không
33
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
phụ thuộc hàm vào bất kỳ tập con nào của
khóa - còn gọi là phụ thuộc hàm bộ phận).
• Nếu quan hệ có khoá chính chỉ gồm một
thuộc tính hoặc quan hệ có khóa đại diện
(surrogate key) thì luôn ở dạng chuẩn 2.
• Câu hỏi đặt ra là có phải mọi thuộc tính không
khoá trong mô hình quan hệ ở trên phụ thuộc
hàm đầy đủ vào khoá của nó không. Nghĩa là
các quan hệ có ở dạng chuẩn 2 không?
• Trong trường hợp này, câu trả lời là “ Không” .
Giả sử là có một RA cho mỗi ký túc xá Dorm,
thì giá trị RA phụ thuộc vào DormID chứ
không phụ thuộc vào Sname. Để đưa quan hệ
34
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
Student và Dorm về dạng chuẩn 2, chúng ta
phải tạo một quan hệ mới và bỏ thuộc tính RA
khỏi quan hệ Dorm :



• Dạng chuẩn 3 (3NF) yêu cầu quan hệ ở dạng
chuẩn 2 và không có thuộc tính không khoá
nào phụ thuộc bắc cầu (transitive
dependency) vào khóa chính (hoặc phụ thuộc
hàm giữa các thuộc tính không khoá).
• Trong ví dụ trên, quan hệ vừa tạo không phải
dạng chuẩn 3 vì thuộc tính MajorAdvisor-
35
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
Name và AdvisorDept đều phụ thuộc vào
khóa chính, nhưng thuộc tính AdvisorDept
cũng phụ thuộc bắc cầu vào MajorAdvisor-
Name.
• Nghĩa là, với một sinh viên cụ thể, chúng ta
có thể xác định được tên cố vấn
(MajorAdvisorName) của sinh viên đó và khi
biết được tên cố vấn, chúng ta có thể xác
định được khoa (AdvisorDept) của cố vấn
đó. Đây là phụ thuộc bắc cầu.
• Để đưa quan hệ mới tạo trở thành dạng
chuẩn 3NF, chúng ta phải bỏ phụ thuộc bắc
cầu trong quan hệ:

36
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu







• Bây giờ các quan hệ ban đầu được chia
thành 3 quan hệ: quan hệ về sinh viên, ký túc
xá và các giảng viên làm cố vấn.
• Trong thực tế, chúng ta nên chọn giá trị khoá
tốt hơn cho quan hệ sinh viên và giảng viên.
37
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Chuẩn Hóa Dữ Liệu
Chẳng hạn, thuộc tính khoá là ID có kiểu dữ
liệu dạng số nguyên thay vì là kiểu chuỗi.
Ngoài ra, trong quan hệ giảng viên nên thêm
các thuộc tính như địa chỉ, lương, …
38
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ SQL
• Công ty IBM đầu tiên đưa ra ngôn ngữ SQL
(structured query language - ngôn ngữ truy
vấn có cấu trúc) để xử lý CSDL. Nó là ngôn
ngữ cấp cao để tạo CSDL, thao tác dữ liệu và
truy lục/lấy các tập dữ liệu.
• SQL là ngôn ngữ phi thủ tục (nonprocedural
language), nghĩa là các câu lệnh SQL mô tả
dữ liệu và các thao tác cần phải “ làm gì”
nhưng nó không chỉ rõ từng bước tiến hành
là làm “thế nào” để hệ CSDL thực hiện.
• Các chuẩn ANSI (American National
Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn Quốc
gia Hoa Kỳ) cho SQL được công bố vào năm
39
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ SQL
1986, 1989, 1992, 1999 và 2003.
• Trong thực tế, các nhà cung cấp khác nhau
đưa ra một số thay đổi nhỏ về cú pháp và
ngữ nghĩa với mỗi ngôn ngữ SQL của họ. Tuy
nhiên, phần lớn các lệnh SQL đều tương
thích với SQL chuẩn.
• Một số hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều
người biết đến là DB2 (IBM), MySQL (nguồn
mở), Oracle và SQL Server (Microsoft).
• Các câu lệnh SQL thường được phân biệt
thành hai phần là ngôn ngữ định nghĩa dữ
liệu (data definition language - DDL) và ngôn
40
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ SQL
ngữ thao tác dữ liệu (data manipulation
language - DML).
• Các lệnh của DDL tạo các cấu trúc CSDL như
bảng (table), khung nhìn (view), thủ tục kích
khởi (trigger) và thủ tục lưu (stored
procedure).
• Các lệnh của DML như chèn, cập nhật, chọn
hay xóa dữ liệu trong CSDL.
• SQL không phân biệt dạng chữ. Các lệnh và
tên có thể nhập ở dạng chữ hoa hay thường.
Tuy nhiên, một số người thích sử dụng chữ
hoa và chữ thường để phân biệt từ khóa với
tên.
41
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
• Câu lệnh đầu tiên của ngôn ngữ định nghĩa
dữ liệu (DDL) để học là CREATE. Lệnh CREATE
TABLE dùng để tạo một quan hệ. Trong SQL,
quan hệ được gọi là bảng, bộ được gọi là
hàng và thuộc tính được gọi là cột.
• Sau đây là cú pháp của lệnh CREATE TABLE:
CREATE TABLE <table_name>
(<col_name> <dataType> <attributes>
[,<col_name> <dataType> <attributes>]
[CONSTRAINT <constName> <constType>
[,CONSTRAINT <constName> <constType>]]
);
• Sự đặc tả cú pháp này nói rằng câu lệnh phải
42
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
bắt đầu bằng từ khóa CREATE TABLE, sau đó
là tên bảng và dấu ngoặc mở. Kế tiếp là một
hay nhiều đặc tả cho tên cột, kiểu dữ liệu mỗi
cột và các thuộc tính mỗi cột (ví dụ, cho phép
null hay không). Sau danh sách các tên cột
là phần tùy chọn các ràng buộc bắt đầu bằng
từ khóa CONSTRAINT, đến tên ràng buộc và
kiểu ràng buộc (ví dụ, PRIMARY KEY hay
UNIQUE). Cuối cùng là dấu ngoặc đóng và dấu
chấm phẩy.
• Người thiết kế CSDL tự do chỉ định tên bảng,
tên cột hay tên ràng buộc. SQL chuẩn có các
qui tắc đặt tên, nhưng mỗi nhà cung cấp hệ
43
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
quản trị CSDL có các qui tắc riêng của họ và
có một ít thay đổi so với SQL chuẩn.
• Cho ví dụ, SQL2003 chuẩn cho phép tên có
thể dài đến 128 ký tự, nhưng MySQL thì chỉ
giới hạn 64 ký tự và Oracle thì chỉ 30 ký tự.
• Các kiểu dữ liệu của SQL cũng có thay đổi.
Nói chung, các kiểu có thể sử dụng là:
- Integer.
- Number/Numeric (số dấu chấm động).
- Varchar (chuỗi ký tự có chiều dài thay đổi).
- Date/DateTime.
- Char (chuỗi ký tự có chiều dài cố định).
44
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
• Chúng ta phải tham khảo tài liệu của hệ quản
trị CSDL đang sử dụng để chọn kiểu dữ liệu
thích hợp.
• Các thuộc tính phổ biến nhất mà chúng ta chỉ
định cho các cột là NULL, NOT NULL và
DEFAULT.
• Thuộc tính NOT NULL không cho phép giá trị
rỗng trên cột tương ứng của hàng được thêm
vào. Theo mặc định thì cột chứa giá trị null.
• Thuộc tính DEFAULT cho phép chúng ta sử
dụng một biểu thức để tạo giá trị mặc định
cho cột nếu không có giá trị nào của cột đó
được cung cấp khi chèn một hàng mới.
45
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
• Cho ví dụ, sự khai báo sau đây chỉ định giá trị
mặc định cho cột State là “ NY” :
State Char(2) DEFAULT 'NY',
• Có 4 ràng buộc mà chúng ta có thể chỉ định là
PRIMARY KEY, FOREIGN KEY, UNIQUE và
CHECK. Ràng buộc PRIMARY KEY chỉ định một
hay nhiều cột dùng làm khóa chính.
• Ràng buộc FOREIGN KEY chỉ định cột dùng để
chứa khóa chính của bảng khác. Đây là mối
quan hệ giữa các bảng với nhau.
• Ràng buộc UNIQUE yêu cầu tất cả các hàng
trong bảng có giá trị duy nhất cho một hay
nhiều cột được chỉ định trong ràng buộc.
46
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
Ràng buộc UNIQUE đôi khi được gọi là khóa
phụ hay khóa dự tuyển (candidate key) .
• Ví dụ sau sẽ tạo nhiều bảng:
CREATE TABLE Student
( Sname VarChar(25) NOT NULL,
Dorm VarChar(20) NOT NULL,
Room Integer,
Phone Char(12),
Major VarChar(20),
MajorAdvisorName VarChar(25),
CONSTRAINT StPK PRIMARY KEY(
Sname, Dorm),
CONSTRAINT StDormFK FOREIGN KEY(
Dorm) REFERENCES Dorm(DormName),
47
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
CONSTRAINT StFacultyFK FOREIGN
KEY(MajorAdvisorName)
REFERENCES Faculty(Fname)
);
CREATE TABLE Dorm
( DormName VarChar(20) NOT NULL,
RA VarChar(25),
CONSTRAINT DormPK PRIMARY KEY(
DormName)
);
CREATE TABLE Faculty
( Fname VarChar(25) NOT NULL,
Dept VarChar(20),
CONSTRAINT FacultyPK PRIMARY KEY(
Fname)
);



48
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
• Một kiểu ràng buộc khác là CHECK. Ràng buộc
CHECK cho phép chúng ta chỉ định điều kiện
hợp lệ cho cột. Cho ví dụ:
CONSTRAINT FoundedCheck CHECK (
FoundedDate > 1900),
CONSTRAINT ZipCheck CHECK (zip LIKE
'[0-9][0-9][0-9][0-9][0-9]'),
• Ràng buộc đầu tiên cho biết giá trị của cột
FoundedDate phải lớn hơn 1900. Ràng buộc
thứ hai cho biết giá trị của cột zip phải gồm 5
ký số từ 0 đến 9.
• Ngược lại với việc tạo các bảng là xóa chúng.
49
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
Để xóa bảng, lệnh DROP được sử dụng. Sau
đây là cú pháp của lệnh DROP:
DROP <object_type> <object_name>;
• Phía sau từ khóa DROP là kiểu và tên của đối
tượng. Các kiểu đối tượng gồm TABLE, VIEW,
PROCEDURE (thủ tục lưu), TRIGGER, … Để xóa
bảng Student, chúng ta có thể viết như sau:
DROP TABLE Student;
• Khi cần sửa một đối tượng CSDL như bảng
chẳng hạn, lệnh ALTER được sử dụng. Ví dụ,
để thêm cột Birthdate có kiểu dữ liệu là
Date vào bảng Student:
50
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
ALTER TABLE Student ADD COLUMN
Birthdate Date;
• Ngoài việc thêm các cột, chúng ta có thể sử
dụng lệnh ALTER TABLE để xóa các cột, thêm
hay xóa các ràng buộc và thiết lập hay xóa
các giá trị mặc định.
• Bài tập tại lớp: giải thích các ví dụ sau:
a)ALTER TABLE Student
ALTER COLUMN Phone Char(12) NOT NULL;
b) ALTER TABLE Student
DROP COLUMN Room;

51
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Câu lệnh đầu tiên của ngôn ngữ thao tác dữ
liệu để học là SELECT. Lệnh SELECT dùng để
truy lục/lấy thông tin từ CSDL. Nó là lệnh rất
linh động và nhiều người biết sử dụng nó.
• Trong trường hợp đơn giản nhất, sử dụng
lệnh SELECT để truy tìm giá trị của các cột nào
đó trong bảng, chẳng hạn giá trị của Sname và
Major trong bảng Student:
SELECT Sname, Major FROM Student;
• Giải thích lệnh trên?
• Chúng ta cũng có thể chỉ chọn một hay một
số hàng bằng cách thêm mệnh đề WHERE:
52
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
SELECT Sname
FROM Student
WHERE Major = 'Computer Science';
• Giải thích lệnh/truy vấn trên?
• Nếu chúng ta muốn lấy tất cả các cột cho
những hàng thỏa điều kiện, chúng ta có thể
sử dụng dấu hoa thị (*):
SELECT *
FROM Student
WHERE Major = 'Computer Science';
• Mệnh đề WHERE cũng rất linh động, chúng ta
có thể sử dụng các toán tử quan hệ và luận lý
53
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
để xây dựng biểu thức điều kiện cho nó (xem
bảng các toán tử). Ví dụ:
SELECT *
FROM Student
WHERE Sname LIKE '%Jones'
AND Major NOT IN ('Math','Computer
Science') AND (Dorm = 'Williams'
OR Dorm = 'Schoelkopf');
• Giải thích truy vấn trên?
• Các kết quả của sự truy vấn cũng có thể
được sắp thứ tự, bằng cách thêm mệnh đề
ORDER BY. Cho ví dụ:
54
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
SELECT Sname
FROM Student
WHERE Major = 'Computer Science'
ORDER BY Sname;
(hoặc ORDER BY Sname DESC để sắp giảm
dần)
• Một số toán tử:
= bằng
> lớn hơn
< nhỏ hơn
>= lớn hơn hay bằng
<= nhỏ hơn hay bằng
!= khác
55
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
!< không nhỏ hơn
!> không lớn hơn
AND VÀ luận lý
OR HOẶC luận lý
NOT NOT luận lý
IN là True nếu toán hạng là một trong
các giá trị được liệt kê (hoặc các giá
trị trả về của truy vấn con)
LIKE là True nếu toán hạng so trùng với
mẫu cho trước. Ký tự % đại diện cho
chuỗi gồm không hoặc nhiều ký tự
bất kỳ. Ký tự gạch nối (_) đại diện cho
ký tự đơn bất kỳ.
56
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
BETWEEN là True nếu toán hạng nằm trong
miền được chỉ định.
• Một số lượng từ:
EXISTS là True nếu truy vấn con trả về
ít nhất là một hàng.
ALL là True nếu sự so sánh với tất
cả giá trị trả về của truy vấn con
là True.
ANY/SOME là True nếu tồn tại một sự so
sánh bất kỳ là True.
57
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Hãy cho biết kết quả của truy vấn sau nếu
bảng Student có 300 sinh viên học chuyên
ngành Computer Science?
SELECT Major FROM Student;
• Những truy vấn như thế thường không sử
dụng. Điều mà chúng ta quan tâm là danh
sách các chuyên ngành khác nhau của các
sinh viên. Để thực hiện điều đó, từ khoá
DISTINCT được thêm vào truy vấn SELECT:
SELECT DISTINCT Major FROM Student;
• Khi chúng ta muốn truy vấn thông tin ở nhiều
bảng, chẳng hạn truy vấn yêu cầu JOIN (nối)
58
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
các bảng lại với nhau. Có nhiều cách để thực
hiện điều này và có nhiều kiểu JOIN cho từng
trường hợp cụ thể.
• Giả sử chúng ta cần một danh sách tên sinh
viên và tên cố vấn (resident advisor) trong
các ký túc xá của họ. Sau đây là một cách để
JOIN hai bảng Student và Dorm để có được
thông tin yêu cầu:
SELECT Sname, RA
FROM Student, Dorm
WHERE Student.Dorm = Dorm.DormName;
• Công việc của JOIN là kết nối các hàng của
hai quan hệ khi điều kiện chỉ định là True.
59
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Một cách khác cho cùng kết quả được viết
như sau:
SELECT Sname, RA
FROM Student JOIN Dorm
ON Student.Dorm = Dorm.DormName;
• Sau khi đã tạo các bảng trong CSDL, bước kế
tiếp là nhập dữ liệu. Lệnh SQL để thêm hàng
mới vào bảng là INSERT. Cú pháp như sau:
INSERT INTO <table_name> (
<colX>, <colY>, …, <colZ>)
VALUES(<valX>, <valY>, …, <valZ>);
• Theo cú pháp trên, sau từ khoá INSERT INTO
60
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
là tên bảng. Kế đến là dấu ngoặc mở, danh
sách một hay nhiều tên cột và dấu ngoặc
đóng. Tiếp theo là từ khoá VALUES, dấu ngoặc
mở, danh các giá trị tương ứng với các tên
cột, dấu ngoặc đóng và dấu chấm phẩy.
• Ví dụ:
INSERT INTO Student(Sname, Dorm,
Room, Phone)
VALUES ('Mary Poppins', 'Higgins',
142, '585 223 2112');
• Trong ví dụ trên, có những cột không được
chỉ định thì giá trị của chúng là null.
61
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Thứ tự các tên cột trong lệnh INSERT không
cần phải giống với thứ tự các tên cột trong
bảng, nhưng thứ tự các giá trị trong mệnh đề
VALUES phải tương ứng với thứ tự các cột.
• Nếu chúng ta muốn tất cả các cột trong bảng
đều được cung cấp giá trị, khi này danh sách
các tên cột trong lệnh INSERT là không cần
thiết. Trong trường hợp này, thứ tự của các
giá trị phải giống với thứ tự của các cột trong
bảng. Ví dụ:
INSERT INTO Student
VALUES ('Mark Hopkins', 'Williams',
399, '585 223 2533', 'Math',
'William Deal');
62
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Để thay đổi dữ liệu trong CSDL, chúng ta sử
dụng lệnh UPDATE. Cú pháp như sau:
UPDATE <table_name>
SET <colX> = <valX>, <colY> =
<valY>, …, <colZ> = <valZ>
WHERE <condition>;
• Ví dụ:
UPDATE Student
SET Major = 'English',
MajorAdvisorName = 'Ann Carroway'
WHERE Sname = 'Mary Poppins';
63
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Mệnh đề WHERE trong lệnh UPDATE cũng
giống như trong lệnh SELECT, nó mạnh và
linh động. Chúng ta có thể thực hiện truy vấn
con bên trong mệnh đề WHERE. Mệnh đề
WHERE trong lệnh UPDATE chỉ định giá trị của
hàng nào trong CSDL được thay đổi.
• Trong ví dụ trên, chỉ có một hàng được thay
đổi. Tuy nhiên, lệnh UPDATE cũng có thể thay
đổi nhiều hàng cùng lúc. Giả sử khoa Khoa
học Máy tính (Computer Science) đổi tên
thành khoa Công nghệ Thông tin
(Information Technology). Lệnh UPDATE
sau sẽ thay đổi tất cả các hàng có giá trị ở cột
64
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
Dept trong bảng Faculty là Computer
Science thành Information Technology.
UPDATE Faculty
SET Dept = 'Information Technology'
WHERE Dept = 'Computer Science';
• Xoá các hàng trong CSDL rất dễ thực hiện
bằng lệnh DELETE. Cú pháp như sau:
DELETE FROM <table_name>
WHERE <condition>;
• Ví dụ:
DELETE FROM Student
WHERE Sname = 'Mary Poppins';

65
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
• Để xoá tất cả các hàng khỏi bảng, chỉ đơn
giản là chúng ta bỏ mệnh đề WHERE khỏi lệnh
DELETE. Lưu ý là để xoá bảng khỏi CSDL
chúng ta phải sử dụng lệnh DROP.
• Bây giờ chúng ta sẽ trở lại lệnh SELECT để
thảo luận về truy vấn con (subquery). Khi một
truy vấn con tham chiếu đến một số thuộc
tính của truy vấn bên ngoài/cha thì nó được
gọi là correlated subquery (truy vấn con kết
hợp/tương quan).
• Lưu ý: Có hai kiểu truy vấn con:
- Truy vấn con lồng nhau (nested subquery):
khi một truy vấn con gọi một truy vấn con
khác.
66
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
- Truy vấn con kết hợp (correlated
subquery): khi một truy vấn con lấy thông
tin từ truy vấn cha.
• Chúng ta hãy hình dung sự thực thi của truy
vấn con kết hợp. Truy vấn cha duyệt qua tất
cả các hàng của bảng và truy vấn con lấy
thông tin từ hàng đang được xét để thực hiện
công việc của nó.
• Cho ví dụ, giả sử chúng ta muốn biết có ký
túc xá (bảng Dorm) nào trong CSDL mà không
có sinh viên được kết hợp với chúng.
• Một cách để trả lời câu hỏi này là phải duyệt
qua tất cả các hàng của bảng Dorm, ứng với
67
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
mỗi hàng xét xem nếu giá trị của thuộc tính
Student.Dorm trong tất cả sinh viên khác với
giá trị của thuộc tính Dorm.DormName thì đó là
ký túc xá cần tìm.
• Bài tập tại lớp: hãy viết truy vấn trên, sử dụng
lượng từ NOT EXISTS?
• Lượng từ EXISTS và NOT EXISTS thường
dùng với các truy vấn con kết hợp để kiểm tra
có kết quả hay không có kết quả thu được từ
truy vấn con.
• Tương tự như ví dụ trên, chúng ta có thể tìm
những ký túc xá mà có sinh viên ở bằng cách
thay lượng từ NOT EXISTS thành EXISTS.
68
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
• Các hệ thống CSDL cung cấp các công cụ để
giúp duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu
(integrity of the data).
• Một tập các qui tắc cơ bản quan trọng đảm
bảo và nhất quán dữ liệu trong CSDL được
gọi là các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
(referential integrity constraints).
• Các qui tắc được xây dựng sẵn cho việc bắt
buộc toàn vẹn tham chiếu là:
1. Chèn hàng mới vào bảng cha luôn được
cho phép.
2. Chèn hàng mới vào bảng con được cho
phép chỉ khi giá trị khoá ngoại tồn tại
trong bảng cha. 69
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
3. Xoá một hàng từ bảng cha được cho phép
chỉ khi không có các hàng con.
4. Xoá một hàng từ bảng con luôn được cho
phép.
5. Cập nhật khoá chính trong bảng cha được
cho phép chỉ khi không có các hàng con.
6. Cập nhật khoá ngoại trong một hàng con
được cho phép chỉ khi giá trị mới cũng tồn
tại trong bảng cha.
• Một công cụ khác của hệ quản trị CSDL để hỗ
trợ toàn vẹn dữ liệu là giao tác (transaction).
Một giao tác là cơ chế nhóm các thay đổi có
quan hệ với nhau trong CSDL với điều kiện
70
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
hoặc là tất cả thay đổi đều xảy ra hoặc không
xảy ra thay đổi nào.
• Ví dụ, một khách hàng muốn chuyển tiền gởi
từ tài khoản tiết kiệm (savings account) sang
tài khoản ATM (tài khoản vãng lai - checking
account). Khi này, CSDL thực hiện hai việc là
giảm số dư trong tài khoản tiết kiệm và tăng
số dư trong tài khoản ATM.
• Nếu công việc đầu tiên thực hiện thành công
và công việc thứ hai thất bại thì khách hàng
sẽ bị mất tiền. Do vậy để đảm bảo thực hiện
đúng, khi công việc thứ hai lỗi thì số dư
trong tài khoản tiết kiệm phải không thay đổi.
71
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
Nghĩa là, mọi thay đổi phải thành công hoặc
không có thay đổi nào xảy ra.
• Các hệ quản trị CSDL cho phép người lập
trìnhchỉ định giao tác. Mọi thay đổi của CSDL
xảy ra bên trong giao tác phải thành công
hoặc giao tác đó sẽ quay lui trở lại (roll back).
Khi một giao tác bị quay lui, giá trị của tất cả
các cột trong tất cả các hàng sẽ được khôi
phục lại giá trị cũ trước khi giao tác bắt đầu.
• Ví dụ:
BEGIN TRANSACTION
INSERT INTO DocGia

72
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
VALUES(@ma_docgia, @ho, @tenlot,
@ten, @ngaysinh)
DECLARE @day smallint, @month
smallint, @year smallint
SET @day = DAY(GETDATE()) –
DAY(@ngaysinh)
SET @month = MONTH(GETDATE()) –
MONTH(@ngaysinh)
SET @year = YEAR(GETDATE()) –
YEAR(@ngaysinh)
IF (@day >= 0 AND @month >= 0 AND
@year >= 18)
BEGIN

73
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng
Toàn Vẹn Dữ Liệu
INSERT INTO NguoiLon
VALUES(@ma_docgia, @sonha,
@duong,@quan,@dienthoai,
@han_sd)
COMMIT TRANSACTION @TranName
END
ELSE
BEGIN
PRINT 'Chua du 18 tuoi'
ROLLBACK TRANSACTION @TranName
END
END
74
Các Vấn Đề Cơ Sở của KHMT ThS. GVC Tô Oai Hùng