You are on page 1of 32

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................... 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................................. 4
CHƢƠNG I : HỆ THỐNG WEBSITE ĐẶT VÉ MÁY BAY TRỰC TUYẾN ................................. 5
1. Khảo sát đề tài : .......................................................................................................................... 5
2. Mô tả chức năng :....................................................................................................................... 5
CHƢƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE ĐẶT VÉ MÁY BAY TRỰC TUYẾN ......... 7
1. Phân tích chức năng - Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram) : ................................................ 7
1.1 Chức năng đặt vé :................................................................................................................ 8
1.2 Chức năng thanh toán : ........................................................................................................ 9
1.3 Chức năng tra cứu thông tin : ............................................................................................. 11
1.4 Chức năng cho khách hàng thƣờng xuyên ......................................................................... 12
1.5 Chức năng hoàn đổi vé :..................................................................................................... 14
2. Mô hình hóa nghiệp vụ - Biểu đồ hoạt động (activity diagram) : ............................................ 14
2.1 Tổng quan quy trình mua vé máy bay : .............................................................................. 14
2.2 Chức năng đặt vé trực tuyến : ............................................................................................ 16
2.3 Chức năng thanh toán tại quầy vé : .................................................................................... 17
2.4 Chức năng thanh toán trực tuyến : ..................................................................................... 18
2.5 Chức năng hoàn đổi vé :..................................................................................................... 19
3. Phân tích cấu trúc - Biểu đồ lớp (class diagram) : ................................................................... 20
3.1 Model : ............................................................................................................................... 20
3.2 Controller : ......................................................................................................................... 21
4. Mô hình hóa sự tƣơng tác - Biểu đồ trình tự (sequence diagram) : ......................................... 21
CHƢƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG ......................................................................................... 23
1. Thiết kế giao diện (interface) : ................................................................................................. 23
1.1 Giao diện web : .................................................................................................................. 23
1.2 Giao diện ứng dụng di động: .............................................................................................. 24
2. Thiết kế dữ liệu (database) : ..................................................................................................... 26
2.1 Xác định các thực thể : ....................................................................................................... 26
2.2 Sơ đồ thực thể liên kết : ..................................................................................................... 27
2.3 Xác định chi tiết các quan hệ : ........................................................................................... 29
CHƢƠNG IV : KẾT LUẬN ............................................................................................................ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 32

Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin

1

LỜI NÓI ĐẦU
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là tập hợp các giai đoạn, quá
trình từ tìm hiểu nhu cầu cho đến phân tích, thiết kế và cài đặt, triển khai một
hệ thống. Mục đích của phân tích thiết kế giúp cả nhà phát triển và ngƣời sử
dụng hiểu rõ hơn về hệ thống. Từ đó, nhà phát triển dễ dàng triển khai hệ
thống đến ngƣời dùng và ngƣời dùng đƣợc sử dụng một cách hiệu quả hơn.
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là môn học cung cấp những kiến
thức, kỹ năng cơ bản và đặc biệt cần thiết cho bất cứ sinh viên Công nghệ
thông tin nào. Để áp dụng kiến thức, kỹ năng của mình vào việc phân tích
thiết kế một hệ thống cụ thể, chúng em lựa chọn đề tài : “Phân tích thiết kế hệ
thống Website đặt vé máy bay trực tuyến”. Bài báo cáo này sẽ trình bày cơ
bản các bƣớc phân tích thiết kế hệ thống thông qua các loại biểu đồ: biểu đồ
use case, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự, biểu đồ lớp.
Dù đã rất cố gắng nhƣng bài báo cáo có thể còn tồn tại những điểm sai
sót, chƣa hợp lý, chƣa tối ƣu. Chúng em mong thầy chỉ bảo thêm.
Hà Nội, tháng 4 năm 2013

Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin

2

LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên khoa CNTT, chúng em khao khát đƣợc tìm hiểuvà tiếp thu
kiến thức chuyên ngành để vận dụng vào thực tế. Qua một thời gian tìm hiểu
với sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Hồng Phƣơng, em đã vận dụng những kiến
thức đã học để làmđề tài : “Phân tích thiết kế hệ thống Website đặt vé máy
bay trực tuyến”.
Mặc dù đã có những cố gắng, cùng với sự tận tình giúp đỡ chỉ bảocủa
thầy, song do thời gian và lƣợng kiến thức có hạn, cộng với việc chúng em
mới bƣớc đầu làm quen với môn học nên hệ thốngnày mới chỉ có một số thao
tác đơn giản, chƣa phải là một hệ thống đầy đủ để có thể đƣa vào sử dụng
trong thực tế. Chúng em rất mong nhận đƣợc những nhận xét, giúp đỡ của
thầy và các bạn để đề tài của chúng em đƣợc hoàn thiện hơn.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hồng Phƣơng
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo chúng em hoàn thành bài tập lớn môn học này!

Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin

3

........................................ 20 Figure 14 : Controler class diagram........................................................................ 27 Figure 26 : Thực thể khách hàng .......... 26 Figure 24 : Thực thể máy bay ................................. 17 Figure 11 : Chức năng thanh toán trực tuyến ................................................. 25 Figure 22 : Giao diện chọn chuyến bay .DANH MỤC HÌNH ẢNH Figure 1 : UC Tổng quan hệ thống website đặt vé máy bay trực tuyến............................. 9 Figure 3 : UC Thanh toán tại quầy ................................................................................................... 10 Figure 4 : UC Thanh toán trực tuyến............................................................................................................................................................................................................................................................................... 18 Figure 12 : Chức năng hoàn đổi vé................................ 22 Figure 16 : Biểu đồ trình tự của quá trình thanh toán trực tuyến ............................................ 28 Figure 28 : Mô hình thực thể liên kết ........................................................................................................................................................................... 19 Figure 13 : Model class diagram ................... 23 Figure 19 : Giao diệnha ậtp hông tin hành khách ........................ 11 Figure 5 : UC Tra cứu thông tin ................................................................................. 29 Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 4 .............................................................................................................................................................................................................. 27 Figure 25 : Thực thể chuyến bay ........................ 28 Figure 27 : Thực thể vé bay ................................................. 22 Figure 17 : Giao diện nhập yêu cầu tìm chuyến bay ................................................................................ 14 Figure 8 : Tổng quan quy trình đặt mua và thanh toán vé ................ 21 Figure 15 : Biểu đồ trình tự của tác vụ đặt vé ............................................... 16 Figure 10 : Chức năng thanh toán tại quầy vé ........................................................ 24 Figure 20 : Điền thông tin tài khoản thanh toán trực tuyến ................................................................................................................................................................................................................................... 8 Figure 2 : UC Đặt vé trực tuyến ................................................................................................................................................................................................. 24 Figure 21 : Giao diện đặt vé .. loại vé ....... 25 Figure 23 : Giao diện nhập thông tin khách hàng ...................................................... 13 Figure 7 : Chức năng hoàn đổi vé.......................................................................................................................................................................................................................... 23 Figure 18 : Giao diện lựa chọn chuyến bay................................................................. 15 Figure 9 : Chức năng đặt vé trực tuyến........................................................................................................................................................................................................................ 12 Figure 6 : UC Chức năng cho khách hàng thường xuyên ......

khách hàng cần cho biết điểm xuất phát. Hiện nay trên thị trƣờng có nhiều hình thức mua vé máy bay. nhân viên phòng vé có thể tƣ vấn lựa chọn chuyến bay cho khách hàng. loại vé (đi thẳng. điểm đến (các điểm trung gian). số chuyến bay của khách. khứ hồi. hệ thống sẽ tự động cập nhật số ghế.  Nếu thanh toán online. 2. Khảo sát đề tài : Thông thƣờng mỗi thành phố chỉ có 1 sân bay dân dụng và sân bay thƣờng nằm xa trung tâm. từ đó giảm chi phí. điểm đến. cho biết số lƣợng hành khách đi cùng. tra cứu thông tin về chuyến bay và đặt mua vé. chuyển vé cho khách hàng. thời gian bay. khứ hồi.  Nếu thanh toán tại quầy. Mô tả chức năng : Dƣới đây là mô tả chức năng hệ thống đặt vé máy bay trực tuyến : Một hãng hàng không cần mở hệ thống đặt vé máy bay trực tuyến với các yêu cầu :  Mỗi chuyến bay có mã số đƣờng bay. nhiều chặng).trong đó có hai hình thức nổi bật đó là mua vé máy bay trực tiếp tại các phòng vé hoặc mua vé trực tuyến. khách hàng thanh toán trực tuyến sẽ đƣợc nhận bản in vé điện tử. cập nhật số ghế. số chuyến bay theo lựa chọn của khách hàng. MasterCard.  Khách hàng thanh toán tại quầy vé sẽ nhận đƣợc bản vé. thẻ thanh toán nội địa) hoặc thanh toán tại phòng vé trong 24h sau đặt vé và trƣớc giờ bay 12h. Hệ thống đặt vé máy bay trực tuyến ra đời giúp tiết giảm các khâu trung gian trong thủ tục mua vé. ngày đi (ngày về). Vì vậy việc phải đến tận nơi để làm thủ tục mua vé máy bay là rất bất tiện. tăng tính tiện lợi đối với cả khách hàng và các hãng hàng không. nhân viên phòng vé sẽ làm thủ tục thanh toán. các hãng hàng không còn mở các dịch vụ trực tuyến để giúp khách hàng có thể đặt chỗ và mua vé trực tuyến cùng với các hình thức thanh toán tiện lợi nhất cho khách hàng. mã máy bay.  Khách hàng đã đặt vé có thể lựa chọn các hình thức thanh toán : thanh thoán ngay (thẻ thanh toán quốc tế VISA.  Khách hàng truy cập website có thể xem lịch bay. Ngoài việc mở các phòng vé ở các địa điểm trong thành phố.  Khách hàng có thể lựa chọn chức năng đặt chỗ chuyến bay.CHƢƠNG I :HỆ THỐNG WEBSITE ĐẶT VÉ MÁY BAY TRỰC TUYẾN 1. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 5 .

nhiều chặng). Khách chính lựa chọn hình thức thanh toán trực tuyến hoặc tại quầy vé : Thanh toán trực tuyến : khách chính lựa chọn loại thẻ sử dụng.  Trong một số trƣờng hợp thời tiết xấu. email để liên lạc khi phía hãng có sự thay đổi lịch bay hay các vấn đề trong thanh toán. Khách chính xác định chuyến bay phù hợp thông qua điểm xuất phát. điểm đến. tiết kiệm) cho khách hàng lựa chọn. ngày khởi hành. Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng xác thực thanh toán. Với vé nhiều chặng cho phép chọn các điểm đến trung gian. ngày hạn). đƣờng băng… hãng hàng không có thể hủy chuyến bay và thông báo lại với khách hàng. khứ hồi.  Nếu muốn khách hàng có thể đăng ký làm khách hàng thƣờng xuyên để hƣởng một số ƣu đãi đặc biệt. hình thức hoàn đổi tƣơng ứng với hình thức thanh toán mà khách hàng đã sử dụng. ngân hàng sẽ làm thủ tục thanh toán với phía ngân hàng. số lƣợng hành khách. trung cấp. loại chuyến bay (1 chiều. chứng minh nhân dân/hộ chiếu ) cho mình và cả những khách đi cùng để máy chủ lƣu thông tin. Khách chính phải điền đầy đủ thông tin cá nhân (tên. cao cấp. Khách hàng có thể lựa chọn rời lịch bay hoặc hủy chuyến bay và hoàn tiền. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 6 . Nếu thanh toán bằng tiến mặt thì làm thủ tục trực tiếp với nhân viên phòng vé. Hoàn tất đặt vé khách hàng có thể đến sân bay làm thủ tục nhanh chóng ngay trƣớc giờ bay. ngày sinh. tên chủ thẻ. sự cố máy bay. Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng thẻ. Với vé khứ hồi cho phép chọn ngày trở về. khiếu nại. Khách hàng đƣợc phép hoàn đổi vé trƣớc khi chuyến bay cất cánh. Nếu thanh toán bằng thẻ thì đƣa thẻ cho nhân viên phòng vé thực hiện giao dịch giúp. nhập thông tin thẻ (mã số.  Khách hàng có thể đăng ký dử dụng thêm các dịch vụ gia tăng mà hãng cung cấp lúc đặt vé. Khách chính cung cấp điện thoại. giới tính. Thanh toán tại quầy vé : khách chính đến làm thủ tục thanh toán với nhân viên phòng vé tại phòng vé phù hợp. Với mỗi chuyến bay có các loại vé khác nhau theo hạng ghế ngồi và dịch vụ (thƣơng gia hạng sang. Thanh toán hoàn tất khách hàng đƣợc nhận bản vé điện tử qua email có thể in trực tiếp hoặc lƣu lại code để sử dụng sau.

hoàn đổi vé. ghi nhận thông tin đặt vé. thực hiện giao dịch vé. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 7 . o Máy chủ : đăng tải thông tin. o Ngân hàng : xác thực tài khoản khách hàng. quản lý các giao dịch vé. hỗ trợ hoàn đổi vé cho khách hàng.CHƢƠNG II :PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE ĐẶT VÉ MÁY BAY TRỰC TUYẾN 1. điều chỉnh lịch bay khi có sự cố. tìm kiếm chuyến bay.Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram) : Phân tích chức năng hệ thống mức đỉnh :  Các tác nhân : o Khách hàng/Hành khách o Máy chủ o Nhân viên phòng vé o Ngân hàng  Các use case chính ứng với các tác nhân : o Khách hàng/Hành khách : tra cứu thông tin. quản trị CSDL. đặt vé trực tuyến. lập lịch bay. Phân tích chức năng . o Nhân viên phòng vé : làm thủ tục giao dịch vé tại quầy vé. thanh toán (tại quầy vé hoặc trực tuyến).

khứ hồi. điểm đến. nhiều chặng). loại vé (bay thẳng. Khách hàng phải lựa chọn 1 hình thức thanh toán cụ thể là thanh toán tại quầy vé hay thanh toán trực tuyến. Hệ thống sẽ xác nhận thông tin khách hàng điền và yên cầu nhập lại khi có lỗi.1 Chức năng đặt vé : Khách hàng truy cập website tra cứu thông tin và đặt vé trực tuyến với hệ thống. Khách hàng lựa chọn điểm đi.Figure 1 :UC Tổng quan hệ thống website đặt vé máy bay trực tuyến 1. điền thông tin cá nhân. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 8 . Thông tin đặt vé sẽ tự động xóa bởi máy chủ nếu chƣa thanh toán trong vòng 24 giờ sau khi đặt hoặc 12 giờ trƣớc khi chuyến bay cất cánh. điền thông tin khách đi cùng.

 Thanh toán tại quầy vé :khách hàng làm thủ tục với nhân viên phòng vé.Figure 2 : UC Đặt vé trực tuyến 1. Khách hàng sử dụng vé này hoặc chỉ cần ghi nhớ mã trên vé khi làm thủ tục bay. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 9 . Khách hàng lựa chọn thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ và nhân viên sẽ giúp khách hàng thực hiện giao dịch. Nhân viên hệ thống sẽ cập nhật thông tin giao dịch lên hệ thống máy chủ.2 Chức năng thanh toán : Có 2 hình thức thanh toán : thanh toán tại quầy vé và thanh toán trực tuyến bằng thẻ. Thanh toán thành công khách hàng sẽ nhận đƣợc vé từ nhân viên phòng vé.

máy chủ cập nhật dữ liệu và gửi cho khách hàng bản in vé điện tử. Thực hiện thanh toán thành công. hãng hàng không sẽ gửi thông tin và yêu cầu thanh toán tới ngân hàng. Khách hàng sử dụng vé này hoặc chỉ cần ghi nhớ mã trên vé khi làm thủ tục bay. Ngân hàng sẽ thực hiện trả tiền thanh toán cho khách hàng. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 10 .Figure 3 : UC Thanh toán tại quầy  Thanh toán trực tuyến : khách hàng lựa chọn loại thẻ hoặc lựa chọn tài khoản thuộc ngân hàng nào để thực hiện thanh toán. Khách hàng điền thông tin tài khoản.

Figure 4 : UC Thanh toán trực tuyến 1. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 11 .3 Chức năng tra cứu thông tin : Khách hàng truy cập website tra cứu thông tin để hiểu rõ hơn các thủ tục đặt vé.… Máy chủ chịu trách nhiệm đăng tải thông tin thƣờng xuyên và cập nhật nhất. các dịch vụ gia tăng. tra cứu lịch bay. các thông tin về an toàn trên chuyến bay. các hình thức thanh toán.

4 Chức năng cho khách hàng thƣờng xuyên Khách hàng có thể đăng ký làm khách hàng thƣờng xuyên để hƣởng các ƣu đãi của hãng về giá vé.Figure 5 : UC Tra cứu thông tin 1. Để sử dụng khách hàng cần thực hiện đăng ký với hãng qua form đăng ký website cung cấp. về các dịch vụ gia tăng khác. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 12 . Máy chủ sẽ lƣu giữ thông tin mỗi khách hàng thƣờng xuyên.

Figure 6 : UC Chức năng cho khách hàng thường xuyên Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 13 .

Mô hình hóa nghiệp vụ . khách hàng có thể làm thủ tục hoàn đổi vé tại phòng vé.1.5 Chức năng hoàn đổi vé : Trong trƣờng hợp khách hàng muốn hủy hoặc đổi chuyến bay. tra cứu thông tin  Đặt vé  Lựa chọn hình thức thanh toán  Thực hiện thanh toán Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 14 . Figure 7 : Chức năng hoàn đổi vé 2.1 Tổng quan quy trình mua vé máy bay : Quy trình mua vé máy bay trực tuyến tổng quan :  Truy cập website.Biểu đồ hoạt động (activity diagram) : 2.

Figure 8 : Tổng quan quy trình đặt mua và thanh toán vé Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 15 .

2 Chức năng đặt vé trực tuyến : Figure 9 : Chức năng đặt vé trực tuyến Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 16 .2.

3 Chức năng thanh toán tại quầy vé : Figure 10 : Chức năng thanh toán tại quầy vé Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 17 .2.

2.4 Chức năng thanh toán trực tuyến : Figure 11 : Chức năng thanh toán trực tuyến Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 18 .

5 Chức năng hoàn đổi vé : Figure 12 : Chức năng hoàn đổi vé Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 19 .2.

nhận yêu cầu từ ngƣời dùng và hiển thị các kết quả của yêu cầu đó. bao gồm tất cả các lớp chƣa thông tin dữ liệu sẽ đƣợc sử dụng trong phiên làm việc và có nhiệm vụ kết nối. Phân tích cấu trúc .Biểu đồ lớp (class diagram) : Cấu trúc phần mềm đƣợc thiết kế theo mô hình MVC. bộ quản lý vé và bộ quản lý các chuyến bay. đó là bộ quản lý hành khách. Phần View là giao diện tƣơng tác với ngƣời dùng. Phần Controller chứa tất cả các nghiệp vụ logic. Controller. tác vụ của phần mềm. View.1 Model : Đối với các chức năng. Mỗi thành phần có nhiệm vụ riêng biệt và độc lập tƣơng đối với các thành phần khác. ta chia bộ quản lý dữ liệu ra làm ba bộ quản lý nhỏ.3. Mỗi bộ quản lý có những đơn vị dữ liệu riêng của nó và đều có các phƣơng thức tải và lƣu trữ dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Phần Model là cấu trúc dữ liệu của phần mềm. phƣơng thức xử lý và kết nối hai phần còn lại. Figure 13 : Model class diagram Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 20 . tải và lƣu trữ trên cơ sở dữ liệu. Đây là kiến trúc phần mềm giúp lập trình viên tách ứng dụng ra ba phần riêng biệt khác nhau Model. 3.

Figure 14 : Controler class diagram 4.2 Controller : Với nhiều chức năng phức tạp và nhiều ca sử dụng rắc rối. bên cạnh 2 bộ xử lý việc kết nối với phần View và Model.3. bộ xử lý khách hàng thƣờng xuyên và bộ xử lý thông tin. chúng ta đến với hai biểu đồ trình tự miêu tả cho hai trong số những tác vụ quan trọng nhất: tác vụ đặt vé và tác vụ thanh toán online. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 21 . bộ xử lý thanh toán. ta chia bộ xử lý chính ra làm bốn bộ xử lý nhỏ. Mô hình hóa sự tƣơng tác .Biểu đồ trình tự (sequence diagram) : Để thể hiện rõ nét hơn mỗi tƣơng tác giữa các đối tƣợng trong trình tự logic mà chƣơng trình thực hiện. đó là bộ xử lý đặt vé.

Figure 15 : Biểu đồ trình tự của tác vụ đặt vé Figure 16 : Biểu đồ trình tự của quá trình thanh toán trực tuyến Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 22 .

loại vé Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 23 . Thiết kế giao diện (interface) : 1.1 Giao diện web : Figure 17 : Giao diện nhập yêu cầu tìm chuyến bay Figure 18 : Giao diện lựa chọn chuyến bay.CHƢƠNG III :THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1.

Sử dụng Visual Studio 2010 để thiết kế giao diện trên nền tảng Windows Phone. Ngôn ngữ sử dụng là C# và XAML. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 24 . nhất là đối với những ai phải di chuyển nhiều bằng máy bay.2 Giao diện ứng dụng di động: Ngày nay smartphone đƣợc sử dụng rất rộng rãi.Figure 19 : Giao diệnha ậtp hông tin hành khách Figure 20 : Điền thông tin tài khoản thanh toán trực tuyến 1. việc có một ứng dụng đặt vé máy bay ngay trên chiếc điện thoại của mình là thực sự hữu ích.

Figure 21 : Giao diện đặt vé Figure 22 : Giao diện chọn chuyến bay Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 25 .

giờ)  Passenger (hành khách) : o passengerid : mã hành khách. o planeid : Mã máy bay sử dụng trong chuyến bay o departure : Điểm khởi hành. là thuộc tính khóa để phân biệt các máy bay o model : Tên máy bay o producer : Nhà sản xuất o year : năm sản xuất o mile : số dặm bay  Flight (chuyến bay) : lƣu thông tin mỗi chuyến bay gồm : o flightid : Mã chuyến bay.Figure 23 : Giao diện nhập thông tin khách hàng 2. là thuộc tính khóa để phân biệt các chuyến bay.1 Xác định các thực thể :  Plane (máy bay) : lƣu thông tin mỗi máy bay gồm : o planeid : Mã máy bay. giờ) o finishtime : thời gian đến đích (ngày. là nơi chuyến bay xuất phát o destination : Điểm đến. là thuộc tính khóa phân biệt các hành khách o firstname : Tên o lastname : Họ Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 26 . là đích đến của chuyến bay o starttime : thời gian khởi hành (ngày. Thiết kế dữ liệu (database) : 2.

2 Sơ đồ thực thể liên kết : Plane (máy bay) : Figure 24 : Thực thể máy bay Flight (chuyến bay) : Figure 25 : Thực thể chuyến bay Passenger (hành khách) : Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 27 . là thuộc tính khóa phân biệt các vé o flightid : Mã chuyến bay o passengerid : Mã hành khách o price : giá vé o class : hạng vé 2.o o o o  identity : Số chứng minh nhân dân passport : Số hộ chiếu phone : Số điện thoại email : Email liên lạc Ticket (Vé bay) : o ticketid : Mã vé.

Figure 26 : Thực thể khách hàng Ticket (vé bay) : Figure 27 : Thực thể vé bay Mỗi chuyến bay sử dụng 1 máy bay. Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 28 . Mỗi vé bay chứa thông tin của nhiều chuyến bay hoặc nhiều khách hàng. mỗi máy bay có thể dùng trong nhiều chuyến bay khác nhau về thời gian.

identity. destination. firstname. phone. finishtime) Ý nghĩa Kiểu Kích thƣớc Ràng buộc flightid Mã chuyến bay String 10 Byte Khóa chính planeid Mã máy bay String 10 Byte Khóa ngoài departure Điểm khởi hành String 10 Byte destination Điểm đến String 10 Byte starttime Thời gian bắt đầu Date+Time 10 Byte finishtime Thời gian kết thúc Date+Time 10 Byte  Thuộc tính Passenger(passengerid. producer. year. departure. planeid. passport. email) Ý nghĩa Kiểu Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin Kích thƣớc Ràng buộc 29 . model. lastname.3 Xác định chi tiết các quan hệ :  Plane(planeid.Figure 28 : Mô hình thực thể liên kết 2. mile) Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu Kích thƣớc Ràng buộc Khóa chính planeid Mã máy bay String 10 Byte model Loại máy bay String 10 Byte producer Nhà sản xuất String 10 Byte year Điểm đến int 4 Byte mile Thời gian bắt đầu double 8 Byte  Thuộc tính Flight(flightid. starttime.

class. flightid. price) Ý nghĩa Thuộc tính Kiểu Kích thƣớc Ràng buộc ticketid Mã vé bay String 10 Byte Khóa chính flightid Mã chuyến bay String 10 Byte Khóa ngoài pasengerid Mã khách hàng String 10 Byte Khóa ngoài class Hạng vé int 4 Byte price Giá double 8 Byte Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 30 .passengerid Mã hành khách String 10 Byte firstname Tên Varchar 10 Byte lastname Họ đệm Varchar 50 Byte identity Số chứng minh nhân dân String 10 Byte passport Số hộ chiếu String 10 Byte phone String 10 Byte email String 20 Byte  Khóa chính Ticket(ticketid. passengerid.

Tuy nhiên do nhiều mặt hạn chế về năng lực và thời gian nên báo cáo còn tồn tại nhiều thiếu sót. Các công cụ thiết kế đã sử dụng : RedKoda 3. Visual Studio 2010 Đánh giá đóng góp các thành viên : Nguyễn Quốc Tuấn 25% Trần Đình Tuấn 25% Lê Thanh Tùng 25% Nguyễn Phú Tùng 25% Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 31 . Visual paradigm for UML (community edition). nhóm sẽ cố gắng tìm hiểu sâu hơn về nghiệp vụ hệ thống và sử dụng báo cáo này làm tiền đề để triển khai các hệ thống thực tế. kỹ năng trong phân tích thiết kế hệ thống. Thực hiện đề tài này nhóm đã hiểu thêm về nghiệp vụ hệ thống và quan trọng hơn là nắm vững các kiến thức.CHƢƠNG IV : KẾT LUẬN Bài báo cáo đã trình bày các bƣớc cơ bản để phân tích thiết kế hệ thống đặt vé máy bay trực tuyến. Trong thời gian tới.0.

Báo cáo môn học : Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin 32 . NXB Lao động xã hội. Đức. Vietnam. Phương. Nguyễn Hồng. Huỳnh Văn.TÀI LIỆU THAM KHẢO Airlines. Homepage. Slide bài giảng Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin. and Doãn Thiên Ngân. Giáo trình nhập môn UML.