Trường đại học FPT

khoa Điện tử & Truyền thông

Bản Báo Cáo Thực Hành
Đề Tài:

Mạch Đèn Cảm Biến Ánh Sáng

Nhóm 3: Sinh Viên Thực Hiện:
Hồ Công Anh- SE90139.
Phạm Văn Anh- SE02918.
Phan Thành Hưng- SE02617.

Giảng viên hướng dẫn :

Phạm Toàn Vinh.

1

..................................2..................11...........13. 3.. PHẦN 7: CÁC NGUỒN THAM KHẢO.... Các chỉ tiêu kỹ thuật mạch điện........... chức năng sản phẩm..........................................................................3 Chức Năng Cụ Thể Linh Kiện Theo Lý Thuyết............................. PHẦN 3: LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KĨ THUẬT.......................................... 3......3 Phân tích nhu cầu và sự cần thiết của sản phẩm cho ứng dụng thực hiện tế.2........... 3...4...................................................................................................................................................................................... ..........................1 Sơ Đồ khối Của Sản Phẩm......2 Diode-LED................ 3................................................................................................................................................Mục Lục PHẦN 1: GIỚI THIỆU Ý TƢỞNG VÀ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA SẢN PHẨM..........................................................4..... PHẦN 6: CÁC LINH KIỆN CẦN SỬ DỤNG.......4 Tụ Điện........2........8......8......3...........................................9........................... PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH............2..................................13............. 3....3 Quang trở ( LDR........................................ 3................. ...............................3.. 3..................................2 Sơ đồ nguyên lý của mạch...................................1 Điện trở. 3....................6..................2..5...5 IC555 TIMER ....................1 1...........2 1................................................................................... PHẦN 5: THỰC NGHIỆM....Light Dependent resistor )....3.......6..............7........................................... 1.............................................3..............................11................. PHẦN 4: TRIỂN KHAI........................ 2 .3...

1 Phân tích nhu cầu và sự cần thiết của sản phẩm cho ứng dụng thực tế. + Tín hiệu đầu vào. Tín hiệu đầu vào là tín hiệu ánh sáng. Chỉ tiêu kỹ thuật mạch điện. Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống hiện đại. đèn trong các ổ cắm điện. đèn công viên. cụ thể là ánh sáng đèn LED. PHẦN 2: LẬP KẾ HOẠCH. . 1. Tín hiệu đầu ra là tín hiệu quang. Mạch cảm biến được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều thiết bị chiếu sáng quen thuộc như đèn ngủ. chính vì vậy mà điện phải được sử dụng một cách thích hợp. . đèn cầu thang… nhằm mục đích bảo đảm được nhu cầu chiếu sáng đồng thời với việc tiết kiệm điện năng và công sức con người.2. tự động bật khi không có ánh sáng hoặc ánh sáng quá yếu.Đèn phải tắt khi trời sáng và tự động bật khi cường độ ánh sáng giảm đến 1 mức độ nhất định.3. 1.Hoạt động ổn định trong dải điện áp 4-6V. cụ thể là ánh sáng chiếu vào quang trở. Chức năng sản phẩm. 1. Kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia: 3 . +Tín hiệu đầu ra. Tín hiệu này có thể thay từ từ theo thời gian ( nếu ánh sáng mặt trời ) hoặc đột ngột ( nếu là ánh sáng nhân tạo ).Mạch đơn giản và dễ tùy biến. .Độ nhạy cao và ổn định. đồng thời tự động tắt khi có ánh sáng chiếu vào. Sản phẩm sử dụng nguồn điện 1 chiều 6V để cung cấp cho bóng đèn LED. .PHẦN 1: GIỚI THIỆU Ý TƢỞNG VÀ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA SẢN PHẨM. đèn đường. Đèn cảm biến ánh sáng ra đời dựa trên nhu cầu tiết kiệm điện nhưng vẫn không tốn công sức trong việc điều khiển hệ thống chiếu sáng.

3.Mục Công việc Người thực hiện Bắt đầu Kết thúc 1 Xây dựng ý tưởng Công AnhVăn AnhHưng 01/07 02/07 2 Mua linh kiện và lắp mạch Văn AnhCông Anh 02/07 05/07 3 Mô phỏng mạch Hưng 02/07 04/07 4 Viết báo cáo.1: bảng phân công nhiệm vụ.1. Hình 3.1 Sơ đồ khối của sản phẩm.1: Sơ Đồ Khối. 4 . PHẦN 3: LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KĨ THUẬT.Thuyết trình Công AnhVăn Anh 04/07 05/07 Bảng 2.

Sơ đồ nguyên lý của mạch ( mô phỏng bằng phần mềm proteus ): Hình 3. 3.  Khối cảm biến: Có chức năng biến tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. điện trở của quang trở giảm đi đáng kể so với khi không được chiếu sáng. Tác nhân: Ánh sáng tự nhiên( ánh sáng mặt trời) hoặc ánh sáng nhân tạo (bóng đèn). Như chúng ta đã biết. ở đây là nguồn 1 chiều 6V.2.2. 5 . ở đây là đèn LED.  Khối hiển thị: hiển thị ánh sáng.1: Sơ đồ mô phỏng theo Proteus. khi được ánh sáng chiếu vào.  Khối nguồn: Có nhiệm vụ cung cấp nguồn điện cho mạch. ở đây ta dùng quang trở.

Quang trở : con trở chính trong mạch và có chức năng nhận diện ánh sáng để mạch đèn sáng hay tắt.3. . Điện trở là một linh kiện có tính cản trở dòng điện và làm một số chức năng khác tùy vào vị trí trong mạch điện. khi vượt qua ngưỡng điện áp trigger của 555 sẽ làm chân 3 của 555 active ( có điện áp tích cực ) làm LED sáng. tăng đến mức nào đó ( phụ thuộc vào cường độ ánh sáng sẽ cho ra các mức điện áp khác nhau). Cấu tạo: Điện trở được cấu tạo từ những vật liệu có điện trở suất cao như than. gốm… Để biểu thị giá trị điện trở người ta sử dụng các vòng màu. + Cụ thể trong mạch: .Tụ điện 1*10-6(F) lọc nhiễu và giúp điện áp được ổn định. 3. Khi không có ánh sáng: quang trở có điện trở lớn => điện áp chân 2 và 6 của 555 giảm => giảm dưới ngưỡng của trigger => chân của 555 deactive ( LED tắt ).1. magie. . 6 .+Nguyên lí hoạt động của mạch: Khi có ánh sáng: khi quang trở (LDR) nhận được ánh sáng thì trở kháng của nó sẽ giảm đi. Những linh kiện được sử dụng trong mạch và chức năng cụ thể của nó: 3.3. Chức năng cụ thể linh kiện theo lý thuyết.Điện trở 330(ohm): giúp bóng đèn không cháy.7k(ohm)+ tụ điện 100*10-6 ( F) : để khi chân 7 IC555 tự nạp xả điện cho mạch R-C này lúc IC dùng như một tầng dao động. Điện trở. Ni-O2. điều này sẽ làm cho điện áp tại phía chân 2 của 555 sẽ tăng. . ( Chân 7 IC 555 dùng như 1 khóa điện tử ) .Điện trở 4.

1: Bảng quy ước màu sắc điện trở. Khi đặt thiên áp thuận. từ đó xảy ra quá trình tái tổ hợp giữa các điện tử và lỗ trống.3. cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất. quá trình tái tổ hợp này sinh ra năng lượng và được giải phóng dưới dạng nhiệt (với bán 7 .3.1. cường độ điện trường tại vùng điện tích không gian giảm xuống làm tăng mật độ hạt dẫn dư. tính chất này dựa trên các tính chất của chuyển tiếp P-N. Hình ảnh: Kí hiệu: 3.Hình 3. Diode-LED. ở gần mặt tiếp xúc P-N có một vùng gọi là vùng điện tích không gian hình thành do sự khuếch tán điện tử ở N sang P và lỗ trống từ P qua N. Diode thường: là linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến. Diode phát quang (LED) thực chất được cấu tạo bởi 1 lớp chuyển tiếp P-N dị thể (P-P-N).2.

dẫn xiên như Si) hoặc ánh sáng vàng-đỏ (với bán dẫn thẳng GaAsP). Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng phát ra khác nhau sẽ quyết địnhmàu sắc của LED.diode phát quang). Nhưng khi có ánh sáng chiếu vào.4 Tụ điện. tùy theo màu sắc phát ra. lọc nhiễu mạch truyền tính hiệu mạch xoay chiều.3. Hình ảnh: Kí hiệu 3.Light Dependent resistor ). Thông thường LED có điện thế phân cực thuận cao hơn diode thông thường. người ta phân cực thuận LED. 3. và dòng qua LED tối đa khoảng vài mA. Quang trở là 1 điện trở có trị số phụ thuộc vào ánh sáng chiếu vào nó. Tụ Điện là một linh kiện thụ động và được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử. điện trở của nó giảm đột ngột. mạch dao động… Tụ điện là linh kiện dung để cản trở và phóng nạp khi cần thiết và được đặc trưng bởi dung kháng phụ thuộc vào tần số điện áp. có thể lên đến 1000000Ώ. Quang trở có tác dụng đặc biệt trong mạch cảm biến sáng-tối. được sử dụng trong các mạch lọc nguồn. Lợi dụng tính chất này người ta chế tạo ra LED (light emitting diode . trong khoảng 1. Quang trở ( LDR.3.5V . 8 .3.8V. Hình ảnh: Kí hiệu: Để có ánh sáng liên tục. Phần ngoài của LED có một thấu kính để tập trung ánh sáng phát ra ngoài.2. bình thường điện trở quang trở rất lớn.

điều chế được độ rộng xung.03 – 0. Nó được ứng dụng hầu hết vào các mạch tạo xung đóng cắt hay là những mạch dao động khác. với sơ đồ mạch đơn giản. + Máy phát xung.15V. + Công suất lớn nhất là : 600mW. + Điều chế được độ rộng xung .5. + Điện áp logic ở mức cao : 0. + Điều chế vị trí xung.Kí hiệu: Hình ảnh: 3. + Điện áp logic ở mức thấp : 0. + Dòng điện cung cấp 6mA-15mA.06V. Các chức năng của 555: + Là thiết bị tạo xung chính xác. Sơ đồ chân IC 555: 9 . IC555 là một loại linh kiện khá là phổ biến bây giờ với việc dễ dàng tạo xung vuông và có thể thay đổi tần số tùy thích.3. Các thông số cơ bản của IC555 có trên thị trường: + Điện áp đầu vào: 2 – 18V ( tùy từng loại ).5 IC555 TIMER .

1: Sơ đồ 8 chân của IC555.75V) . Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC. Hình dạng bên trong của IC 555: Hình 3. Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc.35 . + Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp. Chức năng từng chân của IC 555: + Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung.3. 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0.5. + Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra.Hình 3. Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.3.>0. Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1.5. 10 . + Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic. Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp.2: cấu trúc bên trong IC555.

mạch lắp ráp phải đẹp và chạy được. Công việc Người thực hiện Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý mạch ANHHC+HungPT Mô phỏng mạch bằng Proteus HungPT +AnhPV Yêu cầu Nắm rõ được nguyên lý hoạt động của mạch để sửa chữa khi mạch không hoạt động. rõ ràng chi tiết.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định. mạch được mô phỏng phải chạy. Nó được cấp điện áp từ 2V -->18V (Tùy từng loại 555 thấp nhất là con NE7555).1: Kế hoạch triển khai. 11 . + Chân số 6(THRESHOLD) : Là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác và cũng được dùng như 1 chân chốt. Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0. Báo cáo đầy đủ. Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại. Ngược lại thì nó mở ra.+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND. + Chân số 7(DISCHAGER) : Có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầng logic của chân 3. Bảng 4. Không có chân này coi như IC chết. đảm bảo linh kiện chạy tốt. + Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng biết đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động.01uF đến 0. PHẦN 4: TRIỂN KHAI. Mô phỏng chính xác trước khi bắt tay vào lắp ráp mạch. tránh gây khó hiểu hoặc hiểu nhầm cho người đọc. Lắp ráp mạch ANHPV+ANHHC Viết báo cáo ANHHC Lắp ráp mạch dựa trên sơ đồ nguyên lý. Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động . Mua linh kiện ANHPV+HUNGPT Mua đủ và đúng linh kiện.

Khi không có nguồn sáng: 12 .PHẦN 5: THỰC NGHIỆM. Sau khi đã lắp được mạch. nhóm em đã thực hiện demo sản phầm và thu được kết quả sau: Khi có ánh sáng: Hình 5.1 : Mạch điện khi có ánh sáng .

5. 2.Hình 5. Hồ Công Anh 13 . PHẦN 6: CÁC LINH KIỆN CẦN SỬ DỤNG. 4. dientuvietnam.com tailieu. -1 tụ điện 100 μF. CÁC NGUỒN THAM KHẢO.000 vnđ. -1 điện trở R=10kΩ. PHẦN 7: 1.com google.net vatgia. -1 điện trở R=4.vn tinhte. -1 led. -1 tụ điện 1 μF ( không có tụ điện 100nF). Thay mặt nhóm thực hiện. -IC555: -1 con cảm biến ánh sáng. 3.7kΩ. -1 điện trở R=330Ω.vn Cuối cùng. thay mặt nhóm thực hiện.  Tổng ước tính giá cả: 50.2: Mạch điện khi không không có ánh sáng. -1 nguồn 6V. em xin chân thành cảm ơn thầy đã góp ý và hướng dẫn chúng em hoàn thành bài thực hành này.

Related Interests