You are on page 1of 86

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP HCM

KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐỘNG


LỰC HỌC CÔNG TRÌNH

NHÓM I
 -Video clip động đất
 -Cấu trúc đơn (simple structure)
 -Hệ một bậc tự do (single-degree-of freedom system)
 -Quan hệ chuyển vị do lực (force- displacement relation)
 -Lực giảm chấn (damping force)
 -Phương trình chuyển động ngoại lực (equation of motion: external force)
 -Hệ lò xo khối lượng giảm chấn (mass-sping- damper system)
 -Phương trình chuyển động: tác động của động đất (equation ò motion: earthquake
excitation)
 -Vấn đề về trạng thái và yếu tố lực (problem statement and element force)
 -Kết hợp ứng xử tĩnh và động (combining static and dynamic responses)
 -Phương pháp của phương trình vi phân (method of solution of the differential
equation)
Người ta bắt đầu sự nghiên cứu của động lực học cấu trúc với cấu trúc đơn giản,
cho thấy trong hình 1.1.1. Chúng tôi quan tâm đến lực tại đỉnh
hay nằm ngang làm cho sự chuyển động và tác động đến đất.

Chúng tôi gọi những cấu trúc này đơn giản bởi vì đây có thể được lý tưởng hóa như là một khối tập trung
M được hỗ trợ bởi một cấu trúc không có khối lượng với độ cứng K trong phương hướng ở bên.
Một lý tưởng như vậy thì thích hợp cho mái nhà Bê tông nặng được hỗ trợ bởi ánh sáng – thép – cột ống
Mái nhà cụ thể là tĩnh tải và tính dẻo của cấu trúc bên trong. Sự chuyển động được cung cấp trọn vẹn bởi
cột
Hệ thống được lý tưởng hóa cho thấy rằng trong
hình 1.1.2a với một hỗ trợ mái nhà cụ thể.

Hệ thống này có một khối tập trung M bằng khối


lượng của mái nhà được cho thấy và độ cứng K
bằng tổng cường lực của các cột riêng lẻ.
Một lý tưởng hóa tương tự cho thấy trong hình 1.1.2b là
khi thùng đầy nước, với việc đánh đập của nước (không
khả dĩ trong một thùng đầy đủ) khối M được hỗ trợ bởi
cột tháp một cách tương đối nhẹ mà có thể được giả thiết
như không có khối lượng. Tháp chân đứng hỗ trợ thùng
nước cung cấp độ cứng K tới những cấu trúc nhỏ theo
nghĩa những cấu trúc phụ làm biến dạng bên trong giới
hạn nghịch dung riêng tuyến tính của nó.
Chúng tôi sẽ nhìn thấy sau đó trong chương
này mà phương trình đạo hàm điều khiển sự
dịch chuyển bên khối u(t) tại những cấu trúc
được lý tưởng hóa này không có bất kỳ sự kích
thích, sự phá hủy nào – sự chuyển động lực hay
nền ứng dụng. Ở đâu một sự bơm quá mức biểu
thị phép lấy vi phân tới thời gian, như vậy khối
u(t) biểu thị vận tốc và gia tốc của nó. ( giải
phương trình này giới thiệu ở chương 2)
Phương trình sự chuyển động và các kết quả của
nó được mô hình trong phòng thí nghiệm rồi
được ghi lại bằng những bản ghi chính xác.
Hệ thống bậc tự do đơn
Với sự suy sụp thì nhanh hơn cho mô hình plexiglass
tương đối, đối với khung nhôm. Qúa trình mà sự rung
động đều đều làm nhỏ lại trong biên độ được gọi là sự
làm giảm. Trong sự làm giảm động năng và năng
lượng căng của hệ thống dao động được tiêu tán bởi bộ
phận dẫn động khác nhau mà chúng tôi đơn giản đoán
nhận một năng lượng của bộ dẫn động hao mòn đó
cần phải phân hủy sự thử chấn động tự do của cấu trúc.
Phần tử làm giảm thường sử dụng nhất là cái hãm
nhớt, một phần bởi vì đó là năng lượng làm giảm
những cơ chế ăn mòn này.
1.2. HỆ 1 BẬC TỰ DO :

• Xét hệ được biểu diễn như trong hình 1.2.1. nó gồm 1


vật có khối lựợng m, được đặt tại 1 điểm mặt ở bằng mái. Vật
này tác động tới sự cố định của kết cấu và bộ giảm chấn (như
bộ giảm xóc) làm tiêu dần năng lượng dao động của hệ . Dầm
và các cột được giả thiết là không biến dạng dọc theo trục.
 Hệ này có thể xem như trường hợp lý tưởng của kết cấu
1 tầng, mỗi bộ phận của cấu kiện (dầm,cột,tường,..) của kết cấu
thực tế có khối lượng quán tính, đàn hồi (cứng hoặc mềm) làm
giảm đặc tính của kết cấu . Trong hệ lý tưởng được tập trung
vào 3 phần riêng: thành phần khối lượng, thành phần độ cứng,
thành phần giảm chấn.
Số di chuyển độc lập yêu cầu xác định vị trí tương đối của
tất cả các khối lượng m so với vị trí ban đầu của nó được gọi là
số bậc tự do (DOFs)cho phân tích động học. Nhiều bậc tự do
đặc biệt cần xác định tính chất độ cứng, đem so sánh với bậc tự
do cần cho phân tích cho kết cấu. Xét kết cấu 1 tầng ở hình
1.2.1 . khi di chuyển cưỡng bức kết cấu theo 1 phương hướng
kích thích nào đó(phương ngang). vấn đề phân tích tĩnh là cần
xác định 3 bậc tự do - sự dịch chuyển ngang và 2 khớp xoay để
xác định độ ổn định ngang của khung
 Sự phân tích động trong chuyển vị nếu lý
tưởng hóa với khối lượng tại 1 vị trí. Như vậy
chúng ta gọi điều này là hệ 1 bậc tự do(SDF)
 Hai kiểu kích thích động được xét : (1)
ngọai lực p(t) tác động theo phương ngang
(hình 1.2.1 a).và (2) động đất làm cho mặt đất
nền chuyễn động (hình 1.2.1 b) . Trong 2
trường hợp biểu thị sự chuyển vị tương đối
giữa khối lượng so với vị trí ban đầu ( base)
của kết cấu.
1.3 Mối quan hệ giữa lực và
biến dạng (force-
displacement relation)
Xét hệ như hình vẽ 1.3.1a cho khung chuyển
Khi có một lực tĩnh fs tác dụng lên khung (a) vị một khoảng u

Khung sinh ra nội lực


này ngược chiều và
bằng tổng ngoại lực
f(s) tác động.
Muốn xác định mối quan hệ giữa lực và chuyển vị u với
biến dạng trong kết cấu
mối quan hệ này tuyến tính tại những biến dạng nhỏ và
phi tuyến tại những biến dạng lớn ) (hình 1.3.1.1c) cả hai
mối quan hệ tuyến tính và phi tuyến được xem xét (hình
1.3.1c & d).
1.3.1LINEARLY ELASTIC SYSTEMS.(HỆ THỐNG ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH)

Hệ tuyến tính là hệ có mối quan hệ giữa lực bên ngoài f(s) và kết quả
biến dạng u theo hàm:

Với K : độ cứng của hệ (đơn vị lực /chiều dài)

Công thức (1.3.1) giả thuyết mối quan hệ tuyến tính f(s) và u được
xác định trong biến dạng nhỏ của kết cấu ,ngoài ra nó cũng có thể
xác định cho những biến dạng lớn hơn bởi vì phản lực không phải là
hàm đơn nhất theo U ,hệ thống đàn hồi.Từ đây chúng ta sử dụng
giới hạn đàn hồi tuyến tính .

Xét một hệ như hình vẽ (1.3.2a) với chiều rộng l,chiều cao h và
moodul đàn hồi E ,2 mooment quán tính trục lần lượt cho dầm và
cột la Ib và Ic
Cột được xác định trên nền móng
-Độ cứng khung được xác định trong 2 trường hợp

+ nếu dầm có độ cứng EIb= ∞ Hình 1.32 b thì :

. (1.3.2)

+ nếu dầm có độ cứng EIb= 0. Hình 1.32 c thì :

(1.3.3)
Quan sát hai giá trị cực trị của dầm (ta thấy độ cứng của khung
độc lập với chiều dài L,,chiều dài dầm hay chiều rộng của đoạn.
- Độ cứng của khung trong khoảng giữa (ứng với giá trị k tương
ứng trên),và độ cứng thực của dầm có thể tính toán được dựa vào
những thủ tục tiêu chuẩn về phân tích kết cấu tĩnh học .
Ma trận độ cứng của khung được công thức hóa với 3 bậc tự do là,độ chuyển vị u
và chuyển vị quay ở hai đầu dầm cột (hình 1.3.2a)

Bằng cách hội tụ tĩnh học hay khử các chuyển vị quay của các bậc tự do ta xác định
được mối quan hệ giữa lực và biến dạng (công thức 1.3.1)
Trong khung thu thay L=2h va EIb, =EIc thì độ cứng có được
Độ cứng của khung có thể tính một cách tương tự cho giá trị của Ib
và Ic,sử dụng hệ thống độ cứng được trình bày trong phụ lục 1.Nếu
bỏ đi những biến dạng không cần thiết thì kết quả có thể viết lại
như sau

Với ρ=Ib/4Ic (tỉ lệ độ cứng giữa dầm và cột)


Công thức (1.3.5) lần lượt là kết quả rút gọn của công thức
(1.3.2),(1.3.3),(1.3.4)
Độ cứng được phát họa như một hàm của ρ (hình 1.3.3)

K tăng theo hệ số 4 và ρ tăng từ 0 vô cực.


1.3.2 INELASTIC SYSTEMS (NHỮNG HỆ THỐNG KHÔNG ĐÀN HỒI)

Mối quan hệ giữa lực – biến dạng tiêu biểu của kết cấu diễn ra
theo chu kỳ biến dạng được nhìn thấy trong bản (1.3.4).Đường
cong tải ban đầu phi tuyến tại những chổ có biến dạng lớn và
đường cong dở tải hay chất tải khác so với nhảnh tải ban đầu.

Hàm fs tương ứng với biến dạng u có giá trị không đơn nhất và
phụ thuộc vào quá trình biến dạng và sự gia tăng biến dạng (vận
tốc tích cực ) hoặc giảm tốc (vận tốc tiêu cực )

Vì vậy phản lực có thể xác định bằng

(1.3.6)
Mối quan hệ giữ lực và biến dạng của khung được lý tưởng hóa
như hình (1.3.1a).
Biến dạng trong phạm vi không đàn hồi có thể xác định bằng một
trong hai phương pháp.
-Một là sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tĩnh học phi tuyến :
Ví dụ
Sự phân tích cấu trúc thép với định luật về ứng suất và sức căng, phân
tích sự hình thành và phát triển biến dạng dẻo tại vị trí tới hạn và sự
hình thành bản lề dẻo trong đường cong tải (1.3.1c).
các đường dở tải (a-c)và chất tải (c-a) được tính toán tương tự hoặc được
xác định từ đường cong tải ban đầu bằng cách sử dụng các giả thuyết có
sẵn.

Một cách khác là xác định mối quan hệ không đàn hồi giữa lực và biến
dạng như dùng bản dữ liệu lấy ra từ thực nghiệm như hình (1.3.4)
Ngườitarấtquantâmđếnviệcnghiêncứuđộnglựcđặctrưngcủacáchệ

thốngkhôngđànhồibởivìrấtnhiềukếtcấuđượcthiếtkếvới sựdựtrùrằng

chúngsẽtrảiquamộtvàisựcốrạngnứt,võngvàthiệthạilớn,gâyrabởi

độngđất.
Phần ví dụ này để nói sau (khi thật cần thiết mới nói vì thật ra chưa
hiểu rõ lắm. cần để nghiên cứu lại) tính độ cứng của khung hình E1.1a
giả sử các thanh điều cứng .
Với giả thuyết :kết cấu này có thể được phân tích dựa trên phương
pháp kết cấu chuẩn ,sự phân bố moment, ở đây chúng ta sử dụng các
định nghĩa hệ số ảnh hưởng độ cứng để giải quyết các vấn đề.

Với Ib=Ic và lực xô ngang f(s)


Hệ thống 3 bậc tự do như hình vẽ (a).ta thu được cột đầu tiên của ma
trận độ cứng 3x3,đổi chổ chuyển vị đơn vị u1=1 (với u2=u3=0) .
ở lực ki1 nó làm lệch khung như hình b,nó được sử dụng bằng cách tra
từ
() bản phụ lục (1)

Tương tự như vậy trong việc xác định ki2. cột thứ 2 của ma trận độ cứng
được xác định bằng cách thay u2=1: u1=u2=0 (xem hình( E1.1.c)

Tương tự ,ki3 ,trong cột 3 của ma trận độ cứng có thể được xác định
bằng cách thay chuyển vị u3=1,u2=u3=0.

Vậy ma trận độ cứng 3x3 được biết và phương trình cân bằng có thể
viết như sau :

(a) Với Ib=Ic và lực xô


ngang f(s)
- Từ phương trình 2 và 3 ,biến dạng quay ở các đầu có thể được biểu
thị được dưới dạng sau :

Thế phương trình (b) vào cột đâu tiên của 3 phương trình ở phương trình
(a) ta được

Vậy độ cứng của khung là

(1.3.6)
(Thủ tục này nhằmđể loại trừ những sự quay chung chung j được biết đến như phương pháp
ngưng tự tĩnh học ,có trong sách giáo khoa phân tích kết cấu tĩnh học ,chúng ta sẽ trở lại đề
tài này trong chương 9.)
Với 4 bậc tự do biến dạng tại nút dàn ua và ub và hai phép quay tại nút dàn và .độ chịu
uốn của dầm tại 2 nút dàn là

Lực cắt tại hai nút dàn là


Tại mọi thời điểm ,lực Ma ,Mb ,Va, Vb, được tính toán
dựa vào ua,ub, , và .moment và lực cắt tại mõi vị trí
khác trên cấu kiện đượ xác định trong hình A.1.1c.

Giống như phương pháp xác định động trong môn


kết cấu đã học ,them vào trong hệ những lien kết
moment ,hay liên kết thanh nhằm đưa hệ về dạng
xác định động rồi chia hệ ra thành cấu kiên nhỏ ,tìm
moment hay lực cắt bằng cách tra bản.
1.1.4 LỰC GiẢM CHẤN
Giảm chấn : là tiến trình mà làm giảm biên độ của dao
động tự do. trong đó năng lượng của hệ dao động bị
phân tán ra nhiều hướng

Ví dụ :
-Hầu hết năng lượng bị tán xạ là do:
-Nhiệt lượng xuất hiện do sự lặp đi lặp
lại của dao động làm biến dạng vật liệu
-nội ma sát
do dòng nước đổi dòng.

- Trong các công trình thực tế các năng


lượng bị tán xạ chủ yếu xuất hiện tại các
điểm nối thép, tại điểm đầu và điểm cuối
của vết nứt của bê tông, ma sát giữa chính
bản thân công trình và các kết cấu không
thuộc công trình như tường chắn..những
phân tán năng lượng ấy không thể mô
tả và thể hiện trong một ngôi nhà thật sự.
Kết quả giảm chấn trong công trình thực tế thường
xuất hiện trong điều kiện lý tưởng .
do nhiều lý do mà viêc giảm chấn thực tế trong hệ
một bậc tự do có thể được lý tưởng hóa thành bộ giảm
chấn dài nhờ nhớt. hệ số giảm chấn ra đời để năng
lượng mà hệ dao đông bị mất do dẫn truyền tương
đương với năng lượng bị mất do dẫn truyền trong các
công trình thực tế.
do đó sự lý tưởng hóa này được gọi là sự giảm chấn
do nhớt tương đương
Hình 1.1.4 thể hiện một bộ giảm chấn nhờ nhớt dài
được đăc trưng bởi lực fd .
Nội lực trong bộ giảm chấn cân bằng và trực đối với
ngoại lực fd (hình 1.1.4b).
Theo hình 1.1.4c thì nội lực giảm chấn quan hệ với
vận tốc dọc bộ phận giảm chấn theo phương trình sau

Hằng số c gọi là hằng số giảm chấn


, thứ nguyên là (lực x thời
gian/chiều dài)
Không giống như độ cứng của công trình, hệ số giảm chấn không thể
tính toán được từ kích thước của công trình hay của cấu kiện đơn
giản là vì không thể xác định được những ánh xạ lực bị đẫn truyền
trong hệ dao động của một công trình thực sự . do đó phải thông qua
những thí nghiệm trên những công trình thực tế mới có thể rút ra
được hệ số giảm chấn. cách xác định hệ số giảm chấn và xác định
thuộc tính giảm chấn từ thí nghiệm lực dao động sẽ đề cập ở chương
sau.

• Bộ phận giảm chấn tương đương để làm mẫu cho hệ tán xạ lực
làm giảm biên độ trong giới hạn đàn hồi của toàn kết cấu.Vượt
quá biên độ của biến dạng, hệ số giảm chấn có thể làm thay
đổi biên độ của biến dạng. Sự không phi tuyến của bản chất
giảm chấn thường không được nhận thấy rõ ràng trong phân
tích động lực học. có thể tự chọn một giá trị để làm hệ số giảm
chấn sao cho phù hợp với biên độ biến dang , thường chọn khi
biến dạng diễn ra trong giới hạn đàn hồi của kết cấu.
1.5. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG: NGOẠI LỰC
Hình1.5.1a biểu diễn lý tưởng hóa 1 khung chịu lực đặt vào p(t), DOF u. Kí hiệu này chỉ ra rằng lực p thay đổi
theo thời gian, chuyển vị sau cùng theo thời gian. Chuyển vị u(t) được biểu thị. Trong Phần1.5.1 và 1.5.2 chúng tôi
xuất phát từ phương trình khống chế chuyển vị u(t) bằng cách dùng 2 phương pháp: ĐL2 Newton về chuyển động
và Sự cân bằng động lực. Một quan điểm chọn cho sự xuất phát được trình bày trong Phần1.5.3.
1.5.1 DÙNG ĐL2 NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG
Lực tác dụng tức thời lên vật được biểu diễn trong Hình1.5.1b bao gồm p(t), ứng lực đàn hồi ( hoặc không đàn hồi) fS và lực giảm chấn fD.

Ngoại lực dương trên trục x và chuyển vị u(t), vận tốc ů(t), gia tốc
ü(t) cùng dương trên trục x.
Lực đàn hồi và lực giảm chấn được biểu diễn ngược chiều lại vì nó
dùng lực tập trung để chống lại biến dạng và vận tốc.
• Lực sau cùng dọc trục x là: p – fS – fD và ĐL2 Newton về chuyển động cho
ta: p – fS – fD = mü hay mü + fS +fD = p(t).
(1.5.1)

• Phương trình này sau khi thế vào ptr(1.3.1) và ptr(1.4.1) trở thành:
mü + ců + ku = p(t)
• Đây là ptr chuyển động khống chế biến dạng hay chuyển vị u(t) của kết cấu lý
(1.5.2)
tưởng Hình1.5.1
Cho nhiều hệ thì ptr chuyển động là:
mü + ců + fS(u,ů) = p(t) (1.5.3)
1.5.2 SỰ CÂN BẰNG ĐỘNG HỌC

Nguyên lí D’Alembert được căn cứ từ khái niệm


lực
quán tính,1 lực có thể được tạo ra từ 1 vật có
khối lượng.
Nó tăng tốc và tác động trong sự định hướng độc
lập với
gia tốc và mang trạng thái lực quán tính.

Hệ thống như vậy đgl sự cân bằng tức thời


1.5.3 ĐỘ CỨNG, GIẢM CHẤN VÀ KHỐI
LƯỢNG
Dưới tác dụng của ngoại lực p(t), trạng thái của hệ được miêu tả bởi
chuyển vị u(t), vận tốc ů(t) và gia tốc ü(t).

ình1.5.2a, bây giờ hình dung hệ là sự kết nối của 3 phần đơn thuần:
1) độ cứng: khung không giảm chấn hay không khối lượng (Hình1.5.2b)
2) giảm chấn: khung có lực tập trung hay giảm chấn hay khối lượng(Hình
3) khối lượng: khung có khối mái không phần cứng hay giảm chấn (Hình
Ngoại lực fS trên phần cứng liên quan đến phần giảm chấn, đến
vận tốc bởi ptr(1.4.1).

Ngoại lực fI trên phần khối lượng liên quan đến gia tốc bởi
fI = m.ü.

Ngoại lực p(t) dùng trên toàn hệ, thế nên hình dung phân bố
giữa 3 phần của kết cấu fS + fD + fI có thể phải dùng lực p(t)
theo ptr(1.5.1).
*-* VÍ DỤ 1.2
 Một nhà công nghiệp nhỏ 1 tầng
 mặt bằng rộng 20x30 ft được biểu diễn trên HìnhE1.2
 sườn chính theo phương bắc nam
 sườn giằng theo phương đông tây
 trọng lượng của kết cấu được lý tưởng = 30 lb/ft² phân bố đều trên mái bằng
 giằng giao nhau trên phương ngang là dây cung dưới cùng của mái giàn
 mọi cột đều có mặt cắt W8x24
 2 moment của tiết diện ngang đối với trục x và y là: Įx = 82.8 in^4, Įy =18.3
in^4, với thép E = 29000 ksi.
 giằng đứng được làm từ thanh đường kính 1 inch.
 Trình bày phương trình khống chế rung động tự do:
 (a) theo phương Bắc Nam
 (b) theo phương Đông Tây.
Khối lượng phân bố trên mái = trọng lượng / gia tốc trọng
trường.
 m = w/g = 30x30x20/386 = 46.63 lbsec²/in =
0.04663 kip-sec²/in.
Vì giằng ngang giao nhau, mái có thể được xử lí như 1 màng
cứng.
(a) Phương Bắc Nam:
độ cứng ngang của 2 khung chịu moment:
 k N-S = 4(12EIx /h³) = 4x (12x29000x82.8)/(12x12)³) =
38.6 kips/in
và ptr chuyển động là: mü + (kN-S) u = 0.
(b) Phương Đông Tây:
Khung giằng, trình bày trong HìnhE1.2c
Độ cứng thanh giằng (HìnhE1.2d) là: k BRACE =
(AE/L)cos²θ
thế số vào là: k BRACE = (0.785x29000/(23.3x12))x0.8575
= 59.84 kips/in.
Xét với 2 khung: k E-W = 2x59.84 = 119.68 kips/in.
Và ptr chuyển động là: mü + (kE-W )u = 0.
I. Khái niệm
Hệ lò xo khối lượng giảm chấn
là hệ bao gồm các phần tử
dao động phụ gắn liền với một kết cấu dao động
chính
Cơ chế làm việc
Giảm dao động của hệ chính dựa vào việc truyền dao động cho hệ phụ
Ví dụ

Trong đó :
K : độ cứng lò xo(độ
cứng cần được giảm chấn)
C: hệ số giảm chấn
m : khối lượng vật
Điều kiện có hệ
Lò xo và bộ giảm chấn đều có trọng lượng không đáng
kể

Cả khối gắn cứng vào nhau

Tất cả chuyển động đều diễn ra trên một phương


Các bước giải
lực dàn hồi fs=ku

Lực giảm chấn : fd=cu’

Bỏ qua lực ma sát

Áp dụng định luật 2 newton


phương trình cân bằng lực trong sơ đồ
vật tự do( bao gồm cả lực quán tính)

Lập luận giải bài toán


1.7 Phương trình chuyển động: tác động của động đất
Ở vùng động đất , vấn đề thiết yếu của động lực học cấu trúc
mà kỹ sư kết cấu quan tâm chính là những ứng xử của những
cấu trúc bên trong lòng đất . Những biến động của cấu trúc này
do sự chuyển động của động dất .Tại mỗi thời gian thì sự dịch
chuyển đó là
u’(t) = u(t) + ug(t)
u(t) : sự dịch chuyển tương đối giữa khối lượng và nền
u(g) : Sự dịch chuyển của nền
u’(t) : sự dịch chuyển hoàn toàn khối nền
Cả u’ và ug cùng chiếu trên một trục tọa độ quán tính
u’(t) = u(t) + ug(t)

Phương trình chuyển động của hệ thống ở hình


1.7.1a là
kết quả của một trận động đất , có thể được bắt
nguồn từ
một số phương pháp đã được giới thiệu ở mục 1.5
Sơ đồ hóa

ta có phương trình sau


f1 + fd + fs= 0
. Lực quán tính f1 liên quan đến gia tốc u’’ của khối lượng :
f1 = u’’ (1.7.3)

. Thay (1.3.1) , (1.4.1) và (1.7.1) trong (1.7.2) và sử dụng cho (1.7.1)


m.u’’ +c.u’ + ku = - mug’’ (t) (1.7.4)

. Phương trình chuyển động điều khiển hay là biến dạn tươngđối
u(t) của cấu trúc dài của quả cầu (1.7.1a) đạt tới độ gia tốc là
u’’(t)
. Hệ thống không đàn hồi thì phương trình (1.7.2) đúng khi
phương trình (1.3.1) phải thay thế bởi (1.5). Ta có:

m.u’’ + c.u’ + fs(u,u’) = -mug’’ (t)


(1.7.5)
So sánh các phương trình thì các phương trình chuyển
động của các kết cấu luôn có hai sự kích thích đó là gia
tốc u’’(t) và ngoại lực = - mu’’(t)

Do đó sự biến dạng u(t) của cấu trúc đất do gia tốc u’’ sẽ
giống nhau
đến một sự chuyển động u(t) của các cấu trúc cơ bản của
nó , nếu nó được đứng yên và
chịu một ngoại lực = - mu’’
Như trong hình (1.7.2) vì mặt đất chuyển động nên có thể
thay thế bởi động đất
có hiệu quả lực được chỉ định bởi
Peff(t) = - mu’’g(t)
c lực lớn sẽ tác động vào mặt đất và những lực này tác động ngược lại v
hư vậy điều quan trọng động đất là do tổng hợp các lực lớn tác động vào
ho nên nó đòi hỏi chúng ta phải thiết kế các cấu trúc để hạn chế bớt sự ả
a động đất .

 Mặc dù sự chuyển động của các thành phần đất không thể đo
lường trong thời gian động đất nhưng ta vẫn tính được nhờ sự hỗ
trợ của kỹ thuật tiên tiến
 Nó được áp dụng cho các khả năng trước sự tác động . Vì mục đích
này ta có thể xem tháp cantilever hình (1.7.3a) mà có thể coi như
một sự lý tưởng của bồn nước ở hình (1.1.2) , ta phải căn cứ vào
góc xoay g . Tổng chuyển động u’ của các phần tử được tạo ra hai
phần : u kết hợp với cấu trúc biến dạng và một thành phần cố định
là hg . Trong đó h là chiều cao .
•Ở mỗi thời điểm ta có phương trình chuyển động

u’(t) = u(t) + hθg(t) (1.7.7)

•Phương trình (1.7.2) và (1.7.3) vẫn còn đúng nhưng tổng gia
tốc u’’(t)
bây giờ được xác định từ (1.7.7) và từ các phương trình trên
đẫn đến

mu’’ +cu’ + ku =-mhθ’’g(t)


(1.7.8)

. Lực động đất có hiệu quả được liên quan làm cho đất chuyển
động
Peff(t) = -mhθ’’g(t)
(1.7.9)
1.8 Trạng thái và yếu tố lực
1.8.1 Trạng thái:

Vật khối lượng m, độ cứng k của một hệ đàn hồi tuyến tính, hay lực
biến dạng quan hệ fs(u,u’) cho một hệ thống không đàn hồi, hệ số giảm
chấn c, và động lực kích thích-nó có thể là một ngoại lực p(t) hay một
gia tốc u’’g(t)-một vấn đề cơ bản trong cấu trúc động lực học là xác
định sự tác dụng lại của hệ thống SDF:
Lý tưởng hóa một hệ lò xo khối lượng giảm
chấn. Điều kiện là dùng trong một phương
bao gồm các đại lượng đặc trưng như
chuyển dịch, vận tốc hay gia tốc của vật;
ngoài ra, còn có một ứng suất bên trong
công trình. Khi có sự kích thích của ngoại lực
bên ngoài, sự phản ứng của công trình là
chuyển dịch hoặc biến dạng u(t) với vận tốc
u’(t) . Khi có sự kích thích của động đất, cả
hai tổng số và mối quan hệ của các giá trị là
rất cần thiết. Mối quan hệ chuyển dịch u(t)
với các biến dạng của kết cấu là rất quan
trọng từ đó nội lưc trong kết cấu có liên
quan trực tiếp đến u(t)
1.8.2 Các yếu tố lực

Phân tích sự ổn định của một khung có thể làm theo


2 cách sau:
1.Tại mỗi thời điểm, sự dịch chuyển u được hiểu nó
là khớp xoay và qua đó có thể xác định; như công
thức b ví dụ 1.1. Từ việc hiểu sự dịch chuyển và
quay đến khi kết thúc của một yếu tố kết cấu (dầm
và cột) các yếu tố lực (moment uốn và kéo) có thể
xác định thông qua yếu tố độ cứng k (xem phụ lục
1); và ứng suất có thể thu được từ các yếu tố lực.
2. giới thiệu lực tĩnh tương đương, một khái niêm
trung tâm trong trận động đất ảnh hưởng đến
công trình,(như chúng ta thấy trong chương 6).
Tại bất kì thời điểm t nào lực fs là ngoại lực sẽ
sinh ra sự biến dạng u trong bộ phận độ cứng
của công trình […,hệ thống không khối lượng hay
giảm chấn] vi vậy fs(t)=ku(t). Yếu tố lực hay ứng
suất có thể được xác định tại mỗi thời điểm bởi
sự tính toán tĩnh hoc của kết cấu lực fs xác định
từ công thức(1.8.1). Điều đó là không cần thiết
khi giới thiệu những khái niệm lực tĩnh tương
đương như hệ lò xo khối lượng giảm chấn bởi vì
lực lò xo, cũng được đưa ra bởi công thức
Trong thực tế ứng dụng, chúng ta cần phải xác định tổng số lực
trong một cấu kiện, bao gồm cả những lực hiện có trước khi có
kích thích tác động lên các kết cấu và những kết quả từ phía tác
động, kích thích. Để có một hệ thống tổng số lực có thể được xác
định bằng cách kết hợp các kết quả phân tích của hai mặt riêng
biệt:
(1) tĩnh phân tích về cơ cấu do hoạt tải và tĩnh tải, nhiệt độ
thay đổi
(2) phân tích về tác động do phản ứng trong thời điểm kích
thích khác nhau.
Sự kết hợp này là kết quả trực tiếp của của hai phân tích hợp lệ
và chỉ dành cho các hệ thống tuyến tính. Các phân tích của hệ
thống phi tuyến là không thể thực hiện
1.10 Phương pháp giải pháp của phương trình vi
phân
Phương trình chuyển động của một hệ thống tuyến tính
SDF phải là lực bên ngoài thứ hai, trật tự-phương trình vi
phân thu được trước đó:
Ban đầu chuyển vị u (0) và vận tốc ů (0) tại thời gian
không (0) phải được chỉ định để xác định các vấn
đề.Thông thường, cấu trúc còn lại là tại lúc trước khi có
tác động của kích thích, vì vậy mà ban đầu vận tốc và
chuyển vị là không (0).Sơ lược về bốn phương pháp, giải
pháp được đưa ra trong những phần sau.
1.10.1 phương pháp cổ điển
Hoàn thành giải pháp của các tuyến phương trình vi phân
của chuyển động bao gồm các tổng kết của các giải pháp
bổ sung uc (t) và các giải pháp cụ thể lên (t), có nghĩa là
u (t) = uc (t) + up (t)
Từ phương trình thứ hai là về trật tự, hai hằng số hội nhập
có liên quan. Chúng xuất hiện trong bổ sung chức năng và
được đánh giá từ một kiến thức về các điều kiện ban đầu.
Ví dụ
Xét một lực: p (t) = p0, t> = 0. Trong trường hợp này, phương trình
chuyển động cho một hệ thống không có giảm xóc (Ie, c = 0) là:
mü + ku = p0 (a)
các giải pháp cụ thể cho phương trình (a) là
(t) = p_0 / k (b)
và c giải pháp là bổ sung
u_c (t) = Đáp cosω_n t + Bsinω_n t (c)
A và B là 2 hằng số hội nhập và ωn = √ (k / m)
Các giải pháp được hoàn thành bởi tổng của phương trình (b) và (c)
u (t) = Acosωnt + Bsinωnt + p0 / k (d)
nếu hệ thống là bước đầu tại còn lại, u (0) = 0 và u (0) = 0 tại t = 0. Đối với
những điều kiện ban đầu cho hằng số A và B có thể được xác định:
A =-p_0 / k B = 0 (E)
thay phương trình (E) vào phương trình (d) ta có
u (t) = p0 (1-cosωnt) / k (f)
Các phương pháp cổ điển sẽ là giải pháp cơ bản, chúng tôi sẽ sử dụng
phương pháp giải quyết các phương trình tự do và cho các tác động, mà có
thể được mô tả theo phép giải tích, chẳng hạn như sự điều hòa, bước, và dấu
của lực.
1.10.2 Phương pháp tích phân
Là một phương pháp nổi tiếng tiếp cận với các giải pháp
phân tuyến các phương trình, như là phương trình cho các
chuyển động của một hệ thống SDF, được dựa trên đại
diện cho các ứng dụng áp lực như là một chuỗi các xung
lực nhỏ. Những phản ứng của hệ thống, để áp dụng một
lực tác dụng p (t) tại thời điểm t thu được bằng cách thêm
các ứng xử cho tất cả các xung lực đến thời điểm đó. các
phương pháp này được phát triển trong Chương 4, dẫn
đến những kết quả sau cho một hệ thống SDF không tắt:
u(t) = 1/(mω_n)∫ _0 ^ 1 〖 p(τ)sin[ω (t-τ)] dτ 〗
(1.10.2)
nơi ωn = √ (k / m).hàm ẩn trong kết quả này là: "sự đảm
bảo" của các điều kiện ban đầu. phương trình (1.10.2),
được gọi là phương pháp tích phân, là một hình thức đặc
biệt của các bộ nhân chập được tìm thấy trong sách giáo
khoa về phân phương trình.
1.10.3 Phương pháp chuyển đổi
Phép biến đổi Fourier là công cụ mạnh mẽ cho các giải pháp về
phân tuyến phương trình,đặc biệt là các phương trình chuyển
động cho một tuyến SDF hệ thống.
Việc chuyển đổi Fourier p ^ (iω) của một chức năng được biết
tác động p (t) được xác định bởi
p^(iω)F = [p(t)] = ∫(- ∞)^∞ 〖 E(-iωt) p(t)dt 〗 (1.10.3)

trong giải quyết các phương trình chuyển động của biến đổi
Fourier, bước đầu tiên là chuyển đổi các phương trình vi phân t
trong biến thành một phương trình đại số không có giá trị biến
iω. Sau đó, các phương trình đại số sẵn sàng giải quyết cho các
u(iω).Quá trình chuyển đổi ngược lại là biểu tượng của chuyển
đổi của u(iω). Quá trình chuyển đổi ngược lại là biểu tượng của
u (t) 1/2π ∫(- ∞)^∞ 〖 H(iω)p^(iω) Eiωt dω 〗 (1.10.4)
1.10.4 Phương pháp tính toán
Ba phương pháp phân tích động trước bị giới hạn cho các
hệ thống tuyến tính và không thể so sánh các hành vi ứng
xử của cấu trúc không đàn hồi dự đoán trong khi động đất,
nếu mặt đất rung với cường độ lớn. Chỉ có cách tiếp cận
thực tế cho các hệ thống như vậy, bao gồm việc tính toán
thời gian các bước của phương pháp, được trình bày trong
Chương 5. Những phương pháp này cũng hữu ích cho
việc đánh giá các phản ứng của hệ thống tuyến tính kích
thích - áp lực p(t) hoặc nguyên nhân dịch chuyển üo(t) là
quá phức tạp để được định nghĩa phân tích và được diễn tả
chi tiết trong tính toán.
PHẦN BÀI TẬP
Từ 1.1 đến 1.3.
Bắt đầu từ định nghĩa cơ bản về độ cứng, xác định độ cứng của
hệ và phương trình chuyển động của hệ được trình bày trong
Figs. P1.1 đến 1.3.
BÀI GIẢI
Theo Hooke thì: f = k.u
Theo ptr chuyển động Eq (1.5.2)
: mÜ + ců + ku = p(t)
Hệ lò xo không có giảm chấn nên: c=0

Hình (1.1): 2 lò xo mắc song song thì độ cứng


tương đương là: keq = k1 + k2

Ptr tương ứng là: mÜ + keq1 x U =


p(t)

Hình (1.2): 2 lò xo mắc nối tiếp thì độ cứng


tương đương là: kEq2 = k1k2/ (k1+k2)
Ptr tương ứng là: mÜ + kEq2 = p(t)
Hình (1.3): 3 lò xo mắc song song và nối tiếp thì
độ cứng tương đương suy ra từ 2 dạng trên là:
kEq3 = (k1+k2)k3/(k1+k2+k3).

Ptr tương ứng là: mÜ + kEq3 = p(t)


Bài 1.4

Viết ptr chuyển động của


hệ như hình vẽ. Biết
thanh được làm từ vật
liệu đàn hồi E, tiết diện A
dài L.
Bỏ qua khối lượng của
thanh và chuyển vị u xác
định từ vị trí cân bằng
tĩnh học
BÀI GIẢI

Theo Eq(1.5.2): mÜ + ců + ku = p(t)

Hệ không có giảm chấn, nên suy ra ptr: mÜ + ku = mg + p(t).

Với độ cứng của thanh chịu kéo nén là: k = EA/ L.

Thế vào cho ta ptr chuyển động: mÜ + (EF/L)u = mg + p(t).


1.6 => 1.8

Viết phương trình dao động của các ví dụ (hình)


P9-P10 :Viết phương trình chuyển động của
khung một tầng ,như hình vẽ,chú ý đến độ bền
uốn của dầm và cột .biết khối lượng tập trung của
dầm là m ,giả sử khung không khối lượng ,bỏ qua
giảm chấn
bài giải.
Công thưc chuyền động tổng quát của hệ là :
mÜ +ců +ku =p(t)
vì không tính đến giảm chấn nên :c=0
EIb= (dầm có độ cứng tuyệt đối)
Nên khung sẽ chuyển vị như hình vẽ
m P(t)

h
EIc
K1=3EI/h3 EIc K2=3EI/
h3

L
Việc xác định k1 ,k2 có thể xác định nhờ vào
bản phụ lục 1 hoặc có thể áp dụng như trong
cơ kết cấu (phần hệ xác định động ,k1,k2 có
thể biết được nhờ tra bản k1=Q1;k2=Q2)
Khi đó k (tương đương của hệ k=k1+k2= 6EI/h3

Phương trình chuyển động là


mÜ +6EI/h3 x u = p(t)
Tương tự cho bài 10
Công thưc chuyền động tổng quát của hệ là
mÜ +ců +ku =p(t)
vì không tính đến giảm chấn nên :c=0
EIb = EIc/2.
Áp dụng công thức tổng quát tính
giá trị
Với ρ=Ib/4Ic (tỉ lệ độ cứng giữa dầm và cột) Ib=Ic/2 ρ=1/8

K=

Phương trình chuyển động :

mÜ + +120EIc/11h3 x u = p(t)