You are on page 1of 17

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


Khoa Công nghệ thông tin

Đề tài
Hệ thống hỗ trợ dịch vụ bảo hiểm của
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ ACE Life
Khu vực Hải Đăng – Hà Nội

GV hướng dẫn: Thầy Đỗ Văn Uy

Sinh viên thực hiện: Hoàng Hồng Thắm

Nguyễn Tuấn Anh

Lê Anh Vũ Hà

Phạm Duy Hiển

Nguyễn Hữu Đức

Lớp : Tin4 – K50

1
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

Mục lục

1. Vài nét về chức năng của hệ thống

2. Thông tin tài liệu

3. Các yêu cầu đối với hệ thống

4. Đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống đối với các yêu cầu

5. Mức độ tin học hóa của hệ thống

6. Phân tích các chức năng của hệ thống

7. Viết biểu đồ phân rã chức năng và đặc tả chức năng của hệ thống

8. Các biểu mô tả hệ thống hỗ trợ dịch vụ bảo hiểm ACE Life.

9. Biểu đồ cấu trúc dữ liệu nhờ mô hình Quan hệ

2
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

1.Vài nét về chức năng hệ thống:

1.1 Giới thiệu chung về công ty:

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ ACE Life (ACE Life Insurance Company

Limited) được thành lập và hoạt đông theo giấy phép kinh doanh số 33GP/KDBH do

Bộ tài chính cấp ngày 04 tháng 05 năm 2005, có trụ sở chính tại Tầng 21, tòa nhà Sun

Wah , 115 Nguyễn Huệ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ACE Life là một thành viên thuộc tập đoàn ACE, có trụ sở chính tại Mỹ.

Với việc cung cấp những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đa dạng bao gồm bảo

hiểm trọn đời, hỗn hợp, có kỳ hạn, tai nạn và y tế, ACE Life cam kết rằng tất cả các

khách hàng sẽ nhận được các dịch vụ và được đáp ứng các nhu cầu phục vụ ở mức độ

cao nhất có thể được. Chiêm nghiệm điều mà nhiều người đã kết luận rằng: ACE Life

là “Your partner for life”, là một công ty thực sự “Cùng bạn trọn đời”.

1.2 Giới thiệu chung về hệ thống:

Một số khái niệm cơ bản liên quan:

• Đại lý Bảo hiểm là người đại diện cho ACE Life thực hiện các hoạt động giới thiệu,

chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp Hợp đồng Bảo hiểm và thực hiện các

công việc khác theo ủy quyền của ACE Life quy định tại Hợp đồng này. Đại lý Bảo

hiểm đại diện cho ACE Life bao gồm Đại điện kinh doanh (Account Representative),

Quyền trưởng nhóm kinh doanh (Pre- Unit Manager), Trưởng nhóm kinh doanh (Unit

3
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

Manager), Trưởng ban kinh doanh (Sale Manager), Trưởng khu vực kinh doanh

(District Manager). Các đại diện kinh doanh, quyền trưởng nhóm kinh doanh, trưởng

nhóm kinh doanh, trưởng ban kinh doanh, trưởng khu vực kinh doanh đều được hiểu

và chỉ được hiểu là “Đại lý bảo hiểm” theo đúng quy định của Luật Kinh Doanh Bảo

Hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan của nước Cộng hòa Xã hôi Chủ nghĩa

Việt Nam. Công ty có toàn quyền thay đổi / điều chỉnh / bổ sung một hoặc toàn bộ

các tên gọi/ chức danh nêu trên khi xét thấy cần thiết .

”Đại lý bảo hiểm” được viết tắt là “Đại lý”

• Khách hàng bao gồm khách hàng tiềm năng, Bên mua Bảo Hiểm, Người được bảo

hiểm, Người thụ hưởng

• Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là tất cả những tài liệu thể hiện ý chí và nguyện vọng của

Bên mua bảo hiểm trong việc giao kết Hợp đồng Bảo hiểm và là cơ sở để Công ty xác

định các điều kiện chấp nhận bảo hiểm

• Hợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận giữa ACE Life và Bên mua Bảo hiểm, được thành

lập dưới hình thức văn bản , kể cả những bản phụ lục, bản đính kèm và tất cả những

văn kiện đưa vào tham chiếu.

Trên đây là những khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống quản lý hợp đồng bảo

hiểm của công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ ACE Life

Hệ thống quản lý hợp đồng bảo hiểm là hệ thống chủ đạo của công ty, bao gồm
tập hợp thông tin khách hàng, xử lý thông tin và xuất ra hợp đồng bảo hiểm chính
thức được lưu trữ trong suốt quá trình tham gia bảo hiểm của Bên mua Bảo hiểm.

2. Thông tin tài liệu:


- Điều lệ Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ ACE Life

4
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

- Các điều kiện hợp đồng đại lý bảo hiểm


- Các giao dịch thực tế trong quá trình mua bảo hiểm của công ty thông qua Trưởng
nhóm kinh doanh (UM)

3. Các yêu cầu đối với hệ thống


Hệ thống với chức năng như trên cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trước khi có hợp đồng: Không để xảy ra sai sót trong quá trình thu thập thông
tin (nếu sai lệch thì phải thực hiện lại từ đầu)
- Quá trình xử lý hợp đồng: Xử lý thông tin đảm bảo mọi quyền lợi và trách
nhiệm của công ty và Bên mua Bảo hiểm phải rõ ràng, chính xác, không gây
hiểu lầm.
- Sau khi có hợp đồng: Khi có hợp đồng bảo hiểm thì phần lưu lại của Hợp đồng
bảo hiểm phía công ty phải được lưu trữ chính xác, đản bảo an toàn và có thể
xử lý theo các tình huống khác nhau trong thời gian mà hợp đồng bảo hiểm có
hiệu lực.

4. Đánh giá mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu
- Với yêu cầu trước khi có hợp đồng: các đại diện kinh doanh đóng vai trò rất
lớn. Trong quá trình này, các đại diện kinh doanh được đào tạo có trách nhiệm đối với
việc thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin của Bên mua Bảo hiểm để đáp ứng tối
đa như cầu và nguyện vọng của họ. Đó là một lộ trình khoa học được vạch ra với các
kế hoạch phù hợp đảm bảo thông tin được ít bị sai sót. Nếu có sai sót, đại diện kinh
doanh liên hệ với khách hàng để hoàn thiện.
- Với yêu cầu trong quá trình xử lý thông tin: Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm do Bên
mua Bảo hiểm được xem xét kĩ lưỡng và chỉnh sửa lại các thông tin bị sai lệch bởi
Trưởng khu vực kinh doanh (DM) và phòng kinh doanh để xuất ra Hợp đồng Bảo
hiểm chính thức có giá trị pháp lý để thực hiện
- Với yêu cầu sau khi có hợp đồng bảo hiểm: Phòng kinh doanh chịu trách
nhiệm lưu trữ toàn bộ thông tin của Hợp đồng Bảo hiểm trong thời gian Hợp đồng

5
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

Bảo hiểm có hiệu lực thực hiện và xử lý trong các tình huống theo Hợp đồng Bảo
hiểm đã thỏa thuận giữa Bên mua Bảo hiểm và công ty.

6n5nbv4c32xzswaq0pooitrytrsew5=’;lkj

5. Mức độ tin học hóa của hệ thống


- Theo quy trình từ khi khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm của công ty ,
khách hàng cung cấp thông tin cho đại diện kinh doanh về nhu cầu và nguyện vọng
của mình. Từ đó đại diện kinh doanh có những thông tin cơ bản của khách hàng để
làm “Bảng minh họa sản phẩm” bằng phần mềm . Phần mềm có tính năng xử lý các
thông tin của khách hàng từ đó tính toán được số tiền đóng theo các hợp đồng và in ra
các bảng minh họa gửi cho khách hàng thông qua Đại diện kinh doanh từ các thông
tin về tuối thọ, giá trị hợp đồng bảo hiểm, thời gian bảo hiểm. Thông qua bảng minh
họa sản phẩm, khách hàng chủ động được kế hoạch tài chính của mình và đưa ra
quyết định có yêu cầu Hồ sơ bảo hiểm không. Bởi vậy các thông tin mà bảng minh
họa sản phẩm đưa ra có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của công ty. Đây
cũng là phần mềm cơ bản được sử dụng ở công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ ACE
Life Việt Nam cũng như các công ty bảo hiểm khác của tập đoàn ACE trên toàn thế
giới.
- Phần mềm xử lý hợp đồng bảo hiểm bao gồm : in hợp đồng bảo hiểm, xử lý
các tình huống và giải quyết hợp đồng khi đáo hạn…Phần mềm được sử dụng khi có
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của Bên mua Bảo hiểm

6. Phân tích chức năng hệ thống


- Quá trình trước khi có hợp đồng bảo hiểm: Quá trình này yêu cầu mọi thông tin của
khách hàng và chi tiết hợp đồng cần phải chính xác. Tức là cần phải tăng cường kĩ
năng của Đại diện kinh doanh thông qua đào tạo về kĩ năng thuyết trình cũng như hiểu
rõ về sản phẩm. Khi Đại diện kinh doanh nắm rõ về sản phẩm và yêu cầu của khách
hàng từ đó Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm sẽ đáp ứng đúng và đủ theo yêu cầu và nguyện

6
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

vọng của khách hàng, đồng thời phù hợp với thông tin sản phẩm mà công ty đưa ra
cho khách hàng chọn lựa. Mặc khác, Đại diện kinh doanh phải nắm rõ các tình huống
trong quá trình trước khi có Hợp đồng như hủy bỏ Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, tăng phí
đóng đối với người cao tuổi hoặc có bệnh tật…Mọi tình huống cần được xử lý một
cách nhanh chóng và chính xác tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
- Quá trình xử lý hợp đồng bảo hiểm: Nếu quá trình trước khi có Hợp đồng được
thông suốt thì quá trình này chỉ là tổng hợp xem xét và in ra bản Hợp đồng chính thức
bằng phần mềm máy tính. Tuy nhiên, nếu có sai sót thì hệ thống cần có tính mềm dẻo
ở chỗ sai đâu có thể sử đấy và lượng thông tin đúng không bị mất đi. Sau đó, phần
mềm cập nhật thông tin và in ra bản Hợp đồng chính thức cho khách hàng.
- Quá trình sau khi có hợp đồng: Trong quá trình này, hệ thống đóng vai trò giám sát
việc thực hiện hợp đồng của khách hàng và đảm bảo quyền lợi cho khách hàng thông
qua Đại diện kinh doanh thực hiện vai trò của hệ thống.

7. Biểu đồ phân rã chức năng và đặc tả hệ thống


- Các chức năng cơ bản của hệ thống:
• Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng
• Đưa ra bản minh họa sản phẩm dựa vào nhu cầu của khách hàng
• Nhận Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của khách hàng qua Đại diện kinh doanh
• Thu phí của khách hàng theo Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm
• Xem xét và xác nhận bởi giám đốc khu vực (DM)
• Xem xét và chỉnh sửa bởi phòng kinh doanh tổng hợp
• Cập nhật thông tin hồ sơ bởi phần mềm máy tính
• Gửi Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm vào ACE Life tại Thành phố Hồ Chí Minh
• Xuất hồ sơ và gửi cho khách hàng thông qua Đại diện kinh doanh
• Thực hiện giám sát khách hàng thực hiện Hợp đồng và đảm bảo quyền
lợi của khách hàng khi có yêu cầu hoặc đến thời hạn thanh toán Hợp
đồng

7
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

- Các giai đoạn (phân chia theo thời gian)


• Lập Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm : trước khi có Hợp đồng chính thức từ khi
tiếp nhận nhu cầu của khách hàng cho đến khi chuyến đến cho phòng
kinh doanh tổng hợp.
• Lập Hợp đồng : Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm được chỉnh sửa hoàn chỉnh cho
đến khi gửi yêu cầu bảo hiểm cho ACE TP Hồ Chí Minh
• Thực hiện Hợp đồng: Thực hiện theo Hợp đồng đã kí kết
- Đặc tả chức năng hệ thống:
1. Lập hồ sơ yêu cầu bảo hiểm:
- Nhiệm vụ: Đáp ứng nguyện vọng của khách hàng và phù hợp với tiêu
chí của công ty
- Đầu vào: Nhu cầu của khách hàng
- Đầu ra: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoàn chỉnh trên giấy
1.1 Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng
- Nhiệm vụ: Hiểu được nhu cầu của khách hàng để tư vấn về loại hình
bảo hiểm phù hợp
- Đầu vào: Nhu cầu của khách hàng
- Đầu ra: Loại hình bảo hiểm phù hợp
1.2 Đưa ra bản minh họa sản phẩm dựa vào nhu cầu của khách hàng
- Nhiệm vụ: Đưa ra chi tiết về quyền lợi, trách nhiệm, mức đóng phí
từng quý, từng năm trong thời gian bảo hiểm có hiệu lực
- Đầu vào: thông tin khách hàng về : họ tên, tuổi thọ, loại hình bảo
hiểm, giá trị Hợp đồng bảo hiểm
- Đầu ra: Bảng minh họa chi tiết về quyền lợi, trách nhiệm, mức đóng
phí từng quý, từng năm trong thời gian bảo hiểm có hiệu lực
1.3 Nhận Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của khách hàng qua Đại diện kinh doanh
- Nhiệm vụ: Đại diện kinh doanh cần hiểu rõ về sản phẩm và cùng
khách hàng hoàn thành Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

8
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm


- Đầu ra: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm do khách hàng và Đại diện kinh
doanh thỏa thuận
1.4. Thu phí của khách hàng theo Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
- Nhiệm vụ: Thu đúng theo Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đã thỏa thuận kí kết
giữa Đại diện kinh doanh và Khách hàng
- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm
- Đầu ra: Ba liên giao cho 3 bên: Ngân hàng (liên vàng) thông qua đó
Khách hàng nộp tiền vào tài khoản công ty (giả thiết là Khách hàng
muốn trực tiếp đóng khoản phí này không qua Đại diện kinh doanh),
Công ty (liên xanh), Khách hàng (liên hồng) đảm bảo tính minh bạch
trong tài chính.
1.5 Xem xét và xác nhận bởi giám đốc khu vực (DM)
- Nhiệm vụ: Giám đốc khu vực có nhiệm vụ xem xét tính hợp lệ của Hồ

- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm thông qua Đại diện kinh doanh
- Đầu ra: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm được xác nhận bởi DM
1.6 Xem xét và chỉnh sửa bởi phòng kinh doanh tổng hợp
- Nhiệm vụ: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm được nhận và chỉnh sửa
- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm thông được xác nhận bởi DM
- Đầu ra: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoành chỉnh
1. Giai đoạn trước Hợp đồng:
- Nhiệm vụ: Đáp ứng nguyện vọng của khách hàng và phù hợp với tiêu
chí của công ty
- Đầu vào: Nhu cầu của khách hàng
- Đầu ra: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoàn chỉnh trên giấy
2. Lập Hợp đồng:
- Nhiệm vụ: Đưa ra bản Hợp đồng hoàn chỉnh
- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu Hợp đồng hoàn chỉnh trên giấy

9
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

- Đầu ra: Đưa ra bản Hợp đồng hoàn chỉnh


2.1 Cập nhật thông tin hồ sơ bởi phần mềm máy tính
- Nhiệm vụ: cập nhật thông tin chính xác hồ sơ yêu cầu bảo hiểm vào
máy tính
- Đầu vào: Hồ sơ yêu cầu Hợp đồng hoàn chỉnh trên giấy
- Đầu ra: thông tin trên máy tính về Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
2.2 Gửi Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm vào ACE Life tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Nhiệm vụ: Thông tin được truyền tải một cách chính xác
- Đầu vào: Thông tin Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
- Đầu ra: Hồ sơ bảo hiểm hoàn chỉnh
2.4 Xuất hồ sơ và gửi cho khách hàng thông qua Đại diện kinh doanh
- Nhiệm vụ: Gửi Hợp đồng chính thức cho khách hàng trong thời gian
sớm nhất
- Đầu vào: Hợp đồng bảo hiểm hoàn chỉnh
- Đầu ra: Khách hàng nhận được Hợp đồng chính thức thông qua Đại
diện kinh doanh
3. Thực thi Hợp đồng:
- Nhiệm vụ: Giám sát việc thực hiện Hợp đồng của Bên mua bảo hiểm
và Thực hiện quyền lợi của khách hàng
- Đầu vào: Hợp đồng cam kết giữa khách hàng và công ty
- Đầu ra: Thực hiện Hợp đồng nghiêm chỉnh

10
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

CÁC BIỂU ĐỒ MÔ TẢ HỆ THỐNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ BẢO


HIỂM CÔNG TY ACE LIFE

H1. Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý


Thông tin Khách Hàng
CMTND
Tiếp nhận nhu cầu Loại hình
Ngày sinh khách hàng bảo hiểm
Họ tên

Bảng minh Khách


họa SP hàng
Hồ sơ yêu cầu bảo
hiểm
hiểm Nhận hồ sơ yêu cầu bảo Xác nhận của District
Thông tin yêu cầu bảo hiểm Manager
Họ tên

Hồ sơ yêu Hồ sơ yêu Xem xét và chỉnh sửa


cầu bảo cầu BH bởi phòng KD TH
hiểm

Gửi hồ sơ yêu cầu bảo Hợp đồng


Lập hợp đồng
hiểm vào tổng công ty

Hồ sơ yêu
cầu bảo
hiểm

11
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

H2. Biểu đồ phân rã chức năng

Hệ thống dịch vụ BH

Lập hồ sơ yêu cầu BH Lập hợp đồng Thực thi hợp đồng

Tiếp nhận thông tin KH Xem xét và chỉnh sửa Giám sát thực thi

Lập bảng minh họa Xác nhận Xử lí tình huống

Lập hồ sơ yêu cầu BH Gửi tổng công ty và lập


hợp đồng

H3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Thông tin khách hàng, nhu cầu Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

Loại hình bảo hiểm


Bảng minh họa sản phẩm

Khách hàng Hệ thống dịch vụ Bộ phận quản lý


bảo hiểm ACE Life Báo cáo
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

Hợp đồng
Hợp đồng

12
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

H4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

H ợp đồng
H ồ sơ yê u cầ u b ả o
h iể m
Lập hợp đồng
L ậ p h ồ sơ yê u cầ u
H ồ s ơ y ê u c ầ u b ả o h iể bmả o h iể m H ồ s ơ y ê u c ầ u b ả o h iể m
T h ô n g tin k h á c h h à n g
H ợp đồng

T h ô n g tin k h á c h h à n g

K h á c h h à n g B à n g m in h h ọ a s ả n p h ẩ m

Bộ phận
B á o c á o tì n h h ìn h t h u p h í
q u ả n lý
G iá m s á t th ự c h iệ n
hợp đồng

C h ỉ đ ạ o x ử lý tì n h h u ố n g

13
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

9. Lược đồ cấu trúc dữ liệu của hệ thống hỗ trợ dịch vụ bảo hiểm ACE Life

- Tài liệu xuất phát: Tài liệu minh họa quyền lợi sản phẩm bảo hiểm (Áp dụng với Kế
hoạch tài chính trọn đời – Quyền lợi toàn diện A1)
Bước 1: Từ tài liệu xuất phát đưa ra danh sách thuộc tính xuất phát
 Đại diện kinh doanh (người soạn thảo và trình bày)
 Mã số ĐDKD (Mã số của đại diện kinh doanh)
 Văn phòng ĐDKD
 Bên mua Bảo hiểm
 Họ tên người được Bảo hiểm
 Giới tính người được Bảo hiểm
 Ngày sinh người được Bảo hiểm
 Nhóm nghề nghiệp người được Bảo hiểm
 CMND người được Bảo hiểm
 Tài liệu minh họa số
 Ngày in
 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm liên kết chung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm chính
 Phí bảo hiểm cơ bản
 Phí bảo hiểm đóng thêm
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm chính(năm)
 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm bổ sung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm phụ
 Phí bảo hiểm đóng theo kỳ
 Định kỳ đóng phí
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm phụ (năm)

14
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

Bước 2: Loại bỏ các thuộc tính thừa và gom nhóm các thuộc tính
Gom 3 nhóm thuộc tính: Thông tin Người được Bảo Hiểm, Thông tin sản phẩm chính, Thông
tin sản phẩm phụ
 Đại diện kinh doanh (người soạn thảo và trình bày)
 Mã số ĐDKD (Mã số của đại diện kinh doanh)
 Văn phòng ĐDKD
 Bên mua Bảo hiểm
 Thông tin người được Bảo hiểm
 Họ tên
 Giới tính
 Ngày sinh
 Nhóm nghề nghiệp
 Tuổi
 CMND
 Tài liệu minh họa số
 Ngày in
 Thông tin sản phẩm chính
 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm liên kết chung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm
 Phí bảo hiểm cơ bản
 Phí bảo hiểm đóng thêm
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm(năm)
 Thông tin sản phẩm phụ
 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm bổ sung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm phụ

15
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

 Phí bảo hiểm đóng theo kỳ


 Định kỳ đóng phí
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm (năm)

Bước 3: Tìm các phụ thuộc hàm


(1) Mã số ĐDKD - > Đại diện kinh doanh, Văn phòng ĐDKD
(2) CMND -> Họ tên, Giới tính, Ngày sinh, Tuổi
(3) Tuổi, Mệnh giá sản phẩm, Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm liên kết chung -> Phí bảo
hiểm cơ bản, thời hạn Bảo hiểm
(4) Tuổi, Mệnh giá sản phẩm, Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm bổ sung -> Phí bảo hiểm
theo kỳ , thời hạn Bảo hiểm

Bước 4: Chuẩn hóa nhờ kĩ thuật “Tách”

Nhóm 1:
 Đại diện kinh doanh (người soạn thảo và trình bày)
 Mã số ĐDKD (Mã số của đại diện kinh doanh)
 Văn phòng ĐDKD
 Bên mua Bảo hiểm
 CMND (Người được Bảo hiểm)
 Tài liệu minh họa số
 Ngày in
Nhóm 2:
 CMND (Người được Bảo hiểm)
 Họ tên
 Giới tính
 Ngày sinh
 Nhóm nghề nghiệp

16
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Tin 4 – k50

 Tuổi

Nhóm 3:

 Tuổi (Người được Bảo hiểm)


 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm liên kết chung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm
 Phí bảo hiểm cơ bản
 Phí bảo hiểm đóng thêm
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm(năm)
Nhóm 4:
 Tuổi (Người được bảo hiểm)
 Tên Sản Phẩm Bảo Hiểm bổ sung
 Điều kiện chấp nhận bảo hiểm
 Mệnh giá sản phẩm phụ
 Phí bảo hiểm đóng theo kỳ
 Định kỳ đóng phí
 Thời hạn bảo hiểm sản phẩm (năm)

17