You are on page 1of 170

V i n

Đạ i

H c

Hu ế

y Ban Phiên Dch SLiu Vit Nam

1961

AN NAM CHÍ LƯỢC

D ị ch S ử Li ệ u Vi ệ t Nam 1961 AN NAM CHÍ

Son gi:

LÊ TC

Thế K14

(1335)

2

An Nam Chí Lược - Ta

Ta sách:

An Nam Chí Lược

Năm

Son gi:

Lê Tc

1335

Dch gi:

y ban phiên dch sliu Vit Nam

1960

Nhà xut bn:

Vin Đại Hc Huế

1961

Chuyn sang n bn đin tbi:

Công Đệ, Doãn Vượng, Lê Bc

2001

Điu hp:

Lê Bc - bacle@hotmail.com

2001

3

An Nam Chí Lược - Ta

Li Gii Thiu

Song song vi công vic biên mc Châu bn triu Nguyn, y ban Phiên Dch SLiu Vit-Nam đã lp mt kế hoch riêng để hiu đính và phiên dch các bsVit Nam. Theo kế hoch dự định y, các phiên dch viên trong y ban đã tham kho các truyn bn tàng trti các thư vin Nht Bn, Trung Hoa và Anh Quc, làm xong mt hiu bn ca bAn Nam Chí Lược và hoàn thành mt bn phiên dch Vit văn.

Nói vcun An Nam Chí Lược, ai ai cũng biết rõ son giLê Tc là mt tên phn bi vi Tquc. Trong lúc nước nhà đang gp ngoi xâm, xã tc nguy cp, nhân dân đau kh, Lê Tc cùng bn Trn Kin và Trn Ích Tc, không nhng không chu gn sc phn đấu để cu nước cu dân, trái li nhn tâm và làm tôi địch. Hơn na, trong bAn Nam Chí Lược, Lê Tc quên mình là người Vit, da vào lp trường và quan đim người Nguyên để son tp. Chng hn, như nhng li nnh nt a dua ca son gi, nhng đon văn kiêu ngo ttôn tự đại trình bày trong các chiếu chnhà Nguyên và trong các bài ta các danh nhân hi y, đều khiến cho chúng ta vô cùng ut c và đau đớn.

Sdĩ Ủy ban ly bAn Nam Chí Lược làm công vic phiên dch đầu tiên, là vì bộ ấy có llà bsxưa nht do mt cá nhân người Vit son ra, và gm có nhiu sliu đáng quý có liên quan đến csvà trung sVit Nam, chkhông phi y ban có chút định nào dung thnhng hành động và quan nim sai lm ca son giả đối vi tquc. Nói khác, chúng tôi coi cun sách này là mt sliu, là mt đối tượng cho cuc nghiên cu shc thun túy, bi vy, thành thc mun cung cp mt bhiu bn và bn dch đáng tin cy cho hc gii mà thôi.

Trong hai nghìn năm quc s, chúng ta không thkhông công nhn rng còn nhiu chthiếu sót, mơ h, đang chờ đợi scgng ca sgia Vit Nam, để btúc hoc xác định li. Vy, điu cn thiết cho nn shc Vit Nam ngày nay là gây phong trào nghiên cu theo phương pháp khoa hc, nht là vphương din sưu tm và kho đính sliu, chúng ta nên tìm cách nâng đỡ và xúc tiến. Căn cvào quan đim y, tôi thành thc tin rng bhiu bn và bn dch này là mt thc hin mi ca nn shc ti Vit Nam, và sẽ đem li rt nhiu bích cho công vic tìm tòi sthc trong quc s.

Huế, ngày 22 tháng 4 năm 1960

Vin Trưởng Vin Đại Hc Huế

L. M. Cao Văn Lun

4

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

An-Nam Chí-Lược

Quyn Đệ Nht

C-Ái Đông-Sơn Lê-Tc Biên

Tng T

Txưa nước An-Nam thông giao vi Trung-Quc, thi vua Chuyên-Húc, phía bc đi ti U-Lăng, phía nam đi ti Giao-Ch. Vua Đế-Nghiêu sai Hy Hoà qua ở đất Nam-Giao, vua Thun sai Vũ qua Nam yên-vGiao-Ch. Qua đời Chu-Thành-Vương (1115-1079 trước công nguyên), hVit-Thường qua chín ln thông-ngôn, ti cng-hiến mà nói rng: "Tri không có gió bo, không mưa dm, ngoài bin không ni sóng dữ đã ba năm nay, có lẽ ở Trung-Quc có đấng thánh-nhân tr-vì, sao chng ti chu?". Lúc by gi, Chu-Công đặt bài ca, đánh đàn thut chuyn hVit-Thường ti chu: "Ô hi ta ta! Phi Đán chi lc, Văn-Vương chi đức", nghĩa là: ôi ôi! vui thay, cnh-tượng thái-bình không phi nhsc ca Đán (tên ca Chu-Công) mà là nhờ đức ca vua Văn-Vương. Nước Vit-Thường, tc đất Ca-Châu, phía nam Giao- Ch.

Quyn Hán-Quan-Nghi ca ng-Thin chép rng: "trước tiên Trung-Quc mmang t"sóc"

(phương bc), ri sau tiến sang phương nam ly làm "cơ ch". Hin nay, các sách viết ch"ch"

(cái nn) là viết sai.

Nhà Tn (246-207 trước công nguyên) ly Giao Chlàm Tượng-Qun; đến khi nhà Tn lon thì Đô-uý qun Nam-hi là Triu-Đà ni binh đánh ly hết các qun quc, ri tlp làm vua. Khi y, Hán- Cao-Tsai Lc-Giqua lp Đà làm Vit-Vương. Sau khi Cao-Tbăng, Cao-Hu cm Nam-Vit mua đồ st ca Trung-Quc, Đà tiếm hiu xưng đế, ri phát quân đi đánh Trường-Sa. Văn-đế li sai người đưa thư qua trách Đà. Đà có ý s, bèn bhiu đế, nguyn làm tôi và cng hiến phm vt.

Năm Kiến-Nguyên th3, (vua Võ-đế, 142 trước công nguyên) Đà mt, con cháu hTriu truyn xung bn đời, kđược hơn chín mươi năm.

Võ-đế sai Chung-Quân đi squa Nam-Vit để dvua Vit tên là Hưng vào chu, Hưng mun đi, nhưng btướng L-Gia can ngăn, vua không nghe, Gia làm phn, ni binh đánh giết vua và cs-gnhà Hán, lp Kiến-Đức là anh khác mlên làm vua Nam-Vit.

Năm Nguyên-Đinh th5 (112 trước công nguyên), V-Uý là L-Bác-Đức xut mười vn quân qua đánh Nam-Vit, năm thsáu, mi đánh bi người Vit, ly đất đó chia làm các qun: Nam-Hi, Thương- Ngô, Ut-Lâm, Hp-Ph, Giao-Ch, Cu-Chân, Nht-Nam, Châu-Nhai và Đam-Nh, mi qun đặt Thái-thú để cai tr.

Qua nguyên-niên Sơ-nguyên ca Nguyn-Đế (48-33 trước công nguyên), bãi bhai qun Châu- Nhai và Đam-Nh, còn li by qun, kcGiao-Ch. Khi đầu, Gi-Quyên-Chi tâu rng: Châu-Nhai, Đam Nh, đều hi ngoi; xứ ấy thường cy thế him trmà làm phn, đến lúc dng binh ti dp, thì chmiếng đất vô dng mà thôi, nếu bỏ đi cũng không đáng tiếc. Vua Hán bèn hli chiếu bãi b.

Nhan-Sư-Cnói: by qun đều thuc vGiao-Châu, theo chế độ nhà Hán, các qun thuc châu, nên đặt Th-sGiao-Châu để cai-trchung.

Năm Kiến-Võ th16 (40 sau công nguyên), đời vua Hán Quang-Võ, có người đàn bà Giao-Chtên là Trưng-Trc làm phn, năm th19 (43), sai Mã-Vin qua đánh dp yên, ri dng trụ đồng để làm gii hn nhà Hán.

5

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

Năm Kiến-An th15 (210), Hiến-Đế di chcai trqua qun Nam-Hi.

Vương-Phm nói: chqun trca quan Th-sử ở đất Giao-Châu, cui đời Hán, đổi qua Nam- Hi, khi Tôn-Quyn mi được n mng ca nước Ngu, cũng cm cmao tiết làm tng-đốc Giao-Châu và kiêm lĩnh Kinh-Châu. Tôn-Tư làm Giao-ChThái-thú quá tham bo, bqun li L-Hưng giết, các qun Cu-Chân và Nht-Nam đều phn, và hàng nhà Tn.

Tôn-Quyn thy Giao-Chỉ ở xa, bèn chia Giao-Châu đặt Qung-Châu và di qun trca Giao- Châu qua Long-Biên.

Nguyên niên Kiến-Hoành (269), vua nước Ngô là Tôn-Ho sai các tướng là Tiết-H, Đào-Hoàng qua thu phc Giao-Ch, giết các tướng do nhà Tn đặt ra, như vy đất Cu-Chân li thuc vNgô. Đến lúc nước Ngô mt, Giao-Châu trvnhà Tn, tri qua các triu: Tng, T, Lương, Trn, Tu, Đường đều để y như cũ, chci tên Cu-Chân làm Ái-Châu, Nht-Nam làm Hoan-Châu, đều thiết Th-S, hoc đặt Giao-Châu tng-qun hoc An-Nam đô-đốc để thng tr. Qua đời Đờng mi chia Lĩnh-Nam làm đông tây đạo, đều đặt Tiết Độ-S, li đặt ra năm qun: Quế, Qun, Ung, Dung và An-nam, đều thng thuc Đông-đạo, vphn Tây-đạo, thì đặt An-nam đô-hkiêm cngũ qun. Kinh-Lược-Chiêu-Tho-STrương-Bá-Nghi đắp La-Thành ti An-nam, công trình chưa xong, đến năm Nguyên-Hoà th3 (808), đô- hlà Trương-Chu đắp tiếp thêm mi hoàn công. Lâm-Tư nói rng: La-Thành chu-vi 2000 bước, tn hết 25 vn công.

Đến đời vua Tuyên-Tông, niên hiu Đại-Trung (847-859) có viên đô-hcai trkhông được đứng đắn, đãi dân bng li bo ngược, hbèn liên-kết vi rNam-Chiếu, trli đánh phAn-nam, cuc ri lon chém giết kéo dài luôn my năm không thôi. Năm Hàm-Thông th3 ca vua Y-Tông, (682), nước Nam-Chiếu đánh hãm La-Thành; viên Kính-Lược-SThái-Tp bchết, vua sai Cao-Bin làm chc đô-h, đem quân đánh khôi phc phthành, chém tướng mi là Đoàn-Tù-Thiên và bn quân mi hơn 30.000 cái đầu; ri tu bLa-Thành li, ci xưng đô-h-phTnh-Hi-Quân. Bin được trao cho làm chc Tiết-Độ- S.

Kp di Ngũ-Đại, các người thhào các Châu Giao, Ái là Khúc-Ho, Dương-Diên-Ngh, Kiu-

Công-Tin, v.v

Tướng cũ ca Nghlà Ngô-Quyn bèn giết Công-Tin mà tlp làm vua, truyn được vài đời, đến khi Ngô-Xương-Văn chết, thì có bthuc là Ngô-Bình (tc L-X-Bình), dành làm vua; Đinh-B-Lĩnh giết Ngô-Bình, lãnh nước Giao-Ch, txưng là Vn-Thng-Vương, li tý cho con Lin làm Tiết-Độ-S.

Đầu nhà Tng, Lin khiến Snhp cng, Thái-tphong B-Lĩnh làm Giao-chQun-Vương và hchiếu cho Lin làm Tiết-Độ-SAn-nam đô-h. Sau Lin và cha đều mt, em là Trin kế lp thì bThái- Hiu Lê-Hoàn phế bvà cướp ngôi. Lê-Hoàn gilàm tbiu dâng vua nhà Tng, nói rng:

Trin khiến Hoàn thay làm vua. Thái-Tông nhà Tng bèn phong Hoàn làm vua. Nhà Lê truyn được ba đời, cng ba mươi năm, bLý-Công-Un cướp ngôi. Vua Chân-Tông li phong Công-Un làm Giao-ChQun-Vương.

Năm Long-Hưng th2 ca Hiếu-Tông (1164), Lý-Thiên-Tsai snhp cng, được vua Tng phong làm An-nam quc-vương, tên nc An-nam bt đầu từ đó.

thay nhau dùng võ lc cướp quyn.

HLý truyn ngôi được tám đời, không có con trai, do con gái là Chiêu-Thánh ni ngôi.

Trong năm Canh-Dn niên hiu Thiu-Định nhà Tng (1230), Chiêu-Thánh nhường ngôi cho chng là Trn-Nht-C(tc Trn-Cnh), vua Tng li phong Nht-Clàm An-nam Quc-Vương.

Năm Quý-Su (1253), Đại-Nguyên đã dp yên Vân-Nam, đến mùa đông năm Đinh-T(1257), sai Đại-Soái là Ngt-Lương Hp-Đãi đem quân qua biên-gii An-nam, do đường Qung-Tây để hi binh đánh nhà Tng; quân-đội nhà Trn chng c, không được thng, bèn np khon xưng thn, ri khiến bi-thn dâng li biu và thường năm qua cng hiến phm vt.

Đến năm Tân-Du niên-hiu Trung-Thng (1261), vua Thế-THoàng-Đế li phong hTrn làm vua An-nam; qua năm Đinh-Su, hiu Chí-Nguyên (1277), vua Trn mt, Thế-T(tc Nht-Hong), không xin sc-mng, mà tlp làm vua, nên vua sai Thượng-Thư bLlà Sài-Thung sang mi nhp

6

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

triu; vua Trn mượn ccó tt không đi. Qua năm sau, li ly ccó tt không đi, sai quc-thúc là Trn- Di-Ái sang triu-kiến. Thế-Tvin cvua có bnh, bèn lp Di-Ái làm vua.

Năm Tây-T(1281), sai Sài-Thung nhn chc An-nam-Hành Tuyên-Uý-Sứ Đô-Nguyên-Soái, xut binh 1000 người, đưa Di-Ái vnước, đi đến địa-gii Vĩnh-Bình, An-nam không chu nhìn nhn, D-Ái s, ban đêm trn v, chsai bi-thn thay mt tiếp rước Sài-Công vào nước, tuyên li dchca vua ri trv.

Năm Nhâm-Ng, hiu Chí-Nguyên (1282), quan Hu-Tha là Toa-Đô cm quân qua đánh thâu Chiêm-Thành, triu-đình sai syêu-cu vua An-nam cho mượn đường tiến binh, và giúp quân lương, Thế-T(tc vua Trn) không chu. Đến mùa đông năm Giáp-Thân, hiu Chí-Nguyên (1284), vua sai Trn-Nam-Vương Thoát-Hoan và quan Bình-Chương là A-Lý-Hi-Nha tiến ti biên gii, Thế-Tkháng c, thua chy, em là Ích-Tc, quy thun vào chu, vua thương tình, phong Ích-Tc làm An-nam quc-vương, li phong cn-thn là Trn-Tú-Viên làm Ph-Nghĩa-Công, các quan li đi theo cũng đều cho tước-v.

Năm Đinh-Hi, hiu Chí-Nguyên (1287), Thế-Tsai Trn-Nam-Vương và quan Bình-Chương là Áo-L-Xích cm quân qua bình-định An-nam, khi quân kéo đến, Thế-Tử đánh thua, chy trn ngoài hòn đảo gia bin. Qua mùa xuân, tháng ba, năm sau, Trn-Nam-Vương thy khí-hu nước An-nam quá nóng-nc độc-địa, bèn kéo quân v.

Trong năm Quý-Thiu Chí-Nguyên (1293), vua li sai Đại-Vương Ích-Cát-Lit-Đải và quan Bình-

qua đóng đồn ti đất Vit, để chqua năm là năm Giáp-Ng(1294),

Chương là Lưu-Nh-Bt-Đô, v.v

trong khong mùa thu thì tiến binh. Nhưng tháng giêng năm y vua Thế-Tbăng; qua tháng tư mùa h, Thành-Tông Hoàng-Đế lên ngôi, hchiếu bãi binh, li khiến quan Th-Lang bLlà Lý-Hn, quan Lang- Trung là Tiêu-Thái-Đăng đi squa An-nam tha ti cho Thái-TAn-nam và dn s-thn An-nam là Đào- T-Kvnước để tuyên li d-ch. Lúc đó, Thế-Tử đã mt tmy năm, nên con vua sut các quan liêu ra đón, đặt bàn xông trm, trông vca khuyết (nước Nguyên) mà ly tạ ơn. Li khiến bi-thn qua dâng li biu chúc mng, xin làm phiên-thn vĩnh-vin, chiếu-lthường triu-cng, đến nay vn còn.

Nam-Giao đời xưa, nhà Chu gi là Vit-Thường, nhà Tn gi là Tượng-Qun, nhà Hán đặt làm ba qun: Giao-Châu, Cu-Chân và Nht-Nam. Nhà Đường li ci Giao-Châu làm An-nam ph, qun Cu- Chân làm Ái-Châu, qun Nht-Nam làm Hoan-Châu, tc là La-Thành, Thanh-Hoá và Ngh-An ngày nay vy.

Qun-p

Đất Nam-Giao xưa, nhà Chu gi là Vit-Thường, nhà Tn đặt tên là Tượng-Qun. Đến cui nhà Tn, Nam-Hi-Uý là Triu-Đà đánh tóm thâm đất, tlp làm mt nước riêng và tiếm xưng vương-hiu. Sơ niên Tây-Hán, Cao-Tphong Đà làm Nam-Vit-Vương, tri được my đời, thì tướng Nam-Vit là L- Gia làm phn, giết vua Triu và các s-thn ca nhà Hán. Vũ-Đế sai Phc-Ba tướng-quân L-Bác-Đức sang đánh dit Nam-Vit, ri đặt ra chín qun, bquan cai tr. Nước An-nam ngày nay tc là 3 qun Giao-Ch, Cu-Chân và Nht-Nam trong chín qun y.

Vsau các triu đại kế tiếp, chế-độ qun huyn không nht định.

Qua đời Ngũ-Đại (907-959), người đất Ái-Châu là Ngô-Quyn, chiếm giqun Giao-Ch; đời sau các nhà Đinh, Lê, Lý, Trn, ni nhau tranh quyn, đều được nhà Tng phong vương tước. Quan-chế, hình-pháp và hành-chính, ít nhiu hc ca Trung Hoa, còn vqun-p hoc theo cũ, hoc đổi mi, nay ly đại-khái mà chép li.

Đại-La Thành-L1 : xưa là nước Giao-Ch, đời nhà Hán để như cũ, nhà Đường đặt làm An-nam đô-h-ph, thành phủ ở ti phía tây bsông Lư-Giang; Trương-Bá-Nghi đời Đường bt đầu xây thành

1 Ch-L, theo nghĩa chính là đường đi, nhưng trong sách sử Địa thì có khi là mt tnh, mt ph, huyn, mt địa ht, mt thành- phhay mt châu qun.

7

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

y, Trương-Chu, Cao-Bin tiếp-tc sa sang đắp thêm. Trong thi Chân-Tông nhà Tng, Lý-Công-Un người qun y, kiến-quc ti đây. Đến nhà Trn ni theo nhà Lý ly đất y đạt thêm ba phna: Long- Hưng, Thiên-Trường và Trường-An.

Long-Hưng-Ph: tên cũ Đa-Cương-Hương. T-tiên hTrn lúc còn hàn-vi, ban đêm đi qua mt cái cu khe, khi qua ri, ngonh li, không thy cu na. Chng bao lâu, hTrn được nước, người ta gi khe y là Long-Khê, nên đổi tên Đa-Cương làm Long-Hưng.

Thiên-Trường-Ph: tên cũ là Tc-Mc-Hương, nơi phát-đích hTrn. Đến khi hTrn được nước, xây mt hành-cung ti đó, mi năm đến mt ln, để tra là không bquân chphát-tích ca ông bà, ri đổi tên làm Thiên-Trường-Ph, chỗ ấy có nước thu-triu chy quanh thành, hai bên bmc nhiu cây hoa, khí thơm ngát người, ho-thuyn qua li, ging như cnh tiên vy.

Trường-An-Ph: vn là động Hoa-Lư; chsinh ra Đinh-B-Lĩnh, cui đời Ngũ-Quý, họ Đinh lp quc ti đó.

Qui-Hoá-Giang-L: tiếp vi biên-gii Vân-Nam.

Tuyên-Hoá-Giang-L: tiếp giáp đạo Đăc-Ma.

Đà-Giang-L: tiếp vi địa-gii Kim-X.

Lng-Châu-Giang-L: tiếp vi t-giang và hu-giang.

Bc-Giang-L: trên đông-ngn ca La-Thành, nước sông Lư-Giang thông vi bin, trên sông có bc 10 cái cu đồ sđẹp đẽ.

Như-Nguyt-Giang-L.

Nam-Sách-Giang-L.

Đại-Hoàng Giang-L.

Hng-L.

Khoái-L.

Châu

Các châu đều tiếp địa-gii Qung-Tây và Vân-Nam, tuy gi là châu huyn, nhưng stht là động

vy.

Quc-Oai-Châu: phía nam thành Đại-La.

C-Châu: Bc-Giang.

Tiên-Châu: xưa gi là Long-Biên.

Phú-Lương-Châu.

Tư-Nông-Châu: mt tên khác gi là Dương-Xá.

Định-Biên-Châu: mt tên khác gi là Minh-M.

Vn-Nhai-Châu: mt tên khác gi là Minh-Hoàng.

Văn-Châu: mt tên khác gi là Môn-Châu.

Tht-Nguyên-Châu.

Tư-Lang-Châu.

Thái-Nguyên-Châu: mt tên khác gi là Hoàng-Nguyên.

8

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

Thông-Nông-Châu.

V-Long-Châu: mt tên khác gi là t-xá.

Quang-Châu.

La-Thun-Châu: mt tên khác gi là Lai-thn.

Hoàng-Đạo-Châu: tc Bình-Lâm-Trường.

Dư na, loi như thế, không chép.

Tên Châu Thi Xưa

(Nhiu tên đã thay đổi, chcòn li sít)

Phong-Châu: nhà Ngô gi Tân-Châu.

Tô-Mu-Châu.

Tô-Vt-Châu.

Trường-Châu.

Nga-Châu.

Đường-Châu: mt tên khác gi là Phương-Lâm.

Các Huyn

Võ-Ninh Huyn, Vn-Ti Huyn, Khâu-Ôn Huyn, Tân-Lp Huyn, Hong Huyn, ChHuyn, Lch Huyn, Lan-Kiu Huyn, Truy-Diên Huyn, C-Dũng Huyn, Cung Huyn, Qun Huyn (Nguyên-schép là Qut), Thượng-Pha Huyn, Môn Huyn.

Dư na không chép

Tên Huyn Thi Xưa

Long-Biên: Cui đời Tây-Hán, tr-sca Th-squn Giao-Châu tên là Long-Uyên, sau vì có Giao-Long hay lên nm khoanh trên mt nước, mi ci tên là Long-Biên 1 .

Chu-Diên: Huyn ca đời Hán; đời Đường ci làm Diên-Châu, đặt ra hai huyn Cao-Lăng và An-

Định.

Liên-Lâu: Âm chtrên là "liên", âm chdưới là "lâu". Thi Hán là tri sca th-sGiao-Châu.

My-Linh: Tr-sca quan Đô-Uý qun Giao-Chỉ đời Hán.

Khúc-Dương: Âm là "Dương".

Câu-Lu: Hi trước Cát-Hng làm huyn lnh ở đây.

An-Thun: Đời nhà Đường gi là Thun-Châu.

Sùng-Bình: Đời Đường là An-Bình.

Hi-Bình: Đời Đường là Ninh-Hi.

An-Định

C-Đô

1 K.Đ.V.S.T.G.C.M. chua rng: Long-Biên là tên huyn đời nhà Hán, theo Thu-Kinh-Chú thì năm 13 hiu Kiến-An (208), lúc bt đầu xây thành, có loài giao-long đến khoanh mình trên mt nước, hai bên bến phía nam và phía bc, nhân đây mi ci tên li là Long-Uyên. Như vy thì, tên Long-Biên có trước và Long-Uyên có sau.

9

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

Ph-LThanh Hoá

Đời Tây-Hán là qun Cu-Chân, đời Tu, Đường là Ái-Châu, nhng thuc p ca châu y hin nay, gi là giang 1 , trường, giáp và xã, kê như sau:

Lương-giang, Ba-lung-giang, Trà-giang, Cng-giang, Thái-xa-giang, An-tiêm-trường, Văn-trường, C-đằng-giáp, Chi-minh-giáp, C-hong-giáp, C-chiến-giáp, Duyên-giáp, Đin-s-giáp, Kiết-thuế-giáp.

Tên Huyn Thi Xưa

Đồ-Bàng: Ch"bàng" theo Nhan-Sư-c-âm là "lung".

Cư-Phong: Là nơi Mã-Vin bt được dư-đảng ca Trưng-Trc.

Vô-Công: Trsca Đô-Uý qun Cu-Chân đời Hán.

Vit-Thường: Mt tên khác là Cu-Đức.

NghAn PhL

Trong thi Tây-Hán là Qun Nht-Nam, đời Tu, Đường gi là Hoan-Châu.

u-Tân-Giang.

Minh-Đạo-Giang.

K-Giang.

Thương-L-Giang.

Đường-Gia-Giang.

Trương-Xá-Giang.

Dư na không chép.

Din-Châu l

Vn là thuc huyn ca qun Nht-Nam, gi là Phù-Din và An-Nhân, nhà Đường đổi tên là Din-Châu.

C-Li-Giang.

Tha-Viên-Giang.

Hiếu-Giang.

Đa-Bích-Trường.

C-Lam-Xã.

Cao-Gia-Xã.

Ban-Bát-Xã.

Dư na không chép.

B-Chánh phl

Nguyên là huyn Tượng-Lâm, qun Nht-Nam đời Tây-Hán.

Cui đời nhà Hán, có người trong p giết huyn lnh, tlp thành nước, gi là Lâm-p.

Đầu niên hiu Nguyên-Hoà (806-820) nhà Đường, li thuc vAn-nam ph, nay tên là B-Chính. Trong xứ ấy, núi trùng-đip, cho nên Liu-T-Hu có câu thơ rng: "Lâm-p đông hi sơn tkính", nghĩa là "tphía đông quanh li xLâm-p, núi dng như cây giáo".

Đồ-Lê-Giang: (Tiếp gii Chiêm-Thành).

1 Chgiang là sông, nhưng gp về địa-danh thì có nghĩa là mt qun, huyn, xã, v.v

10

An Nam Chí Lược - Quyn Đệ Nht

Núi

Núi Pht-Tích: vì trên đá có du chân, nên đặt tên là Pht-Tích.

Núi Tn-Viên: hình núi như cái tán.

Núi Tiên-Du: có hòn đá bàn-thch, dn có đường gch như bàn c, tương truyn rng: xưa có tiên đánh cvây ở đó. Bn con gái đi hái ci thường đến giao-hp trên đá bàn c, nên hòn đá y đổ xung và nt v.

Núi Võ-Ninh: Tc truyn rng dưới núi có mca Triu-Vit-Vương.

Núi Ph-Li: Năm Đinh-V, Chí-Nguyên, (có lchép nhm năm Đinh-Hi Chí-Nguyên tc năm 1287 A.D.), quan binh có ti làm hang rào cây, để cha lương thc ở đó.

Núi Vn-Kiếp: Trmt ra mt con sông ln, sau lưng có núi muôn trùng, rng rm tre cao, dưới nước trên cu, phong cnh rt đẹp. Hưng-Đạo-Vương đã tng n trong y.

Núi Kit-Đặc: Đi đường tt vào núi thì thy hoa và cây rm rp tt đẹp, có sui ngc chy mòn đá, la đóm rước người (vào chơi), mát mllùng, cõi đời không có.

Núi Yên-T: Gi là Yên-Sơn hoc là Tượng Sơn, bcao lên quá tng mây. Đầu niên hiu Hoàng-Hu, nhà Tng (1049-1053), gi là X-Châu, hi gia niên-hiu Đại-Trung Trường-Phù (1008- 1016), triu đình li ban tên là T-Y-Đông-Uyên. Đại-Sư là Lý-Tư-Thông có dâng lên vua hi-nhc danh- sơn-đồ và vnh thơ tán: Phúc-Địa thtư ti Giao-Châu là Yên-T-Sơn.

Tân kchóp núi nêu vài n, Yu-điu hình khe trmt ngành. Tiên ci loan qua ngi cnh tnh, Người xem rng xung gin đầm xanh.

Tc Sơn: động Yên-La, đỉnh núi Tý-ng, đều xinh đẹp lk. Thin-Lc-Vương thường dt đệ-tvào đó.

Núi Địa-Cn: Núi y rt cao và him tr, có cây tùng đã lâu đời, tc truyn có rng khoanh trên cây y. Trn-Thái-Vương có làm hành-cung ti đó.

Núi Thiên-Dưỡng: Tt đẹp mà him, khi thy-triu lên xung mi chèo ghe đi ti được. Hnhà vua xây dng nhà ca trong, để tránh quc-nn.

Động Võ-Lâm: Xưa nước An-nam, đời vua thtư ca nhà Trn là Trn-Nhân-Vương, bngôi vào n ở đó để thành đạo, hiu là Trúc-Lâm đạo-sĩ, có làm Hương-hi-n-thi tp, truyn li đời sau.

Núi Thn-Đầu: Núi y làm ranh gii cho hai qun La-Thành và Thanh-Hoá. Thế núi lin nhau có hai b, nước thu-triu ngoài bin chy vào gia.

Thi xưa người ta ti đục mba hòn núi bphía nam để tin squa li. Hi trước Thánh- Vương nhà Lý, đánh nước Chiêm-Thành, ý mun vượt qua bin, nhưng gp mù và sóng ln, đi không được, mi cu thn núi y, ri đi được, khi vlp đền thờ ở đó, từ đó vsau, các hòn núi đều thuc vThanh-Hoá c.

Long Đại-Nham: Gi là Bu-Đài, sm ut mà tt đẹp đặc bit, trong vách đá có khong trng làm ch