You are on page 1of 4

Biện luận các khả năng xảy ra đối với các chất ban đầu đã cho

Đây là dạng toán thường gặp khi chất ban đầu chưa xác định được cụ thể tính chất hóa
học (thuộc nhóm chức hoá học nào; là kim loại hoạt động kém hay mạnh… ) nên ta phải xét
từng khả năng có thể xảy ra với chúng.

Ví dụ 1:
Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II theo tỉ lệ 1:2 được hỗn hợp A. Cho luồng H dư đi
qua 2,4gam A nung nóng thu được hỗn hợp B. Để hoà tan hết B cần 40ml dung dich HNO
2,5M và thu được V lít NO duy nhất (đkc).
a. Xác định kim loại hoá trị II trên.
b. Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu cho hiệu suất phản ứng đạt
100%
Giải:
a. Gọi oxit kim loại hoá trị II là MO
Gọi b và 2a lần lượt là số mol CuO và MO đã dùng.
Vì H chỉ khử những oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá kim loại nên có 2 khả
năng xảy ra sau đây.

• M đứng sau Al trong dãy điện hoá (tức MO phản ứng được với H)
Các phản ứng xảy ra:
CuO + H  Cu + HO
b b
MO + H  M + HO
2b 2b
3CuO + 8HNO  3Cu(NO) + 2NO + 4HO
b b
3M + 8HNO  3M(NO) + 2NO + 4HO

Suy ra, ta có hệ: 80b + (M +16)2b = 2,4 ⇒ M = 40 (Ca)


+ = = 0,1 b = 0,0125
Nhưng Ca đứng trước Al trong dãy điện hoá (loại)
• M đứng trứơc Al trong dãy điện hoá (Tức MO không phản ứng được với H)
Các phản ứng xảy ra:
CuO + H  Cu + HO
b b
3CuO + 8HNO  3Cu(NO) + 2NO + 4HO
b b
MO + 2HNO  M(NO) + 2HO
2b 4b
Suy ra, ta có hệ: 80b + (M +16)2b = 2,4 ⇒ M = 24 (Mg)
+ 4b = = 0,1 b = 0,0125
Vì Mg đứng trước Al trong dãy điện hoá, nên kim loại đã cho là Mg.
b. %CuO = = 50%
%MgO = 100 - 50 = 50%

Ví dụ 2:
Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ no đơn chức chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa
đủ 20ml dung dịch NaOH thu được một muối và một rượu.
Đun nóng lượng rượu thu được ở trên với HSO đặc ở 170C được 369,6 ml olefin khí ở
27,3C và 1atm.
Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp A ở trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO
dư thấy khối lượng bình tăng thêm 7,75g.
Xác định công thức phân tử 2 chất hữu cơ trong A.
(Học viện quân Y phía Nam 1995)
Giải:
Hỗn hợp hai chất hữu cơ non đơn chất tác dụng với NaOH thu được một muối và một
rượu cho thấy có ba khả năng xảy ra đối với A:
* A gồm CHCOOH và CHOH
* A gồm CHCOOCH và CHOH
* A gồm CHCOOCH và CHCOOH
Ta xét từng khả năng xảy ra:

• A gồm: CHCOOH

CHOH
Các phản ứng xảy ra:
CHCOOH + NaOH  CH + COONa + HO
a a
CHOH CH + HO
b b
CHCOOH + O  (n+1)CO + (n+1)HO
a a(n+1) a(n+1)
CH + OH + O  mCO + (m+1)HO
b bm b(m+1)
Bình CaO hấp thụ cả nước và CO nên m + m = 7,75g
⇒ a = 0,02.2 = 0,04
b = = = 0,015
44(an + a + bm) + 18(an + a + bm + b) = 7,75 (1)
(1) ⇒ 44an + 44a + 44bm + 18an + 18a + 18bm + 18b = 7,75
⇔ 62(an + bm) + 62a + 18b = 7,75
⇔ 62(an + bm) = 5
⇔ an + bm =

⇒ 0,04n + 0,015m =
40n + 15m = =80,24 (vô lí )

• A gồm: CHCOOCH : a mol

CHCOOH : b mol
Các phản ứng xảy ra:
CHCOOCH + NaOH  CHCOONa + CHOH
a a a
CHOH  CH + HO
(a+b) (a+b)

Suy ra a = 0,04  b= - 0,025 (loại)


a + b = 0,015

• A gồm: CHCOOCH : a mol

CHCOOH : b mol
Các phản ứng xảy ra:
CHCOOCH + NaOH  CHCOONa + CHOH
a a a
CHCOOH + NaOH  CHCOONa + HO
b b
CHOH  CH + HO
a a
CHCOOCH (n + m +1)CO + (n + m +1)HO
a a(n + m +1) a(n + m +1)
CHCOOH (n+1)CO + (n+1)HO
B b(n+1) b(n+1)

Suy ra a = 0,015
a + b = 0,04
44(an + am + a + bn + b) + 18(an + am +a + bn + b) = 7,75 (2)
(2) ⇒ 62(an + am + a + bn + b) = 7,75
an + am + bn + 0,04 = = 0,125
n(a+b) + am = 0,085
0,04n + 0,015m = 0,085
40n + 15m = 85
Ta có:
n 0 1 2
m 5,6 3 0,3
Vậy 2 chất đã cho là CHCOOCH, CHCOOH.

Bài tập:
1. X,Y là hai kim loại hoá trị II và hoá trị III. Hoà tan hết 7g hỗn hợp X, Y bằng axit nitric
đặc nóng được 14,56 lít NO (đkc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng với lượng dư
axit Clohiđric, sau phản ứng thu được 6,72 lít H (đkc) và 1,6g một chất rắn không tan.
a. Xác định X và Y.
b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Đs: Cu và Al
2. Có một hỗn hợp gồm một oxit kim loại hoá trị II và một oxit kim loại hoá trị III với tỉ lệ
mol tương ứng là 2:1.
Chia 32,2g hỗn hợp oxit này làm hai phần bằng nhau.
Nung nóng phần I trong một ống sứ rồi cho luồng CO dư đi qua, thu được một
chất rắn nặng 12,1g.
Phần II cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư thấy sau phản ứng còn lại 8g
một chất rắn không tan.
Xác định công thức hai oxit đã dung. Cho hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
Đs: ZnO và FeO
3. (A) là hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon mạch hở, mỗi chất chứa không quá ba nguyên tử
cacbon trong phân tử.
Dẫn 6,72 lít A (đkc) qua bình Br dư thấy khối lượng bình tăng 8,2g và không thấy có khí
thoát ra khỏi bình.
a. Tìm công thức phân tử các chất trong A.
b. Tìm % khối lượng mỗi hiđrocacbon có trong hỗn hợp
Đs: CH (87,2%) và CH (12,8 %)
CH (86,1%) và CH (13,9 %)
CH (31,7%) và CH (68,3 %)
4. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A bằng một lượng oxi dư. Sau phản ứng thu được hỗn
hợp gồm 44,44% CO ; 22,22% hơi nước, còn lại là oxi còn dư (theo thể tích).
a. Tìm công thức của A, biết 1 mol A cháy hết tạo không quá 15 mol hỗn hợp CO và
nước.
b. A có khả năng công hợp Brom cho sản phẩm cộng chứa 36,36% cacbon về khối
lượng. Tìm công thức phân tử đúng của A.
c. Từ A điều chế được một polime rất phổ biến trong đời sống, suy ra cấu tạo của A,
đọc tên.
Đs: b. CH c. Stiren
5. A và B là hai hợp chất hữu cơ có công thức lần lượt là CHO và CHO, và đều tác dụng
với NaOH.
Khi cho cùng một số mol mỗi chất trên tác dụng với một lượng NaOH vừa đủ, sau đ1o
cô cạn dung dịch sau phản ứng thì muối thu được từ A có khối lượng bằng lượng muối
thu được từ B.
a. Định công thức cấu tạo của A, B.
b. Viết các phản ứng (ghi rõ điều kiện) điều chế A từ B (các chất vô cơ cần thiết có
đủ).
Đs: HCOOCH và CH-CH-COOH