You are on page 1of 147

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -1- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghiệp
hóa hiện đại hóa ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống xã hội. Tự
động hóa cao song song với việc sử dụng một cách triệt để nguồn năng lượng,
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường
làm việc, cải thiện nhu cầu sống của con người.
Là một sinh viên nghành điện tự động hóa ngay từ khi còn ngồi trên ghế
nhà trường mỗi sinh viên chúng ta đã được các thầy cô trang bị cho những tư
duy, kiến thức cơ bản về tự động hóa điện năng và truyền động điện tự động.
Trong kỳ thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã có dịp tiếp xúc và tìm hiểu
một số thiết bị hiện đại đang được ứng dụng trong nghành tự động hóa. Do đó
trong giai đoạn làm đồ án tốt nghiệp, được sự đồng ý và giúp đỡ của cô giáo
hướng dẫn. Em đã chọn đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 và biến tần điều
khiển thang máy 10 tầng.
Sau gần 2 tháng liên tục được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng
dẫn, và các thầy trong bộ môn, và cùng với sự giúp đỡ của các bạn trong lớp,
đến nay bản thiết kế của em đã hoàn thành.
Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn đã tận
tình giúp đỡ em để hoàn thành bản thiết kế này. Đồng thời em muốn gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Văn A người đã hướng dẫn tận tình em
trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Thiết kế

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -2- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên
Mã số sinh viên
Giáo viên hướng dẫn

:
:
:

…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………….…..
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Ngày

tháng

năm

Giáo viên hướng dẫn

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -3- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY..........................................6
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY.............................................6
1.1.1. Khái niệm chung về Thang Máy..........................................................6
1.1.2. Lịch sử phát triển Thang Máy.............................................................7
1.1.3. Phân loại Thang Máy............................................................................8
1.2. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THANG MÁY...........................................13
1.2.1. Yêu cầu an toàn trong điều khiển Thang Máy..................................13
1.2.2. Dừng chính xác buồng thang..............................................................16
1.2.3. Ảnh hưởng của tốc độ, gia tốc và độ giật đối với hệ truyền động
Thang Máy.....................................................................................................19
1.3. KẾT CẤU CHUNG CỦA THANG MÁY.............................................21
1.3.1. Giếng Thang.........................................................................................21
1.3.2. Cabin....................................................................................................23
1.3.3. Các thiết bị khác..................................................................................23
1.4. CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN THANG MÁY...............................25
1.4.1. Các yêu cầu đối với hệ truyền động điện Thang Máy......................25
1.4.2 Hệ thống máy phát động cơ.................................................................25
1.4.3. Hệ thống bộ biến đổi tĩnh – động cơ một chiều (BBĐ- Đ)...............26
1.4.4. Hệ thống biến tần – động cơ không đồng bộ....................................26
1.4.5. Hệ thống dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ................27
1.4.6. Tính chọn công suất động cơ truyền động Thang Máy....................28
1.5. CÁC HỆ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY...............................................33
1.5.1. Hệ thống sử dụng Thang Máy, sử dụng các phần tử có tiếp điểm..33
1.5.2. Hệ truyền động khống chế Thang Máy dùng các phần tử logic.....38
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.......................................41
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIẾN TẦN................................................41
2.1.1. Tổng quan về biến tần Siemens..........................................................41
2.2. ĐIỀU KHIỂN VÀ VẬN HÀNH CƠ BẢN............................................43
2.2.1. Điều khiển............................................................................................43
2.2.2. Vận hành cơ bản..................................................................................44
2.3. CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH..................................................................47
2.3.1. Điều khiển digital................................................................................47
2.3.2. Điều kiện tương tự...............................................................................47
2.3.3. Điều khiển tương tự............................................................................48
2.3.4. Các chế độ điều khiển động cơ...........................................................49
2.4. LẬP TRÌNH BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ...........................51

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

..1...86 4.................. Gán các bít nhớ nội..........92 4..........5......................96 4.................86 4.. Lập trình biến tần điểu khiển động cơ......105 CHƯƠNG V: THUYẾT MINH SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ........66 3.............. Cấu trúc hoạt động.......64 3.......................... Mạch khống chế động cơ mở cửa cabin.............6..............1................................................1...................................................1........1.....1............................. Tối ưu hóa chương trình điều khiển Thang Máy...68 3............................3...............64 3.................................... GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC.........................2.....1....1....................3..........1....... Thiết kế bộ nút ấn gọi tầng trong cabin cho thang máy:.. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7-200...3............141 5.............2........... Các yêu cầu cho bài toán điều khiển...... Cấu tạo chung của thiết bị điều khiển PLC...1....................1................................99 4.........60 2.......3........................5......................2..5....... LẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHO THANG MÁY...200................ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -4....78 3............1............. Tín hiệu hóa cho hệ thống điều khiển Thang Máy.........5................................5..............4.....1................................78 3......................2......1......... Cấu trúc ngôn ngữ lập trình S7-200.................. Vai trò của các thiết bị điều khiển logic khả trình PLC..........3.................... Các bước lập trình..............2... Khối cảm biến vị trí:.....2...141 5..........1.......68 3...69 3....... Mã cảnh cáo............................................7..........................99 4..............4....... GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC S7...............................................1..2.....5.................................103 4..................141 5...........87 4...................1...........69 3.....77 3........2......97 4...................1.....3.6.... Gán các địa chỉ đầu vào............................2............. Mã lỗi................. CƠ SỞ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU CHO BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN..................................3................91 4.................... Phương pháp lập trình..100 4......................2..................63 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC....................................................142 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B ...........1..........1... Mạch khống chế hành trình của buồng thang......Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 2......64 3............................................95 4.....58 2.... Hoạt động nội tại và xử lý tín hiệu của PLC............80 CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG PLC CHO HỆ THỐNG KHỐNG CHẾ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY.......... Cấu trúc chương trình của PLC S7-200............... Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình phần mềm............ SƠ ĐỒ KHỐI CỦA THANG MÁY 10 TẦNG...1................... Chương trình lập theo ngôn ngữ STL................2... MÃ LỖI VÀ MÃ CẢNH BÁO............59 2......... Lưu đồ thuật toán.................................2...............1.......................8..........4....2............... Khối hiển thị..... Sơ đồ ghép nối biến tần-động cơ...............................4........................................................................86 4...............................58 2......................................1...................

Khối đóng mở cửa.................................................7........ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -5....2..142 5.....................143 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B ...............1......3........ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG........ Khối chuông và đèn báo...........142 5.1....142 5................Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 5.......................6........................ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOÀN BỘ HỆ THỐNG........

trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời như: OTIS. Tuy nhiên số tầng nhỏ hơn 6 nhưng do yêu cầu phục vụ vẫn phải được trang bị thang máy.1. Với các nhà nhiều tầng có chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắt buộc để phục vụ việc đi lại trong nhà. Khái niệm chung về Thang Máy. Đối với những công trình đặc biệt như bệnh viện. Chiếc thang máy đầu tiên đã được chế tạo và đưa vào sử dụng của hãng OTIS (Mỹ) năm 1853. 1. sử dụng và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn. quy trình. 1. theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15 0 so với phương thẳng đứng theo một tuyến đã định sẵn. Schindler.1. Lúc đầu bộ tời kéo GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . hãng thang máy Schindler (Thụy Sĩ) cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác. Vì vậy. nhà máy. lắp đặt. Lịch sử phát triển Thang Máy. đối với các nhà cao 6 tầng trở lên đều phải được trang bị thang máy để đảm bảo cho người đi lại thuận tiện. nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người. hàng hoá. vận hành. quy phạm. Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để vận chuyển người. Đến năm 1874.v. khách sạn v.1. Giá thành của thang máy trang bị cho công trình so với tổng giá thành của công trình chiếm khoảng 6% đến 7% là hợp lý. Nếu vấn đề vận chuyển người trong những toà nhà này không được giải quyết thì các dự án xây dựng các toà nhà cao tầng không thành hiện thực.v. chế tạo. Cuối thế kỷ thứ 19. Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -6.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY. Nhiều quốc gia trên thế giới đã quy định. v.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY 1.2. yêu cầu chung đối với thang máy khi thiết kế. tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. vật liệu.

MISUBISHI. một số hãng thang máy đã ra đời nhằm cung cấp. cửa tầng đứng bằng tay. (Nhật Bản). tốc độ thang máy đã đạt tới 10m/s. Như đã trình bày ở trên. . lắp đặt thiết bị thang máy theo hai hướng là: + Nhập thiết bị toàn bộ của các hãng nước ngoài. tiện nghi trong cabin tốt hơn và êm hơn.. NIPON. +Trong nước tự chế tạo phần điều khiển và một số phần cơ khí đơn giản khác. đã xuất hiện hệ thống điều khiển động cơ mới bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVF (inverter). cũng vào những năm này đã xuất hiện thang máy dùng động cơ điện cảm ứng tuyến tính. có nhiều hãng thang máy khác ra đời như KONE (Phần Lan). SABIEM (Ý). GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . trước đây thang máy ở Việt Nam đều do Liên Xô cũ và một số nước Đông Âu cung cấp. Nhưng với giá thành rất cao. những thang máy chở hàng đã có tải trọng tới 30 tấn đồng thời cũng trong khoảng thời gian này cũng có các thang máy thuỷ lực ra đời.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -7. Vào đầu những năm 1970. thiết bị hoạt động tốt. đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao. Vào những năm 1980.5m/s. thang máy đã chế tạo đạt tới tốc độ 7.. tốc độ di chuyển của cabin thấp.. tin cậy. THYSEN (Đức). Sau một khoảng thời gian rất ngắn với tiến bộ của các ngành khoa học khác. Thành tựu này cho phép thang máy hoạt động êm hơn.Đồng thời. Vào đầu những năm 1990. cabin có kết cấu đơn giản. Các hệ thống thang máy truyền động bằng động cơ điện hiện đại phổ biến là dùng kỹ thuật vi xử lý kết hợp với điều khiển vô cấp tốc độ động cơ điện. Đầu thế kỷ thứ 20. Trong những năm gần đây. Chúng được sử dụng để vận chuyển trong công nghiệp và chở người trong các nhà cao tầng.5 m/s và các thang máy có các tính năng kỹ thuật khác. do nhu cầu thang máy tăng mạnh. Tuy nhiên số lượng còn rất khiêm tốn. trên thế giới đã chế tạo những thang máy có tốc độ đạt tới 12. tiết kiệm được khoảng 40% công suất động cơ.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chỉ có một tốc độ.. ELEVATOR.

.1. e) Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm. Còn các loại thang máy khác nêu ở trên vừa điều khiển trong cabin vừa điều khiển ngoài cabin.3. c) Loại máy chuyên chở bệnh nhân. Phân loại Thang Máy. nhà ăn tập thể v. trường học... tháp truyền hình v..Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1.. Ngoài ra còn có các loại thang máy chuyên dùng khác như: thang máy cứu hoả.3. với nhiều kiểu.v. nhân viên và các dụng cụ cấp cứu đi kèm. các khu chung cư.. Đặc điểm của loại này chỉ có điều khiển ngoài cabin (trước các cửa tầng). cùng với các bác sĩ..Đặc điểm của nó là kích thước thông thuỷ cabin phải đủ lớn để chứa băng ca (cáng) hoặc giường của bệnh nhân. a) Thang máy chuyên chở người. Có thể phân loại thang máy theo các nguyên tắc và các đặc điểm sau: 1.v. thức ăn trong các khách sạn.v. công sở. loại khác nhau để phù hợp với mục đích của từng công trình.. Loại này thường dùng cho các siêu thị.. Loại chuyên dùng để chở vật liệu. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . chủ yếu để chở hàng nhưng có người đi kèm để phục vụ. công xưởng. thang máy dùng cho nhân viên khách sạn v.v.. kho. Loại thường dùng cho các nhà máy.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -8.. Loại này chuyên dùng cho các bệnh viện.. Theo công dụng (TCVN 5744-1993) thang máy được phân thành 5 loại. nhà nghỉ. Thang máy hiện nay đã được thiết kế và chế tạo rất đa dạng. các khu điều dưỡng. chở ôtô v. d) Thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm.1. khu triển lãm v.1. Loại này chuyên vận chuyển hành khách trong các khách sạn.v. Hiện nay trên thế giới đã sản xuất theo cùng tiêu chuẩn kích thước và tải trọng cho loại thang máy này. b) Thang máy chuyên chở người có tính đến hàng đi kèm..

giảm được chiều cao tổng thể của công trình khi có cùng số tầng phục vụ. Loại này dẫn động cabin lên xuống nhờ động cơ điện truyền qua hộp giảm tốc tới puly ma sát hoặc tang cuốn cáp. chuyển động êm. Đặc điểm của loại này là cabin được đẩy từ dưới lên nhờ xylanh . Hiện nay thang máy thuỷ lực với hành trình tối đa khoảng 18m.3.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1. Theo hệ thống vận hành. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .1.pittông thuỷ lực nên hành trình bị hạn chế.3. + Điều khiển kép. + Điều khiển đơn. Ngoài ra còn có loại thang máy dẫn động cabin lên xuống nhờ bánh răng thanh răng (Chuyên dùng để chở người phục vụ xây dựng các công trình cao tầng).1. tiết diện giếng thang máy nhỏ hơn khi có cùng tải trọng so với dẫn động cáp. + Loại nửa tự động. vì vậy không thể trang bị cho các công trình cao tầng. Đối với thang máy điện + Thang máy có bộ tời kéo đặt phía trên giếng thang. vì buồng máy đặt ở tầng trệt. + Loại tự động.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -9.4. c) Thang máy nén khí. a) Thang máy dẫn động điện.1. + Thang máy có bộ tời kéo đặt phía dưới giếng thang.3. 1. + Đối với thang máy dẫn động cabin lên xuống bằng bánh răng thanh răng thì hệ tời dẫn động đặt ngay trên nóc.3. Theo vị trí đặt bộ tời kéo. Theo hệ thống dẫn động cabin.pittông). mặc dù kết cấu đơn giản. an toàn.2. b) Thang máy thuỷ lực (bằng xylanh . b) Theo tổ hợp điều khiển. Chính nhờ cabin được treo bằng cáp mà hành trình lên xuống của nó không bị hạn chế. Đối với thang máy thuỷ lực: buồng máy đặt tại tầng trệt. 1. a) Theo mức độ tự động.

5 . + Điều khiển ngoài cabin . + Loại tốc độ trung bình:  <1 – 2. 1.1. + Loại lớn: Q = 1000 . + Loại tốc độ rất cao:  >4 m/s. + Loại nhỏ: Q < 500 kg.4 m/s. c) Theo vị trí điều khiển.5 m/s. b) Theo khối lượng vận chuyển của cabin.1.6. 1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Điều khiển theo nhóm.3. a) Theo kết cấu của bộ tời kéo. + Loại trung bình: Q = 500 – 1000 kg. Theo kết cấu các cụm cơ bản.5. + Điều khiển cả trong và ngoài cabin .3. + Loại tốc độ cao:  <2.1600 kg. a) Theo tốc độ di chuyển của cabin. + Bộ tời kéo có hộp giảm tốc: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -10. Theo các thông số cơ bản. + Loại tốc độ thấp:  <1 m/s. + Loại rất lớn: Q > 1600 kg. + Điều khiển trong cabin .

Cánh cửa dạng tấm (panen) đóng. Khi cabin dừng đúng tầng thì cửa cabin và cửa tầng tự động mở. + Có cáp hoặc xích cân bằng dùng cho các thang máy có hành trình lớn. + Đẩy từ phía đáy cabin thông qua các puly trung gian. + Có đối trọng. mở bản lề một cánh hoặc hai cánh. Cả hai loại này đều dùng cho các thang máy chở hàng có người đi kèm. + Không có đối trọng. d) Theo hệ thống cửa cabin. động cơ cảm ứng tuyến tính (LIM – Linear Induction Motor). + Bộ tời kéo có puly ma sát: khi puly quay kéo theo cáp chuyển động là nhờ ma sát sinh ra giữa rãnh ma sát của puly và cáp. động cơ điều chỉnh vô cấp. .5 m/s). + Phương pháp đóng mở cửa cabin: .Đóng mở cửa tự động (bán tự động). + Không có cáp hoặc xích cân bằng. + Có palăng cáp (thông qua các puly trung gian) vào dầm trên của cabin. + Theo kết cấu của cửa: . Loại này đều phải có đối trọng.Đóng mở tự động: Khi cabin dừng đúng tầng thì cửa cabin và cửa tầng tự động mở và đóng nhờ một cơ cấu đặt ở đầu cabin. .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Bộ tời kéo không có hộp giảm tốc: thường dùng cho các loại thang máy có tốc độ cao ( >2.Cánh cửa dạng cửa xếp lùa về một phía hoặc hai phía.Đóng mở bằng tay: Khi cabin dừng đúng tầng thì phải có người ở trong hoặc ngoài cửa mở và đóng cửa cabin và cửa tầng. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . khi đóng phải dùng tay hoặc ngược lại. Thời gian và tốc độ đóng mở có thể điều chỉnh được.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -11. + Bộ tời kéo sứ dụng động cơ một tốc độ. hai tốc độ. . + Treo trực tiếp vào dầm trên của cabin. hoặc thang máy dùng cho nhà riêng. b) Theo hệ thống cân bằng. c) Theo cách treo cabin và đối trọng.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -12.75 m/s.Cánh cửa dạng tấm (panen).Hai cửa đối xứng nhau. . + Hãm êm. Theo quỹ đạo di chuyển của cabin. . hai hoặc ba cánh mở một bên. cabin rộng.3. 1.Thang máy có một cửa. Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt ở phía sau cabin. Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt bên cạnh cabin (thang máy chở bệnh nhân). hai cánh mở chính ở giữa lùa về hai phía. + Theo số cửa cabin: .1. Loại này dùng cho thang máy chở ôtô và thang máy chở hàng.Cánh cửa dạng tấm (panen). a) Đối trọng bố trí phía sau. và thang máy chở bệnh nhân. . + Hãm tức thời.Cánh cửa dạng tấm (panen). cửa cabin có bốn cánh mở chính ở giữa lùa về hai phía (mỗi bên hai cánh). loại này dùng cho thang máy có tốc độ lớn hơn 0. .3. Theo vị trí của cabin và đối trọng giếng thang. hai hoặc ba cánh mở lùa về một phía trên.1. lùa về một phía. Hoặc thang máy dùng cho nhà riêng. e) Theo bộ hãm bảo hiểm cabin. hai cánh mở chính giữa lùa về hai phía trên và dưới (thang máy chở thức ăn).8. loại này dùng cho thang máy có tốc độ thấp đến 45 m/ph.Cánh cửa dạng tấm (panen).Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Hai loại này thường dùng cho thang máy chở hàng có người đi kèm hoặc không có người đi kèm. . b) Thang máy nghiêng. 1.7.Hai cửa vuông góc nhau. c) Thang máy zigzag. a) Thang máy thẳng đứng. . GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . b) Đối trọng bố trí một bên. Đối với thang máy có tải trọng lớn.

Khi mất điện. Nằm giữa hai cánh tay đòn của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyển động bánh vít . Một số thiết bị bảo hiểm cơ khí của thang máy. Hệ truyền động trục vít có hai loại ren: ren phải và ren trái. Yêu cầu an toàn trong điều khiển Thang Máy. Trong thực tế.2. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THANG MÁY. người ta bố trí một loạt các thiết bị giám sát hoạt động của thang nhằm phát hiện và xử lý sự cố. phanh bảo hiểm kìm được sử dụng rộng rãi hơn. nó bảo đảm cho buồng thang dừng êm hơn.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -13. 1. vấn đề an toàn được đặt lên hàng đầu. mất điện và khi tốc độ vượt quá (20  40) % tốc độ định mức. Hình 1-1: Phanh bảo hiểm kiểu kìm GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Chẳng hạn. phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm. Phanh bảo hiểm thường được lắp phía dưới buồng thang.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1. các má phanh kẹp sẽ tác động vào đường ray giữ cho buồng thang không rơi.1. Phanh bảo hiểm giữ buồng thang tại chỗ khi đứt cáp. Phanh bảo hiểm. khi cấp điện cho động cơ kéo buồng thang thì cũng cấp điện luôn cho động cơ phanh. Kết cấu của phanh bảo hiểm kiểu kìm được biểu diễn trên hình 1-1. khi thiết kế truyền động cho thang máy phải phối hợp bảo vệ cả phần cơ và phần điện. gọng kìm 2 trượt theo thanh hướng dẫn 1 khi tốc độ của buồng thang bình thường. Để đảm cho sự hoạt động an toàn của thang máy. a.1. Thang máy là thiết bị chuyên dùng để chở người. Khi đó buồng thang mới có thể chuyển động được. Phanh bảo hiểm thường được chế tạo theo 3 kiểu: Phanh bảo hiểm kiểu nêm.trục vít 4. chở hàng từ độ cao này đến độ cao khác vì vậy trong thang máy.1.2. Trong các loại phanh trên.2. 1. làm nhả các má phanh kẹp vào ray dẫn hướng. kết hợp nhiều loại bảo vệ. động cơ phanh không quay nữa.

Bộ hạn chế tốc độ được đặt ở đỉnh thang và được điều khiển bởi một vòng cáp kín truyền từ buồng thang qua puli của bộ điều tốc vòng xuống dưới một puli cố định ở đáy giếng thang. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . b. Bộ hạn chế tốc độ kiểu vòng cáp kín. buồng thang có trang bị thêm cơ cấu hạn chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi tốc độ chuyển của buồng thang tăng.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm. Lực này sẽ tác động vào thiết bị an toàn cho buồng thang như ngắt mạch điện động cơ. Mặt khác. thiết bị kéo cáp do bộ điều tốc điều khiển sẽ giữ vòng cáp của bộ điều tốc. cam 4 đẩy má phanh 6 kẹp chặt cáp lại. Trong khi đó Cabin vẫn rơi xuống và cáp 2 sẽ kéo thanh đòn bẩy 8 (gắn vào Cabin) làm cho bộ chống rơi làm việc. tốc độ Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ hạn chế tốc độ được minh hoạ trên hình 12.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -14. đưa thiết bị chống rơi Hình 1-2: Nguyên lý làm việc của bộ hạn chế vào làm việc. Ròng rọc này dẫn hướng cho cáp. Cam 4 tác động vào công tắc điện 10 làm cho động cơ dừng lại. Cáp 2 treo vòng qua puli 1. cơ cấu đai truyền 3 sẽ làm cho thang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào thanh dẫn hướng và hạn chế tốc độ của buồng thang. puli 1 quay được là nhờ chuyển động của cáp qua ròng rọc cố định 9. Cáp này chuyển động với tốc độ bằng tốc độ của buồng thang và được liên kết với các thiết bị an toàn. Khi tốc độ của Cabin vượt quá giá trị cực đại cho phép. Đến một mức độ nào đó lực ly tâm sẽ làm văng quả văng 3 đập vào cam 4. cáp bị tác dụng của một lực kéo. puli 1 cũng quay nhanh lên vì dây cáp chuyển động cùng với Cabin. Trường hợp cáp bị đứt hay bị trượt thì vận tốc Cabin tăng lên.

. Mục đích là để đảm bảo an toàn cho thang máy và giúp người kỹ sư bảo dưỡng thấy được thiết bị khống chế tự động đã bị hỏng. Nếu buồng thang dừng không chính xác sẽ gây ra các hiện tượng sau: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Trong quá trình thang vận hành phải đảm bảo thang không được vượt quá giới hạn chuyển động trên và giới hạn chuyển động dưới. Ngoài các bộ hạn chế tốc độ và phanh người ta còn đặt các tín hiệu bảo vệ và hệ thống báo sự cố. 1.2.Để dừng thang trong những trường hợp khẩn cấp và để buồng thang không bị va đập mạnh người ta còn sử dụng các bộ đệm sử dụng lò xo hay dầu đặt ở đáy thang. Điều này có nghĩa là khi thang đã lên tới tầng cao nhất thì mọi chuyển động đi lên là không cho phép.2. còn khi thang đã xuống dưới tầng 1 thì chỉ có thể chuyển động đi lên. Để thực hiện điều này người ta lắp thêm các thiết bị khống chế dừng tự động ở đỉnh và đáy thang. Các tín hiệu bảo vệ và báo sự cố.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -15. . Theo kinh nghiệm tốc nhả thường bằng 1/4 lần tốc độ vận hành bình thường của thang. Dừng chính xác buồng thang. người ta bố trí các nút ấn hãm khẩn cấp trong buồng thang.Để dừng thang trong những trường hợp đặc biệt. Các thiết bị này sẽ dừng thang tự động và độc lập với các thiết bị vận hành khác khi buồng thang đi lên tới đỉnh hoặc đáy. cần được kiểm tra trước khi thang được tiếp tục đưa vào hoạt động.2.1. 1.2. Buồng thang của thang máy cần phải dùng chính xác so với mặt bằng của tầng cần dừng sau khi đã ấn nút dừng. . .Khi có người trong Cabin và chuẩn bị đóng cửa Cabin tự động phải có tín hiệu báo sắp đóng cửa Cabin.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Tốc độ Cabin mà tại đó bộ điều tốc bắt đầu hoạt động gọi là tốc độ nhả.Việc đóng mở cửa thang hay cửa tầng chỉ được thực hiện tại tầng nơi buồng thang dừng và khi buồng thang đã dừng chính xác.

Trong quãng thời gian t (thời gian tác động của thiết bị điều khiển).ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -16. làm cho hành khách ra.Hỏng thiết bị điều khiển. có thể ấn nhắp nút bấm để đạt đựơc độ chính xác khi dừng. Khi cơ cấu phanh tác động là quá trình hãm buồng thang. [m]  2 m . [m] (2-1) Trong đó: v0 . mômen quán tính của buồng thang. tăng thời gian ra. nhưng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau: . .Đối với thang máy chở khách.Tăng thời gian từ lúc hãm đến dừng.Gây hỏng hóc các thiết bị cơ khí. S" . Trong một số trường hợp có thể không thực hiện được việc xếp và bốc dỡ hàng. buồng thang đi được một quãng đường S''. v 0 2 (Fp  F h (2-2) Trong đó: m . tốc độ khi bắt đầu hãm và một số yếu tố phụ khác.Tốc độ lúc bắt đầu hãm. vào khó khăn. dẫn đến giảm năng suất. Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác buồng thang bao gồm: mômen cơ cấu phanh. vào của hành khách. Trong thời gian này. [kg] GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . cần tính đến một nửa hiệu số của hai quãng đường trượt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang không tải theo cùng một hướng di chuyển.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh cho hệ thống điều khiển động cơ để dừng buồng thang. Quá trình hãm buồng thang xảy ra như sau: Khi buồng thang đi đến gần sàn tầng. .Khối lượng các phần chuyển động của buồng thang. buồng thang đi được quãng đường là: S' = v0 t. . . Để khắc phục hậu quả đó. [m/s].Đối với thang máy chở hàng.Gây tổn thất năng lượng. Để dừng chính xác buồng thang. gây khó khăn cho việc bốc xếp và bốc dỡ hàng.

[kgm2] Mph .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -17. 2 i ( M 2 0 p h  (2-3) Trong đó: J . S'' cũng có thể viết dưới dạng sau: S" .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Fph .mômen quán tính hệ quy đổi về chuyển động của buồng thang.mômmen ma sát. [m]  J .  S"  v0 . t (2-4) Công tắc chuyển đổi tầng đặt cách sàn tầng một khoảng cách nào đó làm sao cho buồng thang nằm ở giữa hiệu hai quãng đường trượt khi phanh đầy tải và không tải. [rad/s] D . [N] 0 . [N] Fc .Lực cản tĩnh [N] Dấu (+) hoặc dấu (-) trong biểu thức (2-2) phụ thuộc vào chiều tác dụng của lực Fc: Khi buồng thang đi lên (+) và khi buồng thang đi xuống (-).quãng đường trượt nhỏ nhất của buồng thang khi phanh S2 .đường kính puli kéo cáp [m] i .Lực phanh.quãng đường trượt lớn nhất của buồng thang khi phanh xem hình 1-3.mômen cản tĩnh.tốc độ quay của động cơ lúc bắt đầu phanh. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B  . [N] Mc .tỷ số truyền Quãng đường buồng thang đi được từ khi công tắc chuyển đổi tầng cho lệnh dừng đến khi buồng thang dừng tại sàn tầng là: S  S. Sai số lớn nhất (độ dừng không chính xác lớn nhất) là: S  S2  S1 2 (2-5) Trong đó: S1 .

8 1.động cơ có khuyếch [mm] đại trung gian Mức dừng Buồng thang Dừng Mức đặt cảm biến dòng Hình 1-3: Dừng chính xác buồng thang GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .5  120  150 1:4 0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Bảng 2-1 đưa ra các tham số của các hệ truyền động với độ không chính xác khi dừng s.5  25  35 1 : 30 2.5  10  15 1:4 1 1. Bảng 2-1 Phạm Tốc độ Gia Độ không vi điều Di tốc chính xác chỉnh chuyển [m/s2] khi dừng tốc độ [m/s] Hệ truyền động điện Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1cấp 1:1 0.0  10  15 1:00 2 2  5  10 tốc độ Động cơ KĐB rô to lồng sóc 2 cấp tốc độ Động cơ KĐB rô to lồng sóc 3 cấp tốc độ Hệ máy phát .Đ) Hệ máy phát .0 2.5 1.động cơ (F .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -18.

5 1.5 0.8 0. Nhưng khi gia tốc lớn sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho hành khách (như chóng mặt. sợ hãi.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -19. có nghĩa là tăng gia tốc. nhất là đối với các nhà cao tầng. Tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách giảm thời gian mở máy và hãm máy. được đưa ra trong bảng 2-2.5 2 3. điều này có ý nghĩa rất quan trọng. Các tham số chính đặc trưng cho chế độ là việc của thang máy là: tốc độ di chuyển v [m/s].8 1 1 Một đại lượng quyết định sự di chuyển êm của buồng thang là tốc độ tăng của gia tốc khi mở máy và tốc độ giảm của gia tốc khi hãm máy.5m/s).5 2. Nhưng việc tăng tốc độ lại dẫn đến tăng giá thành của thang máy. gia tốc và độ giật đối với hệ truyền động Thang Máy. tối ưu nhất là dùng thang máy cao tốc (v = 3. Bởi vậy gia tốc tối ưu là a < 2m/s2. Bảng 2-2 THAM SỐ Tốc độ thang máy (m/s) Gia tốc cực đại (m/s2) Gia tốc tính toán trung bình (m/s2) HỆ TRUYỀN ĐỘNG Xoay chiều Một chiều 0.2.5 1 1 1. Nói một cách GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3. nghẹt thở v.75 m/s lên v = 3. Nếu tăng tốc độ của thang máy v = 0. Gia tốc tối ưu đảm bảo năng suất cao. Một trong những điều kiện cơ bản đối với hệ truyền động thang máy là phải đảm bảo cho buồng thang chuyển động êm. không gây cảm giác khó chịu cho hành khách. giảm thời gian quá độ và tốc độ di chuyển trung bình của buồng thang đặt gần bằng tốc độ định mức.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1. Việc buồng thang chuyền động êm hay không lại phụ thuộc vào gia tốc khi mở máy và hãm máy. Ảnh hưởng của tốc độ.5 2 0.5 1.v…). giá thành tăng lên 45 lần. Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định năng suất của thang máy. Đối với các nhà chọc trời.5m/s. gia tốc a [m/s2] và độ giật [m/s3].75 1 1. bởi vậy tuỳ theo độ cao tầng của nhà mà chọn thang máy có tốc độ phù hợp với tốc độ tối ưu.5 0.

Giếng Thang. S. Biểu đồ tối ưu hình 1-4 sẽ đạt được nếu dùng hệ truyền động một chiều (FĐ). buồng thang đến tầng và hãm dừng.4: Các đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường S.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp khác. sơ đồ bố trí thiết bị của thang máy giới thiệu trên hình 1-5.  Më ChÕ ® éæ n® Þnh H· m xuèng tèc ® é thÊp § Õn tÇng H· m dõng Hình 1. hãm xuống tốc độ thấp. 1.1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -20. Đối với thang máy chạy chậm. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . biểu đồ chỉ đạt gần giống biểu đồ tối ưu. Kết cấu. 1. chế độ ổn định và hãm dừng. đó là độ giật (đạo hàm bậc nhất của gia tốc   của tốc độ   da hoặc đạo hàm bậc hai dt d2 v ). a.3. gia tốc a và độ dật  theo thời gian. KẾT CẤU CHUNG CỦA THANG MÁY.v. Nếu dùng hệ chuyển động xoay chiều với động cơ không đồng bộ hai cấp tốc độ. biểu đồ chỉ có 3 giai đoạn: Mở máy. Biểu đồ này có thể chia ra 5 giai đoạn theo tính chất thay đổi tốc độ của buồng thang: mở máy. tốc độ v.3. chế độ ổn định. Khi gia tốc a < 2m/s2 thì độ giật không quá 20m/s3 2 dt Biểu đồ làm việc tối ưu của thang máy tốc độ trung bình và tốc độ cao biểu diễn trên hình 1-4.

hạ buồng thang. buồng thang máy được nâng qua puli quấn cáp. Nếu nối trực tiếp. Đối trọng di chuyển dọc theo chiều cao của thành giếng theo các thanh dẫn hướng 6. Cabin 1 được treo lên puli quấn cáp bằng kim loại 8 (thường dùng 1 đến 4 sợi cáp). Động cơ 6 được nối trực tiếp với cơ cấu nâng hoặc qua hộp giảm tốc. người ta dùng động cơ 6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Hố giếng của thang máy 11 là khoảng không gian từ mặt bằng sàn tầng 1 cho đến đáy giếng. Để nâng . GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -21. Nếu nối gián tiếp thì giữa puli cuốn cáp và động cơ có nắp hộp giảm tốc 5 với tỷ số truyền i = 18  120. Buồng thang luôn được giữ theo phương thẳng đứng nhờ có ray dẫn hướng 3 và những con trượt dẫn hướng 2 (con trượt là loại puli trượt có bọc cao su bên ngoài). Nếu hố giếng có độ sâu hơn 2 mét thì phải làm thêm cửa ra vào.

Ray dẫn hướng Cabin 4. Bu lông bắt gá ray 18. Cụm đối trọng 6. Cáp tải 9. Cửa xếp Cabin 11. Cabin 2. Kẹp ray đối trọng Hình 1-5: Kết cấu cơ khí của thang máy GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1. Kẹp ray Cabin 16. Con trượt dẫn hướng Cabin 3. Cơ cấu chống rơi 13. Cụm máy 10. Ray dẫn hướng đối trọng 7. Thanh kẹp tăng cáp 5. Gá ray đối trọng 19. ụ dẫn hướng đối trọng 8. Thanh đỡ 15. Giảm chấn 14. Nêm chống rơi 12. Gá ray Cabin 17.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -22.

Nếu không may một vật gì đó GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Các thiết bị khác. Là một phần tử chấp hành quan trọng nhất trong thang máy. có tải hay không có tải người ta sử dụng một đối tượng có chuyển động tịnh tiến trên hai thanh khác đồng phẳng giống như cabin nhưng chuyển động ngược chiều với cabin do cáp được mắc qua puli kéo .3. rơ le thời gian sẽ đóng mạch điều khiển động cơ mở cửa tầng hoạt động theo một quy luật nhất định sẽ đảm bảo quá trình đóng mở êm nhẹ không có va đập.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -23.1. hình dáng. Hoạt động của ca bin là chuyển động tịnh tiến lên xuống dựa trên đường trượt. 1. Do trọng lượng của cabin và trọng lượng của đối trọng đã được tính toán tỷ lệ và kỹ lưỡng cho nên mặc dù chỉ vắt qua puli kéo cũng không xảy ra hiện tượng trượt trên puli cabin. 1. do đó phải đảm bảo các yêu cầu đề ra về kích thước. hộp giảm tốc đối trọng tạo nên một hệ phối hợp chuyển động nhịp nhàng do phần khác điều chỉnh đó là động cơ . là hệ thống hai thanh dẫn hướng nằm trong một mặt phẳng để đảm bảo chuyển động êm nhẹ. Động cơ là một phần tử quan trọng được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu nhờ một hệ thống điện tử ở bộ sử lý trung tâm.3. Khi cabin dừng đúng tầng. chính xác không dung dật trong cabin trong quá trình làm việc. Động cơ sử dụng trong thang máy là động cơ 3 pha roto dây quấn hoặc rôto lồng sóc. Động cơ cửa.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1.3. Động cơ. Là khâu dẫn động hộp giảm tốc theo một vận tốc quy định làm quay puli kéo cabin lên xuống.3. Để đảm bảo cho cabin hoạt động đều cả trong quá trình lên xuống. mô men động cơ theo một dải nào đó cho đảm bảo yêu cầu về kinh tế và cảm giác của người đi thang máy.2.2. nó sẽ là nơi chứa hàng.3. vì chế độ làm việc của thang máy là ngắn hạn lặp lại cộng với yêu cầu sử dụng tốc độ. Là động cơ một chiều hay xoay chiều tạo ra mô men mở cửa cho cabin kết hợp với mở cửa tầng. chở người đến các tầng.3. Cabin.3. thẩm mỹ và các tiện nghi trong đó. 1.

Cửa. Trong thang máy chở người. Các thiết bị phụ khác: như quạt gió. Đối trọng là bộ phận cân bằng. Puly ma sát 1 có các loại rãnh cáp tròn có xẻ dưới và rãnh hình thang. cáp điện và không dùng cáp và xích cân bằng. việc chọn các thông số cơ bản của hệ thống cân bằng thì có thể tiến hành tính lực cân bằng lớn nhất và chọn cáp tính công suất động cơ và khả năng kéo của puly ma sát GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3.3. đối với thang máy có chiều cao không lớn người ta thường chọn đối trọng sao cho trọng lượng của nó cân bằng với trọng lượng ca bin và một phần tử tải trọng nâng bỏ qua trọng lượng của cáp nâng. mỗi rãnh cáp thường từ 3 đến 5 rãnh. các chỉ số báo chuyển động… được lắp trong cabin để tạo ra cho khách hàng cảm giác an toàn dễ chịu khi đi thang máy. Đối với thang máy có chiều cao nâng lớn trọng lượng cáp nâng tương đối lớn nên trong sơ đồ động người ta treo thêm các cáp hoặc xích cân bằng phía dưới cabin hoặc đối trọng (cáp 5). 1. cửa cabin để khép kín cabin trong quá trình chuyển động không tạo ra cảm giác chóng mặt cho khách hàng và ngăn không cho rơi khỏi cabin bất cứ thứ gì.3. Các thiết bị phụ khác. mỗi sợi cáp riêng biệt vắt qua một rãnh cáp. bộ hạn chế tốc độ sẽ bật cơ cấu khống chế cắt điều khiển động cơ làm việc và phanh làm việc . tời dẫn động thường được đặt trên cao và dùng Puly ma sát để dẫn động trong cabin 3 và đối trọng 4. Bộ hạn chế tốc độ: là bộ phận an toàn khi vận tốc thay đổi do một nguyên nhân nào đó vượt qua vận tốc cho phép.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -24.3. 1.3. Cửa cabin và cửa tầng có khoá tự động để đảm bảo đóng mở kịp thời. Cửa tầng để che chắn bảo vệ toàn bộ giếng thang và các thiết bị trong đó.4. Gồm cabin và cửa tầng. chuông điện thoại liên lạc.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp hay người kẹp giữa cửa tầng đang đóng thì cửa sẽ tự động mở ra nhờ bộ phận đặc biệt ở gờ cửa có gắn phản hồi với động cơ qua bộ sử lý trung tâm.

nâng cao độ chính xác khi dừng tới  (510) mm. 1.Phạm vi điều chỉnh tốc độ.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -25.2 Hệ thống máy phát động cơ. Hệ truyền động một chiều máy phát . việc lựa chọn một hệ truyền động.4. Sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động máy phát động cơ (F-Đ) CKFK F FK BTFK ®=s f T N § E f  Rf CKF GVHD: Nguyễn Văn A I F §s R® Ikf BTF N CK BTF T SVTH: Nguyễn Văn B .1.điện tử cho thang máy. Hệ này đảm bảo biểu đồ chuyển động hợp lý.4. Các yêu cầu đối với hệ truyền động điện Thang Máy. phức tạp trong vận hành và sửa chữa. .Độ chính xác khi dừng.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1. Nhược điểm của hệ này là công suất đặt lớn gấp 3  4 lần so với hệ xoay chiều.4.Gia tốc lớn nhất cho phép. Khi thiết kế trang bị điện . CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN THANG MÁY.Tốc độ di chuyển buồng thang. . . 1.động cơ có khuyếch đại trung gian thường dùng cho các thang máy cao tốc. loại động cơ phải dựa trên các yêu cầu sau: .

ĐCMC là hệ thống sử dụng bộ biến đổi tĩnh biến đổi dòng xoay chiều có tần số công nghiệp thành dòng điện một chiều cung cấp cho động cơ Đ.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 1.Đ).4. Ưu điểm của hệ thống là làm việc êm. mạch điều khiển thyristor rất phức tạp đòi hỏi phải có công nhân lành nghề khi cần sửa chữa.3.động cơ một chiều U® k U® k I BB§ BB§ Ura Ura I E E Ck® Ck® Hệ thống BBĐ .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -26. § GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Hệ thống bộ biến đổi tĩnh – động cơ một chiều (BBĐ. BBĐ sử dụng thyristor có khả năng chịu quá tải kém.vv. bảo dưỡng v. chất lượng dải điều chỉnh tốc độ có thể đáp ứng được với yêu cầu của các thang máy cao tốc.. tin cậy. Sơ đồ nguyên lý hệ thống bộ biến đổi tĩnh . 1. tuổi thọ cao.4. Hệ thống biến tần – động cơ không đồng bộ. Tuy nhiên hệ thống vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như: động cơ một chiều là thiết bị cần phải được bảo dưỡng thường xuyên nên có thể làm gián đoạn quá trình phục vụ của thang máy..4.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -27- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Hình 1-6: Sơ đồ nguyên lý hệ bộ biến tần - động cơ không đồng bộ
Các hệ thống sử dụng biến tần cho chất lượng khá tốt. Tuy nhiên việc sử
dụng cũng rất khó khăn do luật điều kiển phức tạp, sử dụng nhiều thiết bị điện
tử, việc vận hành, sửa chữa yêu cầu cao.
1.4.5. Hệ thống dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ.
Hệ truyền động điện xoay chiều dùng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc
và rôto dây quấn được dùng khá phổ biến trong trang bị điện - điện tử thang máy
và máy nâng. Hệ truyền động động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc thường dùng
cho thang máy chở hàng tốc độ chậm. Hệ truyền động động cơ không đồng bộ
rôto dây quấn thường dùng cho các máy nâng có trọng tải lớn (công suất động cơ
truyền động có thể tới 200KW) nhằm hạn chế dòng khởi động để không làm ảnh
hưởng đến nguồn điện cung cấp.
Trong các thang máy tốc độ thấp và chất lượng truyền động có yêu cầu
không cao lắm, người ta thường sử dụng các hệ truyền động trong đó phần dẫn
động là động cơ không đồng bộ - rôto lồng sóc nhiều cấp tốc độ
Hệ truyền động này có ưu điểm là đơn giản dẫn đến giá thành hạ, dễ dàng
trong vận hành và sửa chữa. Tuy nhiên, nó lại không thể đáp ứng được về mặt
chất lượng đối với các thang máy có yêu cầu cao vế tốc độ, gia tốc và độ giật.

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -28- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Kết luận:
Dựa vào yêu cầu công nghệ đặt ra và căn cứ vào số tầng phục vụ, mà chọn hệ
thống truyền động tối ưu sao cho thoả mãn một cách hài hoà nhất giữa chỉ tiêu
kinh tế và kỹ thuật. Đối với các nhà cao 10 tầng thường chọn hệ thống truyền
động điện sử dụng biến tần - động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc, hệ thống
này đang được ứng dụng rất nhiều trong thực tế và có sự ưu việt hơn các hệ
thống khác như: có độ chính xác cao, linh hoạt trong lắp đặt và sửa chữa, đồng
thời tiết kiệm điện năng. Việc thay đổi tốc độ thực chất là thay đổi tần số của
nguồn cấp cho động cơ, nhờ bộ biến tần. Sao cho đạt được tỉ lệ: V min / Vmax =1/4.
Để đảm bảo thang máy có tốc độ hợp lý thì giữa động cơ kéo và puly có thêm
hộp giảm tốc.
Với yêu cầu công nghệ này thì ta có các thông số sau:
-

Vận tốc di chuyển ổn định của buồng thang:  = 1m/s;

-

Gia tốc cực đại: a= 1,5 m/s 2;

-

Độ không chính xác khi dừng: l = 20  25 mm.

Để đảm bảo dừng chính xác thì trước khi buồng thang đi tới sàn tầng cần
dừng, động cơ chính phải chuyển về tốc độ thấp và khi buồng thang đến ngang
sàn tầng thì động cơ chính được cắt ra khỏi lưới và thực hiện hãm động năng,
đồng thời phanh tác động.
1.4.6. Tính chọn công suất động cơ truyền động Thang Máy.
1.4.6.1. Các thông số của thang máy.
Tuỳ thuộc vào tính chất, chức năng của thang may, có thể phân thành các
nhóm sau:
*.Thang máy chở hàng kèm theo hành lý hoặc chuyên chở các vật gia dụng
trong các nhà cao tầng , công sở , siêu thị và trong các trường học .
*.Thang máy dùng trong bệnh viện, dùng chuyên chở bệnh nhân trên băng ca
có nhân viên y tế đi kèm.
+ Trọng tải của thang máy được thiết kế theo các trị số định mức sau:
- Thang máy chở khách: 350; 500; 1000kg

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -29- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
- Thang máy dùng trong các bệnh viện: 500kg
+ Tốc độ của thang máy tuỳ thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng được thiết
kế trong khoảng v = (0.1=>5) m/s.
Trị số tốc độ di chuyển của buồng thang phụ thuộc vào từng nhóm, được
thiết kế theo các trị số định mức sau:
- Thang máy chở khách: 0,5 ; 0,75 ; 1,0 ; 1,5 ; 2,5 ; 3,5 và 5 m/s .
- Thang máy dùng trong các bệnh viện: 0,5m/s.
Thang máy tuỳ thuộc vào tốc độ di chuyển của buồng thang được phân ra các
loại sau:
- Thang máy tốc độ thấp: v ≤ 0,5m/s.
- Thang máy tốc độ trung bình: 0,75 <v<1,5m/s thường dùng trong các nhà
có số tầng từ (6 - 12) tầng .
- Thang máy tốc độ cao: 2,5 < v <3,5m/s thường dùng cho các nhà có số tầng
mt >16 .
- Thang máy có tốc độ rất cao (siêu cao) v=5m/s thường dùng cho các tòa
tháp cao tầng.
1.4.6.2. Tính công suất động cơ.
a. Tính công suất động cơ khi tải thay đổi.
+ Để tính chọn được công suất động cơ truyền được thang máy cần có các
điều kiện và tham số sau:
- Sơ đồ động học của thang máy.
- Tốc độ và gia tốc lớn nhất cho phép.
- Trọng tải.
- Trọng lượng buồng thang.
Công suất tĩnh của động cơ khi nâng tải không dùng đối trọng được tính theo
công thức sau:
PC 

(G bt  G ).v.g .10 3

, [KW]

(1)

Trong đó: Gbt - Khối lượng buồng thang, [kg].

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

đối với thang máy trở khách nên chọn hệ số  = 0.Hệ số tính đến lực ma sát giữa ngàm dẫn hướng và thanh ray dẫn hướng. PCh .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp G .15 1.8).Khối luợng của đối trọng. [Kg].4. [KW] (2)   .5.10 3 bt  dt   Trong đó: Pcn . Đối với thang máy trở hàng.Hiệu suất của cơ cấu nâng (0. k .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -30.6).Công suất tĩnh của động cơ khi hạ có dùng đối trọng.hệ số cân bằng (  = 0. [m/s 2]  .10 3    Và khi hạ tải: P ch   1   GG  G .Khối lượng hàng. Khối lượng của đối trọng được tính theo biểu thức sau đây: Gđt = Gbt + G. (4) Trong đó:  . v .3  0. [KW] (3)   1 Pcn   G  Gbt  G dt . thời gian còn lại luôn làm việc non tải.Công suất tĩnh của động cơ khi nâng có dùng đối trọng.3).g . [kg]. lực vòng tĩnh trên Puli ma sát do sự chênh lệch lực căng của hai nhánh cáp. Gdt . Phần lớn các thang máy chở khách chỉ vận hành đầy tải trọng những giờ cao điểm.Tốc độ nâng.k .k . (k = 1. [m/s] g .g .  .35  0. Vì vậy. [kG]. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Khi có đối trọng công suất tĩnh của động cơ lúc nâng tải được tính theo biểu thức sau:   .v. nên chọn a = 0. khi nâng thường là đầy tải và khi hạ thường là không tải.50.  .Gia tốc trọng trường.v. lực cản của không khí trong giếng thang với thang máy có tốc độ cao. Dựa trên hai biểu thức (2) và (3) có thể xây dựng được biểu đồ phụ tải và chọn sơ bộ công suất của động cơ theo sổ tay tra cứu.

mt .5 - - 7.5 1.0 Muốn xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác.8 - 7.Số người trong buồng thang b.0 - 1.0 - - 6.8 1.6 1.Số lần dừng. Thông số tương đối để tính toán các thời gian trên được đưa ra trong bảng sau: Thời gian ra / vào buồng thang được tính gần đúng 1s/1người.8 2.5 3.Số tầng.0 6.2 6.3 2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -31.5 2.5 3.0 7.0 7. thời gian đóng. cần phải tính đến thời gian mở máy.0 - 0.6 12.6 12.0 7.2 2. thời gian hãm.5 1.8 13. Tính công suất động cơ khi tải trong đồng đều (gần như không đổi).3 1. Số lần dừng (được tính theo sác xuất) của buồng thang có thể tra theo đường cong sau: md e=10 Ng êi e=21 Ng êi e=16 Ng êi e=13 Ng êi e=5 Ng êi mt Trong đó: md .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Tốc độ Thời gian mở máy và di chuyển hãm máy với khoảng Buồng Buồng (m/s) cách giữa tầng (s) thang có thang có cửa thang có cửa rộng rộng dưới cửa rộng dưới 800 800 mm dưới 1000 mm (mở (mở tự mm (mở tự bằng tay) động) động) 3.6 1.75 1.0 1. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . E .2 mét 0.8 1.6 mét Tổng thời gian còn lại Buồng > 7. mở cửa và số lần dừng của buồng thang khi chuyển động.

g. thời gian ra vào buồng thang của hành khách). G1 . [m].Gia tốc trọng trường. *.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -32. . [N] Trong đó: KL .Tỷ số truyền của cơ cấu. G1 = G/mđ . [N. Tính tổng thời gian hành trình nâng và hạ của buồng thang: Tổng thời gian này bao gồm: thời gian buồng thang di chuyển với tốc độ ổn định.m] nếu F > 0 M  F . thời gian mở máy. Xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác của động cơ truyền động có tính đến các quá trình quá độ và tiến hành kiểm nghiệm công suất động cơ đã chọn theo điều kiện phát nóng. g .Số lần dừng của buồng thang. *. I .Thay đổi (giảm) khối lượng tải sau mỗi lần dừng.R . R i. i .Bán kính của puli. quá tải. Dựa vào yêu cầu của đề tài ta chọn các thông số để tính toán như sau: + Khối lượng buồng thang: Gbt=400kg + Khối lương hàng: G=600kg (tương đương với 10 người trong thang).Gđ t). [N. Tính lực kéo đặt lên puli cáp kéo buồng thang ở tầng dưới cùng và các lần dừng tiếp theo: F = (G + Gbt – KL .  .Hiệu suất của cơ cấu.m] nếu F < 0 Trong đó: R . hãm máy và tổng thời gian còn lại (thời gian đóng mở cửa buồng thang. tính mômen đẳng trị và tính chọn công suất động cơ. + Tốc độ nâng: v=1m/s + Hiệu xuất của cơ cấu nâng: + Hệ số tính đến ma sát giữa thanh dẫn hướng và đối trọng: k=1.15 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp *. Tính mômen tương ứng với lực kéo: M  F. *. *. [m/s 2]. Dựa trên kết quả của các bước tính toán trên.

người ta thường sử dụng các công tắc hành trình.5 Với toà nhà cao 10 tầng qua các thông số đã chọn ta tính được công suất động cơ truyền động cho thang máy là: Động cơ xoay chiều có Pđm = 7. Các loại cảm biến có tiếp điểm và nhược điểm của chúng. CÁC HỆ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY.86 Iđm(A) 34 2P 4 Với công suất động cơ như trên. và xét đến các quá trình làm việc của hệ thống. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Xét sơ đồ điều khiển thang máy 10 tầng. .5.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Hệ số cân bằng:  =0.điện có tay gạt với 3 tiếp điểm. . Hệ này đảm bảo dừng chính xác thực hiện bằng cách chuyển tốc độ động cơ xuống thấp trước khi buồng thang xuống đến sàn tầng.5 KW.1.5 7. Hệ truyền động dùng cho thang máy này là hệ truyền động xoay chiều với động cơ 2 cấp tốc độ.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -33. Uđm = 220/380V K160S4 Pđm (KW) 7.5 đm 0. chọn biến tần sau: Mã MMV750/3 P(KW) điện áp nguồn 3AC 7. Đây là hệ thống điều khiển thang máy sử dụng cho các thang máy tốc độ trung bình trở lên.1. .1. sử dụng các phần tử có tiếp điểm. Vđm = 1450 (vòng /phút).Hệ này thường dùng cho các thang máy chở khách trong các nhà cao tầng tốc độ di chuyển buồng thang 1m/s.5.Để đảm bảo thang máy vận hành an toàn và đạt những chỉ tiêu công nghệ đưa ra đảm bảo tin cậy. Hệ thống sử dụng Thang Máy. 1.5. Trong thang máy tốc độ trung bình và thấp. từ trước tới nay trong các hệ thống điều khiển thang máy người ta dùng các hệ như sau: 1. Đây là một thiết bị cơ .7 Điều chỉnh Điều chỉnh M=const M~n 2 380  500(V)   10% Tầnsố f 50 (Hz) 1.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -34- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
tương ứng với 3 trạng thái đầu ra. Công tắc hành trình có ưu điểm là các trạng
thái đầu ra rất rõ ràng. Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của nó là tuổi thọ giảm
khi hoạt động ở tốc độ cao và gây tiếng ồn lớn.
Do những nhược điểm trên nên trong thang máy tốc độ cao người ta không
sử dụng công tắc hành trình mà thay vào đó là các loại cảm biến không tiếp điểm
được trình bày trong phần dưới đây.
1.5.1.2. Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình sử dụng các
phần tử cơ khí, phần tử điều khiển có tiếp điểm.
Hệ truyền động điện dùng cho thang máy có tốc độ chậm và trung bình
thường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ. Hệ này thường
dùng cho các thang máy trở khách trong các nhà cao tầng (5  10 tầng) với tốc
độ di chuyển buồng thang dưới 1m/s.
A

B

C

O

KA

KB

-220V
DP1

KA

KB
+
1
DC

-2 15V
KN

KH

LPH6

M1

M2

Hình 2-2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động thang máy
Trong đó: 1. C1  C10 là các công tắc cửa của các tầng.
2. Ck là công tắc cửa Cabin.
3. DB và DK là các công tắc dự phòng trong Cabin.
4. DP1 và DP2 là các công tắc dự phòng thang trôi được đặt trong hố thang.

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -35- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
5. D1  D10 là các công tắc điểm cuối của các tầng.
6. RCT1  RCT10 là các rơle chuyển tầng.
7. R1  R10 là các rơle chuyển tầng.
8. CTT công tắc từ chuyển tầng.
9. N1  N10 là các nút ấn gọi thang ở các tầng.
10. NK1  NK10 là các nút ấn đến tầng trong Cabin.
11. T1  T10 là các tiếp điểm thường kín của các rơle chuyển tầng.
12. CTK là công tắc đèn trong Cabin.
13. RN và RH là cuộn dây của các rơle nâng và rơle hạ.
14. KN và KH là cuộn dây của công tắc tơ nâng và công tắc tơ hạ.
Hệ thống được cấp nguồn qua aptomát AP. Các cuộn dây Stato của động cơ
được nối vào nguồn cung cấp nhờ các tiếp điểm của các công tắc tơ nâng KL
hoặc công tắc tơ hạ KX.
Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển được lấy từ một pha qua biến áp cách
ly và chỉnh lưu để được điện áp một chiều +15V. Khi AP đóng, nếu cả 3 pha đều
có điện áp thì các cuộn dây của các công tắc tơ KA và KB có điện, các tiếp điểm
thường mở của nó đóng lại và cấp nguồn cho biến áp BA. Khi đó mới có điện áp
một chiều đưa đến toàn bộ mạch điều khiển.
Các cửa tầng được trang bị các công tắc liên động C1  C10 và công tắc cửa
Cabin Ck.

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -36- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
-220V
A
0
RT
RN
KH

RCT10

R10

RCT9

KN

R9

1

2
C10

C9

C8

C7

RCT9

RCT2

R8

RCT2

C4
DK

C3
DP2

C2

C1

DP1

CK

D10

R8
RCT8

C6
DB

R9

C5

CTT

R7

RCT10

D9

RCT9

D8

RCT8

D7

RCT7

D6

RCT6

D5

RCT5

D4

RCT4

D3

RCT3

D2

RCT2

R7
RCT7

RCT2

R6
R6

RCT2

R5

RCT6

R5
RCT2

R4

RCT5

R4
RCT2

D1

R3

RCT4

N10

R3
RCT2

R2

RCT3

RH

R10

NK10
N9

R9

NK9

R2
RCT2
RCT1
KH

R1

KN

N8
R8
CTK

R7

T9

R9

T8

R8

T7

R7

T6

R6

T5

R5

T4

R4

T3

R3

T2

R2

T1

R1

NK7

LBH6
R6
TDT10

R10

NK8

N6

RH

T10

N7

LK
LBN6

RN

RCT1

CTT

L10

TDT9

L9

TDT8

L8

TDT7

L7

TDT6

L6

TDT5

L5

TDT4

L4

TDT3

L3

TDT2

L2

TDT1

L1

NK6
N5

R5

NK5
N4

R4

NK4
N3

R3

NK3
N2

R2

NK2
N1

R1

NK1

Hình 2-3: Hệ thống tự động điều khiển thang máy 10 tầng dùng rơle công tác tơ

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

RH đều hở mạch. khi buồng thang đang ở tầng 5 thì D5 và CTT đóng. làm cho R4 mất điện. Các tiếp điểm thường mở của chúng đóng lại. công tắc điểm cuối D1 và công tắc từ CTT đóng. Lúc này. công tắc điểm cuối D4 đóng lại. Khi buồng thang đến gần ngang sàn tầng 4. Điều này đảm bảo rằng: nếu cố tình ấn các công tắc gọi thang N1 hoặc công tắc gọi tầng 1 NK1 thì công tắc tơ hạ KH và rơle hạ RH đều không được cấp điện và sẽ không có một thao tác nào được thực hiện. Các tiếp điểm thường kín của nó mở ra làm cho các cuộn dây của công tắc tơ KN. sẽ làm hở mạch cuộn KN và RN. người ta bố trí các tiếp điểm thường kín T1T10 nối tiếp với các rơle chuyển tầng R1  R10. RCT2 có điện. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . KH và rơle RN. Giả sử buồng thang đang ở tầng 2. đóng cửa tầng và cửa Cabin và ấn nút gọi tầng NK4. Tương tự. Các cuộn dây của công tắc tơ nâng KN và rơle nâng RN được cấp điện qua KH. RCT4 và R4. Xét nguyên lý làm việc của sơ đồ khi cần lên tầng 4: Hành khách đi vào buồng thang. động cơ chính và động cơ phanh mất điện. Cơ cấu hãm điện từ sẽ tác động làm dừng buồng thang. RCT5 có điện. khi mà vì một lý do nào đó mà tiếp điểm thường kín RCT4 không mở ra. RCT5.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -37.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khi buồng thang đang ở tầng 1. D2 đóng. Khi nhả NK4 thì các cuộn dây này vẫn được duy trì nguồn cung cấp nhờ các tiếp điểm RN và R4 vẫn đóng. các tiếp điểm thường mở của nó đóng lại. tiếp điểm thường kín RCT5 mở ra làm mất tác dụng của các nút ấn gọi thang N5 và gọi tầng 5 NK5. Để đảm bảo dừng động cơ một cách chắc chắn. tiếp điểm thường kín RCT4 mở ra làm cho các cuộn dây KN và RN mất điện. rơle chuyển tầng RCT1 có điện làm cho tiếp điểm thường kín RCT1 mở ra. động cơ được cấp điện và thang chuyển động đi lên. rơle tầng R4 có điện. (do rơle chuyển tầng RCT4 có điện) T4 mở ra. cuộn dây RCT4 có điện. Khi đó. các tiếp điểm R4 mở ra.

).Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trong sơ đồ có 5 đèn báo tầng L1  L10 và đèn báo thang máy đang chuyển động lên LBN6.2. Hệ thống điều khiển sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình. •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử phi tiếp điểm dùng các phần tử logic.5. Nó được phân ra thành rất nhiều loại với nhiều mức độ khác nhau..ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -38.2. Hệ thống truyền động thang máy với các tiếp điểm cơ khí tuy đơn giản nhưng có các nhược điểm sau: 1. các động cơ.v. Trong khuôn khổ của bản đồ án này em chỉ phân tích hai dạng sau cùng.. Do sự phát triển như vũ bão của công nghệ. Hệ truyền động khống chế Thang Máy dùng các phần tử logic.. 1.v. LK là đèn chiếu sáng Cabin. độ chính xác thấp nên không được sử dụng. Tác động chậm.PLC) hoặc có thể là một máy tính chủ v. có thể là thiết bị điều khiển khả trình (Programable Logic Controller . xuống LBH6 lắp ở trên mỗi cửa tầng và trong Cabin. Bên cạnh khả năng giao tiếp với các thiết bị thu nhận tín hiệu (tủ điều khiển. Hệ thống khống chế bằng các phần tử này một cách tương đối có thể phân thành ba dạng chủ yếu sau: •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử phi tiếp điểm dùng các linh kiện điện tử cơ bản kết hợp điều khiển bộ biến đổi.1. •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử logic khả trình. Có tiếng ồn do các tiếp điểm cơ khí gây ra. từ các nhà máy sản xuất năng lượng lớn đến các máy móc sử dụng công nghệ bán dẫn.5. các công tắc. hệ GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . 3. các sensor. các cuộn dây rơle v. Nhìn một cách tổng thể thì một hệ thống điều khiển (Control System) là một tập hợp các linh kiện và thiết bị điện tử được lắp đặt để đảm bảo sự làm việc ổn định.. các hoạt động điều khiển phức tạp được thực hiện bởi các hệ thống điều khiển tự động chất lượng cao. 1. chính xác và trơn tru của một quá trình hoặc một hoạt động sản xuất nào đó. Độ tin cậy thấp. 2.

3. Lượng năng lượng tiêu thụ được giảm đáng kể do PLC tiêu thụ công suất không đáng kể. Do đó năng suất lao động tăng lên một cách đáng kể. 1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thống điều khiển hiện đại còn có thể nối thành mạng để điều khiển các quá trình có mức độ phức tạp cao cũng như các quá trình có liên hệ mật thiết với nhau. Các chức năng tự phân tích chương trình điều khiển hệ thống giúp cho việc kiểm soát hệ thống một cách dễ dàng. không cần thêm bớt các thiết bị vào/ra (I/O).5. 8. 7. 6. 2. Thời gian thực hiện chu kỳ máy được cải thiện một cách đáng kể do tốc độ hoạt động của PLC chỉ cỡ mili giây (ms).2. Các bộ định thời gian thực được tích hợp bên trong PLC làm giảm phần lớn các rơle và mạch cứng định thời gian so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường. Tính tin cậy của PLC cao hơn so với các rơle và các bộ định thời cơ khí mặc dầu kích thước ngày càng nhỏ gọn và độ rộng xử lý tích hợp ngày lớn. Giá thành hệ thống hạ hơn một cách đáng kể so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường trong trường hợp các đầu vào/ra là rất lớn và hoạt động điều khiển rất phức tạp. Việc đấu dây có thể giảm được 80% so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường. Các ưu điểm của hệ thống điều khiển sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình. Từ việc phân tích trên các ưu điểm của hệ thống khống chế tự động sử dụng các thiết bị logic khả trình PLC: 1. 5.2. 4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -39. Việc thay đổi trình tự thực hiện chương trình hoặc thay đổi cả chương trình ứng dụng rất dễ dàng bằng cách lập trình thông qua thiết bị lập trình bằng tay hoặc phần mềm chạy trên máy vi tính mà không phải thay đổi cách đấu dây. Hình vẽ sau đây đưa ra một sự so sánh về giá cả cũng như về giá trị kinh tế khi sử dụng PLC so với hệ Rơle thông thường: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .

Ta quyết định chọn hệ không chế tự động dùng PLC là tối ưu nhất.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Gi¸ tiÒn Tænggi¸ hÖR¬le Tæng gi¸ PLC Logic m¹ch cøng hÖR¬le PhÇn cønghÖPLC PhÇn cønghÖR¬le-cuén tõ LËp tr×nh PLC 0 Sè l î ng®Çu vµo/ra Từ các tính năng của hệ PLC đã nêu trên. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . căn cứ vào yêu cầu công nghệ của thang máy 10 tầng.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -40.

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG II THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -41. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIẾN TẦN. Hình 3-4 Một số hình ảnh về các loại biến tần của Siemens Micromaster vecter (MMV) và Midimaster vecter (MDV) là một họ các biến tần tiêu chuẩn với công nghệ điều khiển véc tơ không sensor dùng cho điều GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .1.1.1. Tổng quan về biến tần Siemens. 2.

. Chức năng triết áp động cơ.Dễ lắp đặt và lập trình. Có sẵn các kiểu từ loại nhỏ gọn (MMV) 120 w đến loại (MDV) 75kw. áp).Tần số ra (tương ứng với tốc độ động cơ) có thể được điều khiển bằng một trong các phương án sau: 1. 5. . .Tuỳ chọn bộ lọc tích phân RFI trong các biến tần đầu vào một pha MMV 12 – MMV 300 và các biến tần đầu vào 3 pha MMV 220/3 đến MDV 750/3. 3. Có 8 tần số định thông qua các đầu vào nhị phân. . Điểm đặt tần số tương tự (analog) với độ phân giải cao (đầu vào dòng. . . . . Điểm đặt tần số sử dụng bàn phím. .Dải nhiệt độ làm việc (với MDV) .Khả năng điều khiển tới 31 bộ biến tần thông qua giao thức USS. Thông qua truyền số liệu từ xa (giao diện nối tiếp).Thuyết minh đồ án tốt nghiệp khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha. 6. . GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Bao gồm một loạt các thông số đủ để đáp ứng hầu hết các ứng dụng. Đặc điểm. .Khả năng điều khiển từ xa thông qua các RS485 dùng giao thức nối tiếp đa năng (USS).Định sẵn hãm động năng bằng dòng một chiều với cơ cấu hãm kết hợp. .Khả năng quá tải 200% trong 3(s) hay 150% trong 60(s).Thông báo lỗi được chương trình hoá theo tiêu chuẩn của châu âu và bắc mỹ.Điều khiển chu trình kín sử dụng các hàm mạch vòng PID.Bộ nhớ trong ổn định để lưu giữ các thông số được cài đặt.Chức năng điều khiển giới hạn dòng điện nhanh (FCL) đảm bảo vận hành chính xác.Mô men khởi động cao và đảm bảo độ chính xác trong điều tốc nhờ điều khiển véc tơ. 2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -42. Triết áp bên ngoài để điều chỉnh tốc độ động cơ 4. .

ĐIỀU KHIỂN VÀ VẬN HÀNH CƠ BẢN.2. .Bù trừ tự động bằng cách điều khiển dòng liên tục thay đổi. . Các số của thông số và các giá trị được hiển thị trên màn hình hiển thị LED4. 2 với MDV). .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . 6. .2.Đầu nối ngoài cho panel điều khiển nâng cao tuỳ chọn hoặc sử dụng giao diện RS485 ngoài.Thời gian gia tốc. . 2.Khả năng lắp đặt liền nhau.Tự động phát hiện động cơ 2. giảm tốc có thể lập trình linh hoạt.Tuỳ chọn cấp bảo vệ IP 56 (NEMA 4/12) đối với các bộ biến tần MDV 2. hoặc 8 cực bằng phần mềm.1. .Định sẵn hãm bằng phương pháp dùng điện trở ngoài (MMV). 485 inter face Paramete risation Button hRemovable Conver strip JOG Nút JOG: Bấm nút này khi bộ biến tần ngừng chạy làm cho máy khởi động và chạy ở tần số đã đặt trước.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -43.Panel điều khiển trước bằng phần mềm. . LED Displ a y jog Button FORWARD/REVERSE Button r ut Button UP/ inc r ea se Jog st o p Button P d o w n/inc r ea se Frequency r s. Điều khiển. + Panel điều khiển đặt trước: Có thể nhập thông số yêu cầu bằng 3 nút đặt thông số (P) trên bảng mặt trước của bộ biến tần. Bộ biến tần dừng ngay khi buông nút ấn này ra. . . .Đầu ra tương tự có thể lập trình được (1 với MMV. Bấm nút này khi máy đang chạy sẽ không có hiệu GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Hai đầu ra rơle có thể lập trình được (13 chức năng). 4.Tích hợp sẵn phần mềm điều khiển quạt gió làm mát.

nút này bị cấm nếu P122 = 0 Nút lên: Bấm nút này để đặt các thông số và giá trị thông số tới giá trị cao hơn.2. Nút này không có hiệu lực khi đặt thông số P124 = 0  Nút xuống: Bấm nút này để đặt các thông số và giá trị các thông số tới giá trị thấp hơn. Nút này không có hiệu lực khi P124 = 0 Nút đặt thông số: Bấm nút này để chuyển đổi các thông số và giá P trị thông số.2. Vận hành cơ bản. 2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -44. Hiển thị tần số (mặc định) số. 2. thông số hoặc giá trị thông số (khi ấn P) hoặc hiển thị mã lỗi Nút tiến/ lùi: Bấm nút này để đổi chiều quay động cơ. Nút này bị cấm nếu P123 = 0 Nút RUN: Bấm nút này để khởi động bộ biến tần.6 thể hiện các vị trí chuyển mạch theo chế độ chuyển mạch khác nhau.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp lực. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2.1.2. Nút này bị cấm nếu P 051 P055 hoặc P356 = 14 khi sử dụng các đầu vào số + Chuyển mạch lựa chọn DIP: Analogue input 1 configu ration Analogue input 2 (PID input) configu ration ON OF 1 2 0 V to 10 V 3 4 5 0 V to 10 V -10 V to +10 V 0 to 20 mA or 4 to 20 mA 0 to 20 mA or 4 to 20 mA Có 5 chuyển mạch lựa chọn DIP có thể đặt phù hợp với thông số P 023 hoặc P323 tuỳ theo chế độ làm việc của biến tần hình 2. Khái quát. nút này bị cấm nếu P121 = 0 Nút STOP: Bấm nút này để bộ biến tần ngưng hoạt động LED Display  Màn hình hiển thị LED 4 số.

81 3310/min /min SF . Khi sử dụng các động cơ khác cần phải nhập các thông số kĩ thuật từ bảng ghi công suất vào các thông số P 080 tới P085 (xem hình 3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -45.81 2745 VDE 0530 Cos 0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Bộ biến tần không có khoá nguồn chính vì vậy nó luôn luôn hoạt động khi khoá nguồn đóng.2.12 P080 Cos KWh 0.14KW 0. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . + Nếu tần số đầu ra (P001 = 0) được chọn hiển thị trên màn hình. điểm đặt tương ứng được đặt hiển thị khoảng chừng 1. Chú ý: Đảm bảo tằng động cơ được ghi cấu hình chính xác. Nếu bộ biến tần sử dụng cho một động cơ 8 cực đặt P 082 với tốc độ gấp 2 lần tốc độ danh định của động cơ. 2. Nó chuyển sang trạng thái chờ với các đầu ra không hoạt động cho đến khi bấm nút RUN hoặc có tín hiệu ON qua đầu nối 5 (quay sang phải) hoặc đầu nối 6 (quay sang trái) xem phần các thông số.5 s mỗi lần khi bộ biến tần ngừng chạy. Kiểm tra ban đầu. P084 P081 50Hz 220 60Hz 380 V/Y 400V/Y 0.2.2. P 051 – P005 và P356. Nếu biết rằng điều này sẽ làm cho màn hình hiển thị gấp đôi số vòng trên phút thực tế khi P001 = P005 .34A 0. + Kiểm tra tất cả các dây dẫn được nối chính xác và thiết bị phải được đặt ở vị trí an toàn. ví dụ trong các ví dụ trên các thông số được ghi theo cấu hình liên kết với đầu nối tam giác điện áp 220V.7) lưu ý không thể nhập các thông số này trừ khi P009 = P002 hoặc P003.61 0.115 P083 P082 P085 Hình 3-7: Ví dụ nhãn ghi công suất động cơ tiêu chuẩn. + Bộ biến tần được đặt chương trình tại nhà máy cho các ứng dụng tiêu chuẩn trên các động cơ chuẩn 4 cực.35A 0.

o 035.0 P000 P005 P005.0 cầu ví dụ 35 Hz 6.0 và động cơ bắt đầu quay biến tần sẽ gia tốc lên 5 Hz trong 1s.0 sẽ quay và màn hình hiển thị tần số đang gia tốc lên giá trị tần số đạt 35 Hz. ấn nút P để hiển thị điểm đặt tần số hiện thời (Giá P P trị mặc định của nhà máy là 5 Hz) 5. ấn nút P để lưu giá trị vừa đặt của bộ nhớ vào P biến tần 7. + Đảm bảo rằng động cơ quay đúng chiều yêu cầu cần ấn nút. FORWARD/ REVERSE nếu cần.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Đóng nguồn cấp điện cho biến tần. ấn nút P để thoát khỏi thủ tục đặt thông số màn P P000 0.3.0 5. Khởi động biến tần bằng nút RUN.2. + Ấn nút STOP trên biến tần màn hình sẽ hiển thị 0.0 động cơ giảm tốc độ dần và kết thúc quá trình dừng sau 1s. phương pháp này sử dụng 1 điểm đặt tần số (digital) và chỉ yêu cầu thay đổi thông số tối thiểu từ giá trị mặc định giả sử một động cơ 4 cực tiêu chuẩn của động cơ siemens được nối với biến tần (nếu sử dụng động cơ kiểu khác xem lại phần vận hành cơ bản 2. ấn nút để đạt giá trị điểm đặt tần số theo yêu Display 0. ấn nút RUN trên biến tần màn hình sẽ hiển thị 5.2. ấn nút đến khi P005 được hiển thị 4.0 hình sẽ hiển thị chuyển đổi giữa giá trị tần số ra hiện 35. Chú ý: Điểm đặt tần số sẽ đạt được sau 7s (mặc GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Hướng dẫn 10 thao tác cơ bản.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -46. 2. Phương pháp cơ bản để cài đặt biến tần được miêu tả dưới đây. ấn nút để quay về P000 8.a) Step/Action 1. + Đảm bảo an toàn trước khi khởi động động cơ. ấn nút nhập thông số 3.0 thời và giá trị tần số đặt 9. cấp nguồn cho biến tần Buttion 2. trục động cơ 0.

3. CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH 2.3. .Nối đầu nối điều khiển chính tới đầu nối 5 qua một công tắc tắt/ mở bình thường nó sẽ làm cho bộ biến tần quay theo chiều kim đồng hồ (mặc định).2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -47.Lắp vỏ vào và đóng nguồn chính cấp cho biến tần đặt thông số P 009 tới P002 hoặc P003 để cho tất cả các thông số đều điều chỉnh được. Động cơ sẽ giảm tốc độ và dừng lại. nó sẽ làm cho bộ biến tần quay theo chiều kim đồng hồ (mặc định). đầu nối 5 trong trường hợp này) và làm bảng điều khiển đặt trước mất hiệu lực.3. Dừng biến tần bằng nút STOP.Đặt thông số P005 tới điểm đặt tần số mong muốn. . .Đặt thông số P080 tới P085 theo đúng như bảng công suất trên động cơ.Đặt thông số P007 tới P000 để định rõ đầu vào số (VD: DIN 1. 35. . GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Điều khiển digital. .Nối đầu nối khởi động chính tới đầu nối 5 qua một công tắc tắt/ mở bình thường.1. Nếu cần có thể thay đổi tốc độ động cơ bằng các nút (Đặt P011 = 001 để lưu giá trị đặt tần số mới của biến tần khi biến tần ngừng chạy) 10. Đối với cấu hình khởi động cơ bản sử dụng điều khiển số quá trình diễn ra như sau: .0 2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp định thời gian tốc độ đặt bởi P002 là 10s để đạt tới tần số 50 Hz là giá trị tần số động cơ lớn nhất được đặt mặc định trong P013). .Đặt công tắc tắt/ mở bên ngoài vị trí đóng (ON) bộ biến tần bây giờ sẽ điều khiển động cơ ở tần số do P005 đặt.Kiểm tra thông số P006 được đặt tới P000 để định rõ điểm đặt số digital. Điều kiện tương tự. 2. Đối với cấu hình sử dụng cơ bản điều kiện tương tự quá trình diễn ra như sau: .

Đặt thông số P007 tới 000 để định rõ đầu vào số (ví dụ: DIN1.Nối một triết áp 4.Đặt thông số P021 và thông số P022 để định rõ các mức đặt tần số đầu ra cực đại và cực tiểu. 2. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3. Đặt thông số P 009 tới P002. . Đối với cấu hình khởi động cơ bản sử dụng điều khiển tương tự quá trình diễn ra như sau: .Kiểm tra P006 được đặt tới 001 để định rõ điểm đặt tương tự.Kiểm tra thông số P006 được đặt tới 001 để định rõ điểm đặt tương tự.3 hoặc nối chân 2 (0V) tới chân 4 và đưa một tín hiệu từ 0 .Đặt SW1 của chuyển mạch lựa chọn cho DIP vào vị trí đầu vào điện áp V. đầu nối 5 trong trường hợp này) và làm bảng điều khiển mặt trước mất hiệu lực. nó sẽ làm cho biến tần quay theo chiều kim đồng hồ (mặc định). . .Đặt SW1 của chuyển mạch lựa chọn DIP vào vị trí đầu vào điện áp (V). Điều khiển tương tự. .Đặt thông số P021 và P022 để định rõ các mức đặt thông số đầu ra cực đại và cực tiểu. P003 để cho tất cả các thông số có thể điều chỉnh được. .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp .3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -48.Đặt công tắc tắt / mở bên ngoài vị trí đóng ON.lắp vỏ vào và đóng nguồn chính cho bộ biến tần.Đặt thông số P007 tới 000 để tính rõ đầu vào số VD (DIN 1 đầu nối 5 trong trường hợp này) và làm bảng điều khiển mặt trước mất hiệu lực. . .3 đã trình bầy hoặc nối chân 2 (0V) tới chân 4và đưa một tín hiệu không đến 10 V vào giữa chân 2 (0V) và chân 3 (AIN+) .Lắp vỏ vào và đóng nguồn chính cho toàn bộ biến tần. đặt thông số P 009 tới 002 hoặc 003 để cho tất cả các thông số đều điều chỉnh được. .Nối một triết áp 4.7 K tới các đầu nối điều khiển như trên hình 5. .Nối đầu nối điều khiển 9 tới đầu nối 5 qua một công tắc tắt/ mở bình thường.10V vào giữa chân 2 (0V) và chân 3 (AIN+). .1 và 5.7 K tới các đầu nối điều khiển như trong hình 5. .1 và 5. bộ biến tần bây giờ sẽ điều khiển động cơ ở tần số do P005 đặt.

Khi chế độ điều khiển véc tơ không sensor SVC được lựa chọn (P 007 = 3) bộ biến tần sử dụng phương pháp nội suy động cơ kết hợp với việc đo dòng chính xác để tính toán vị trí và tốc độ của rotor. + Đảm bảo động cơ làm mát và cho lệnh RUN GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Các chế độ này được miêu tả rõ hơn sau đây. . Chế độ điều khiển dòng từ thông (SCC)(P 007 = 1). Nếu 2 hay nhiều động cơ được điều khiển đồng thời bởi 1 biến tần.Đặt thông số P080 tới P085 theo đúng như bảng công suất trên động cơ. + Đặt các thông số P080 – P085 đúng theo bảng công suất động cơ.Chế độ điều khiển dòng từ thông được điều khiển bằng cách giám sát và duy trì từ thông động cơ liên tục. . . Quay triết áp (hoặc điều chỉnh điện áp tương tự) cho đến khi tần số mong muốn hiển thị trên bộ biến tần.Điều khiển theo quan hệ tuyến tính điện áp/ tần số. bộ biến tần sẽ tính toán sự thay đổi của điện áp đầu ra để duy trì tốc độ của động cơ theo yêu cầu. Cài đặt chế độ kiểu SVC. điều đó cho phép tối ưu hoá điện áp và tần số đưa vào động cơ để cải thiện đặc tính truyền động. chế độ điều khiển của động cơ được lựa chọn trong thông số P007. Các biến tần MMV và MDV có 4 chế độ điều khiển khác nhau theo quan hệ điều khiển giữa điện áp do biến tần cấp ra với tốc độ động cơ.Điều khiển dòng từ thông (FCC) sử dụng để duy trì từ thông của động cơ. Điều này đảm bảo cho hệ thống đạt được đặc tính và hiệu suất tốt nhất. ♠. .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -49. .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . Chế độ điều khiển véc tơ không sensor (SVC)(P 007 = 3). SCC không phức tạp như FVC do đó dễ thực hiện ♠. ♠.Đặt công tắc tắt / mở bên ngoài vị trí đóng (ON). 2. .Chế độ này được sử dụng cho động cơ đồng bộ hoặc nhiều động cơ nối song song với nhau. mỗi động cơ nên lắp riêng một rơle quá tải. . + Lựa chọn chế độ điều khiển véc tơ không sensor (P007 = 3). ♠. Chế độ điều khiển tuyến tính điện áp/ tần số (V/F)(P 007 = 0 hoặc 2). Các chế độ điều khiển động cơ.4.3.Điều khiển véc tơ không sensor. nhiệt.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -50. Dừng động cơ.Việc dừng động cơ có thể được thực hiện bằng nhiều cách: + Huỷ bỏ lệnh ON hoặc ấn OFF (O) trên tấm bảng mặt trước làm cho biến tần giảm tốc độ theo gía trị đặt trước (P003). Giảm giá trị này xuống một tý (khoảng 30%) đến khi tín hiệu ổn định xuất hiện trở lại. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . + OFF2 – Làm cho động cơ từ từ dừng lại (dừng tự do)(P 051 – P055 hoặc P356 được đặt tới 4 ). ♠. SVC cũng cần phải ổn định bằng việc cài đặt các thông số giới hạn khuếch đại tỷ lệ (P 386 ) và khuếch đại tích phân (P387) các giá trị thực và giá trị đặt được xác định bằng cách kiểm tra tuy nhiên lên thực hiện các thủ tục sau: . Điện áp liên kết một chiều cũng có thể là nguyên nhân gây mất ổn định trong chế độ điều khiển SVC (mã lỗi F011). Chú ý: Chế độ này có tác dụng điều khiển từ thông tốt nhất và tạo ra mô men cao hơn. + Phanh hãm dùng điện một chiều 250% làm cho động cơ dừng ngay lập tức sau khi huỷ bỏ lệnh ON (xem P037).Khi biến tần làm việc trong những điều kiện tiêu chuẩn tăng giá trị của P 386 (tỷ lệ) lên cho đến khi tín hiệu không ổn định đầu tiên xuất hiện giảm giá trị này xuống một tí (khoảng 10%) đến khi tín hiệu ổn định xuất hiện trở lại như một nguyên tắc giá trị đặt tối ưu mong muốn tỷ lệ với quán tính tải. . + Hãm bằng điện trở cho MMV (xem P075). Ví dụ: P386 = (Quán tính tải + Quán tính trục động cơ)/ (Quán tính trục động cơ) .Bây giờ có thể điều chỉnh giá trị P 387 (tích phân) khi biến tần làm việc trong điều kiện tiêu chuẩn. . + OFF Làm cho động cơ dừng nhanh (P051– P055 hoặc P356 được đặt tới 5).Nếu lỗi F016 xuất hiện có nghĩa là SVC không ổn định cần tiếp tục điền chỉnh hoặc tiến hành lại thủ tục tự động kiểm tra.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Giống như mọi hệ thống điều khiển. tăng giá trị của P 387 lên đến khi tín hiệu tốc độ không ổn định đầu tiên xuấy hiện.

Trong trường hợp có sự cố.Các lựa chọn của P009 như sau: 0 = Chỉ có các thông số từ P001 tới P009 có thể được đọc và đặt. LẬP TRÌNH BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ. Kiểm tra các thông số chính cần thiết cho ứng dụng được đặt theo chương trình. ‘***’: Cho biết rằng giá trị của thông số đặt của nhà máy phụ thuộc vào hiệu suất biến tần.Các thông số có thể được thay đổi và đặt bằng cách ấn các nút loại phủ màng mềm để điều chỉnh các tính năng của bộ biến tần như thời gian gia tốc. 1 = Các thông số P001 tới P009 có thể được đặt và tất cả các thông số khác chỉ có thể được đọc. Hệ thống các thông số. 2.Việc truy cập tới các thông số được xác định bởi gía trị đặt trong P 009. 2 = Tất cả các thông số có thể được đặt. . nhưng P 009 sẽ tự động được đặt tới 0 trong lần bật nguồn tiếp theo. 1 = Điểm đặt tần số (Hz) 2 = Dòng cho động cơ (A) 3 = Điện áp liên kết một chiều (V) 4 = Mô men động cơ (%) 5 = Tốc độ động cơ (rpm) SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -51. thông báo lỗi liên quan (Fnnn) được hiển thị. . 0–9 [0] GVHD: Nguyễn Văn A Hiển thị lựa chọn: 0 = Tần số đầu ra (Hz). 3 = Tất cả các thông số luôn có thể được đặt. màn hình nhấp nháy. tần số cực đại và cực tiểu…Số của thông số được lựa chọn và giá trị đặt của thông số được hiển thị trên màn hình LED.4. Thông Số Chức năng P000 Hoạt động màn hình P001* Lựa chọn hiển thị Phạm vi (Mặc định) Mô tả / ghi chú Hiển thị đầu ra được lựa chọn trong P001. .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Hãm kết hợp (xem P066). Lưu ý: Trong bảng thông số như sau: ‘*’: Cho biết các thông số này có thể thay đổi được trong khi hoạt động. Trong trường hợp hỏng hóc.

2 = Tần số cố định. SVTH: Nguyễn Văn B .0 [ 10. Chức năng chạy êm chỉ có tác dụng nếu thời gian tăng / giảm vượt trên mức 0. Điều khiển thông qua tín hiệu vào tương tự. Hoặc nếu P007 được đặt tới 0. dệt). 7 hoặc 9.0 [0. nhưng P009 tự động trở về 0 khi nguồn bị cắt. Tần số yêu cầu = Tần số (P005) + Tần số cố định (P041 – P044.0 [ 5.00] GVHD: Nguyễn Văn A 6 = Trạng thái giao thức (USS) 7 = Tín hiệu phản hồi PID (%) 8 = Điện áp đầu ra (V) 9 = Tần số tức thời của rotor / Trục động cơ (Hz) Đây là thời gian mà động cơ tăng tốc từ chế độ dừng tới tần số cực đại như được đặt trong P 013. JOG.0 ] P004* Thời gian chạy êm (s) 0 – 40. 4. 1.0 ] P003* Thời gian giảm tốc (s) 0 – 650. Đặt thời gian giảm tốc quá ngắn làm cho bộ biến tần ngưng hoạt động. P046 – P049) 0 = RUN. Hệ số tỷ lệ cho hiển thị khi P001 = 0. REVERSE Mất tác dụng.0] P005* Điểm đặt tần số Digital (Hz) Chọn kiểu đặt tần số 0 – 650.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P002* Thời gian Gia tốc (s) 0 – 650. Độ phân giải 4 số. Tăng tốc / giảm tốc (rất có ích trong các ứng dụng quan trọng để tránh “sốc”. Bộ biến tần chạy ở tần số đặt trong P005 là có thể điều chỉnh bằng cách sử dụng các nút và (chiết áp động cơ). 2 = Tất cả các thông số có thể được đọc/ đặt.3 (s) Thông số này đặt tần số mà bộ biến tần sẽ hoạt động khi chạy trong phương thức số (digital). tần số có thể được điều khiển bằng cách đặt 2 trong các đầu vào số ( P051 – P055 hoặc P036) Tới các giá trị 11 và 12. 1 = Các thông số P001 đến P009 có thể được đặt và các thông số khác chỉ có thể đọc.0 [ 10.P124 Xác định thông số nào có thể điều chỉnh: 0 = Chỉ có các thông số từ P 001 đến P009 có thể đọc/ đặt. 0 = Chiết áp động cơ kiểu số. 3 = Thêm điểm đặt tần số. Nó chỉ có hiệu lực nếu P006 = 0 hoặc 3 Lựa chọn phương thức điều khiển tần số đặt cho biến tần. VD hệ thống băng tải.00 [1. 1 = Tương tự (analogue).ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -52.00 ] P006 0–3 [0] P007 Điều khiển bằng bàn phím 0–1 [1] P009* Đặt cấp bảo vệ thông số 0–3 [0] P010* Tỷ lệ hiển thị 0 – 500. 1 = Các nút điều khiển mặt trước có thể được chọn lựa có tác dụng hoặc vô tác dụng tuỳ theo vào cách đặt các thông số P121 . 3 = Tất cả các thông số có thể được đọc/đặt. Đặt thời gian gia tốc quá ngắn làm cho bộ biến tần ngưng hoạt động Đây là thời gian mà động cơ giảm tốc độ từ tần số cực đại (P013) Đến khi ngưng chạy. 5. Việc điều khiển được thông qua các đầu vào số.

-10V tương ứng với quay trái ở tốc độ đặt trong P021. 1 = Tái khởi động tự động P017* Kiểu chạy êm 1–2 [1] 1 = Tiếp tục kiểu chạy êm (như P004 đã định) 2 = Ngưng kiểu chạy êm.00 [50. Nếu lỗi không được khắc phục sau lần khởi động thứ 5. P021* Tần số tương tự cực tiểu (Hz) 0 – 650. 0 = 0 – 10V/ 0 – 20mA 1 = 2 – 10V/ 4 – 20mA 2 = 2 .00] Tần số tương ứng với giá trị đầu vào tương tự cao nhất.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P011 Nhớ điểm đặt tần số 0–1 [o] P012* Tần số động cơ cực tiểu (Hz) 0 – 650.10V/ 4 – 20mA 3 = -10V +10V. Đặt P014 = 0 để huỷ bỏ chức năng này SVTH: Nguyễn Văn B . liên quan đến vị trí DIP.00 [0.00 [0] Tần số tương ứng với giá trị đầu vào tương tự thấp nhất. bộ biến tần sẽ để nguyên trạng thái lỗi.650. làm cho lệnh STOP được đáp ứng nhanh và yêu cầu giảm tần số. P022* Tần số tương tự cực đại(Hz) 0 . VD: 0V/ 0mA hoặc 2V/ 4mA. VD: 10V hoặc 20mA được xác định bởi P 023 và cách đặt các chuyển mạch lựa chọn DIP P023* Kiểu đầu vào tương tự 1 0–3 [ 0] Đặt kiểu đầu vào tương tự cho đầu vào tương tự 1.00 [50.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -53. được xác định bởi P023 và cách đặt các chuyển mạch lựa chọn DIP. P018 Tái khởi động tự động sau lỗi 0–1 [0] Tự động tái khởi động sau khi có lỗi 0 = Vô tác dụng 1 = Bộ biến tần sẽ liên tục tái khởi động 5 lần sau khi có lỗi.00 [0] P013* Tần số động cơ cực đại(Hz) 0 – 650.00] GVHD: Nguyễn Văn A 0 = Vô tác dụng. 1 = có tác dụng khi máy tắt Đặt tần số cực tiểu cho động cơ (phải nhỏ hơn giá trị P013) Đặt tần số cực đại cho động cơ Một tần số nhẩy có thể được đặt với thông số này để tránh các tác động cộng hưởng của bộ biến tần. với điều kiện là nút RUN/ STOP vẫn đóng 0 = Vô tác dụng.00] P014 Tần số nhẩy 1 (Hz) P015* Tái khởi động tự động 0–1 [0] Đặt thông số này tới ‘1’ làm cho bộ biến tần tái khởi động một cách tự động sau khi nguồn cấp điện bị cắt. +10V tương ứng với tốc độ quay phải 0 – 650.

00 [0.00 [10.00 [0.00 [5.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P044* Tần số cố định 4 (Hz) 0-650.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P047* Tần số cố định 7 (Hz) 0-650.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P045* Các điểm đặt tần số cố định nghịch đảo cho tần số cố định 1-4 P046* Tần số cố định 6 (Hz) 0-650.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P041* Tần số cố định 1 (Hz) 0.650.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P050 Các điểm đặt tần số cố định nghịch đảo cho tần số cố định 5-8 0-7 [0] 0-7 [0] GVHD: Nguyễn Văn A Đặt hướng quay cho tần số cố định Đặt hướng quay cho tần số cố định SVTH: Nguyễn Văn B .00 [15.00 [20.00] đặt trong P022 Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P042* Tần số cố định 2 (Hz) 0.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P043* Tần số cố định 3 (Hz) 0-650.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P048* Tần số cố định 8(Hz) 0-650.00 [0.650.00] Có giá trị nếu P006=2 và P055=6 hoặc 18 hoặc P053-55 =17 P049* Tần số cố định 9(Hz) 0-650.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -54.00 [0.

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P051 P052 Lựa chọn Chức năng điều khiển .0Hz) Mất tác dụng nút ‘P’ Hãm DC có tác dụng Dùng thời gian tăng giảm tốc thay vì thời gian định mức Điều kiện tần số cố định nhị phân(tần số cố định 1-8) ** Tần số cố định 1-6 nhưng đầu vào cao sẽ đòi hỏi nút RUN khi P007=0 Ngắt bên ngoài Ngắt cảnh báo (độ rộng xung nhỏ nhất =20s) Dowload thông số đặt 0 từ OPM2*** Dowload thông số đặt 1 từ OPM2*** Công tắc điểm đặt tương tự Chức năng (thấp) Tắt Tắt Bình thường OFF2 OFF3 Tắt Tắt Tắt Cục bộ Tắt Tắt Tắt Mở tương tự Nút ‘P’ có tác dụng tắt Bình thường Tắt Chức năng (cao) Mở bên phải Mở bên trái Đảo chiều Mở Mở Mở Jog phải Jog trái (USS.Pròi/ CANbú) Reset Tăng Giảm Tương tự mất tác dụng Nút ‘P’ mất tác dụng Hãm có tác dụng Thời gian tăng /giảm tốc jog Mở Tắt Mở Có (F012) Không Tắt Dowload Tắt Dowload Đầu vào tưong tự 1 Đầu vào tưong tự 2**** SVTH: Nguyễn Văn B . DIN 2 (đầu nối 6)tần số cố định 4 0-24 [1] Giá trị 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0-24 [2] 10 11 12 13 14 15 16 17 18 P053 Lựa chọn chức năng điều khiển . sẽ có tác dụng tới bít đầy của mã nhị phân 3 bít (xem bảng) 0-24 [6] GVHD: Nguyễn Văn A 19 20 22 23 24 Chức năng của P051-P055 và P356 Đầu vào vô tác dụng Mở bên phải Mở bên trái Đảo chiều OFF2 OFF3 Tần số cố định 1-6 Jog phải Jog trái Điều khiển USS (P910=1 hoặc 3) Reset lỗi Tần số tăng * Tần số giảm * Mất tác dụng đầu vào tương tự (điểm đặt 0. DIN 3 (đầu nối 7)tần số cố định 3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -55. DIN 1 (đầu nối 5)tần số cố định 5 Lựa chọn chức năng điều khiển . Nếu được đặt tới 17.

DIN 4 (đầu nối 8)tần số cố định 2 .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P054 Lựa chọn chức năng điều khiển . P077 Chế độ điều khiển 0–3 [1] Điều khiển sự liên hệ giữa tốc độ động cơ và điện áp do bộ biến tần cung cấp. Nó phải lớn hơn 40 (80 ) cho bộ biến tần VAC 400V nếu không bộ biến tần sẽ bị hư hại. sẽ có tác dụng tới trung gian của mã nhị phân 3 bít (xem bảng) Lựa chọn chức năng điều khiển . có thể lựa chọn 1 trong 4 cách sau đây: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Các điện trở đều có thể dùng được cho các bộ biến tần khác nhau.Nếu được đặt tới 17.Nếu được đặt tới 17. Bảng tần số cố định mã hoá nhị phân DIN3 DIN4 DIN5 (P053) (P054) (P055) FF5(P046) 0 0 0 0-24 [6] FF6(P047) 0 0 1 1 0 1 1 FF1(P041) 7(P048) 0 (P049) 0 1 0 0 FF2(P042) 1 0 1 FF3(P043) 1 1 0 FF4(P044) 1 1 F FF P356 Lựa chọn chức năng điều khiển DIN 6 (đầu nối 17)tần số cố định 6 0-24 [6] P075* Điện trở hãm (chỉ có trong MMV) 0–1 [0] 0 = Điện trở hãm ngoài không được nối 1 = Điện trở hãm ngoài có được nối Một điện trở hãm ngoài có thể được sử dụng để triệt tiêu công suất do động cơ phát sinh. P052 hay P356 ***phải dừng động cơ trước khi download (thời gian download khoảng 30s) **** Nháy sáng ở phía bên tráI của màn hình Lưu ý: Nếu P051 hoặc P052=6 hoặc 18 khi P053 hoặc P054 hoặc P055=17 thì khi đó các điểm đặt được thêm vào.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -56. sẽ có tác dụng tới bít thiếu của mã nhị phân 3 bít (xem bảng) P055 0-24 [6] * Chỉ có tác dụng khi P007=0 ** Không dùng cho P051 . DIN 4 (đầu nối 8)tần số cố định 2 . làm tăng khả năng hãm và giảm tốc.

01 – 199. lưu giữ nó trong P089 và sau đó đặt lại P088 tới ‘0’.00 – 1. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .5.1 – 300. Đọc kỹ nhãn thông số của động cơ trên nhãn động 0. 2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp P080 P081 P082 P083 P084 P085 P087 P088 P089* Hệ số công suất định mức cos Tần số định mức cho động cơ (Hz) Tốc độ định mức chođộng cơ (vòng/phút) Dòng điện định mức cho động cơ ( A) Điện áp định mức cho động cơ (V) Công suất định mức cho động cơ (Kw) Bảo vệ nhiệt cho động cơ dùng PTC Tự động điều chỉnh Điện trở stator ( ) 0 = Đường cong V/f 1 = điều khiển dòng thông lượng (FCC) 2 = Đường cong bậc 2 V/f 3 = Điều khiển véc tơ Các thông số này phải được đặt cho động cơ sử dụng. bộ biến tần sẽ ngắt (mã lỗi F188 ) và sẽ bỏ giá trị P089 và đặt tới ‘1’.99 0 = Vô tác dụng 1 = Bảo vệ nhiệt cho động cơ bên ngoài PTC có tác dụng Điện trở stator được sử dụng trong các tính toán điều chỉnh dòng của bộ biến tần. Giá trị nhập vào nên là điện trở giữa 1 trong 2 pha.0 [***] 0 -1 [0] 0 -1 [0] 0. 2.1.00] Lưu ý: Các thông số đặt mặc định của bộ biến tần có thể biến đổi tuỳ theo công suất nguồn 0 – 9999 [***] 0.00 [***] cơ.5. 0 – 650 [50. Chức năng này cho phép bộ biến tần thực hiện việc đo lường tự động điện trở stator. Nếu như vậy đặt P089 bằng tay và đặt P008 tới ‘0’ Có thể sử dụng thay cho P088 để đặt điện trở bằng tay.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -57.12-250. Mã lỗi. MÃ LỖI VÀ MÃ CẢNH BÁO.0 [***] 0 – 1000 [***] 0. Nếu điện trở được tính quá cao đối với kích cỡ của bộ biến tần (ví dụ động cơ không được nối hoặc những động cơ nhỏ không thường xuyên được kết nối).

F5 Quá nhiệt động cơ F006 F009 F010 Mất pha chính (Chỉ dùng cho máy 3 pha) Thời gian tạm ngừng của giao thức nối tiếp đa năng Điện áp thấp Lỗi cài đặt ban đầu Kiểm tra xem nhịêt độ bên ngoài phải không được cao quá. Kiểm tra cửa thoát khí có bị tắc không.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trong trường hợp có lỗi. F004 Quá nhiệt động cơ (đ/k PTC) Kiểm tra các đầu nối tới PTC. Kiểm tra điện trở tĩnh (P089). Kiểm tra dòng của động cơ không được vượt quá giá trị đặt trong P083 Kiểm tra nguồn cấp chính F011 F012 Lỗi giao diện trong Ngắt bên ngoài F013 F015 F016 Lỗi chương trình Lỗi khởi động nhanh Điều khiển SVC không F008 GVHD: Nguyễn Văn A Kiểm tra giao diện nối tiếp. bộ biến tần sẽ ngắt và lỗi xuất hiện trên màn hình. Kiểm tra điện áp cung cấp. Kiểm tra xem động cơ có bị kẹt hay quá tải không Kiểm tra xem động cơ có bị quá tải không. Mã lỗi F001 Nguyên nhân Quá áp F002 Quá dòng F003 Quá tải Sửa chữa Kiểm tra điện áp có đúng phạm vi ghi trong bảng công suất. Kiểm tra xem đầu nối vào động cơ có bị ngắn mạch hay không hoặc lỗi do tiếp đất. Lỗi xảy ra cuối cùng được lưu dữ thông số P003 hoặc dùng điện trở hãm (tuỳ chọn). Kiểm tra lại toàn bộ các thông số đặt. Đặt P 009 = 0 trước khi cắt nguồn Cắt nguồn và đóng trở lại Ngắt do đầu nối vào số chuyển trạng thá thấp. Xác định lại điện trở stator (dặt P088 = 1) và cho SVTH: Nguyễn Văn B . Kiểm tra xem chiều dài dây dẫn có vượt quá yêu cầu hay không. Kiểm tra các thông số cho động cơ (P080 – P086) có tương ứng với loại động cơ đang sử dụng không.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -58. Tăng thời gian tăng tốc tức thời (P002). Kiểm tra lại Tắt nguồn và đóng trả Thử đặt P016 tới một giá trị khác . Tăng tần số cực đại cho động cơ nếu sử dụng động cơ có hệ số trượt cao. Tăng thời gian giảm tốc tức thời (P003) hoặc dùng điện trở hãm (tuỳ chọn) Kiểm tra xem nguồn hãm yêu cầu có đúng như các giới hạn đã định. Kiểm tra xem nguồn cấp cho động cơ có tương ứng với nguồn biến tần không. Kiểm tra xem nếu như P087 = 1 và không kết nối với PTC.

5.2. đường thông khí. để thực hiện ấn nút P 2 lần (lần 1 để hiện thị P000 và lần 2 để đặt lại thông số). quạt gió Kiểm tra đông cơ không quá tải. Kiểm tra quạt gió bên trong biến tần vẫn hoạt động Cài đặt lại thông số P012 < P013 Động cơ không được nối tới biến tần – nối lại.t F105 Quá dòng trong khi giảm tốc Quá nhiệt biến tần F112 F188 Lỗi thông số P012/P013 Lỗi phân tích tự động F255 Ngắt cảnh báo chậm lại Lỗi chỉ xẩy ra khi P 074 = 4. Kiểm tra chiều dài cáp có vượt quá giới hạn cho phép. giảm tốc hoặc đưa điện trở hãm vào. 6. Kiểm tra động cơ không quá tải.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -59. chạm đất không. Kiểm tra đường dẫn không khí vào và ra không bị tắc. Trong mỗi lần cảnh báo biến tần sẽ nhấp nháy.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp F074 F075 ổn định Quá nhiệt động cơ theo tính toán I2. Kiểm tra cáp động cơ và động cơ có bị ngắn mạch. Kiểm tra các thông số động cơ đã đặt đúng chưa. kiểm tra thông số động cơ Kiểm tra lại nhiệt độ môi trường. Tăng thời gian gia tốc (P002). Mã cảnh Báo 002 003 Nguyên nhân Giới hạn dòng Giới hạn áp 004 Vượt quá giới hạn trượt 005 Quá nhiệt biến tần 006 Quá nhiệt động cơ GVHD: Nguyễn Văn A Sửa chữa Kiểm tra công suất động cơ có phù hợp với công suất biến tần không . đặt P088 = 0 và sau đó nhập lại điện trở tĩnhcủa động cơ vào P089 bằng tay Tháo nguồn cấp sau đó cấp lại Khi lỗi được hiệu chỉnh có thể khợi động lại biến tần. Tăng thời gian gia tốc. Kiểm tra động cơ bị quá tải. mã cảnh báo cuối cùng được lưu trong P931. Kiểm tra điện trở stator (P089). Mã cảnh cáo. hoặc 7. Nếu nối vẫn còn. Kiểm tra lại dòng của động cơ không vượt quá giá trị đặt trong P083 và P086 Tăng thời gian giảm tốc (P003) Kiểm tra nhiệt độ môi trường. Kiểm tra P087 không được đặt về 1 trong khi SVTH: Nguyễn Văn B . 2. 5.

075 Điện trở hãm bị nóng 2. Để cài đặt tốc độ động cơ cho biến tần ta dụa vào yêu cầu công nghệ của thang máy: Với thang may ta sử dung 2 cấp tốc độ đó là tốc độ thấp và tốc độ cao: Biểu đồ làm việc tối ưu của thang máy tốc độ trung bình và tốc độ cao biểu diễn trên hình vẽ sau: S (m/s) a (m/s2)  (m/s3) Mở máy ổn định đến tầng   V a S Hãm dừng  t a   a  Biểu đồ này có thể chia ra 5 giai đoạn theo tính chất thay đổi tốc độ của buồng thang: Mở máy. Kiểm tra đầu nối 010 Giới hạn dòng nguồn cấp 15V 018 Tái khởi động sau lỗi Lưu ý: (P018) Biến tần có thể tái khởi động bất kỳ lúc nào. chế độ ổn định. Lập trình biến tần điểu khiển động cơ. ở đây ta chỉ quan tâm đến các cấp tốc độ của GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -60.Nhưng chế độ hãm và mở máy của biến tần nó phụ thuộc vào thời gian giảm tốc có thể đặt được. buồng thang đến tầng và hãm dừng .5.3.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp không có PTC được nối. hãm xuống tốc độ thấp.

là tín hiệu để điều khiển tốc độ ở đây với 2 giá trị đầu vào ta có 4 trạng thái tốc độ nhưng ta chi quan tâm đến 2 cấp tốc độ do vậy ta chỉ cần 2 trạng thái. REVERSE Mất tác dụng. Việc điều khiển được thông qua các đầu vào số. Như vậy ta chi quan tâm đến 2 cấp tốc độ của thang máy. P007 0 RUN. vì vậy ta sẽ có 4 bit với 2 giá trị đầu vào.Với biến tần siemen MMV ta dựa vào biểu đồ mã hoá nhị phân của nó để cài đặt tốc độ. Với 2 cấp tốc độ nhưng theo 2 chiều lên xuống nên sẽ có 4 giá trị của tần số. JOG. DIN4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thang máy. P356 5 Dừng khẩn cấp với đầu vào điều khiển là DIN6 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . P055 17 Động cơ quay ngược (hướng xuống) với đầu vào điều khiển đầu số là DIN2. P046 P047 P048 P049 DIN3 0 0 1 1 DIN4 0 1 0 1 Đầu ra -10 Hz 10 Hz -50 Hz 50 Hz Chức năng Tốc độ thấp Tốc độ cao Từ các tần số đã xác định được ta đi cài đặt cho biến tần: Thông số P006 Giá trị 2 Ý nghĩa Giá trị tần số của động cơ được lấy theo giá trị của tần số cố định. P047 10 Tần số cố định tốc độ thấp P049 50 Tần số cố định tốc độ cao P054 17 Động cơ quay thuận (hướng lên) với đầu vào điều khiển đầu số là DIN1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -61. Ta chọn giá trị đầu vào số với DIN3.

5.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -62.4. Sơ đồ ghép nối biến tần-động cơ. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 2.

V.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -63.W phase outputs and earth to motor ®éng c¬ví i phanh h·mc¬ ®iÖn (motor with electromechanical brake) PE U V W Nèi ví i phanh h·m ®iÖn trë (connection resistor) Phanh h·m ®iÖn trë (Braking Resistor) Hình 3-8 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Micromaster vector 4 ®Çu vµo sè cña BT (4xDigital inputs) Earth L1 L2 L3 1 +10V 2 0V 3 Ain1+ 4 Ain110 Ain2+ 11 Ain25 Din1 6 Din2 7 Din3 8 Din4 16 Din5 17 Din6 9 +15V Dout1 NC Dout1 NO Dout1 COM Dout2 NO Dout2 COM Aout+ AoutRS485P RS485N PTC1 PTC2 PE L/L1 N/L2 L3 B+ B- 18 19 20 21 22 12 13 24 25 14 15 ®Çu ra sè cña BT (Digital output) Relay U.

Các nút bấm. là các kiểu thiết bị đầu vào. Cùng với chương trình điều khiển ứng dụng (được lưu trữ trong bộ nhớ của PLC) trong quá trình hoạt động thì PLC giám sát. hoặc một vài trong số chúng có thể liên kết với các thiết bị điều khiển chủ hoặc các máy chủ khác thông qua một mạng ngắn để điều khiển thống nhất các quá trình phức tạp. tạm dịch sang tiếng Việt là: thiết bị điều khiển logic khả trình. PLC phải nhận các tín hiệu từ các thiết bị sensor tự động đặc biệt như là công tắc hành trình (Proximity switch). Sensor mức v. Những kiểu tín hiệu vào tới PLC sẽ được điều chỉnh bởi ON/OFF hoặc các GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -64. Các thiết bị đầu vào.1.v. để phát hiện phần công việc cần làm. PLC có thể sử dụng để điều khiển các quá trình đơn giản và lặp lại. kiểm soát sự chuyển động của máy móc.1.. mà tất cả chúng là các phần cơ bản tạo nên giao diện người-máy (man-machine interface). GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC. công tắc giới hạn. Trong hệ thống điều khiển tự động thì PLC được xem như “trái tim” của hệ thống điều khiển.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC 3. Sensor quang điện. Vai trò của các thiết bị điều khiển logic khả trình PLC.1.1. Tính thông minh của hệ thống điều khiển tự động phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của PLC đọc nhiều loại tín hiệu khác nhau từ các thiết bị đầu vào mà có thể là các sensor tự động hoặc được điều khiển bằng tay. 3. Sau đó nó sẽ dựa trên chương trình logic để xác định các công việc cần thiết để có các tín hiệu đưa đến các thiết bị đầu ra. 3. kiểm tra áp suất hoặc mức chất lỏng và nhiều thứ khác.. PLC là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Programmable Logic Controller. khoá đệm và các công tắc bấm.1. điều khiển trạng thái hoạt động của hệ thống thông qua các tín hiệu phản hồi từ các thiết bị nạp vào. Mặt khác.1.

Một vài thiết bị được điều khiển thông thường nhất là: động cơ (Motor). rơle chỉ thị.. Giống như quá trình ghép nối tín hiệu đầu vào.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -65. Các thiết bị đầu ra này tạo nên kết cấu cơ học của hệ thống và vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của hệ thống. còi và các đèn báo hiệu chỉ đơn thuần để báo kết quả. còi .1. tín hiệu từ đầu ra của các thiết bị được ghép nối với PLC thông qua các Modul đầu ra của PLC. Một hệ thống tự động sẽ chưa hoàn thiện và hệ thống PLC gần như là không thể hoạt động nếu thiếu phần giao diện với các thiết bị đầu ra của nó. thì PLC có thể điều khiển từ hệ thống đơn giản đến nhiều hệ thống servo phức tạp. v. các thiết bị đầu ra khác như là đèn hoa tiêu.1. Công tắc quang điện Công tắc giới hạn Bộ định thời Máy phát tốc số Công tắc hành trình Hình 4-1: Các thiết bị cung cấp tín hiệu tới đầu vào của PLC.. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .LED chỉ thị.2. Các kiểu tín hiệu đầu vào tới PLC có thể là mức logic ON/OFF hoặc tín hiệu tương tự.v. Các thiết bị đầu ra.. Tuy nhiên..v. Qua hoạt động của các động cơ và các cuộn dây v.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp vật tương tự. 3. cuộn dây (Solenoids) .

Thiết bị lập trình Máy in Tín hiệu vào Nguồn cung cấp Máy vi tính Gia Giao diện Đơn vị xử lý trung diện đầu tâm ( CPU ) đầu ra Tín hiệu ra vào Bộ nhớ Hình 4-3: Sơ đồ khối của PLC GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Một PLC gồm có khối xử lý trung tâm (CPU) chứa một chương trình ứng dụng và các module vào/ra.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -66.2: Các thiết bị nhận tín hiệu từ đầu ra của PLC. 3.1. nó được ghép nối một cách trực tiếp với toàn bộ các thiết bị I/O.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Động cơ Thiết bị phát nhiệt Cuộn dây Đèn Khởi động từ LED hiển thị Hình 4 . Cấu tạo chung của thiết bị điều khiển PLC.

2. Tuy nhiên khi muốn ghi dữ liệu vào EPROM thì cần phải có thiết bị nạp ROM. Tuy nhiên vấn đề này đã được khắc phục bằng cách cung cấp nguồn cho nó bằng pin. Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit).ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -67.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Chương trình đó sẽ điều khiển PLC. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . * Bộ nhớ chỉ đọc có khả năng xoá được bằng tia cực tím (EPROM) -EPROM có khả năng lưu được dữ liệu một cách lâu dài giống như ROM .2.1. nó chỉ có thể được lập trình một lần. * Bộ nhớ chỉ đọc (Rom) . Nó thực hiện chương trình. Các vùng nhớ này chứa chương trình hoạt động của hệ thống và chương trình của người sử dụng. Bộ nhớ. Bình thường thì dữ liệu trong Ram sẽ bị mất nếu mất nguồn cung cấp cho RAM. -Khối xử lý trung tâm là một bộ vi xử lý có nhiệm vụ phối hợp các hoạt động của hệ thống PLC. 3.1. xử lý tín hiệu I/O và giao tiếp với các thiết bị ngoài. . Nó không yêu cầu phải cung cấp nguồn một cách thường xuyên. các giá trị của bộ đếm được lưu lại ở trong vùng bộ nhớ dành cho người sử dụng. do đó khi một tín hiệu từ một thiết bị đầu vào được bật lên trạng thái ON thì tạo ra một đáp ứng tương ứng trên đầu ra.Chương trình Ladder. các giá trị của bộ định thời. Vì vậy khả năng của nó bị hạn chế nên công dụng của nó kém hơn so với các kiểu bộ nhớ khác. Chương trình hệ thống thực chất là một chương trình phần mềm có nhiệm vụ phối hợp các hoạt động của PLC.2.1. 3. Tuy nhiên nội dung của nó có thể bị xoá bằng cách chiếu tia cực tím.Ram là kiểu bộ nhớ hay được sử dụng nhất để lưu dữ liệu và chương trình của người sử dụng. Tuỳ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng mà người ta có thể lựa chọn các kiểu của bộ nhớ có dung lượng khác nhau.Rom là bộ nhớ không thể thay đổi. -Trong thực tế tồn tại nhiều loại bộ nhớ (Memory). * Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên (Ram) .

3. loại đơn giản đến loại lớn để đáp ứng nhu cầu điều khiển phức tạp.1 ms đến hàng chục ms phụ thuộc vào tốc độ thực hiện của CPU và độ lớn của chương trình của người sử dụng. -Thời gian cần để PLC thực hiện một chu kỳ quét đơn thay đổi trong khoảng từ 0.1. 3. TIME #50 2 . -Việc điều khiển các hệ thống con I/O từ xa làm kéo dài thời gian quét là kết quả của việc phải cập nhật các trạng thái I/O tới các hệ thống con từ xa. Trong mỗi họ lại có rất nhiều loại PLC. -Thời gian quét nhanh hay chậm phản ánh mức độ phản ứng nhanh hay chậm với các tín hiệu đầu vào và giải quyết một cách chính xác các logic điều khiển. Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình phần mềm. Hoạt động nội tại và xử lý tín hiệu của PLC.1. tuy nhiên số lần nạp/xoá là có giới hạn.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp * Bộ nhớ chỉ đọc có khả năng xoá được bằng điện (EEPROM) .1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -68.EEPROM là ROM có thể được xoá và lập trình lại bằng tín hiệu điện.Các bộ PLC của hãng Siemens gồm 2 họ chính là Simatic S5 và S7. 3.Quá trình đọc các đầu vào.1. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . .4: Thực hiện chương trình 0 1 100 100 Cập nhật I/O 100 3.1. Thời gian quét (Scan time).4. trừ loại nhỏ để đáp ứng nhu cầu điều khiển. Các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian quét. Chu kỳ quét thông thường được diễn ra một cách liên tục và đồng bộ giữa các quá trình đọc các trạng thái của đầu vào. 3. tính toán các giá trị logic và cập nhật tới các đầu ra.2. Hình 4. thực hiện chương trình và cập nhật các đầu ra được gọi là chu kỳ quét (Scan).3.3.

. + CPU214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có thể mở rộng thêm 7 modul. GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC LOẠI SIMATIC S7200.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -69. 3. Các modul này được sử dụng cho những ứng dụng lập trình khác nhau. -Gồm 2 loại CPU212 và CPU214. Bộ xử lý.2. Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi xử lý CPU 212 và CPU 214. Gồm 3 phần chính.Bộ điều khiển S7-200 được thiết kế thích hợp cho việc thực hiện các bài toán điều khiển từ mức độ đơn giản đến phức tạp.1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . Cấu trúc hoạt động. + CPU212 có 8 cổng vào và có 6 cổng ra và có khả năng mở rộng thêm 2 modul mở rộng.2. có không gian lắp đặt nhỏ. modul mở rộng được nối trực tiếp qua Bus giao diện .1. + Bộ xử lý + Bộ nhớ + Bộ vào ra 3.Đặc trưng cho loại S7-200 là thiết bị điểu khiển logic loại nhỏ có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mở rộng .Nguyên lý làm việc chung vẫn tuân theo nguyên lý của các bộ điều khiển PLC.1. 3. Về hình thức bên ngoài nhận biết được sự khác nhau qua số đầu vào và số đầu ra. * CPU212 bao gồm: Hình 4 – 5: CPU 212 họ S7-200 của SIEMENS GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . có bộ nguồn và các khối vào ra thiết kế theo khối.

.64 bộ tạo thời gian trễ (Times).512 từ (Word) bằng 1Kbyte để lưu trữ chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc ghi được và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EFPROM.384 bit nhớ đặc biệt được sử dụng làm các bít nhớ trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc. .Có các chế độ ngắt và xử lý ngắt khác nhau bao gồm: +Ngắt truyền thống +Ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống + Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao. .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -70. bao gồm các modul tương tự (Analog).4 kbyte bộ nhớ dữ liệu. trong đó có 2 bộ có độ phân giải 1ms. trong đó có 100 từ nhớ đọc .Khả năng mở rộng tối đa khi sử dụng modul mở rộng là 128 đầu vào và 128 đầu ra. . .8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic. .24 cổng vào và 16 cổng ra. . 8 bộ có độ phân giải 10ms và 54 bộ có độ phân giải 100ms. -512 từ đơn để lưu dữ liệu.Số cổng truyền thông: 2/RS 485 Hình 4 – 6: CPU 216 họ S7-200 của SIEMENS GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi.8 kbyte bộ nhớ chương trình. . . * CPU216 bao gồm: . .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . .ghi thuộc miền non volatile.64 bộ đếm chia làm 2 bộ đếm tiến và đếm lùi.Có thể ghép nối thêm 2 modul mở rộng số cổng vào / ra.

ghi non .128 bộ đếm chỉ có đếm tiến hoặc vừa đếm tiến vừa đếm lùi . GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .Các chế độ ngắt và xử lý bao gồm: + Ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống + Ngắt theo thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao + Ngắt truyền xung * Hệ thống các đèn báo trên CPU 214: . CPU 214 họ S7-200 của SIEMENS .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -71.128 bộ thời gian: + 4 bộ 1ms +16 bộ 10ms + 108 bộ 100ms .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp * CPU214 bao gồm: .SF: đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng.2048 từ đơn kiểu đọc .RUN: đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình được nạp vào trong máy.ra là 64 cổng vào và 64 cổng ra.Tổng số cổng vào . . .2048 từ đơn (4Kbyte) thuộc miền nhớ đọc .ghi để lưu dữ liệu.Có 7 modul mở rộng thêm cổng vào ra bao gồm cả Alanog . Hình 4 -7.688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc .volatile để lưu chương trình. . đèn sáng lên khi PLC có hỏng hóc. -14 cổng vào và 10 cổng logic. trong đó 512 từ đầu thuộc miền volatile.

đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng vào. PLC S7-200 sử dụng cổng truyền thống nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác. Sơ đồ chân cổng truyền thông GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . x. . 5 4 3 2 1 9 8 7 6 ChânChức năng1Đất2Nguồn 24 VDC3Truyền nhận dữ liệu 4Không sử dụng 5Đất6Nguồn 5 VDC7Nguồn 24 VDC8Truyền nhận dữ liệu9Không sử dụng Hình 4-9. Hình 4-8: Sơ đồ các chân đầu vào và ra của CPU 214 AC/DC/Relay * Các cổng truyền thông. x: đèn xanh ở cổng nào chỉ định trạng thái tức thời ở cổng Q x.STOP: đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng. . đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng ra.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -72. Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PC 702 hoặc với máy thuộc họ PC7 xx khác có thể sử dụng 1 cáp nối thẳng qua cổng MPI.Qx. x.Ix. x: đèn xanh ở cổng nào chỉ định trạng thái tức thời ở cổng Ix. dừng chương trình đang thực hiện lại.

Kết nối CPU 214 với máy tính qua cáp PC/PCI. Khởi đầu mỗi chu kỳ bộ xử lý đọc trạng thái tín hiệu của các đầu cào và lưu trữ trong bảng ảnh vào. Để tăng số lượng đầu vào đầu ra hoặc các cửa vào ra tương tự ta sử dụng thêm khối mở rộng.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -73. các khối này luôn được ghép bên phải khối cơ sở thông qua giắc cắm.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS-232 với cáp nối PC/PPI và cạc chuyển đổi RS-232 /RS-485 Hình 4 -10. * Hoạt động của CPU: . * Mở rộng PLC. trong khi thực hiện chương trình bộ xử lý sẽ truy cập đến vùng bảng ảnh này. Quá trình quét chương trình bộ xử lý đọc và xử lý tuần tự các lệnh trong bộ nhớ. các cờ không duy trì và bảng ảnh vào ra ở giá trị S7 -200 bắt đầu hoạt động theo chu kỳ. bộ thời gian. toán học với số liệu ở bảng ảnh vào trong khi vẫn duy trì trạng thái hiện tại của bộ vi xử lý. .Chương trình thực hiện tương ứng theo dãy lệnh được viết. Nó thực hiện các phép toán logic. Trên khối mở rộng không ghi địa chỉ mà địa chỉ phải được xác định thông qua kiểu khối mở rộng và GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Số lượng khối mở rộng được quyết định bởi CPU.Sau khi được cấp nguồn bộ vi xử lý xoá giá trị thời gian các bộ đếm.Theo chương trình. bộ đếm và các cờ . kết thúc chương trình quét bộ xử lý sẽ chuyển giá trị từ bảng ảnh đầu ra đến đầu ra thực của hệ thống và chu kỳ quét lại được lặp lại. bộ xử lý sẽ lưu giữ trạng thái đầu ra trong bảng ảnh.

0 I2. 7 Q0. 0 I3... 3 GVHD: Nguyễn Văn A AQW0 AQW4 SVTH: Nguyễn Văn B .Địa chỉ được tính tăng dần chỉ số bắt đầu từ khối cơ sở. 5 Q1. AIW10 I0. 7 AIW4 Q3..Thuyết minh đồ án tốt nghiệp vị trí của khối mở rộng với các khối cùng loại về phía bên trái... . CPU 214 được lắp cố định chắc chắn trên ray cùng với các modul mở rộng kết nối với nhau bằng hệ thống bus. 0 AIW8 .0 Q2... 0 AIW0 Q3. 3 I3. 7 AIW12 I1.. 0 . 0 Q1. Vì vậy cách xác định địa chỉ như sau: . Với các khối vào ra tương tự luôn để hai byte để phân cách.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -74. . .7 I2. 0 Q0.. . I1.. Hình 4-11.1 Q2. AIW2 .Các byte đã sử dụng nhưng chưa hết các bít khi chuyển ra khối mới bắt đầu tính từ byte tiếp theo. CPU 214 với các modul mở rộng Địa chỉ đặt cho các modul mở rộng trên CPU 214 cho theo bảng dưới đây: CPU 214 Modul 0 4 vào/4 ra Modul 1 8 vào Modul 2 3 vào analog/ Modul 3 8 ra 1 ra analog Modul 4 3 vào analog/ 1 ra analog I0..

đọc và ghi được trong toàn vùng loại trừ phần bit nhớ đặc biệt ký hiệu bởi SM (specical memory) có thể truy nhập để đọc. . . 3.S7. Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS-232 với cáp nối PC/PPI và cạc chuyển đổi. . bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng.2. +Vùng đối tượng: bộ thời gian. + Vùng dữ liệu được sử dụng để cất dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả.. . các đầu ngắt và các đầu ra tương tự . Cũng giống như các vùng chương trình. địa chỉ trạm.việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với bộ PLC khác.. Bộ vào ra. vùng tham số thuộc kiểu non volatile đọc / ghi được.Một phần vùng này thuộc kiểu non volatile ghi được.2. Các đầu ra tín hiệu số kiểu rơ le và đầu ra là tương tự .200 bao gồm các đầu vào tín hiệu số. Vùng này không thuộc kiểu non volatile đọc ghi được.Phân chia bộ nhớ gồm: + Vùng chương trình là vùng bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnh.Các cổng truyền thống: PLC S7-200 sử dụng cổng truyền thống nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho. + Vùng tham số là miền lưu trữ các tham số như từ khoá.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -75.3.Bộ nhớ của S7-200 được chia làm 4 vùng có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong 1 khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn nuôi. các phép tính hằng số được định nghĩa trong chương trình. Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PC702 hoặc với máy thuộc họ PC7xx khác có thể sử dụng 1 cáp nối thẳng qua MPI.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 3. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . bộ đếm . bộ đếm.1.1. RS-232/RS-485.. Bộ nhớ.. chương trình vùng này thuộc non-volatile đọc ghi được. Bộ nhớ S7-200 có tính năng động cao.

2. Chọn chế độ làm việc PLC.RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC sẽ rời khỏi chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế RUN. 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 SIEMENS IO.3 QO.O QO.2.2 IO. Các nguồn nuôi.2. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -76.1 I1. Công tắc chọn chế độ làm việc.2.STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP. 3.4 QO.3 I1.TERM cho phép máy lập trình tự quyết định 1 trong chế độ làm việc cho PLC hoặc ở RUN hoặc ở STOP.Nằm phía trên bên cạnh cổng ra cửa S7-200 có 3 vị trí cho phép chọn các chế độ khác nhau cho PLC. .0 RUN STOP IO.1 IO.O I1.2.1 SIMATIC Bộ điều khiển khả lập trình S7-200 với khối vi xử lý CPU212 .Sử dụng nguồn nuôi để ghi chương trình hoặc nạp chương trình mới có thể là nguồn trên mạng hoặc nguồn pin. .4 Q1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 3.2 QO. .1 QO.2. Ở chế độ STOP cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp 1 chương trình mới.3 I1.4 SF Q1. 3.2 I1.1. .O IO.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -77- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

3.2.2.3. Nút điều chỉnh tương tự.
- Điều chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh các biến cần thay đổi và sử dụng
trong chương trình. Nút chỉnh Analog được nắp dưới nắp đậy bên cạnh các cổng
ra. Thết bị chỉnh định có thể quay 270 độ.
3.2.2.4. Khởi động mềm hệ thống.
- Khi thay thế chương trình cũ bằng một chương trình mới ta tiến hành khởi
động mềm hệ thống cho phép xoá các thông tin của chương trình cũ bao gồm:
+ Bộ nhớ chương trình.
+ Các giá trị của cờ, bộ đếm, bộ thời gian.
+Việc thực hiện lệnh Reset có 2 cách:
* Bằng tay:
- Chuyển công tắc đặt ở chế độ sang chế độ STOP
- Tháo pin dữ liệu
- Đặt công tắc ON/OFF ở vị chí 0
- Chuyển công tắc On/ OFF sang chế độ 1
- Lắp lại pin dữ liệu
* Bằng bộ lập trình lưu chọn chế độ Reset trong menu của bộ lập trình và
thực hiện.
3.2.3. Cấu trúc chương trình của PLC S7-200.
- Có thể lập trình bằng cách sử dụng 1 trong những phần mềm sau:
+ STEEP7-Micro/Dos
+ STEEP7-Micro/Win

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -78- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

- Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên máy lập trình họ
PG7...và máy tính cá nhân. Các chương trình họ S7-200 phải có cấu trúc bao
gồm chương trình chính (main-progam) và sau đó đến các chương trình con và
các chương trình xử lý ngắt.
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình MEND.
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình, chương trình con phải
được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND.
- Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm sau chương trình
chính. Sau đó đến ngay chương trình xử lý ngắt, bằng cách viết như vậy cấu trúc
được rõ ràng và thận tiện hơn trong việc đọc và xử lý chương trình sau này. Có
thể tự các chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính.
3.3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7-200.
3.3.1. Phương pháp lập trình.
- S7-200 biểu diễn một mạch vòng logic cứng khác một dãy các lệnh lập
trình. Chương trình bao gồm 1 tập dãy các lệnh S7-200 thực hiện chương trình

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -79- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở tập lệnh cuối trong một vòng. Một
vòng như vậy gọi là vòng quét (Scan). Chu trình thực hiện là một chu trình lặp.
- Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC của SIEMENS nói
chung dựa trên 2 phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp hình thang (Laddes logic: viết tắt là LAD)
+ Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List: Viết tắt là STL)
Nếu chương trình viết tắt theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra 1
chương trình theo kiểu STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi chương trình
được viết theo kiểu STL cũng có thể chuyển sang dạng LAD được. Bộ lệnh của
phương pháp STL có chức danh tương ứng như các tiếp điểm, các cuộn dây và
các trường hợp dùng trong LAD.
Những lệnh này phải độc và phối hợp được trang thái đầu ra hoặc 1 giá trị logic
cho phép, hoặc không cho phép thực hiện chức năng của một hay nhiều hộp.
3.3.1.1. Phương pháp lập trình LAD.
- LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ. Những thành phần cơ bản
dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển kiểu role.
Trong chương trình LAD các phần tử biểu diễn lệnh như sau:
+ Tiếp điểm là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm kiểu role. Các tiếp
điểm đó có thể là thường đóng hoặc thường mở.
+ Cuộn dây (Coil) là biểu tượng mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện
cung cấp cho role.
+ Hộp (Box) là biểu tượng mô tả hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng
điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ
thời gian, bộ đếm và các hàm toán học. Cuộn dây và các hộp phải được mắc
đúng chiều dòng điện.
Mạng LAD là đường nối các phần tử thành 1 mạch hoàn thiện đi từ đường
nguồn bên trái là dây nóng, đường nguồn bên phải là dây trung hoà hay là đường
trở về của nguồn cung cấp. Dòng điện chạy từ trái qua phải các tiếp điểm đóng
đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.

GVHD: Nguyễn Văn A

SVTH: Nguyễn Văn B

3. . Khi dòng điều GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3. người lập trình cần hiểu rõ phương thức sử dụng ngăn xếp logic của S7-200. Phương pháp lập trình STL.3. .Lệnh = (OUTPUT) sao chép nội dung của bit đầu tiên trong ngăn xếp vào bit được chỉ định trong lệnh nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 3. mỗi câu lệnh trong chương trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng PLC.Phương pháp chung của 2 lệnh trên là truy nhập theo bit . 3.1 Lệnh vào ra. Trong LAD.2.3.Lệnh LD (load) nạp giá trị logic của 1 tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp.Lệnh S (Set) / R(Reset) dùng để đóng ngắt các tiếp điểm gián đoạn đã được thiết kế . Khi phối hợp 2 bit đầu tiên của ngăn xếp thì ngăn xếp sẽ được kéo thêm 1 bit.2. Tất cả các thuật toán liên quan đến ngăn xếp đều chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc với đầu và bit thứ 2 của các ngăn logic .2. Cấu trúc ngôn ngữ lập trình S7-200. Các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống 1 bit . . 3.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -80. Ngăn xếp logic là một khối bit chồng lên nhau. .Phương pháp liệt kê lệnh STL là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh. logic điều khiển dòng điện đóng hoặc ngắt những cuộn dây đầu ra. Dùng để lưu giữ các kết quả của phép toán logic. 3.2.1.Để tạo ra một chương trình STL. Bit đầu tiên của ngăn xếp S0 Bít thứ 2 của ngăn xếp S1 Bít thứ 3 của ngăn xếp S2 Bít thứ 4của ngăn xếp S3 Bít thứ 5 của ngăn xếp S4 Bít thứ 6 của ngăn xếp S5 Bít thứ 7của ngăn xếp S6 Bít thứ 8 của ngăn xếp S7 Bít thứ 9 của ngăn xếp S8 Ngăn xếp: giá trị logic mới đều có thể được gửi vào ngăn xếp. . Các lệnh ghi xoá giá trị cho tiếp điểm.

.Sao chụp giá trị của bit đầu tiên vào bit thứ hai trong ngăn xế p. f. bit cuối cùng bị đẩy lùi xuống ngăn xếp.Phương pháp truy nhập của 2 giá trị này là Byte. bit.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp khiển đến các cuộn đây thì các cuộn đây đóng mở tiếp điểm (hoặc một dây tiếp điểm). . -Thực hiện toán tử and giữa giá trị stack 0. Kết quả được ghi vào stack 0. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Nếu Stack 0 có giá trị bằng ''1'' các lệnh S/R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một dây tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến 55).3. V. Lệnh AN (and-not). .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -81. Lệnh A (and ). Lệnh 0 (or). T. Kết quả ghi được ghi vào stalk 0. 3. Kết quả được ghi vào stack0. M. Lệnh ON (ornot). Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi giá trị này.Các lệnh đại số Boolean cho phép tạo được các mạch logic (không có nhớ). e. a. Các lệnh logic đại số Boolean. STL có thể sử dụng các lệnh A (and) và 0 (or) cho các hàm hở hoặc các lệnh AN (and not). . . Giá trị ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh. . Làm phép toán and giữa mạch logic của tiếp điểm và giá trị bit đầu tiên trong ngăn xếp. d. Q.Thực hiện toán tử V (0) giữa giá trị nghịch đảo của tiếp điểm và giá trị logic của stack0. ON ( ornot ) cho các hàm kín. b.Trong LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch mắc nối tiếp hay song song các tiếp điểm thường đóng hay thường mở. Lệnh LPS (logic pus). toán hạng các lệnh trên I. kết quả được ghi vào bit đầu tiên trong ngăn xếp. Giá trị còn lại đẩy lùi xuống một bit .Thực hiện toán tử V (0) giữa các giá trị logic của stack 0 và giá trị logic của tiếp điểm. C.2. N.Kiểm tra các điều kiện có thoả mãn hay không. Lệnh LRD (logic read).3. c.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -82. .Toán hạng của 5 lệnh OLD. Các lệnh sườn trước hoặc sườn sau có nhu cầu về bộ nhớ vì vậy đối với CPU 212 chỉ có thể sử dụng nhiều nhất 128 lệnh CPU214 là 256 lệnh . Lệnh ED (Edge down). đảo lại trạng thái của dòng cung cấp . LRS. c.Khi phát hiện thấy sườn lên từ 0 lên 1 trong stack0 thì đặt giá trị 1 vào stack0 trong khoảng thời gian 1 vòng quét . LPP. . giá trị còn lại thì giữ nguyên trong vị trí. Khi dùng các lệnh LPS. . a.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . Các lệnh tiếp điểm đặc biệt.Đảo lại giá trị của bít đầu tiên trong ngăn xếp. là không có.3.4. g.3. .Dùng để phát hiện sự chuyển tiếp trạng thái của xung (sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòng cung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp) LAD sử dụng các tiếp điểm đặc biệt để tái đóng vào dòng cung cấp. LPS. LRD bát buộc phải viết trong STL. b. Lệnh EU (Edge Up). LPP. LPP (logic POP). 3.2. . ALD.Nó được dùng ở đây để mô tả mạch logic của chương trình STL tương ứng bên cạnh. . Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét.Tiếp điểm chuyển tiếp dương âm.Ngược lại với lệnh EU 3. * Chú ý . Lệnh NOT.5.Kéo ngăn xếp lên 1 bit giá trị của bit sau được chuyển lên bit trước. .2.Dùng để kết thúc chương trình đang thực hiện và kéo dài khoảng thời gian một vòng quét. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Các lệnh tiếp điểm đặc biệt không có toán hạng riêng của nó chính vì thế phải đặt chúng vào vị trí trước cuộn dây hoặc đầu ra.Sơ đồ LAD này không soạn thảo được các phần mền hiện có.Sao chép giá trị của bít thứ hai vào bit đầu tiên trong ngăn xếp. .

Lệnh TON. Nếu như giá trị đếm tức thời lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước PT thì T bit có giá trị logic bằng 1.Lệnh MEND Lệnh kết thúc không điều kiện chương trình chính hiện hành .Khai báo Timer kiểu TON để tạo thời gian trễ tính từ đầu vào IN được kích. . .S7-200 có 64 Timer cới CPU 212 hoặc 128 Timer với CPU214 được chia làm 2 loại khác nhau đó là: + Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (on delay Timer): TON.Lệnh khởi tạo đồng hồ quan sát.767 s T32 T96 10ms 327. không có hiệu lực trong chương trình hiện hành.Lệnh kết thúc chương trình hiện hành.Hai kiểu Timer của S7-200 (TON và TONR) phân biệt với nhau ở phản ứng của nó với tín hiệu đầu vào.Lệnh kết thúc chương trình chính hiện hành có điều kiện Stack0 có giá trị logic bằng "1". Lệnh END. chuyển sang chế độ STOP b. a. Các lệnh điều khiển Timer.Lệnh rỗng. .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -83. Lệnh WDR. . . Độ phân giải Giá trị cực đại CPU 212 và CPU214 CPU214 1ms 32.Timer là bộ thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên được gọi là trễ .Thuyết minh đồ án tốt nghiệp a. .Tạo thời gian trễ trong khoảng thời gian (miền liên thông).2. Lệnh này phải được đặt bên trong chương trình chính. c. .67 s T33-T36 T97-T100 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . chương trình con hoặc trong chương trình xử lý ngắt. + Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Retentive on delaytimer): TONR . Lệnh NOP.6.Lệnh STOP . . 3.3. Có thể Reset Timer kiểu TON bằng lệnh R hoặc bằng giá trị logic O tại đầu vào IN.

+ Giản đồ thời gian tương ứng. I0.0 T37 (word) PT=100 PT=100 T37 ( bit) và Q0.0 + Timer T33 có độ phân giải 10ms + Thời gian trễ T = 100.0 RESET nhớ tín hiệu vào GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . 10 ms = 1s.0 TON T 37 K 100 NETWOR 2 LD T 37 = Q 0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -84.0 sẽ có trạng thái "1".Phương pháp truy nhập theo WORD I0. + Khi I0.0 TON T37 T101-T127 NETWOR 1 LD I 0.0 IN K 100 PT T 37 Q 0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 100ms 3276.7 s T37-T63 .0 đặt trạng thái "1"thì sau 1s Q0.

7 s T5-T31 T69 -T95 + Giản đồ thời gian tương ướng: CT1 có độ phân giải =100ms Khoảng thời gian đặt trước T1+T2 =100*10ms +150*10ms GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Nếu như giá trị đếm tức thời lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước PT thì T bit có giá trị logic 1. . CPU214 CPU214 1ms 32.767 s T0 T64 10ms 327.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -85.67 s T1 .T4 T65 .T68 100ms 3276. Chỉ có thể logic Timer kiểu TONR bằng lệnh R cho T bit.Khai báo Timer kiểu TONR để tạo thời gian trễ tính từ khi đầu vào IN được kích.Tạo thời gian trễ trong nhiều trường hợp khác nhau: Độ phân giải Giá trị cực đại CPU212.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp b. Lệnh TONR .

CƠ SỞ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU CHO BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN 4. + Các yêu cầu về độ giật. tác động nhanh. Một hệ thống thang máy hoàn hảo phải thoả mãn đồng thời rất nhiều yêu cầu đặt ra. + Đáp ứng được yêu cầu dừng chính xác buồng thang trong phạm vi sai số cho phép.1. tiện lợi. Hướng giải quyết vấn đề này là áp dụng kỹ thuật vi xử lý.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -86.1. tiện lợi cho người sử dụng. Hướng giải quyết vấn đề này này là áp dụng kỹ thuật điều khiển vô cấp tốc độ động cơ điện. Các yêu cầu cho bài toán điều khiển.1. Trong khuôn khổ bản đồ án này em chỉ giải quyết vấn đề thứ 2 đó là thiết kế hệ điều khiển thang máy 10 tầng ứng dụng PLC nhằm thoả mãn các yêu cầu sau: + Đáp ứng luật điều khiển tối ưu cho trước. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . chức năng này do PLC đảm nhận. gia tốc. cụ thể là: + Các yêu cầu về an toàn cho hành khách và thiết bị. gia tốc. + Yêu cầu về dừng chính xác buồng thang. + Các yêu cầu về luật điều khiển. + Thiết kế hệ thống điều khiển sao cho thoả mãn luật điều khiển tối ưu cho trước. Đồng thời phải đáp ứng được mọi yêu cầu khác như an toàn. Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác như tín hiệu hoá.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG PLC CHO HỆ THỐNG KHỐNG CHẾ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 4. có tính thẩm mỹ cao. Muốn thoả mãn đựoc tất cả các yêu cầu trên thì phải giải quyết đồng bộ các vấn đề cụ thể là 2 vấn đề cơ bản sau: + Thiết kế hệ truyền động đảm bảo các chỉ tiêu tối ưu độ giật. tốc độ. tốc độ. làm việc tin cậy.

Tuỳ theo thiết kế mạch mà mỗi tầng sẽ có 1 hoặc 2 nút gọi thang (Ở phương án này ta chọn một nút ấn). theo dõi để khi có sự cố xảy ra thì báo cáo cho các thiết bị an toàn làm việc. Như đã biết. + Đảm bảo hiển thị các thông số.1. người vẫn chưa ra khỏi mép cửa thì cửa tự động mở ra rồi tự động đóng vào chừng nào phục vụ người ra / vào hẳn thang. báo chuông khi cần thiết. Để đảm bảo năng suất và khả năng phục vụ tối đa của hệ thống thang thường có luật hay được sử dụng như sau: + Ưu tiên tín hiệu gọi đầu tiên. thời gian phục vụ cũng như năng lượng tiêu tốn. dừng khẩn cấp. cửa Cabin nếu gặp chướng ngại vật với lực cản lớn thì Rơle báo có tải hoặc cảm biến phát hiện có vật.1. vừa đáp ứng được sự tối ưu về quãng đường mà buồng thang phải dịch chuyển. tín hiệu cần thiết cho người sử dụng biết như vị trí hiện tại của buồng thang. nếu trong quá trình đóng cửa tầng. Các tín hiệu đó tác động vào mạch điều khiển thang máy không theo một quy luật nào cả. Đồng thời trong hệ thống cũng phải có các liên động như: + Thang chỉ vận hành khi các cửa tầng và buồng thang đã đóng hoàn toàn và không quá tải… + Việc đóng mở các cửa chỉ cho phép khi đã dừng thang.1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Đảm bảo các yêu cầu về an toàn bằng cách đặt một loạt các thiết bị kiểm tra. việc đi lên hay đi xuống. dùng cho thang máy có chiều cao làm việc nhỏ (Số tầng ít).ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -87. 4. Do đó vấn đề đặt ra là: Thang máy phải có một luật điều khiển sao cho vừa thoả mãn được các yêu cầu công nghệ. có bị sự cố hay không. Vấn đề tối ưu hóa chương trình chương trình điều khiển Thang Máy. Trong buồng thang cũng có một bàn phím gồm có các nút ấn đến tầng. trong các thang máy các nút ấn gọi thang được bố trí ở các tầng. Tối ưu hóa chương trình điều khiển Thang Máy. đóng mở cửa nhanh.2. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2. đồng thời mọi hành khách cảm thấy thoải mái khi sử dụng thang máy. 4.

Hệ thống hàng đợi (Queueing System) là hệ thống có các bộ phận phục vụ (Services) và các khách hàng đi đến hệ thống (Arriving Customers) để được phục vụ.ERLANG làm việc trong lĩnh vực điện thoại đã nghiên cứu sự hình thành các dòng chờ của khách hàng tại trạm điện thoại công cộng và đưa ra các phương pháp tính toán một số thông số để đánh giá định lượng các hệ dịch vụ cũng như chi phí và hiệu quả kinh tế của hệ thống có xét đến ảnh hưởng chờ đợi của khách hàng. hệ thống mạch điều khiển tự động được liên kết theo ít nhất theo hai luật tối ưu. Lý thuyết hàng đợi. b. + Ưu tiên theo chiều chuyển động. Lý thuyết này do một kỹ sư người Đan Mạch tên là A. * Thời gian đợi: Là khoảng thời gian từ khi khách hàng đến hệ thống cho đến khi bắt đầu được phục vụ. một vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể phục vụ được tất cả mọi hành khách một cách tối ưu nhất.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Ưu tiên khoảng cách (Dùng cho hành trình dài – nhiều tầng). Vì vậy phải có bộ đo khoảng cách. Đối với thang máy 10 tầng ta thiết kế dựa trên hai luật điều khiển tối ưa là ưu tiên tín hiệu gọi đầu tiên. có thể nhớ được nhiều tín hiệu gọi cabin và xử lý các tín hiệu nhớ này theo một quy luật tối ưu. a. 4. Thông thường.1. Ở một số tài liệu. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . lý thuyết này còn có tên là lý thuyết xếp hàng (Queuing Theory).2.2.Lý thuyết toán học để khảo sát các hàng đợi được gọi là lý thuyết phục vụ đám đông (các khách hàng được coi là một đám đông được phục vụ). Như vậy. * Chiều dài hàng đợi: Là số khách hàng có trong hàng đợi (hạn chế hoặc không hạn chế). Thời gian đợi có thể hạn chế hoặc không hạn chế. Các đặc trưng cho hàng đợi. Trong trường hợp này ta sử dụng lý thuyết hàng đợi và luật điều khiển tối ưu theo chiều chuyển động. Khái niệm chung về hệ thống hàng đợi. Nếu khi khách hàng đến mà các bộ phận phục vụ đều bận thì các khách hàng phải sắp hàng đợi để được phục vụ. ưu tiên theo chiều chuyển động.K.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -88.

Tuỳ theo số khách hàng đến nhiều hay ít (cường độ  lớn hay bé). Đặc trưng cho dòng khách hàng là cường độ dòng khách hàng: /đơn vị thời gian. * Hàng đợi (Queue): Là số khách hàng chờ đến lượt được phục vụ.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -89.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp * Luật sắp hàng: Là phương thức chọn khách hàng cho hàng đợi. Thông thường có các luật sắp hàng như sau: .Ngẫu nhiêm. thời gian phục vụ) mà số khách hàng phải đợi trong hàng đợi nhiều hay ít. thực hiện các yêu cầu của khách hàng. độ dài hàng đợi cũng là một đại lượng ngẫu nhiên.được gọi chung là khách hàng. Vì vậy. . Đặc trưng cho kênh phục vụ là dòng phục vụ với cường độ là: /đơn vị thời gian. Dòng khách hàng là một dòng sự kiện ngẫu nhiên.Đến trước phục vụ sau. * Kênh phục vụ: Là các cơ cấu để phục vụ khách hàng.Đến trước phục vụ trước. là những đại lượng ngẫu nhiên. Luật FIFO thường được dùng ở những nơi như: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . khả năng phục vụ (số kênh phục vụ.FIFO (First In first Out): Khách hàng đến trước phục vụ trước. do đó khoảng cách thời gian giữa các khách hàng cũng là một đại lượng ngẫu nhiên. Cường độ phục vụ là số khách hàng được phục vụ xong trên một đơn vị thời gian.Ưu tiên… c. sự kiện đi đến hệ thống để được phục vụ . . * Luật xếp hàng: Trong hệ thống hàng đợi có một kênh phục vụ thường có luật xếp hàng điều chỉnh sau đây: . . Hệ thống hàng đợi có 3 bộ phận chính là: * Dòng khách hàng: Là các phần tử yêu cầu. Các thành phần chính của hệ thống hàng đợi. Thời gian phục vụ (Service time) là khoảng thời gian giữa các lần phục vụ. Tuỳ theo hệ thống có một hay nhiều điểm phục vụ mà người ta gọi là hệ thống có một hoặc nhiều kênh phục vụ.

Luật này thường được dùng ở những trường hợp sau: + Phụ nữ. . v. nếu khách hàng đến đúng vào lúc chiều dài hàng đợi đã đầy thì phải rời bỏ hệ thống và hệ thống sẽ bị mất khách hàng. + Đọc dữ liệu trên băng từ. v.v… . Như vậy cần giải quyết những vấn đề trên cần tìm hiểu quy luật xuất hiện của khách hàng. Hết thời gian đó khách hàng sẽ rời bỏ hệ thống mặc dù hệ thống vẫn còn chỗ để đứng đợi. Chiều dài hàng đợi là một đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc vào cường độ dòng khách hàng và dòng phục vụ. Ví dụ: Trên nút giao thông xe nhỏ gọn.Ngẫu nhiên: Các khách hàng đều có chế độ ưu tiên như nhau và được phục vụ một cách ngẫu nhiên.LIFO (Last In First Out): Khách hàng đến sau phục vụ trước. Có loại khách hàng có thể chờ bao lâu cũng được nhưng cũng có khách hàng chỉ có thể chờ trong một thời gian nhất định. * Thời gian xắp hàng: Là quãng thời gian khách hàng đứng đợi trong hàng đợi để chờ đến lượt phục vụ. + Thời gian phục vụ ngắn được phục vụ trước (Shortest Job First). + Xếp hàng vào thùng chứa. Để giảm nguy cơ mất khách hàng hệ thống phải tăng cường độ dòng phục vụ hoặc tăng số kênh phục vụ.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -90. Luật này thường dùng ở những nơi như: + Ra khỏi buồng thang máy. Trong trường hợp này hệ thống bị mất khách hàng. + Luật FIFO cũng là trường hợp đặc biệt với đầu ưu tiên là "đến trước". Nếu số vị trí để đứng đợi không hạn chế thì chiều dài hàng đợi có thể dài bất kỳ. Ngược lại nếu số vị tí đứng đợi là hạn chế thì chiều dài hàng đợi không vượt quá số đã cho trước.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp + Xắp hàng trước quầy tính tiền của siêu thị. Trong trường hợp này.v… * Chiều dài hàng đợi: Là số khách hàng đứng đợi để được phục vụ. nhanh được ưu tiên đi trước so với xe to cồng kềnh di chuyển chậm. + Các thiết bị sắp hàng trên băng tải chờ đến lượt được lắp ráp. tính xác suất phân bố của khách hàng và xác định mức độ xếp GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . trẻ em và người tàn tật được ưu tiên trước.

thứ tự ưu tiên .. Tín hiệu hóa cho hệ thống điều khiển Thang Máy. Các tín hiệu này được mô tả như sau: Để ghi nhận mọi tín hiệu gọi thang cũng như các tín hiệu yêu cầu đến tầng. các công tắc này có thể là thường đóng hoặc thường mở. Khi bị tác động chúng sẽ đóng cắt mạch điện. Để thông tin cho người sử dụng biết trạng thái hoạt động của thang người ta sử dụng các mạch hiển thị. hệ điều khiển sẽ xử lý và đưa ra các tín hiệu điều khiển các cơ cấu chấp hành trong hệ thống. Mỗi tầng chỉ có 1 nút gọi thang. phần tĩnh của Sensor được gắn dọc theo chiều chuyển động của thang.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -91.1. Trong đó. từ đó tác động về mạch điều khiển. còn phần động được gắn với buồng thang... đóng mở cửa nhanh. Căn cứ vào các tín hiệu này. người ta bố trí các các nút ấn gọi thang ở các tầng và các nút ấn đến tầng được bố trí trong Cabin. Để lấy tín hiệu cho các thiết bị tự động khống chế dừng và thiết bị hạn chế người ta bố trí các Sensor ở đỉnh và đáy thang. trượt cáp. Để việc điều khiển vận hành thang máy diễn ra chính xác thì các tín hiệu đưa về phải đảm bảo phản ánh được chính xác tình trạng hệ thống. báo động. Để lấy tín hiệu về cho việc dừng động cơ khi xảy ra trường hợp đứt cáp.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp hàng vừa phải để khỏi gây bất bình đối với khách hàng vì phải mất thời gian chờ đợi lâu. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . được bố trí vào một bảng điều khiển..3. Trong Cabin nút ấn gọi tầng. mặt khác lại đảm bảo được lợi ích của chủ nhân các hệ dịch vụ với hệ số sử dụng thiết bị đủ cao để có thể thu hồi vốn nhanh đối với các công trình đã được lắp đặt. trạng thái của các nút ấn. 4. Đó có thể đơn giản là các đèn LED hay các mạch hiển thị 7 thanh .. người ta sử dụng các Sensor báo vị trí phi tiếp điểm. được bố trí ở các tầng cũng như trong Cabin nhằm hiển thị vị trí hiện tại của thang. Tuỳ theo hệ điều khiển.. người ta bố trí các cảm biến trong bộ điều tốc. chiều chuyển động lên hay xuống. Để xác định vị trí hiện tại của thang.

Thiết kế bộ nút ấn gọi tầng trong cabin cho thang máy: Do số tầng của toà nhà không cao nắm nên việc tạo ra các nút ấn gọi tầng không đòi hỏi phức tạp nắm vì vậy ta sẽ sử dụng các nút ấn tiếp xúc để gọi tầng. cơ cấu chấp hành và quán tính của hệ thống. Khi khối lượng vượt quá giới hạn cho phép. sensor quang thông thường với tốc độ thấp và trung bình. Để cho việc xác định vị trí và điều khiển thang chính xác thì ở mỗi tầng thường bố trí nhiều Sensor. từ đó đưa tín hiệu đến phần bảo vệ của hệ điều khiển.Để đảm bảo thang không chuyển động khi quá tải có thể bố trí Sensor dưới sàn Cabin.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -92.1. gọi thang. . Mỗi nút ấn sẽ tương ứng với 1 tầng và được nối với đầu vào của PLC khi ta ấn 1 nút bất kỳ thì mạch điện tương ứng sẽ kín lại và gửi tín hiệu có mức 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .4. . ở mỗi một tầng phải tồn tại vùng dừng mà ở đó dù Cabin đang ở trên hay dưới tầng đều phải giảm tốc độ để thực hiện dừng chính xác. sàn thang dưới tác động đủ lớn của trọng lượng sẽ tác động lên các Sensor. Tầng n Sensor 2 Sensor 1 Sensor 3 . vào thời gian trễ của hệ thống.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Vị trí của các Sensor phụ thuộc vào phản ứng của hệ thống điều khiển khi nhận được tín hiệu từ các Sensor đó.Để đảm bảo việc dừng chính xác tại một tầng thì ngoài Sensor báo vị trí tầng còn phải sử dụng các Sensor thông báo về yêu cầu tốc độ. 4. sensor điện từ.Các sensor này có thể là các công tắc hành trình. Độ lớn của vùng này phụ thuộc vào tốc độ của thang. Tầng n+1 Cách bố trí các sensor trong vùng dừng Sensor 1: Báo dừng chính xác. Nói cách khác. thường sử dụng công tắc hành trình và tại điểm dừng các buồng thang sử dụng các sensor từ trường. Sensor 2.3: Báo chuyển đổi .

Với dòng điện thuận.riêng tầng 1 chỉ có nút gọi thang lên và tầng 10 chỉ có 1nút gọi thang xuống. Thiết kế nút ấn gọi thang.4  I2. I3. Năng lượng bức xạ này được chiếu lên trên mặt của Phototransistor hay chiếu gián tiếp qua một môi trường dẫn quang. Bộ ghép quang Đầu tiên tín hiệu điện được phần phát (Led hồng ngoại) trong bộ ghép quang biến thành tín hiệu ánh sáng. điốt phát ra bức xạ hồng ngoại với chiều dài sóng khoảng 900nm.5.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đến đầu vào tương ứng của PLC. Hành khách có thể nhận biết được vị trí hiện tại của thang hành khách sẽ ấn nút gọi thang. Mỗi cửa tầng được bố trí 1 nút gọi thang .1.0  I4. Với các đầu vào khác PLC cụ thể là từ I2.0  I3. Nguyên tắc sử dụng như sau: Thông qua bộ hiển thị về vị trí hiện tại của buồng thang đặt tại cửa tầng.1. I4. 4. Hình 5-1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -93. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Nút Emer để gọi và báo tín hiệu dừng thang máy khẩn cấp. Nút Close để báo tín hiệu đóng cửa bằng tay. Mạch nối dây của các nút ấn gọi thang sẽ được đấu tương tự như các nút ấn gọi tầng. Nút ấn Open để báo tín hiệu mở cửa bằng tay. Thông thường bộ ghép quang gồm một điốt loại Ga-As phát ra tia hồng ngoại và một Phototransistor với vật liệu silic.7.3. Sau đó tín hiệu ánh sáng được phần nhận (Phototransistor) biến lại thành tín hiệu điện. Để phát hiện ra vị trí của buồng thang ta dùng Cảm biến vị trí kiểu quang điện. Ngoài ra do yêu cầu công nghệ về mức độ an toàn của thang máy trong ca bin ta bố trí thêm 3 nút ấn để sử dụng trong những trường hợp cần thiết.

+12v 470 1k 4.4. 7k Led 10k GND Nguyên lý làm việc của hình 5. 16v ZD 12 ~ Hình 5-4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -94. Trên khung cách điện gá lắp hai phần tử quang điện (2) đối diện nhau: một phần tử phát quang (điốt phát quang) và một phần tử thu quang (phôtôtranzitor). 7k out 4. ánh sáng chưa bị che khuất. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . *Một số sơ đồ ứng dụng: ~ Hình 5-3.Bộ cảm biến vị trí này dùng 2 phần tử quang điện có cấu tạo như hình 5-2 sau: 3 1 v 2 Hình5 -2: Cấu tạo bộ cảm biến dùng 2 phần tử quang điện . BCNY 17 TIL 112 o.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp . tranzitor quang thông và tranzitor T khoá khi đó sẽ có tín hiệu ở đầu ra ở mức cao. 1w Last ~220v 470 12v 22uF. a 33k. z.Cấu tạo của nó gồm khung gá chữ U (1). Thanh gạt (3) di chuyển giữa khe hở của khung gá và các phần tử quang điện. Khi cabin chưa đến đúng tầng.

Mạch này sẽ tác động khi có sự cố buồng thang vượt quá vị trí tầng cần dừng là tầng cao nhất hay tầng thấp nhất. * Nguyên lý hoạt động: Khi hoạt động bình thường thì tranzitor T1 mở do có tín hiệu (F đi lên) từ PLC đưa tới. tranzitor T thông. * Sơ đồ nguyên lý: ~220 v p +12V RL1 k D3 F T1 R3 R4 T2 R1 R R2 CT1 CT2 (HCT) (HCD) I1 I2 HCT: Hạn chế trên. HCD: Hạn chế dưới I1: Tín hiệu báo hạn chế trên I2: Tín hiệu báo hạn chế dưới RL: Rơle12v.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Còn khi cabin đến đúng tầng. cắt U cđ. K mất điện. 4. Công tắc hành trình trên (HCT) tác động lập tức T1 khoá. ATM: attomát Đ: Động cơ một chiều kích từ độc lập P: Cuộn hút phanh điện từ: K: Công tắc tơ F và R là tín hiệu điều khiển lấy từ đầu ra của PLC để điều khiển cho hành trình đi lên và đi xuống của buồng thang.1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -95. tranzitor quang khoá. Mạch khống chế hành trình của buồng thang. ánh sáng bị che khuất. 10A. tín hiêu ở đầu ra có mức thấp. cắt động cơ ra GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Nếu sự cố xảy ra thang không dừng được ở tầng cao nhất.6.

Loại cửa lùa. nếu gặp chướng ngại vật thì cửa phải tự mở ra và sau đó lại tiếp tục đóng để tránh tình trạng người chưa vào hẳn trong cabin bị kẹt giữa cửa và cháy động cơ của cơ cấu đóng mở cửa. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .1. Quy luật này có thể được thực hiện bằng kết cấu cơ khí của cơ cấu mở cửa hoặc mạch điều khiển tốc độ quay của động cơ. Động cơ đóng mở cửa thường dùng có thể là động cơ 1 chiều hoặc động cơ không đồng bộ 3 pha công suất nhỏ (khoảng một vài trăm Watt tuỳ loại cỡ thang). êm dịu quá trình mở cửa cũng như đóng cửa cũng phải tuân theo một quy luật nhất định. 4. Ta biết rằng cabin là bộ phận dùng để chuyên chở hành khách. Khi cửa đã đóng. Khi có sự cố ở tầng thấp nhất thì hoạt động của sơ đồ cũng tương tự như trên. không tạo ra cảm giác chóng mặt cho khách và ngăn không cho bất cứ thứ gì ra khỏi cabin. đồng thời tín hiệu báo hạn chế trên báo về bộ điều khiển ra lệnh bị sự cố bằng còi và ngắt các tín hiệu tác động vào hệ thống truyền động cho thang máy. trong đó cửa cabin có tác dụng khép kín trong quá trình chuyển động. Mạch khống chế động cơ mở cửa cabin.7.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -96. cuộn hút P mất điện phanh động cơ dừng lại. đóng mở cửa tự động và điều khiển quá trình đóng mở cửa là động cơ được đặt trên nóc cabin. Tuy nhiên để cho cửa cabin mở nhẹ nhàng.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp khỏi bộ biến đổi. Cửa phải có tiếp điểm điện an toàn để đảm bảo rằng thang máy chỉ có thể hoạt động được khi cửa cabin và tất cả các cửa tầng đã đóng kín và khoá đã sập. Ngoài cửa cabin. còn có cửa tầng để chắn bảo vệ toàn bộ phần giếng thang và các thiết bị trong đó. Cửa cabin và cửa tầng có bộ phận liên động để đảm bảo đóng mở đồng thời.

1. 2 tranzito T3. nếu có thì sang bước 2. nếu có chuyển sang bước 1. R6 để phân áp tín hiệu điều khiển từ PLC đưa tới.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -97.8.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp * Mạch điều khiển động cơ điện 1 chiều đóng mở cửa dùng PLC. T4 để đóng mở cuộn dây rơle RL2. Quá trình đóng cửa diễn ra tương tự. 2. Lưu đồ thuật toán. Kiểm tra trạng thái thang máy đang bận. * Thuyết minh lưu đồ. 4. § M i3 i4 R5 T3 R6 CT3 +12v CT4 T4 D2 D1 RL2 + C3 RL3 § *Nguyên lý làm việc mạch điện Mạch gồm hai điện trở R5. RL3 và đóng mở các tiếp điểm điều khiển động cơ Đ đóng hoặc mở cửa. Giả sử trường hợp có tín hiệu mở cửa M từ PLC đưa tới làm tranzito T3 được phân cực thuận và mở bão hoà => cuộn dây Rơle RL2 có điện => Tiếp điểm thường hở đóng lại cấp nguồn: + 12 V cho động cơ Đ quay theo chiều mở cửa cho tới khi cửa mở hết vào tác động vào công tắc hành trình hạn chế mở HCM và đóng tiếp điểm thường hở xuống mát => Cực B của T3 được nối xuống mát làm T3 khoá chắc chắn đồng thời báo tín hiệu đã mở xong qua chân I3 về PLC khi đó Rơle RL2 trở về trạng thái ngắt động cơ Đ dừng lại.1. ngược lại chuyển sang bước 3. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Kiểm tra xem có phím đến tầng và gọi thang.

Kiểm tra việc đóng cửa hoàn toàn. Kiểm tra mở cửa nhanh. 4. 16. Kiểm tra sensor chuyển đổi tầng S 1. Thực hiện chương trình xoá tốc độ cao và đặt tốc độ thấp cho động cơ chính. xoá tốc độ thấp cho động cơ chính và đặt mở cửa buồng thang. chuyển sang bước 4 và bước 17. 15. chuyển sang bước 1. cửa tầng. 7. 13. Báo chuông quá tải. quay về bước 4. Đặt cờ chạy cho thang. ngược lại chuyển sang bước 14. chuyển sang bước 11. Kiểm tra xem có phím đóng mở cửa nhanh. ngược lại quay về bước 9. Kiểm tra sensor đến tầng S2. nếu buồng thang chưa đóng cửa hoàn toàn chuyển sang bước 7. 11. Kiểm tra việc đặt thời gian mở cửa. nếu có chuyển sang bước 10. Kiểm tra quá tải. quay về bước 6. nếu có chuyển sang bước 16. ngược lại chuyển sang bước 13. Báo chuông quá tải. quay về bước 17. 6. ngược lại quay về bước 11. chuyển sang bước 15. ngược lại chuyển sang bước 8. nếu có chuyển sang bước 12. Kiểm tra quá tải. nếu có chuyển sang bước 18.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -98. nếu có chuyển sang bước 5. 5. Chưa cấp điện cho động cơ chính. Ngược lại chuyển sang bước 6. 17. 8. Thực hiện chương trình mở cửa buồng thang. 18. Ngược lại chuyển sang bước 19. 12. nếu có chuyển sang bước 16. 9. Thực hiện chương trình xoá hướng lên. Thực hiện chương trình đặt tốc độ cao và đặt cho thang máy hướng lên. 14. chuyển sang bước 9. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . chuyển sang bước 13.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 3. 10.

ngược lại chuyển sang bước 26. . 29. Thực hiện chương trình mở cửa buồng thang. LẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHO THANG MÁY. Chưa cấp điện cho động cơ chính.  Lưu đồ thuật toán. cửa tầng. chuyển sang bước 26. chuyển sang bước 22. chuyển sang bước 28. ngược lại chuyển sang bước 21. Từ các yêu cầu công nghệ xây dựng thuật toán điều khiển. nếu có chuyển sang bước 23. các bước lập trình có thể mô tả như sau: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Kiểm tra sensor đến tầng S2. 23. 20. 25. nếu có chuyển sang bước 27. Các bước lập trình. xoá tốc độ thấp cho động cơ chính và đặt mở cửa buồng thang. Bước cuối cùng là xây dựng thuật toán hoặc sơ đồ logic dùng ngôn ngữ lập trình để viết chương trình điều khiển. Kiểm tra xem có phím đóng mở cửa nhanh. ngược lại chuyển sang bước 29. 21.Để lập chương trình điều khiển thang máy phải xuất phát từ các yêu cầu công nghệ của đối tượng điều khiển. Thực hiện chương trình xoá hướng xuống. 28.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 19. Kiểm tra việc đóng cửa hoàn toàn. hoặc xây dựng logic điều khiển. chuyển sang bước 24. Kiểm tra mở cửa nhanh. Thực hiện chương trình đặt tốc độ cao và đặt cho thang máy hướng xuống. ngược lại quay về bước 22. 4. 27. nếu có chuyển sang bước 25.2. Thực hiện chương trình xoá tốc độ cao và đặt tốc độ thấp cho động cơ chính. Kiểm tra sensor chuyển đổi tầng S1.2. 26.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -99. 22. quay về bước 19.1. 4. 24. ngược lại quay về bước 24. chuyển sang bước 1. nếu có chuyển sang bước 29. Kiểm tra việc đặt thời gian mở cửa. nếu buồng thang chưa đóng cửa hoàn toàn chuyển sang bước 20.

6 I0.2. I2.0 I4. I0.2. 4.4 I2.3 Tầng 2 I1.2 I0.1 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 I1.4 Tầng 3 I1.2.6 I2. Tín hiệu báo vị trí và dừng chính xác ở tầng.5 I0.2.1 I3.2. Gán các địa chỉ đầu vào. Tín hiệu gọi thang ở tầng.7 I2.2.0 I0.1 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 4.6 Tầng 5 4.2. Tín hiệu đến tầng.3 I4.7 I1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Công nghệ Sơ đồ logic Thuật toán Lập trình .5 Tầng 4 I1.1.3 I0.4 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 I0.0 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 I3.5 I2.2 I3.1 I2.1 I0.0 I1.3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -100. Việc kiểm tra chương trình có thể thực hiện gián tiếp thông qua sơ đồ logic và việc chuyển sơ đồ thành chương trình rất thuận tiện ít có khả năng sai sót.7 I3. I1.2.2.2 I2. 4.0 I2.Từ thuật toán logic điều khiển vạch ra 1 hướng đi để viết chương trình hướng đi đó xuất phát từ các yêu cầu công nghệ.2 Tầng 1 I1.

1.3 I5.1 I5. I6. I4.1 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 SVTH: Nguyễn Văn B .6 Hạn chế dưới. I6.1 Q2.2.0 I5.4. I5. Gán địa chỉ đầu ra.3 I7.3 Q2. Tín hiệu chuyển đổi lên tầng.1 I6.2.7 Reset tín hiệu dừng khẩn cấp đồng thời Reset các tín hiệu đến tầng hay gọi tầng.2 Từ tầng 6 lên tầng 7 Từ tầng 7 lên tầng 8 Từ tầng 8 lên tầng 9 Từ tầng 9 lên tầng 10 I4.0 Q3.0 Q2.2.0 I7. Tín hiệu báo mở cửa tầng.3 I6.6.2 I7.3.3 Từ tầng 2 xuống tầng 1 Từ tầng 3 xuống tầng 2 Từ tầng 4 xuống tầng 3 Từ tầng 5 xuống tầng 4 Từ tầng 6 xuống tầng 5 4. I7.7 Q3.4 Cảm biến tốc độ.2. 4. I6. I7.3. 4. I6. I5.4 Mở cửa hoàn toàn.5.7 Cảm biến trọng lượng.6 Mở cửa bằng tay. I7.2 Từ tầng 1 lên tầng 2 Từ tầng 2 lên tầng 3 Từ tầng 3 lên tầng 4 Từ tầng 4 lên tầng 5 Từ tầng 5 lên tầng 6 I5. I7.4 Đóng cửa bằng tay. Q2.2. I5.7 Từ tầng 7 xuống tầng 6 Từ tầng 8 xuống tầng 7 Từ tầng 9 xuống tầng 8 Từ tầng 10 xuống tầng 9 4.4 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 GVHD: Nguyễn Văn A Q2.2 I4.5 I4.2.5 Đóng cửa hoàn toàn.5 Rơle báo cháy.6 I4. Các tín hiệu địa chỉ đầu vào khác. I6.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -101.5 Hạn chế trên.2.0 I6.1 I7. Tín hiệu chuyển đổi xuống tầng.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 4.4 I4.2.6 Q2.5 Q2.6 Rơle quá tải.2 Q2.

5 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 GVHD: Nguyễn Văn A M0.3 M0. Q6. Q1.3 Mở cửa cabin.6 Dừng động cơ.4.4 M0.2 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 SVTH: Nguyễn Văn B .3.1 Q4.3 Q0. Q6.7  Hiển thị báo thang máy đang ở tầng.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -102.5 Báo có cháy ở cabin.3 Q5.3 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 4.1 Q5.2 Q1. Các tín hiệu ra khác. Q0. Tín hiệu báo đóng cửa tầng.2 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Q4.4.0 M1. Gán các bít nhớ nội.1 M1. Q1.4 Đóng cửa cabin. 4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 4.1.1 M0.2 Q5.3.1 Q1.4 Chuông báo quá tải. M0.2. Q0.2.0 Cho động cơ quay thuận (hướng lên).2 M0.0 Thắp sáng cabin. Bít nhớ báo vị trí thang đang ở tầng. Q3.1 Báo sự cố dừng khẩn cấp.3 Q4. 4.7 M1.0 Q4.7 Phanh hãm. Q1.0 Q1. Q0.2.6 M0.5 Q0.2 Q3.2. Q1.2  Điều chỉnh tốc độ động cơ Q0.0 Q5.1 Cho động cơ quay ngược (hướng ngược).2. Q0. Q1.3.

0 M3.4 M4.2 M2.6 M4.5 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 M4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 4.5 Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 M2.3 M4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -103.2 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 M4.2.7 M3. M2.3 Tín hiệu báo mở cửa tầng. M4.1 M5.7 M5.2 Tín hiệu gọi thang hay tín hiệu đến tầng.2 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 4.4.0 M5.1 M4.3 M2.1 M2.1 M3.4.2.6 M2.4 M2.

4 Các cờ nhớ tín hiệu khác.3 Tín hiệu mở cửa bằng tay.2.6 Quay thuận (Hướng lên). 4. M6.5 Quay ngược (Hướng xuống). M6.0 TH dừng khẩn cấp (cháy. M1. M1. Rơle nhiệt).4. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .4 Tín hiệu đóng cửa bằng tay.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -104. M1.3 Tốc độ thấp. M6.4 Tốc độ cao.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 4. Sơ đồ bố trí các sensor. M1.5.

0 I2.2 I7.2 I3.7 I6.1 I7.6 I0.5 I0.7 I4.3 I0.0 I0.2 I0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -105.1 Cabin I3.1 I4.5 I5.2 I4.3 I7.4 I5.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Sơ đồ bố trí các sensor I4.5 I6.3 I5.0 I6.1 I4.0 I2.2 I2.1 I6.3 I4.1 I0.6 I7.0 I4.7 I1.6 I5.4 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 I3.4 I0.1 I1.3 I3.2 I4.0 I2.3 I0.

2.2 R M1. 1 NETWORK 3 //Dat toc do cao va dat huong len: // LDN I1. 1 NETWORK 4 //Reset toc do cao va dat toc do thap: // LD I6.4.7 = Q6.2 AN M3.1 S M1.2 LD M0.2 O M0.0 ALD S M1.1 O M0.6. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3 O I4.1 A M3.2.4. Chương trình lập theo ngôn ngữ STL // //PROGRAM COMMENTS: //CHUONG TRINH DIEU KHIEN THANG MAY 10 TANG DANG STL // NETWORK 1 //Den thap sang Cabin (Den chi sang khi Cabin co nguoi): // LD I7.4 O M0.3 O M0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -106. 1 S M1.0 NETWORK 2 //Tin hieu goi thang o tang 10 hay tin hieu den tang 10: // LD I2.6 O M0.5 O M0.7 O M1.1 S M3.6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp 4.3.

4 O M2.6 O M2. 1 NETWORK 5 //Khi thang den tang 10 thi nho bao tang 10: // LD S I1.2.2 A M3. 1 NETWORK 6 //Reset toc do thap.1 M1.2 O M2. Reset huong len.6.0 O M3.3.1 O M2.1 A I1.2 O M6.3 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 LPS R M1.5.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -107. Reset huong xuong.3 O M2. 1 LPP LD M2. nho bao tin hieu mo cua tang 10: // LD M1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp S M1.6. 1 S M5.2.1 TON T37. 1 R M1.7 O M3.5 O M2.4 AN Q5.1 NETWORK 7 //Mo cua tang 10: // LD M5.1 ALD R M1. +3000 AN I6.

3 NETWORK 9 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 10: // LDN I1.6 O M0.7 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .1 R M1.2.2 O M0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -108.4 O M0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp = Q3.1 = Q5. 1 NETWORK 11 //Tin hieu goi thang o tang 9 hay tin hieu den tang 9: // LD I2.2 AN I5.5 AN Q3.0 AN I6.6 AN M6.4 R M3. 1 NETWORK 10 //Reset tin hieu goi thang o tang 10 hay tin hieu den tang 10: // LD I1.1.3 O M0.2.1 NETWORK 8 //Dong cua tang 10: // LD T37 O M6.5 O M0.1 A I6.0 A M3.0 S M3.2 O I4. 1 NETWORK 12 //Dat toc do cao va dat huong len: // LDN I1.1 LD M1.0 O M0.

4. Reset huong len.0 ALD R M1.6.1.7 O M1.1 O M1.1 O M6.4.1 LD M3. 1 S M1.0 LPS LD I6.2 ALD R M1.1 NETWORK 15 //Reset toc do thap.1 O M6.4.6. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . 1 NETWORK 13 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -109. nho bao tin hieu mo cua tang 9: // LD M1.0 M1.5.0 ALD LPS R M1.1 S M1.1 S M1.3. Reset huong xuong.3.3. 1 S M1.1 NETWORK 14 //Khi den tang 9 thi nho bao tang 9: // LD S I1. 1 S M1.1 LPP LD I4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ALD S M1.

2 NETWORK 18 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 9: // GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 AN I5.5 O M2.0 NETWORK 17 //Dong cua tang 9: // LD T38 O M6.5.3 O M2.6 O M2.0 = Q5.2 O M2.2 R M1.2 = Q3.7 O M3.1 A I1.1 O M2.0 R M1. 1 LPP S M5. 1 LRD LD M2.1 O M6.4 O M2.0 TON T38.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp AN M3.0 AN I6. 1 NETWORK 16 //Mo cua tang 9: // LD M5.4 AN Q5.1.5 AN Q3.6 AN M6. +3000 AN I6.6.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -110.

5.1.1 O I3. 1 LPP A M1.2 O M0.1 O M0.5 O M0.0 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . dat toc do cao va dat huong xuong // LDN A I0.0 A I6.4.1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -111. 1 NETWORK 21 //Dat toc do cao va dat huong len.6. 1 NETWORK 19 //Reset tin hieu goi thang o tang 9 hay tin hieu den tang 9: // LD I1.7 M3. 1 S M1.3 S M3.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LDN I1.3 O M0.4 O M0.0 R M1. 1 NETWORK 20 //Tin hieu goi thang o tang 8 hay tin hieu den tang 8: // LD I2.4.0.0 LPS LD M0.6 ALD S M1. 1 S M1.2 S M1.4 R M3. 1 NETWORK 22 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M3.

7 ALD R M1.3.0.1 S M1. Reset huong len.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -112.3. nho bao tin hieu mo cua tang 8: // LD M1.3.0 LPS LD I6.1 O M3.4.5.6 O M1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp O M6.7 S M1. 1 LPP LD M3.4.1 S M1. 1 S M1.6. 1 NETWORK 24 //Reset toc do thap.6.0 O M0.0 ALD LPS LPS R M1. 1 LRD GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 O M6.1 ALD R M1.1 LPP LD I4.2 ALD R M1.0 LD M3. Reset huong xuong.1 NETWORK 23 //Khi den tang 8 thi nho bao tang 8: // LD I0. 1 S M1.

0.1 NETWORK 27 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 8: // LDN R I0. 1 LPP S M5.5 O M2.6 O M2.6 AN M6.1 = Q2.5.2 O M2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LD M2.0 O M6.2 AN I5.5 AN Q2.7 M1.7 NETWORK 26 //Dong cua tang 8: // LD O T39 M6. 1 NETWORK 28 //Reset tin hieu goi thang o tang 8 hay tin hieu den tang 8: // GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .7 = Q5. 1 NETWORK 25 //Mo cua tang 8: // LD M5.4 O M2.1 A I0.1 O M2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -113.3 O M2.4 AN Q5.7 ALD R M1.0 AN I6.0. +3000 AN I6.7 TON T39.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -114.5 ALD S M1. 1 NETWORK 30 //Dat toc do cao va dat huong len. 1 S M1.7 A I6.4.1 M1.3 O M0.7 O M6.0 LPS LD I5. 1 NETWORK 31 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.3 O M0.6 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 ALD S M1.4 O M0. dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0. 1 LPP LD O M1.6.1 O M0.7 LPS LD M0.6 A M2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LD I0. 1 NETWORK 29 //Tin hieu goi thang o tang 7 hay tin hieu den tang 7: // LD I2.0 O I3.0.2 S M2.4 R M3.4.5. 1 S M1.2 O M0.7.

Reset huong xuong. Reset huong len. 1 S M1.6 M0.1 S M1.3.1 O M2.1 LPP LD I4.0 ALD R M1.7 LD M2.4.3.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ALD R M1. nho bao TH mo cua tang 7: // LD M0.4.5 O M1.3 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .7 O M6.2 O M2.6.2 ALD R M1.1 NETWORK 32 //Khi thang den tang 7 thi nho bao tang 7: // LD S I0.0 ALD LPS LPS R M1. 1 LRD LD M2.7.1 O M3. 1 NETWORK 33 //Reset toc do thap.5.1 S M1.6.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -115. 1 LPP LD M3. 1 S M1.3.0 O M3.

1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 = Q2.6 A I6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp O M2.5 O M2. +3000 AN I6.7. 1 NETWORK 37 //Reset tin hieu goi thang o tang 7 hay tin hieu den tang 7: // LD I0.6 TON T40.7 O M6.6 AN M6.4 O M2.1 A I0.6 M0.5.6 = Q5. 1 NETWORK 34 //Mo cua tang 7: // LD M4.7.4 AN Q5.7.2 AN I5.0 NETWORK 36 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 7: // LDN R I0.5 AN Q2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -116.0 AN I6.4 R M2.6 ALD R M1.6 NETWORK 35 //Dong cua tang 7: // LD O T40 M6. 1 LPP S M4.

3.1 S M2.4. 1 NETWORK 39 //Dat toc do cao va dat huong len. dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.6 O M6.0 LPS LD I5.5 A M2. 1 S M1. 1 S M1.3 O M0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 38 //Tin hieu goi thang o tang 6 hay tin hieu den tang 6: // LD I1.2 ALD S M1.2 O M0.4 ALD S M1.6 LPS LD M0.1 O M1.6.4.7 O I3.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .6. 1 NETWORK 40 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -117.1 S M1. 1 LPP LD M1.5.0 O M1.4.1 O M0.2 O M0.5 ALD R M1.

3.4 O M0.5 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .7 ALD R M1.3 O M2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -118.6 O M6.1 O M3. Reset huong len. 1 LPP LD M2.5 M0.7 O M3.5.1 NETWORK 41 //Khi thang den tang 6 thi nho bao tang 6: // LD S I0. 1 LRD LD M2.4.6.3.1 O M2.0 O M3. Reset huong xuong. 1 S M1.2 ALD R M1. nho bao tin hieu mo cua tang 6: // LD M0.2 O M2. 1 S M1.1 LPP LD I4.4 O M2. 1 NETWORK 42 //Reset toc do thap.6.6.0 ALD LPS LPS R M1.6 LD M2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp S M1.

6 O I3.5 TON T41.4 AN Q4.5 M0.0 AN I6.3 NETWORK 45 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 6: // LD R I0.6. 1 NETWORK 47 //Tin hieu goi thang o tang 5 hay tin hieu den tang 5: // LD I1.5. 1 NETWORK 43 //Mo cua tang 6: // LD M4. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3 = Q2.4 R M2.0 S M2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp R M1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -119.5 A I6.2 AN I5. 1 NETWORK 46 //Reset tin hieu goi thang o tang 6 hay tin hieu den tang 6: // LD I0.6.6 O M6.5 = Q4.5 AN Q2. 1 LPP S M4.5.6.6 AN M6.1 A I0. +3000 AN I6.5 NETWORK 44 //Dong cua tang 6: // LD O T41 M6.

6.4.2 O M0.1 LPP LD I7. 1 LPP LD M0.5.0 LPS LD I5.4.3 O M0.1 O M1.5 LPS LD M0.1 O M0.4 M2.4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 48 //Dat toc do cao va dat huong len.3 ALD S M1.2 ALD S M1.4 ALD R M1. 1 NETWORK 49 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.3.1 S M1.7 O M1.5 O M6.1 S M1. 1 S M1.0 O M1.1 O M0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -120.6. dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN A I0. 1 S M1.6 ALD GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .

5.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -121. 1 S M1. 1 S M1.0 ALD LPS LPS R M1. 1 LPP LD M2.5. nho bao tin hieu mo cua tang 5: // LD M0.3.7 O M3. Reset huong len.2 O M2.5.3 O M2. 1 LPP S M4.3.6.5.4 M0.4 ALD R M1.0 O M3.1 O M2. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 ALD R M1.6 O M2.1 O M3.1 NETWORK 50 //Khi thang den tang 5 thi nho bao tang 5: // LD S I0.5 LD M2. Reset huong xuong.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp R M1. 1 NETWORK 51 //Reset toc do thap. 1 LRD LD M2.5 O M6.4.

4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 52 //Mo cua tang 5: // LD M4.5 O I2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -122.4 TON T42. 1 NETWORK 56 //Tin hieu goi thang o tang 4 hay tin hieu den tang 4: // LD I1.1 NETWORK 57 //Dat toc do cao va dat huong len.2 AN I5.5 AN Q2.2 NETWORK 54 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 5: // LDN R I0.6 AN M6.4 AN Q4. Dat toc do cao va dat huong xuong: // GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .5. +3000 AN I6.5 O M6.5.4 A I6.4 R M2.1 A I0.2 = Q2.0 AN I6.7 S M2.4 M0.4 = Q4. 1 NETWORK 55 //Reset tin hieu goi thang o tang 5 hay tin hieu den tang 5: // LD I0.4 NETWORK 53 //Dong cua tang 5: // LD O T42 M6.

4.3 M2.3 ALD R M1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -123.4.0 LPS LD I5. 1 S M1.4 LPS LD O M0.7 O M1.5 ALD R M1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LDN A I0. 1 LPP LD M0.0 O M0.2 ALD S M1.6.3.1 LPP LD I7. 1 S M1.1 S M1. 1 NETWORK 58 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.6 O M0.1 S M1. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . 1 S M1.0 O M1.2 ALD S M1.6.4 O M6.5.3.4.2 O M0.1 M0.4.1 O M1.

1 LRD LD M2.3 ALD R M1.4 LD M2.6.4.4.4 O M6.7 O M3.1 O M2.5.4 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .3.3 M0.2 O M2.1 O M3. Reset huong len. Reset huong xuong.0 ALD LPS LPS R M1.5. nho bao TH mo cua tang 4: // LD M0.1 NETWORK 59 //Khi thang den tang 4 thi nho bao tang 4: // LD S I0. 1 NETWORK 61 //Mo cua tang 4: // LD M4. 1 NETWORK 60 //Reset toc do thap.0 O M3.2 ALD R M1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp S M1. 1 LPP LD M2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -124.5 O M2. 1 LPP S M4.6 O M2.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -125. 1 NETWORK 66 //Dat toc do cao va dat huong len.3 LPS A M0.6 S M2. 1 NETWORK 64 //Reset tin hieu goi thang o tang 4 hay tin hieu den tang 4: // LD I0.4.3 NETWORK 62 //Dong cua tang 4: // LD O T43 M6.4 R M2.1 A I0.2 AN I5.4 AN Q4.0 AN I6.3 TON T43.3.3 A I6.5 AN Q2.6 AN M6.3 M0. dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN A I0.1 = Q2.4 O I2.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . 1 NETWORK 65 //Tin hieu goi thang o tang 3 hay tin hieu den tang 3: // LD I1.2 M2.1 NETWORK 63 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 4: // LDN R I0. +3000 AN I6.3 = Q4.4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp O M6.

1 S M1.6. 1 NETWORK 67 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.2 M0.5. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .4 ALD R M1. 1 S M1.6 O M0.7 O M1.5.4.3 O M6.0 O M1.1 S M1.3.3 O M0. 1 S M1. 1 S M1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -126.2 ALD S M1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp S M1.1 NETWORK 68 //Khi thang den tang 3 thi nho bao tang 3: // LD S I0.4.6.1 O M1.1 LPP LD I7.5 O M0.4.1 O M0.0 LPS LD I4.4.3. 1 LPP LD M0.3.2 ALD R M1. 1 S M1.

1 LPP LD M2.3.1 A I0.0 ALD LPS LPS R M1. nho bao tin hieu mo cua tang 3: // LD M0.2 TON T44.4 AN Q4.5. +3000 AN I6.2 R M1. Reset huong len.3.2 ALD R M1.2 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 69 //Reset toc do thap.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -127.1 O M3. 1 NETWORK 70 //Mo cua tang 3: // LD M4.0 = Q2.6 O M2.7 O M3.3 O M6.3 LD M2. 1 LPP S M4. 1 LRD LD M2.3 O M6.4 O M2. Reset huong xuong.0 O M3.1 O M2.5 O M2.

4 R M2.6 O M0. 1 NETWORK 75 // Dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN A LD I0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -128.3.2 M0.0 AN I6.2 AN I5. 1 NETWORK 73 //Reset tin hieu goi thang o tang 3 hay tin hieu den tang 3: // LD I0.1 O M1. 1 NETWORK 74 //Tin hieu goi thang o tang 2 hay tin hieu den tang 2: // LD I1.3 O I2.2 M0.5 S M2.7 O M1.1 M2.2 ALD GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 A I6.0 O M1.0 NETWORK 72 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 3: // LDN R I0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 71 //Dong cua tang 3: // LD O T44 M6.2 = Q4.5 AN Q2.6 AN M6.5 O M0.3.2.4 O M0.

5.2. 1 NETWORK 78 //Reset toc do thap.1 S M1.0 ALD LPS LPS R M1. Reset huong len. 1 NETWORK 76 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.1 LPP LD I7.1 ALD R M1.2 LD M2. nho bao tin hieu mo cua tang 2: // LD M0. 1 S M1. 1 S M1.1 M0.3.3.2 O M6. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 LPS LD I4.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp S M1. 1 S M1.4.4. Reset huong xuong.3 ALD R M1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -129.2 O M6.3.4.0 O M0.5.2 O M0.1 S M1.6.1 NETWORK 77 //Khi thang den tang 2 thi nho bao tang 2: // LD S I0.

7 O M3.6 AN M6. 1 LPP S M4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -130.5 AN Q2.2.1 O M3. 1 NETWORK 79 //Mo cua tang 2: // LD M4.6.1 R M1.1 = Q3.6 O M2.3 O M2. +3000 AN I6.3 NETWORK 81 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 2: GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .2 O M6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LPP LD M2.0 O M3.5.1 A I0.1 TON T45.0 AN I6.2 AN I5.3 = Q2.1 NETWORK 80 //Dong cua tang 2: // LD O T45 M6.4 O M2.2 ALD R M1.5 O M2. 1 LRD A M2.4 AN Q3.

7 O M1. 1 NETWORK 84 //Dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN A LD I0.0 O M1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -131.4 S M2.6 O M0.2 O I2.2 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 M2.4 O M0. 1 S M1.3 O M0.5. 1 NETWORK 82 //Reset tin hieu goi thang o tang 2 hay tin hieu den tang 2: // LD I0.2.4 R M2.3 O M0.1 O M1.1 M0.5 O M0. 1 NETWORK 83 //Tin hieu goi thang o tang 1 hay tin hieu den tang 1: // LD I1.1 O M6.2. 1 NETWORK 85 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.1 M0.4.1 A I6.2 ALD S M1.1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp // LDN R I0.0 LD I6.

4 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . +3000 AN I6.4 O M2. 1 LPP LD M2. Reset huong xuong.5.1.1 O M6.0 TON T46.0 O M3.3.1.2 O M2.6 O M2.0 M0.4.1 NETWORK 88 //Mo cua tang 1: // LD M4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -132.5 O M2.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ALD R M1.3 O M2.3.2 ALD R M1.1 M2.5. 1 R M1.1 LPS R M1.1 A I0. 1 NETWORK 87 //Reset toc do thap. 1 S M1.1 NETWORK 86 //Khi thang den tang 1 thi nho bao tang 1: // LD S I0.1 O M3. 1 S M1.7 O M3.6. 1 S M4. nho bao tin hieu mo cua tang 1: // LD A M0.

1 NETWORK 92 //Mo cua Cabin: // LD M4.2 Q2.4 R M2.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -133.1 O M4.7 O M5.0 M0.2 AN I5.6 O M4.1 LD I0.0 NETWORK 89 //Dong cua tang 1: // LD O T46 M6.0 O M5.0 O I0.6 AN M6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp AN = Q3.5 O M4.1.4 O M4.3 O M4.0 = Q3.2 O M4.2 NETWORK 90 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 1: // LDN R I0.5 AN Q2.1 O M5.1.0 A I6.0 AN I6. 1 NETWORK 91 //Reset tin hieu goi thang o tang 1 hay tin hieu den tang 1: // LD I0.2 O M6.

4 NETWORK 94 //Mo cua bang tay: // LD S I6.3 NETWORK 93 //Dong cua Cabin: // LD O T47 M6.6 M6. +3000 AN I6.1.4 M6. 1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .7 O I1.2 AN I5. 1 NETWORK 96 //Reset cac tin hieu Mo _Dong cua bang tay cung nhu tin hieu mo cua tang tu dong: // LD R I6.4 AN Q1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp O I0.2.2 O I0.6 O I0.5 O I0.3 O I0.6 AN M6.1 ALD TON T47.5 M6.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -134.3 = Q1.4 = Q1.5 AN Q1.0 O I1.4 O I0.0 AN I6.1. 1 NETWORK 95 //Dong cua bang tay: // LD S I7.

4 S Q0.5 = Q0.3 LPP AN Q0.0 NETWORK 98 //Toc do cao va khi huong xuong: // LD I6. 1 R M4. 1 R M4.2.5. 1 R M5.4. 1 R M4.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .4 S Q0. 1 R M4.1.5 AN Q1.7. 1 R M5.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp R M6.3 LPP AN Q0. 1 NETWORK 97 //Toc do cao va khi huong len: // LD I6.6 LPS A M1.0 A M1.0. 1 R M5.1.6 LPS A M1. 1 R M4. 1 R M4.6 = Q0.2 S Q0.2 S Q0. 1 R M4.2.1 A M1.3.6.5 AN Q1.2.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -135.

3 AN M0.0 AN M1.5 = Q0.2 AN M0.3 LPP AN Q0.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .4 AN M0.3 R Q0.5 AN M0.5 AN Q1.2 S Q0.1 AN M0.1 A M1.0 A M1..7 AN M1.1 NETWORK 101 //Den bao tang 1.3 LPP AN Q0. hien thi so 1: // LDN M0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp NETWORK 99 //Toc do thap va khi huong len: // LD I6.5 AN Q1.6 LPS A M1.2 S Q0.3 R Q0.0 NETWORK 100 //Toc do thap va khi huong xuong: // LD I6.6 AN M0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -136.6 = Q0.6 LPS A M1.

0 = Q0. hien thi so 2: // LD M0. +1 AN T49 = Q1.2 NETWORK 103 // Den bao tang 2.5 ALD = Q1.5 AN Q0.1 NETWORK 102 // LD M0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp AN M1.2 LPS AN Q0.6 AN Q0.2 NETWORK 104 // Den bao tang 3.5 AN Q0.1 LPS AN Q0. hien thi so 3: // LD M0.7 LPP TON T49.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -137.3 LPS AN Q0.7 = Q1.6 AN Q1.2 LD T57 O I6.5 AN Q0. +1 AN T48 = Q1.6 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 // Hien thi so 1 LPP TON T48.

+1 AN T51 = Q1. hien thi so 6: // LD M0. +1 AN T52 = Q1.5 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . hien thi so 4: // LD M0.0 = Q0.2 NETWORK 105 // Den bao tang 4.6 LPP TON T51. hien thi so 5: // LD M0.5 LPS AN Q0.7 AN Q1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -138.5 AN Q0. +1 AN T50 = Q1.2 NETWORK 107 // Den bao tang 6.2 NETWORK 106 // Den bao tang 5.7 = Q1.6 = Q1.6 LPS AN Q0.0 LPP TON T52.7 = Q0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp = Q0.5 AN Q0.4 LPS AN Q0.0 LPP TON T50.

2 NETWORK 109 // Den bao tang 8.2 NETWORK 108 // Den bao tang 7.5 LPP TON T55.0 = Q0. +1 AN T54 = Q1.0 = Q0.7 AN Q1.0 LPS AN Q0. hien thi so 8: // LD M1.5 = Q0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -139. +1 AN T53 = Q1.7 = Q1.7 LPP TON T53. hien thi so 7: // LD M0. +1 AN T55 = Q1.2 NETWORK 110 // Den bao tang 9.6 = Q0.7 LPS AN Q0.0 LPP TON T54. hien thi so 9: // LD M1.1 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .6 = Q0.6 AN Q0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp AN Q1.

2 LPS AN Q0.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp LPS AN Q0.2 NETWORK 112 //Bao dong qua tai: // LD = I5.1 = Q1.3 O I0.6 AN Q0. +1 A T57 = Q1.4 O I0.5 = Q1.2 NETWORK 111 // Den bao tang 10.2 O I0.5 = Q0.7 = Q0.5 GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . hien thi so 10: // LD M1.0 LPP TON T56.0 O I0.4 NETWORK 113 //Tu dong dung dong co va dua phanh ham tu vao lam viec: // LD I0. +1 AN T56 AN Q1.7 LPP TON T57.1 O I0.6 AN Q1.0 AN T57 = Q0.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -140.6 Q0.

1 NETWORK 116 //Tin hieu bao su co dung khan cap: // LD = M6.5 //Tin hieu bao chay o trong Cabin GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .0 Q6.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp O I0.0 O I1.5 = Q1.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -141.1 S Q1.6 O I0.6.1 NETWORK 114 //Reset tin hieu dung dong co: // LD Q1.7 O I1.1 NETWORK 106 LD I5.1 S Q1.7 S M6.0.7.6.1 R Q1.4 R Q1.1 NETWORK 115 //Truong hop dung khan cap: LD I6.7.

2. Khối tín hiệu ngắt.1. 5.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG V THUYẾT MINH SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 5.1.1. 5. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -142. Khối cảm biến vị trí: Sử dụng các cảm biến quang bố trí dọc theo đường ray. khối đóng mở cửa . dùng để phát hiện (cảm nhận) vị trí của cabin. 5. PLC xử lý chương trình và đưa tín hiệu điều khiển tới biến tần.1. Khối xử lý trung tâm và các môdul mở rộng: Sử dụng CPU 216 với 24 cổng vào. khối hiển thị .1. C/B TRỌNG LƯỢNG C/T HÀNH TRÌNH CẢM BIẾN VỊ TRíÍ PHÍM GỌI THANG CHỌN TẦNG PLC BIẾN TẦN Đ/CƠ CHÍNH GIẢI Mà MẠCH Đ/KHIỂN ĐỘNG CƠ CỬA HIỂN THỊ LED 7 THANH CHUÔNG & ĐÈN BÁO Đ/CƠ CỬA Hình 6-1: Sơ đồ khối của hệ điều khiển thang máy 10 tầng 5.4. Các tín hiệu này cũng được đưa tới cổng vào số của PLC. 16 cổng ra số và 6 môdul mở rộng loại có 8 cổng vào số và 1 môdul mở rộng loại có 16 cổng vào số. các tín hiệu này được đưa tới cổng vào số của PLC. Khối bàn phím: Tập hợp các nút bấm (phím bấm) ở trên các tầng và trong cabin.1.3. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA THANG MÁY 10 TẦNG.

6. Nguyên lý làm việc của phương pháp chốt thể hiện ở bảng sau: Q0. Khối chuông và đèn báo.  LE1 =1 0 0 0 0  LE2 =1  LE2 =0  LE1 =0  LE2 =0  LE2 =0  LE2 =0  LE1 =0 Hiển thị 00 01 02 03 …. Ở đây ta dùng 2 vi mạch 4511 được nối với 2 Led 7 thanh và dùng 2 IC chốt là 74LS373.1. Khối đóng mở cửa.7 0 0 1 1 Q1.7.5 0 0 0 0 …… 1 Q0.5. 5. Sử dụng động cơ một chiều có liên động giữa các tín hiệu điều khiển từ PLC với các tín hiệu ngắt từ giới hạn đóng và giới hạn mở.1.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Bao gồm các tín hiệu từ các công tắc hành trình (CT1. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . CT4) và các cảm biến trọng lượng. có sự cố… 5.0. Q1.6 0 0 0 0 Q0.5. Sử dụng để báo hiệu cho người sử dụng biết các trạng thái làm việc như khi sắp đóng. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOÀN BỘ HỆ THỐNG. nhưng do một vi mạch giải mã chỉ hiển thị được tối đa là đến số 9 do vậy để hiển thị được đủ cả 10 số tương ứng với buồng thang ở 10 ta sủ dụng phương pháp chốt. 5. 10 Khi LE =1 thì 74LS373 làm việc như bộ đệm Khi LE =0 thì 74LS373 làm việc như bộ chốt 5.6. Vì thang máy có 10 tầng do vậy để hiển thị đủ 10 tầng ta sử dụng 4 đầu ra của PLC là Q0. Để đưa vào vi mạch giải mã 4511. Khối hiển thị. CT2.0 0 1 0 1 0 1 0 74LS373  LE1 =1  LE2 =1  LE2 =1  LE2 =1 …. cảm biến quá tốc độ. Q0. Các tín hiệu này được truyền trực tiếp đến PLC. CT3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -143.2. Q0.7.1. mở cửa.

Điều này giữ cho thang máy chuyển động êm. Để cung cấp các tín hiệu cần thiết cho quá trình điều khiển ta sử dụng các nút bấm đến tầng đặt trong ca bin và các nút bấm gọi thang ở ngoài cabin. Sau đó đóng cầu dao cung cấp nguồn cho hệ thống và thang máy sẵn sàng hoạt động. Cabin thang máy được truyền động bằng hệ thống Biến tần – Động cơ không đồng bộ. hạn chế độ giật đột ngột khi hãm dừng. Tham số này sẽ được lưu lại trong quá trình hoạt động kể cả khi mất nguồn cung cấp và được các LED hiển thị khi thang máy hoạt động. Trước hết ta cấp nguồn cho PLC và nó chuyển sang trạng thái RUN (đèn RUN sáng).Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Trong hệ thống điều khiển thang máy thì đối tượng được điều khiển là cabin thang máy. Việc cung cấp thông tin về vị trí tầng hiện đại mà thang máy đang hoạt động được thực hiện nhờ các đèn LED 7 thanh. dưới tác động. Khi chương trình đã được viết xong. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG. các thiết bị an toàn hoạt động độc lập với phần điều khiển như phanh. Nhờ có bộ biến đổi mà ta có thể điều chỉnh giảm tốc độ động cơ xuống tốc độ thấp trước khi dừng. mở bằng tay (OP) và nút hãm dừng khẩn cấp. Toàn bộ hệ thống được điều khiển bởi thiết bị điều khiển Logíc khả trình PLC là loại PLC S7 . Tại thời điểm hoạt động lần đầu tiên thang được đặt tham số tầng hoạt động hiện tại là 1 và nó sẽ thay đổi trong suốt quá trình hoạt động sẵn này. được kiểm tra và nạp vào PLC cùng với các điều kiện khác cho thang máy hoạt động được đảm bảo thì có khởi động hệ thống. Để đảm bảo an toàn trong các trường hợp sự cố. 5. tự động dừng thang khi công tắc hành trình trên. giảm chấn.3.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -144. Để hệ thống hoạt GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Để có thể phát hiện được vị trí của thang máy khi cần điều chỉnh tốc độ cũng như hãm dừng.200 CPU 216. Ngoài ra trong ca bin còn có các nút bấm đóng cửa bằng tay (CL). Ngoài ra hệ thống động cơ đóng mở cửa cũng được PLC điều khiển thông qua các đầu ra Q. trong đồ án có sử dụng các Sensor quang học.

ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -145. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . trong hành trình đi lên PLC liên tục kiểm tra và phục vụ khi có các tín hiệu gọi đi lên. nếu cabin ở dưới tầng 5 thì PLC điều khiển cabin đi lên. nếu có cabin sẽ dừng tại đó. Giả sử có tín hiệu gọi xuống từ tầng 5. và hành trình đi tiếp đến tầng 5 đón khách đi xuống. PLC lưu vào bộ nhớ và bắt đầu kiểm tra vị trí hiện tại của cabin.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp động tốt thì phải tiến hành bảo dưỡng định kỳ theo các quy định của nhà sản xuất các thiết bị đã sử dụng trong hệ thống. Trong trường hợp cabin ở trên tầng 5 thì PLC sẽ điều khiển cabin đi xuống và nó cũng phục vụ tất cả các tín hiệu gọi đi xuống từ các tầng.

Phạm Quang Dũng. 5. NXB Nông nghiệp 1997. NXB Giáo dục 2004. Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên. 4.ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -146. Điều khiển Logic và kỹ thuật PLC. 8. 6. 10. NXB Giáo dục 1997. Vũ Quang Hồi. Dương Minh Trí. Vũ Liêm Chính. GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B . Nguyễn Thị Liên Anh. Trang bị điện . Linh kiên Quang điện tử. NXB Giáo dục 1994 2. Thang máy. NXB Khoa học kỹ thuật 2000. Nguyễn Đức Chiến. Trần Xuân Minh. Nguyễn Văn Liễu. Đại học Bách khoa Hà Nội 1999. Nguyễn Văn Chất. Nguyễn Văn Chất. Văn Thế Minh.Thuyết minh đồ án tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 3. Tự động hoá với SIMATIC S7-200. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Phan Quốc Phô. Giáo trình trang bị điện . Dương Minh Trí. NXB Khoa học và Kỹ thuật. NXB Khoa học kỹ thuật 2001. 9. Giáo trình cảm biến. 7. Nguyễn Doãn Phước. Kỹ thuật biến đổi. Võ Quang Lạp. Kỹ thuật vi xử lý. Hoa Văn Ngữ.điện tử máy công nghiệp dùng chung. Sơ đồ chân linh kiện. Phan Xuân Minh.

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B .ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -147.