You are on page 1of 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Viện Điện
Bộ môn tự động hóa xí nghiệp công nghiệp

Báo cáo thực tập cơ sở

TÌM HIỂU PLC VÀ BIẾN TẦN

Sinh viên thực hiện: Lê Văn Thủy
Lớp: KS2-K10-TĐH

Hà nội tháng 9 năm 2012

Báo cáo thực tập cơ sở

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
I.
PHẦN PLC.
1. Giới thiệu về PLC
- Lịch sử phát triển
- Các loại PLC
- Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PLC
- Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng)
- Sơ đồ đấu nối phần cứng
3. Lập trình trong PLC
- Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình
- Các lệnh trong PLC
4. Ưu nhược điểm của PLC.
II.
BIẾN TẦN
1. Giới thiệu về biến tần
- Lịch sử phát triển
- Các loại biến tần
- Ứng dụng của biến tần
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng)
- Thông số kỹ thuật cần chú ý
- Sơ đồ đấu nối phần cứng
- Các tham số thông dụng
3. Ghép nối biến tần.
4. Cách thức vận hành biến tần.
5. Ưu nhược điểm của biến tần.

PHẦN I: PLC (Programmable Logic Controller)
I.1. Giới thiệu về PLC




I.1.1. Lịch sử phát triển
1968: Richard Morley sáng tạo ý tưởng PLC cho General Motors
1969: PLC đầu tiên (Allen Bradley và Bedford), được GM sử dụng trong
công nghiệp ô-tô (128 DI/DO, 1kByte bộ nhớ)
1971: Ứng dụng PLC đầu tiên ngoài CN ô-tô
1973: PLC „thông minh“ với khả năng tính toán, điều khiển máy in, xử lý
dữ liệu, giao diện màn hình
1975: PLC với bộ điều khiển PID

KS2-TĐH-K10

2

Báo cáo thực tập cơ sở

 1976: Lần đầu tiên sử dụng trong hệ thống phân cấp điều khiển dây
chuyền sản xuất
 1977: mP-based PLC
 1980: Các module vào/ra thông minh
 1981: PLC nối mạng, 16-bit PLC, các màn hình CRT màu
 1982: PLC với 8192 I/O (lớn nhất)
 1992: Chuẩn IEC 61131 ra đời
 1996: Slot-PLC, Soft-PLC,...[1]
I.1.2. Các loại PLC
- Dòng sản phẩm PLC của Omron với ưu điểm chi phí thấp [2]:
+CP1L - Thế hệ Micro PLC mới cho tương lai

Tối đa 180 I/O, RS-232 / 485 / 422
 Kết nối với môđun mở rộng tương tự như cho loại CPM1 (tối đa 3 môđun
cho CPU 30,40, 60 I/O và 1 cho CPU 14, 20 I/O))

Đầu vào analog 0-10V (256)
 Đầu vào / ra xung 100kHz
 Bộ nhớ 5/10Kstep, có bộ nhớ ngoài,
 Bộ hiển thị LCD gắn ngoài (CP1W-DAM01) giúp theo dõi, điều chỉnh
thông số tại chỗ
 Lập trình cổng USB bằng CX-Programmer
 Chạy mô phỏng bằng CX-Simulator
+ Các model CPU:
CP1L-L10DR/T/T1-A/D (6 vào, 4 ra),
CP1L-L14DR/T/T1-A/D (8 vào, 6 ra),
CP1L-L20DR/T/T1-A/D (12 vào, 8 ra),
CP1L-M30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra),
CP1L-M40DR/T/T1-A/D (24 vào, 16 ra)
CP1L-M60DR/T/T1-A/D (36 vào, 24 ra)
Chú thích: DR/T/T1-A/D = đầu ra relay/transistor NPN/PNP, nguồn AC/DC

Các môđun mở rộng
Chú thích: CP1W-8ED/R/T(1) CPM1A-8ED/R/T(1) 8 đầu vào DC hoặc 8 đầu
ra relay / transister NPN (PNP) CP1W-16/32ER/T/T1 / CPM1A-16ER 16/32
KS2-TĐH-K10

3

Báo cáo thực tập cơ sở

đầu ra relay / transistor NPN (PNP) CP1W-20/40EDR(1)/T/T1 CPM1A20EDR1/T/T1 12/26 đầu vào DC + 8/14 đầu ra relay hoặc transister NPN (PNP)
CPM1A-DRT21 CompoBus/D (DeviceNet) slave CP1W-SRT21 / CPM1ASRT2 CompoBus/S slave CP1W-MAD11 / CPM1A-MAD11 Analog 2 vào, 1 ra
(1/6000) CPM1A-MAD01 Analog 2 vào, 1 ra (1/256) CP1W-AD041 / CPM1AAD041 Analog 4 vào (1/6000) CP1W-DA041 / CPM1A-DA041 Analog 4 ra
(1/6000) CP1W-TS001(2) / CPM1A-TS001(2) 2 hoặc 4 đầu vào cặp nhiệt
CP1W-TS101(2) / CPM1A-TS101(2) 2 hoặc 4 đầu vào nhiệt điện trở Pt100

CPM1A, CPM2A - Loại Micro PLC thông dụng
Model
CPM1A
CPM2A
Số đầu I/O 160
180
tối đa
Bộ nhớ : 2kword (chương trình), 4kWord (chương trình), 2kword (dữ
1kword (dữ liệu), 128 bộ liệu DM), 256 bộ đếm và đặt thời gian
đếm và đặt thời gian
Nguồn : AC100-240V hoặc
AC100-240V hoặc DC24V
DC24V
Ðầu
24VDC; đầu vào đếm tốc 24VDC; đầu vào đếm tốc độ cao tới
vào :
độ cao tới 5kHz
20kHz
Ðầu ra : Rơle (2A) hoặc transistor Rơle (2A) hoặc transistor (0,3A,
(0,3A, 24VDC)
24VDC)
Cổng
Không
Có sẵn 1 cổng RS-232C, nối Host Link,
RS-232C
1:1 Link, NT,..
Có sẵn 2 chiết áp analog điều chỉnh giá trị trong PLC
Phần mềm lập trình miễn phí CX-Programmer (Junior Version)

KS2-TĐH-K10

4

Mở rộng tới 192 đầu vào ra Bộ nhớ : 4kWord (chương trình).3cm/module). đầu vào đếm tốc độ cao tới 20kHz Đầu ra : Rơle (2A) hoặc transistor (0. rộng 3. 2kword (dữ liệu DM). 16 ra rơle / transistor) (có thể nối tối đa 3 CPM1A-8ED (8 vào DC) module mở CPM1A-8ER (8 ra rơle) rộng với 1 CPM1A-TS001/ TS101: 2 đầu vào cặp nhiệt/ nhiệt điện trở CPU) CPM1A-MAD01 (2 đầu vào và 1 đầu ra analog 8 bit) CPM1A-MAD11 (2 đầu vào và 1 đầu ra analog. 16 ra) V1 (18 vào. 12 ra) V1 (12 vào. 8 ra) (Với nguồn (6 vào. 24 ra) V1 (24 vào.Báo cáo thực tập cơ sở Các module thông dụng CPM1A CPM2A CPU : CPM1A-10CDR-A-V1 CPM2A-20CDR-A (12 vào.CPM2A-40CDR-A (24 vào. + CPM2C và Giải pháp mạng đơn giản CompoBus/S với CPM2C-S Tính năng kỹ thuật Kích thước nhỏ (cao 9cm. với PT hoặc 1 CPU của PLC khác CPM1-CIF11 : Cổng đầu ra RS-422 dùng nối mạng Bộ hướng dẫn tự học PLC OMRON : gồm CPM2A-20CDR-A với công tắc mô phỏng đầu vào và đèn chỉ thị. 8 ra rơle / transistor) mở rộng CPM1A-40EDR/T (24 vào. 12 ra) CPM1A-40CDR-A. 1/6000) CPM1A-AD041/DA041 (4 vào / ra 1/6000) Bàn phím CQM1-PRO01-E lập trình Module CPM1-CIF01 : Cổng đầu ra RS-232C nối với máy tính để lập giao diện trình. 16 ra) Module CPM1A-20EDR/T (12 vào. 4 ra) AC) CPM1A-20CDR-A. cáp RS-232C.CPM2A-60CDR-A (36 vào. 8 ra) CPM1A-30CDR-A. 24VDC) (tuỳ model) Model thông CPM2CCPM2C-8EDC: Module mở rộng 8 đầu KS2-TĐH-K10 5 . sách hướng dẫn và Video CD bằng tiếng Việt. 256 bộ đếm và đặt thời gian Nguồn : DC24V (hoặc 220VAC nếu dùng bộ nguồn ngoài CPM2C-PA201) Đầu vào : 24VDC.3A. phần mềm CXProgrammer.CPM2A-30CDR-A (18 vào.

34 analogue I/O  Có sẵn tới 40 I/O. có chức năng master cho mạng Master Compobus/S (kết nối tới 32 nút trên mạng. tốc độ 750kbps. 4 đầu ra transistor Compobus/S (dùng đầu cắm kiểu Fujitsu). dùng cáp thường hoặc cáp dẹt. Controller link. có thể kết nối với 7 môđun mở rộng CPM1A và 2 môđun CJ1. xung ra điều khiển 4 trục  Serial PC Link giúp kết nối 9 CPU (cả với CJ1M) thông qua cổng COM KS2-TĐH-K10 6 . truyền xa tới 500m) + CP1H . 2 cổng COM hỗ trợ RS232.Báo cáo thực tập cơ sở dụng 10/20/32CD*vào DC D:CPU với 10. Ethernet.  Cổng lập trình USB.Loại Compact PLC cao cấp (All-In-One) Thiết kế trên nền hệ CJ1 tiên tiến. CompoBus S/D…). 2 ra (CP1H-XA40*). 20 CPM2C-8ER: Module mở rộng 8 đầu ra hoặc 30 I/O rơle CPM2C-PA201: CPM2C-10EDR: Module mở rộng 6 đầu Module nguồn cho vào + 4 đầu ra rơle CPM2C CPM2C-MAD11: Module mở rộng 2 đầu CPM2C-CIF01: vào + 1 đầu ra analog Adapter cho giao tiếp với máy tính CS1W-CN114 : Cáp chuyển đổi cho cổng peripheral Loại CPM2C-S100C: Có sẵn 6 đầu vào DC. 8 interrupt inputs  Đầu vào và đầu ra xung tốc độ cao: 100kHz hoặc 1MHz (CP1H-Y). nhờ đó hỗ trợ chức năng kết nối cao cấp của CJ1 (Profibus. 485 (qua converter)  Tích hợp sẵn analogue: 4 vào. mở rộng tới 320 digital I/O. đèn LED hiện thị thông tin 2 số.

lệnh cao cấp PID (auto tuning). dấu phẩy động. ST.…bằng CX-Programmer V6. CJ1W8/16 đầu ra rơle 1 cổng RS422/485 OC201/OC211 (2A) Module kết nối với CJ1W-AD041-V1/ 4/8 đầu vào expansion rack AD081-V1 tương tự (analog) 12 bit (1/8000) 2/4 đầu điều khiển nhiệt CJ1W-DA021/ 2/4 đầu ra tương độ DA041 tự (analog) 12 bit (1/4000) 7 .CJ1M Tất cả các CPU đều có sẵn cổng RS-232C.1  Dùng memory cassette lưu chương trình và dữ liệu PLC cỡ vừa . Peripheral và khe nối với card nhớ CF CPU Số I/O CJ1M-CPU11 160 CJ1M-CPU12 320 CJ1M-CPU13 640 CJ1M-CPU21 160 CJ1M-CPU22 320 CJ1M-CPU23 640 CJ1W-PA202 / 205R CJ1W-SCU41 CJ1W-IC/II101 CJ1W-TC* KS2-TĐH-K10 Số rack Số module tối Bộ nhớ chương mở rộng đa trình/ Bộ nhớ dữ liệu DM 0 10 5K step/32KW 0 10 10K step/32KW 1 10 trên CPU + 20K step/32KW 10 trên rack mở rộng 0 10 5K step/32KW 0 10 10K step/32KW 1 10 10 trên CPU + 10 trên rack mở rộng Số I/O có sẵn 0 0 0 10 đầu vào và 6 đầu ra Các module thông dụng Bộ nguồn 14W / 25W CJ1W16/32 đầu vào số ID211/ID231 24VDC Module 1 công RS232C.Báo cáo thực tập cơ sở  Modbus-RTU Easy Master kết nối dễ dàng với biến tần  Hỗ trợ lập trình FB. tính toán lượng giác.

Ngõ vào/ra tương tự : không . truyền thông cho phép đáp ứng được mọi ứng dụng trong công nghiệp từ đơn giản đến phức tạp với chi phí đầu tư thấp.Bộ nhớ : 4KB/2KB .Một số PLC của hãng simens [3]: + PLC S7-200: Xuất xứ: Đức Thiết kế nhỏ gọn. CPU 221 Mã số : 6ES7211-0AA22-0XB0 : 24VDC 6ES7211-0BA22-0XB0 : 85-270VAC .Cổng giao tiếp: 1 ( RS485 ) .Số module mở rộng : 2 CPU 224 Mã số : 6ES7214-1AD23-0XB0 : 24VDC 6ES7214-1BD23-0XB0 : 85-270VAC KS2-TĐH-K10 8 . tích hợp nhiều tính năng mạnh trong điều khiển.Cổng giao tiếp : 1 (RS485) .Bộ nhớ : 4KB/2KB .Báo cáo thực tập cơ sở .Ngõ vào/ra số : 8DI/6DO .Số module mở rộng : 0 CPU 222 Mã số : 6ES7212-1AB22-0XB0 : 24VDC 6ES7212-1BB23-0XB0 : 85-270VAC .Ngõ vào/ra số : 6 DI/4DO .Ngõ vào/ra tương tự : không .

Ethernet. AI8.Front connector: 20/40 chân .Số module mở rộng : 7 CPU 224 XP Mã số : 6ES7214-2AD23-0XB0 : 24VDC 6ES7214-2BD23-0XB0 : 85-270VAC .Các module truyền thông: DP Profibus.Cổng giao tiếp : 1 (RS485) . cấu hình: STEP7 Manager KS2-TĐH-K10 9 .Bộ nhớ : 12KB/8KB .Số module mở rộng : 7 CPU 226 Mã số : 6ES7216-2AD23-0XB0 : 24VDC 6ES7216-2BD23-0XB0 : 85-270VAC .Ngõ vào/ra số : 14DI/10DO .Phần mềm lập trình.Các module I/O: DI8/DI16/DI32.Số module mở rộng : 7 + PLC S7-300: Xuất xứ: Đức .Cổng giao tiếp : 2 (RS485) . DO8/DO16/DO32.Ngõ vào/ra tương tự : không .Cổng giao tiếp : 2 (RS485) . Cổng MPI.Báo cáo thực tập cơ sở .Ngõ vào/ra tương tự : không .Ngõ vào/ra số : 24DI/16DO . Modbus RS485 .Nguồn 24VDC: PS307 .Ngõ vào/ra số : 14DI/10DO .Ngõ vào/ra tương tự : 2AI/1AO .Các module mở rộng: IM360/361 . AO8 .Bộ nhớ : 16KB/10KB .Bộ nhớ: MMC 128kB/256kB/512kB/1MB/2MB .Bộ nhớ : 16KB/10KB . DP Profibus .Bộ CPU PLC S7-300: CPU 31x.

3. . cùng với thời gian. nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa..So sánh các loại PLC của các hãng sản xuất [4]: Trước kia. đắt hơn vô cùng nhiều so với LG. người ta nhận thấy một nhược điểm rất lớn. Tốc độ xử lý chấp nhận được. điều khiển hỗn hợp. điều khiển các quá trình rời rạc.. Nếu thế thì dùng LG cho rẻ. tăng độ chính xác và do đó tăng hiệu quả quá trình sản xuất. Mà tâm lý người sử dụng: Dùng mãi thì cũng phải hỏng. PLC của siemens đắt hơn so với OMRON. (PLC của siemens cũng phải hỏng. mờ. đắt hơn nhiều so với DELTA. Các tài nguyên phong phú. Ngày nay cả trong điều khiển trình tự và điều khiển quá trình liên tục -> cạnh tranh với Compact Digital Controllers và các hệ DCS trong các ứng dụng “lai”. song cũng có thể chức năng điều chỉnh (như PID. Do vậy. các bạn thấy PLC của các hãng khác khá phổ biến và đánh bật PLC của SIEMENS ra khỏi thị trường PLC cỡ nhỏ. Lúc đầu chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế tạo. điều khiển quá trình lên đến hàng ngàn I/O. Vì thế. tự động hóa giúp tăng năng suất. LG đều "chạy được". Đó là: Đắt. bên cạnh các máy móc cơ khí hay điện. Để có thể thực hiện tự động hóa sản xuất. Có nhiều cấu hình lựa chọn. Thiết bị thu thập dữ liệu trong các hệ SCADA Như đã biết. thay code). làm việc theo chương trình lưu trong bộ nhớ (như 1 máy tính điều khiển chuyên dụng) Thích hợp nhất cho điều khiển logic (thay thế các rơle). Ứng dụng của PLC trong công nghiệp PLC (Programmable Logic Controller hay Programmable Controller) thực chất là một máy tính điện tử được sử dụng trong các quá trình tự động hóa trong công nghiệp Thiết bị điều khiển có thể "lập trình mềm". Chính vì vậy. Không hổ danh một hãng của Đức. Nhưng theo quan niệm của mình thì "phú quý giật lùi": PLC của OMRON. hoạt động tin cậy. cấu trúc phần mềm không khoa học bằng SIEMENS.) và các chức năng tính toán khác. tự động hóa sản xuất đóng vai trò quan trọng. sử dụng thiết bị của SIEMENS quả thực nồi đồng cối đá. Khi đặt vấn đề tự động hóa cho một thiết bị hay một dây chuyền người ta nghĩ ngay đến SIEMENS. chắc chắn. Và thỉnh thoảng lại có việc để làm (thay PLC. hông tin bạn cứ đấu thẳng đầu ra với 220 không có tải xem tiếp điểm rơle có nổ không).1. cứ thay chục cái động cơ thì thay 1 PLC cũng là bình thường. không hỏng mới là có vấn đề.        I. Giao diện lập trình rõ ràng. cũng cần thiết phải KS2-TĐH-K10 10 . thực hiện được chức năng của bài toán nhưng độ bền thường không cao. các dây chuyền sản xuất…v. PLC của SIEMENS chiếm đa số trên thị trường. về sau này.v. DELTA.Báo cáo thực tập cơ sở Được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển của dây chuyền lớn. cấu trúc chương trình mạch lạc. hiện đại hóa.. Tuy nhiên. đáng đồng tiền bát gạo: Thiết bị bền.

Cấu tạo chung (các bộ phận và chức năng của chúng) Cấu trúc cơ bản (nguyên thuỷ) của một PLC bao gồm [5]: . Các đối tượng mà PLC có thể điều khiển được rất đa dạng. máy cắt. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PLC I. hệ thống chuyển mạch tự động (ATS).Rack. PLC là một trong các bộ điều khiển đáp ứng đươc yêu cầu đó.Các Module chức năng. Khi lựa chọn Power Module.Power Module. KS2-TĐH-K10 11 . điện áp vào và điện áp ra. . Nhờ họat động theo chương trình nên PLC có thể được ứng dụng để điều khiển nhiều thiết bị máy móc khác nhau.vPLC có thể điều khiển theo các quy luật khác nhau đối với các đối tượng của nó. + CPU: Là thành phần quan trong nhất của hệ PLC.1.  PLC (Program Logical Controller) (hay bộ điều khiển Logic có thể lập trình được). chủ yếu là loại nguồn 24V. +Power Module: Power Module: là thành phần cấp nguồn điện điều khiển cho CPU và tất cả các Module chức năng. thiết bị hay hệ thống sản xuất tự động. [1] I. khả năng chứa các module (số l ượng).. + Rack: Rack là thiết bị có chức năng kết nối tất cả các module PLC lại với nhau. rất đơn giản. chỉ cần thay đổi chương trình điều khiển. kết cấu lắp ráp. Rack rất quan trọng ở tốc độ truyền.2. máy khoan. CPU đặc tr ưng bởi 1 số thông số cơ bản như: – Số lượng Module mà nó quản lý được. hay máy móc khác.Khi thiết kế hệ thống. lò nhiệt…đến các hệ thống phức tạp như : băng tải. Chỉ cần thay đổi chương trình điều khiển và cách kết nối thì ta đã có thể dùng chính PLC đó để điều khiển thiết bị. ngoài ra nó cũng cấp các nguồn cho thiết bị ngoại vi. Power Module có nhiều loại phân biệt nhau bởi công suất . Cũng như vậy.Báo cáo thực tập cơ sở có các bộ điều khiển để điều khiển chúng. là một thiết bị điều khiển đa năng được dùng rộng rãi trong công nghiệp để điều khiển hệ thống theo một chương trình đượcviết bởi người sử dụng.. dây chuyền sản xuất… v.2.CPU . Điện áp đầu ra của Power Module có nhiều loại tương ứng với các CPU và các Module nên cần tính công suất cho từng loại điện áp ra. nếu muốn tay đổi quy luật hoạt động của máy móc. từ máy bơm. thang máy. điều quan trong nhất l à tính và chọn công suất để có thể cấp đủ cho to àn bộ hệ thống và các ngoại vi mà vẫn bảo đảm hệ số dự phòng cần thiết.. lựa chọn loại rack v à số rack là yếu tố quan trong để tối ưu hoá hệ thống phần cứng. Ngoài ra có các biến thể khác của cấu trúc PLC như Brick PLC hay “All in one PLC” (Các Micro PLC thường ở dạng này). .

 Module vào ra Module vào ra chia làm 2 loại chính: –Module vào ra số (Digital I/O). – Tốc độ của một số loại lệnh cơ bản: như lệnh Logic. – Các chuẩn truyền thông mà nó tích hợp sẵn. Các Module vào ra số: Có các loại – Module DI: – Module DO: – Module hỗn hợp..10V (+/-10V).. bộ nhớ dữ liệu và khả năng mở rộng bộ nhớ. Sơ đồ đấu nối phần cứng . –Module chức năng đặc biệt.2.2. – Module cho load cell. Các tín hiệu ra số DQ: Có thể là Relay.10V (+/-10V). có thể là PNP/NPN hoặc là AC/DC 220V/110V DQ dạng PNP hay NPN.. 0.. Module tín hiệu Analog bao gồm: – Module AI: 0. Các tín hiệu vào số DI có thể là sink hoặc source.  Module đặc biệt: Module Đặc biệt bao gồm – Modem Module – Profibus DP Slave Module – AS Interface Master Module – Ethernet Module – IT Communication Module – Module điều khiển PID.. – Module cho cặp nhiệt.20mA(4.20mA) – Module hỗn hợp AI/AO..Ở đây ta xét sơ đồ đấu nối phần cứng của một loại PLC S7-200 với các thiết bị thông qua các cổng giao tiếp vào ra [5] KS2-TĐH-K10 12 ..20mA(4. + Các Module chức năng: Các module chức năng rất đa dạng. khả năng hỗ trợ các thẻ nhớ.. lệnh số học. 0. có thể là 24V hoặc 220VAC/110VAC và nhiều loại khác. –Module vào ra tương tự (Analog I/O). I. – Bộ nhớ chương trình.Báo cáo thực tập cơ sở – Số lượng các điểm (I/O Point) mà nó quản lý được.. có thể chia ra làm các loại đặc trưng sau: –Module vào ra (I/O).20mA) – Module AQ:0. nhiệt điện trở.

có thể cho phép người sử d ụng kết hợp các lệnh này một cách logic để tạo nhiều chương trình điều khiển đa dạng.Có thể lập trình cho PLC một các khá dễ dàng dực trên một tập lệnh mà nhà sản xuất cung cấp.Báo cáo thực tập cơ sở I. tùy từng ứng dụng mà ta liên kết các khối chức năng thích hợp để tạo nên chương trình. đối với các lập trình này. nhà sản xuất còn cung cấp thêm các lệnh mở rộng (Expansion Instruction) làm phong phú thêm khả năng điều khiển PLC. Lập trình trong PLC I.Lập trình bằng giản đồ LAD (Ladder Diagram) : Các lệnh được liên kết với nhau một cách logic. . gần giống ngôn ngữ con người . Hiện nay. Ngoài các lệnh thông thường. chương trình này trong giống như sơ đồ đấu nối một mạchđiện nên rất dễ kiểm soát. chương trình có dạng thang. phức tạp. Tuy nhiên do không có dạng hình ảnh nên ta không thấy được cách liên KS2-TĐH-K10 13 . . Tập lệnh bao gồm nhiều lệnh. CLSS (Controler Link Support Softwave). Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình . Thích hợp để lập các chương trình dài. Để lập trình theo cách này cần một máy tính cá nhân kèm theo một trong các phần mềm hổ trợ : SSS (Sysmax Support Softwave). Do đó cách lập trình này được ứng dụng khá phổ biến.1. Để lập trình theo cách này cũng cần có máy tính và phần mềm hổ trợ tương ứng.3. cách lập trình này không được dùng rộng rãi vì nó khá phức tạp và khó kiểm soát chương trình.3.Lập trình dạng sơ đồ khối CSF (Control System Flowchare) hay FBD (Function Block Diagram): Các lệnh được hiển thị như các khối chức năng . Đặc biệt. dễ hiểu. SYS Win hay SYS MAC – CPT. Cùng với tập lệnh còn có nhiều cách lập trình cho PLC: .Lập trình dạng phát biểu STL (Statement Lists) : Các lệnh được được biểu thị như các phát biểu. phức tạp. nên cũng khá dễ hiểu.

kiểm tra tình trạng PLC tại hiện trường. do đó khó kiểm soát được chương trình. Programing console rất gọn nhẹ. đơn giản và thuận lợi cho việc thử nghiệm.Báo cáo thực tập cơ sở kết các lệnh. Khi có dòng điện DC 24v đi vào tiếp điểm thì nó sẻ đóng lại. Thật sự. Để lập trình theo cách này. Với ngôn ngữ lập trình Ladder logic.Các Lệnh Cơ Bản Lập Trình PLC Siemens S7 200/300 [6]: Khi vừa mới làm quen ngôn ngữ lập trình PLC và bắt tay lập trình những chương trình cơ bản PLC của Seimens PLC S7 200/300.  P.các lệnh tiếp điểm) + Thường hở: Thường dùng tiếp điểm này để biểu thị hở mạch. Sau đây là một số lệnh cơ bản mà chúng ta cần phải nắm rõ khi viết lập trình PLC.1 Tiếp điểm logic.3.1 và làm cho I0. thích hợp lập các chương trình nhỏ. song song: Mạch dùng nối tiếp và song song tiếp điểm thường hở KS2-TĐH-K10 14 .1 đóng lại Hoặc dùng nối tiếp. Tiếp điểm thường hở Mạch này sẻ đóng khi có dòng điện đi vào I0. (lập trình hình thang. cần có một bộ lập trình bằng tay (Programing Console) hay một máy tính cá nhân với phần mềm hổ trợ.2. Các lệnh trong PLC . [1] I. thích hợp lập trình trong điện công nghiệp). chúng ta chỉ cần nắm và thấu hiểu rỏ bản chất của các lệnh cơ bản cũng đã đủ dùng trong các dự án thực tế nhỏ hoặc mô phỏng trong lúc học.

1 và I0.2. Tiếp điểm thường đóng Mạch này sẽ mở ra khi có dòng điện đi vào I0.3 cùng đóng lại + Thường đóng: Thường dùng tiếp điểm này để biểu thị mạch đóng.1 sẻ được đóng lại.1/.1 bằng 2 ngỏ vào thường hở là I0. Khi đó nếu ngỏ thường hở I0.1.2/.1. Lệnh Out và ví dụ Với mạch trên ta điều khiển ngỏ Out Q0.2 không còn tác động thì Q0. Hoặc dùng nối tiếp song song như trên tiếp điểm thường đóng. Do đó ta cần viết thêm mạch để duy trì cho mạch như sau: KS2-TĐH-K10 15 .1 và I0. I0.2 đóng lại thì Q0. + Lệnh Out: dùng để phát tín hiệu để điều khiển ngỏ ra hoặc các trung gian. Khi có dòng điện đi vào tiếp điểm thường đóng này mạch sẽ mở.Báo cáo thực tập cơ sở Mạch này chỉ đóng lại khi có dòng điện đi vào cả 3 tiếp điểm thường hở là I0.1 sẻ mở lại trở ra. Tới khi I0.

Báo cáo thực tập cơ sở Mạch điều khiển ngỏ ra có dùng tự duy trì +Lệnh set và Reset Lệnh set (đưa giá trị lên 1 khi có điện) Lưu ý: Hai lệnh luôn đi cùng nhau song song Lệnh Reset (đưa giá trị về 0 khi có điện) + Tiếp điểm phát hiện cạnh lên: KS2-TĐH-K10 16 .

out).  P 2 .Tiếp điểm đặc biệt) Trong PLC Seimens S7 ngoài các tiếp điểm logic vào và ra (in. Với mạch trên Q0. còn có các tiếp điểm đặc biệt. +Tiếp điểm phát một xung đầu tiên SM0.0 luôn có điện vì SM0. +Tiếp điểm luôn đóng SM0.Báo cáo thực tập cơ sở Tiếp điểm lên P +Tiếp điểm phát hiện cạnh xuống Tiếp điểm xuống N Ghi chú: Hai lệnh phát hiện cạnh lên và phát hiện cạnh xuống được dùng khi chúng ta muốn ngỏ ra tác động chính xác.0: Là tiếp điểm luôn đóng dùng để cung cấp nguồn liên tục Lệnh tiếp điểm luôn đóng SM0.1: Là tiếp điểm phát một xung khi PLC bật on và chuyển chế độ từ Stop sang Run KS2-TĐH-K10 17 .0 là tiếp điểm luôn đóng. Nó là các tiếp điểm nằm trong bộ nhớ máy chúng ta thường gọi nó là các tiếp điểm đặc biệt.

1 set. Trong 30 giây đầu ở mức thấp. 0. Tiếp điểm này tạo xung liên tục trong chu kỳ 60 giây.1 được set lên on.1 tác động lên on và làm cho Q0. Khi nào tác động I0. 30 giây sau ở mức cao. +Tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.5 giây sau ở mức cao.5. chu kỳ 1 giây: Lệnh tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.5 giây đầu ở mức thấp. chu kỳ 60 giây: Lệnh tiếp điểm tạo xung liên tục SM0. Ví dụ: Mạch sử dụng tiếp điểm phát xung lên đầu tiên SM0. Trong 0.1 mới reset.5 Tiếp điểm này tạo xung liên tục trong chu kỳ 1 giây.1 Khi PLC được chuyển từ chế độ Stop sang Run ta thấy Q0.4.Báo cáo thực tập cơ sở Lệnh phát một xung đầu tiên SM0.3 – Timer: KS2-TĐH-K10 18 .1 Với mạch trên khi bật run PLC ta sẽ thấy SM0. +Tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.2 thì Q0.  P.

Omron.. cài đặt. . Có 129 Timer on/off trong PLC S7 200. Ta dùng các Timer on khi muốn trì hoản một khoảng thời gian rồi sau đó mới tác động.Và các thông số khi đưa Timer ra sử dụng. lập trình PLC.TONR (Retentive On-delay timer). off.. KS2-TĐH-K10 19 . Ví dụ: Ta dùng Timer để trì hoản thời gian đóng và mở động cơ. . Như bảng sau: Bảng chi tiết Timer on hoặc off của S7 200 Chú ý: Vì Timer sử dụng địa chỉ cho TON và TOF chung với nhau nên ta nên cẩn thận khi đặt tên cho các timer khi dùng.Thời gian delay của Timer: 1ms.TON (On-delay timer). Ví dụ như nếu đã đặt tên cho Ton là T37 thì nếu muốn dùng Tof phải đặt khác T37.Đóng mạch chậm .Báo cáo thực tập cơ sở Thế mạnh nhất của PLC Seimens nói riêng và tất cả các PLC của tất cả các hãng. Honeywell.. TON sẽ tác động và khi đó ra sẽ dùng các ngõ logic của TON để điều khiển các nhánh. Muốn dừng Timer ta dùng lệnh reset (R) hoặc ngắt nguồn vào IN của Timer.Mở mạch chậm . +Timer đóng chậm TON.Counter và Các lệnh so sánh Compare là cực kỳ quan trọng trong lập trình PLC. onr.Đóng mạch chậm có nhớ . Mitsubishi Electric. .Loại Timer: on.TOF (Off-delay timer). Và có 3 loại cơ bản sau: . được dùng thường xuyên trong các chương trình điều khiển. Chúng ta có thể áp dụng một cách dễ dàng vào các dòng PLC của các hãng khác như: Allen-Bradley. Sau một thời gian (mình cài vào ở chân PT). 10ms. Khi sử dụng một Timer chúng ta cần quan tâm một số vấn đề sau đây: .Timer và Bộ đếm . Bộ định thời gian . General Electric. Khi đã sử dụng được các lệnh và hiểu cấu trúc cơ bản của PLC Seimens. . 100ms. Timer on Bộ Timer On sẽ hoạt động khi ngõ vào In được tác động lên 1. +Bộ định thời gian Timer: Timer có địa chỉ từ T0 đến T255.

Khí giá trị đếm vào chân CU lên bằng (hoặc cao hơn) giá trị đã gán ở chân PV. Và nó sẽ đếm khi có xung lên vào ngõ CU. Khi muốn Reset ta thêm một tiếp điểm vào chân R. Các tiếp điểm của bộ Counter sẽ tác động..4 (network 3). Vậy đổi ra ta sẽ được 10s sau timer T37 sẽ tác động.T37 là timer 100ms.. C80 -> C127. Ở đây ta dùng timer TON T37 tra bảng trên . Nên khi tác động vào công tắc I0. Toán hạng cho bộ đếm C (Cxxx): C0 ->C47.Bộ Đếm Counter Bên cạnh các lệnh cơ bản trong lập trình PLC như: lệnh logic. Và khi đó sẽ đóng Q0.  P. Nếu muốn Timer hết tác dụng ta tắt công tắc I0. Trong ví trên ta thấy dùng công tắc I0. Ví dụ: KS2-TĐH-K10 20 . Giá trị đếm của bộ đếm được gán vào chân PV.4 . Nếu tác động chân R lên 1 thì bộ đếm Counter Reset các tiếp điểm Counter sẽ trở về trạng thái ban đầu (tức các tiếp điểm hở sẽ trở về hở và đóng sẽ về đóng).T37 đóng ngắt động cơ. bộ định thời gian Timer.2 đưa vào ngõ IN của Timer.2 thì timer T37 tác động. các tiếp điểm đặc biệt. ngõ PT của Timer ta dùng cài +100.Báo cáo thực tập cơ sở Dùng Ton . + Bộ đếm số sườn lên Counter up (CTU): Bộ đếm cạnh lên CTU Trong CTU ta dùng xung kích vào chân CU.3 (network 2) và mở Q0. Bộ CPU của tất cả các PLC còn có một bộ cực kỳ quan trọng: Bộ đếm Counter.2.

Khi đó các tiếp điểm của C0 tại network 2 và 3 sẽ trở về trạng thái ban đầu. Sau đó khi I0.0 có nguồn. Tức làm cho Q0.3 lại đếm lên 1 nữa. Tức network 2: C0 thường hở đóng lại và cung cấp nguồn cho Q0. giá trị sẽ được Counter C0 đếm lên 1 nữa. Thì các tiếp điểm của C0 hoặt động.4. Khi muốn Reset ta thêm một tiếp điểm vào chân R. Bằng chân PV. Khi chân đếm CU là I0. Nếu tác động chân R lên 1 thì bộ đếm Counter Reset các tiếp điểm Counter sẽ trở về trạng thái ban đầu (tức các tiếp điểm hở sẽ trở về hở và đóng sẽ về đóng). Tiếp tục cho đến khi giá trị C0 là đã đếm đủ 10.3 có xung kích lên 1. Vậy giá trị C0 đang lưu trữ là 2. KS2-TĐH-K10 21 . Khi muốn Reset Counter C0.1. Còn ở network 3: C0 thường đóng mở ra làm mất nguồn Q0. giá trị sẽ được Counter C0 đếm lên 1.1 tắt nguồn và Q0. Ta kích vào chân I0. + Bộ đếm sườn lên xuống Counter Up Down (CTUD): Bộ đếm cạnh lên xuống CTUD CTUD đếm lên theo số sườn lên của chân CU và đếm xuống theo số sườn lên của chân CD.Báo cáo thực tập cơ sở Ví dụ dùng bộ đếm cạnh lên CTU Phân tích mạch: Trong ví dụ này ta dùng Counter C0 loại Counter CTU (loại đếm lên khi có sườn lên).0.

5.So Sánh Compare Trong quá trình viết Lập trình PLC cho hệ thống dù lớn hay nhỏ chúng ta đều cần sử dụng lệnh So sánh (Compare) để đưa ra các điều khiển thông minh nhất và tiện lợi nhất. Vậy giá trị C0 đang lưu trữ là 2. lệnh So sánh được dùng với rất nhiều giá trị từ Byte.5.  P. Sau đó khi I0.3 có xung kích lên 1. Bằng chân PV. KS2-TĐH-K10 22 . Toán hạng cho bộ đếm CTUD (Cxxx): C48 ->C79 Ví dụ: Ví dụ dùng bộ đếm lên xuống CTUD Phân tích mạch: Trong ví dụ này ta dùng Counter C48 loại Counter CTUD (loại đếm lên khi có sườn lên ở CU và xuống khi có sườn lên ở CD). Khi muốn Reset Counter C48. Để hiểu rỏ hơn về lệnh Compare chúng ta cần hiểu sơ qua về các giá trị Byte. Đặc biệt trong PLC Seimens S7 nếu một ai không biết sử dụng hoặc dùng không tối ưu lệnh Compare thì sẽ không bao giờ trở thành người lập trình giỏi. giá trị sẽ được Counter C48 đếm lên 1.Báo cáo thực tập cơ sở Giá trị đếm của bộ đếm được gán vào chân PV. Trong đó. Khi đó các tiếp điểm của C48 sẽ trở về trạng thái ban đầu. Thì các tiếp điểm của C0 hoạt động. Tức ngỏ thường đóng của C48 sẽ mở và ngỏ thường mở của C48 sẽ đóng lại. Khí giá trị đếm vào chân CU lên bằng (hoặc cao hơn) giá trị đã gán ở chân PV. Vậy giá trị lưu trữ của C48 chỉ còn 1. Real và cách chia sẻ dữ liệu của PLC. Double Word. Real. Integer.4 có điện lên 1 thì CD sẽ tiếp nhận và hạ mức lưu trữ trong C48 xuống 1. Double Word. giá trị sẽ được Counter C48 đếm lên 1 nữa. Nhưng khi chân I0. Ta kích vào chân I0. Integer. Khi chân đếm CU là I0.3 lại đếm lên 1 nữa.Tiếp tục cho đến khi giá trị C0 là đã đếm đủ 10. Các tiếp điểm của bộ Counter sẽ tác động.

Chú ý: Các toán hạng lệnh Compare: KS2-TĐH-K10 23 . Phép toán So Sánh Double Word là có ký tự. Khối lệnh Compare STL Phép toán So Sánh Integer là có ký tự. Phép toán So Sánh Real là có ký tự. FBD +So sánh giá trị số Lệnh So sánh sử dụng so sánh giá trị giữa 02 giá trị: IN1 = IN2 IN1 >= IN2 IN <= IN2 IN1 > IN2 IN1 < IN2 IN1<> IN2 Phép toán So Sánh Byte dùng không ký tự. giá trị sẽ được so sánh như trên lệnh. lệnh Compare sẽ bật On cho mạch (LAD) hoặc cho ngỏ ra (FBD) Với STL: Khi các giá trị so sánh là đúng. tùy vào lệnh ta đã gắn vào là Loads. Với LAD và FBD: Khi các giá trị so sánh là đúng. And hay Or.Báo cáo thực tập cơ sở Khối lệnh Compare LAD.

VB. òng lệnh FOR… NET. Compare Word (I).Độ chính xác cao.Hoạt động tốt trong môi trường công KS2-TĐH-K10 24 . MUL.khả năng xử lý nhanh. chứa được những chương trình phức tạp.PLC có những ưu điểm mà các bộ điều khiển cổ điển dùng dây nối và Relay không thể nào sánh được : . LB. các hàm số học ADD. Hướng dẫn sử dụng: Lệnh So sánh Compare gồm có: Compare Byte (B). SMD. *LC. QD. LD. MW. LD. VD. nạp xóa dễ dàng. sửa chữa.Lập trình dễ dàng. Compare Doubleword (D). . *LD. SB. Các ưu nhược điểm của PLC . SD. *AC. HC. . Constant REAL ID. các hàm chuyển đổi giữa các dạng dữ liệu số. ngôn ngữ lập trình dễ học. Constant Các điều kiện sau đây khi sử dụng lệnh Compare sẻ làm cho PLC S7 của bạn dừng chương trình ngay lập tức:  Bất kỳ địa chỉ gián tiếp nào được gán bị lỗi (với tất cả lệnh Compare)  Số thực dược gán vào lỗi (với lệnh Compare Real instruction) Để khắc phục tình trạng này chúng ta cần kiểm tra chắc chắc các lệnh và số thực được cài đặt trước khi sử dụng lệnh Compare.*AC.Báo cáo thực tập cơ sở Ngỏ Loại Toán hạng vào/ra IN1. AC.Constant INT IW. AC. IN2 *LD. *VD. AIW. MD. AC. *VD. HC. T.Gọn nhẹ nên dễ dàng di chuyển. SW. VD. SD. lắp đặt. MD. SMB. Constant DINT ID. . Compare Real (R). QB. QD. SMW. . *AC.Bộ nhớ có dung lượng lớn . LW. C. . *VD. MB. lệnh làm tròn ROUND. QW. ệnh chuyển khối BLKMOVE. *AC. Tuy nhiên khi dùng lệnh Compare lại dùng chung một cấu trúc: Compare cách khai báo và các dạng sử dụng Ngoài các lệnh cơ bản ở trên còn có các lệnh khác ít được sử dụng hơn. Byte IB. TRUNC… 4. AC. . DEC. lệnh tăng giảm INC. *LD. chỉ dùng trong những ứng dụng thật đặc biệt như: lệnh dịch chuyển MOVE.*VD.Dễ bảo quản. DIV. SUBB. SMD. VW.

Omron. . Bluebird đã sử dụng động cơ máy phát điện trong công tác huấn luyện viên của mình trong thời gian cuối những năm 1970 và đầu năm Năm 1980.1. Hitachi… KS2-TĐH-K10 25 . mạng. và sau đó chế tạo thiết bị cách ly và bộ sạc điện. Có thề kể tên các hãng sản xuất biến tần nổi tiếng như: Simens. có trụ sở tại Chicago công ty được thành lập vào năm 1922. Là đơn vị đầu tiên sử dụng máy dao động điện một chiều để tạo ra sóng vuông xoay chiều . Vanner lần đầu tiên giới thiệu dòng sản phẩm biến tần: 1000Watt sóng sin sử dụng trong các xe cứu thương. Vanner Inc. hơn nữa công suất của động cơ không được cải thiện.của dòng UPS (Uninter ruptible Power Supply) của Tripp Lite .Báo cáo thực tập cơ sở nghiệp. [8] Qua nhiều năm với những nhu cầu thực tế ngày càng rộng mở. Các động cơ máy phát điện đáng tin cậy.[1] . Những năm tiếp theo và sau này các dòng bóng bán dẫn sử dụng trong ô tô của công ty này ngày càng cải thiện với công suất càng cao. Loại phổ biến ở thời đại đó là Redi-line. Chính điều này mà người ta cho rằng biến tần không phải là một động cơ máy phát điện. được thành lập năm 1977. mitsubish. Delta. schneider. Đối với biến tần 1000W. Một vài năm sau. và ở thời điểm này là cách duy nhất để chuyển đổi từ điện một chiều sang điện xoay chiều.1. Nhờ đó công ty đã biến thành một thế lực toàn cầu trong lĩnh vực biến tần và nhiều lĩnh vực khác. được phát triển để phục vụ nhu cầu của chiến tranh thế giới thứ II.1. lần đầu tiên sản xuất ô tô đèn pha độc đáo đã được phát minh bởi Graham Trippe. Năm 1979. sản phẩm mở rộng thành các loại khác nhau của các loại xe lớn như xe tải. Dạng sóng sinh ra phù hợp với một loạt các ứng dụng. PHẦN II: BIẾN TẦN II. các thiết bị điều khiển khác. Trong những năm đầu thập niên 1960. Các dòng sản phẩm mở rộng có sử dụng biến tần.Nhược điểm: +Có độ phức tạp cao. Tripp Lite. Lịch sử phát triển Biến tần đầu tiên là động cơ máy phát điện. bóng bán dẫn SSD thay thế các máy rung cơ học. Giới thiệu về biến tần II. máy tính. Danfoss. Qua nhiều năm. các công ty điện tử lớn đã chú trọng sản xuất các loại biến tần với các phiên bản ngày càng cải thiện về chất lượng. khả năng ứng dụng và công suất cao hơn.Giao tiếp được với nhiều thiết bị khác. Bóng bán dẫn kỹ thuật đạt được hiệu suất chuyển đổi rất cao 87%. nó là vẫn còn đươc sử dụng đến ngày nay. Vanner đã thiết lập tiêu chuẩn RMS về bóng bán dẫn kỹ thuật. thay vào đó là các xung sóng hình sin được sử dụng trong thiết bị và biến tần. Công ty phát triển đèn báo flasher cho xe cấp cứu và xe cứu thương. nhờ cải tiến công nghệ xung sóng vuông đã được loại bỏ. đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật để sử dụng thiết bị. nhưng nó không thực sự hiệu quả do yêu cầu cần cung cấp một nguồn điện duy trì khoảng 30 mA.

14 kW có thể sử dụng để điều khiển những máy công tác như: cưa gỗ.. 3G3MV… . hoặc quạt gió theo KS2-TĐH-K10 26 .3. ACS 550.. . .Biến tần ABB: dòng ACS150. áp suất và công suất điện tương ứng với số vòng quay định mức của động cơ ( n1= 2960. P1/P2 = (n1/ n2)3.1. Áp suất (Pa) tỷ lệ bình phương tốc độ. VFD – M. Các loại biến tần . nâng hạ . H1. 1.2.. áp suất ở mức cố định trên hệ thống bơm nước. Từ đó dễ dàng nhận thấy.Điều khiển quá trình khởi động và dừng chính xác động cơ trên hệ thống băng tải. cho dù nhu cầu sử dụng thay đổi. 21.Biến tần Delta: VFD-EL.lưu lượng.Điều khiển động cơ không đồng bộ công suất từ 15 đến trên 600kW với tốc độ khác nhau. . iG5A. quạt gió.Biến tần Omron 3G3JV.…[9] II.Biến tần LS Starvert: iC5. . lưu lượng không khí ở quạt ly tâm. MM420.Biến tần siemens: MM410.Ổn định lưu lượng.Biến tần Schneider Altivar 12. Q1/Q2 = n1/n2.1.Báo cáo thực tập cơ sở II. xao chè. . 61.Điều chỉnh lưu lượng của bơm. VFD-L. VFD E… . số pha nguốn vào: 2 pha hay 3 pha. 71… . SJ 300… Tuy các biến tần của các hãng khác nhau nhưng chúng ta có thể phân loại chúng dựa vào tính năng hoạt động như công suất: lớn nhỏ. áp suất ở động cơ máy bơm.). Ở đây: Q1.lưu lượng. dòng cho chế tạo máy ACS350. áp suất.Biến tần HITACHI SJ100Series. IS5. Q2. H1/H2 = (n1/ n2)2. khuấy trộn.. công suất điện ứng với tốc độ vòng quay được điều chỉnh (n2<n1). P2 .460 vg/ph .18. năng suất máy. ACS 800… . Ứng dụng của biến tần  Các ứng dụng cụ thể Về ứng dụng biến tần với công suất điều khiển lớn được sử dụng hiệu quả trong các trường hợp như: .. SJ 200. Với bơm và quạt ly tâm là những máy có mô men tải thay đổi theo tốc độ vòng quay như sau: Lưu lượng (m3/h) tỷ lệ bậc nhất với tốc độ. máy nén khí . H2. MM440… .Biến tần công suất nhỏ từ 0. ở một số trường hợp mà công nghệ sản xuất đòi hỏi phải điều chỉnh lưu lượng. Công suất điện tiêu thụ (kW) tỷ lệ lập phương với tốc độ. P1 .. năng suất băng tải .

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động II. Ngoài ra. . Công suất điện tiêu thụ tỷ lệ với bậc ba của tốc độ. tiện lợi và việc bảo dưỡng cũng ít hơn do vậy đã giảm bớt số nhân công phục vụ và vận hành máy . đặc biệt tiết kiệm điện năng.An toàn. Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng) Biến tần là thiết bị biến đổi tần số dòng điện xoay chiều với nguyên lý làm việc khá đơn giản. chẩn đoán và xử lý các sự cố có thể xảy ra. [7]  Điều cần lưu ý khi sử dụng bị biến tần điều khiển động cơ không đồng bộ Như đã nêu ở trên. vì thế giải pháp ứng dụng biến tần là sự lựa chọn duy nhất cho khả năng tiết kiệm điện rất cao so với động cơ làm việc với tốc độ không đổi (100% nđm). Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. vòng quay .).96. Điện áp một KS2-TĐH-K10 27 .1. giảm tuổi thọ thậm chí làm hỏng động cơ.  Hiệu quả khi sử dụng Biến tần kết hợp với động cơ không đồng bộ đã đem lại những lợi ích sau: .. hệ số công suất cosφ của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.[7] II. hệ thống máy có thể kết nối với máy tính ở trung tâm. nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. ở đầu ra của biến tần chỉ có dòng điện là hình sin nhưng điện áp không phải là hình sin mà có dạng chuỗi xung vuông điều biên nối tiếp nhau.. Nhờ vậy. trạng thái làm việc cũng như cho phép điều chỉnh.Hiệu suất làm việc của máy cao. đặc biệt đối với động cơ công suất vừa và nhỏ (thường có trở kháng đáp ứng xung lớn hơn so với trở kháng đáp ứng xung của cáp nối). . . có thể dẫn đến lão hóa cách điện cuộn dây stato. Đầu tiên. Từ trung tâm điều khiển nhân viên vận hành có thể thấy được hoạt động của hệ thống và các thông số vận hành (áp suất.Tiết kiệm điện năng ở mức tối đa trong quá trình khởi động và vận hành.2. lưu lượng... khi lắp ráp phải chú ý sao cho dây cáp càng ngắn càng tốt.Quá trình khởi động và dừng động cơ rất êm dịu nên giúp cho tuổi thọ của động cơ và các cơ cấu cơ khí dài hơn. Nếu khoảng cách nối dây cáp điện giữa động cơ và biến tần lớn sẽ xảy ra hiện tượng quá điện áp (do hiện tượng phản xạ sóng điện áp).Báo cáo thực tập cơ sở mức tải phù hợp với từng thời điểm khác nhau thì việc thay đổi tốc độ động cơ dẫn động được xem là thích hợp nhất. Giải pháp này đã thay thế cho phương pháp cổ truyền là khi cần thay đổi sự lưu thông chất lỏng hay chất khí phải thông qua góc mở các van ở đầu vào hoặc đầu ra của đường ống. Vì vậy.

Đô ê phân giải điểm đă tê : 10 bit analog 0.Tần số điều rô êng xung (PWM): 2kHz đến 16kHz (ở bước 2kHz) . Thông số kỹ thuật cần chú ý Ở đây chúng ta chỉ khảo sát thông số kỹ thuật của biến tần MM 440 [10] .12 đến 45kW 380V đến 480V 3 AC ± 10% 0.Hê ê số công suất: 0. năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu bởi hệ thống. Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay.95 . Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại. điều khiển dòng từ thông FCC. đa điểm V/f. Vector.Dòng điê ên vào khởi đô êng: Thấp hơn dòng điê ên vào định mức .37 đến 200kW . Moment .01Hz giao tiếp nối tiếp (mạng) 0. Sơ đồ hoạt động của biến tần Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số tuỳ theo bộ điều khiển.2. bình phương V/f. [7] II.Tần số điê ên vào: 47 đến 63Hz .01Hz digital KS2-TĐH-K10 28 . Công đoạn này được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).12 đến 3kW 200V đến 240V 3 AC ± 10% 0.Điê ên áp vào và Công suất: 200V đến 240V 1 AC ± 10% 0.Tần số cố định: 15.5 x dòng định mức trong 60 giây ở mỗi 300 giây hay 2 x dòng định mức trong 3 giây ở mỗi 300 giây . Nhờ vậy. tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ. tuỳ đă tê .Khả năng quá tải: Quá dòng 1.Tần số điê ên ra: 0 đến 650Hz .Hiê êu suất chuyển đổi: 96 đến 97% .2.Báo cáo thực tập cơ sở chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng.Phương pháp điều khiển: Tuyến tính V/f. tuỳ đă êt .Dải tần số nhảy: 4.

Đô ê ẩm: 95% không đọng nước .25 — 20mA .3 B 149 x 202 x 172 3. khoá tham số PIN . 0.Kích thước và tuỳ chọn: (không có tuỳ chọn) Cỡ vỏ (FS) Cao x Rô êng x Sâu kg A 73 x 173 x 149 1. Class A hay Class B (Tùy chọn) . quá tải. loại có lọc còn phù hợp với chỉ dẫn 89/336/EC .Tính tương thích điê ên từ: Bô ê biến tần với bô ê lọc EMC lắp sẵn theo EN 55 011. quá nhiê êt biến tần. vâ ên hành với USS protocol .Các đầu vào số: 6 đầu vào số lâ êp trình được.Các đầu ra rơ le: 3. Có thể chuyển đổi PNP/NPN . I2t quá nhiê êt đô êng cơ.Đô ê cao lắp đă êt: 1000m trên mực nước biển . hãm tổ hợp .Hãm: Hãm DC. 250VAC/2A (tải cảm) . ngắn mạch.Dải nhiê êt đô ê làm viê êc: CT -10oC đến +50oC VT -10oC đến +40oC . 0 tới 20mA và —10 tới +10V 0 tới 10V và 0 tới 20mA . tuỳ chọn chức năng 30VDC/5A (tải trở).7 D 275 x 520 x 245 17 E 275 x 650 x 245 22 F không lọc 350 x 850 x 320 56 F có lọc 350 x 1150 x 320 75 KS2-TĐH-K10 29 .Các đầu vào tương tự: 2 đầu 0 tới 10V.Cấp bảo vê :ê IP 20 .Nhiê êt đô ê bảo quản: -40oC đến +70oC .Cổng giao tiếp nối tiếp: RS-485. cách ly. tuỳ chọn chức năng.Báo cáo thực tập cơ sở . quá áp. chống kẹt.Các chức năng bảo vê ê: Thấp áp.Các đầu ra tương tự: 2. chạm đất.4 C 185 x 245 x 195 5.Phù hợp theo các tiêu chuẩn CE mark: Phù hợp với chỉ dẫn về thiết bị thấp áp 73/23/EC.

2. Sơ đồ đấu nối phần cứng KS2-TĐH-K10 30 .3.Báo cáo thực tập cơ sở II.

Báo cáo thực tập cơ sở II. Các tham số thông dụng KS2-TĐH-K10 31 .4.2.

Báo cáo thực tập cơ sở KS2-TĐH-K10 32 .

Báo cáo thực tập cơ sở KS2-TĐH-K10 33 .

Báo cáo thực tập cơ sở KS2-TĐH-K10 34 .

Báo cáo thực tập cơ sở KS2-TĐH-K10 35 .

Ghép nối biến tần Chúng ta có thể ghép nối biến tần với máy tính.3.Báo cáo thực tập cơ sở II. PLC. các động cơ và các thiết bị ngoại vi khác thông qua các đầu vào số và đầu vào tương tự như sơ đồ sau: KS2-TĐH-K10 36 .

Báo cáo thực tập cơ sở II.4. với động cơ và các thiết bị ngoại vi cần thiết. Chúng ta có thể cài đặt thông số cho biến tần thông qua bàn phím của nó như sau: KS2-TĐH-K10 37 . nối biến tần với nguồn điện. Cách thức vận hành biến tần Để vận hành biến tần ta cần cài đặt các thông số cho biến tần.

Báo cáo thực tập cơ sở KS2-TĐH-K10 38 .

. .Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần có kết cấu đơn giản. máy mài... làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau.).Trong một số trường hợp khởi động động cơ sử dụng biến tần không tốt bằng so với khởi động mềm như đối với động cơ rô to dây quấn.vn/forums/showthread.Yêu cầu sử dụng và dảm bảo an toàn nghiêm ngặt hơn. .Khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ dễ dàng.Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cao tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều.). người sử dụng phải có kiến thức hiểu biết chuyên sâu. Ưu nhược điểm của biến tần  Ưu điểm của Biến Tần . băng tải .. http://4tech.5. . .Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau. .com. Tài liệu tham khảo 1. .Các thiết bị đơn lẻ yêu cầu tốc độ làm việc cao (máy li tâm.Báo cáo thực tập cơ sở II. và ko dùng được để khởi động động cơ một chiều.php/95-Khai-quat-ve-PLC KS2-TĐH-K10 39 . hệ thống mạch điện điều khiển phức tạp khó sửa chữa khi hỏng hóc.Giá thành cao. .Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dệt.  Nhược điểm của biến tần .

edu.html 7.vn/blog/file/Chuong%203(2).2.vn/forum/showthread.net/forums/trang-thiet-bi-tu-dong-hoa-154/tonghop-tai-lieu-bien-tan-tieng-viet-51702/ 10.http://www.1.com/articles/Invhist. Các loại PLC---------------------------------------------------------------------------------3 I. http://ecchaiphong. Lịch sử phát triển----------------------------------------------------------------------------3 I. https://sites.1.2.php?t=21490 4.VN MỤC LỤC Trang PHẦN I: PLC (Programmable Logic Controller)--------------------------------3 I.3. Lập trình trong PLC-----------------------------------------------------------------------------13 I.google. http://www. Giới thiệu về PLC---------------------------------------------------------------------------------3 I.pdf 6.http://www.rvtechstop. Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình--------------------------------------------------------13 KS2-TĐH-K10 40 .com/site/phuongpham2205/automatic--tu-dong-hoa/plcomron-doc 3. http://bmtbd.com/d/showthread.vn/?pageid=newsdetailsHA&catID=29&id=317 8. Sơ đồ đấu nối phần cứng------------------------------------------------------------------13 I. Tài liệu hướng dẫn sử dụng biến tần Simens – http:// W.3.uct. http://images. Cấu tạo chung (các bộ phận và chức năng của chúng)-------------------------------11 I.1.com/2012/04/cac-lenh-co-ban-trong-lap-trinh-plc-s7.các hãng khác 5.2.COM. http://www.php?98-PLC.Báo cáo thực tập cơ sở 2.2.1.dientuvietnam.NASACO.1. Ứng dụng của PLC trong công nghiệp--------------------------------------------------11 I.1.plclati.webdien.yume.3.pdf 9.gov.2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PLC----------------------------------------------------11 I.

1.4. Cách thức vận hành biến tần------------------------------------------------------------------37 II.5.1. Ghép nối biến tần-------------------------------------------------------------------------------36 II. Giới thiệu về biến tần--------------------------------------------------------------------------25 II. Lịch sử phát triển--------------------------------------------------------------------------25 II.3. Sơ đồ đấu nối phần cứng-----------------------------------------------------------------30 II. Các lệnh trong PLC------------------------------------------------------------------------14 4.1.2.2.1. Các tham số thông dụng------------------------------------------------------------------31 II. Ứng dụng của biến tần--------------------------------------------------------------------26 II.2.3.2.2. Thông số kỹ thuật cần chú ý--------------------------------------------------------------28 II.2.3.1.3. Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng)-----------------------------28 II. Ưu nhược điểm của biến tần------------------------------------------------------------------39 Tài liệu tham khảo--------------------------------------------------------------------40 KS2-TĐH-K10 41 .2. Các ưu nhược điểm của PLC---------------------------------------------------------------------25 PHẦN II: BIẾN TẦN-----------------------------------------------------------------25 II.2.Báo cáo thực tập cơ sở I. Các loại biến tần--------------------------------------------------------------------------26 II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động--------------------------------------------------------------28 II.4.1.