You are on page 1of 50

Đồ án cử nhân kỹ thuật- Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ngành công nghệ hóa chất nói chung và ngành công nghệ tổng hợp
hữu cơ rất được quan tâm nên rất phát triển. Có nhiều hợp chất hữu cơ không có
sẵn trong tự nhiên nhưng nó có rất nhiều ứng dụng vì thế ta phải thiết kế các
công nghệ và dây chuyền sản xuất để tổng hợp và Anhydrit phhalic là một trông
những hóa chất như vậy.
Alhydrit phthalic lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1836 bởi Auguste
Laurent . Các nguyên liệu thường dùng là ortho - xylene và naphthalene.
Ứng dụng chính của Anhydirt phthalic là rất rộng rãi. Anhydirt phthalic là một
hóa chất trung gian trong sản xuất nhựa từ vinyl clorua. Este phthalate, có chức
năng như chất dẻo, có nguồn gốc từ Anhydirt phthalic. Dẻo phthalate được sử
dụng để sản xuất các sản phẩm nhựa PVC linh hoạt như dây cáp, ống dẫn, vải
da, giày, bộ phim để đóng gói v.v có Anhydirt phthalic khác sử dụng chủ yếu
trong sản xuất nhựa polyester và các ứng dụng khác trong sản xuất alkyd nhựa
được sử dụng trong sơn và sơn mài; thuốc nhuộm nhất định (thuốc nhuộm
anthraquinone, phthalein, Rhodamine, phthalocyanine, fluorescin, và xanten);
chất đuổi côn trùng, và polyol polyester cho Polyurethane. Bên cạnh đó, nó cũng
được sử dụng như là một chất ức chế cháy cao su và hãm.
Do có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất và sản lượng sản xuất
lớn trên thế giới nên em đã nghiên cứu đề tài này dưới dự hướng dẫn của cô
Nguyễn Hồng Liên. Trong quá trình nghiên cứu những sai sót là khó tránh khỏi
nên em rất mong có được những góp ý của cô. Em xin chân thành cảm ơn!

1

Đồ án cử nhân kỹ thuật- Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.
PHẦN I: TỔNG QUAN
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ANHYDIT PHTHALIC
Anhydrit Phthalic là một sản phẩm hữu cơ có công thức phân tử là C8H4O3, ở
trạng thái tự nhiên nó là chất rắn không màu. Anhydrit Phthalic có khối lượng
phân tử là 148,1 g/mol. Để điều chế Anhydrit Phthalic ta có thể thu được nó
thông qua quá trình oxy hóa o-xylene hoặc oxy hóa naphtalen dưới sự có mặt
của các chất xúc tác cần thiết.
Ngày nay, Anhydrit Phthalic được ứng dụng nhiều vì nó là một chất trung gian
vô cùng quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất. Trên thế giới hằng năm
lượng Anhydit Phthalic được sản xuất rất lớn. Theo số liệu thông kê năm 2000,
khối lượng Anhydrit Phthalic trên toàn thế gới sản xuất là 3232000 tấn, trong đó
ở Tây Âu là 778000 tấn, Đông Âu là 171000 tấn, Hoa Kỳ là 48500 tấn, Nhật
Bản là 302000 tấn và Châu Á là 1156000 tấn.
Anhydrit Phthalic được sử dụng trong các quá trình như sản xuất chất dẻo, sản
xuất nhựa polyestes, sản xuất nhựa ankyd. Ngoài ra nó cũng được sử dụng để
sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm, thiết bị, đồ dung nội thất… Qua đó ta thấy
Anhydrit Phthalic có ứng dụng vô cùng quan trọng trong ngành công nghiệp hóa
chất, vì vậy việc sản xuất ra nó là rất cấp thiết.
1.1TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Anhydrit Phthalic có nhiệt độ nóng chảy 131oC, nhiệt độ sôi 284oC; là chất rắn
không màu, dễ bị thăng hoa, nó có tỷ trọng là 1,527 g/cm 3 ở 20 oC , ít tan trong
nước, tan nhiều trong các dung môi như ethanol, benzene, pyridin…
Anhydrit phthalic có tính độc thấp và ở nồng độ nhất định nó gây ảnh hưởng
tới sức khỏe của con người. Ví dụ trong không khí nồng độ Anhydrit phthalic từ
24,9 – 77,8 ppm thì nó dễ gây cho con người bệnh về mắt, bệnh về đường hô
hấp như là hen suyễn, viêm phế quản, ngoài ra nó cũng gây bệnh về da.

2

Đồ án cử nhân kỹ thuật- Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.
Bảng 1. Bảng tóm tắt một số thông số vật lí của
Thông số vật lí
Khối lượng riêng(200C)

Hằng số
0,88 g/ml

Độ hòa tan

0,62 g/100g (20-25 ° C)

Nhiệt độ chớp cháy

1520C

Áp suất hơi(250C)

0,00052mmHg

Khối lượng phân tử

148,1 g / mol

Nhiệt độ nóng chảy

131oC

Nhiệt độ sôi

284oC

1.2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ANHYDRIT PHTHALIC
1.2.1 Phản ứng với rượu thu được monoester
C6H4(CO)2O +

ROH

C6H4(CO2H)CO2R

1.2.2 Phản ứng mở vòng với peroxyt tạo ra axit peroxy
C6H4(CO)2O

+

H2O2 

C6H4(CO2H)CO2H

1.2.3 Phản ứng oxy hóa hoàn toàn
C8H4O3

+

7O2

1.2.4 Phản ứng với ancol:

3

8CO2 +

2H2O

Đồ án cử nhân kỹ thuật- Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.
1.2.5 Andehit cộng hidro (xúc tác Niken) đun nóng tạo ra ancol bậc I.
R-CHO + H2 → R-CH2OH
Phản ứng với nhóm OH :

Phản ứng tạo Fluorescein

1.3. ĐIỀU CHẾ ANHYDRIT PHTHALIC
1.3.1 Đi từ o-xylen
C6H4(CH3)2

+

3O2

9/2O2

C6H4(CO)2O + 3H2O

1.3.2 Đi từ naphthalen
C10H8

+

C6H4(CO)2O

+

2CO2

2H2O
1.4 ỨNG DỤNG
Anhydrit phthalic được sử dụng rất rộng rãi trong ngành công nghệ hóa chất,
hơn một nửa Andydrit phthalic sản xuất ra dùng để tạo ra Dioctyl Phthalate là
một chất quan trọng trong việc tạo ra nhưa PVC. Việc sử dụng lớn thứ hai của
Anhydrit Phthalic, khoảng 18% sản lượng, là trong nhựa polyester không no
4

+

Đồ án cử nhân kỹ thuật- Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.
(UPRs) được sử dụng để sản xuất nhựa sợi thủy tinh gia cố, Anhydrid phthalic
được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp để sản xuất một số thuốc
nhuộm . Một ứng dụng nổi tiếng của phản ứng này là việc chuẩn bị
của anthroquinone thuốc nhuộm quinizarin bằng phản ứng với parachlorophenol tiếp theo thủy phân của clorua. Trong ngành dược phẩm, Anhydrid
phthalic phản ứng với cellulose acetate dạng cellulose acetate phthalate (CAP),
một chung lớp vỏ ruột tá dược đó cũng đã được chứng minh là có tác dụng
kháng virus. phthalic anhydride là một sản phẩm phân hủy của CAP.

5

171 g/l Nhiệt độ chớp cháy 170C Nhiệt dung(250C) 187. Bảng 2. CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LIỆU O-XYLE Orthor-Xylen là một hyđrocacbon thơm.10 dyn/cm 2. O-xylen có nhiệt độ sôi 144. Nó không hòa tan trong nước nhưng tan rất tốt trong các dung môi hữu cơ như ethanol.0 J / (mol K) Sức căng bề mặt(200C) 30.8102 c P Độ hòa tan(25 0C ) 0.88 g/ml.không tan trong nước. diethyl ether.40C là và nhiệt độ nóng chảy là -240C.16 g/mol. 2. OXylene được sử dụng chủ yếu để thực hiện như một dung môi công nghiệp và trong tổng hợp hữu cơ.88 g/ml nhiệt độ sôi 144. Bảng tóm tắt một số thôngg số vật lí của O-xylen Thông số khối lượng phân tử Hằng số là 106. mùi thơm. O-xylen có khối lượng phân tử là 106. khối lượng phân tử là 106. Trên thế giới o-xylen được dùng để tổng hợp Anhydrit phthalic là lớn nhất.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Nó có công thức phân tử là C8H10.16 g/mol Khối lượng riêng(200C) 0.2TÍNH CHẤT HÓA HỌC.40C nhiệt độ nóng chảy 240C Độ nhớt(200C) 0.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. 6 . tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ O-xylen là một chất lỏng không màu.16 g/mol và nó có Khối lượng riêng(200C): 0. gồm một vòng benzen và hai nhóm mêtyl thế vào hai nguyên tử cácbon liền kề thuộc vòng thơm.

2. dược phẩm. Nó được dùng trong tráng men. 2. 2. 2C8H10 + 21O2 16CO2 + 10H2O.3 Phản ứng thế C6H4(CH3)2 + 2Br2  C6H4(CH2Br)2 + 2HBr 2. 7 . sơn mài. C6H4(CH3)2 + 3 O2  C6H4(CO)2O + 3H2O Phản ứng này cần có V2O5 làm chất xúc tác.2.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.2.1Phản ứng oxy hóa hoàn toàn.2 Phản ứng điều chế anhydit phthalic. các loại sơn bảo vệ khác và dùng trong sản xuất nhựa alkyd.4 một số phản ứng khác Phản ứng oxi hóa tạo ra anhydrite maleic: C6H4(CH3)2 + 15/2O2  C2H2(CO)2O + 4CO2 + 4H2O 2.2.3ỨNG DỤNG Sản xuất sơn và nhựa :Dùng O-Xylene làm dung môi cho sơn bề mặt vì nó có tốc độ bay hơi chậm hơn Toluene và khả năng hoà tan tốt. O-Xylen chủ yếu dùng để tổng hợp Anhydrit phthalic là một chất được sử dụng rất nhều trong ngành công nghiệp hóa chất như sản xuất thuốc nhuộm. 2. -Mực in:O-Xylene dùng làm dung môi cho mực in vì nó có độ hoà tan cao. sơn tàu biển.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Keo dán: O-Xylene được dùng trong sản xuất keo dán như keo dán cao su nguyên liệu để sản xuất chất khác. . sản xuất nhựa. sản xuất chất dẻo.

Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình.Đồ án cử nhân kỹ thuật.1Quá trình sản xuất anhydrite phthalic bằng phương pháp oxy hóa oxylen. CHƯƠNG III Các Phương Pháp Sản Xuất Anhydrit Phthalic 3. Các phương pháp sản xuất anhydrite phthalic 3. Phản ứng hóa học chính xảy ra như sau: C6H4(CH3)2 + 3O2  C6H4(CO)2O Phản ứng này xảy ra ở pha hơi và cần có xúc tác là V2O5.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Sơ đồ công nghệ sản xuất anhydrite phthalic từ o-xylen 3.1. Các phản ứng phụ: 8 + 3H2O . Hình 1.1.

Không khí được đưa vào lò phản ứng phải dư để đảm bảo tỉ lệ hỗn hợp thấp hơn giới hạn nổ.Tỉ lệ theo trọng lượng thấp nhất là 20 và cao nhất là 34. axit terephthalic. Trong lò phản ứng thì tỉ lệ theo trọng lượng giữa không khí và nguyên liệu oxylen là 25.1. Trong quá trình phản ứng thì chỉ có o-xylen bị oxy hóa tạo ra anhydrit phthaic còn m-xylen và p-xylen dưới điều kiện của lò phản ứng thì nó tạo ra các sản phẩm khác mà chủ yếu là Cacbon oxit và nước. C6H4(CH3)2 + 3O2  C6H4(CO)2O C6H4(CH3)2 + 10O2  8CO2 + 5H2O + 3H2O 3. m-tolualdehy và p-benzoquinone.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.Đồ án cử nhân kỹ thuật.5% theo trong lượng) cũng được đưa vào trong quá trình để duy trì hoạt tính của chất xúc tác ( V2O5).3. Không khí sau quá trình lọc để loại bỏ các tạp chất( chủ yếu là bụi) người ta đem nén dưới áp suất từ 48.2 Kpa và được làm nóng đến 149 0C bằng hơi nước. Nguyên liệu của quá trình sản xuất anhydit phthalic từ o-xylen. Lò phản ứng. 5% còn lại là các m-xylen và p-xylen. Nguyên liệu của quá trình sản xuất anhydrit phthalic bằng phương pháp oxy hóa o-xylen thì ngoài o-xylen còn có không khí( chủ yếu là cung cấp oxy cho phản ứng oxy hóa).tương đương với 1 mol phần trăm xylen. nguyên liệu o-xylen cũng được làm nóng và bay hơi vào dòng không khí nóng.2.2% đến 2. lưu huỳnh dioxit. Sau khi loại bỏ các nguyên liệu bốc 9 . p-tolualdehy. 3.2 Kpa đến 55.1. Trong khi đó m-xylen bị oxy hóa tạo ra anhydrit maleic. axit p-toluic. Các nguồn cung cấp xylen thì chứa tới 95%( tính theo trọng lượng) là o-xylen. axit isophthalic. Một lượng nhỏ lưu huỳnh dioxit ( 0. tuy nhiên trong quá trình sản xuất anhydrit phthalic thì pxylen bị oxy hóa tạo ra anhydrit maleic.

. Theo lí thuyết thì với 1 kg nguyên liệu chứa 100% o-xylen ta thu được 1.8oC) của anhydrit phthalic.. Một quá trình điển hình là sử 10 .03 kilogram anhydrit phthalic.4 Quá trình chuyển đổi trong thiết bị ngưng tụ. Na2CO3. hơi. Trong phần làm nóng của chu kì anhydrit phthalic được làm nóng chảy. Nhiệt độ trong lò phản ứng được duy trì từ 300 oC đến 390 oC. Để duy trì nhiệt độ phản ứng và để tránh hỏng lò phản ứng bởi nhiệt độ cao thì người ta làm mát các lò phản ứng bằng cách cho các chất tải nhiệt chảy bên ngoài lò phản ứng( vỏ của lò phản ứng). sau đó nó được đưa đến bể chứa các sản phẩm thô. người ta tận dụng nhiệt lượng này để sản xuất hơi nước có áp suất cao. Do đó các sản phẩm bị ngưng tụ và bị đóng rắn. Với mỗi kilogram nguyên liệu chứa 95% o-xylen ta thu được 1. kali( NaCl. Các sản phẩm ngưng tụ trên các ống của thiết bị ngưng tụ.Đồ án cử nhân kỹ thuật.44.1.948 ống( khoảng 13000 ống).2 mét. Các thiết bị ngưng tụ được luân phiên làm nóng và làm lạnh bằng dòng dầu truyền nhiệt riêng biệt theo một chu kì điều khiển tự động. Trong phần làm mát của chu kì anhydrit phthalic kết kinh trên bề mặt ngoài của ống. 3. Áp suất riêng phần của anhydrit phthalic trong dòng khí phun ra là như vậy nên nhiệt độ điểm sương thấp hơn nhiệt độ nóng chảy ( 130. Các chất tải nhiệt có thể là muối của natri. phản ứng oxi hóa xylen là hoàn toàn (100%).948 ống chứa đầy chất xúc tác. KaCl.). Trong lò phản ứng.104 tấn/năm thì nó có đường kính 4. Trong lò phản ứng có chứa 9. Khí này được dẫn vào nồi hơi để tận dụng nhiệt phục vụ cho quá trình sinh hơi. các chất phản ứng với nhau trong lò phản ứng ở nhiệt độ khoảng 380 oC. mỗi ống dài 3m. Do không khí được sử dụng trong các lò phản ứng vượt quá 567%.. Khi đó các chất tải nhiệt này có nhiệt độ cao tiếp tục được đưa đến bộ phận trao đổi nhiệt. Cũng có một số nhà máy sử dụng số ống đựng chất xúc tác lớn hơn 9.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.39 kg anhydrit phthalic.. Các phản ứng trong lò phản ứng đều là các phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ trong lò phản ứng rất cao. Lò phản ứng BASF có công suất 1. Khí đi ra lò phản ứng có nhiệt độ cao( khoảng 375oC). K2CO3.

Dòng đi qua một precooler rồi tiếp tục đi vào cột tước để phân tách ở nhiệt độ khoảng 186oC. hai thiết bị có nhiệm vụ làm tan chảy. hệ thống này gồm hai cột đó là cột tước( dùng để phâ tách) và một cột nữa đó là cột tinh chế. sáu thiết bị đang ngưng tụ. nó sẽ chuyển đến lò đốt và được đốt tại đây. tại đây nó được lưu giữ trong điền kiện nhiệt độ cao dưới chân không trong khoảng thời gian từ 8 đên 12 giờ. Qúa trình làm sạch sản phẩm gồm hai bước đó là các bước xử lí nhiệt và bước chưng chất chân không. dụng liên tiếp chín thiết bị ngưng tụ.1. Dòng thải này tiếp tục đưa đến lò đốt và được đốt tại đây. sản phẩm thô sau khi đi qua thiết bị sấy và được sấy khô nó sẽ được đưa đến các bể chứa tiền xử lý.Đồ án cử nhân kỹ thuật. nó có nhiệm vụ làm sạch và bảo trì để các quá trình diễn ra không bị gián đoạn.7 Kpa. Bể xử lí sơ bộ có một hệ thống lation. Thiết bị thứ chín ở chế độ chờ. Trong bước xử lí nhiệt. Trong sản phẩm thô có chứa 99% đến 99. Đồng thời axit phthalic bị phân hủy. Cả hai cột đều hoạt động dưới áp suất tuyệt đối khoảng từ 2. Khí còn sót lại trên thiết bị ngưng tụ có nhiệt độ khoảng 66oC và áp suất khoảng 26 Kpa. rồi nó kết hợp với nước tạo ra các chất có nhiệt độ sôi thấp hơn như anhydit maleic và axit benzoic.5. chính vì thế ta phải có quá trình làm sạch sản phẩm.67 Kpa đến 26.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. bị hydrat hóa tạo ra anhydit. Chúng bay hơi một phần và được loại bỏ nhờ áp lực dưới áp suất chân không chúng sẽ được phun ra cùng dòng thải. trong đó. Qúa trình làm sạch sản phẩm Sau khi thu được sản phẩm thô thì trong sảm phẩm thô vẫn còn tạp chất. Khi đó anhydrit maleic và axit bezoic được tách ra rồi được 11 . 3. Mục đích của quá trình xử lí nhiệt là phân hủy các hợp chất tạo màu và chuyển đổi chúng sang các chất có phân tử khối lớn và có thể được tách ra từ sản phẩm chính thông qua quá trình chưng cất. nó được lưu giữ ở 149 oC dưới áp suất khí quyển.5% anhydrit phthalic cũng như axit phthalic.

Thông thường người ta sử dụng hệ thống đốt kép. tinh chế… Nhiệt độ trong các lò đốt khoảng từ 700 oC đến 760 oC. Cách này được sử dụng không những trong quá trình sản xuất anhydrite phthalic từ o-xylen mà trong quá trình sản xuất anhydrite phthalic từ naphthalene mà chúng ta sẽ đề cập sau. ngoài ra bình chứa cũng nơi đựng nguyên liệu trước khi đem vào sản xuất. Một phần của dòng được xử lí tiếp trong cột phân tách. Dòng cuối cùng nằm trong cột phân tách sẽ được đưa đến thiết bị bay hơi. phân còn lại được đưa đến cột tinh chế. O-xylen được bảo quản ở nhiệt độ môi trường và áp 12 . Trong cột tinh chế.9% riêng khí cacbon monooxit là 96.5%. chuyển tới lò đốt để đốt hoặc một thiết bị xử lí khác để xử lý. hao hụt nguyên liệu và sản phẩm do sự bay hơi. 3.Đồ án cử nhân kỹ thuật. phần cặn nằm ở đáy cột sẽ được đưa đến lò đốt và đốt. lò còn lại dùng để đốt các chất thải sinh ra từ các quá trình khác trong nhà máy như là quá trình phân tách. quá trình tách.6 Lò đốt.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.1. các khí thoát ra khỏi lò đốt có nhiệt độ khoảng 250 oC và các khí này được kiểm soát 99. phần trên cùng của cột tinh chế là anhydrit phthalic có độ tinh khiết lên đến 99.7 Bình chứa. Sau khi được sản phẩm ta đem bảo quản sản phẩm bằng cách cho chúng vào các thùng chứa. Ở bể chứa các lỗ thông hơi các bịt kín để giảm thiệt hại .9% được lấy ra khỏi cột tinh chế và được bảo quản ở điều kiện chân không và ở nhiệt độ 149 oC.1. trong hệ thống đốt kép thì có hai lò đốt bằng nhiệt. Một lò dùng để đốt các chất thải từ quá trình chuyển đổi ở các thiết bị ngưng tụ. Thông thường những chất này người ta đem đốt trong các lò đốt. 3. Trong quá trình sản xuất anhydrite phthalic sản sinh ra một số chất không cần thiết hay nói cách khác là chất thải.

xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu tỏa ra một lương nhiệt lớn. Tại đây. Lỗ thông hơi không được sử dụng trên các bể chứa anhydirt phthalic vì hơi anhydit phthalic dễ bị đông đặc hay là ngưng tụ lại.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Trong bình chứa nguyên liệu được bảo phủ bằng một lớp nitơ đê tránh tạo thành một hôn hợp nổ trong không gian hơi trên chất lỏng xylen. Nếu oxy và nước xâm nhập vào thì rất nguy hiểm. do tính năng cần thiết của hệ thống truyền nhiệt bằng chất lỏng người ta phải thiết kế xây dựng trong các nhà máy. Trong bể chứa anhydrit phthalic và anhydrit phthalic sau khi đã được tinh chế được duy trì nhiệt độ từ 149 oC đên 160 oC. Ba là hệ thống chất lỏng hữu cơ cung cấp nhiệt cho quá trình làm sạch sản phẩm.47 Kpa.13 Kpa đến 1. Tại lò đốt. 3. 1. Theo công nghệ của hãng BASF thì họ sử dụng 3 hệ thống chất lỏng truyền nhiệt: Một là hệ thống chất lỏng( cụ thể là các muối nóng chảy) dẫn nhiệt từ các lò phản ứng. Các hệ thống truyền nhiệt trong nhà máy sản xuất anhydrit phthalic không có sẵn. nó gây ra hỏa hoạn nguyên nhân là do quá trình thủy phân anhydrit phthalic thành axit phthalic.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. khi đó chất tải nhiệt( cụ thể là các chất hữu cơ) được bơm đi qua vỏ của lò đốt. 13 . vì vậy người ta kiểm soát bể chứa anhydrit phthalic bằng cách thông gió. Hai là hệ thống chất lỏng hữu cơ( có thể là diphenyl. suất hơi từ 0. Trong bể chứa này cũng được bao phủ bởi một lớp nitơ khô để tránh sự xâm nhập của nước và oxy từ bên ngoài vào. di phenyl oxit eutectic) được sử dụng làm nóng hoặc làm lạnh trong các thiết bị chuyển đổi ngưng tụ. tại nhiệt độ này nó có áp suất hơi từ 2.33 Kpa. Tuy nhiên.27 Kpa đến 3.8 Hệ thống truyền nhiệt.

một nguyên tử oxy từ một phân tử oxy trong pha khí 14 .25% khối lượng kali pyrosunfat và 75% khối lượng titan dioxit. các phân tử hữu cơ (o-methyl benzyl rượu) được giải hấp từ bề mặt để lại một chỗ trống trên bề mặt. và một electron từ các hydrocacbon được chuyển giao cho một ion vanadi. Một nguồn nước thải khác cũng được sản sinh ra trong hệ thống làm sạch sản phẩm. một phân tử o-xylene được hấp thụ trên bề mặt chất xúc tác.75%( về khối lượng) vadini oxit . nhiệt được truyền cho chất tải nhiệt và chất tải nhiệt được truyền đi cung cấp nhiệt cho các quá trình thiết bị trong nhà máy 3. Thông qua kết luận này một cơ chế phản ứng được chỉ ra ở hình 2. Trong bước thứ tư.2mm đến 0.5mm. Các dòng nước thải này phải được dẫn đến các khu xử lí nước thải riêng biệt.9 Dòng nước thải Trong nhà máy sản xuất anhydrit phthalic dòng nước thải được sản sinh ra từ đáy của nồi hơi. 3.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.10 Chất xúc tác Nhiều biến thể vadini oxit đều có thể sử dụng làm xúc tác cho quá trình. Ở Bước 1. liên kết hóa trị được hình thành giữa các nguyên tử cacbon có sẵn và các nhóm hydroxit và một electron được chuyển từ các phân tử hữu cơ tới một ion vanadi. một ion hydro được lấy ra từ các hydrocarbon bởi một bề mặt ion oxy. Theo các điều kiện phản ứng thì các hỗn hợp vadini oxit và kali pyrosunfat tan chảy trong các lỗ rỗng do titan dioxit vận chuyển. Trong Bước 3. Trong Bước 2. Sau đó. Trong một nghiên cứu về chất xúc tác vadini oxyt trong phản ứng oxy hóa. Để kích thích chất xúc tác hoạt động thì khoảng 65% vadini được chuyển sang trạng thái tetravalent bằng cách nung vadini trong môi trường có khí SO2.21.1. trong đó mỗi hạt có kích thước từ 0. người ta kết luận rằng quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt của chất xúc tác thông qua quá trình ion phản ứng.1.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Ví dụ trong một quá trình có thể sử dụng kết hợp nhiều chất xúc tác gồm 3. Người ta thừa nhận rằng bề mặt của chất xúc tác bao gồm các ion oxy và các ion vanadi pentavalent.

electron phải được chuyển từ các nơi nhường electron trong các chất xúc tác để các nguyên tử oxy tạo thành các ion oxy. Ngoài ra.SO3 Trong các phương trình phản ứng trên.SO3 Giai đoạn 2: (VOSO4)2 Giai đoạn 3: + SO2 ----> V2O4. Quá trình oxy hóa o-xylene là một quá trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt. Kết quả của hai bước đầu tiên là giảm vanadi từ pentavalent tình xuống tetravalent. Nhiệt được thải ra trong một lò phản ứng được ước tính là 17.1.SO3 ----> (VOSO4)2 V2O4..Đồ án cử nhân kỹ thuật. sẽ điền vào các chỗ trống và bị giảm đến hóa trị âm 2 trong khi V+4 ion sẽ bị oxy hóa thành V+5. Cơ chế của quá trình oxy hóa của lưu huỳnh dioxit trên một chất xúc tác vanadi oxit gồm ba giai đoạn đã được đề xuất bởi Glueck và Kenney: Giai đoạn 1: V2O5. 3. Tiêu chuẩn nhiệt của phản ứng cho chính các phản ứng chính và các phản ứng phụ chính được tính toán trên cơ sở tất cả các hợp chất có liên quan đều ở trong trạng thái hơi.SO3 đại diện cho vanadi pentôxít trong sự tan chảy đã kết hợp với lưu huỳnh trioxit hình thành từ các phân hủy của các anion pyrosulfate.SO3 + SO3 + ½O2 ----> V2O5.1 MJ / KGA alhydrit phthalic hình thành. Trong cả hai trường hợp. Nhiệt độ của phản ứng được sử dụng để tạo ra hơi trong lò hơi thông qua bộ trao đổi nhiệt. nhiệt được truyền cho chất tải nhiệt sau đó chất tải nhiệt mang nhiệt đi 15 . Điều này đã giải thích cho chúng ta về vai trò của các sulfur dioxide trong việc duy trì V+4/V+5 cân bằng của chất xúc tác. Các hoạt động của chất xúc tác vadino oxit cũng do thực tế một phần nó là chất bán dẫn tạo điều kiện cho electron trong quá trình chuyển giao. V2O5.11 Lò phản ứng hệ thống cân bằng nhiệt.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. phản ứng sẽ tiến hành thông qua các ion oxy hấp thụ trên bề mặt chất xúc tác chứ không phải là kết hợp trong mạng.

Phản ứng hóa học chính xảy ra như sau: C10H8 + 9/2O2 C6H4(CO)2O +  2CO2 + 2H2O Các phản ứng phụ xảy ra như sau: C10H8 + 6O2 C10H8 + 3/2O2  2C2H2(CO)2O + 2CO2 + 2H2O C10H6O2  16 + H2O . cung cấp cho lò hơi. Đó chỉ là một phần nhiệt cung cấp tạo ra hơi nước đáp ứng cho quá trình sản xuất. Phần nhiệt còn lại có thể sử dụng sản xuất ra điện.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.2.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Hình 2. 3.1 Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình. 2 Qúa trình sản xuất anhydirt phthalic bằng phương pháp oxy hóa naphthalene. Sơ đồ công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ naphthalen 3.

Hai nguồn cung cấp napthalen chủ yếu cho quá trình sản xuất là từ mỏ dầu và desulfua nhựa than đá.2. Trong quá trình này. Tuy nhiên. Các sản phẩm rất có thể là anhydride maleic.3 Lò phản ứng Trong lò phản ứng. được lưu trữ ở 90 ° C đến 102 ° C. oxit cacbon và nước.3. 17 . lưu huỳnh trong naphthalene nhựa than đá là chủ yếu ở dạng thionaphthene. Tỷ lệ không khí với naphthalene thấp có thể được thực hiện bởi tác động trơ của các hạt chất xúc tác tốt trong các lò phản ứng ở tầng sôi. tỷ lệ giữa không khí và nguyên liệu naphthalen ( theo khối lượng) là 10:1 đến 12:1. 4-tetrahydro-naphthalene) có mặt trong naphthalene nhựa than đá không được biết đến. được chuyển thành maleic anhydrit và oxit lưu huỳnh thay vì anhydride.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu. Tuy nhiên. Nguyên liệu cho quá trình sản xuất anhydrit phthalic bằng phương pháp này gồm có naphthalen và không khí. Các kết quả năng suất của alhydrit phthalic giảm (1% lưu huỳnh là tương đương với 4. nhiệt độ được duy trì đồng đều (mức ± 5 ° C) trong khoảng từ 340 ° C đến 380 ° C.2. Các sản phẩm phản ứng của tetralin (1. được bơm từ bể chứa và phun trực tiếp vào ở tầng sôi trên đĩa phân phố không khí .Đồ án cử nhân kỹ thuật. 3. không khí được lọc rồi nén và đun nóng đến 149 ° C. Chất xúc tác ngày nay có khả năng xử lý nguyên liệu naphthalene có hàm lượng lưu huỳnh cao nhất là 1%.2. Không khí nóng sau đó đi vào đáy lò phản ứng và đi qua một đĩa phân phối không khí trước khi vào chất xúc tác lớp tầng sôi. Các naphthalene này ngay lập tức bị bốc hơi và phân tán khắp các lớp khi nhiệt độ cao dưới sự có mặt của lớp chất xúc tác nó phản ứng ngay với không khí. Chất lỏng naphthalene . Trong lớp chất lỏng.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. 3. Áp lực lò phản ứng được thiết lập bởi áp lực tác động ngược trở lại của thiết bị hạ lưu.2% thionaphthene) rõ ràng là lý do chính cho việc sử dụng naphthalene desulfurized.

5 Thiết bị ngưng tụ Do tỷ lệ không khí với naphthalen trong tầng sôi của lò phản ứng thấp. Hiệu suất chuyển đổi trong lò phản ứng là 100%. tỷ lệ giữa chiều cao lớp chất lỏng trong lò phản ứng với đường kính của nó là 3:1.4 Bộ lọc chất xúc tác Khí thải đi ra khỏi lò phản ứng rồi được làm lạnh tới -260oC trước khi nó vào bộ lọc chất xúc tác để tránh các phản ứng phụ xảy ra trên các bộ lọc. 3. trong một số quy trình thì bộ lọc bằng sợi thủy tinh cũng được sử dụng. Các phản ứng trong lò phản ứng đều là những phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ của thiết bị tăng rất cao. với mỗi kilogram nguyên liệu naphthalen sẽ cho ta 0. Người ta 18 . Lớp chất xúc tác được chứa trên các tấm.2.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. 60% anhydrit phthalic cfon lại ở dạng rắn được trong các bình ngưng chuyển đổi. Với 40% anhydirt phthalic thu được ở dạng lỏng trong các bình ngưng tụ. vừa đủ để các chất xúc tác giải quyết các chất khí trước khi nó đi ra khỏi lò phản ứng.2. Nguyên liệu napthalen được đưa vào lớp chất lỏng nhờ các vòi phun.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Thời gian cho một quá trình phản ứng là từ 10 giây đến 20 giây. tách ra khỏi dòng khí nhờ thiết kế đặc biệt của lớp lọc có thành phần chủ yếu là gốm. khí này định kì được thổi vào các bộ lọc. các hạt chất xúc tác sau khi được tách ra sẽ được trả lại vào trong lò phản ứng. Trên lớp chất lỏng cần có khoảng không gian phù hợp. dưới các tấm có các lỗ nhỏ để có thể thổi không khí vào tầng sôi của lò phản ứng qua các lỗ đó. Các hạt xúc tác được cuốn.97 kilogram anhydrit phthalic 3. Thông thường người ta dùng chất tải nhiệt là nước cho đi bên ngoài lò phản ứng( vỏ thiết bị). Chính vì vậy. để bảo vệ các thiết bị của lò phản ứng ta cần có một chế độ làm mát. sản phẩm là anhydrit phthalic thô thu được tồn tại ở cả hai dạng là rắn và lỏng.Dòng khí cuối rời khỏi thiết bị chuyển đổi ngưng tụ ở khoảng 66 oC sau đó nó được chuyển đến thiết bị làm sạch bằng nước hoặc đưa đến lò đốt để loại bỏ.

19 .Đồ án cử nhân kỹ thuật. Các anhydrit phthalic tinh chế (99. nó khác cách làm mát lò phản ứng bằng nước. 3. Sản phẩm cuối được đưa đến các lò đốt để loại bỏ. Sản phẩm thô được lưu trữ dưới dạng chất lỏng ở 149 ° C và áp suất khí quyển. Trong quá trình Badger-Sherwin-Williams sản phẩm anhydrit phthalic cuối cùng thu được ở các cột chưng cất hoạt động ở áp suất tuyệt đối là 2. Các hợp chất hữu cơ có trong thiết bị ngưng tụ khí có tính ăn mòn cao. cần có một hệ thống xử lí chất thải để giảm thiểu khối lượng của dòng nước thải. Hóa chất xử lý bao gồm các anhydride maleic và natri hydroxit.6 Qúa trình làm sạch sản phẩm Anhydrit phthalic thô được lưu trữ ở bể chứa sản phẩm thô sẽ được lấy ra và cho đi qua tháp trao đổi nhiệt và sau đó sẽ cho đi qua tiếp bể tiền xử lý.7. Thiết bị làm sạch Các đặc tính của khí thải từ thiết bị chuyển đổi ngưng tụ đã gây ra một số khó khăn trên thiết kế của một thiết bị làm sạch cho các nhà máy sản xuất alhydrit phthalic như: Việc loại bỏ hiệu quả của các aldehyd và maleic anhydride đòi hỏi nhiều giai đoạn chứ không phải là một giai đoạn.2.2. hoặc nó có thể được đóng thành bao nếu nó ở dạng rắn 3.66 kPa.7% tối thiểu) có thể được bơm vào xe bồn để vận chuyển ở dạng lỏng. Chất lỏng chảy ra từ những thiết bị làm sạch phải được đốt để tránh một vấn đề ô nhiễm nguồn nước. sử dụng không khí làm mát thiết bị ngưng tụ bằng cách thổi dòng không khí với tốc độ thấp trực tiếp vào thiết bị. do đó đòi hỏi việc sử dụng các vật liệu chống ăn mòn.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Để bổ sung và để thúc đẩy quá trình tiền xử lý người ta sử dụng thêm một số hóa chất khác.

Hiệu quả làm sạch cao là trong điều kiện hoạt động của thiết bị các hợp chất hữu cơ chỉ tồn tại ở trạng thái rắn. Trong giai đoạn thứ hai. nó tồn tại ở dạng bùn và nó chứa từ 10% đến 12% (tính theo khối lượng) các hợp chất hữu cơ rắn. 3.8 Lò đốt Lò đốt – là nơi đốt các chất thải ra trong quá trình sản xuất của nhà máy. Một phần được tái chế để tách các hợp chất có ích và phần còn lại đem đi đốt ở lò đốt. Nhiệt của quá trình cháy được thu hồi bằng cách đưa các cuộn dây vào trong lò rồi truyền cho thiết bị cung cấp hơi nước. Thiết bị làm sạch hoạt động ở nhiệt độ từ 35 oC đến 40oC với hiệu quả làm sạch các chất hữu cơ từ 98% đến 99%. họ platin hoặc hỗn hợp Al-Pt. Có hai loại lò đốt đó là lò đốt sử dụng ngọn lửa trực tiếp( nhiệt điện) và lò đốt có chất xúc tác là nhiệt tự động. Dòng chất lỏng từ thiết bị làm sạch đưa đến lò đốt và được đưa vào lò đốt bằng cách phun dưới dạng hơi hoặc dạng khí. khí thải được làm sạch ( khí chứa chủ yếu là axit maleic chiếm tỷ lệ từ 0.2. Dòng khí sau đó đi qua lớp màn sương để khử trước khi thải ra môi trường ở nhiệt độ 38 oC. nó hoạt động ở nhiệt độ từ 427 oC đến 482 oC. cùng với đó là khí đốt cũng được đưa vào( khí đốt có thể là metan) với 25% thể tích để dùy trì nhiệt độ trong lò đốt khoảng từ 760° C đến 870° C.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Chất xúc tác được sử dụng là platin. Hiệu suất của quá trình chuyển hóa trong lò đốt rẩ cao và đạt 99. Nhiệm vụ của lò đốt nhiệt chủ yếu là đốt các chất thải từ các thiết bị làm sạch. Lò đốt nhiệt hoạt động ở nhiệt độ 700° C đến 982 ° C và tiêu thụ nhiên liệu tương đương với 279 kJ mỗi kg alhydrit phthalic sản xuất được. Khí thải của thiết bị ngưng tụ đi vào thiết bị làm sạch với nhiệt độ khoảng 66 oC.9% 20 . Dòng nước được thêm vào sao với tốc độ sao cho lượng nước thêm vào bằng lượng nước thải ra từ những thiết bị làm sạch.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Dung dịch làm sạch được sử dụng trong việc làm sạch ở giai đoạn thứ nhất và giai đoạn thứ hai. Vật liệu chế tạo thiết bị là thép không gỉ.5% đến 3% theo khối lượng) bằng cách pha loãng.

3. Xúc tác sicagen trong quá trình oxy hóa trực tiếp naphthalen trong điều kiện có không khí để thu được anhydirt phthalic trong các lò phản ứng.10 quá trình truyền nhiệt Quá trình sử dụng hai hệ thống truyền nhiệt bằng chất lỏng hữu cơ.67 kpa. áp suất được duy trì 1. Đối với các lò phản ứng thì do nhiệt tỏa ra từ các phản ứng là rất lớn nên nhiệt độ lò phản ứng rất cao vì vậy để tránh hỏng hóc lò ta phải có quá trình làm mát.6g chất xúc tác đối với 1 kg sản phẩm anhydrit phthalic. Bể chứa sản phẩm anhydrit phthalic thô và anhydrit phthalic tinh có điều kiện giống với quá trình sản xuất anhydrit phthalic từ oxylen. 3.2.  Công nghệ sản xuất anhydrit phtalic từ Naphtalen của hãng Figure : 21 . 3.9 Bể chứa Bể chứa napthalen được duy trì nhiệt độ từ 85° C đến 100° C. tức là người ta cho dòng nước đi bên ngoài vỏ lò phản ứng một cách liên tục.33 kpa đến 2. Bể chứa được thiết kế có các lỗ thông hơi để kiểm soát khí thải từ napthalen. để làm chậm tốc độ phản ứng và ngăn ngừa các phản ứng oxy hóa naphthalen thành những sản phẩm không mong muốn thì người ta sử dụng K2SO4.11 Chất xúc tác Chất xúc tác chính và được sử dụng chủ yếu là vadini oxit bên cạnh đó quá trình cũng sử dụng chất. ở đây người ta sử dụng nước để làm mát.2.2.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Một là hệ thống làm nóng và hệ thống làm lạnh thiết bị ngưng tụ. từ đó nhiệt độ lò phản ứng được kiểm soát. Hai là hệ thống làm sạch sản phẩm( quá trình tinh chế). Người ta sử dụng 0. Cơ chế của chất xúc tác tương tự trong quá trình sản xuất anhydrit phthalic từ o-xy len.

Napthalene ở dạng nóng chảy được phun vào các tầng sôi của chất xúc tác trong không khí. • Cuối cùng. Mô tả hoạt động: Napthalene để tạo thành Pthalic anhydride ( lò phản ứng ) • Napthalene và không khí được phép vào các tầng sôi . • Các lò phản ứng không tạo ra lượng lớn axit maleic. •Lò phản ứng tầng sôi được bổ sung với các ống làm mát trong đó dung dịch muối được lưu thông để cuối cùng có được hơi nước từ lò hơi thu hồi nhiệt thải. 22 .Đồ án cử nhân kỹ thuật.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. hơi + bụi chất xúc tác nhập một đơn vị lốc xoáy để tách các hạt chất xúc tác và hơi từ các thiết bị phân tách. • Nhiệt độ hoạt động là khoảng 600 ° C trong trường hợp này .

23 .xylene do tiết kiệm được giá thành cũng như chi phí sản suất. Alhydrit phthalic được sử dụng trong sản xuất chất dẻo ( phụ gia cho polymer để cung cấp cho họ linh hoạt hơn ) và các polyeste .Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.Đồ án cử nhân kỹ thuật. trong số những ứng dụng khác. Phương pháp phổ biến nhất cho sản xuất của alhydrit phthalic là bởi quá trình oxy hóa của o.

1 o-xylen Ortho-xylen được sử dụng chủ yếu trong sản xuất alhydrit phthalic. Độ tan của oxi trong nước giảm xuống khi tăng nhiệt độ. 4. Khí oxi có thể tan trong một số kim loại nóng chảy và dộ tan của oxi trong kim loại nóng chảy cũng giảm xuống khi nhiệt độ tăng lên. Giai đoạn tiếp theo cũng bằng phương pháp chưng cất người ta tách hỗn hợp còn lại thành từng chất riêng biệt. C9 được dùng làm dung môi pha trộn trong xăng hoặc làm nguyên liệu cho quá trình khác… bằng phương pháp chưng cất ta có thể thu được o-xylen có độ sạch đạt 97.không vị. Trong giai đoạn đầu tiên của chưng cất là người ta thu hồi mxylen. Trong hỗn hợp của xylen thì o-xylen có hàm lượng rất lớn( Khoảng 95%).5% còn lại là của hỗn hợp m-xylen và pxylen. p-xylen và ethylbenzene để lại một hỗn hợp của o-xylene. 4.5%. C9. và các chất thơm cao hơn. o-xylen được đem đi làm nguyên liệu sản xuất anhydrit phthalic còn các hợp chất thơm. 1% là của C9 và các sản phẩm nặng.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Vì ít tan trong nước nên có thể thu khí oxi băng cát cho lội qua nước. Nguyên liệu. không mùi .2 oxi Oxi là chất khí không màu. 5% còn lại là mxylen và p-xylen. năng hơn không khí một ít (1 lít oxi nặng 1. Trong hỗn hợp xylen thì o-xylen được tách ra bằng phương pháp chưng cất. 1.43g)và tan trong nước (ở 200C.Đồ án cử nhân kỹ thuật. CHƯƠNG IV CÔNG NGHÊ SẢN XUẤT ANHYDRIT PHTHALIC TỪ O-XYLEN 4. Bảng tóm tắt tính chất vật lý của oxi 24 .một lít nước chỉ hòa tan 31ml oxi) nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

với hidro ở 300 OC với cacbon (than) ở 700÷800 OC S + O2  SO2 4P + 5O2  P2O5 2H2 + O2  2H2O O2  CO2 O2  2 NO C + N2 + Tác dụng với hợp chất : Nhiều hợp chất cháy trong khí oxi dư tạo nên oxit của các nguyên tố có trong hợp chất đó.1OC.101.vàng và phi kim họ platin. rượu etylic C2H5OH và pirit FeS2 cháy theo các phản ứng sau : 25 . Tác dụng với kim loại tạo ra oxit kim loại (trừ vàng và bạch kim): 2Ca + O2 4Al + 3O2  2CaO  2 Al2O3 Tác dụng với phi kim: Oxi tác dụng với photpho ở 60OC. nó Oxi hóa được với hầu hết các nguyên tố trừ halogen.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.754m3/kg Về hóa tính thì oxy là một chất oxy hóa mạnh.3Kpa) 0.9988 Thể tích rêng (1. Tên Hằng số Khối lượng nguyên tử 15.Đồ án cử nhân kỹ thuật.với lưu huỳnh ở 250OC. Như khí H2S.9994 Khối lượng phân tử 31. khí hiếm. khí CH4.

3 Phản ứng tổng hợp anhydrit phthalic từ o-xylen. 4.4 Các công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen 4. 2H2S + 3O2  CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O  C2H5OH + 3O2 4FeS2 + 9O2 2SO2 + 2H2O  2CO2 + 3H2O  2Fe2SO3 + 6H2O Trong quá trình sản xuất anhydrit phthalic thì nguồn cung cấp oxy là không khí.4. C6H4(CH3)2 + 3O2  C6H4(CO)2O + 3H2O Xúc tác của phản ứng là V2O5 Điều kiện phản ứng: nhiệt độ từ 330 OC đến 480 OC. Không khí là nguồn cung cấp oxy vô tận và trong không khi hàm lượng oxy tương đối cao (21%). Áp suất khoảng 200kpa 4.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.1 Công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng MG Techonologies 26 .Đồ án cử nhân kỹ thuật.

4 thiết bị gia nhiệt 7. Dòng sản phẩm 9 .Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Bơm. Thiết bị pha trộn 5. Dòng không khí đã 8.Đồ án cử nhân kỹ thuật. dòng nguyên liệu đã được gia nhiệt 11. thiết bị phản ứng 10. Dòng không khí được gia nhiệt.14 thiết bị gia nhiệt . 2.15 bơm. 3. Dòng nguyên liệu o-xylen 13. Sơ đồ công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng MG Techonologies 1. Thiết bị gia nhiệt 12. Dòng nguyên liệu o-xylen 27 . Hình 3. 16.

khi đó dòng không khí nén này được đun nóng tới khoảng 245oC. Chính vì các phản ứng đều tỏa nhiệt nên cần có bộ phận làm mát. sau đó cung cấp nhiệt lượng cho thiết bị bốc hơi (19) để làm bốc hơi o-xylen. dòng hơi nước bão hòa (B1 và B2) cung cấp nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt(13 và 14). Hỗn hợp hơi o-xylen và không khí tiếp tục được đưa sang thiết bị phản ứng(9) Và cuối cùng sản phẩm là andehyt phthalic được tạo thành. sản phẩm chính là andehyt phthalic. andehyt maleic. Chất tải nhiệt ở nhiệt độ cao được lấy ra ở cuối phần thân lò phản ứng rồi được bơm (7) vận chuyển qua thiết bị trao đổi nhiệt (6) để 28 . Dòng o-xylen đã được gia nhiệt (12) tiếp tục được đưa vào thiết bị bốc hơi (19). Không khí được bơm(2) đưa vào thiết bị gia nhiệt(3 và 4) rồi tiếp tục được đưa vào thiết bị pha trộn(7) và được trộng với hơi o-xylen. khí đó nhiệt độ của o-xylen đạt khoảng 18oC và áp suất khoảng 2. Khi qua thiết bị trao đổi nhiệt o-xylen bị hóa hơi rồi trộn lẫn với dòng không khí nóng trước khi vào lò phản ứng(5) với nhiệt độ 245 oC và áp suất là 200 kpa.5 bar. Sau đó dòng hơi o-xylen đi vào thiết bị pha trộn. Chất tải nhiệt có thể dùng là nước hoặc dầu. dòng nguyên liệu ở dạng hơi o-xylen được bơm(15) vận chuyển vào các thiết bị gia nhiệt(13 và 14). Nguyên liệu o-xylen được bơm(4) bơm vào thiết bị trao đổi nhiệt(3) với áp suất là 290 kpa và nhiệt độ là. khi đó dòng hơi nước bão hòa có nhiệt độ khoảng 210 oC và áp suất từ 18 bar đến 30 bar. 17. Tỷ lệ giữa không khí nén và nguyên liệu o-xylen được điều chỉnh bằng các van.4.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Khi đó dòng hơi o-xylen(20) đi ra khỏi thiết bị bốc hơi rồi được dẫn qua thiết bị gia nhiệt (11) để gia nhiệt tiếp.2 công nghệ sản xuất anhydrit phthalic của hãng PFD Không khí được đưa vào máy nén(1) và được nén tới áp suất là 220 kpa. Bộ phận cung cấp nhiệt 19 thiết bị bốc hơi 20. Trong lò phản ứng xảy ra các phản ứng oxi hóa và tỏa nhiệt. rồi tiếp tục được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt(2) bằng hơi nước bão hòa. dòng hơi nước bão hòa 18.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Dòng hơi nước bão hòa (17) đi qua thiết bị cung cấp nhiệt(18). 4. sản phẩm phụ là axit bezoic.

Nhiệt được lấy ra từ thiết bị trao đổi nhiệt(6) rồi cung cấp cho quá trình bốc hơi nước để sản xuất hơi nước bão hòa.9% mol andehyt phthalic được làm sạch và lấy ra tại đáy tháp. 9. làm mát. sau khi được làm mát chất tải nhiệt sẽ được đưa vào đầu phần thân lò phản ứng để tiếp tục quá trình trao đổi nhiệt. Tại tháp chưng thì 99. Hỗn hợp sản phẩm đi ra khỏi là phản ứng có nhiệt độ là 353 OC và áp suất là 130 kpa. Còn trên đỉnh tháp là andehyt maleic được lấy ra.4. Sơ đồ công nghệ sản xuất anhydrit phthalic của hãng PFD 4. sau khi tách anhydrit phthalic ở dạng rắn rồi đưa đến thiết bị trao đổi nhiệt(12) khi đó nhiệt độ sẽ tăng lên 230 OC trước khi nó đi vào tháp chưng(14). Dòng hỗn hợp sản phẩm được làm lạnh bằng các thiết bị trao đổi nhiệt(8.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.3 Công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng BASF O-xylen từ bể chứa(1) và SO2 từ bể chứa(2) hòa trộn với nhau trước khi đi vào thiết bị gia nhiệt(20) tại đây hỗn hợp này có nhiệt độ là 149 OC với áp suất từ 29 . 10).Đồ án cử nhân kỹ thuật. Sau đó hỗn hợp được đưa đến thiết bị ngưng tụ(11) để thu hồi andehyt phthalic vì ở nhiệt độ thấp anhydirt phthalic dễ bị đóng rắn.

Các chất phản ứng với nhau ở nhiệt độ 380 OC. nhiệt độ lò phản ứng luôn duy trì từ 300 OC đến 390 OC. các chất không hóa hơi sẽ đi ra ở đáy thiết bị và được đưa đến lò đốt(9) để đốt. các chất dễ bốc hơi sẽ được đưa đến tháp chưng cất(15) để tinh chế sản phẩm. Từ bể chứa anhydrit phthalic tinh khiết ta có thể cho anhydrit phthalic tinh khiết qua máy nghiền nhỏ(17) trước đóng bao bằng thiết bị đóng bao(18).Đồ án cử nhân kỹ thuật. Hỗn hợp này được đưa vào lò phản ứng(3). Tại đây sản phẩm thô được lữu trữ ở nhiệt độ cao và áp suất chân không để loại bỏ các chất tạo màu hoặc chuyển các chất có khối lượng phân tử nhỏ thành các chất có khối lượng phân tử lớn để thuận lợi cho quá trình tách sau này. Sau đó sản phẩm thô từ bể bảo quản được đưa qua thiết bị gia nhiệt(10) để sấy khô trước khi đưa dòng sản phẩm thô này vào bể tiền xử lý nhiêt(11). các chất khó bốc hơi sẽ được đưa ngược trở lại tháp bốc hơi để bốc hơi tiếp. Không khí được dẫn qua thiết bị gia nhiệt(21) trước khi hòa trộn vào hỗn hợp o-xylen và SO2. Tại thiết bị loại bỏ khí thì trên đỉnh thiết bị khí thải đi ra và được dưa đến lò đốt rồi đốt. sản phẩm thô từ thiết bị ngưng tụ được đưa đến bể bảo quản sản phẩm thô(8).9% được lấy ra trên đầu thân tháp chưng rồi đưa đến bể chứa sản phẩm tinh khiết(16). CO2 và một số tạp chất khác. Các phản ứng trong lò phản ứng đều là những phản ứng oxi hóa tỏa nhiệt nên ta cần phải có thiết bị trao đổi nhiệt(4) để làm mát lò phản ứng và để tận dụng nhiệt cho quá trình sản xuất hơi nước quá nhiệt.2 kpa. Anhydrit phthalic được tinh chế có độ tinh khiết là 99.2 kpa đến 55.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. CO. Còn dòng sản phẩm đi ra ở đáy thiết bị sẽ được đưa đến thiết bị bốc hơi(14). Từ bể tiền xử lý nhiệt sản phẩm thô được đưa đến thiết bị làm nguội(12) trước khi đưa nó vào thiết bị loại bỏ khí(13). 48. Tại tháp chưng cất phần cặn được lấy ra từ đáy tháp và đưa đến lò đốt để đốt. 30 . Tại thiết bị làm sạch(7) do có nhiệt độ cao nên các chất bị ngưng tụ phân hủy thành khí và đi lên trên thiết bị. trên đỉnh tháp khí thải bay ra cũng được đưa đến lò đốt. Sau đó dẫn các chất ngưng tụ đi qua thiết bị làm sạch(7). Hỗn hợp sản phẩm đi ra lò phản ứng có nhiệt độ rất cao là 375 OC nên ta phải dẫn chúng qua nồi làm nguội(5) trước khi cho chúng đi vào thiết bị ngưng tụ(6) để loại bỏ H2O.

Sơ đồ dây chuyền sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng BASF 1. Lò phản ứng 4. Bộ phận làm nguội 13. Thiết bị bốc hơi 15. thiết bị làm sạch 8. thiết bị loại bỏ khí 14. Máy nghiền nhỏ sản phẩm 18. Bể tiền xử lí nhiệt 6. bể chứa sản phẩm tinh khiết 17. Bể chứa SO2 3. Thiết bị ngưng tụ 12.Đồ án cử nhân kỹ thuật. bể chứa nguyên liệu xylen 2. Máy đóng bao 31 . Bể bảo quản sản phẩm thô 9. Lò đốt 10.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. thiết bị sấy 11. Tháp chưng cất 16. Thiết bị trao đổi nhiệt 5. Nồi làm nguội 7.

4 So sánh các công nghệ. 4.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.Đồ án cử nhân kỹ thuật.4. +) Các thiết bị Có hệ thống xử tỏa nhiệt được làm mát nên rất an toàn lý các chất thải nên vấn đề về môi trường được đảm bảo +) Có hệ thống làm sạch sản phẩm nên sản phẩm thu được tương đối sạch +) Các thiết bị tỏa nhiệt được làm mát nên rất an toàn 32 . Công nghệ của công nghệ của Công nghệ của hãng MG hãng PFD hãng BASF Techonologies +) Sơ đồ công +) Có hệ thống +) Có hệ thống trao đổi nhiệt trao đổi nhiệt nên nên tận dụng tận dụng được nghệ đơn giản +) Thiết bị đơn giản +) Điều kiện phản ứng mềm nên không tốn kinh phí chế tạo thiết bị Ưu điểm được nhiệt tỏa ra nhiệt tỏa ra từ lò từ lò phản ứng phản ứng nên tiết nên tiết kiệm kiệm năng lượng +) Có hệ thống năng lượng +) Có hệ thống làm sạch sản làm sạch sản phẩm nên sản phẩm nên sản phẩm thu được phẩm thu được tương đối sạch tương đối sạch.

nhiều thiết bị +) Tốn kinh phí thiết bị tỏa nhiêt thiết bị phản ứng để chế tạo các +) Điều kiện nên các thiết bị dễ thiết bị phản ứng phản ứng khắc bị hỏng bằng vật liệu +) Không có hệ nghiệt chịu nhiệt vì các thống làm sạch phản ứng tỏa ra nên sản phẩm rất nhiều nhiệt không được tinh +) Điều kiện khiết phản ứng khắc nghiệt Với những ưu nhược điểm trên em xin chọn công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng BASF để thiết kế và tính toán.Đồ án cử nhân kỹ thuật. lạc hậu +) Không có hệ nghệ phức tạp +) Tốn kinh phí thống làm mát các để chế tạo các Nhược điểm phẩm +) Sơ đồ công nghệ phức tạp.16 g / mol 33 .Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Một số tính chất hóa lý của nguyên liệu O-xylen Công thức phân tử C 8 H 10 Khối lượng phân tử 106. +) Sơ đồ công nghệ phức tạp +) Tốn kinh phí để chế tạo các thiết bị phản ứng +) Có hệ thống đóng gói sản +)Công nghệ sơ +) Sơ đồ công sài.

đối với thép . một loại vật liệu được sử dụng cho nội nha (điều trị tủy).Đồ án cử nhân kỹ thuật. cao su .và da ngành công nghiệp. hỗn hợp các chất đồng phân thường được gọi như xylen hoặc xylol. keo. Trong ứng dụng này. được sử dụng khi các ống trở nên cồng kềnh với sáp paraffin. 417 K) Khả năng hòa Không tan tantrong nước Nguồn cung ứng nguyên liệu và một số ứng dụng của nguyên liệu O-xylen là Xylene được sử dụng như một dung môi. Trong nha khoa. nó có thể được thay thế cho toluene nơi khô chậm hơn là mong muốn. Nó là một thành phần phổ biến của mực in. và rất dễ cháy.Tây Âu. xylene có thể được sử dụng để hòa tan gutta percha . Cũng giống như các đồng phân cá nhân. và mạch tích hợp .Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. 248 K) Điểm sôi 144 ° C (291 ° F. có mùi ngọt.Tương tự như vậy nó là một chất làm sạch . và do đó được sử dụng bởi bảo tồn của các đối tượng nghệ thuật trong thử nghiệm độ hòa tan.Trung Quốc đặc biệt là Singapo nơi có nhà máy sản xuất lớn nhất thế giới đặt làm cơ sở sản xuất sản xuất và cung ứng trên toàn cầu.88 g / ml. xylene cũng là một thành phần thường xuyên của các dung môi dầu hỏa. tấm silicon . Trong pha loãng sơn và vecni . Trong ngành công nghiệp dầu khí.Các nước sản xuất là Mỹ. và da ngành công nghiệp. Xylene dung môi thường có chứa một tỷ lệ nhỏ ethylbenzene . 34 . Xuất hiện Lỏng không màu Mật độ 0. hỗn hợp là không màu. ví dụ. cao su . lỏng Nhiệt độ nóng chảy -25 ° C (-13 ° F. Lĩnh vực ứng dụng bao gồm in ấn .

CÂN BẰNG VẬT LIỆU 1. Các phản ứng 1.Đồ án cử nhân kỹ thuật.1 Phản ứng chính C6H4(CH3)2 + 3O2  C6H4(CO)2O (1) 35 + 3H2O .Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. PHẦN HAI.

Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Tính toán sơ bộ vế lượng anhydritPhtalic sử dụng 36 . 97% Tách sản phẩm nặng. Số ngày nghỉ lễ tết: 10 ngày. Các thông số của quá trình là: Thông số quá trình Hiệu suất quá trình Quá trình oxi hóa. Số ngày sửa chữa lớn: 13 ngày. 93% Tách sản phẩm nhẹ 94% Tinh khiết sản phẩm 96% Năng suất trung bình theo mỗi ngày làm việc:     Số ngày trong một năm: 365 ngày. Số ngày sửa chữa nhỏ: 7 ngày.2 Các phản ứng phụ C6H4(CH3)2 + 15/2O2 (2) C6H4(CH3)2 + 10O2 C2H2(CO)2O + 4CO2 + 4H2O   8CO2 + 5H2O (3) Năng suất của Anhydrit Phtalic là G = 16000 tấn/năm.Đồ án cử nhân kỹ thuật. 95% Phân hủy tạp chất màu. 70% Tách lỏng.khí. 1. Như vậy: Tổng số ngày làm việc trong một năm là: Năng suất tính trong 1 giờ: 1.

5.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Vậy khối lượng anhydritphtalic trong sản phẩm cuối là: Số mol của anhydritphtalic trong sản phẩm cuối là: 2. no-xylen = 4.41 = 95.908/70% = 18.Đồ án cử nhân kỹ thuật.67%.523 (kmol/h) 37 .33% ở phản ứng (2) và 16.0.0.908 (kmol/h) Theo phản ứng(1) suy ra số mol o-xylen cần dùng là: no-xylen = 12. 13.1667.95 = 19.448/148= 12. Tỷ lệ khí/ o-xylen = 25/1 Độ chuyển hóa 70% theo o-xylen ở phản ứng (1).44 (kmol/h) số mol nguyên liệu đầu vào của o-xylen là: No-xylen = 18. no-xylen = 4.1333.41 (kmol/h) theo các phản ứng(1). no-xylen + 10.70.5 no-xylen(2) + 10 no-xylen(3) suy ra nOxi = 3. 19. Cân bằng vật chất Nhiệt độ phản ứng: 3800C. (2) và (3) ta có số mol Oxi cần dùng là: nOxi = 3 no-xylen(1) + 7.76675.7875.0. no-xylen + 7. ở phản ứng (3). Sản phẩm cuối có độ tinh khiết là 96%.44/0. Áp suất: 35bar. Nguyên liệu xylen chứa 95% o-xylen còn lại là m-xylen và p-xylen chiếm 5% Ta có số mol anhydrite phthalic là: nandehyt phthalic = 1910.

1667.0.41 = 36.Đồ án cử nhân kỹ thuật. no-xylen + 5. các chất khí thoát ra từ hỗn hợp phản ứng chiếm 95% thể tích của khí đó trong hỗn hợp phản ứng.4667.288 (kmol/h) Tỷ lệ O2/ o-xylen = 5. 0.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.2 Thiết bị phân tách lỏng khí Thiết bị tách pha lỏng khí của hỗn hợp sản phẩm từ tháp 3. no-xylen + 4. Các cấu tử được tách ra ở thiết bị này là các khí: H20. Xét pha khí.8668.70.022 suy ra số mol oxi cần dùng là: 19. 38 .022 = 97.1.41 = 2. 0. no-xylen = 1.1Cân bằng vật chất cho từng giai đoạn tổng hợp anhydrite phthalic 2.0.41 = 67. Hiệu suất tách ở thiết bị là 95%. Theo phản ứng(2) số mol andehyt maleic la: nmaleic = no-xylen(2) = 0. no-xylen + 8.1.41.523 = 1.CO2.234 (kmol/h) Số mol nước được tạo ra là: nnước = 3 no-xylen(1) + 4 no-xylen(2) + 5 no-xylen(3) nnước = 3.1 Cân bằng vật cho thiết bị Phân tách lỏng-khí 2.1333.587 (kmol/h) số mol CO2 được tạo ra là: n CO2 = 4 no-xylen(2) + 8 no-xylen(3) = 4. phần còn lại 7% còn lại trong dòng lỏng ra khỏi tháp tách pha di chuyển tới thiết bị phân hủy tạp màu. 19.8668.48 (kmol/h) Số mol oxi ra khỏi tháp tách khí là: 97.48-95.1333.1333. no-xylen = 1.5.1667.O2 ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng. 19.19.4667.0. no-xylen = 0. no-xylen = 3.958 (kmol/h) 2.1333. no-xylen = 3.

Bảng cân bằng vật chất cho thiết bị ngưng tụ lỏng Vào Ra Cấu tử Đỉnh Kmol/h Kg/h 67.296 36.958 2.526 84. bảng 2.và 02 được đưa tới tháp phân hủy tạp màu tại đây được khấy trộn đều với các hợp chất phụ gia làm mất các tạp màu có trong hỗn hợp Hiệu suất quá trình là 97% còn một lượng nhỏ 3% là các hợp chất màu thì vẫn được chuyển tới tháp tách sản phẩm nặng tại đây được chưng cất các tạp chất nặng được lấy ra tại đáy tháp.587 253.296 - O2 1.296 62.288 Kg/h 1211.656 1.656 253.656 C2H2(CO)2O 2.958 62.587 253.48 Cân bằng cho quá trình phân tách tạp màu Hỗn hợp sản phẩm sau khi được loại bỏ H20.C02.587 C6H4(CO)2O 12.1.184 CO2 36.234 1594.3 Cân bằng vật chất cho thiết bị tách khí.288 1211. Bảng cân bằng vật chất cho thiết bị tách khí.526 1910.48 - Đáy Kmol/h Kg/h 2.587 12.908 1910.958 62.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.656 253.958 62.184 Kmol/h 67.46 1910. Vào Cấu tử CO2 O2 C2H2(CO)2O C6H4(CO)2O Kmol/h 36.234 1.48 - - 12.223 1594.908 Ra Đỉnh Kg/h Kmol/h Kg/h 1594.234 1594. 39 .48 2.296 - - 1.526 1910.Đồ án cử nhân kỹ thuật.908 H2O Đáy Kmol/h - Kg/h - - 36.526 - - 2. bảng 1.

958 62.296 62.656 253.656 1.958 2.43178 238.384 Đáy Kmol/h Kg/h 2.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.908 Đáy Kmol/h Kg/h 2.48 Cân bằng vật chất cho quá trình chưng cất sản phẩm nhẹ Sau khi toàn bộ sản phẩm được phân tách tạp màu thì dòng sản phẩm được đưa tới thiết bị chưng cất hay tại đây sảy ra 2 quá trình là tách sản phẩm nhẹ và tách sản phẩm nặng nhằm mục đích loại bỏ anhydrite maleic trước khi thu được anhydrit phtalic tinh khiết Hiệu suất quá trình tách sản phẩm nhẹ là 94% cụ thể là anhydrit maleic được tách ra trong quá trình này ta có bảng tính toán bảng 3.46 1910.314 1910.Đồ án cử nhân kỹ thuật.296 36.234 1594.384 Ra Đỉnh Kmol/h Kg/h 12. Hiệu suất của quá trình tách này là 93% 40 .526 84.314 - Cân bằng vật chất cho quá trình chưng cất sản phẩm nặng Sau khi lượng anhydrite maleic và axit benzoic cùng toluic được tách ra khỏi hỗn hợp dòng sản phẩm được đưa vào tháp tách sản phẩm nặng tại đây được chưng chân không để thu được lượng anhydrite tinh khiết.587 12.587 253.48 - Kmol/h 36.908 1910.43178 C6H4(CO)2O 12. Bảng cân bằng vật chất cho quá trình chưng cất Vào Cấu tử Kmol/h C2H2(CO)2O 2.908 Kg/h 238.234 1. Vào Cấu tử CO2 O2 C2H2(CO)2O C6H4(CO)2O Ra Đỉnh Kg/h Kmol/h Kg/h 1594.526 1910.

843 1900. kJ/h. Hỗn hợp sản phẩm từ thiết bị phản ứng thứ nhất có nhiệt độ khoảng 1600C. Q5: nhiệt lượng mất mát. Q4: nhiệt lượng của hỗn hợp sản phẩm sau trao đổi nhiệt. kJ/h.Tính toán cân bằng nhiệt lượng Các giá trị nhiệt dung riêng và nhiệt phản ứng sử dụng trong tính toán dưới đây được lấy từ phần mềm mô phỏng HYSYS với hệ nhiệt động Peng – Robinson.Nhiệt được ổn định bởi dòng tuần hoàn muối nóng chảy Ta có: Q1: nhiệt lượng của hỗn hợp nguyên liệu ban đầu.1. Tính toán cân bằng thiết bị gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu trước khi vào thiết bị phản ứng thứ nhất. Q2: nhiệt lượng của hỗn hợp sau khi gia nhiệt. Q3: nhiệt lượng của hỗn hợp sản phẩm trước trao đổi nhiệt.83 Đáy Kmol/h Kg/h - 3. kJ/h. kJ/h. Hỗn hợp ban đầu sẽ được gia nhiệt lên 3800C.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. Vào Cấu tử C6H4(CO)2O Kmol/h 12.Đồ án cử nhân kỹ thuật. Vậy: Q1 + Q3 = Q2 + Q4 +Q5 1. Nhiệt lượng nguyên liệu ban đầu Q1 41 .843 Ra Kg/h 1900. được trao đổi nhiêt với hỗn hợp nguyên liệu ban đầu bằng thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống 2 trước khi vào thiết bị phản ứng đầu tiên.83 Đỉnh Kmol/h Kg/h 12. kJ/h.

289 29. Thành phần của hỗn hợp bao gồm: Lưu lượng (kg/h) % khối lượng Cp (kJ/kg.oxy.752 93.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55. kJ/h.71 1.248 6.Đồ án cử nhân kỹ thuật.71 2.00 1.466 948795.76 79145. ti : nhiệt độ của chất i.77 Tổng 2000.00 100. Hỗn hợp nguyên liệu ban đầu có nhiệt độ 250C vào thiết bị trao đổi nhiệt gồm: o-xylen.088 02 201.686.106 . 0C.289 29.0C) qi (kJ/h) C6H4(CH3)2 1798.033 Tổng 2000.752 93.82 02 201. 226700.378 147555.00 42 1.00 100. kg/h. Nhiệt lượng của các chất được tính theo công thức: qi= Gi×Ci ×ti . kJ/h.56 736768. Thành phần của nguyên liệu ban đầu bao gồm: Lưu lượng (kg/h) % khối lượng Cp (kJ/kg.248 6. Trong đó: Gi : khối lượng của chất i.2.0C) qi (kJ/h) C6H4(CH3)2 1798. Ci : nhiệt dung riêng của chất i.1216 Nhiệt lượng của hỗn hợp nguyên liệu sau khi được gia nhiệt Q2 Hỗn hợp sau gia nhiệt lên nhiệt độ 1600C sau đo được đưa vào thiết bị phản ứng.

0C) qi (kJ/h) C6H4(CH3)2 1798.3. 1.651.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.1 (KJ/h ) Nhiệt lượng của hỗn hợp sản phẩm sau khi đã trao đổi nhiệt Q4 Q4 =(Q1 + Q3 ) – ( Q2 +Q5 ) =2.199.289 29.4 4. 43 .26 Tổng 2000.Đồ án cử nhân kỹ thuật.84 1941213.532 2258437. Nhiệt lượng của hỗn hợp sản phẩm trước khi trao đổi nhiệt Q3 Hỗn hợp phản ứng đi từ tháp phản ứng 3 có nhiệt độ 380 0C được trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu ban đầu có nhiệt độ 250C. 106 (KJ/h ).106 Nhiệt lượng mất mát Q5 Ta xét lượng nhiệt mất mát trong quá trình trao đổi nhiệt bằng 2% lượng nhiệt đầu vào của thiết bị: Q5 = (Q1 + Q3 ) x 0.00 1.752 93.02 =88514.248 6.16 02 201.71 2. Thành phần của hỗn hợp này bao gồm: Lưu lượng (kg/h) % khối lượng Cp (kJ/kg.00 100.

752  265  103 =2.3 Sau phản ứng hỗn hợp sản phẩm có nhiệt độ 380oC với thành phần 1.2 = 1798. như sau: Lưu lượng (kg/h) % khối lượng Cp (kJ/kg.536.1 = Q2 = 1.106 2 Cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng thứ nhất 2.106 4.106 Tổng 2.199.651.426.0C) 44 qi (kJ/h) .2.686.106 trao đổi nhiệt (kJ/h) hợp sản phẩm sau khi đã trao đổi nhiệt (kJ/h) Nhiệt lượng mất mát (kJ/h) Tổng 1.1 4.686.106 (KJ/h ). Vậy cân bằng nhiệt lượng ở thiết bị trao đổi nhiệt: Dòng vào Nhiệt lượng nguyên liệu ban đầu (kJ/h) Dòng ra Nhiệt lượng của hỗn 226700. Nhiệt lượng do hỗn hợp nguyên liệu mang vào Q1.1.126 hợp nguyên liệu sau khi được gia nhiệt (kJ/h) Nhiệt lượng của hỗn Nhiệt lượng của hỗn hợp sản phẩm trước khi 4.2 Nhiệt lượng này do phản ứng oxy hóa oxylen tỏa ra.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.106 88514.1 Q1. 2.Đồ án cử nhân kỹ thuật. 106 Nhiệt lượng của hỗn hợp sau phản ứng Q1.106 (kJ/h).426. Ta có phản ứng: Nhiệt lượng do phản ứng tỏa ra: Q1.4. Nhiệt lượng do phản ứng tỏa ra Q1.

2) x 0. Nhiệt lượng của dòng sản phẩm đi ra từ tháp phản ứng chính là : Qvào = 4.m = (Q1.686.106 (kJ/h).106 2.106 2.00 100. 223  1.636.84 1941213.38% 4.106 3 Tính toán cho thiết bị Phân hủy tạp màu là 3.71 2.34  4.248 6.106 123640 4.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.752 93. C6H4(CH3)2 1798.322 Sai số 4. Nước nhận nhiệt tạo thành hơi đốt đem sử dụng ở các quá trình khác.199.223.26 Tổng 2000. 45 .106 Tổng 4.3 Nhiệt lượng mất mát trong tháp Q1.34.289 29.16 02 201.02 =123640 (KJ/h ).223.00 4.199. Cân bằng nhiệt lượng thiết bị phản ứng thứ nhất: Dòng vào Nhiệt lượng nguyên liệu ban đầu (kJ/h) Nhiệt lượng do phản ứng tỏa ra Tổng Dòng ra Nhiệt lượng của hỗn 1.1 + Q1.Đồ án cử nhân kỹ thuật.532 2258437.1. Thiết bị tạo hơi với dòng sản phẩm từ thiết bị phản ứng 1 Dòng sản phẩm ra khỏi thiết bị phân tách lỏng khí có nhiệt độ 380oC được đưa vào thiết bị tạo hơi trao đổi nhiệt với dòng nước được bơm từ bể 11 lên.m Q1.106 hợp sản phẩm ra khỏi thiết bị phản ứng (kJ/h) Nhiệt lượng mất mát (kJ/h) 4.

Nước sau khi trao đổi nhiệt có hóa hơi tại 3 at.752 93.313 kJ/kg. Ngoài ra để hóa hơi nước.248 6. nên có nhiệt độ của hơi là 1340C.426 769850.0C) qi (kJ/h) C6H4(CH3)2 1798.Đồ án cử nhân kỹ thuật.47 577579.00 1.347. cần tính đến ẩn nhiệt hóa hơi của nước r = 2164 kJ/kg (Sổ tay QTTB) Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị: 46 .00 100.0C.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.07 Tổng 2000.0C. Dòng hỗn hợp gồm các chất được tính toán lại tại nhiệt độ 130oC như bảng sau : Lưu lượng (kg/h) % khối lượng Cp (kJ/kg. Cp = 4.947 kJ/kg.106 Nhiệt lượng do nước mang vào: lượng nước làm mát Gnc có nhiệt độ 250C được bơm dưới áp suất 3 at. Cp = 1.289 29.71 2. Hỗn hợp sau khi trao đổi nhiệt cần hạ xuống nhiệt độ 130oC để có đưa vào các tháp chưng nhằm mục đích tách các sản phẩm anhydrite maleic và anhydrite phtalic tinh khiết.27 02 201.

ac. 260.898  2164  107.engg.223  106  1. Gulf Publishing Company (Paris). 47 .  Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất tập 1 và 2.htm.Đồ án cử nhân kỹ thuật.Nguyễn Hồng Liên .11-hanan/CHF2-1/Website_template/project_design.che.  http://en. 1989.org/wiki/Phthalic_anhydride.tái bản năm 2013.uaeu.  Petrochemiscal Process.Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội.Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55.347 106  1135 (KJ/h).org/wiki/O-Xylene.Phạm Thanh Huyền.wvu.528 Danh mục tài liệu tham khảo:  http://www.ae/departments/units/gra/Presentation/fs_10_11/Femal e-fs10. Gnc = 4.  Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry.  http://www.pdf  SOURCE ASSESSMENT:PHTHALIC ANHYDRIDE(AIR EMISSIONS)  http://en.wikipedia.edu/publications/projects/phthalic2/phthalic212.wikipedia.cemr.  Từ điển và thuật ngữ chuyên ngành công nghệ hữu cơ hóa dầu.  Công Nghệ Tổng Hợp Hữu Cơ-Hoá Dầu.

................. 2 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ANHYDIT PHTHALIC.........8 3.........................................................................2.....................................................................3 1........1 Phản ứng với rượu thu được monoester........................................................................................7 2.......................................4 1........................3 Phản ứng oxy hóa hoàn toàn.............2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ANHYDRIT PHTHALIC............................................................................................................................1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ...............2 Đi từ naphthalen..................2 Phản ứng điều chế anhydit phthalic............................................. 6 2.1Phản ứng oxy hóa hoàn toàn..................................................................3ỨNG DỤNG........................................................................4 một số phản ứng khác........6 2..........................................................................................................................................................................3...........................8 3..............2..................1TÍNH CHẤT VẬT LÝ................3................................... 4 CHƯƠNG II.........................................2............2.....7 2.........1Quá trình sản xuất anhydrite phthalic bằng phương pháp oxy hóa o-xylen............ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..............................3 1...........................................................................................................................................................Đồ án cử nhân kỹ thuật.......................................Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55........................... 2 1..........5 Andehit cộng hidro (xúc tác Niken) đun nóng tạo ra ancol bậc I................................................................................................ ĐIỀU CHẾ ANHYDRIT PHTHALIC......................................3 1.......................................................................................4 1............................................2 Phản ứng mở vòng với peroxyt tạo ra axit peroxy.............................. 7 CHƯƠNG III.................2....................4 ỨNG DỤNG...............2................3 Phản ứng thế..................................................................7 2.........................................4 1..............................3................................3 1.......................................4 Phản ứng với ancol:................................................2...........3 1.................................................. 1 PHẦN I: TỔNG QUAN.............................2...................................................................................7 2.......................2 1...................2..........1 Đi từ o-xylen.................................8 48 ..............................2TÍNH CHẤT HÓA HỌC...... 7 2........................... 8 Các Phương Pháp Sản Xuất Anhydrit Phthalic..................................................... 6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LIỆU O-XYLE............................4 1.............. Các phương pháp sản xuất anhydrite phthalic....

............................................................................18 3..................11 Chất xúc tác......................4 Bộ lọc chất xúc tác................................14 3....................2...........2...................24 4...21 3.................................1..............10 quá trình truyền nhiệt.................................3.................................................. 24 CÔNG NGHÊ SẢN XUẤT ANHYDRIT PHTHALIC TỪ O-XYLEN. 24 4........................1..........................1............11 3.............. Qúa trình làm sạch sản phẩm......................................11 Lò phản ứng hệ thống cân bằng nhiệt..................................................................................5....8 3......................................................2.......................................................................2........................16 3....................................................................10 3...................2.. Lò phản ứng....1...................................................................2 oxi .................................................2..................................... Nguyên liệu..........................................................................................19 3...........7..............................1....................... Thiết bị làm sạch................1..........................1................6 Qúa trình làm sạch sản phẩm............3 Lò phản ứng...................................................21 CHƯƠNG IV......................................................................................................2 Nguồn cung cấp nguyên liệu........ 2 Qúa trình sản xuất anhydirt phthalic bằng phương pháp oxy hóa naphthalene.............................1....................................................................... Nguyên liệu của quá trình sản xuất anhydit phthalic từ o-xylen..................................................................................2.............4 Quá trình chuyển đổi trong thiết bị ngưng tụ........................................9 Dòng nước thải...7 Bình chứa.......... 1...............................2........1.......................18 3...........................................................8 Hệ thống truyền nhiệt.........2................................................................................................Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55......... Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình.................12 3.............Đồ án cử nhân kỹ thuật.....................16 3........................ 3...................................................................................................17 3...................................................................2........................................................1.................1 o-xylen......................9 Bể chứa...................6 Lò đốt.....................................12 3.......................10 Chất xúc tác........9 3....13 3......................1.............21 3.....19 3...........................................2...................................17 3...............................................................................................1 Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình.............................................24 4...................................................................................20 3...............................................................................................................................2....................15 3...........................24 49 ...9 3................................................................5 Thiết bị ngưng tụ...........8 Lò đốt.....................................14 3.........

....................... 37 2.................2 Các phản ứng phụ................................................................Vũ Ngọc Hoàng-KTHH1-K55..... 4.......... CÂN BẰNG VẬT LIỆU............Các phản ứng........................................................4So sánh các công nghệ.......... 42 50 .......................................................................3 Phản ứng tổng hợp anhydrit phthalic từ o-xylen....................................................39 2....................................39 2...................Cân bằng vật chất..............................................................................................32 PHẦN HAI............Đồ án cử nhân kỹ thuật...................26 4............................................39 2.........................................29 4......................3 Cân bằng vật chất cho thiết bị tách khí.......1 Phản ứng chính...........................................40 3.........................................1 Cân bằng vật cho thiết bị Phân tách lỏng-khí........1..............................2 Thiết bị phân tách lỏng khí..........3 Công nghệ sản xuất anhydrit phthalic từ o-xylen của hãng BASF.................................................................4.....4.........................................................................36 1................36 2......28 4....................... 36 1.1Cân bằng vật chất cho từng giai đoạn tổng hợp anhydrite phthalic........2 công nghệ sản xuất anhydrit phthalic của hãng PFD...........................................................Tính toán cân bằng nhiệt lượng........... 36 1...................4............1.............1..............................................................