You are on page 1of 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Bộ môn: Tổng quan sự kiện
Đề 09: Văn hóa bình dân (popular) – khái niệm và phân loại

Họ tên: Nguyễn Diệu Linh
Mssv: 11041332
Lớp: Bằng kép 5

Hà nội, ngày 16 tháng 1 năm 2015
1

Định nghĩa Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa bình dân. khái niệm này đã thay đổi rất nhiều. and other phenomena that are within the mainstream of a given culture. ít học trong xã hội. Định nghĩa 2.v. thái độ. chủ đạo của một nền văn hóa xác định. hành vi lan truyền. especially Western culture of the early to mid 20 th century and the emerging global mainstream of the late 20th and early 21st century. memes. etc” (tạm dịch: một tập hợp của những đồ tạo tác phổ biến sẵn có như phim ảnh. là tổng thể các ý tưởng. Văn hóa bình dân. vẫn chưa có một cách giải thích thống nhất nào cho khái niệm này. Ban đầu văn hóa bình dân (popular culture) được xem là văn hóa của bộ phận những người nghèo.Hamilton (1957) 2 .) c) Định nghĩa theo R. Phân loại văn hóa bình dân III. chương trình truyền hình. clothes. cho đến nay. hay văn hóa pop. đặc biệt là văn hóa phương Tây thời kỳ đầu đến giữa thế kỷ 20 và lan rộng ra toàn cầu vào cuối thế kỷ 20 đến thế kỷ 21) b) Định nghĩa theo Strinati và Dick Hebdige Trong cuốn Introduction to Theories. images. nằm trong xu thế phổ biến. trang phục. đĩa hát. Bối cảnh ra đời 3. Tuy thế. attitudes. quan điểm. TV programmes. modes of transport. KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA BÌNH DÂN (POPULAR CULTURE) 1. records. đối lập với văn hóa của tầng lớp cao hơn là văn hóa bác học (elite culture) nhưng cùng với thời gian. (tạm dịch: Văn hóa bình dân. perspective. Strinati định nghĩa về văn hóa bình dân: “a set of generally available artefacts: films. phương tiện vận chuyển v. Tài liệu tham khảo I.VĂN HÓA BÌNH DÂN (POPULAR) – KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI I. văn hóa dân gian và văn hóa bác học II. Một số định nghĩa tiêu biểu có thể kể đến như: a) Định nghĩa theo Wikipedia Popular culture (or pop culture) is the entire of ideas. hình ảnh và các hiện tượng khác. Khái quát về văn hóa bình dân 1.

Mỗi định nghĩa lại có những thế mạnh và khó khăn riêng. chương trình biểu diễn. John Storey nhận định: Đặc điểm chung của tất cả những định nghĩa này là chúng đều khẳng định. 3 . chóng tàn và bị quên nhanh (vài tuần lễ sau khi lên top các bảng xếp hạng. được những ca sĩ trẻ. (gốc: What all these definitions have in common is the insistence that whatever else popular culture might be. truyền hình. hãy lấy một ví dụ trong âm nhạc. Năm 1963. Để làm rõ hơn quan điểm này. âm nhạc. giới tính. d) Định nghĩa theo Giddens (1997) Popular culture is entertainment created for large audiences. rẻ (qua sự trợ giúp của máy quay đĩa 45 vòng). mang tính chất tinh thần. dù có định nghĩa về văn hóa bình dân theo cách nào thì chúng cũng là loại hình văn hóa nổi lên cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Tuy nhiên.Hamilton. nông cạn (lời không có quá nhiều ý nghĩa. music. sản xuất hàng loạt. video và các chương trình truyền hình. và A. rẻ. gợi dục và hấp dẫn trình diễn (nhóm Beatles là tất cả những điều này vào đầu những năm 60 TK 20). nó liền bị một bài khác thay thế). videos and TV programs. hòa âm đơn giản). Văn hóa bình dân được xem là đối lập với loại hình văn hóa gắn liền với bộ phận thiểu số những người có học – văn hóa bác học (elite culture) và văn hóa tinh chuyên (high culture) e) Định nghĩa theo John Storey John Storey đưa ra 6 định nghĩa khác nhau về văn hóa bình dân. such as popular films. đĩa). nhóm Beatles thành công lớn lần đầu ở Anh với bài hát Please Please Me. kĩ xảo. gắn với big business (kinh doanh lớn). lôi cuốn. dí dỏm. which refers to the tasted of educated minorities. bài hát này là bình dân vì khán giả của nó là đông đảo quần chúng (nhờ phát thanh. shows.R. (tạm dịch: Văn hóa bình dân là các hình thức giải trí được tạo ra cho số đông khán giả như phim phổ thông. Theo những tiêu chuẩn nói trên. một nhà thiết kế. Popular culture is often constrasted to “high” or “elite” culture. dành cho tuổi trẻ. tồn tại với thời hạn ngắn và dễ bị quên lãng..Smith (tháng 1-1957)đưa ra định nghĩa về văn hóa binh dân: Popular culture là văn hóa “bình dân” (đối tượng hướng đến là đại chúng). và cuối cùng là gắn với kinh doanh (công ty đa quốc gia về đĩa EMI). sản xuất hàng loạt (hàng triệu bản).). it is definitely a culture that only emerged following industrialization and urbanization. trong Thư gửi P.

thật khó mà tìm ra được một định nghĩa chuẩn mực cho khái niệm “ văn hóa bình dân”. nghệ thuật cao siêu. Đây là loại hình văn hóa mang tính đô thị nổi trội với đặc trưng là tính linh hoạt.). không phải thứ văn hóa cao sang chỉ dành cho một bộ phận nhỏ những người có học vấn. tính sôi động. trình độ hiểu biết cao thì văn hóa bình dân hoàn toàn ngược lại. Nếu như văn hóa bác học (elite culture) là thứ văn hóa chứa đựng giá trị nghệ thuật thẩm mỹ. ưa thích bởi đông đảo quần chúng và đồng thời chúng cũng phản ánh đặc điểm của phần đông quần chúng tại một thời điểm xác định trong một xã hội xác định. Bối cảnh ra đời 4 . cách nhìn nhận về văn hóa bình dân nhưng giữa chúng vẫn tồn tại những điểm tương đồng nhất định như: sự phổ biến. được chấp nhận. lối sống. bác học)  Popular culture is the culture which originates from “the people” (tạm dịch: Văn hóa bình dân là thứ văn hóa bắt nguồn từ “những con người”) Có thể thấy. gắn liền với quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa và được nhìn nhận là có giá trị thương mại. dành cho đông đảo quần chúng. được số đông đón nhận và yêu thích. kinh tế to lớn. phổ biến trong xã hội. hình thức biểu hiện cũng phong phú.Một vài trong số 6 định nghĩa của Storey có thể kể đến như:  Popular culture is simply culture which is widely favoured or well liked by many people (tạm dịch: Văn hóa bình dân chỉ đơn giản là thứ văn hóa được nhiều người yêu thích. gắn liền với đông đảo quần chúng. 2.. quen thuộc với đại chúng. Kết hợp từ các định nghĩa khác nhau. mỹ thuật. kén đối tượng thưởng thức và chỉ được tạo ra bởi những người có trình độ chuyên môn. có thể hiểu về văn hóa bình dân là: Văn hóa của đông đảo quần chúng. phục trang. chương trình biểu diễn. Tuy những cách định nghĩa trên đều có sự khác nhau ở cách tiếp cận. ưa chuộng)  Popular culture is the culture which is left over after we have decided what is high culture (tạm dịch: Văn hóa bình dân là thứ văn hóa còn sót lại sau khi chúng ta xác định được thứ văn hóa tinh chuyên.. đa dạng như bất kỳ một loại hình văn hóa nào (âm nhạc. nó là tất cả những gì xảy ra hàng ngày.

Trình độ học vấn và sức khỏe cộng đồng đều tăng lên.. 3. Phương tiện vận chuyển phát triển như đầu máy chạy bằng hơi nước dẫn đến sự mở rộng về không gian. Báo chí là phương thức khiến quần chúng bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề xã hội và kinh tế. sâu rộng hơn nữa tới sự phát triển của văn hóa bình dân trên toàn thế giới.. Các vấn đề nhân quyền và nhân phẩm được coi trọng hơn trước. kéo theo quá trình đô thị hóa ở hầu hết xã hội phương Tây. Quan hệ giữa 3 loại hình này được Ray Browne biểu diễn như sau: 5 . Những người này tự xem họ như một tập thể của yếu tố bình dân.Sự ra đời của văn hóa bình dân là kết quả từ tác động của nhiều yếu tố.).. sinh học. Quá trình công nghiệp hóa kéo theo sự ra đời của các sản phẩm đại chúng. Quá trình đô thị hóa xảy ra khi những người từng sống ở các vùng nông thôn trước đây di cư đến các thành phố lớn. Khoa học công nghệ (máy tính. Chính điều này đã khiến quá trình đô thị hóa trở thành nhân tố trọng yếu trong việc hình thành nên văn hóa bình dân. Đầu thế kỷ 20. đã tác động mạnh mẽ.) tiên tiến hơn. xa hơn.. Thời kỳ công nghiệp hóa bắt đầu vào khoảng cuối thế kỷ 18. con người đi nhiều hơn. văn hóa dân gian (folk culture) và văn hóa bác học (elite culture) Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa 3 loại hình văn hóa này sẽ giúp phân biệt và làm nổi bật được những đặc điểm của văn hóa bình dân. ý tưởng trong các sản phẩm in ấn là khởi điểm cho các cuộc luận bàn về mọi chủ đề của quần chúng. Cùng với đó là sự bùng nổ của ngành in quảng cáo (đại diện đầu tiên của các phương tiện thông tin đại chúng như báo. tập san. Bằng cách đó. Văn hóa bình dân (popular culture). truyền hình và gần nhất là mạng internet. ngành công nghiệp in sản xuất hàng loạt các tạp chí. đầu thế ký 19 khiến một lượng lớn công dân ở nông thôn di cư về các thành phố. Những dấu mốc quan trọng tiếp theo sau như sự ra đời của phát thanh. chính trị. đẩy mạnh quá trình giao lưu văn hóa. Trong đó chủ yếu là hai yếu tố: quá trình công nghiệp hóa và quá trình đô thị hóa. Ngoài tin tức thì các tạp chí này còn đăng tiểu thuyết dài kỳ và truyện trinh thám. Những quan điểm. họ tạo ra sự đa dạng văn hóa ở các đô thị.. gần gũi và phổ thông. tạp chí. tập san có hình ảnh minh họa.

nên nó chỉ còn phù hợp với một bộ phận nhỏ quần chúng. hiểu được cách sử dụng thiết bị điện tử. có giới hạn chúng (phim ảnh.  Popular nằm ở vị trí giữa nghĩa là nó chiếm phần lớn nhất trong phương thức sống của xã hội so với hai loại kia. sau đó ăn trưa ở một cửa hàng bán thức ăn nhanh và ăn tối ở một nhà hàng Ý chỉ chuyên dành cho những người thực sự sành sỏi và khá giả) và một sản phẩm thuộc loại hình văn hóa này có thể biến thành sản phẩm của loại hình văn hóa khác bởi thời gian hoặc bởi sự thay đổi trong cách trình bày hoặc đối tượng đón nhận nó (ví dụ: một trò chơi điện tử với luật chơi đơn giản ban đầu phù hợp cho hầu hết mọi đối tượng từ người già đến trẻ nhỏ nhưng sau đó. 6 . Không có sự phân biệt cao – thấp.. sách.. Chúng mang những đặc trưng riêng biệt nhưng đồng thời cũng có sự giao thoa nhất định với những loại hình khác. Khi ấy. sản phẩm trò chơi đó hoàn toàn có thể chuyển từ văn hóa bình dân sang văn hóa bác học) So sánh một số đặc điểm giữa 3 loại hình văn hóa Văn hóa dân gian Phương thức Thường miệng là Văn hóa bình dân Văn hóa bác học truyền Truyền thông đại Được viết. lập trình viên có thể phát triển. tốt – xấu giữa chúng.  Không có đường chia tách giữa 3 loại: không có ranh giới nào thực sự rõ ràng để tách biệt hoàn toàn 3 loại hình văn hóa này trong thực tế. Nó hiện diện xung quanh quần chúng và chi phối cuộc sống của họ. mở rộng trò chơi lên một mức cao hơn.. Điều này cho thấy: bất kỳ thành viên nào cũng xã hội cũng trải nghiệm cả 3 hình thức này (ví dụ: bạn ăn sáng ở nhà với những món ăn nấu từ công thức của riêng mẹ bạn. yêu cầu người chơi phải hiểu được ngôn ngữ được sử dụng trong trò chơi.Folk Popular Culture Elite Quan hệ của 3 loại hình văn hóa được lí giải qua hình vẽ:  Quan hệ giữa chúng là đẳng lập: 3 loại hình cùng nằm chung trong một không gian.

.. tư tưởng của quần chúng Thay đổi linh hoạt Luôn hướng đến sự mới mẻ Cái tôi cá nhân được coi trọng và đề cao hơn Đề tài Phản ánh tâm tư. Ổn định nhưng đôi khi cũng thay đổi và bước chân vào không gian của văn hóa bình dân..) Đòi hỏi được thưởng thức bởi những người có kinh nghiệm. tài năng nhất định Can thiệp. cùng độ tuổi. tạo ra và định hướng tâm tư. có tài năng nhất định Xác định. khép kín của vùng nông thôn.. Không mang tính thương mại. thảm Thổ Nhĩ Kỳ. ngôi sao điện ảnh. Xã hội truyền thống định vị ứng xử cá nhân theo nghĩa vụ và sự tuân lệnh.) Thường là không xác định truyền hình. tư tưởng của quần chúng Các sản phẩm văn hóa không phải đại trà.. tình cảm.. hời hợt so với sự 7 . tìm tòi...) Phản ánh. đánh giá lại về quan điểm. hội tụ trí tuệ siêu việt (ví dụ: nghệ thuật tạo hình. tình cảm.. opera. tình cảm. tư tưởng của mình  Văn hóa bình dân thường bị coi là nông cạn.) Rộng Đa dạng về chủng loại (nhưng là xác định đối với tác giả tạo ra sản phẩm văn hóa) Có thể xác định hoặc không. trí tuệ.truyền bá Đối tượng khán giả Tác giả Cộng đồng nhỏ Những người có nhiều đặc điểm chung (ví dụ: cùng nơi sinh sống. đòi hỏi con người phải suy ngẫm. Là những người trình độ hiểu biết cao Tạo ra tâm tư. (Ngoại lệ có thể kể đến: truyện cổ Ailen. Nếu xác định thì thường là các “người nổi tiếng” (tác giả có sách bán chạy.) Cố kết cộng đồng Giải phóng con người khỏi văn hóa truyền thống đôi khi mang tính bó buộc Vai trò  Văn hóa dân gian thường phải đối mặt với nguy cơ mất đi bản Số ít Là những người có trình độ hiểu biết cao. tư tưởng của quần chúng Đặc trưng Phản ánh lối sống tương đối đơn giản....

nếu phân chia theo các lĩnh vực trong đời sống con người:  Ăn: ví dụ điển hình nhất của văn hóa bình dân trong lĩnh vực này chính là sự ra đời của các chuỗi cửa hàng bán thức ăn nhanh trên thế giới như Baskin – Robbins. Người ta có thể tìm đến các cửa hàng thức ăn nhanh vì sở thích chứ không chỉ còn là vì yếu tố thời gian eo hẹp. đi lại. phân bố rộng khắp và là sản phẩm được tạo ra để dành cho đối tượng là đông đảo quần chúng và hình thành nên một thị trường tiêu dùng rộng lớn và cạnh tranh khốc liệt. văn hóa bình dân có thể được phân loại các cách khác nhau. mắt khói.. mặc. hiện đại hóa với nhịp sống luôn luôn hối hả đòi hỏi phải thu hẹp thời gian dành cho các nhu cầu sinh hoạt cơ bản.. giải phóng cơ thể bằng chiếc váy suông. giải trí. Ví dụ. ở. Đặc điểm của nhạc pop là giai điệu đơn giản dễ nghe. một số đoạn trong bài hát được lặp đi lặp lại khiến bài hát trở nên dễ 8 . trễ eo và cùng xúng xính trong điệu jazz. Chẳng hạn như phân loại theo các lĩnh vực trong đời sống con người (ăn.sắc truyền thống trước sự bùng nổ của văn hóa bình dân II. McDonalds.. nó không dành riêng cho một tầng lớp hay bộ phận người nào mà trở nên phổ biến trong mọi tầng lớp xã hội. khi nhạc Jazz lên ngôi thì những cô gái nổi loạn của thời kỳ này tạo ra cuộc cách mạng thời trang với mái tóc ngắn. phức tạp của văn hóa bác học PHÂN LOẠI VĂN HÓA BÌNH DÂN Là một bộ phận của văn hóa nói chung. Dairy Queen. ra đời từ thập niên 1950 và rất phổ biến trong làng nhạc đại chúng. Chúng đa dạng về sản phẩm.  Giải trí: nhạc pop (nhạc phổ thông) là đại diện tiêu biểu trong lĩnh vực này.  Mặc: các xu hướng thời trang ra đời và thống trị theo từng thời kỳ... KFC. vào những năm 1920 ở phương Tây. Ngành công nghiệp thức ăn nhanh ra đời đã đáp ứng nhu cầu ăn uống của con người trong thời kỳ công nghiệp hóa. Pizza Hut. Đây là một thể loại của nhạc đương đại. Phong cách thời trang khi ấy lan truyền trong toàn xã hội. Đồng thời nó cũng thay đổi thói quen ăn uống của con người. Chẳng hạn. giáo dục.) hoặc phân thành văn hóa vật thể và phi vật thể. ngắn. môi son đậm..

kinh tế. Ca từ trong bài nhạc thường là những chủ đề mà con người quan tâm như tình yêu. nghệ thuật biểu diễn.. giới thiệu trong những đại hội phim trên toàn thế giới. đã có vô số trò 9 ... bộ mặt thay đổi từng ngày. phương tiện làm việc. trang phục trang sức. trò chơi điện tử. phương tiện giải trí như các loại báo mạng. nó là loại nhạc có số lượng người nghe đông nhất trong tất cả các thể loại nhạc.) và phi vật thể (ngôn ngữ (ví dụ: tiếng lóng). phương tiện sinh hoạt. giải trí như các loại báo giấy. hội họa. tình hình xã hội và nhiều lĩnh vực khác. Phim hoạt họa còn là một hình thức nghệ thuật được công chúng tán tụng và còn được quảng cáo. ý tưởng trong các sản phẩm in ấn là khởi điểm cho các cuộc luận bàn về mọi chủ đề của quần chúng. mặc dù thực tế là loại hình giải trí này đã được bắt đầu từ khoảng ít nhất là 50 năm trước. âm nhạc vũ điệu. Phi vật thể  Trò chơi điện tử: Trò chơi điện tử (video game) nổi lên như một hiện tượng trong hai thập niên gần đây.. Ví dụ. Nhưng sau đó nó còn được phát triển và sử dụng như những công cụ giảng dạy và học tập.. lối sống. Trong nửa thế kỷ tồn tại.. nếu phân chia theo tiêu chí văn hóa vật thể (bao gồm: ẩm thực. từng giờ của đời sống được phản ánh trên các trang báo khiến quần chúng bắt đầu quan tâm đến các vấn đề chính trị.thuộc. Con người tiếp cận với thông tin dễ dàng hơn và bày tỏ quan điểm cá nhân trước các vấn đề chung cũng dễ dàng hơn. công cụ lao động. Ban đầu..Chính vì thế. điêu khắc. Thậm chí cho đến tận ngày nay.) tức phân chia theo cấu trúc hình thức: Vật thể  Báo giấy: Báo giấy ra đời đã thay đổi cách tiếp cận thông tin của con người. phim hoạt hình được tạo ra với mục đích để giải trí là chính.. Một ví dụ khác nữa về lĩnh vực này là thể loại phim hoạt hình. tuy “đất sống” của báo giấy đã phần nhiều bị thu hẹp do sự ra đời của internet và báo mạng thì nó vẫn tồn tại bền vững và vẫn được coi là một biểu tượng của cuộc cách mạng trong văn hóa. kiến trúc. cảm xúc. Những quan điểm. các thiết bị điện tử.

10 . qua những tác phẩm pop (hội họa. được sử dụng như một công cụ để truyền bá văn hóa Nhật Bản. Alexandra Howson. khoa Báo chí Truyền thông. có ý kiến cho rằng văn hóa bình dân còn có thể chia thành bốn trường: trường thương mại. History and Theory 50 (May 2011). các buổi trình diễn. 4. 2012. Cultural theory and popular culture. được chuyển thể thành phim ảnh để. một trường nghệ thuật. John Storey (2010). Ngoài những cách trên. triển lãm. như việc quảng cáo nhằm bán hàng cho công chúng trẻ tuổi. 147 – 170 2. Ví dụ. 1992. thơ. Tim Delaney. rất khó xếp manga của Nhật Bản vào một trong 4 nhóm trên vì ngoài việc ban đầu được tạo ra như tác phẩm nghệ thuật thì nó còn được bày bán rộng khắp như một sản phẩm thương mại. như các tập san. III. Ví dụ như việc kinh doanh của các công ty đĩa nhạc. an introduction (5th edition). 2007. trong số đó có không ít trò chơi có vai trò đột phá và thay đổi cách thức giải trí của con người trên toàn thế giới. Popular Culture. Popular Culture: An Introductory Text (1st edition). EBSCO Research Starters.Parker. vì tính thương mại là một đặc điểm quan trọng của văn hóa bình dân nên thực tế dù là sản phẩm văn hóa nào thì trong nó cũng đều đan xen tính thương mại. Hoàng Thị Thu Hà. 2014.. Vì vậy. điện ảnh.. ĐH KHXH&NV. các hãng sản xuất phim. Mạng Internet với Văn hóa đại chúng trong nhóm Công chúng trẻ Việt Nam. nghệ thuật và xã hội như trên.. Wesleyan University. Toward a definition of popular culture. truyền thông.. cách ứng xử của quần chúng trong xã hội. 5. một trường xã hội học. tính kinh tế với các tính chất riêng biệt khác. Kỷ yếu hội thảo khoa học Văn hóa truyền thông trong thời kỳ hội nhập. State University of New York at Oswego. 2011. Holt N.. như lối sống. Ph. 6.). Popular Press 3. âm nhạc. trường truyền thông. Pearson Education Publisher. thời trang. ThS. 3..D. Tuy nhiên. Jack Nachbar & Kevin Lause. Pop Culture: An Overview. nó cũng phản ánh lối sống và lối ứng xử của con người Nhật Bản. khó mà phân chia được rõ ràng văn hóa bình dân theo bốn nhóm riêng biệt là thương mại.chơi được phát hành. báo chí. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

vn Wikipedia. đăng ngày 14 Tháng 9 năm 2013 (Reds. 2007. Bài phát biểu Nền văn hóa đại chúng ở Nhật Bản thập niên 1920. Hội thảo: Văn hóa phương đông: Truyền thống và Hội nhập. Bài viết Lịch sử của văn hóa pop ở phương Tây.vn) 8.7. Các trang web: Reds. Vn Vanhoahoc. 9. ĐH KHXH&NV. Võ Minh Vũ.org 11 . ThS.