You are on page 1of 2

Case Study là một ứng dụng của hệ trợ giúp quyết định của vấn đề bố trí sắp xếp

kho. Việc bố trí, sắp xếp kho là chia nhỏ khu vực lưu trữ của nhà kho cho từng loại
sản phẩm sao cho tổng khoảng cách giữa khu vực lưu trữ và Dock là nhỏ nhất.
Chúng ta chia sàn của nhà kho thành lưới A đơn vị, gọi là Bays.
1 số thuật ngữ dùng trong báo cáo
Bays: Chúng ta chia sàn nhà kho thành 1 lưới ma trận. được đánh bằng k=1,2,…A
Docks: Nhà kho có thể có n Docks được đánh số j=1,2,…n. Mỗi loại sản phẩm muốn
di chuyển ra ngoài kho thì phải thong qua Docks. Chúng ta gọi khoảng cách giữa
mỗi Bays tới mỗi Docks là dkj
Product types: Mỗi nhà kho có m sản phẩm được đánh số i=1,2,…m. Mỗi sản phẩm
loại ii được gán cho mỗi vùng Ai trong nhà kho. Chúng ta giả sử nhà kho đủ diện tích
sàn để chứa tất cả các loại sản phẩm.
∑i A i ≤ A

Mỗi loại sản phẩm sẽ cho 1 nhu cầu khác nhau được gọi là Demand (Di). Khi một
loại sản phẩm được lưu trữ trên 1 bays thì tổng Demand của sản phẩm đó trên mỗi
khu vực lưu trữ là D i / A i .
Mỗi loại sản phẩm tương tác với một Docks ở 1 tần số khác nhau.
Chúng ta định nghĩa tần số mỗi Docks là Fij. Tổng tần số của các Dock = 1
Chúng ta gán mỗi loại sản phẩm cho khu vực nhà kho với loại sản phẩm có trọng số
Demand cao nhất được nằm gần Dock. Để xác định được thì ta định nghĩa 1 trọng
số Wij để xác định mỗi loại sản phẩm trên 1 khu vực lưu trữ đi đến và đi từ 1 Dock j
cụ thể.
W ij = F ij * D i / A i