You are on page 1of 5

Sử dụng SWOT trong ISO 9001:2015

PHÂN TÍCH SWOT
Phân tích SWOT là một trong 05 bước hình thành chiến lược sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm: xác lập tôn chỉ
của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược,
hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế
kiểm soát chiến lược. SWOT là tập hợp viết tắt của những chữ cái
tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh); Weakness (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là mô hình nổi
tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo yêu cầu ISO 9001:2015, Tổ chức phải tiến hành đánh giá
điểm mạnh + điểm yếu + rủi ro + cơ hội cải tiến cho từng quá
trình được nhận dạng, được nhận biết cụ thể trong hệ thống quản
lý chất lượng. Từ đó xây dựng các mục tiêu, giải pháp kiểm soát,
đánh giá kết quả của từng quá trình cũng như của hệ thống quản
lý chất lượng.
Do đó Công cụ SWOT là công cụ hữu hiệu để đáp ứng cho quá
trình áp dụng ISO 9001:2015.
Vào những năm 1960 đến năm 1970, Viện Nghiên cứu Standford,
Menlo Park, California đã tiến hành một cuộc khảo sát tại hơn 500
công ty có doanh thu cao nhất do Tạp chí Fortune bình chọn,
nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại
trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm các nhà
kinh tế học Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey,
Robert F. Stewart và Birger Lie đã đưa ra "Mô hình phân tích
SWOT" nhằm mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh
nghiệp, tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp
tục thực hiện việc hoạch định, thay đổi cung cách quản lý.
Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong 9 năm, với hơn
5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý
kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, đơn vị. Kết
thúc, nhóm nghiên cứu này đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ

8. nên bắt đầu bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp. Lãnh đạo doanh nghiệp nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều "tốt" và "xấu" cho hiện tại và tương lai. Search (Tìm kiếm). Motivation (Động cơ). Công việc này được gọi là phân tích SOFT. Quá trình . những điều "xấu" ở hiện tại là "Sai lầm" (Fault) và những điều "xấu" trong tương lai là "Nguy cơ" (Threat). Nội dung phân tích SWOT bao gồm 6 bước: 1. nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT. Sản phẩm 2. 7. Values (Giá trị).chức. Những điều "tốt" ở hiện tại là "Những điều hài lòng" (Satisfactory). 6. điều hành doanh nghiệp hiệu quả. 5. Monitor and repeat steps 1. Act (Hành động). Appraise (Đánh giá). 4. và những điều "tốt" trong tương lai được gọi là "Cơ hội" (Opportunity). Select (Lựa chọn). 2. 3. Năm 1964. hạt nhân của hệ thống như sau: 1. Programme (Lập chương trình). Nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Standford cho rằng. 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1. 2 và 3). Đã xác định ra "Chuỗi lôgíc".

o Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao. những thói quen làm việc tiêu cực. Điểm mạnh Điểm mạnh (duy trì. là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng. 5. bài bản. o Hạn chế về các mối quan hệ. kinh nghiệm công tác o Có nền tảng giáo dục tốt o Có mối quan hệ rộng và vững chắc o Có trách nhiệm. 4. o Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp. o Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng. o Thiếu sự đào tạo chính quy. sự tận tâm và niềm đam mê công việc o Có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc . Bao gồm: o Trình độ chuyên môn o Các kỹ năng có liên quan. Khách hàng Phân phối Tài chính Quản lý Điểm yếu o Những tính cách không phù hợp với công việc.3. xây dựng và làm đòn bẩy). 6.

o Một dự án đầy hứa hẹn được giao phó. o Một số kỹ năng trở nên lỗi thời. tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT. Thách thức Thách thức (các trở ngại). là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được. o Nền kinh tế phát triển bùng nổ. càng rõ ràng càng tốt. với công ty cũng như với cá nhân. bao gồm: o Các xu hướng triển vọng. Thực thi mô hình SWOT 1. nhìn nhận lại và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng. o Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới. o Những áp lực khi thị trường biến động. 2. Các thách thức hay gặp là: o Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề. o Sự cạnh tranh gay gắt.Cơ hội Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan). Lập một bảng gồm bốn ô. là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho sự nghiệp. . Trong mỗi ô. chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ hội thành công. o Những chính sách mới được áp dụng. o Cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở. o Sự xuất hiện của công nghệ mới. o Bạn không sẵn sàng với phát triển của công nghệ. mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến.

không thì thôi. Biên tập lại. 6. chắc chắn tìm ra con đường dẫn đến thành công. quan trọng. (Theo wikipedia) . 5.3. bảo vệ bản thân khỏi các nguy cơ. 7. gạch chân những đặc điểm riêng biệt. Định kỳ cập nhật biểu đồ SWOT. 4. như củng cố các kỹ năng quan trọng. Xóa bỏ những đặc điểm trùng lặp. khai thác các cơ hội. Bạn cũng nên quan tâm đến những quan điểm của mọi người. Thẳng thắn và không bỏ sót trong quá trình thống kê. làm tăng thêm tính hoàn thiện và hiệu quả cho kế hoạch gây dựng sự nghiệp. Vạch rõ những hành động cần làm. Phân tích ý nghĩa của chúng. rủi ro. loại bỏ các mặt còn hạn chế.