You are on page 1of 43

Handbook for freshmen 2009-2010 2009

;))

Proudly brought to you by VNNTU 1


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Proudly brought to you by VNNTU 2


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Cuốn sách bạn đang cầm trên tay là biết bao tâm huyết của các thành viên VNNTU gửi đến
bạn. Mong rằng cuốn sách nhỏ này sẽ là người bạn đường tin cậy của bạn trong hành trình
chuẩn bị cuộc sống xa gia đình, trong một ngôi trường mới, với những người bạn mới.

Chúc các bạn có những ngày vui vẻ bên gia đình, thầy cô và bè bạn.

Hẹn gặp các bạn tại NTU vào năm học mới 2009-2010.

Xin chân thành cám ơn Office of Admissions and Financial Aid (OAFA), Student Affairs
Office (SAO) và International Student Centre (ISC) đã cố vấn, tạo điều kiện và tài trợ cho
chúng tôi hoàn thành cuốn sách này.

Proudly brought to you by VNNTU 3


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................... 6


GIỚI THIỆU VỀ NTU VÀ VNNTU ......................................................................................... 7
NANYANG TECHNOLOGICAL UNIVERSITY ................................................................... 8
VNNTU .............................................................................................................................. 8
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN .................................................... 10
I/ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TRƢỚC VÀ SAU KHI ĐẾN NTU .......................................... 11
II/ NHỮNG THỨ CẦN MANG THEO SANG SINGAPORE .............................................. 14
III/ TÀI CHÍNH ................................................................................................................. 18
A. HỌC PHÍ ................................................................................................................. 18
B. CÁC KHOẢN VAY ................................................................................................... 19
C. NHỮNG KHOẢN HỖ TRỢ KHÁC ........................................................................... 20
D. NHỮNG KHOẢN CHI TIÊU HÀNG THÁNG ............................................................ 21
IV/ HỌC TẬP TẠI NTU .................................................................................................... 22
A. HÌNH THỨC HỌC TẬP............................................................................................ 22
B. HÌNH THỨC THI CỬ ............................................................................................... 24
C. CÔNG CỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP................................................................................ 24
D. HỆ THỐNG THƢ VIỆN ........................................................................................... 26
E. TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HỌC TẬP ................................................................... 27
V/ CUỘC SỐNG TẠI NTU ............................................................................................... 28
A. CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN ........................................................................... 28
B. NHÀ Ở..................................................................................................................... 29
C. ĂN UỐNG ............................................................................................................... 30
D. PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ............................................................................... 32
E. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA ................................................................................... 33
F. CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ SINH VIÊN ........................................................................ 35
VI/ FRESHMEN ORIENTATION CAMP........................................................................... 37
VII/ DANH SÁCH SENIORS HƢỚNG DẪN FRESHMEN ................................................ 41

Proudly brought to you by VNNTU 4


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Proudly brought to you by VNNTU 5


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

LỜI NÓI ĐẦU


Thân gửi các bạn tân sinh viên khóa 2009-2010,

Lời đầu tiên, xin chào mừng các bạn đến với trường Đại Học
Công Nghệ Nanyang (Nanyang Technological University - NTU),
một trong ba trường đại học công lập danh tiếng nhất tại
Singapore.

Thay mặt hội Sinh Viên Việt Nam tại NTU (VNNTU), xin chúc
mừng thành công của các bạn trong kỳ thi tuyển gắt gao vừa
qua. Bản thân cũng là một sinh viên Việt Nam, tôi rất trân trọng
ước mơ du học và những nỗ lực không ngừng của các bạn trong
việc tìm kiếm một môi trường học mới với nhiều cơ hội được mở ra để rèn luyện và phát huy
khả năng của bản thân. Singapore nói chung và NTU nói riêng là một bước ngoặt lớn, là nền
tảng vững chắc cho các bạn trên con đường tìm đến thành công trong tương lai.

Các bạn đến một môi trường sống mới sẽ gặp không ít khó khăn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ các
bạn, nhưng chính nỗ lực hòa nhập của các bạn mới là yếu tố mang các bạn đến với thành
công trong học tập và cuộc sống. NTU là một môi trường học tập tốt, có khả năng cung cấp
cho các bạn lượng kiến thức chuyên môn cần có cho ngành nghề. Tuy nhiên thực tế cuộc
sống và sự nghiệp sau này đòi hỏi chúng ta phải trải nghiệm và rèn luyện những kỹ năng
sống khác. Hãy mở rộng suy nghĩ và chia sẻ thời gian cho các hoạt động và rèn luyện kỹ
năng làm việc, quản lý và giao tiếp. Hãy ước mơ và nuôi dưỡng hoài bão lớn lao. Hãy hoạch
định những bước đi hiệu quả để thực hiện ước mơ và hoài bão đó. Và hãy để VNNTU là
người bạn đồng hành thân thiết và hữu ích trên con đường mà bạn đã chọn.

Tập sách các bạn đang cầm trên tay là một trong những nỗ lực và tâm huyết của hội Sinh
Viên Việt Nam nhằm giúp bạn vững bước trên con đường du học đầy gian nan và thử thách.
Tổng hợp một cách có hệ thống tất cả kinh nghiệm cá nhân mà những thế hệ đi trước đã trải
qua, tập sách hy vọng sẽ chia sẻ cùng bạn những khó khăn và giúp các bạn tự tin hơn vào
chính mình để đương đầu với cuộc sống tự lập nhiều thử thách sắp tới.

Cuối cùng, thay mặt hội Sinh Viên Việt Nam tại NTU, xin chúc các bạn luôn đủ sức khoẻ,
niềm tin, và nghị lực để đạt được những điều mình mong muốn. Một lần nữa, chào mừng
các tân sinh viên của Đại Học Công Nghệ Nanyang (Nanyang Technological University -
NTU).

NTU, ngày 2 tháng 4 năm 2009


Chủ tịch hội Sinh Viên Việt Nam tại NTU,
LÂM DUY CHÂN
School of Chemical and Biomedical Engineering
Chemical and Biomolecular Engineering /Year 3

Proudly brought to you by VNNTU 6


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

GIỚI THIỆU VỀ
NTU VÀ VNNTU

Proudly brought to you by VNNTU 7


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

NANYANG TECHNOLOGICAL UNIVERSITY


A global University of Excellence

Tiền thân là Nanyang University thành lập năm 1955,


trƣờng Đại học Công nghệ Nanyang (Nanyang
Technological University - NTU) đã trải qua một lịch sử
hơn 50 năm thăng trầm. Từ một ngôi trƣờng hẻo lánh,
nhỏ bé với chƣa đầy 600 sinh viên, hiện nay trƣờng đã
trở thành một trung tâm giáo dục và nghiên cứu tầm cỡ
thế giới với hơn 17,000 sinh viên. Trong những năm gần
đây, trƣờng luôn nằm trong top 50 các trƣờng đại học
hàng đầu thế giới và top 10 châu Á trong bảng xếp hạng
của tạp chí The Times, Vƣơng quốc Anh.

Niên khóa 2005 - 2006 đã đánh dấu nhiều sự kiện quan


trọng mang tính cột mốc trong sự phát triển của NTU: Lễ
kỷ niệm 50 năm ngày thành lập trƣờng với sự hiện diện
của Thủ tƣớng Singapore Lý Hiển Long, thành lập Viện
Nghiên cứu Cao cấp IAS với hàng loạt nhà khoa học
đƣợc trao giải Nobel đóng vai trò cố vấn cao cấp,
chuyến viếng thăm của Tổng thống Ấn Độ Abdul Kalam,
đăng cai tổ chức Olympics Vật lý Quốc tế 2006 cùng sự
ra đời của hàng loạt khoa ngành mới có tính tiên phong
nhƣ Công nghệ Hàng không, Thƣơng nghiệp Hàng
hải... Tất cả những sự kiện trên đánh dấu nỗ lực của
NTU trong việc vƣơn tới mục tiêu và cũng là tôn chỉ
phấn đấu của trƣờng: A Global University of
Excellence.

VNNTU
Hội sinh viên Việt Nam tại NTU
Thành lập từ niên khóa 1999-2000 với vẻn vẹn khoảng
50 thành viên, Hội Sinh Viên Việt Nam tại NTU (gọi tắt là
VNNTU) sau 9 năm đã trở thành mái nhà chung của gần
500 SVVN đang học tập và nghiên cứu tại NTU. VNNTU
đƣợc công nhận là một tổ chức sinh viên tại NTU nằm
dƣới sự quản lý trực tiếp của Văn Phòng Công Tác Sinh
Viên (Student Affairs Office - SAO) và Hiệp Hội Sinh
Viên NTU (NTU Students’ Union - NTUSU). Tất cả các
hoạt động của VNNTU đều nhận đƣợc sự chấp thuận

Proudly brought to you by VNNTU 8


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

của SAO. Hiện nay, VNNTU là đại diện duy nhất của
cộng đồng Việt Nam tại NTU, tham gia các hoạt động
thƣờng niên do trƣờng tổ chức nhƣ Lễ Hội Văn Hóa và
Du Lịch Quốc Tế (International Cultural & Travel Fair) và
Đại Hội Thể Thao Sinh Viên Các Nƣớc (International
Games - một hoạt động do chính VNNTU khởi xƣớng).
Đây là những sự kiện quan trọng góp phần gắn kết các
cộng đồng sinh viên quốc tế tại NTU, đồng thời là cơ hội
quý báu để quảng bá bản sắc văn hóa và hình ảnh con
ngƣời Việt Nam đến bạn bè thế giới.

Không kém phần quan trọng, VNNTU luôn nỗ lực thắt


chặt mối quan hệ gắn bó giữa các du học sinh Việt Nam
tại NTU. Hằng năm, VNNTU đứng ra tổ chức các hoạt
động tôn vinh truyền thống nhƣ Lễ Kỉ Niệm Quốc Khánh
2/9, đêm hội đón mừng Tết Cổ Truyền Việt Nam.
VNNTU còn tích cực hỗ trợ tân sinh viên với hàng lọat
các hoạt động hữu ích tại Hội Trại Chào Đón Tân Sinh
Viên (Freshmen Orientation Camp). Bên cạnh đó, các
Nhóm Dự Án Đặc Biệt (Special Project Teams) đƣợc lập
ra để tạo cơ hội cho các bạn SVVN gặp gỡ nhiều bè
bạn và học hỏi lối tƣ duy tích cực, kỹ năng làm việc hiểu
quả của các anh chị đi trƣớc.

Project V là một trong những sự kiện văn hóa quan


trọng và nổi bật trong năm 2009 của VNNTU. Tiếp tục
đƣợc thực hiện với quy mô và mức độ chuyên nghiệp
cao, Project V đã trở thành một chƣơng trình giao lƣu
tiếng hát lớn trong lòng cộng đồng đồng sinh viên Việt
Nam tại Singapore với sự quan tâm và tham dự của hơn
60 thí sinh, nhóm nhạc đến từ các trƣờng đại học lớn
khác ở đây nhƣ NUS, SMU, SIM.

Với phƣơng châm “Together we make the difference”,


VNNTU đã thực sự trở thành một phần quan trọng trong
đời sống học tập, giải trí và sinh hoạt của cộng đồng
sinh viên Việt Nam tại NTU.

Proudly brought to you by VNNTU 9


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

NHỮNG ĐIỀU CẦN


BIẾT DÀNH CHO
TÂN SINH VIÊN

Proudly brought to you by VNNTU 10


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

I/ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TRƢỚC VÀ SAU KHI ĐẾN NTU

Những việc cần làm trƣớc khi đến NTU Thời gian
Chấp nhận và đăng ký online cho Tuition Grant trong NTU
Acceptance Form. Các giấy tờ thủ tục cần thiết cho TG sẽ kèm trong Trƣớc ngày 27/04/2009
Admission Package.

Đổi password của network account Trong vòng 7 ngày sau khi kích
hoạt tài khoản

Đăng ký kí túc xá (hostel) online 04/05/2009 - 06/07/2009

Đăng ký online và nộp ảnh sau khi nhận đƣợc offer Trƣớc ngày 19/06/2009

Đăng ký Study Loan và Bursary (với các bạn không có học bổng) 01/06/2009 - 30/06/2009

Điền thông tin về tình trạng sức khỏe Trƣớc ngày 30/06/2009

Điền thông tin ngày giờ đến Singapore Trƣớc ngày 03/07/2009

Kiểm tra có phải thi QET không?


Chú ý: + Sau khi nhận đƣợc tin báo đỗ, các bạn cần nộp ngay điểm
TOEFL, IELTS, SAT (nếu chƣa nộp lúc đăng ký thi)
Từ 10h sáng ngày 15/07/2009
+ Bạn có thể gửi bản scan bảng điểm tới địa chỉ email
adm_intnl@ntu.edu.sg hoặc fax bản copy (có tên và application
number ở góc phải) tới Office of Admission and Financial Aids tại +65
6794 6510 trƣớc ngày 27/07/2009

Kiểm tra kết quả đăng ký phòng Cuối tháng 07/2009

Làm passport Ít nhất 1 tháng trƣớc khi đi

Cung cấp thông tin passport online Trƣớc khi đến NTU

Download form Tuition Fee Loan online hoặc lấy form từ Admission
Package. Ngƣời bảo lãnh kí Tuition Fee Loan trƣớc sự chứng kiến
của đại diện ngân hàng hoặc đại sứ quán. Sau khi nhận Package
Chú ý: Bạn cần mang theo 2 bản photo rõ ràng passport của bạn và
ngƣời bảo lãnh.

Download Authorisation Form of Medical Procedures và Appointment


of Local Guardian Form online hoặc lấy form từ Admission Package. Sau khi nhận Package
Bố mẹ ký vào hai form này.

Điền Student’s Pass Online Application Form & Registration Form


Sau khi nhận Package
(Form 16) online (Solar Application Number lấy từ Package)

Đăng ký Matric online và in thời khoá biểu 31/07/2009 - 04/08/2009 (10h sáng
đến 10h tối)

Proudly brought to you by VNNTU 11


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Những việc cần làm sau khi đến NTU Thời gian
Đăng ký vào hall và nhận chìa khoá phòng Từ ngày 03/08/2009

Thi QET Sáng ngày 04/08/2009

Dự Orientation Talk dành cho sinh viên quốc tế tại giảng đƣờng Lee
2h chiều ngày 04/08/2009
Kong Chian

Thông báo cho International Student Centre (ISC) để đƣợc hƣớng


04 - 07/08/2009
dẫn các thủ tục cần thiết và lấy thƣ mở tài khoản ngân hàng

Nộp Authorisation Form of Medical Procedures và Appointment of


04 - 07/08/2009
Local Guardian Form cho ISC

Khám sức khoẻ 04 - 07/08/2009

Mở tài khoản ngân hàng (dùng thƣ ISC đã đƣa) 04 - 07/08/2009

Nộp Tuition Fee Loan Application Form và các giấy tờ cần thiết cho
ngân hàng OCBC hoặc DBS tại Singapore (đối với các bạn không có Trƣớc ngày 14/08/2009
học bổng). Chi tiết xem ở phần III

Nộp Interbank GIRO Application Form cho Office of Finance tại tầng
04 - 07/08/2009
3, Student Service Centre

Nộp NTU Study Loan Application Form và các giấy tờ cần thiết cho
OAFA (đối với những bạn không có học bổng và muốn vay tiền ăn ở). Sau khi đến NTU
Chi tiết xem ở phần III

Dự Freshmen Welcome Ceremony tại Nanyang Auditorium 05 - 07/08/2009

Chú ý:
 Seniors sẽ giúp đỡ các bạn hoàn tất các thủ tục trên

 Các thủ tục trên nên hoàn tất trong vòng 2-3 ngày sau khi đến NTU
Đi nhận thẻ sinh viên: NTU - Matriculation Card Xem ở Admission Package

Đăng ký Student’s Pass tại ISC sau khi đăng ký matric online và nhận 13, 14 và 17/08/2009 (sau khi đăng
kết quả khám sức khoẻ ký matric online và nhận kết quả
khám sức khỏe)

Đăng ký Tuition Grant online 12/08/2009 - 28/08/2009

Chính thức ký Tuition Grant 16/09/2009 - 18/09/2009

Trả lại bản Tuition Grant đã đƣợc hai ngƣời bảo lãnh ký 21/10/2009 - 23/10/2009

Cập nhật thông tin cá nhân tại Singapore thông qua Student Link Sau khi đến NTU

Proudly brought to you by VNNTU 12


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

ĐĂNG KÝ Ở NTU TRONG GIỜ HÀNH CHÍNH


 Thứ hai đến thứ sáu: 8:30 sáng đến 5:30 chiều (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày
lễ).
• Đến Hall Office tƣơng ứng để nhận chìa khóa phòng và cất hành lý
• Đến Office of Admissions & Financial Aid, tầng 2 Student Services Centre để
làm thủ tục

ĐĂNG KÝ Ở NTU NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH


 Nhà trƣờng sẽ email về cách thức và nơi nhận chìa khóa phòng khi bạn đến
Singapore

KHI ĐẾN SÂN BAY CHANGI


 Đoàn lớn:
 Đi bus miễn phí của nhà trƣờng về NTU (chỉ áp dụng với Freshmen của
NTU).
 Seniors sẽ đợi các bạn ở sân bay (nhớ chú ý tấm bảng có chữ NTU để
nhận ra các seniors).
 Đoàn nhỏ:
 Đi taxi về NTU và tự trả tiền taxi (khoảng S$30)
 Nếu liên hệ đƣợc với seniors để họ ra đón thì seniors cũng sẽ đợi các bạn
ở sân bay và giúp các bạn trong việc mang vác hành lý và di chuyển.
 Không đi theo đoàn:
 Liên hệ với trƣờng, trƣờng sẽ cử ngƣời ra đón bạn
 Tự túc phƣơng tiện (tự đi taxi về NTU)
 Cần đảm bảo:
 Thông báo cho NTU online và cung cấp thật chính xác thông tin về ngày
giờ đến (xem phần điền thông tin online ở phần trên).
 Số điện thoại liên lạc và địa chỉ email của bạn là hợp lệ. Nếu có gì thay đổi,
xin thông báo cho nhà trƣờng tại adm_intnl@ntu.edu.sg trƣớc khi bạn khởi
hành.
 Xem quyển Guide for International Student để biết thêm thông tin về các
phƣơng tiện di chuyển từ sân bay Changi đến NTU.
 Nếu có thắc mắc, xin liên hệ adm_intnl@ntu.edu.sg để đƣợc giúp đỡ

Proudly brought to you by VNNTU 13


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

II/ NHỮNG THỨ CẦN MANG THEO SANG SINGAPORE

Vật dụng  Ghi chú

1 Tiền (đơn vị SGD) – trƣớc khi có các khoản vay Mang theo SGD hoặc USD

Học phí kỳ đầu tiên S$1590 Học phí đƣợc thu theo từng kỳ học

S$16.05 Phí đăng ký nhà ở


Nhà ở
S$320 Tiền đặt cọc 2 tháng đầu

Khám sức khỏe S$35

Student’s Pass S$180 - S$220

Các loại thẻ (Điện thoại, EzLink,


S$70
Cash card…)

Sinh hoạt phí tháng đầu tiên S$500 - S$800

Desktop S$1000 - S$1500


Chỉ áp dụng với những bạn chƣa có máy
Laptop S$2000 - S$2500 tính và không có ý định đăng ký PC Loan

Trƣờng khuyên các bạn chỉ nên mang


S$3000 - S$6000
theo khoảng S$3000 tiền mặt, số còn lại
(với những bạn
có thể chuyển thành bankdraft. Nếu mất
không có học bổng)
bankdraft vẫn có thể hủy bỏ bankdraft dễ
Tổng cộng: dàng mà không mất tiền. Các bạn lƣu ý
phải hết sức cẩn thận trong việc mang
S$2000 - S$3000
tiền, không nên mang theo quá nhiều tiền
(với những bạn có
mặt mà nên chia làm nhiều dạng khác
học bổng)
nhau, đề phòng mất.

2 Hồ sơ giấy tờ Rất quan trọng

Passport Cần mang 3 - 4 bản photo hộ chiếu

Toàn bộ Package

Letter of offer – Letter of Scholarship Nên mang 3 - 4 bản photo

Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (bản gốc) Vào khoảng trung tuần tháng 10, NTU sẽ
Học bạ cấp ba (bản gốc) kiểm tra bản gốc toàn bộ các giấy tờ này

Bản sao CMND/passport của các thành viên gia đình và Ít nhất 3 bản. Dùng để đăng ký Bursary và
ngƣời bảo lãnh các khoản vay khác.

Proudly brought to you by VNNTU 14


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Dùng để đăng ký Study Loan và Bursary.


Cần nộp bảng lƣơng 3 tháng liên tiếp, gần
Giấy chứng nhận thu nhập của bố mẹ
nhất trƣớc ngày đi (Ví dụ: tháng 4, 5, 6
hoặc tháng 5, 6, 7)

Ảnh 3x4 và 4x6 Ít nhất 6 tấm mỗi loại


 Các bản sao phải rõ ràng, tránh trƣờng hợp không đƣợc chấp nhận.
 Đối với các bạn vay tiền, tất cả các giấy tờ đều phải công chứng.

3 Quần áo giày dép

Trang phục thƣờng ngày Mang đồ mùa hè

Lecture, tutorial, lab, thƣ viện tại NTU rất


Áo khoác / áo lạnh
lạnh

Đồ formal:
Mặc trong các dịp trang trọng, thuyết trình.
 Nam: sơ mi dài tay, quần tây, caravat
Đặc biệt quan trọng với các bạn học NBS,
 Nữ: váy, vest, sơ mi dài tay, giày tây, giày cao gót
HSS. Có thể mang nhiều áo sơ mi.
(bít mũi, màu đen)

Áo dài (Với các bạn nữ) Nên mang áo dài màu

Nên mua giày bền, vừa chân, dễ đi do ở


Giày dép thƣờng ngày: Sandal, giày thể thao
đây phải đi bộ rất nhiều.

Trang phục thể thao

4 Dụng cụ học tập

Các loại bút Các đồ dùng học tập có thể mua ở trƣờng
với giá tƣơng đƣơng, do đó, tùy theo nhu
Hộp bút, tẩy, kẹp giấy, ghim, dập ghim, dập lỗ, dao rọc cầu và thói quen sử dụng để mang số
giấy, kéo, hồ dán, băng dính các loại. lƣợng hợp lý.

Máy tính, pin

Kim từ điển

Sổ tay, lịch để bàn

Thƣớc 30cm Các ngành Engineering, Science

Rất quan trọng đối với các bạn NBS, HSS,


Từ điển (Collocations, Language Activator…)
Communication Studies.

5 Đồ dùng trong nhà

Ga trải giƣờng (90x180x20), gối và vỏ gối, chăn mỏng


Nên mang gối hơi
(1-2 bộ)

Đồng hồ báo thức

Proudly brought to you by VNNTU 15


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Đèn bàn Đèn bàn tại đây khá đắt so với ở Việt Nam

Mắc áo, kẹp phơi quần áo, móc dán tƣờng Không nên mang quá nhiều

Tuốc-nơ-vít nhỏ Để thay pin máy tính hoặc vặn kính.

Bộ kìm, tuốc-nơ-vít Ít khi dùng tới

Túi giặt

Bàn ủi (bàn là) Có thể dùng của Hall

Ổ cắm điện loại 3 chân, chấu vuông, các chấu song Ở Singapore chỉ dùng loại này, mua tại
song. đây tƣơng đối đắt.

6 Vật dụng cá nhân

Balô, túi xách đi học và 1 cái nhỏ hơn để ra phố.

Điện thoại di động, máy nghe nhạc mp3, máy nghe đĩa, Nếu đã có sẵn thì mang theo
máy ảnh, đồng hồ đeo tay

Bóp (ví) Có ngăn đựng xu và nhiều ngăn đựng thẻ.

Máy sấy tóc

Ô (dù)

Dầu tắm, xà bông, dầu gội đầu, dầu xả, sữa rửa mặt, mỹ Nên mang loại gói. Ở Sing giá tƣơng
phẩm khác đƣơng.

Nên mang 2 kính khác số, đề phòng tình


Kính cận
trạng tăng số.

Bàn chải đánh răng, kem đánh răng, kem chống muỗi,
kem chống nắng

Với bạn nam: kéo cắt tóc và tông-đơ, kem và dao cạo
râu

Với bạn nữ: BVS Nên mang nhiều vì ở đây khá đắt.

7 Thuốc men, dụng cụ y tế

Thuốc nhức đầu, cảm cúm, ho, sổ mũi, đau bụng

Dầu gió, cao dán, băng cá nhân


 Thuốc giảm đau nên mua dạng sủi tác
Có bệnh gì khác nhƣ dị ứng, đau bao tử... phải mang
dụng nhanh nhƣ Efferalgan 500.
đầy đủ thuốc theo.
 Thuốc mang vừa phải, chú ý hạn sử
Thuốc say tàu xe (do ở đây đi lại bằng MRT, bus và taxi)
dụng.
Thuốc bổ mắt, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi…

Các loại vitamin nhƣ vitamin A, vitamin C...

Proudly brought to you by VNNTU 16


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

8 Các vật dụng khác

Dụng cụ làm bếp

Nồi, chảo

Dao gọt trái cây, dao thái thịt Tùy nhu cầu và số kg có thể mang theo.
Bát, đũa, thìa, cốc, đĩa Các bạn có ý định nấu ăn nên chú ý

Gia vị các loại (đặc biệt là bột canh)

Đồ ăn các loại

Tôm khô, chà bông (ruốc), miến, bánh tráng để cuốn.


Mì gói (phở, cháo, miến, bún… ăn liền) Càng nhiều càng tốt
Đồ ăn, thức uống tùy sở thích của bạn.

Thể thao

Tùy môn thể thao bạn chơi và dự định học mà mang Bạn cũng có thể mua ở đây nhƣng hơi
dụng cụ phù hợp. đắt.

Proudly brought to you by VNNTU 17


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

III/ TÀI CHÍNH

Tài chính có lẽ là một trong những phần các bạn rất quan tâm khi đi du học lần đầu. Tập
sách này hi vọng sẽ mang lại cho các bạn một cái nhìn tổng quát về vấn đề tài chính khi du
học ở NTU, cụ thể bao gồm: học phí, hỗ trợ tài chính, các khoản vay và khoản tiền nên đem
theo cho năm học đầu

A. HỌC PHÍ

Bắt đầu từ năm học 2008-2009, ba trƣờng đại học công lập tại Singapore (NTU, NUS, SMU)
có điều chỉnh học phí cho sinh viên nhập học. Theo đó, học phí mà sinh viên phải trả (sau
Tuition Grant (xem thông tin về TG bên dƣới) sẽ là S$9,540 (tăng 50% so với năm học
trƣớc). Trƣờng đang tiến hành tăng các chế độ hỗ trợ tài chính khác để giúp đỡ sinh viên
trong thời gian gần.
Dƣới đây là tiền học mỗi năm trƣớc và sau khi kí Tuition Grant (TG):

Tiền học phí (với những Tiền phải trả sau TG (với
bạn không kí TG) những bạn kí TG)

Có thí nghiệm
S$23,320 S$9,540
(lab based)
Năm 1 Không có thí
nghiệm S$23,320 S$9,540
(Non-lab based)

Có thí nghiệm
S$24,260 S$9,930
(lab based)
Năm 2 trở
đi Không có thí
nghiệm S$25,660 S$10,500
(Non-lab based)

* Học phí từ năm 2 trở đi hiện vẫn đang đƣợc trƣờng cân nhắc, và có thể sẽ thay đổi

Proudly brought to you by VNNTU 18


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

B. CÁC KHOẢN VAY


STUDY LOAN PHẦN TIỀN HỌC CÒN LẠI
 Hỗ trợ 10% học phí của sinh viên Singapore sau  Với các bạn không có học bổng, sau khi đăng
TG (S$636) cộng thêm S$3,600 tiền ăn ở ký hết 3 khoản vay, bạn vẫn còn S$3,180 cần
 Chỉ hỗ trợ 3 năm đầu với những bạn học ngành phải đóng
Biomedical Sciences & Chinese Medicine  Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các khóa
 Cần một ngƣời bảo lãnh từ 21 đến 60 tuổi trƣớc, do Study Loan bao gồm cả S$3,600
 Thời gian đăng kí: 01/06/2009 – 15/07/2009 tiền ăn ở, nên S$3,180 này sẽ được trường
 Điều kiện đăng ký: Mức thu nhập bình quân đầu trừ thẳng vào tiền ăn ở của Study Loan. Vì
ngƣời không quá S$1200 vậy, có thể coi nhƣ bạn đã đƣợc hỗ trợ toàn
 Những giấy tờ cần mang theo: Application Form, bản bộ học phí, nhƣng chi phí ăn ở, sinh hoạt và
sao CMND/Passport của bạn và ngƣời bảo lãnh, các hoạt động khác bạn sẽ phải tự lo.
chứng nhận thu nhập hàng tháng, ảnh (cỡ passport)

Study Phần tiền


Loan: học còn
S$636 lại:
S$3,180

Tuition Fee
Loan:
S$5,720

Tuition Grant: S$26,000


(các ngành có thí
nghiệm) / S$19,000 (các
ngành không có thí
nghiệm)

TUITION FEE LOAN TUITION GRANT


 Hỗ trợ 90% học phí của sinh viên  Cần 2 ngƣời bảo lãnh trên 21 tuổi và dƣới 65 tuổi
Singapore sau TG (S$5,720) (thƣờng là bố mẹ)
 Chỉ hỗ trợ 3 năm đầu với những bạn học  Làm việc 3 năm cho 1 công ty của Singapore sau khi tốt
ngành Biomedical Sciences & Chinese nghiệp
Medicine  Các bạn có học bổng chỉ cần ký TG và không cần ký
Tuition Fee Loan và Study Loan vì học bổng đã bao gồm
 Cần một ngƣời bảo lãnh từ 21 đến 60 tuổi
khoản học phí sau TG và còn bao gồm chi phí sinh hoạt.
 Thời gian đăng kí: 01/05/2009 - 14/08/2009
 Thời gian đăng ký online: 12 - 28/08/2009
 Giấy tờ cần mang theo: TFL Form, passport
 Chính thức ký Tuition Grant: 16 - 18/09/2009
của bạn, bản sao CMND/Passport của ngƣời  Trả lại bản Tuition Grant đã đƣợc hai ngƣời bảo lãnh ký:
bảo lãnh đã đƣợc Đại sứ quán/Chi nhánh 21 - 23/10/2009
OCBC chứng nhận, Letter of offer.

Proudly brought to you by VNNTU 19


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

C. NHỮNG KHOẢN HỖ TRỢ KHÁC


PC LOAN
 Tối đa S$1500. Điều kiện đăng kí:
• 1 ngƣời bảo lãnh trên 21 tuổi và dƣới 60 tuổi - đang làm việc hoặc là sinh
viên NTU chƣa ký bất kỳ loan nào.
• Ngƣời bảo lãnh phải có mặt tại NTU để ký xác nhận khoản vay
• Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời không quá S$1000
 Do hầu hết senior tại NTU hoặc đã vay hoặc đã bảo lãnh cho freshmen khóa
trƣớc mua máy tính nên gần đây, không nhiều sinh viên Việt Nam đƣợc nhận
PC Loan.
 Thông tin chi tiết xem tại:
http://admissions.ntu.edu.sg/undergraduate/financialassist/Pages/StudentPCLo
an.aspx

BURSARIES

 Hỗ trợ tài chính từ S$800 - S$3000 cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn (mức
thu nhập bình quân đầu ngƣời không quá S$1700). Đăng ký Bursary:
• Sau khi có đƣợc NTU Matriculation Number, trong “NTU online acceptance
form” sẽ có link để đăng ký cho bursary.
• Nộp các giấy tờ cần thiết trong vòng 7 ngày kể từ khi đăng ký.
 Kết quả sẽ đƣợc thông báo thông qua NTU account email trƣớc 14/08/09.
 Tiền sẽ đƣợc nhận (nếu đăng kí thành công) trƣớc tháng 11/09.
 Thời hạn đăng ký: 01/06/2009 – 30/06/2009
 Thông tin chi tiết xem tại:
http://admissions.ntu.edu.sg/undergraduate/financialassist/Pages/BursarybyNT
U.aspx

STUDY LOAN FUND


 Tối đa S$2000 không tính lãi dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về tài
chính.
 Điều kiện: Xem điều kiện ở PC Loan
 Thông tin chi tiết xem tại:
http://admissions.ntu.edu.sg/undergraduate/financialassist/Pages/StudentLoan.
aspx

Proudly brought to you by VNNTU 20


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

D. NHỮNG KHOẢN CHI TIÊU HÀNG THÁNG

ƢỚC LƢỢNG CHI TIÊU HÀNG THÁNG


 Với các bạn không có học bổng. khi đã kí tất cả các khoản vay và Tuition Grant,
khoản tiền nhận đƣợc sẽ vừa đủ để trả học phí và các phí khác của trƣờng cho
năm học đó, còn lại các khoản tiền sinh hoạt bạn phải tự trả.

Các khoản phí


Tủ lạnh (Cho các cho học tập: in
bạn nấu ăn): lecture note, mua
S$86/kỳ bút... khoảng
S$30-S$50

Số tiền phải chi


trong một tháng:
S$500 - S$800

Sinh hoạt phí (ăn


uống, điện thoại, Nhà ở: S$155 -
đi lại): S$300 - S$200
S$500

 Bạn có thể chi tiêu ít hơn tùy theo nhu cầu từng ngƣời.

VIỆC LÀM THÊM


 Nếu bạn có ý định làm thêm, có thể đi làm trong trƣờng (thƣ viện, office…),
lƣơng trung bình khoảng S$7/h, có thể làm 8-10 giờ/tuần trong năm học, không
quá 9 giờ/ngày hoặc 44 giờ/tuần trong kỳ nghỉ

 Các công việc này có thể tìm qua Work Study Scheme trong StudentLink
(Thông tin về StudentLink xem chi tiết ở phần sau)

Proudly brought to you by VNNTU 21


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

IV/ HỌC TẬP TẠI NTU


A. HÌNH THỨC HỌC TẬP
Dƣới đây là thời khóa biểu và lịch thi học kỳ của một sinh viên NTU:

TIME\DAY MON TUE WED THU FRI


EE2003 LEC/STU
0830-0930 SA LT27;

FE1005 LEC/STU A FE1001 LEC/STU A


0930-1030 LKC-LT; LKC-LT;

FE1007 TUT B09 FE1005 TUT A12 BS1004 TUT A07


1030-1130 TR112- TR118- SBS-B1N-15-
Wk2-13; BS1004 LEC/STU A Wk2-13; Wk7,13;
LKC-LT;
FE1001 LEC/STU
1130-1230 A LKC-LT;

Mã số môn học
FE1007 LEC/STU
1230-1330 B LKC-LT;
CM101 LAB M1 CL2; Tutorial – Bài tập
EE2003 LEC/STU FE1072 LAB AL24 N4- Mã nhóm học
1330-1430 SA LT27; B4-W101- (TA10)
Wk4;
FE1001 TUT A12 FE1072 LAB AL24 EE2003 TUT TA10
FE1005 LEC/STU Địa điểm phòng học
TR
1430-1530 TR116- N1.1-B5-02- A LKC-LT;
TR97-
(TR97)
Wk2-13; Wk5; Wk2-13;
FE1072 LAB AL24 N1- Thời gian học
B3c-49-
Từ tuần 2 -13
Wk6;
FE1072 LAB AL24
S2.1-B6-01- Kí hiệu:
Wk7;
FE1072 LAB AL24 TUT: Tutorial (bài tập)
S2.1-B6-01- LEC: Lecture (lý thuyết)
Wk8; CM101 LEC/STU M1 LAB: Thí nghiệm
FE1072 LAB AL24 LT10; DES: Design
FE1001 LEC/STU N3.1-B2-B2- FE1007 LEC/STU
1530-1630 A LKC-LT; Wk9; B LKC-LT; PRJ: Project
FE1072 LAB AL24 SEM: Seminar
N3.1-B2-B2-
Wk10;
FE1072 LAB AL24
N3.2-B1-02-
Wk2;
FE1072 LAB AL24
N3.2-B1-02-
Wk3;

Index Course Title Exam Schedule


50186 FE1007 Mathematics 2 14-APR-09 1300-1530
50033 FE1001 Physics I 16-APR-09 1300-1530
10000 CM101 Java And The Internet 16-APR-09 1700-1900
32042 EE2003 Semiconductor Fundamentals 20-APR-09 1300-1500
50054 FE1005 Materials Science 21-APR-09 1300-1530
50007 BS1004 Life Sciences 23-APR-09 1300-1500
50106 FE1072 Laboratory 1b -----Not Applicable------
Total 7 Course(s)

Proudly brought to you by VNNTU 22


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Một tuần học thông thường gồm có:


LECTURE (LEC)

 Hình thức học lý thuyết trên các giảng đƣờng rất lớn
(có sức chứa tối đa 1000 sinh viên ).
 Một lecture thƣờng kéo dài 1, 2 hoặc 3 tiếng.
 Lecture sẽ bắt đầu ngay từ tuần học đầu tiên của
mỗi kỳ học.
 Trƣớc khi đến lecture, để tiện cho việc theo dõi và
ghi chép lời giảng, các bạn nên in lecture notes đã
đƣợc các lecturer đƣa lên edventure(*) trƣớc đó.

TUTORIAL (TUT)

 Là lớp học có quy mô nhỏ khoảng 20-30 sinh


viên, dƣới sự hƣớng dẫn của các tutor.
 Tutorial bắt đầu từ tuần 2 của mỗi kỳ.
 Mục đích: thảo luận và giải quyết các bài tập
thực hành.
 Các câu hỏi tutorial đƣợc đƣa lên edventure(*).
Bạn nên làm trƣớc lúc đến lớp để hiểu bài
giảng hơn.

LABORATORY (LAB)

 Là hình thức thực hành tại các phòng thí


nghiệm (electronics labs, computing
labs...)
 Laboratory thƣờng bắt đầu từ tuần 2.
 Mỗi buổi lab của SV engineering thƣờng
kéo dài 3 tiếng.
 Các bạn có thể tìm thấy tài liệu về nội
dung của các bài lab (lab manual) trên
edventure(*).

(*): Thông tin chi tiết về Edventure sẽ có ở trang sau

Proudly brought to you by VNNTU 23


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

SEMINAR (SEM)

 Là hình thức giảng dạy chủ yếu dành cho


NBS (kết hợp lecture và tutorial).
 Mỗi seminar kéo dài từ 3-4 tiếng (có giải lao)
với quy mô 30-40 sinh viên.
 Các giáo sƣ sẽ truyền đạt những ý chính cơ
bản của tiết học, đồng thời đƣa ra thảo luận
những vấn đề liên quan.
 Ƣu điểm: Sĩ số lớp học nhỏ, có sự tƣơng tác
lớn giữa giáo sƣ và sinh viên. Sự trao đổi liên
tục và sôi nổi làm các tiết học rất sinh động.

B. HÌNH THỨC THI CỬ


CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA KHÁC NHAU DÀNH CHO SINH VIÊN
(CONTINUAL ASSESSMENT)

 Quiz
 Essay, report
 Presentation, project
 Cuối kỳ sẽ là final exam, kỳ thi quan trọng nhất trong cả quá trình học

C. CÔNG CỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP

EDVENTURE http://edventure.ntu.edu.sg
 Là nơi lƣu trữ các thông báo từ các giảng viên, bài giảng của từng môn học (lecture
notes), bài tập ứng dụng (tutorial), cũng nhƣ các buổi học có ghi hình (lecture
recording). Đây là hệ thống rất quan trọng, ai cũng phải làm quen và sử dụng.

WEBMAIL http://webmail.ntu.edu.sg
 Là hộp thƣ trƣờng sẽ cung cấp cho mỗi sinh viên. Các bạn sẽ nhận đƣợc mail về các
thông tin chính của trƣờng, các câu lạc bộ trong hộp mail này. Từ đây, sinh viên có thể
truy cập vào Public Folder - nơi mà có bạn có thể mua bán sách vở và nhiều thứ nữa
với các sinh viên khác của NTU.

Proudly brought to you by VNNTU 24


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

STUDENT LINK - https://sso.wis.ntu.edu.sg/studentlink

 Ở NTU, bạn sẽ làm quen với một hệ thống giáo dục mà các dịch vụ hay liên hệ giữa nhà
trƣờng và sinh viên thông qua internet. Ví dụ nhƣ đăng kí môn học, xem điểm, số báo danh,
hay cả xin việc làm thêm ngoài giờ.

Đăng kí môn học – Thời hạn đăng kí môn


Degree Audit
STARS, STARS Planner học – Add/Drop period

• Đây là hệ thống đăng kí • Đây là khoảng thời gian • Đây là nơi để kiểm tra
môn học tự động (Student kéo dài trong hai tuần đầu những môn mình đã học,
Automated Registration học kì để cho sinh viên điểm trung bình…
System) mà các bạn phải đăng kí môn học trong học • Đặc biệt có 1 phần khá
làm quen (ít nhất là từ học kì tới. quan trọng là Những tín chỉ
kì 2 của năm 1) vì lịch học • Nếu bạn muốn tăng (hoặc cần đạt AU (Academic Unit)
học kì 1 năm 1 đã đƣợc giảm) số môn mình phải requirements, bạn có thể
trƣờng đăng kí và xếp lịch học trong học kì 1, bạn phải xem bạn cần học bao nhiêu
sẵn. làm trong thời hạn này. tín chỉ, phân loại các môn
• Các bạn nên sớm chủ học… ở đây.
động hỏi thăm các senior
về những môn học của
ngành của mình và cách
xếp lịch sao cho hợp lý.

Ngành phụ (Minor) Hệ thống S/U

• Ngoài ngành học chính (Major), • Để giảm áp lực học tập lên sinh
bạn có thể đăng kí học thêm một viên, NTU đã đƣa ra hệ thống
ngành phụ (Minor), ví dụ: Minor in S/U (Satisfactory/ Unsatisfactory),
Business, minor in theo đó các môn học đăng kí
Entrepreneurship… dƣới hệ thống này chỉ phải xét
• Chƣơng trình học của Minor nhẹ Đạt (Satisfied)/Không đạt
hơn Major và chỉ yêu cầu bạn (Unsatisfied) thay vì tính điểm
phải học đủ một số môn nhất nhƣ binh thƣờng. Tuy nhiên, S/U
định. chỉ giới hạn cho các môn học tự
• Nếu muốn đăng kí hơn 2 minor, chọn. Ngoài ra, số môn đƣợc
bạn phải đƣợc sự cho phép của đăng kí dƣới hệ thống này cũng
trƣờng. Bạn có thể đọc thêm về bị giới hạn:
các minor ở mục Studentlink > • 12 AU (đối với các ngành học 4
Academic Matters > Minor năm, và ngành Business,
Programme. Accountancy)
• … Còn rất nhiều công cụ khác ở • 9 AU (đối với các ngành học 3
StudentLink mà các bạn nên tự năm).
tìm hiểu thêm.

Proudly brought to you by VNNTU 25


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

D. HỆ THỐNG THƢ VIỆN


 Hơn 500,000 đầu sách (đƣợc nhập về
khoảng 40,000 quyển mỗi năm).
 Hơn 150 cơ sở dữ liệu ở mọi lĩnh vực, 27,000

L e-books và e-journals về các chủ đề khác


nhau.
 8 thƣ viện mở cửa tới 9 giờ tối hàng ngày và
tới 11.30 tối trƣớc và trong kì thi.

I  Hầu hết các thƣ viện đều có máy tính, máy in,
máy photocopy.
 Sách chia làm 2 loại: Reserved Book (mƣợn
2 giờ) và Open Shelf (mƣợn 21 ngày)

B Lee Wee Nam Library (còn gọi là lib 1)

 North Spine - Level 3, phía trên


canteen A
 Dành cho các ngành Engineering

R Business Library (còn gọi là lib 2)

 N2 - Level B2
và Sciences
 Là thƣ viện chính, lớn nhất của
trƣờng, có nhiều tạp chí, sách tham
khảo, reports,…
 Dành riêng cho ngành Business
 Là một thƣ viện lớn khác của NTU với 4

A tầng
Humanities & Social Science Library

 S4 - Level B3C
 Là thƣ viện của trƣờng HSS

R
Art, Design & Media Library  Có nhiều tài liệu rất hữu ích và có
cả sách văn học.
 Nằm trong School of Art,Design and
Media
 Có rất nhiều phƣơng tiện hỗ trợ học
tập dành cho sinh viên của trƣờng,…

Y Asian Communication Resource Center

 Level 1 - # 18
NIE library  Thƣ viện School of Communication
& Information
 Nằm trong NIE  Nhiều tài liệu phục vụ chuyên
 Cần phải đăng ký làm thành viên ngành: journalism, advertising,
 Có khá nhiều sách dành cho các ngành broadcasting, communication-
của NTU, đặc biệt là các sách thuộc information studies…
dạng Reserved Books của NTU thì ở
đây có thể thuộc dạng Open Shelf.

Proudly brought to you by VNNTU 26


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

E. TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HỌC TẬP

MỘT SỐ NƠI ĐỂ HỌC TẬP


 Ngoài thƣ viện và các hình thức hỗ trợ học tập online, NTU còn có nhiều cơ sở vật
chất hiện đại và tiện lợi khác riêng cho sinh viên đến học tập và nghiên cứu lúc cần
nhƣ FAL (Free Access Lab), EEE iHub (Phòng máy tính của trƣờng EEE), CITS
(Center for IT Services), Reading room và Computer room
 Bạn còn có thể vào bất kì seminar room hoặc tutorial room nào để thực hành thuyết
trình trên máy chiếu.
 Với những ai không chịu đƣợc lạnh, NTU có khá nhiều các bàn to đƣợc đặt dọc
hành lang trƣờng với đầy đủ nguồn điện và wireless connection cho laptop.
 Các canteen cũng đƣợc tận dụng tối đa cho việc học và thảo luận nhóm. Những nơi
này đều đƣợc trang bị đèn quạt 24/24.

CÁC CÁCH MUA SÁCH


 Mua sách mới ở Popular (S4-B5) hoặc Campus Bookstore (NIE)
• Ƣu điểm: nhanh và sách mới, đúng edition và nhà xuất bản, không có highlight
• Nhƣợc điểm: rất đắt (khoảng S$30 - S$50/quyển)
 Mua sách trên Public Folder (webmail)
• Ƣu điểm: giá chỉ khoảng 70% so với mua mới.
• Nhƣợc điểm: sách bị highlight và có khi không đúng edition hoặc nhà xuất bản.
 Mua sách từ senior
• Ƣu điểm: giá cả phải chăng.
• Nhƣợc điểm: có ít ngƣời học cùng ngành với mình.

Proudly brought to you by VNNTU 27


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

V/ CUỘC SỐNG TẠI NTU


A. CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN

Mang tiền • Có thể tận dụng những lần về Việt Nam để mang
tiền mặt từ nhà sang (USD hoặc SGD)
mặt từ Việt • Thuận lợi: Không tốn kém phụ phí, không phải
trải qua thủ tục hành chính
Nam sang • Bất lợi: Không thể áp dụng khi bạn cần tiền gấp

• Trƣớc khi sang Singapore, bạn cùng ngƣời nhà


đến làm thủ tục đăng ký thẻ tín dụng tại một ngân
hàng ở Việt Nam
Sử dụng • Thẻ phụ đƣợc đăng ký dƣới tên bạn, thẻ chính
do ngƣời nhà (thƣờng là bố mẹ) đứng tên
Credit • Bạn có thể rút tiền bằng bất kỳ máy rút tiền tự
động nào tại Singapore có hỗ trợ dịch vụ mà bạn
Card đăng ký (Visa/Master)
• Thuận lợi:
(Visa Card/Master Card)
• Có thể rút tiền nhanh chóng khi cần tiền gấp
• Dùng để đặt vé máy bay
• Bất lợi: Khá tốn kém vì lệ phí mỗi lần rút tiền cao

• Có thể dùng dịch vụ của HSBC. Các bạn có thể


liên hệ trực tiếp với các chi nhánh ngân hàng để
biết thêm chi tiết.

Dịch vụ • Thuận lợi:


• Rút tiền ngay trong trƣờng
ngân hàng • Lệ phí thấp
• Bất lợi:
• Số tiền rút ra mỗi lần bị giới hạn
• Có thể phải duy trì số dƣ trong tài khoản

Proudly brought to you by VNNTU 28


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

B. NHÀ Ở
HỆ THỐNG NHÀ Ở
 Các sinh viên luôn đƣợc đảm bảo có chỗ ở trong năm học đầu tiên, không đƣợc chọn phòng đơn,
không đƣợc tự chọn ký túc xá/phòng, chỉ có thể chọn bạn cùng phòng.
 Hệ thống ký túc xá ở NTU gồm 16 Hall (ký túc xá) đƣợc đánh số từ 1 đến 16, phân bố rải rác trong
khuôn viên trƣờng học.
 Mỗi Hall thƣờng có nhiều Block (tòa nhà). Ở mỗi Block thƣờng có một phòng giặt (tự túc bột giặt). Ở
mỗi tầng (Trừ ở Hall 1, Hall 2) có nhà vệ sinh chung đƣợc dọn dẹp hàng ngày và bếp chung.
 Mỗi phòng đôi thƣờng có hai giƣờng, hai bàn học, hai giá sách, hai tủ quần áo

Cụm Hall 1, 2, 6
Hall 1, 2 không có nhà vệ sinh chung ở mỗi tầng mà hai phòng sẽ chung
nhau nhà vệ sinh và tự túc giấy vệ sinh/dọn dẹp. Cụm Hall này không có
điều hòa ở các phòng.

Cụm Hall 4, 5, 7
Nằm ở phía Nam khuôn viên trƣờng học, gần trƣờng EEE, HSS và
canteen B. Cụm Hall này cũng không có điều hòa ở các phòng

Cụm Hall 8, 9, 10, 11


Bắt đầu từ năm nay, các phòng sẽ đƣợc trang bị thêm điều hòa. Cụm Hall
này nằm gần trƣờng ADM và canteen 2

Cụm Hall 3, 12, 13, 14, 15, 16


Thƣờng đƣợc gọi là cụm SAF (Singapore Armed Forces) vì nằm gần khu
đóng quân của quân đội Singapore. Nằm gần khu thể thao liên hợp của
trƣờng NIE.

Proudly brought to you by VNNTU 29


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

CHẾ ĐỘ PHÂN PHÒNG KÝ TÚC XÁ CỦA NTU (HALL ALLOCATION SCHEMES)

 Để đƣợc tiếp tục ở trong Hall trong những năm tiếp theo, bạn phải tham gia các hoạt động
trong trƣờng (Extra Curricular Activities - ECA) để có điểm hoạt động ngoại khóa.
 Vào khoảng cuối tháng 2 hàng năm, bạn sẽ nhận đƣợc e-mail thông báo về điểm ECA và
đăng ký ở ký túc xá cho năm sau.

C. ĂN UỐNG

ĐỐI VỚI CÁC BẠN MUỐN NẤU ĂN


 Trong mỗi block của hall đƣợc trang bị bếp, lò vi sóng, nƣớc sôi khá đầy đủ cho các bạn. Một
điểm cần lƣu ý là các bạn sẽ phải tự mua tủ lạnh (nếu có ý định nấu ăn)
 Thông thƣờng các bạn có thể mua tủ lạnh cũ thông qua public folder hoặc qua trang web
imall @ NTU (http://imall.ntu.edu.sg)
 Thực phẩm để nấu ăn có thể tìm mua ở:
• Supermarket gần canteen 2
• Chợ Jurong West gần campus NTU
• Fair Price supermarket tại Jurong Point
• Shengsiong supermarket

HỆ THỐNG CANTEEN
 Trong campus của NTU, có tất cả 11 canteens, 3 cafes và một staff club, đƣợc ví nhƣ một
nền văn hóa ẩm thực đa quốc gia. Khi tới bất kỳ một canteen nào, bạn có thể có rất nhiều lựa
chọn khác nhau: Chinese, Hongkong, Noodle, Western… Thông thƣờng, các món ăn ở
canteen rẻ hơn rất nhiều so với bên ngoài. Một số canteen ở NTU:

Proudly brought to you by VNNTU 30


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Canteen A:

 Nằm tại North Spine.


 Tầng 1 gồm quầy fastfood nhƣ Mc
Donald, Subway, Canadian Pizza, Old

C Changkee.
 Tầng 2 là food connection với rất nhiều
món ăn nhƣ Miniwork, Fishball noodle,
Indonesian Panggang...

A Canteen B:

 Nằm tại South Spine

N  Gồm các quầy hàng nhƣ cơm Trung


Quốc, cơm gà, thức ăn chay...

Canteen 2:

T  Nằm gần Sport Recreation Centre


(SRC)
 Cung cấp các món ăn nhƣ Hongkong

E
delight, Western, Muslim Canteen 16:

 Là canteen mới nhất ở NTU, đƣợc


trang bị máy lạnh.
 Các quầy hàng ở đây bao gồm cơm

E Cafe by the Quad:


gà, cơm Trung Quốc, Laska...

 Nằm giữa North Spine và South

N Spine.
 Tại đây, bạn có rất nhiều lựa chọn
khác nhau nhƣ món ăn Nhật, mỳ Ý, Ngoài các canteen kể trên, NTU campus có
soup và các món ăn Trung Quốc. rất nhiều canteens nằm rải rác tại các hall.
Trong khoảng thời gian mới sang, bạn nên
mang đồ ăn sẵn theo nhƣ thịt hộp, mỳ gói,
bánh hoặc mang theo dụng cụ nấu ăn để tự
nấu cho hợp với khẩu vị mình hơn.

Proudly brought to you by VNNTU 31


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

D. PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG

GIỚI THIỆU CHUNG


 Phƣơng tiện giao thông công cộng chính ở Singapore là xe buýt, tàu điện ngầm
(MRT) và taxi.
 Xe buýt và tàu điện ngầm là những phƣơng tiện đi lại chủ yếu dành cho sinh
viên
• Bạn dùng 1 loại thẻ từ gọi là EZ link card để thanh toán. Thẻ này có bán tại
các trạm MRT và có thể nạp tiền ở các máy nạp tiền tự động ở trạm.
• Không giống xe buýt ở Việt Nam, buýt và MRT ở Singapore tính tiền theo
quãng đƣờng bạn đi.
 Có 2 tuyến xe buýt đi từ ngoài trƣờng vào: 179/179A và 199.
 Có 3 shuttle bus A, B, C chạy xung quanh khuôn viên trƣờng. Chi tiết về lịch
trình của các tuyến xe buýt có thể tham khảo từ bản đồ.
 Thông tin chi tiết có thể tìm thấy tại:
http://www.ntu.edu.sg/campus/Pages/transportation.aspx

GIỜ HOẠT ĐỘNG

bus
179/179A/199
• Từ thứ 2 đến • Tất cả
taxi
thứ 6: 8h
• Từ thứ 2 đến thứ các ngày
sáng - 9h tối
7: 6 giờ sáng - 12 trong
• Thứ 7 và • Đi sau
giờ đêm tuần: 6h
ngày lễ: 8h 12h đêm
• Chủ nhật và các sáng -
sáng - 2h sẽ bị
ngày lễ: 6h20 sáng 12h đêm
chiều tăng phí
- 12h20 đêm
lên 50%
shuttle bus MRT

Proudly brought to you by VNNTU 32


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

E. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA


ECA LÀ GÌ?
 Bên cạnh việc học tập và nghiên cứu, hoạt động ngoại khóa (Extra Curricular
Activities - ECA) cũng đƣợc nền giáo dục Singapore hết sức đề cao để sinh
viên có thể phát triển một cách toàn diện.
 ECA chính là một trong những tiêu chí quan trọng nhất quyết định việc xếp
phòng của bạn ở kí túc xá NTU vào năm sau.

NTU STUDENTS’ UNION


 Hiệp hội sinh viên NTU – NTU Students’ Union gồm:
 Hội đồng điều hành (Executive Committee) và các đại diện sinh viên
(Student Representatives)
 11 CLB của sinh viên các trƣờng (Academic Constituent Club)
 3 CLB lớn (Non- Academic Constituent Club): Cultural Activities Club,
Welfare Services Club, Sports Club.
 Các CLB khác: có rất nhiều các tổ chức sinh viên về nhiều lĩnh vực: văn
hóa, nghệ thuật, tôn giáo, thể thao,…
 16 hội đồng sinh viên của Hall – Junior Common Room Committee
(JCRC): 1 hội đồng sinh viên của mỗi hall do các sinh viên sống trong hall
bầu ra, nhằm quản lý và tổ chức hoạt động chung cho cả hall trong suốt
năm học (chủ yếu là các hoạt động vui chơi giải trí và phúc lợi).

 Thông tin chi tiết về các tổ chức sinh viên tại NTU, các bạn tham khảo tại:
http://www.ntu.edu.sg/campus/clubs/Pages/default.aspx

HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ


 Để trở thành Main Committee của các CLB/JCRC phải thông qua bầu cử (do
các thành viên trong CLB/Hall bầu ra) hoặc phỏng vấn (do các Main
Committee cũ trực tiếp phỏng vấn).
 Để tham gia Sub Committee của Clb, bạn sẽ đc Main Committee phỏng vấn.
 Các bạn tham khảo website, theo dõi hòm thƣ webmail của mình và tham gia
“Hội chợ tuyển dụng” (ECA Recruitment Fair) đƣợc tổ chức vào đầu năm học
để biết thêm thông tin về hoạt động của các CLB tại NTU và ngày tổ chức
phỏng vấn của từng CLB.

Proudly brought to you by VNNTU 33


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

CƠ CẤU TỔ CHỨC
 Thông thƣờng, Main Committee của một CLB sẽ đƣợc điểm ECA cao nhất,
Subcommittee và Special Projects’ Main Committee đƣợc điểm bằng nhau.
Special Projects’ Sub Committee đƣợc điểm thấp nhất
 Member không có điểm

Main Committee
Điều hành hoạt động của CLB/ Special Projects.
Các vị trí tiêu biểu: Chairperson, Vice-chairperson,
Honorary, General Secretary, Financial Controller và
các officers phụ trách Publicity, Publications, Welfare,
Liaison...

Subcommittee: Special Projects' Main Committee:


Hỗ trợ các Officers trong các hoạt Điều hành hoạt động của special
động: Publicity, Welfare, projects. Các vị trí tƣơng tự nhƣ Main
Publications, Logistic... Committee của 1 CLB.

Special Projects' Sub Committee:


Hỗ trợ các Officers trong Special
Projects's Main Committee. Tƣơng tự
nhƣ Sub Commitee của một CLB

VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ


 Đối với freshmen, khi tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng nhƣ những ngày
đầu mới sang, bạn sẽ hơi khó khăn khi phải tiếp xúc với Singlish, một đặc trƣng
của Singapore. Khi nghe Singlish bạn có cảm giác nhƣ nghe tiếng Trung Quốc
hoặc Malay. Hiểu đƣợc Singlish sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong giao tiếp và kết
bạn với ngƣời Sing.
 Tuy nhiên, bạn không nên tập bắt chƣớc nói đƣợc Singlish vì tiếng Anh chuẩn
mới chính là hành trang tốt nhất cho bạn trong sự nghiệp sau này.

Proudly brought to you by VNNTU 34


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

F. CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ SINH VIÊN

STUDENT COUNSELLING CENTRE

“University Life – A Challenging Yet Rewarding Journey”


Cuộc sống ở NTU sẽ trở nên thú vị và đáng nhớ nếu bạn có sự chuẩn bị tốt để hòa nhập
với môi trƣờng nơi đây. Nhƣng có thể bạn cũng khó tránh khỏi những cú sốc về văn hóa về
những vấn đề liên quan đến học tập, sinh hoạt cũng nhƣ các hoạt động ngoại khóa. Những
lúc mệt mỏi hay cảm thấy bế tắc, bạn có thể tìm đến Student Counseling Center.
 Đây là nơi mà nhiều sinh viên quốc tế tìm đến khi gặp khó khăn trong cuộc sống, học
tập, tình cảm…
 Nằm ở tầng 5 của Student Services Center, đội ngũ chuyên viên tƣ vấn chuyên
nghiệp, tận tình sẽ giúp bạn lấy lại cân bằng trong cuộc sống thƣờng ngày.
 Một số câu hỏi mà Student Counseling Center thƣờng xuyên giải quyết, giúp đỡ các
sinh viên:
 Làm thế nào để căn bằng giữa học tập và các hoạt động ngoại khóa?
 Các phƣơng pháp để giảm stress mùa thi cử.
 Khi bạn nhớ gia đình, bạn bè, ngƣời thân, bạn nên làm gì?
 Bên cạnh đó, Student Counseling Center cũng thƣờng xuyên tổ chức các hội thảo rất
hữu ích về phƣơng pháp học tập, thi cử và các vấn đề tâm lý, tình cảm. Dƣới đây là
link của SCC: http://www.ntu.edu.sg/scc/Pages/default.aspx

MEDICAL CARE
ccarcảeCENTRE
 Ở NTU, trung tâm y tế của trƣờng đƣợc hoạt động bởi công ty Gethin-Jones Medical
Practice Pte Ltd, thời gian hoạt động:
 Thứ hai đến thứ năm: 08h30 đến 12h45, 14h00 đến 17h30
 Thứ sáu: 08h30 đến 12h45, 14h00 đến 17h00
 Thứ bảy: 09h30 to 12h30
 Địa điểm: Medical Centre, NTU, 1 Nanyang Avenue, SS3-B2-15, Singapore 639798.
 Khi gặp những vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn nên đến đây để khám và nghe
các bác sỹ tƣ vấn. Một số bệnh sẽ đƣợc miễn tiền khi khám chữa bệnh và tiền thuốc,
tất cả có thể tham khảo tại link dƣới đây:
http://www.ntu.edu.sg/Services/StudentServices/health/insurance/Pages/default.aspx

Proudly brought to you by VNNTU 35


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

SPORT FACILITIES
fACFACILITIES
NTU cung cấp một hệ thống cơ sở vật chất khá hoàn chỉnh cho hoạt động giáo dục thể chất.
 Khu liên hợp thể thao ngoài trời bao gồm:
 1 bể bơi 50m tiêu chuẩn quốc tế
 1 sân bóng đá
 1 đƣờng chạy 8 làn, 400m
 1 sân cỏ đa năng (có thể dùng cho bóng đá, netball, rugby, cricket..)
 3 sân bóng rổ
 1 sân bóng đá mini
 6 sân tennis
 1 bể lặn
 1 sân bóng chuyền
 2 sân cầu mây
 Khu liên hợp thể thao trong nhà bao gồm:
 Khu liên hợp trong nhà dành cho cheerleading, silat training, taekwondo…
 4 sân bóng rổ trong nhà + phòng tập các môn võ đối kháng
 2 phòng tập thể hình, sân cầu lông…
 Và rất nhiều phòng đa dụng dành cho các trò chơi giải trí, đối kháng khác nhƣ: cờ
vua, cờ tƣớng, othelo, bóng bàn …
 Tất cả các khu dành cho hoạt động thể dục thể thao đều mở cửa các ngày làm việc từ
8h30 – 21h30, trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ.
 Bạn có thể đặt chỗ trƣớc cho mình trên StudentLink cho sân cầu lông, bóng bàn,
tennis và squash.
 Bên cạnh việc học, tham gia các hoạt động thể dục thể thao là rất bổ ích và cần thiết.
Nếu có thể sắp xếp đƣợc thời gian hợp lý, bạn nên tham dự một club nào đó của NTU
hoặc VNNTU, đó vừa là cơ hội để nâng cao sức khỏe bản thân và cũng là cơ hội đƣợc
giao tiếp, kết bạn và tạo dựng các mối quan hệ sau này.
 Bạn có thể tham khảo thêm thông tin theo link sau:
http://www.ntu.edu.sg/campus/Sports/facility/Pages/default.aspx

Proudly brought to you by VNNTU 36


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

VI/ FRESHMEN ORIENTATION CAMP

Proudly brought to you by VNNTU 37


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

MESSAGE TO ALL FRESHMEN


The main objectives of FOC are to orientate freshmen in their new environment and to

cultivate a sense of belonging. However, as the student population becomes more

cosmopolitan, exposure to diversities in cultures becomes inevitable.

As a participant, you are encouraged to take part in all the activities that the camp organizer

has planned for you. However, you are not bound to participate in any activity that you are

not comfortable with, e.g. if it is against your culture or religion. Please inform your group

leader of your reasons if you do not wish to participate. Camp participants are also welcome to

give the University your feedback on how the camps are being conducted. All comments and

suggestions received will be looked into. You may send your feedback to Mdm Wendy Gwee,

Senior Assistant Director of Student Affairs Office at email address: ycgwee@ntu.edu.sg

REGISTRATION AND INDEMNITY FORM

Dƣới đây là REGISTRATION AND INDEMNITY FORM. Form này sẽ đƣợc in riêng và đƣợc

gửi kèm trong package của trƣờng. Để tham gia FOC cùng chúng tôi, bạn cần phải hoàn

thành form này và đƣa lại cho chúng tôi khi sang Singapore.

Proudly brought to you by VNNTU 38


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

REGISTRATION AND INDEMNITY FORM

Freshmen Orientation Camp


8-9th August 2009
Students’ Union International Undergraduates Committee (Vietnam, VNNTU)

1. APPLICANT’S PARTICULARS
Name (as in passport)

Gender (pls circle) Male / Female Date of Birth


(dd/mm/yy)

Mailing Address
Postal Code S
Contact No (home) (mobile)

Email Address Blood Group


Allergies, Sicknesses & Medical Limitations
Dietary Requirements (if any) Halal Vegetarian No restriction

2. PERSON TO NOTIFY IN CASE OF EMERGENCY


Name Relationship
Mailing Address
Postal Code S
Contact No (home) (mobile) (office)

Email Address

3. INDEMNITY FORM (TO BE SIGNED BY PARTICIPANT)

I acknowledge and agree that participation in Freshmen Orientation Camp comes with inherent
risks. I have full knowledge of the foregoing risks and assume all such risks myself.

In consideration of my participation in the programme / event, I shall not hold Nanyang


Technological University, its officers, agents and employees liable for any damage to or loss of
property or any injury or loss of life where such damage to or loss of property or any injury or loss of
life is not caused by the negligence of Nanyang Technological University, its officers, agents and
employees.

I undertake to ensure strict compliance with all rules, regulations, requirements and instructions
related to the programme / event.

I acknowledge that, while the University has generally satisfied itself of the general competence of
the __________________ (name of agency if there is an external agency involved) to hold the
programme / event, the University is not in any position to endorse the performance of the trainers
or instructors hired or employed by the __________________ (same agency), or accept any
responsibility or liability in any way whatsoever on behalf of the foregoing trainers or instructors.
(only if there are activities conducted by external agency like kayaking, etc)

Proudly brought to you by VNNTU 39


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

I understand that, should I be admitted to this programme / event on the basis of any false or
inaccurate information declared by me, I may render myself liable to any appropriate action and
such false or inaccurate declaration may result in the voidance of any insurance claim arising from or
in connection with the programme / event.

______________________________ ____________________ ____________


Name of participant Signature Date

Parent’s or Guardian’s Undertaking


(To be completed by the parent/guardian if the participant is below the age of 21 years)

I, being the parent, guardian or person having the care and custody of ______________ (name of
participant), do consent that s/he may participate in ____________________ (name of programme /
event), and, in consideration of Nanyang Technological University, its officers, agents and employees
permitting him/her to so participate, undertake that I will not, whether on behalf of my child / ward
or in my own right, hold Nanyang Technological University, its officers, agents and employees liable
for any damage to or loss of property or any injury or loss of life where such damage to or loss of
property or any injury or loss of life is not caused by the negligence of Nanyang Technological
University, its officers, agents and employees.

_________________________________________ ____________________ __________


Name of parent, guardian or person Signature Date
having the care and custody of the participant

Proudly brought to you by VNNTU 40


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

VII/ DANH SÁCH SENIORS HƢỚNG DẪN FRESHMEN

Ngành/ Mobile
STT Tên Yahoo ID
Năm Singapore Việt Nam

HÀ NỘI

1 Dƣơng Đăng Chiến CE/3 luckyluke1910 94857649 0437534345

2 Trần Ngọc Hiếu EEE/3 n_hieu_tran 90454737 0912828292

3 Nguyễn Minh Phƣơng CE/2 minhphuong0401 98955462 0972896014

4 Triệu Thị Mai Trang EEE/2 trieuthimaitrang 98611109 0978318485

TP HCM

1 Lâm Duy Chân CBE/3 expectingboy234 96102350 0937091225

2 Phạm Nguyễn Nguyên CSC/3 nguyen24813 96535045 0838201010

3 Phƣơng Thanh Tùng EEE/2 blackcitadel11 82203169

4 Huỳnh Phƣớc Thọ MSE/2 stregoicca2804 84049413 0919003400

SINGAPORE

1 Huỳnh Nhật Quang CE/3 thieutuong_cntt 81941214 0934047706

2 Lê Thị Ngọc Anh EEE/2 lkaan_8290 98125040 0932264673

3 Vũ Minh Tâm CE/3 carulli89 94855812 0438542208

4 Lê Hoàng Dũng EEE/3 kizzac_133 94856927 0953745273

5 Nguyễn Thị Vân Thanh BUS/2 vanthanh_69 84049414 0908231040

Các bạn có thể liên hệ với các seniors trên qua điện thoại, email hoặc yahoo messenger để
đƣợc tƣ vấn. Các seniors sẽ rất vui lòng giúp đỡ các bạn.

Proudly brought to you by VNNTU 41


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Hội Sinh Viên Việt Nam tại NTU (VNNTU) thực hiện.

Những ngƣời thực hiện:

Lê Thị Ngọc Anh

Triệu Thị Mai Trang

Nguyễn Thị Vân Thanh

Nguyễn Minh Phƣơng

Lâm Duy Chân

Trần Ngọc Hiếu

Trần Nhật Quang

Nguyễn Xuân Huy

Ngô Bá Duy

Nguyễn Hà Duy

Nguyễn Tiến Dƣơng

Dƣơng Đăng Chiến

Dƣơng Thị Diệu Linh

Nguyễn Phạm Hải An

Lâm Nữ Liên Minh

Proudly brought to you by VNNTU 42


Handbook for freshmen 2009-2010 2009

Proudly brought to you by VNNTU 43