You are on page 1of 5

Bài tập Lượng tử ánh sáng

CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG (Phần 1)

Cho h = 6,625.10-34J/s ; c = 3.108m/s ; |e |= 1,6.10-19C, me=9,1.10-31kg.

1. Giới hạn quang điện của Kali là 0,55µm. Chiếu vào Kali một ánh sáng đơn sắc có bước sóng
0,33µm. Tìm công thoát của electron khỏi Kali và hiệu điện thế hãm cần đập vào giữa anốt và catốt
để dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn.
2. Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1=0,2µm vào một tấm kim loại thì các quang electron bật ra và có
vận tốc đầu cực đại là 6,5.105m/s. Hỏi khi chiếu lần lượt vào tấm kim loại đó hai bức xạ λ2=0,1µm
và λ3=0,6µm thì có hiện tượng quang điện không? Nếu có thì vận tốc ban đầu cực đại của các quang
electron.
3. Chiếu các bức xạ λ1 = 0,35µm và λ2 = 0,54µm vào một tế bào quang điện, người ta nhận thấy vận
tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện khác nhau 2 lần. Hãy xác định giới hạn quang điện
của catôt kim loại. (λ0 = 0,66µm)
4. Một kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0,6µm, nhận một chùm sáng đơn sắc λ = 0,4µm.
a. Hỏi có xảy ra hiện tượng quang điện hay không?
b. Tính công thoát của electron khỏi bề mặt kim loại ra Jun và eV.( A =3,31.10-19 J = 2,07eV)
c. Tính vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện.( 606Km/s.)
5. Một tế bào quang điện có catôt làm bằng Xêdi (Cs). Công thoát của electron khỏi Xêdi là 1,9eV.
Chiếu vào catôt của tế bào quang điện này ánh sáng có bước sóng 0,4µm.
a. Tính giới hạn quang điện của Xêdi.( λ0 = 0,654µm )
b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện trong trường hợp này.( v0 = 6,5.105m/s )
c. Muốn cho dòng điện trong thí nghiệm trên triệt tiêu hoàn toàn thì phải đặt giữa anốt và catốt một
hiệu điện thế hãm bằng bao nhiêu ? (| Uh | = 1,2V)
6. Một tế bào quang điện có catốt làm bằng Natri ( có giới hạn quang điện là 0,5µm). Chiếu vào catốt
của một tế bào quang điện này ánh sáng trắng có bước sóng 0,4µm ≤ λ ≤ 0,75µm. Hỏi trong mạch có
dòng quang điện không? Nếu có hãy tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bứt ra.
ĐS : Có ; Eđ0max = 9,93.10-20J.
7. Chiếu chùm bức xạ có bước sóng λ=2000A0 vào một tấm kim loại , các electron bức ra có động năng
ban đầu cực đại là 5eV. Hỏi khi chiếu vào tấm kim loại đó lần lượt 2 bức xạ có bước sóng là
16000A0 và 1000A0 thì có hiện tượng quang điện xảy ra không ? Nếu có tính động năng ban đầu cực
đại của quang electron bức ra.
8. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt một ống tia Rơnghen là 200kV.
a. Tính động năng của electron khi đến đối catốt. (Eđmax = 3,2.10-14J)
b. Tính bước sóng ngắn nhất của tia Rơnghen mà ống đó có thể phát ra. (λmin = 6,2.10-12m)
9. Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4µm chiếu vào catôt của một tế bào quang điện. Khi đặt
vào anôt và catôt của tế bào quang điện này một hiệu điện thế hãm Uh1 = -2V thì dòng quang điện
triệt tiêu. Hỏi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 0,2µm thì hiệu điện thế hãm Uh2 có giá trị
bằng bao nhiêu? Tính tỉ số vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện trên hai trường hợp trên.
v2
ĐS : Uh2 = -5,1V ; = 1,6
v1
10. Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,56µm vào catôt của một tế bào quang điện, electron thoát ra từ
catôt có động năng ban đầu thay đổi từ 0 đến 5,38.10-20J.
a. Nếu thay bức xạ khác có bước sóng λ1 = 0,75µm thì có xảy ra hiện tượng quang điện không? Nếu
dùng bức xạ có bước sóng λ2 = 0,405µm thì hiệu điện thế hãm làm triệt tiêu dòng quang điện bằng
bao nhiêu ? (Uh = -1,18V)
11. Khi chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,1584µm thì
hiệu điện thế hãm là UAK = -2V.
a. Xác định giới hạn của quang điện của kim loại làm catốt. (λo = 0,2643µm)

GV: Bùi lê Phú Quốc Trường THPT Ninh Hải 1


Bài tập Lượng tử ánh sáng
λ
b. Nếu chiếu vào catốt của tế bào quang điện đó một bức xạ có bước sóng λ’= và vẫn duy trì hiệu
2
điện thế giữa anốt và catốt là UAK = -2V thì động năng cực đại của các quang êlectrôn khi bay sang
đến anốt là bao nhiêu? (Wd(MAX) = 1,072.10-18J)
12. Công thoát của Na là 2,5eV.
a. Tìm giới hạn quang điện của Na
b. Lần lượt chiếu vào Na các bức xạ λ1=2000A0 và λ2=2λ1 . Bức xạ nào có thể gây ra hiện tuợng quang
điện?
13. Chiếu bức xạ có tần số 7.108MHz lần lượt vào tấm Nhôm và Kali. Biết giới hạn quang điện của
Nhôm và Kali là 0,36µm và 0.55µm.
a. Tấm nào sẽ xảy ra hiện tượng quang điện ?
b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron?
14. Catốt của một tế bào quang điện làm bằng Cêxi(Ce) có giới hạn quang điện laλ0.=0,66µm. Chiếu vào
catốt một bức xạ màu vàng có bước sóng λ=0,55µm.
a.Tính năng lượng của phôtôn ánh sáng màu vàng.
b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện?
c.Tính vận tốc của electron khi đến Anốt . Biết hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 100V.
15. Một tế bào quang điện có catốt làm bằng Xêđi. Biết giới hạn quang điện của Xêđi là 0,66µm.
a. Tính công thoát của electron ra khỏi bề mặt catốt.
b. Nếu chiếu ánh sáng trắng vào tế bào quang điện thì trong mạch có dòng quang điện không? Giải
thích?
c. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,66µm, để chiếu vào tế bào quang điện. Xác định vận tốc
ban đầu cực đại của electron quang điện. Trong trường hợp này nếu muốn triệt tiêu hoàn toàn dòng
quang điện thì phải đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế bằng bao nhiêu?
16. Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ=0,405µm vào catốt của một tế bào quang điện thì nó tạo ra một
dòng quang điện bão hoà. Có thể làm triệt tiêu dòng quang điện này bằng một hiệu điện thế hãm có
giá trị là 1,26V.
a. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của quang electron?
b. Tính công thoát của electron ra khỏi bề mặt catốt?
c. Giả sử cứ mỗi phôtôn đến đập vào catốt làm bức ra một electron. Tìm giá trị của cường độ dòng bão
hoà I, biết công suất của chùm bức xạ trên là 1,5W.
17. Chiếu một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,55µm vaò một tế bào quang điện có catốt làm bằng
Xêđi (Cs) có công thoát là 1,8eV .
a. Hỏi có hiện tượng quang điện xảy ra không ? Tại sao ?
b. Biết hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 90V. Tính vận tốc của electron khi đến anốt .
18. Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,6µm sẽ phát ra bao nhiêu phôtôn trong 1s
nếu công suất phát xạ của đèn là 10W.
19. Chùm sáng chiếu đến catốt của một tế bào quang điện có công suất 1W và bước sóng 0,4µm.
a. Tính năng lượng của một phôtôn ra đơn vị eV?
b. Tìm số phôtôn đập vào catốt trong một giây .
c. Tìm cường độ dòng quang điện bão hoà ,biết hiệu suất lượng tử là 10% và hiệu suất tế bào là 100%
20. Tế bào quang điện có hiệu suất là 100%, được chiếu bằng bức xạ có buớc sóng 0,2µm, công suất
chùm bức xạ là 20mW và cường độ dòng điện bão hoà là 1,6mA. Tính số electron bức ra khỏi catốt
trong 1s và hiệu suất lượng tử.
21. Tế bào quang điện có hiệu suất là 100%, khi chiếu chùm ánh sáng có công suất 1,5W, thì cường độ
dòng quang điện bão hoà là 80mA. Cho hiệu suất lượng tử là 2%
a.Tính số electron bức ra khỏi catốt và số phôtôn tới catốt trong một giây .
b.Tính bước sóng chùm ánh sáng.
22. Tế bào quang điện có hiệu suất là 50%, khi chiếu chùm ánh sáng có công suất 1,2W. Bước sóng
2500A0. Hiệu suất lượng tử là 5%.
a. Tìm năng lượng 1 phôtôn và cường độ dòng quang điện bão hoà.

GV: Bùi lê Phú Quốc Trường THPT Ninh Hải 2


Bài tập Lượng tử ánh sáng
b. Tính độ nhạy của tế bào quang điện ( độ nhạy J của tế bào là tỉ số giữa cường độ bão hoà với
công suất chùm bức xạ chiếu đến catốt.
23. Catốt của một tế bào quang điện làm bằng Ka có công thoát là 2,15eV,được chiếu bằng bức xạ có
bước sóng 0,25µm.
a. Tìm giới hạn quang điện của Ka.
b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron.
c. Tính hiệu điện thế hãm đặt vào giữa anốt và catốt để làm triệt tiêu dòng quang điện .
24. Cho giới hạn quang điện của Nhôm là 0,36 µm. Chiếu tới tấm nhôm 1 bức xạ có bước sóng là
0,3µm. Tìm công thoát ra đơn vị eV, hiệu điện thế hãm, vận tốc ban đầu cực đại của quang electron
bức ra khỏi catốt .
25. Một tấm kim loại được chiếu sáng bằng 1 bức xạ có bước sóng λ thì hiệu điện thế hãm là 4V, khi
chiếu bằng bức xạ có bước 2λ thì hiệu điện thế hãm là 0,855V.
a. Tính λ?
b. Tính công thoát và giới hạn quang điện ?
c. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron khi chiếu bằng bức xạ λ.
26. Tế bào quang điện có catốt làm bằng Cêxi, hiệu suất tế bào 100%, tế bào được chiếu bằng bức xạ có
bước sóng 0,4µm, cường độ dòng bão hoà là 32µA
a.Tính năng lượng cuả một photôn
b.Tìm công suất chùm sáng ,biết hiệu suất lượng tử là 0,1%.
c.Biết hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng có giá trị tối đa là 0,654 µm.Tìm công
thoát của Cêxi ,vận tốc ban đầu cưc đại của quang electron và hiệu điên thế giữa anốt và catốt để cường
độ dòng quang điện bằng không.
d. Tìm vaän toác lôùn nhaát cuûa quang electron khi ñeán anoát, hieäu ñieän theá giöõa anoát vaø catoát laø 1,5 V.
27. Một kim loại khi chiếu bằng bức xạ có tần số 9,23.1014Hz thì các quang electron bức ra một vận tốc
đầu cực đại là 8,2.105m/s.
a. Tìm giới hạn quang điện của kim loại đó.
b.Khi chiếu lần lượt các bức xạ có bước sóng λ1=5000A0 và λ2=700A0 vào tấm kim loại trên thì hỏi bức
xạ nào cho hiện tượng quang điện xảy ra. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của quang electron.
28. Tế bào quang điện có catốt làm bằng Kali có công thoát là 2,2eV, được chiếu bằng nguồn phát bức
xạ λ1=0,75µm, λ2=0,6; λ3=0,5µm.
a.Tìm giới hạn quang điện .
b. Bức xạ nào trong nguồn có hiện tượng quanh điện xảy ra.
c. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron và hiệu điện thế hãm là triệt tiêu dòng quang điện.
29. Một tấm kim loại được chiếu bằng bức xạ a1=325nm thì động năng ban đầu cực đại của electron bức
ra là 5,3eV, khi chiếu bằng bức xạ λ2=300nm thì động năng ban đầu cực đại là 1,14eV.
a.Tìm hằng số Planck và giới hạn quang điện của kim loại này.
b. Chiếu tới kim loại hai bức xạ có bước sóng và 400nm. Tính hiệu điện thế hãm.
30. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện là λ0=,35µm.
a.Tính công thoát của electron của kim loại ra đơn vị eV.
b.Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ=0,3µm.
c.Biết công suất của nguồn sáng là P=1W và giả thiết cứ 100 phôtôn đập vào catốt thì có 1 electron đến
được anốt. Tính cường độ dòng điện bão hoà ?
31. Công thoát của Cêsi là 1,6.10-19J.
a.Tìm giới hạn quang điện của Cêsi.
b. Nếu chiếu ánh sáng vàng có bước sóng 4890A0 thì quang electron thát ra khỏi Cêsi với vận tốc ban
đầu cực đại là bao nhiêu?
32. Khi chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng λ=0,405µm vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện,
tạo ra một dòng điện bão hoà có cường độ. Biết giới hạn quang điện của kim loại làm catốt là
λ0=0,686µm.
a. Tìm công thoát .
b. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron ?
GV: Bùi lê Phú Quốc Trường THPT Ninh Hải 3
Bài tập Lượng tử ánh sáng
c. Giả sử rằng trong trường hợp lí tưởng cứ mỗi phôtôn đập vào mặt catốt làm bứt ra 1 electron. Tìm giá
trị của cường độ dòng điện bão hoà i, biết công suất của bức xạ trên là 1,5W.
33. Catốt của tế bào quang điện làm bằng Kali có giới hạn quang điện là λ0=0,55µm. Tính:
a. Công thoát của electron khỏi Kali.
b. Động năng ban đầu cực đại của electron bắn ra từ catốt khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ=0,5µm.
34. Công thoát của electron của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện là A=2,588eV. Hỏi khi
chiếu vào catốt 2 bức xạ có tần số lần lượt là f1=7,5.1014Hz và f2 =5.1014Hz thì có xảy ra hiện tượng
quang điện không? Nếu có thì tính vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron bức ra khỏi catốt .
35. Công tối thiểu để làm bức electron ra khỏi bề mặt của kim loại là 1,88eV.
a. Tìm giới hạn quang điện của kim loại đó.
b.Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron bức ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu lần lượt các ánh sáng
có bước sóng là λ1=0,489µm và λ2=0,750µm
36. Công tối thiểu để bứt 1 electron ra khỏi bề mặt kim loại là 2eV. Người ta chiếu ánh sáng có bước
sóng 0,42µm vào tấm kim loại ấy được dùng làm catốt của một tế bào quang điện. Để dòng quang
điện triệt tiêu ta phải ta phải đặt vào tế bào một hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?
37. Khi chiếu một bức xạ có tấn số f1=2,2.1015Hz vào một kim loại thì có hiện tượng quang điện và các
quang electron bắn ra đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm Uh1=6,6V, còn khi chiếu bức xạ
f2=2,538.1015Hz vào kim loại đó thì các quang electron bắn ra đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm
Uh2=8V.
a. Xác định hàm số Planck.
b. Xác định giới hạn quang điện của kim loại đó.
c. Khi chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng là λ1=0,4µm và λ2=0,56µm vào kim loại trên thì hiện
tượng quang điện có xảy ra không ?Tìm hiệu điện thế hãm của chúng.
38. Công tối thiểu để bức một electron ra khỏi bề mặt của kim loại là 1,88eV. Dùng lá kim loại đó làm
catốt trong một tế bào quang điện. Hãy xác định :
a. Giới hạn quang điện của kim loại đã cho .
b. Vận tốc cực đại của electron bắn ra khỏi mặt kim loại khi chiếu vào đó ánh sáng có bước sóng
λ=0,489µm?
c. Số electron tách ra khỏi mặt kim loại trong 1 phút với giả thiết rằng tất cả các electron tách ra đều bị
hút về anốt và cường độ dòng quang điện đo được là I=0,26mA.
d. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện sao cho dòng quang điện triệt tiêu.
39. Một tế bào quang điện có anốt làm bằng Cêsi công thoát của electron là A=1.93eV.
a. Tính giới hạn quang điện của Cêsi.
b. Chiếu vào tế bào quang điện một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,489µm. Tính vận tốc ban đầu
cực đại của electron khi rời khỏi mặt catốt .
c. Phải đặt vào giữa anốt và catốt một hiệu điện thế như thế nào để làm triệt tiêu dòng quang điện .
40. Xác định bước sóng của bức xạ do nguyên tử hyđro phát ra khi nó chuyển từ trạng thái dừng ứng với
n=4 về trạng thái dừng ứng với n=2 .
41. Bước sóng của 4vạch Hα ,Hβ, Hγ , Hδ trong dãy Banme là:λα=0,656µm,λβ=0,486µm, λγ=0,434µm ,
λδ=0,410µm.Hãy tính bước sóng của 3 vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Pasen.
42. Ba vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Lyman của nguyên tử hyđto có bước sóng lần lượt là
λ1=1216A0; λ2=1016A0; λ3=973A0. Hỏi nếu nguyên tử hyđro bị kích thích sao cho electron chuyển
lên quỹ đạo N thì nguyên tử có thể phát ra những vạch nào trong dãy Banme? Tính bước sóng của
các vạch đó .
43. Vạch quang phổ đầu tiên (có bước sóng dài nhất) của các dãy Laiman, Banme và Pasen trong quang
phổ của nguyên tử H có bước sóng lần lượt là 0,122µm; 0,656µm và 1,875µm. Xác định bước sóng
của vạch quang phổ thứ 2 của dãy Laiman và dãy Banme. Các vạch đó thuộc miền nào của thang
sóng điện từ?
ĐS : λ31 = 0,103µm vùng tử ngoại.
λ42 = 0,486µm vùng ánh sáng thấy được

GV: Bùi lê Phú Quốc Trường THPT Ninh Hải 4


Bài tập Lượng tử ánh sáng
44. Ba vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Laimain của nguyên tử hiđrô có bước sóng λ1 = 1216A0, λ2
=1016A0, λ3 = 973A0. Hỏi nếu nguyên tử hiđrô bị kích thích sao cho electron chuyển lên vị trí N thì
nguyên tử có thể phát ra những vạch nào trong dãy Banme? Tính bước sóng λ của các vạch đó.
ĐS : λ32 = 6566,4A0 ; λ42 = 4869A0
45. Trong quang phổ của hyđro ,bước sóng của các vạch quang phổ như sau Vạch thứ 1 của dãy
lyman:λ21=0,121568.Vạch Hα của dãy Banme :λ32=0,656279µm. Ba vạch đầu tiên của dãy Pasen :
λ43=1,8751µm ;λ53=1,2818µm ;λ63=1,0938µm.
a.Tính bước sóng của hai vạch quang phổ thứ hai và thứ ba của dãy Lyman
b.Tính bước sóng của ba vạch Hβ, Hγ ,Hδ của dãy Banme
46. Bước sóng của vạch phổ thứ nhất trong dãy Lyman của quang phổ hyđrô là λ0=0,122µm.Bước sóng
của ba vạch phổ Hα ,Hδ ,Hγ trong dãy Banme lần lượt là λ1=0,656µm ,λ2=0,486µm; λ3=0,434µm.
a.Tính tần số của bốn bức xạ kể trên ?
b.Tính bước sóng của hai vạch tiếp theo trong dãy Lyman và hai vạch đầu tiên trong dãy Pasen
47. Vạch thứ hai trong dãy Lyman có bước sóng là λ31=0,103µm
a.Vạch thứ nhất trong dãy Lyman có bước sóng λ21=0,122µm.Chứng tỏ trong dãy Banme có một vạch
quang phổ có bước sóng có quan hệ với hai bước sóng nói trên .Tìm bước sóng đó.
b.Vạch thứ 3 trong dãy Lyman có bước sóng λ41=0,097µm. Chứng tỏ trong dãy Pasen có một vạch
quang phổ có bước sóng quan hệ với hai bước sóng λ31 và λ41 đã cho . Tính bước sóng đó .

GV: Bùi lê Phú Quốc Trường THPT Ninh Hải 5