You are on page 1of 4

GV: Bùi Lê Phú Quốc

TRƯỜNG THPTTT NINH HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LỚP 12
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 60phút
Câu 1: Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái
dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
A. 17 eV. B. 10,2 eV. C. 4 eV. D. -10,2 eV.
Câu 2: Kết quả nào sau đây khi thí nghiệm với tế bào quang điện không đúng?
A. Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích.
B. Khi hiệu điện thế giữa anôt và catôt là UAK = 0 vẫn có dòng quang điện.
C. Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích.
D. Ánh sáng kích thích phải có tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện.
Câu 3: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng
phần riêng biệt, đứt quãng.
B. Khi ánh sáng truyền đi, lượng tử ánh sáng không bị thay đổi và không phụ thuộc khoảng cách tới
nguồn sáng.
C. Năng lượng của lượng tử ánh sáng đỏ lớn hơn năng lượng của lượng tử ánh sáng tím.
D. Mỗi chùm sáng dù rất yếu cũng chứa một số rất lớn lượng tử ánh sáng.
Câu 4: Catôt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,825 µm. Chiếu
λ 3λ0
đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0 và λ2 = vào catôt. Cho h = 6,6.10-34, c = 3.108 m/s , e =
2 4
1,6.10-19 C. Hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện là
A. 1,5 V. B. 2 V. C. 0,2 V. D. 0,5 V.
Câu 5: Kết nào sau đây khi thí nghiệm với tế bào quang điện không đúng?
A. Khi UAK = 0 vẫn có thể có dòng quang điện.
B. Đối với mỗi kim loại làm catốt, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ nhỏ hơn hoặc bằng một giới
hạn λ0 nào đó.
C. Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích.
D. Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích.
Câu 6: Cho h = 6,625.10-34J.s, c = 3.108m/s. Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có giá
trị E = 13,6 eV. Bước sóng λ ngắn nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra bằng
A. 91,3. nm. B. 0,098 nm. C. 9,13 nm. D. 0,1026 µm.
Câu 7: Khi một electron chuyển từ mức năng lượng N về mức năng lượng L thì phát ra một phôtôn có màu
A. đỏ. B. cam. C. lam. D. tím.
Câu 8: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N.
Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao
nhiêu vạch?
A. 6. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 9: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
A. bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích có thể gây ra hiện tượng quang điện.
B. bước sóng liên kết với quang electron.
C. bước sóng của ánh sáng kích thích.
D. công thoát electron ở bề mặt kim loại đó.
Câu 10: Chọn câu sai. Chiếu ánh sáng có bước sóng λ < λ0 vào mặt một tấm đồng cô lập về điện. Ta có:
A. Khi công của lực điện trường bằng với động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thì
không còn electron quang điện bứt ra khỏi quả cầu.
B. Quả cầu tích điện dương sẽ tạo một điện trường có tác dụng kéo các electron trở về quả cầu.
C. Các phôtôn bứt electron quang điện ra khỏi quả cầu nên quả cầu này tích điện dương.
hc hc
D. Điện thế V của quả cầu đạt giá trị cực đại Vmax với Vmax = − ( với e = 1,6.10-19C).
eλ eλ0
Câu 11: Chọn câu đúng.
A. Khi tăng cường độ của chùm ánh sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên
hai lần.

Trang 1/4_Mã đề 403

Câu 15: Chiếu ánh sáng có bước sóng λ vào catôt của tế bào quang điện: Để triệt tiêu dòng quang điện cần hiệu điện thế hãm Uh.108 m/s.42 µm.7 eV. c = 3. D.1015 phôton. 1. C. 1. Cho biết h = 6. Câu 22: Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống Rơn-ghen là 20 kV. khi cường độ chùm áng sáng kích thích tăng thì Uh’= Uh B. Cho e = 1. 0. electron và các ion âm. C. B. Câu 17: Kích thích cho một khối hơi hiđrô loãng phát sáng. B. Khi tăng bước sóng của chùm sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần.21 eV D. GV: Bùi Lê Phú Quốc B. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ. Câu 18: Trong chất bán dẫn có hai loại hạt mang điện là A.2 eV. C. Câu 14: Lần lượt chiếu vào catôt của tế bào quang điện hai bức xạ λ1 = 0.10-19 C và c = 3. số electron bật ra khỏi catôt bằng số phôtôn ánh sáng chiếu vào catôt. Cho cường độ dòng điện bão hòa Ibh = 2µA và hiệu suất quang điện H = 0. năng lượng phôtôn ánh sáng bằng công thoát của êlectron khỏi kim loại thì Uh = 0.10-34J. ion dương và lỗ trống mang điện âm. B.10-19 C. Câu 20: Chiếu vào một tế bào quang điện một chùm sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0. các electron có vận tốc v0max đều đến anôt.10-34 Js. 2. D. 11. chỉ phát ra các bức xạ trong vùng ánh sáng thấy được.625. 121 eV.108m/s.10-19 C.6.2 µm.5. C. electron và ion dương.1015 phôton. C. D.625. Công thoát của kim loại làm catốt bằng A. C. 12. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Câu 12: Đối với nguyên tử hiđrô. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn. khi ánh sáng kích thích có bước sóng λ giảm thì U’h >Uh Câu 16: Catôt của một tế bào quang điện làm bằng Xêđi là kim lọai có công thoát electron A. C. phát biểu nào sau đây là đúng? A.1015 phôton.48 µm thì có dòng quang điện xuất hiện.625.26 µm và λ2 = 1. D. B. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.2λ1 thì vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện bứt ra từ catôt lần lượt là v1 và v2 với v2 = 0.6. khi UAK > Uh sẽ không có êlectron nào đến được anôt. Câu 21: Dòng quang điện bão hòa xảy ra khi A.10-19 C.88 V thì sẽ làm cường độ dòng quang điện triệt tiêu.707 eV.1012 phôton.ghen phát ra bằng Trang 2/4_Mã đề 403 . D. 0. 0.86 µm.6. trong đó A. C.s. tử ngoại và ánh sáng thấy được. B. c = 3.2 µm. B. 0. D. đồng thời phát ra các bức xạ cả trong vùng hồng ngoại. Khi ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang điện. e = -1. khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Câu 19: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng. nếu giảm bước sóng của chùm sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng lên.108 m/s và e=1.1026 µm.1 eV. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catôt này bằng A. 70.07 eV. Câu 13: Pin quang điện là nguồn điện. Khi giảm bước sóng của chùm sáng kích thích xuống hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần. C.6. chỉ phát ra các bức xạ trong vùng ánh sáng thấy được và các bức xạ trong vùng tử ngoại. Khi khối hơi hiđrô phát ra các bức xạ trong vùng ánh sáng nhìn thấy được thì nó A. B. B. Phát biểu nào sau đây sai? A. khi đó nếu đặt vào hai đầu cực anôt và catốt một hiệu điện thế hãm có độ lớn bằng 1. được chiếu bởi bức xạ có bước sóng λ.25.ghen do ống Rơn . Năng lượng của phôtôn này bằng A. Cho h = 6. chỉ phát ra các bức xạ trong vùng ánh sáng thấy được và các bức xạ trong vùng hồng ngoại. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn . 0. D. 12. 2.07 eV. electron và lỗ trống mang điện dương. B. C.10-34 Js. tất cả các electron thoát ra khỏi catôt trong mỗi giây đều về anôt. D. D.5. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.5 %. D. 1. C. Số phôtôn tới catôt trong mỗi giây là A. có bao nhiêu electron bay ra khỏi catôt thì có bấy nhiêu electron bay trở lại catôt. 7. e = 1.75v1. Lấy h = 6. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.5.

Khi đặt vào anôt và catôt của tế bào quang điện này hiệu điện thế hãm Uh1 thì dòng quang điện triệt tiêu. B.21. phần còn lại biến thành động năng ban đầu 1 cực đại mV20max. D. λ= 0. 2 Câu 24: Chiếu một bức xạ có bước sóng 0. Biết quỹ đạo của electron có bán kính cực đại là Rmax = 23.25.108 m/s. cấu tạo các nguyên tử và phân tử.456. C. λ = 0. 2 D. C.25 Uh1. Câu 23: năng lượng của phôtôn sẽ được dùng A. người ta phải đặt vào anôt và catôt một hiệu điện thế hãm Uh = 0.35μm. Câu 26: Bước sóng λmin của tia Rơn-ghen do ống Rơn-ghen phát ra A. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử. 0. C.477 µm. C.328 µm. Giới hạn quang điện của kim loại làm catôt bằng A.695 µm.32 mm. 2 B. B.4 V.625. D. C. Câu 28: Dùng ánh sắc đơn sắc có bước sóng λ1 chiếu vào catôt của một tế bào quang điện. phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào đối âm cực. chỉ có ánh sáng thích hợp mới gây ra được hiện tượng quang điện. năng lượng phôtôn ánh sáng đó lớn hơn năng lượng của electron. tấm kim loại đã tích điện dương và mang điện thế dương. Câu 30: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về A. năng lượng phôtôn lớn hơn công thoát của electron khỏi kim loại đó. D. λ = 0. B. Câu 27: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 2.677 µm. λ0 = 0.577 µm. 0. B. ánh sáng phát ra từ hồ quang có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của kẽm. Chiếu vào catôt một bức xạ có bước sóng λ. phụ thuộc vào số electron đến đối âm cực trong một đơn vị thời gian. để thắng được lực cản của môi trường ngoài. tấm thủy tinh đã hấp thụ tất cả ánh sáng phát ra từ hồ quang. vận tốc của electron khi đến bề mặt kim lọai lớn hơn vận tốc giới hạn của kim loại đó. 6. D. λ0 = 0. sao cho B vuông góc với phương ban đầu của vận tốc electron quang điện.1 nm. λ0 = 0. Hiện tượng quang điện xảy ra khi bước sóng λ có giá trị A. 0.625. B. B. 2. C. Khi chắn chùm sáng hồ quang bằng tấm thủy tinh dày thì thấy không có electron bật ra nữ. càng ngắn khi hiệu điện thế giữa hai cực trong ống càng lớn.38μm.10-11 m. Câu 29: Trong thí nghiệm Hecxơ: chiếu một chùm sáng phát ra từ một hồ quang vào một tấm kẽm thì thấy các electron bật ra khỏi tấm kim loại.546 µm lên kim loại dùng làm catôt ur của tế bào quang điện. Bước sóng A. Câu 25: Chiếu ánh sáng có bước sóng λ vào mặt một tấm đồng.377 µm. phần còn lại biến thành động năng ban đầu cực đại 1 mV20max. 3. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử. Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 thì dòng quang điện triệt tiêu khi hiệu điện thế hãm Uh2 = 0.10-9m.10-19 C.10-10 m. để electron thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra ngoài. 0. c = 3. ánh sáng đó có bước sóng λ xác định. Trang 3/4_Mã đề 403 .5. càng ngắn khi nhiệt lượng Q mà đối âm cực hấp thụ càng nhiều. một nửa để electron thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra ngoài và một nửa biến thành động năng 1 ban đầu cực đại mV20max.10-34 Js. Tách -4 chùm hẹp electron quang điện hướng vào từ trường đều b = 10 T. D. C. C. 8. B. 6.5. Cho h = 6. 2.2 eV. D. C. Muốn triệt tiêu dòng quang điện. 4 D. λ0 = 0. GV: Bùi Lê Phú Quốc A. B. Câu 31: Electron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì A.45μm. D.10-11 m. λ = 0.565 µm. B. D.6. e =1. C. 0. sự phát xạ và sự hấp thụ ánh sáng của nguyên tử. để electron bù đắp năng lượng do va chạm với các ion và thắng lực liên kết trong tinh thể thoát ra ngoài.456 µm. Tỉ số vận tốc ban V đầu cực đại của electron quang điện 0max1 trên hai trường hợp trên là V0 max 2 A. điều này chứng tỏ A.

64. Hiện tượng quang điện không xảy ra với tấm kim loại nhiễm điện dương với mọi ánh sáng kích thích. chuyển dần từ K lên L rồi lên N. C.D[1] 3. 0. D.s. B.625 µm.D[1] 33.A[1] 7. chuyển dần từ K lên L. đứng yên của nguyên tử. Có một số tế bào quang điện hoạt động khi được kích thích bằng ánh sáng nhìn thấy. khi electron trở về các quỹ đạo bên trong.En thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Em cao hơn.18 µm. Ánh sáng nhìn thấy không gây ra được hiện tượng quang điện trên mọi kim loại. B. D. 5 phôtôn. B. Giới hạn quang điện của kim loại bằng A.A[1] 19.21 µm và λ3 = 0. Câu 37: Xét nguyên tử hiđrô nhận năng lượng kích thích. D.D[1] 18.D[1] 12. từ M lên N. nguyên tử sẽ phát ra tối đa. Câu 34: Công thoát êlectron của một kim loại là 7.D[1] 35.EK sẽ A.B[1] 27.C[1] 16.10-19J. Khi cường độ chùm ánh sáng kích thích tăng thì Uh không đổi. Câu 33: Chọn câu sai.B[1] 21. quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng. D. Câu 35: Chiếu ánh sáng có bước sóng λ vào catôt của tế bào quang điện: Để triệt tiêu dòng quang điện cần hiệu điện thế hãm Uh. C. B. 0. C. C. hạt nhân không dao động.A[1] 31. C.D[1] 37.45 µm. Chỉ có bức xạ λ1. năng lượng phôtôn ánh sáng bằng công thoát của electron khỏi kim loại. Câu 36: Chọn phát biểu sai. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó? A.A[1] 28.A[1] 39. electron không chuyển động quanh hạt nhân. chuyển thẳng từ K lên N. Ở trạng thái bình thường của nguyên tử hiđrô. B. A. 3 phôtôn. Câu 39: Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0. 0. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. A. HẾT 1. B.A[1] 15.C[1] 8.D[1] 17. Trong pin quang điện. Nguyên tắc hoạt động của tất cả các tế bào quang điện đều dựa trên hiện tượng quang dẫn.A[1] 20. Câu 38: Trạng thái dừng là trạng thái A.C[1] 24.A[1] 9.B[1] 2. D. nguyên tử đang có mức năng lượng xác định. Thay bức xạ trên bởi bức xạ có bước sóng λ2 = 0.46 µm vào một tấm kim loại và electron quang điện bật ra với động năng ban đầu cực đại là Wđ0max. Hai bức xạ (λ1 và λ2). khi Uh = 0. Cả ba bức xạ (λ1. Tấm thủy tinh không màu hấp thụ hoàn toàn tia tử ngoại trong ánh sáng của đèn hồ quang. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0. Câu 40: Nguyên tử khi hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε = EN .10-34 J.625. B. electron chuyển động trên mọi quỹ đạo. D. từ L lên M.D[1] 11. electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.B[1] 29.35 µm.C[1] 4. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử.485 µm. Electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.C[1] 26. GV: Bùi Lê Phú Quốc Câu 32: Thí nghiệm Herts về hiện tượng quang điện chứng tỏ: A.108 m/s.D[1] 30. C.A[1] 36. electron chuyển lên quỹ đạo N. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. D.A[1] 5. không chuyển lên trạng thái nào cả.A[1] 38. c = 3. C.C[1] 32.A[1] 14. λ2 và λ3). Lấy h=6.A[1] 10. C.C[1] Trang 4/4_Mã đề 403 .B[1] 34.B[1] 40.C[1] 6.32 µm thì electron quang điện bật ra với động năng ban đầu cực đại là 3W0đmax. Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp En mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hfmn = Em . B.A[1] 23.59 µm. Điện trở của quang trở giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. A. Khi ánh sáng kích thích có bước sóng λ giảm thì U’h >Uh C. D.A[1] 13.B[1] 22. D. 4 phôtôn. 0. 6 phôtôn. λ2 = 0.B[1] 25. khi UAK >Uh sẽ không có êlectron nào đến được anôt. B.