You are on page 1of 123

CHƯƠNG 2

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ
HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
(12 tiết)

Nội dung chính
I. So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ
hạn
II. Cơ chế hoạt động của thị trường tương lai
III. Phòng vệ rủi ro sử dụng hợp đồng tương lai
IV. Phương pháp định giá hợp đồng tương lai
và kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) và hợp đồng tương lai (Futures)
• Về cơ bản, hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng mua hay
bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở tại một thời
điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay
tại thời điểm thoả thuận hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai là những hợp đồng được chuẩn hoá (về
loại tài sản cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị tài sản cơ
sở mua bán, thể thức thánh toán, kỳ hạn...). Hợp đồng kỳ
hạn không được chuẩn hoá, các chi tiết là do hai bên đàm
phán cụ thể.
– Hợp đồng tương lai được thoả thuận và mua bán thông qua
người môi giới. Hợp đồng kỳ hạn được thoả thuận trực tiếp
giữa hai bên của hợp đồng.
– Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường tập trung.
Hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung.
– Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị
trường (market to market daily). Hợp đồng kỳ hạn được
thanh toán vào ngày đáo hạn.

Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) và hợp đồng tương lai (Futures) Lãi Lãi F Giá Mua Futures/Forwards F Giá Bán Futures/Forwards .

Ký quỹ (margin) cho hợp đồng tương lai và định giá lại hợp đồng tương lai theo giá giao dịch vào cuối mỗi ngày (marked to market) 3. Giao hàng 4.Thoát khỏi một vị thế (closing out positions) .Giá tương lai tiệm cận giá giao ngay trong ngày giao hàng 2. Cơ chế hoạt động của thị trường tương lai 1.II. Một số nội dung cơ bản .Chuẩn hóa nội dung của hợp đồng tương lai . Kết quả giao dịch hợp đồng tương lai .

. Chicago Mercantile Exchange (CME).Một nhà đầu tư muốn mua 5000 giạ bông thời hạn tháng12  Liên lạc với nhà môi giới  Nhà môi giới sẽ phát tín hiệu mua 1 hợp đồng tương lai bông thời hạn tháng 12.Nhà môi giới khác.Cơ chế giao dịch điện tử.Giá giao dịch trong hợp đồng tương lai sẽ được quyết định bởi lượng cung và cầu. . . thời hạn tháng 12. hệ thống máy tính sẽ so sánh cung và cầu và xác định giá giao dịch. . Euronext. cũng nhận được một yêu cầu của khách hàng bán 5000 giạ bông thời hạn tháng 12  Phát tín hiệu bán 1 hợp đồng tương lai bông. .Cơ chế giao dịch truyền thống (open outcry system): các nhà môi giới sẽ gặp trực tiếp để quyết định giá giao dịch.• Sở giao dịch hợp đồng tương lai: Chicago Board of Trade (CBOT).… • Ví dụ về cơ chế giao dịch hợp đồng tương lai: .

. Hai vị thế mua và bán cùng một thời hạn này sẽ triệt tiêu vị thế của nhà đầu tư.Người mua và người bán thường thoát khỏi vị thế của mình bằng cách ký một vị thế hoàn toàn ngược lại trước khi đến hạn giao hàng. .Phần lớn hợp đồng tương lai không dẫn đến việc giao hàng như đã ký kết.• Thoát khỏi một vị thế (closing out positions): .

.Cách yết giá.Khối lượng giao dịch (contract size) .Địa điểm và thời gian giao hàng. .Hàng hóa được giao dịch (tài sản cơ sở). . biên độ giao động giá. giới hạn trị giá giao dịch của mỗi vị thế nhằm hạn chế sự thay đổi giá quá lớn do những hành vi đầu cơ.• Chuẩn hóa nội dung của hợp đồng tương lai: Hợp đồng tương lai được chuẩn hóa về .

.Sở giao dịch hàng hóa tương lai thường chuẩn hóa quy cách chất lượng của hàng hóa giao dịch. việc chuẩn hóa thường đơn giản hơn.Đối với các hàng hóa cơ sở là các tài sản tài chính. .• Chuẩn hóa về tài sản cơ sở: .

.Sở giao dịch chuẩn hóa khối lượng hàng hóa sẽ được giao dịch tương ứng với một hợp đồng tương lai.• Chuẩn hóa về khối lượng giao dịch: . . .Trên CME. hợp đồng tương lai chỉ số NASDAQ có khối lương hàng hóa cơ sở tương ứng 20 lần chỉ số chứng khoán NASDAQ 100.000 USD mệnh giá. các hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán có khối lượng tài sản cơ sở tương ứng 100 lần chỉ số chứng khoán.Ví dụ: trên CBOT một hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ có khối lượng hàng hóa cơ sở tương ứng 100.

giá trị của hợp đồng có thể bị điều chỉnh tương ứng với địa điểm mà vị thế bán lựa chọn.Là nhân tố quan trọng đối với mỗi bên tham gia hợp đồng tương lai vì liên quan đến chi phí vận chuyển. .Trong trường hợp có nhiều địa điểm giao hàng mà bên bán có thể lựa chọn.• Chuẩn hóa địa điểm giao hàng: . .

Sở giao dịch có thể quy định cụ thể khoảng thời gian nào trong tháng là thời gian giao hàng.• Chuẩn hóa thời gian giao hàng: . tháng 5. . được chuẩn hóa bởi sở giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của người tham gia giao dịch. . giao dịch trên CBOT có các tháng giao hàng là tháng 3.Được chuẩn hóa bằng các tháng giao hàng. tháng 9 và tháng 12.Ví dụ: hợp đồng tương lai bắp.Tháng giao hàng tùy thuộc vào mỗi loại hàng hóa cơ sở. .

trong khi giá giao ngay là 980 USD. Và vào ngày giao hàng.Ví dụ: vào ngày giao hàng. nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội này để đầu cơ ăn chệch lệch giá (arbitrage opportunity). + Mua vàng + Giao vàng cho hợp đồng tương lai . . giá tương lai của 100oz vàng là 1000 USD.Khi thời hạn giao hàng càng tiến gần. hai loại giá này sẽ hoàn toàn bằng nhau. giá tương lai sẽ tiến gần đến giá giao ngay. Nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội này để hưởng chênh lệch giá bằng cách: + Bán hợp đồng tương lai vàng với thời hạn giao hàng ngay chính ngày đó.• Giá tương lai tiệm cận giá giao ngay trong ngày giao hàng: . Vì nếu xảy ra sự khác biệt giữa giá giao ngay và giá tương lai.

• Giá tương lai tiệm cận giá giao ngay trong ngày giao hàng: .

. .Nhà môi giới tiếp tục ký quỹ với bộ phận thanh toán bù trừ thuộc SGD. Nhà môi giới thay đổi mức ký qũy tùy loại hàng hóa cơ sở và tùy theo khách hàng. SGD đặt ra yêu cầu về ký quỹ (margin) đối với các bên tham gia hợp đồng.• Ký quỹ (margin) cho hợp đồng tương lai và định giá lại hợp đồng tương lai theo giá giao dịch vào cuối mỗi ngày (marked to market): . .Để ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong hợp đồng tương lai.Mức ký quỹ tối thiểu được quy định bởi SGD.Tiền ký quỹ (margin) là tiền mặt hay chứng khoán thanh khoản cao do nhà đầu tư đặt cho người môi giới để đảm bảo thực hiện hợp đồng. .

khi số dư trong tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư tụt xuống thấp quá mức ký quỹ duy trì. • Nhà môi giới còn đặt ra một mức gọi là ký quỹ duy trì (maintenance margin). . nhà môi giới sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải ngay lập tức cho thêm tiền vào tài khoản để đảm bảo số tiền ký quỹ ban đầu. và mỗi nhà môi giới lại tiếp tục điều chỉnh số dư trên tài khoản ký quỹ của mỗi khách hàng.• Dựa trên sự biến động giá vào cuối mỗi ngày giao dịch.  Gọi là margin call. SGD sẽ tiến hành điều chỉnh lỗ lãi trên số dư trên tài khoản ký quỹ của mỗi nhà môi giới.

• Giá của hợp đồng tương lai sẽ được điều chỉnh theo giá mới vào cuối mỗi ngày giao dịch.• Số dư trên tài khoản ký quỹ được điều chỉnh tương ứng với sự biến động giá tương lai vào cuối mỗi ngày giao dịch  các khoản lỗ hoặc lãi của nhà đầu tư được hạch toán trực tiếp vào tài khoản ký quỹ. • Hợp đồng tương lai có thể được kết thúc (đóng) bằng cách mua một hợp đồng bù trừ. Tức là giá trị của hợp đồng tương lai được điều chỉnh bằng 0 vào cuối mỗi ngày. • Hầu hết các hợp đồng tương lai được đóng trước khi đáo hạn .

000/ hợp đồng(US$4.000 cho 2 hợp đồng) – Mức ký quỹ duy trì US$1.500/hợp đồng (US$3.US$600 – Tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng US$2. – Giá tương lai .Ví dụ về việc điều chỉnh số dư tài khoản ký quỹ • Một nhà đầu tư mua 2 hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12 vào ngày 5 tháng 6 – Qui mô hợp đồng contract size .100 oz.000 cho 2 hợp đồng) .

. . 26-Jun 592. . .00 Margin Account Margin Balance Call (US$) (US$) 4. (600) . .540) 5.000 . . . . . . 13-Jun 593. .000 5-Jun 597. (420) . . . . . .Điều chỉnh số dư tài khoản ký quỹ Day Futures Price (US$) Daily Gain (Loss) (US$) Cumulative Gain (Loss) (US$) 600.740 + 1. .660 + 1. . . 2.000 19-Jun 587. . . . < 3. .340) .340 = 4. . . .30 . 2. . (1. (1. . .260 = 4.060 0 19 .140) .400 . .000 .30 260 (1.00 . . . .00 . . . . . . .600) . (2. 3. (600) . 0 . .

• Trong trường hợp hợp đồng kỳ hạn được thế chấp để đảm bảo thực hiện hợp đồng. các hợp đồng kỳ hạn trên thị trường OTC cũng thường được thế chấp để đảm bảo thực hiện hợp đồng. hoặc hàng tuần. • Trong trường hợp đó hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên OTC cũng có đặc điểm tương tự như hợp đồng tương lai giao dịch trên sở giao dịch. hai bên có thể thỏa thuận thanh toán chênh lệch hàng ngày. .Thế chấp hợp đồng kỳ hạn trên thị trường OTC • Hiện nay.

bên bán (short) sẽ được lựa chọn. • Có một số hợp đồng (ví dụ hợp đồng tương lai mua chỉ số chứng khoán hoặc eurodollar). đia điểm và thời gian giao hàng. việc thực hiện hợp đồng buộc phải thực hiện qua thanh toán bù trừ. chất lượng). Trong trường hợp hợp đồng không được đóng trước khi đáo hạn.Giao hàng • Hợp đồng tương lai phải quy định cụ thể: hàng hóa cơ sở (mặt hàng. chủng loại. địa điểm giao hàng. • Hầu hết các hợp đồng tương lai sẽ được đóng trước thời gian đáo hạn. khối lượng. Trong trường hợp hợp đồng quy định có nhiều lựa chọn về hàng hóa. hợp đồng sẽ được thực hiện bằng cách giao hàng thực sự. thời điểm giao hàng. .

Forward Contracts vs Futures Contracts FORWARDS FUTURES Ký kết giữa 2 bên Giao dịch trên SGD Hợp đồng không được chuẩn hóa Một ngày giao hàng xác định Hợp đồng được chuẩn hóa Một khoảng thời gian giao hàng Thanh toán vào ngày đáo hạn Giao hàng và thanh toán thường diễn ra Đôi khi có rủi ro tín dụng Thanh toán mỗi ngày Thường được đóng trước ngày đáo hạn Hầu như không có rủi ro tín dụng .

Giá thanh toán (Settment price) : là mức giá để hạch toán lỗ lãi trên tài khoản ký quỹ của mỗi nhà đầu tư vào cuối ngày giao dịch.Thông tin về giá : bao gồm góa mở cửa.• Kết quả giao dịch hợp đồng tương lai .Volume trading: Khối lượng hợp đồng giao dịch trong ngày . giá thấp nhất của phiên giao dịch.Open interest: là khối lượng hợp đồng hiện đang lưu hành đo bằng khối lượng hợp đồng mua (long) hoặc khối lượng hợp đồng bán (short) . giá cao nhất. .

open interest sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào ? • Khối lượng giao dịch trong một ngày có thể lớn hơn open interest không? 24 .Câu hỏi • Khi một giao dịch được thực hiện.

. .Thị trường thông thường (normal market): khi giá tương lai gia tăng cùng với thời hạn của hợp đồng.Thị trường đảo ngược (inverted market): khi giá tương lai giảm khi thời hạn của hợp đồng tăng.• Giá của hợp đồng tương lai : có hai xu hướng về giá của hợp đồng tương lai: .

• Ví dụ: giá tương lai dầu. thị trường bình thường .

Ví dụ: Giá tương lai đậu nành. thị trường đảo nghịch .

1. Phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu tư cổ phiếu 3. Phòng vệ rủi ro sử dụng hợp đồng tương lai 1. Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán 3. Những kiến thức cơ bản 1.1. Phòng vệ bán (Short hedge) 1.Phòng vệ mua (Long hedge) 1. Phòng vệ chéo 3.3.2. Lựa chọn hợp đồng 2.2. Basis risk 1.4. Thay đổi beta của một danh mục .III.

một doanh nghiệp kinh doanh dầu thô đã ký một hợp đồng bán 1 triệu thùng dầu thô vào ngày 15/8 theo giá thị trường vào ngày giao hàng. . Doanh nghiệp cần thực hiện chiến lược phòng ngừa rủi ro như thế nào? Giả sử giá giao ngay dầu thô ngày 15/5 là 60 USD/ thùng.000 thùng dầu. giá một hợp đồng bán tương lai dầu thô là $59/thùng. Một hợp đồng tương lai tại NYMEX bao gồm 1. tại thị trường NYMEX.Short Hedges (Phòng vệ bán) Ví dụ: Ngày 15/5.

do ngày 15/8 được coi là rất gần ngày thanh toán. 59-55 = 4 USD/thùng từ hợp đồng tương lai.• Doanh nghiệp thực hiện chiến lược phòng vệ bằng cách bán 1000 hợp đồng tương lai (short hedge) giao hàng tháng 8. • Ngày 15/8. Doanh nghiệp sẽ thu được: 55 USD/thùng từ hợp đồng bán dầu thô giao ngay. giá tương lai tiệm cận về giá giao ngay. . giả sử giá giao ngay dầu thô là 55 USD/ thùng.  Doanh nghiệp nhận được tổng số 59 USD/ thùng dầu.

Doanh nghiệp sẽ thu được: 65 USD/thùng từ hợp đồng bán dầu thô Lỗ 65-59=6 USD/thùng từ hợp đồng tương lai  Doanh nghiệp nhận được tổng số 59USD/thùng dầu. doanh nghiệp đã bảo hiểm được hợp đồng bán dầu thô của mình. giá giao ngay dầu thô 65USD/thùng. . chắc chắn sẽ bán được 59USD/thùng. • Bằng việc ký hợp đồng bán tương lai.• Ngày 15/8.

• Lựa chọn chiến lược phòng vệ bán (short hedge) khi nhà đầu tư: . .Hoặc dự kiến sẽ bán tài sản đó vào một thời điểm trong tương lai.Sở hữu sẵn một loại tài sản .

000 pounds đồng giao hàng 3 tháng sau.000 pounds đồng nguyên liệu để phục vụ sản xuất vào 3 tháng tới. . Giá giao ngay của đồng là 340cents/pounds. giá tương lai của đồng giao hàng 3 tháng sau là 320 cents/pound.Long Hedges (Phòng vệ mua) • Ví dụ: Một doanh nghiệp cần mua 100. Doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tương lai như thế nào để phòng ngừa rủi ro biến động giá đồng vào 3 tháng sau? • Doanh nghiệp ký hợp đồng mua tương lai 100.

000 x$3.000 để mua đồng trên thị trường giao ngay.  Doanh nghiệp trả 100.Long Hedges.  Tháng 5 là tháng giao hàng của hợp đồng tương lai.000 or 320 cents per pound. . Chi phí ròng doanh nghiệp phải bỏ ra là : $320.25= $325. giá tương lai vào ngày 15/5 sẽ rất gần giá giao ngay (325).Example (b) • Vào ngày 15/5: (1) Giá giao ngay là 325 cents/ pound.320= 5 cents / pound hoặc $5000 cho cả hợp đồng. Doanh nghiệp thu được từ hợp đồng tương lai: 325 .

. Chi phí ròng $320.000 or 320 cents per pound.Example (c) • Vào ngày 15/5: (1Giá giao ngay là 305 cents/pound.05= $305. DN lỗ 320305= 15 cents per pound or $15000 từ hợp đồng tương lai.  Tháng 5 là tháng giao hàng của hợp đồng tương lai nên vào ngày 15/5 giá tương lai rất gần giá giao ngay (305).Long Hedges.000 x$3.000 mua đồng trên thị trường giao ngay.  DN trả : 100.

• Phòng vệ mua còn được sử dụng để hạn chế rủi ro với các hoạt động bán khống cổ phiếu  Bằng cách thực hiện hợp đồng mua tương lai chỉ số cổ phiếu .• Lựa chọn chiến lược phòng vệ mua (long hedge) khi nhà đầu tư biết chắc sẽ mua một hàng hóa xác định trong tương lai hoặc muốn cố định mức giá vào ngày hôm nay.

•   .  Rủi ro phát sinh do sự không chắc chắn về khoản tiền nhà đầu tư sẽ nhận được hay phải trả. Rủi ro đó được gọi là basis risk.• Basis risk: Trên thực tế nhà đầu tư khó đạt được việc loại bỏ toàn bộ rủi ro khi phòng vệ trong các trường hợp: + Không có hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở giống với loại tài sản cần phòng ngừa rủi ro. + Có thể muốn đóng hợp đồng tương lai trước thời hạn thay vì giao nhận thời hạn thực tế. + Không chắc chắn về thời điểm mua hoặc bán tài sản cơ sở  không chắc chắn về kỳ hạn của hợp đồng tương lai.

 Tại sao lại gọi là basis risk? .Giá của hợp đồng tương lai  Basis bằng 0 vào ngày đáo hạn hợp đồng tương lai. dương hoặc âm trước ngày đáo hạn.• Basis risk: Basis= Giá giao ngay của tài sản được phòng vệ .

7th Edition. Futures. Copyright © John C. and Other Derivatives. Hull 2008 39 .Convergence of Futures to Spot (Hedge initiated at time t1 and closed out at time t2) Futures Price Spot Price Time t1 t2 Options.

b2 basis tại thời điểm t2 b1 = S1-F1. .S1 giá giao ngay tại thời điểm t1 .F2 giá tương lai tại thời điểm t2 .S2 giá giao ngay tại thời điểm t2 .• Giả sử: .F1 giá tương lai tại thời điểm t1 .b1 basis tại thời điểm t1 . b2 = S2 –F2 t1 là thời điểm nhà đầu tư tham gia hợp đồng t2 là thời điểm nhà đầu tư đóng hợp đồng.

 Vậy tại thời điểm t2 giá trị mà anh ta sẽ thực sự thu được từ tài sản và việc phòng vệ sẽ là: F1-F2+S2 = F1 +b2 . ngoài ra anh ta thu được S2 từ hợp đồng bán tài sản thật. Lợi nhuận của nhà đầu tư từ hợp đồng tương lai này tại thời điểm t2 là F1-F2.• Một nhà đầu tư biết được mình sẽ bán một tài sản vào thời điểm t2  anh ta sẽ sử dụng chiến lược phòng vệ bán (short hedge) tại thời điểm t1.

• Một nhà đầu tư khác biết mình sẽ mua một tài sản vào thời điểm t2  Sử dụng chiến lược phòng vệ mua (long hedge) để phòng vệ vào thời điểm t2. Ngoài ra anh ta phải trả S2 cho hợp đồng mua tài sản thật. giá mà anh ta thực sự phải trả chính là: • F1-F2+S2 = F1 +b2 . Vậy tại thời điểm t2.  Lỗ nhà đầu tư phải chịu được từ hợp đồng tương lai tại thời điểm t2 chính là F1-F2.

• Basis risk là rủi ro phát sinh do sự không chắc chắn của chênh lệch giữa giá giao ngay và giá tương lai lại thời điểm đóng hợp đồng  Sự không chắc chắn về thu nhập của người mua và người bán hợp đồng tương lai. Rủi ro của nhà đầu tư tùy thuộc vào b2. rủi ro phát sinh do sự thay đổi của b2 được gọi là basis risk. .• F1 được biết trước tại thời điểm ký kết hợp đồng.

và có lợi khi b2 giảm. và thiệt khi b2 giảm và đặc biệt khi b2 âm.• Basis risk ảnh hưởng như thế nào đối với phòng vệ bán và mua? + Phòng vệ bán (short hedge): nhà đầu tư sẽ có lợi hơn khi b2 gia tăng so với kỳ vọng. . + Phòng vệ mua (long hedge): nhà đầu tư sẽ thiệt khi b2 gia tăng so với kỳ vọng. và đặc biệt khi b2 âm.

Một công ty ký một hợp đồng tương lai vào ngày 1/3 nhằm phòng vệ cho một hợp đồng mua hàng trên thị trường giao ngay vào ngày 1 tháng 6. giá giao ngay của một hàng hóa là 20 USD. giá giao ngay một hàng hóa là 300 USD. giá tương lai giao hàng tháng 12 là 281 USD. giá tương lai giao hàng tháng 12 là 315USD.Bài tập 1. giá tương lai giao hàng tháng 7 là 23. Vào ngày 1/3. Vào ngày 1 tháng 6. Công ty đóng vị thế tương lai vào ngày 1 tháng 6. Giá giao ngày vào ngày 1/11 là 280USD. Vào ngày 1 tháng 3. giá giao ngay là 24 USD. Một nhà sản xuất ký một vị thế tương lai giao hàng tháng 12 . giá tương lai của chính hàng hóa đó giao hàng tháng 7 là 19 USD. Hãy tính giá thực chất (effective price) mà công ty phải trả để được hàng hóa trên? 2.5 USD.

• Nếu hàng hóa cơ sở khác với hàng hóa cần phòng vệ: • S2* là giá giao ngay của hàng hóa cơ sở khác tại thời điểm t2 được sử dụng để phòng vệ bán. nhà đầu tư muốn đảm bảo rằng số tiền mà anh ta thu được hay phải trả cho một đơn vị hàng hóa là : • F1-F2 +S2 = F1 + (S2*-F2)+(S2-S2*) Basis gồm 2 phần: S2*-F2 : basis đã tìm hiểu S2-S2* : chênh lệch giữa giá giao ngay của 2 tài sản • . Bằng chiến lược phòng vệ bán.

• Nếu không tìm được hợp đồng tương lai trùng với tài sản cần phòng vệ chọn hợp đồng tương lai của tài sản cơ sở có giá tương lai có tương quan mạnh nhất với giá của tài sản cần phòng vệ.Lựa chọn hợp đồng: • Lựa chọn tài sản cơ sở và tháng giao hàng • Việc lựa chọn hợp đồng có ảnh hưởng đến basis risk. • Nếu hợp đồng tương lai có tài sản cơ sở trùng với tài sản cần phòng vệ  việc lựa chọn hợp đồng đơn giản. .

9 và 12. (ii) nhằm tránh rủi ro phải nhận hàng hóa thực.Lựa chọn hợp đồng: • Tháng giao hàng: nhà đầu tư thường lựa chọn tháng giao hàng muộn hơn vì : (i) trong tháng giao hàng. • Basis risk sẽ gia tăng khi khoảng cách từ thời điểm nhà đầu tư kết thúc hợp đồng đến tháng giao hàng càng dài  Nhà đầu tư thường chọn tháng giao hàng gần nhất. 6. nhưng muộn hơn so với thời điểm kết thúc hợp đồng. Hợp đồng tương lai JPY trên CME có tháng giao hàng là 3. . Công ty có thể thực hiện chiến lược short hedge với tháng giao hàng là tháng 9. giá tương lai thường biến động thất thường. • Ví dụ: Một công ty Mỹ dự kiến nhận 50 triệu JPY vào tháng 7.

Phòng vệ chéo -cross hedging: • Khi tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai khác với tài sản được phòng vệ. . hãng có thể sử dụng hợp đồng tương lai dầu để phòng ngừa rủi ro. • Ví dụ: Một hãng hàng không đang lo lắng về sự tăng giá xăng máy bay. Vì không có hợp đồng tương lai về xăng máy bay.

.• Hedge ratio (tỷ lệ phòng vệ): tỷ lệ giữa khối lượng tài sản cơ sở (của hợp đồng tương lai) và khối lượng hàng hóa muốn phòng vệ. • Người phòng vệ cần chọn tỷ lệ phòng vệ sao cho có thể tối thiểu được phương sai của vị thế phòng vệ. tỷ lệ phòng vệ bằng 1. Khi tài sản cơ sở trùng với tài sản cần phòng vệ.

• Chọn tỷ lệ phòng vệ ra sao? S sự thay đổi trong giá giao ngay của tài sản cần phòng vệ S trong khoảng thời gian tồn tại của chiến lược phòng vệ • F là sự thay đổi trong giá tương lai của tài sản cơ sở F. trong khoảng thời gian tồn tại của chiến lược phòng vệ. •  S độ lệch chuẩn của S •  F độ lệch chuẩn của F •  hệ số tương quan giữa S và F • h* là tỷ lệ phòng vệ tối ưu nhằm tối thiểu phương sai của vị thế phòng vệ .

• Chọn tỷ lệ phòng vệ ra sao? S h*   F • (Xem chứng minh ở phụ lục. trang 71) .

+ Quan sát các thay đổi của giá giao ngay tài sản cần phòng vệ.Dựa trên dữ liệu quá khứ về sự thay đổi của giá giao ngay và giá tương lai như sau: + Xác định những khoảng thời gian không trùng lặp trong quá khứ. và giá tương lai các tài sản cơ sở trong các khoảng thời gian này.• Tính tỷ lệ phòng vệ ra sao? . sau đó tính độ lệch chuẩn. Độ dài của những khoảng thời gian bằng với độ dài của khoảng thời gian mà chiến lược phòng vệ tồn tại. .

N* : số hợp đồng tương lai tối ưu cần tham gia để phòng vệ.QF: lượng tài sản cơ sở của một hợp đồng tương lai .QA: lượng tài sản cần phòng vệ .Số lượng hợp đồng tương lai tối ưu cần tham gia để phòng vệ? . QA N h QF * * .

Biết dữ liệu giá trong quá khứ  Hãy xác định số hợp đồng tương lai cần mua? . Hợp đồng tương lai dầu thô trên thị trường có 42.• Ví dụ: Một hãng hàng không muốn mua 2 triệu gallon xăng nhẹ dùng trong máy bay trong vòng một tháng tới và định sử dụng hợp đồng tương lai dầu thô để phòng ngừa rủi ro.000 gallons dầu thô.

048 -0.023 .029 -0.020 -0.044 0.036 -0.010 -0.027 0.029 0.008 0.044 -0.011 -0.035 -0.026 -0.036 -0.018 0.026 -0.009 -0.• Dữ liệu giá trong quá khứ: Tháng Thay đổi trong giá tương lai dầu thô (xi) Thay đổi trong giá giao ngay xăng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 12 14 15 0.019 -0.011 0.032 0.006 -0.046 0.001 0.019 -0.043 0.029 0.029 0.007 0.021 0.

độ lệch chuẩn.  F  0.928 h= 0.0263/0. deltas = 0.Cách 1: tính trung bình.928x(0.0263   Cov( F .0313  S  0.0313) = 0. hệ số tương quan của giá tương lai dầu thô và giá giao ngay xăng. S ) /  F  S  0.78 Cách 2: Hồi quy deltas theo deltalf: h là ước lược của hệ số hồi quy.78 deltaf .

000 = 37.• Số lượng hợp đồng dầu tương lai cần mua là: 0.000.000/42.14 Cần 37 hợp đồng tương lai dầu để phòng vệ .78 x 2.

độ lệch chuẩn của sự thay đổi theo tháng giá tương lai của một hàng hóa gần giống là 1.2 . Độ lệch chuẩn của sự thay đổi theo tháng của giá gia súc sống giao ngay là 1. Hệ số tương quan giữa sự thay đổi của hai loại giá là 0.81. Một nhà sản xuất thịt bò cần mua 200. độ lệch chuẩn của sự thay đổi theo quý giá tương lai của một hàng hóa gần giống là 0.BÀI TẬP 1. Độ lệch chuẩn của sự thay đổi theo quý của giá giao ngay một hàng hóa là 0. Tỷ lệ phòng vệ tối ưu cho hợp đồng kỳ hạn 3 tháng là bao nhiêu? 2.4.65. biết khối lượng của 1 hợp đồng tương lai là 40.000 pound gia súc sống trong tháng tới.8. Vậy nhà sản xuất này cần mua bao nhiêu hợp đồng tương lai.000 pound? .7. Hệ số tương quan giữa sự thay đổi của hai loại giá là 0.

Chỉ số chứng khoán đo lường sự biến đổi giá trị của một danh mục đầu tư giả định gồm tất cả hay một số cổ phiếu trên thị trường. .• Phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu tư cổ phiếu . Chỉ số chứng khoán được sử dụng là đại diện của lợi suất của danh mục thị trường.  Chỉ số chứng khoán cho thấy mức độ thay đổi giá bình quân của thị trường. . với beta bằng 1.Tỷ trọng đầu tư vào từng cổ phiếu trong danh mục giả định được xác định tỷ lệ thuận với thị giá của mỗi cố phiếu hoặc tỷ lệ thuận với mức vốn hóa thị trường của mỗi cổ phiếu.

Nasdaq 100.S. • Một số hợp đồng tương lai chỉ số: hợp đồng tương lai chỉ số Dow Jones Industrial Average. S&P500. Russell 100. Dollar Index. .• Một số sở giao dịch hợp đồng tương lai xây dựng hợp đồng tương lai với các hàng hóa cơ sở là các chỉ số chứng khoán. U.

• Phòng ngừa rủi ro của một danh mục đầu tư chứng khoán hoặc một cổ phiếu . beta là rủi ro của danh mục đầu tư. với số lượng hợp đồng : P N  F * • P là giá trị của danh mục. . bằng cách bán (short hedge) hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán. F là giá trị của một hợp đồng tương lai chỉ số.

Tỷ lệ chi trả cổ tức 1%/năm.  Tính số lượng hợp đồng tương lai chỉ số cần thiết để phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu tư này?  Sau 3 tháng. giá tương lai của chỉ số giảm xuống 902.Hệ số beta của danh mục: 1.• Ví dụ: .Giá hợp đồng tương lai S&P: 1.050. giá trị của chỉ số giảm xuống 900.Giá trị một danh mục: 5.Số lượng chỉ số trong một hợp đồng tương lai: 250 . Tính giá trị của toàn bộ danh mục đầu tư gồm vị thế trên thị trường tương lai và giá trị của danh mục đầu tư ban đầu? .000 USD .Chỉ số hiện tại: 1000 .010 USD .Lãi suất phi rủi ro 4%/năm .5 .

500. Ngày 1/7. giao hàng tháng 9 để phòng vệ. Nhà đầu tư dự kiến phòng vê rủi ro thị trường trong tháng tới và quyết định sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500.3.BÀI TẬP 3. Hệ số beta của cổ phiếu là 1. Giá tương lai của chỉ số là 1. nhà đầu tư nắm giữa 50. Giá thị trường của cổ phiếu này là 30 USD. một hợp đồng tương lai có giá trị bằng 50 lần chỉ số.000 cổ phiếu X. Nhà đầu tư cần làm như thế nào? .

250. với beta 0. tỷ lệ cổ tức là 3%/năm. • Quỹ đầu tư trên cần mua hay bán bao nhiêu hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro? • Giả sử sau 2 tháng.4. Giá tương lai của chỉ số là 1259. giá trị hợp đồng tương lai chỉ số bằng 250 lần giá trị chỉ số. Hãy tính giá trị tổng thể của danh mục gồm danh mục cổ phiếu và vị thế hợp đồng tương lai? . Một quỹ đầu tư có một danh mục cổ phiếu trị giá 50 triệu USD. Chỉ số hiện tại là 1. Lãi suất phi rủi ro 6%/năm. giá tương lai giảm xuống còn 1002.5. chỉ số giảm xuống còn 1000.87 và có ý địnhsử dụng hợp đồng tương lai S&P 500 kỳ hạn 3 tháng để phòng ngừa rủi ro trong 2 tháng tới.

Số hợp đồng bán tương lai P N  (   ) F * *   * .Thay đổi beta của một danh mục đầu tư • Sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số có thể thay đổi giá trị beta của DMĐT.Sử dụng hợp đồng mua tương lai: P N  (   ) F * *   * . .

 Nếu muốn giảm giá trị beta của danh mục xuống còn 0.010 USD .Số lượng chỉ số trong một hợp đồng tương lai: 250 .Giá trị một danh mục: 5.Hệ số beta của danh mục: 1.000 USD .Lãi suất phi rủi ro 4%/năm .• Ví dụ: .Giá hợp đồng tương lai S&P: 1.050.75 nhà đầu tư cần phải sử dụng hợp đồng tương lai như thế nào?  Nếu muốn tăng giá trị beta của danh mục lên 2 nhà đầu tư cần phải sử dụng hợp đồng tương lai như thế nào? .5 .Tỷ lệ chi trả cổ tức 1%/năm.

BÀI TẬP 5. Một công ty đang đầu tư vào một danh mục có trị giá 20 triệu USD với beta bằng 1.2.6 thì công ty cần phải làm như thế nào? . Hãy đề xuất cách thực hiện phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương lai? Nếu muốn giảm beta của danh mục xuống còn 0. Công ty muốn sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 để phòng ngừa rủi ro cho danh mục. Và mỗi hợp đồng sẽ được thanh toán theo giá trị bằng 250 lần giá trị của chỉ số trong hợp đồng. Giá tương lại của chỉ số chứng khoán hiện thời là 1080.

5.2. Công ty muốn sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 để giảm rủi ro của danh mục xuống còn 0. Giá hợp đồng tương lai chỉ số hiện nay là 1.000. giá trị hợp đồng tương lai chỉ số bằng 250 lần giá trị chỉ số. hệ số beta là 1.5. Vậy công ty cần làm như thế nào? Nếu công ty muốn tăng rủi ro của danh mục từ 1.2 lên 1. công ty cần sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số như thế nào? .6. Một công ty có một danh mục đầu tư với trị giá hiện tại là 100 triệu USD.

IV. Phương pháp định giá hợp đồng tương lai và kỳ
hạn
1. Công thức định giá hợp đồng kỳ hạn
1.1. Một số giả định và ký hiệu
1.2. Xác định giá kỳ hạn trong hợp đồng
1.3. Xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn
1.4. Giá tương lai và giá kỳ hạn có giống nhau không?
2. Giá kỳ hạn/tương lai trong một số hợp đồng đặc biệt
2.1. Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán
2.2. Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán
2.3. Hợp đồng tương lai hoặc kỳ hạn đối với hàng hóa

• Một số giả định và ký hiệu:
- Nhà đầu tư không phải trả chi phí giao dịch
khi họ tham gia giao dịch
- Thuế suất mà nhà đầu tư phải nộp bằng
nhau cho mọi khoản thu nhập ròng.
- Nhà đầu tư có thể cho vay hoặc mượn tiền
với cùng một mức lãi suất phi rủi ro.
- Nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội ăn
chênh lệch giá ngay khi cơ hội này xuất
hiện

• Một số giả định và ký hiệu:
- T : thời gian đến ngày đáo hạn của hợp đồng
tương lai hoặc kỳ hạn (tính bằng năm)
- S0: Giá giao ngay của tài sản cơ sở của hợp
đồng tương lai hoặc kỳ hạn vào ngày hôm
nay.
- F0: Giá tương lai hoặc kỳ hạn vào ngày hôm
nay.
- r: lãi suất trái phiếu chiết khấu phi rủi ro, được
tính theo lãi suất kép liên tục, đáo hạn vào
năm T. Là mức lãi suất mà nhà đầu tư có thể
cho vay hoặc mượn tiền

Có tồn tại cơ hội arbitrage không? . dự kiến không trả cổ tức trong 3 tháng tới.• Xác định giá kỳ hạn trong hợp đồng Ví dụ: Một cổ phiếu có giá 40 USD. Giả sử cổ phiếu trên hiện có giá kỳ hạn 43 USD. Lãi suất của trái phiếu phi rủi ro kỳ hạn 3 tháng là 5%/năm.

. + Mua cổ phiếu + Bán kỳ hạn cổ phiếu này vào 3 tháng sau.• Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách: + Mượn 40 USD với lãi suất phi rủi ro. thời hạn 3 tháng.

• Cơ hội arbitrage: . nhưng chắc chắn có được thu nhập dương trong tương lai.Không mất tiền đầu tư hiện nay. nhưng chi phí phải trả trong tương lai bằng 0 hoặc âm.Thu nhập hiện tại chắc chắn dương. . .

dự kiến không trả cổ tức trong 3 tháng tới. Giả sử cổ phiếu trên hiện có giá kỳ hạn 39 USD. Lãi suất của trái phiếu phi rủi ro kỳ hạn 3 tháng là 5%/năm. Có tồn tại cơ hội arbitrage không? .• Ví dụ: Một cổ phiếu có giá 40 USD.

đầu tư vào trái phiếu phi rủi ro và mua kỳ hạn rT . mua cổ phiếu và bán kỳ hạn • Nếu F0  S 0 e  Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách bán khống cổ phiếu.• Giá kỳ hạn: F0  S 0 e F0  S 0 e rT rT • Nếu  Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách vay tiền.

Trái phiếu sẽ trả tiền lãi coupon 40 USD sau 4 tháng. .Nhà đầu tư làm thế nào để tận dụng cơ hội arbitrage? . .Lãi suất phi rủi ro (lãi suất gộp liên tục) thời hạn 4 tháng và 9 tháng tương ứng là 3% và 4%/năm. .• Trường hợp tài sản cơ sở có thu nhập biết trước: Ví dụ: . . thời hạn 9 tháng: 910 USD.Giá trái phiếu hiện tại: 900 USD.Giá kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn trái phiếu.

• Tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách: .Vay tiền 900 USD. trả hai đợt: sau 4 tháng (bằng cổ tức) và sau 9 tháng (từ hợp đồng kỳ hạn) .Mua trái phiếu .Bán hợp đồng kỳ hạn .

• Giá kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn trái phiếu. thời hạn 9 tháng: 870 USD • Tận dụng được cơ hội arbitrage bằng cách: + Bán khống trái phiếu + Mua kỳ hạn. .

giá kỳ hạn: F0  ( S 0  I )e rT • Với I là giá trị hiện tại của dòng thu nhập biết trước. . • Nếu F0  ( S 0  I )e rT  mua tài sản bán kỳ hạn • Nếu F0  ( S 0  I )e rT  mua kỳ hạn bán khống tài sản.• Trường hợp tài sản cơ sở có thu nhập biết trước .

Cổ phiếu mang lại cổ tức 0. giá hiện tại của cổ phiếu là 50 USD.• Ví dụ: Xem xét một hợp đồng kỳ hạn 10 tháng với tài sản cơ sở là cổ phiếu. Hãy tính giá của hợp đồng kỳ hạn? . Lãi suất phi rủi ro (gộp liên tục) cho mọi kỳ hạn là 8%/năm. 6 tháng và 9 tháng.75 USD/ cổ phiếu sau 3 tháng.

Giá kỳ hạn là 30 USD.02) =0. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 10%/năm.10. ta thu được: q= 2 ln( 1+ 0. quy đổi mức lợi tức 2% ra lợi tức liên tục.0396 . Tài sản hiện có giá 25USD.• Trường hợp tài sản cơ sở có lợi tức q biết trước: Ví dụ: Một hợp đồng kỳ hạn 6 tháng có tài sản cơ sở mang lại lợi tức 2% trên giá tài sản trong khoảng thời gian 6 tháng. r=0. Liệu có cơ hội arbitrage không?  S0=25.5. T=0.

Tại thời điểm 0: • Nhà đầu tư vay tiền • Mua e  qT S0e  qT tài sản và tái đầu tư lợi tức vào tài sản . • Bán hợp đồng kỳ hạn với giá F0  Dòng tiền tại thời điểm hiện tại: 0 .

Thời điểm T: ( r  q )T • Hoàn trả tiền vay: S 0 e • Giá trị khoản đầu tư: e  qT  e qT  1  1 đơn vị tài sản  Thực hiện hợp đồng kỳ hạn bằng các bán đơn vị tài sản trên thu về F0 Giá trị của dòng tiền tại T: F0  S 0 e ( r  q )T .

Tại thời điểm T .Để không có cơ hội arbitrage F0  S 0 e ( r  q )T 0  Giá hợp đồng kỳ hạn: F0  S 0 e ( r  q )T .

mua tài sản và bán kỳ hạn .• Nếu F0  S 0 e ( r  q )T tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách vay tiền. đầu tư vào trái phiếu phi rủi ro và mua kỳ hạn . • Nếu F0  S 0 e ( r  q )T tận dụng cơ hội arbitrage bằng cách bán khống tài sản.

giá kỳ hạn như sau: F0  25e ( 0.100.51 Số tiền vay: Số tiền ròng nhận được tại T: 30 -25.77 Giá kỳ hạn thực tế 30 USD  Tồn tại cơ hội arbitrage bằng cách: vay tiền.Ví dụ: Về mặt lý thuyết. S 0e  24.0396 )0.77 = 4. mua cổ qT phiếu và bán kỳ hạn.23 .5  25.

Giá hiện tại của cổ phiếu là 50 USD. cổ phiếu không trả cổ tức trong suốt kỳ hạn này. (b) giá kỳ hạn là 53 USD. đáo hạn sau 6 tháng. đáo hạn sau 6 tháng. Có cơ hội arbitrage không nếu: (a) giá kỳ hạn là 49 USD. Hãy xác định giá kỳ hạn? 8. Lãi suất phi rủi ro (lãi suất liên tục): 12%/năm. Một hợp đồng kỳ hạn cổ phiếu vừa mới ký kết. . Giá hiện tại của cổ phiếu là 30 USD.BÀI TẬP 7. cổ phiếu dự kiến trả 1 USD cổ tức một lần vào 3 tháng sau. Một hợp đồng kỳ hạn cổ phiếu vừa ký kết. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) : 10%/năm.

Có tồn tại cơ hội arbitrage hay không? Làm thế nào để tận dụng cơ hội này? • . Cổ tức của cổ phiếu là 4%/năm (liên tục). Một cổ phiếu có giá trị hiện tại là 350.9. Nếu giá kỳ hạn 4 tháng của cổ phiếu này là 360 USD. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 12%/năm.

giá trị của hợp đồng có thể dương hoặc âm tùy theo sự biến động của giá kỳ hạn. Chính vì thế các ngân hàng hay các trung gian tài chính thường xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn vào cuối mỗi ngày giao dịch. • Sau đó. .Xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn: • Giá trị của hợp đồng kỳ hạn bằng 0 khi hợp đồng vừa mới được ký.

f là giá trị của hợp đồng kỳ hạn trên vào ngày hôm nay (được ký kết trước đó). . . tính từ thời điểm hiện nay. .r là lãi suất phi rủi ro T năm. với thời hạn giao hàng T nói trên. Ngày giao hàng T năm.Một hợp đồng kỳ hạn có giá thực hiện là K.Xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn: . . được ký kết trước đó.F0 là giá kỳ hạn được ký kết ngày hôm nay.

Giá trị của hợp đồng kỳ hạn khi giá kỳ hạn thay đổi : (F0 -K).Vị thế bán: f  ( K  F0 )e  rT .Sau đó K không đổi theo thời gian. . sẽ thay đổi theo thời gian  Giá trị của hợp đồng sẽ dương hoặc âm.Xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn: . nhưng F0.  rT f  ( F0  K )e . K = F0  f = 0.Khi hợp đồng vừa được ký kết. . Vì hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào ngày đáo hạn. tức là người nắm vị thế mua sẽ thu được lợi nhuận (F0 -K) và ngày T và quy về hiện tại.

hiện còn 6 tháng mới đến hạn.Hãy tính giá trị của hợp đồng kỳ hạn vào thời điểm hiện nay? .Lãi suất phi rủi ro (gộp và liên tục): 10%/năm. . .Hợp đồng kỳ hạn này được ký trước đó. .• Ví dụ: Một vị thế mua kỳ hạn một cổ phiếu (không trả cổ tức trong thời gian tồn tại của hợp đồng): . giá giao hàng trong hợp đồng kỳ hạn là 24 USD.Giá cổ phiếu là 25 USD.

T = 0.28  24)e f  S 0  Ke  rT 0.28 • Giá trị hợp đồng kỳ hạn vào thời điểm hiện tại: •  f  (26.17 . K=24. r=0.5 • Giá kỳ hạn mới: F0  S 0 e rT  26.5  2.• S0=25.1.10.

• Xác định giá trị của hợp đồng kỳ hạn:

f  S 0  Ke

 rT

• Khi tài sản cơ sở mang lại một khoản thu
nhập với giá trị hiện tại là I biết trước:

f  S 0  I  Ke

 rT

• Khi tài sản mang lại một mức lợi tức q
biết trước:

f  S0e

 qT

 Ke

 rT

• Sự khác biệt giữa giá trị của hợp đồng
kỳ hạn và hợp đồng tương lai:
- Khi giá tương lai thay đổi, lợi nhuận hay lỗ
của mỗi vị thế chính là chênh lệch giữa
giá tương lai đã ký kết và giá tương lai
mới, được hạch toán ngay lập tức vào
cuối mỗi ngày giao dịch.
- Với hợp đồng kỳ hạn, lợi nhuận hay lỗ
chính là giá trị hiện tại chênh lệch giữa giá
kỳ hạn đã ký với giá kỳ hạn mới.

• Giá tương lai và giá kỳ hạn có giống nhau
không?
• Appendix p.126: khi lãi suất phi rủi ro không
thay đổi, bằng nhau cho mọi loại kỳ hạn, giá kỳ
hạn của hợp đồng với ngày giao hàng nhất định
về mặt lý thuyết bằng với giá tương lai của hợp
đồng với ngày giao hàng tương tự.
• Ví dụ: Một hợp đồng kỳ hạn được ký vào ngày 0,
giao hàng ngày T, có giá là G0.
• Một hợp đồng tương lai của cùng hàng hóa cơ sở,
được ký vào ngày 0, giao hàng ngày T, có giá là
F0.

F0  G0  S 0 e

rT

Cổ tức được trả dưới dạng một tỷ lệ biết trước q.Xem chỉ số chứng khoán như giá của một loại tài sản đầu tư mang lại cổ tức.• Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán . .Giá tương lai như sau: F0  S 0 e ( r  q )T . .

T = 0. kỳ hạn 3 tháng. Hãy xác định giá tương lai? • S0 = 1300. Trị giá hiện tại của chỉ số là 1300. r = 0. liên tục phi rủi ro là 5%/năm.01.• Ví dụ: Một hợp đồng tương lai chỉ số S&P500.05.25 . q = 0. Giả sử rằng tỷ lệ cổ tức bình quân của các cổ phiếu cấu thành nên chỉ số là 1%/năm. lãi suất gộp.

người buôn chứng khoán ăn chênh lệch (arbitrageur) sẽ mua cổ phiếu là thành phần của chỉ số và bán chỉ số tương lai • Khi F0 < S0e(r-q)T người buôn chứng khoán ăn chênh lệch (arbitrageur) sẽ bán cổ phiếu là thành phần của chỉ số và mua chỉ số tương lai .Index Arbitrage • Khi F0 > S0e(r-q)T.

Index Arbitrage • Buôn bán chỉ số (Index arbitrage) là việc kết hợp giao dịch đồng thời chỉ số tương lai với việc mua cổ phiếu thành phần của chỉ số • Thường máy tính được sử dụng để phục vụ cho giao dịch này .

• Hợp đồng tương lai/ kỳ hạn đối với ngoại hối • Tài sản cơ sở chính là một đơn vị tiền tệ được đo lường bằng một đơn vị tiền tệ khác. • S0 là là giá giao ngay tính bằng USD của một đơn vị ngoại tệ. . • F0 là giá tương lai hoặc giá kỳ hạn tính bằng USD của một đơn vị ngoại tệ.

EUR. .• Hợp đồng tương lai/ kỳ hạn đối với ngoại hối – Cách yết giá: . tỷ giá được yết giá theo USD trên một đơn vị ngoại tệ. Với các ngoại tệ khác như CAD. JPY. tỷ giá được yết theo lượng đơn vị ngoại tệ tính trên 1 USD.Hợp đồng tương lai: tỷ giá được yết bằng số lượng USD trên một đơn vị ngoại tệ. GBP.Hợp đồng kỳ hạn: tỷ giá được yết tương tự như hợp đồng giao ngay: Với các đồng tiền. Ví dụ: 1 USD = 1. AUD. NZD.0526 CAD .

nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi tương đương với lãi suất phi rủi ro của nền kinh tế phát hành và sử dung đồng tiền đó. .r là lãi suất phi rủi ro của đồng USD khi được đầu tư trong cùng khoảng thời gian nói trên. .• Hợp đồng tương lai/ kỳ hạn đối với ngoại hối : .rf là lãi suất phi rủi ro của đồng ngoại tệ (ví dụ EUR). khi số tiền được đầu tư trong khoảng thời gian T.Khi nắm giữ một ngoại hối. .

• Mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn /hoặc tương lai (EUR/USD): F0  S 0 e ( r  r f )T  Công thức “ngang giá lãi suất” (interest rate parity relationship) trong tài chính quốc tế. .

Sơ đồ minh họa 1000 units of foreign currency at time zero 1000 e rf T units of foreign currency at time T 1000 F0 e rf T dollars at time T 1000S0 dollars at time zero 1000S 0e rT dollars at time T .

• Ví dụ: lãi suất kỳ hạn 2 năm tại Úc và Mỹ tương ứng là 5% và 7%. Hãy xác định tỷ giá kỳ hạn 2 năm của 2 đồng tiền trên? Nếu tỷ giá kỳ hạn 2 năm thấp hơn tỷ giá nêu trên.6200 USD).6300. ví dụ 0. Tỷ giá AUD/USD giao ngay là 0. chuyện gì sẽ xảy ra? .6200 ( 1AUD = 0.

Vàng. bạc mang lại thu nhập nhưng cũng tốn chi phí lưu kho. bạc và hàng hóa tiêu dùng.Giả sử U là chi phí hiện tại ròng của chi phí lưu kho và thu nhập từ việc nắm giữ hàng hóa.Giá tương lai. . . .Hợp đồng tương lai/ kỳ hạn vàng.• Hợp đồng tương lai hoặc kỳ hạn đối với hàng hóa . kỳ hạn: rT F0  ( S 0  U )e .

• Ví dụ: Một hợp đồng tương lai kỳ hạn 1 năm một tài sản đầu tư. Phí lưu kho được thanh toán vào cuối năm. Lãi suất phi rủi ro: 7%/năm cho mọi kỳ hạn. Tài sản này tốn 2 USD/đơn vị phí lưu kho. Hãy tính giá tương lai trong hợp đồng nói trên? . Giá giao ngay của tài sản này là 450 USD/ đơn vị. không mang lại thu nhập.

• Nếu chi phí lưu kho (storage cost) được tính trên một đơn vị thời gian theo % giá trị tài sản: F0  S 0 e ( r  u )T • Nếu các công thức trên không đúng. cơ hội arbitrage sẽ được thực hiện như thế nào? .

• Với tài sản cơ sở là hàng hóa tiêu dùng: . dầu thô. F0  ( S 0  U )e rT F0  S 0 e ( r  u )T .Tài sản tiêu dùng được định nghĩa là tài sản được nắm giữ với mục đích tiêu dùng. Họ thường lưỡng lự khi bán chúng rồi mua lại với giá tương lai nhằm tận dụng cơ hội arbitrage. ví dụ như đồng.…Các chủ sở hữu khi nắm giữ tài sản tiêu dùng đều có mục đích sử dụng chúng.

• Lợi suất tiện lợi (convenience yield)
• Đối với các hàng hóa tiêu dùng, người sở
hữu cảm thấy việc nắm giữ những hàng
hóa này tiện lợi hơn so với nắm giữ hợp
đồng tương lai. Lợi ích phát sinh từ việc
nắm giữ hàng hóa thật như vậy được gọi
là lợi suất tiện lợi y.
F0 e yT  ( S 0  U )e rT

• Hay:

F0  S 0 e

( r  u  y )T

F0 e

yT

 S0e

( r  u )T

• Cost of carry
• Mối quan hệ giữa giá giao ngay và giá kỳ
hạn thể hiện qua chi phí lưu kho + lãi suất
phi rủi ro (được sử dụng để tài trợ cho các
tài sản) – thu nhập phát sinh từ tài sản.
• Cost of carry (c) = chi phí lưu kho + lãi
suất phi rủi ro – thu nhập của tài sản.
• Với tài sản đầu tư:
cT
F0  S 0 e
• Với tài sản tiêu dùng:

F0  S 0 e

( c  y )T

• Normal Backwardation và
Contango
• Khi giá tương lai thấp hơn giá giao ngay
kỳ vọng, người ta gọi là hiện tượng
Normal Backwardation.
• Khi giá tương lai cao hơn giá giao ngay
kỳ vọng, người ta gọi là hiện tượng
Contango.

• Normal Backwardation và Contango .

Giá trị của hợp đồng kỳ hạn Giá trị hợp đồng kỳ hạn Không có thu nhập Có thu nhập I =PV(Income) Có lợi suất q Hàng hóa f  S  Ke  rT Giá kỳ hạn F  Se rT f  ( S  I )  Ke f =S e-qT – K e-rT F=(S – I)erT f=Se(u-y)T. và thu được lợi (convenience yield) y .Ke-rT F=Se(r+u-y)T  rT F = S e(r-q)T Đối với hàng hóa như dầu lửa phải trả thêm chi phí lưu kho theo tỷ lệ % giá trị hàng u.

BÀI TẬP 10. Một chỉ số cổ phiếu có giá trị hiện tại là 350. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 12%/năm. Hãy xác định giá tương lai của hợp đồng có kỳ hạn 4 tháng? . Cổ tức của chỉ số là 4%/năm.

11 trả 5%/năm. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 7%/năm. Tỷ lệ cổ tức của một chỉ số cổ phiếu là 3. Giá trị của chỉ số vào 31/7 là 1300. Hãy tính giá tương lai của một hợp đồng đáo hạn vào 31/12 cùng năm? . 8. Các tháng còn lại trả 2%/năm. Giá trị hiện tại của chỉ số là 150. 5. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 9%/năm. Một chỉ số cổ phiếu có cổ tức chi trả trong suốt năm như sau: tháng 2. Tính giá tương lai kỳ hạn 6 tháng của chỉ số ? 12.2%/năm.11.

giá cổ phiếu tăng lên 45USD.13. Một vị thế mua kỳ hạn một cổ phiếu thời hạn 1 năm. • Hãy tính giá kỳ hạn. Hãy tính giá kỳ hạn mới và giá trị của vị thế nói trên? . Tính giá trị ban đầu của vị thế mua hợp đồng kỳ hạn nói trên? • 6 tháng sau. Cổ phiếu có giá hiện tại 40USD và không trả cổ tức trong suốt thời gian tồn tại của hợp đồng kỳ hạn nói trên. lãi suất phi rủi ro vẫn là 10%. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) là 10%/năm.

Hãy tính giá kỳ hạn và giá trị của vị thế bán kỳ hạn nói trên? . với mọi kỳ hạn). Một nhà đầu tư vừa bán hợp đồng kỳ hạn cổ phiếu này. thời gian đáo hạn 6 tháng.14. lãi suất phi rủi ro vẫn là 8%/năm. Lãi suất phi rủi ro 8%/năm (liên tục. • Hãy tính giá kỳ hạn và giá trị ban đầu của hợp đồng kỳ hạn? • 3 tháng giá. Một cổ phiếu được kỳ vọng trả cổ tức 1 USD sau 2 tháng và sau 5 tháng. Giá hiện tại của cổ phiếu là 50 USD. giá cổ phiếu giảm xuống 48 USD.

Chỉ số cổ phiếu chi trả cổ tức 4%/năm. Có tồn tại cơ hội arbitrage không? . Lãi suất kỳ hạn 2 tháng (liên tục) tại Thụy Sĩ và Mỹ tương ứng là 2% và 5%/năm. Giá tương lai của hợp đồng tương lai 4 tháng là 405.15. Giá trị hiện tại của chỉ số cổ phiếu là 400. Lãi suất phi rủi ro (liên tục) 10%/năm. Giá giao ngay của franc Thụy Sĩ (CHF) là 0.81000 USD. Giá tương lai kỳ hạn 2 tháng của franc Thụy Sĩ là 0. Có tồn tại cơ hội arbitrage không? 16.8000 USD.

có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho nhà đầu tư không? . Lãi suất phi rủi ro cho mọi kỳ hạn là 10%/năm.24 USD/năm. Nếu giá hợp đồng tương lai 9 tháng bạc là 13 USD/oz. trả trước theo từng quý. Giá giao ngay của bạc là 9 USD/oz.17. Hãy tính giá tương lai của bạc. Chi phí lưu kho là 0. giao hàng 9 tháng sau.