You are on page 1of 25

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra rất nhiều nguồn
năng lượng như năng lượng nguyên tử, năng lượng hóa thạch, dầu mỏ, khí đốt, khí gas….
đi kèm với sự phát triển của các dạng năng lượng là sự nguy hiểm từ các dạng năng lượng
này gây ra cho chúng ta trong đó có khí gas là nguồn năng lượng được dùng trong công
nghiệp, nông nghiệp…và là dạng năng lượng chủ yếu, phổ biến được dùng trong sinh
hoạt hằng ngày, nếu không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn khi sử dụng khí gas sẽ rất nguy
hiểm đến tính mạng cho người sử dụng.
Khí Gas hay còn gọi LPG (Liquified Petroleum Gas) là khí đốt hoá lỏng có nguồn gốc
từ dầu mỏ, có thành phần chính là hỗn hợp của khí : propan (C3H8) và butan (C4H10)
không màu, không mùi, không độc hại (nhưng được pha thêm chất Etylmecaptan có mùi
đặc trưng để dễ phát hiện khi có rò xì gas). Nhiệt độ sôi của gas thấp (từ - 45 đến - 2 oC)
nên để gas lỏng tiếp xúc trực tiếp với da sẽ bị phỏng lạnh trong điều kiện nhiệt độ môi
trường gas bốc hơi rất mãnh liệt, khi gas chuyển từ trạng thái lỏng sang hơi thì thể tích
tăng đến 250 lần Áp suất của gas phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, khi nhiệt độ tăng thì
áp suất gas sẽ tăng và ngược lại. Trong điều kiện nhiệt độ khu vực phía nam thì áp suất
gas dao động trong khoảng từ 4 - 7 kg/cm2. Tỉ trọng của gas lỏng nhẹ hơn nước.
Vì các đặc tính trên của khí gas cho nên khi bị rò rỉ ra môi trường sẽ rất nguy hiểm
cho người sử dụng, nếu bình gas trong phòng kín, khi gas bị rò rỉ ra ngoài hơi gas lan
truyền, dâng từ dưới lên trên (vì nặng hơn không khí) chiếm chỗ, đẩy dần không khí ra
ngoài, gây ngạt và làm giảm nồng độ oxy trong không khí dẫn nạn nhân tử vong, nếu khí
gas bị rò rỉ ra môi trường gặp lửa tia lửa điện hay gây cháy nổ rất nguy hiểm cho người sử
dụng.
Để khắc phục các sự cố của khí gas khi sử dụng, chúng tôi đã làm ra các thiết bị cảnh
báo khí gas khi bị rò rỉ, thiết bị này giúp chúng ta nhận biết khí gas bị rò rỉ một cách dễ
dàng khi có sự cố rò rỉ khí gas, thiết bị này có kết cấu đơn giản, giá cả hợp lý, có thể dùng
phổ biến trong các tòa nhà, hộ gia đình.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn. Chúng tôi xin chân
thành cảm ơn!

1

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................... i
MỤC LỤC.......................................................................................................................... ii
NỘI DUNG......................................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................2
5. Nội dung nghiên cứu....................................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................2
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................3
1. Sơ đồ khối chung.........................................................................................................3
1.1

Khối nguồn............................................................................................................3

1.2

Khối xử lý..............................................................................................................7

1.3

Khối báo động.....................................................................................................10

2. Nguyên lý hoạt động chung.......................................................................................16
PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM..........................................................................17
1. Các linh kiện được sử dụng .......................................................................................17
1.1

Khối nguồn..........................................................................................................17

1.2

Khối cảm biến......................................................................................................17

1.3

Khối xử lý của modun..........................................................................................18

1.4

Khối xử lý chính..................................................................................................18

1.5

Khối báo động.....................................................................................................18

2. Sản phẩm thực tế........................................................................................................19
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN................................................20
1. Kết luận......................................................................................................................20
2. Xu hướng phát triển...................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................21
2

3 .

phát hiện rò rỉ khi sử dụng khí gas. 1.. Nhận thấy sự nghiêm trọng và cấp thiết về vấn đề trên. do đó sự cố xảy ra khi sử dụng khí gas cũng ngày một nhiều cho nên nhu cầu cấp thiết hiện nay khi sử dụng khí gas hiện nay là làm sao giảm được các sự cố không đáng có của khí gas gây ra cho người sử dụng. khách sạn và hộ gia đình. 2. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó đã có rất nhiều các giáo sư. Lý do chọn đề tài Do nhu cầu sử dụng nguồn năng lượng khí gas ngày một tăng. nhóm chúng tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề rò rỉ khí gas. ảnh hưởng đến con người và tài sản chung. bếp ga định kỳ báo khi có khí gas bị rò rỉ và lắp đặt thiết bị cảnh báo khi có khí gas bị rò rỉ ra môi trường.. nhóm chúng em chọn đề tài này nhằm tìm hiểu và nghiên cứu sâu về thiết bị cảnh báo khí gas để thiết kế ra một sản phẩm làm giảm tối đa các sự cố khi sử dụng khí gas gây ra trong các toàn nhà. tiến sỹ hay sinh viên … đã tiến hành nghiên cứu về đề tài này. Nhận thấy sự nghiêm trọng và cấp thiết của việc lắp đặt thiết bị cảnh báo rò rỉ khí gas trong các tòa nhà. tránh ảnh hưởng tới kinh tế hay chính là việc ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của con người. Ngay cả trong các nhà máy các xí nghiệp hay đơn giản hơn là các môi chất đều được nén dưới dạng gas. để giảm tối đa mối nguy hiểm do khí gas gây ra. Mục đích nghiên cứu 1 . sử dụng hệ thống cảnh báo khí gas được ưu tiên. Chính vì điều đó lên việc đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cũng như vận hành các thiết bị đó là vô cùng quan trọng. Nhằm nghiên cứu và khắc phục tình trạng gây cháy nổ gây ra. Trong đó việc lắp đặt. Để giải quyết được vấn đề trên chúng ta nên kết sử dụng đồng thời sử dụng khí gas an toàn để hạn chế sự cố khí gas như khóa van khi dùng xong. kiểm tra van. với kết cấu đơn giản. hộ gia đình. khách sạn. thuận tiện giá cả hợp lý độ nhạy với khí gas thì thiết bị cảnh báo khí ga là sự lựa chọn hàng đầu cho người tiêu dùng về các thiết bị lắp đặt. đưa lên hàng đầu trong việc phát hiện ra khí gas bị rò rỉ khi sử dụng khí gas.NỘI DUNG PHẦN I: TỔNG QUAN Như mọi người đã biết hiện nay trong cuộc sống hằng ngày khí gas được sử dụng rất là nhiều.

5. khách sạn. Phạm vi nghiên cứu Được dùng để phục vụ an toàn cho các toàn nhà. hợp lý tạo ra không gian an toàn cho người sử dụng và phân tích hệ thống.cách hoạt động. thuận tiện giúp người sử dụng an toàn. khách sạn. hộ gia đình khi có sự cố khí gas rò rỉ gây nguy hiểm tính mạng cho người sử dụng. khách sạn. cách lắp đặt của hệ thống cảnh báo khí gas khi khí gas bị rò rỉ và làm mô hình hoặc tạo ra sản phẩm đơn giản về hệ thống cảnh báo khí gas bằng phương pháp sử dụng mạch tương tự và số. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas trong các tòa nhà. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp lý thuyết với thực nghiêm với mục đích tạo ra một sản phẩm ứng dụng vào đời sống thực tế giúp phát hiện sự cố do rò rỉ khí gas một cách nhanh chóng. hộ gia đình khi bị rò rỉ trong đó sử dụng thiết bị cảnh báo khí gas đơn giản.dễ dùng.Đưa ra các giải pháp an toàn khi sử dụng khí gas trong các tòa nhà. 6. 4. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu nguyên lý. nguyên lý hoạt động của hệ thống cảnh báo khí gas. 2 . hộ gia đình. 3.

1 Khối nguồn LM7805     Dòng cực đại có thể duy trì 1A. Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W 3 .PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Sơ đồ khối chung 1. Dòng đỉnh 2.2A.

Để tạo ra nguồn DC 9V có rất nhiều cách như sử dụng mạch đổi nguồn dùng các IC ổn áp.  Công suất tiêu tán max 2W  Dòng max 1A  Chênh lệch áp vào ra tối thiểu 2V (Ui .Công suất tiêu tán trên ổn áp nối tiếp được tính như sau: Pd = (Ui . Với 7805 thì cần có điện áp vào ít nhất là 7V. Ví dụ như phát hiện các loại khí:  LPG ( Khí hóa lỏng)  I-butane 4 . dùng để phát hiện các khí có thể gây cháy.Uo) * I Trong đó: Ui: áp lối vào Uo: áp lối ra I: dòng sử dụng Nếu đặt Ui quá cao làm công suất tiêu tán trên IC lớn ---> giảm hiệu suất. Khối cảm biến Sử dụng cảm biến MQ2 để cảm biến gas Hình ảnh thực tế: MQ2 là cảm biến khí. nguồn ắc quy hoặc pin.Uo) = Pd / I = 2 V Nguồn nuôi cung cấp cho mạch sẽ là nguồn DC 9V. Trong mạch này ta sử dụng nguồn từ adapter 9V.

H2. 6 là C Trong mạch có 2 chân đầu ra là Aout và Dout. phụ thuộc vào nồng độ khí xung quang MQ2. và các chất khí gây cháy khác. Nó có giá trị từ 0.5V. Khi môi trường sạch điện áp đầu ra của cảm biến thấp. Propane  Methane  Alcohol  Hydrogen Nó được cấu tạo từ chất bán dẫn SnO2. Trong đó:  Aout: điện áp ra tương tự.4. 3 là A Chân 2. 5 . Thông số kỹ thuật Sơ lược về cảm biến và thống số hoạt động Trong cảm biến có 6 chân : Chân 1.3 . 5 là B Chân 4. Chính nhờ đặc điểm này người ta thêm vào mạch đơn giản để biến đổi từ độ nhạy này sang điện áp. Nhưng khi trong môi trường có chất gây cháy. Chất này có độ nhạy cảm thấp với không khí sạch. MQ2 hoạt động rất tốt trong môi trường khí hóa lỏng LPG. Nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng do mạch đơn giản và chi phí thấp. độ dẫn của nó thay đổi ngay. giá trị điện áp đầu ra càng tăng khi nồng độ khí gây cháy xung quang MQ2 càng cao.

ta thấy giá trị Aout tăng lên. Khi đạt khoảng cách khí ga từ bật lửa hợp lý rồi tương ứng với nồng độ khí bắt đầu nguy hiểm. cảm biến cần phải được đặt 2 điện áp. Để cảm biến hoạt động với hiệu suất cao hơn giá trị RL phải đảm bảo công suất tổng thế: PS = VC2 * Rs Rs+ RL 6 . Ta cũng có thể ghép nối vào mạch Realy để điều khiển bật tắt đèn. Vòng kiểm tra cơ bản Bên cạnh là mạch thử nghiệm cơ bản của cảm biến. VC và VH có thể cùng sử dụng công suất trên mạch nhưng phải đảm bảo hiệu suất bộ cảm biến. giá trị thu được Vout1. ta ghi lại giá trị Vout2. Việc có chân ra số Dout rất tiện cho ta mắc các ứng dụng đơn giản mà không cần đến vi điều khiển. Cách thức thực hiện Đầu tiên đo trạng thái không khí sạch. Cho khí ga từ bật lửa rò rỉ ra. Cảm biến có sự phân cực ánh sáng V C cần năng lượng nguồn DC. còi. đèn Led tắt. điện áp nóng VH và điện áp kiểm tra VC. giá trị 0. Ta chọn giá trị Vout2 là giá trị ngưỡng cảnh báo. 1 phụ thuộc vào điện áp tham chiếu và nồng độ khí mà MQ2 đo được. Nếu giá trị đo được lớn hơn thì sẽ cảnh báo. Khi nồng độ MQ2 đo được thấp hơn mức cho phép thì Dout = 1. đèn led sáng. VH dùng để cung cấp nhiệt độ làm việc cho cảm biến trong khi VC dùng để phát hiện điện áp VRL trên điện trở tải RL trong bộ cảm biến. Dout: điện áp ra số. Khi nồng độ khí đo được lớn hơn nồng khí cho phép. hoặc thiết bị cảnh báo khác. Dout =0. Chỉnh chân biến trở để điện áp đo tại chân 3 của LM358 = Vout2. Khi đó ta chỉ cần chỉnh giá trị biến trở tới giá trị nồng độ ta muốn cảnh báo.

7 . Tín hiệu này sẽ đến IC NE555. Do giá trị điện áp trả về từng loại khí khác nhau.Đồ thị biểu diễn của MQ2  Đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm: Mạch trên được thiết kế để phát hiện khí Gas từ 200PPM (phần triệu) đến 10.000PPM. Khi nồng độ khí Gas ở trong khu vực cao thì đầu OUT của mô-đun sẽ ra ở mức cao. Rồi từ đó hiển thị và cảnh báo theo ppm. lại bị ảnh hưởng nhiệt độ.  Ưu điểm MQ2 hoạt động rất tốt trong môi trường khí hóa lỏng LPG. H2. Nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng do mạch đơn giản và chi phí thấp. độ ẩm nữa nên việc thông báo nồng độ chính xác là khá khó khăn. Một số ưu nhược điểm của cảm biến  Nhược điểm Một điều khó khăn khi làm việc với MQ2 là chúng ta khó có thể quy từ điện áp Aout về giá trị nồng độ ppm. đây được coi như một máy phát tần (nó tạo ra xung) và chân Output của IC được nối với loa để đưa ra tín hiệu cảnh báo. và các chất khí gây cháy khác.

: Nguồn cung cấp –Vcc  V+ : Nguồn cung cấp +Vcc  Output B: Ngõ ra thứ hai  Inverting Input B: Ngõ vào đảo thứ hai  Non Inverting Input B: Ngõ vào không đảo thứ hai. Trong mạch báo động khí gas này.1. mỗi khi có sự thay đổi điện áp tại chân 3 tín hiệu đầu vào của LM358 thì nó thực hiện so sánh với điện áp chuẩn chân 8 để tạo ra sự biến đổi tín hiệu đầu ra tại chân 1 : 8 . mục đích thứ hai là chuyển điện áp từ analog sang digital và so sánh điện áp ra từ cảm biến khí gas với mức báo động.2 Khối xử lý Sử dụng IC LM358 Sơ đồ khối Tương đương với 2 con op-amp điện áp vào theo analog điện áp ra theo digital. Hình dáng Ký hiệu Sơ đồ chân và cấu trúc bên trong:  Output A: Ngõ ra thứ nhất  Inverting Input A: Ngõ vào đảo thứ nhất  Non Inverting Input A: Ngõ vào không đảo thứ nhất  V. vì thế chúng ta sử dụng với mục đích thứ nhất là để khắc phục tình trạng nhiễu và làm tăng tính ổn định của ngõ ra cảm biến. tín hiệu đi ra từ cảm biến khí gas có dạng analog nhưng chưa thực sự ổn định và chưa thực sự chống được nhiễu.

Cấu tạo bên trong của LM358: 9 . Khi điện áp dưới ngưỡng báo động. điện áp ra sẽ ở mức 1.  Khi điện áp vượt ngưỡng báo động điện áp ra ở mức 0. Sau đó điện áp đi tiếp vào mạch tạo dao động NE555 để thực hiện quá trình xử lý tiếp theo.

Phạm vi hoạt động 10 .

loa chip.3 Khối báo động Sử dụng mạch tạo dao động bằng IC NE555. đèn Led Sơ đồ 11 .1.

A1015 Các giá trị ngưỡng: 12 .

13 . Khi đầu vào Triger giảm ở dưới ngưỡng Trigger. điện áp ra tương thích với đầu vào TTL. Với nguồn 5V.IC NE555 Mô tả Là một mạch tạo thời gian chính xác có khả năng tạo thời gian trễ hoặc tạo dao động. Mạch đầu ra có khả năng cấp nguồn tới 200mA. tần số và chu kì làm việc được điều khiển dựa vào 2 điện trở và 1 tụ điện nối ngoài. Trong thời gian delay hoặc chế độ đơn trạng thái. Khi chân Reset ở mức thấp. Đầu vào Reset có thể ghi đè lên tất cả các đầu vào khác và được sử dụng để bắt đầu chu kì mới. FlipFlop được thiết lập và đầu ra ở mức cao. Ngưỡng kích hoạt threshold và 2 trigger là 3 1 và 3 tương ứng với VCC. FlipFlop được reset và điện áp ra ở mức thấp. Hoạt động trong mức 5V-15V. Nếu điện áp đầu vào Triger ở trên ngưỡng Trigger và đầu vào Threshold ở trên ngưỡng Threshold thì FlipFlop được reset và điện áp đầu ra ở mức thấp. Khi điện áp ra ở mức thấp. Các mức này có thể được thay đổi bởi các cực điều khiển điện áp. điện trở kháng thấp sẽ xả với đất. khoảng thời gian này được điều khiển bởi 1 điện trở và tụ điện bên ngoài. Trong chế độ không ổn định.

Tính năng  Thời gian từ micro giây tới vài giờ  Không ổn định hoặc đơn trạng thái có điều khiển  Chu kì điều chỉnh được  Tương thích với TTL.  Chân số 2 (TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp. 14 . Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc. dòng ra lên tới 200mA  “Green” Molding Compound (No Br. Sb)  Lead Free Finish/ RoHS Compliant (Note 1) Ký hiệu chân  Chân số 1 (GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung.

Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.35 ->0.Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định. 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0. Sơ đồ khối Nguyên lý hoạt động 15 .75V) . Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.ngược lại thì nó mở ra. Nó được cấp điện áp từ 2V -->18V.  Chân số 5 (CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND.  Chân số 8 (Vcc): Chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động. Không có chân này coi như IC chết.  Chân số 7 (DISCHAGER): có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầng logic của chân 3 .  Chân số 6 (THRESHOLD): là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác và cũng được dùng như 1 chân chốt. Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC. Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1. Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động .  Chân số 4 (RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra. Chân số 3 (OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic.

S = 0 --> Q.= 0 --> Transistor hồi tiếp không dẫn. . . FF không reset. Do đó O2 = 1. * Tụ C nạp qua ngưỡng 2Vcc/3: . Do đó O1 = 0. Do ngõ ra của Op-amp 2 ở mức 0. sẽ giứ trạng thái trước đó (Q=1. Khi R = [1] thì = [1] và Q = [0]. Cho nên điện áp không nạp vào tụ C. (Q đảo) = 0. Do đó O1 (ngõ ra của Op-amp1) có mức logic 1(H).Lúc này V+1(V+ của Op-amp1) > V-1. Do đó O1 = 0. V+1 < V-1. . . khi S = [0] thì Q = [1] và = = [0]. Rb.Ở trên mạch trên H: mức cao và gần bằng Vcc.R = 0. Khi mới đóng mạch. với thời hằng (Ra+Rb)C. tụ C nạp qua Ra. * Tụ C nạp từ điện Áp 0V -> Vcc/3: .Transistor vẫn không dẫn. .Lúc này. Q .Q = 0 --> Ngõ ra đảo trạng thái = 0. = 1. L là mức thấp và bằng 0V. V+1 < V-1. transistor mở dẫn. . Sử dụng FF Q Q – RS.Q = 1 --> Ngõ ra = 1. * Tụ C tiếp tụ nạp từ điện áp Vcc/3 -> 2Vcc/3: .R = 0. Khi S = [1] thì Q = [1] và = = [0].V+2 < V-2 (V-2 = 2Vcc/3). S = 0 --> Q=0. S = 1 --> Q = 1. . Q . 16 =0).R = 1.Lúc này. Khi S = [1] thì Q = [1] và khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì Q = [1]. Q . Q Q . Do đó O2 = 0. điện áp ở chân 6 không vượt quá V2. Sau đó. cực C nối đất. Do đó O2 = 0(L).V+2 > V-2.V+2 < V-2.

Thời gian mức 1 ở ngõ ra chính là thời gian nạp điện. =1). Loa được sử dụng trong mạch là loại loa chip 5 V. Khi phát hiện khí gas.R = 0. khối báo động sẽ không hoạt động. . tụ C xả điện với điện áp ban đầu là 2Vcc/3. . S = 1 --> Q = 1. sẽ giữ trạng thái trước đó (Q=0. S = 0 --> Q.C.Lúc này V+1 > V-1.Lúc này.= 1 --> Transistor dẫn. * Tụ C xả qua ngưỡng Vcc/3: . .Tụ C xả qua Rb. * Tụ C tiếp tục xả từ điện áp 2Vcc/3 --> Vcc/3: . Xả điện với thời hằng là Rb. Do đó O2 = 0.V+2 < V-2. Nguyên lý hoạt động chung Ở trạng thái bình thường không có khí gas.Khi xả điện. .V+2 < V-2 (V-2 = 2Vcc/3). điện áp ra AOUT lúc này lớn hơn VREF. Do đó O1 = 1. Phần phát tín hiệu Phần này có tác dụng phát ra tín hiệu từ mạch để cảnh báo. Q Q . Q . mức 0 là xả điện. . làm cho điện áp tụ C nhảy xuống dưới 2Vcc/3. V+1 < V-1. tụ C nạp điện với điện áp ban đầu là Vcc/3. .Q .C .Q = 1 --> Ngõ ra = 1.Nạp điện với thời hằng là (Ra+Rb)C. (Q đảo) = 0. điện áp trên chân 7 xuống 0V.Điện áp trên tụ C giảm xuống do tụ C xả. Tóm lại: Trong quá trình hoạt động bình thường của 555. . 17 . Do đó O1 = 0. điện áp trên tụ C chỉ dao động quanh điện áp Vcc/3 -> 2Vcc/3.R = 0. loa báo khí gas bị tràn. và kết thúc nạp ở thời điểm điện áp trên C bằng 2Vcc/3.= 0 --> Transistor không dẫn -> chân 7 không = 0V nữa và tụ C lại được nạp điện với điện áp ban đầu là Vcc/3. và kết thúc xả ở thời điểm điện áp trên C bằng Vcc/3. Q . . điện áp ra A OUT<VREF. Với thời hằng Rb.Khi nạp điện. điện áp ra của bộ so sánh DOUT sẽ ở mức cao. Do đó O2 = 0. khối báo động hoạt động. điện áp ra của bộ so sánh sẽ ở mức thấp.Transistor vẫn dẫn. 2.

Led 1. điện trở.PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 1.3 Khối xử lý của modun 18 . Các linh kiện được sử dụng : 1.1 Khối nguồn Linh kiện : IC 7805.2 Khối cảm biến Linh kiện: MQ2. điện trở 1.

1 transistor A1015. điện trở 1. Led.5 Khối báo động Linh kiện: 2 điện trở. 1 led. biến trở.Linh kiện: LM358. 2 tụ gốm 1.4 Khối xử lý chính Linh kiện: NE555. 1 còi báo động. 4 điện trở. 1 transistor C1815 19 . 1 biến trở.

2. Sản phẩm thực tế Mạch chạy bình thường và hoạt động khá chính xác. 20 .

thiết bị này giúp chúng ta có thể phát hiện khí gas bị rò rỉ bất kỳ nơi đâu.C3H8. Chúng tôi rất mong sự sẽ chia và cảm thông của thầy để giúp chúng tôi bảo vệ thành công đề tài này. Nhờ vào ưu điểm cảnh báo từ xa. nhóm chúng tôi đã tiếp cận và làm quen được với cảm biến khí gas MQ2. tài liệu tham khảo còn ít nên đồ án môn học của chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót. còi. Khi gas bị rò rỉ chuông báo động sẽ kêu đồng thời đồng hồ cũng hiển thị tín hiệu có rò gas nhằm tránh những tổn hại không đáng có về người và tài sản do cháy nổ khí gas. cách để phát hiện ra nó và có thể ứng dụng để báo động cho người sử dụng biết để phòng tránh. Kết luận Sau thời gian làm đồ án môn học. đặc biệt nhận ra được sự nguy hiểm khi có khí gas bị rò rỉ.PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Qua đó đã giúp nhóm chúng tôi có thêm nhiều kiến thức về cảm biến nói chung và cảm biến khí gas nói riêng. Xin chân thành cảm ơn! 2. đèn nháy và tự động gọi đến hai số điện thoại của người sử dụng đã được cài đặt sẵn để cảnh báo nguy cơ cháy nổ. người sử dụng có thể yên tâm vì ở bất kỳ đâu cũng có thể biết được tình trạng an toàn của thiết bị gas trong gia đình họ đó là Home Gas Alarm và Mobile Gas Alarm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 . Thiết bị cảnh báo khí gas có thể ghép nối vào mạch Realy để điều khiển bật tắt đèn. kinh nghiệm chưa nhiều. không những hiểu biết về những gì mình đã học mà còn phải ứng dụng nó vào thực tiễn để có thể giúp người dân trong sinh hoạt hằng ngày và trong công nghiệp. Và đặc biệt hơn nữa trên thị trường đã xuất hiện thiết bị cảnh báo khí gas thông minh có đặc điểm là khi đạt tới ngưỡng cảnh báo. hộ gia đình vì mạch đơn giản và chi phí thấp. thiết bị này được lắp đặt cảm ứng gas tiên tiến cùng với bộ vi xử lý có độ nhạy cao. C4H10. Bên cạnh đó bản thân cần phải cố gắng học hỏi tìm tòi nhiều hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu của một người kỹ sư điện tử. Xu hướng phát triển Thiết bị cảnh báo khí gas được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và đặc biệt dùng trong dân dụng. Do kiến thức còn nhiều hạn chế. bất kỳ lúc nào. đây là 2 thiết bị an toàn nhất trong việc phát hiện cảnh báo khí gas khi có sự rò rỉ. Thiết bị cảnh báo khí gas không những dùng để phát hiện cảnh báo khí gas mà còn dùng để phát hiện các khí khác như H2. vì tính an toàn của nó. hoặc thiết bị cảnh báo khác để giúp ta chủ động hơn trong việc điều chỉnh bật-tắt các thiết bị khi có sự cố. CH4. hiểu được nguyên lý hoạt động và có thể ứng dụng cảm biến MQ2 để có thể báo động nếu có rò rỉ khí gas. khói thuốc… giúp chúng ta chủ động trong việc xử lý các khí trên giúp môi trường trong sạch. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thiết bị cảm biến khí gas mới có độ nhạy cao như thiết bị cảnh báo gas Taka TK-CB01B. thiết bị sẽ cảnh báo bằng còi hú.

[1] Giáo trình Điện tử cơ bản ..com/depot/datasheet/MQ-2. Hồ Chí Minh: Đại học Quốc gia Tp.com 22 . HCM. Trương Thị Bích Ngà.Trần Thu Hà.Tp... 2013 [2] http://semiconvn. Nguyễn Thị Lưỡng.com/home/hoc-thiet-ke-vi-mach/bai-hc-vi-mch/495-tim-hieu-ve-vimach-ic-555.pdf [4] http://google.html [3] http://www. -.seeedstudio.