You are on page 1of 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÀI TIỂU LUẬN

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
Giảng viên hướng dẫn:
GS.TS. LƯU CẨM LỘC

Học viên thực hiện:
Bùi Thúy Vy M2014011

CầnThơ,
Thơ,03
03- Cần
2015
2015
tho
tho

1

......................1 Sơ lược lịch sử.3....................................................... 6 2............ 7 2............................2 Tính chất và ứng dụng của H2SO4..............................................2............ 7 2............ 5 II................... Công nghệ sản xuất H2SO4. 6 2........2... Ứng dụng của H2SO4...............................................................................3.......................... Lưu huỳnh..3.....3.........1 Tính chất của H2SO4..................................................MỤC LỤC I................2.................................................. Phương pháp Nitrozo....................................................................... TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC VÀ ỨNG DỤNG... 7 2................. 4 1............................................................................2.....2........................................ 4 1........................... Nguyên liệu sản xuất H2SO4................................2.................... Các hợp chất chứa lưu huỳnh khác................................................................... 6 2........... Nguyên lý chung của công nghệ sản xuất axit H2SO4..7 2........................................................................... 4 1.................... 6 2......... 6 2...............................1.................................................................1................ Phương pháp tiếp xúc..................... NỘI DUNG.............2.................... Quặng pirit...................3...............................4.......2.....................................16 2 ...........................2.........................................1......... Chất xúc tác V2O5 và các chất xúc tác khác......... Thạch cao................................ 4 1..2......... 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................. 6 2...3......................

.…….14 Hình 5: Các dạng khác nhau của chất xúc tác V2O5……………………………..10 Hình 4: Tháp hấp thụ SO3 ……………………………………………………….8 Hình 3: Sơ đồ hoạt động của các thiết bị oxy hóa SO2 ………………………….MỤC LỤC HÌNH Hình 1: Ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất…………………………5 Hình 2: Quy trình sản axit H2SO4 theo công nghệ tiếp xúc…………………..15 3 .

Tỷ trọng 1. Trong năm 1736.4H2O. sự phát hiện ra H2SO4 được của nhà giả kim thuật Hồi giáo.H2O.2 Tính chất và ứng dụng của H2SO4 1.I. 1.1 Sơ lược lịch sử Axit sunfuric( H2SO4) đã được biết từ lâu. H2SO4.2.SO3. Cuối cùng thì tất cả các nguồn cung cấp axít sulfuric trên thế giới ngày nay đều sản xuất theo phương pháp này.2SO3. Giữa thế kỷ XIV người ta tổng hợp H2SO4 từ lưu huỳnh bằng cách đốt lưu huỳnh cùng với muối Nitrat sinh ra bằng nước sẽ thu được dung dịch H2SO4.1 Tính chất của H2SO4 H2SO4 là một chất lỏng sánh như dầu. sôi ở nhiệt độ 296.2H2O và H2SO4. Jabir ibn Hayyan vào thế kỉ VIII. nhà buôn dấm người Anh Peregrine Phillips đã lấy bằng sáng chế cho công nghệ kinh tế hơn để sản xuất triôxít lưu huỳnh và axít sulfuric đậm đặc. Joshua Ward. Dung dịch của SO3 trong H2SO4 được gọi là oleum.84g/cm3 Tan trong nước theo một tỷ lệ bất kỳ và toả nhiệt mạnh tạo thành các loại hydrat: H2SO4.84g/cm3 H2SO4 cũng tạo với SO3 thành các hợp chất: H2SO4. với sự có mặt của hơi nước. H2SO4. không màu. Nó chuyển sang màu vàng đen khi có lẫn tạp chất. ngày nay được biết đến như là công nghệ tiếp xúc.2°C . TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC VÀ ỨNG DỤNG 1. Thế kỷ thứ XVII người Đức-Hà Lan Johann Glauber đã điều chế axít sulfuric bằng cách đốt lưu huỳnh cùng với kali nitrat (KNO3). một dược sĩ người London đã sử dụng phương pháp này để bắt đầu việc sản xuất hàng loạt axít sulfuric lần đầu tiên. Tỷ trọng 1. Vì có mặt của oxit nitơ đóng vai trò như chất xúc tác cho quá trình oxi hóa SO2 thành SO3 nên phương pháp này có tên gọi là phương pháp Nitroza. 4 . Năm 1831.

1..2..H2SO4 rất hoạt động. H2SO4 có thể dùng để sản xuất các loại thuốc nhuộm vải. Do tạo thành các hydrat nên H2SO4 hút nước rất mạnh. nó hòa tan các oxit kim loại và đa số các kim loại.2. H3PO4.tinh bột làm chúng bị "cháy" thành than. HF. Ngoài ra.. có thể hút nước của các tế bào thực vật. Hình 1: Ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất 5 . H2SO4 còn được dùng để làm sạch bề mặt kim loại trong công nghệ mạ kim loại màu hay làm sạch các sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp thực phẩm H2SO4 dùng để chế biến hồ tinh bột. sản xuất lụa nhân tạo. phân phức hợp và điều chế HCl. sunfat amon. gỗ . thuốc nhuộm vải. Ứng dụng của H2SO4 H2SO4 có vai trò quan trọng nhất trong ngành công nghiệp hóa chất và trong nền kinh tế quốc dân và được sử dụng nhiều nhất để sản xuất phân Superphotphat.. CH3COOH . động vật .

Phương pháp tiếp xúc. Quặng pirit Thành phần chủ yếu của quặng pirit là pirit sắt FeS2.50%.2.1.Phương pháp nhiệt kim sunfat sắt ( kuparos sắt) :hiện nay không được dùng.2. nhưng hàm lượng lưu huỳnh thấp dưới 15% nên chưa sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất H2SO4 mà phải nhập từ nước ngoài. Nước ta không có mỏ lưu huỳnh mà chủ yếu tập trung ở các nước Liên xô cũ. Thạch cao Thành phần chính của thạch cao là CaSO4 ngậm nước hoặc CaSO4 khan.II. Mĩ.3.1. Balan. S thường được khai thác từ các mỏ. Khi nung thạch cao người ta thu được SO2 và CaO nên dùng thạch cao vừa để sản xuất H2SO4 vừa để sản xuất xi măng. NỘI DUNG 2. 6 . Hàm lượng lưu huỳnh trong quặng dao động từ 40 .2. Nguyên liệu sản xuất H2SO4 Lưu huỳnh và các hợp chất chứa lưu huỳnh đều có thể làm nguyên liệu sản xuất H2SO4.. Lưu huỳnh S là nguyên liệu tốt nhất để sản xuất ra khí SO2. ngoài ra còn có pirit của kim loại màu. các hợp chất của niken.. 2. 2.Phương pháp Nitroza. đồng. Nguồn nguyên liệu này chỉ phù hợp với những nước thiếu nguồn lưu huỳnh và các quặng pirit do đó ngày nay ít được sử dụng. .2. .2. Ở nước ta có quặng pirit. silic. 2. 2. Công nghệ sản xuất H2SO4 . Dây chuyền sản xuất axit sunfuric đi từ lưu huỳnh đơn giản hơn đi từ các nguồn nguyên liệu khác vì nhiệt độ đốt cháy lưu huỳnh thấp và quá trình tinh chế khí SO2 đơn giản hơn. Canada.

Các hợp chất chứa lưu huỳnh khác Sản phẩm phế thải và khí thải mà trong thành phần có chứa SO2 đều được sử dụng để sản xuất axit sunfuric vừa kinh tế vừa giúp giải quyết các vấn đề về môi trương 2. Phương trình tổng quát SO2 + NO2 → H2SO4 + NO 2. H2SO4 . bụi xỉ pyrit với nồng độ cao. Nguyên liệu sử dụng là quặng pyrit sẽ có tiềm năng cao gây ô nhiễm môi trường bởi: Khí thải chứa SO2. Do vậy. Nước thải có tính axít cao và xỉ pyrit có chứa hàm lượng lưu huỳnh đáng kể (4% đối với lò đốt ghi bằng và 1% đối với lò đốt tầng sôi). Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép) 7 .2.3. 2.4. Phương pháp tiếp xúc Công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất có hai loại dây chuyền sau: 2. sử dụng chất xúc tác là các oxit nitơ (NOx) và thực hiện trong các tháp đệm nên phương pháp này còn gọi là phương pháp tháp.2.3.1.3.1. 2. Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ một lần (tiếp xúc đơn) Được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO2 thành SO3 đạt 98%. Đó là phương pháp tiếp xúc (xúc tác rắn) và phương pháp Nitrozo (dùng nitơ oxyt chất chuyển oxy). Nguyên lý chung của công nghệ sản xuất axit H2SO4 Nguyên liệu SO2 Oxi hóa SO2→SO3 Hấp thụ SO3→H2SO4 Trong công nghiệp có hai phương pháp sản xuất H2SO4 chủ yếu khác nhau ở giai đoạn oxy hoá SO2→SO3. Phương pháp Nitrozo Oxy hóa SO2 tiến hành trong pha lỏng.3. hiện nay phương pháp này gần như không còn được áp dụng.3.2.2.2.2.

mù acid sulfuric đạt 35 mg/m3.5 đến 99. bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m3. Hình 2: Quy trình sản axit H2SO4 theo công nghệ tiếp xúc Quá trình này gồm 3 giai đoạn chính sau: Sản xuất khí SO2 Oxy hoá SO2→SO3: 2 SO2+ O2 →2 SO3 Hấp thụ SO3 bằng H2O: SO3+ H2O→H2SO4 8 . hiệu suất chuyển hóa đạt 99. Với việc áp dụng công nghệ này đồng thời nguyên liệu sử dụng là lưu huỳnh thay cho pyrit.9%. sản xuất axit sunfuric gần như là công nghệ không có nước thải và chất thải rắn và khí thải có chứa chất ô nhiễm với nồng độ thấp. Do hiệu suất chuyển hoá cao nên giảm được lượng SO2 thoát vào khí quyển và do hiệu suất hấp thụ SO3 với nước cao nên giảm được lượng SO3 thất thoát ra ngoài.Phương pháp này sử dụng 2 thiết bị chuyển hoá (chuyển hoá 2 cấp).

Trong đó giai đoạn oxy hoá SO2→SO3 trong những điều hiện bình thường xảy ra rất chậm vì vậy cần phải dùng các chất xúc tác để tăng nhanh tốc độ của quá trình. ở đó xảy ra phản ứng. Ghi loø 3. nhiệt độ của lò có thể đạt tới gần 12000C. Chế tạo khí SO2 từ H2S là kinh tế nhất. Nếu đi từ H2S người ta cũng đốt cháy nó trong không khí. S(hơi)+ O2 →SO2 ∆H < 0 Phản ứng tỏa nhiệt. người ta phun lưu huỳnh ở trạng thái lỏng vào lò đốt. Ở nhiệt độ cao hơn lưu huỳnh cháy tạo ra SO2 S2 + 2O2 →2SO2 ∆H < 0 Sau đó FeS tiếp tục cháy. Lôùp loùt baèng vaät lieäu chòu löûa 2. Nếu đi từ FeS2 xảy ra các phản ứng sau: Ở nhiệt độ khoảng 6000C 2FeS2 →2FeS + S2 ∆H > 0 (Phản ứng thu nhiệt). 4FeS + 7O2 → 4SO2 + 2Fe2O3 ∆H < 0 *Loø ñoát pyrit kieåu taàng soâi 1. a) Sản xuất SO2 Nếu đi từ S . Tại nhiệt độ này phản ứng xảy ra rất nhanh và hoàn toàn. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O ∆H < 0 Phản ứng cũng tỏa nhiều nhiệt. hầu như không thuận nghịch. nhưng trong hỗn hợp khí có lẫn nhiều hơi nước nên gặp khó khăn hơn trong việc tinh chế. Taàng soâi 9 .

Hấp thụ khí O2 bằng chất xúc tác. Chuyển nhóm điện tử để tạo thành phức [SO3. 6.b) Oxi hoá SO2 bằng xúc tác V2O5 Quá trình oxy hóa xúc tác được chia làm các giai đoạn: 1. 4. Hình 3: Sơ đồ hoạt động của các thiết bị oxy hóa SO2 10 . 3. 2.O. Hấp thụ SO2 để chuyển thành phức [SO2. Giải hấp phụ SO3. 5. sau đó khuyếch tán trong các mao quản của khối tiếp xúc.Xt]. Khuyếch tán cấu tử phản ứng từ trung tâm dòng khí đến bề mặt hạt xúc tác. Khuyếch tán SO3 từ các mao quản của khối tiếp xúc và từ bề mặt của các hạt.Xt].

Ag2O. 3: Thiết bị truyền nhiệt kiểu ống chùm. ngay cả ở nhiệt độ cao hầu như không xảy ra. PO*2 2 Độ chuyển hóa xcb  * PSO 3 * * PSO  PSO 2 3 11 . Hỗn hợp khí nén (1) qua thiết bị lọc (2) đi vào thiết bị truyền nhiệt kiểu ống chùm (3) nhiệt độ 230  240C. 5: Thiết bị làm sạch bằng nước. V2O5/K2O SO2 + 1 O2 2 ⇌ SO3 △H < 0 Hằng số cân bằng của phản ứng K cb  * PSO 3 * PSO . 8: thùng tách bọt. ở thiết bị tiếp xúc (4) nhiệt độ tăng lên 415  418C. SiO2. Phản ứng giữa SO2 và O2 trong điều kiện bình thường. Khí đi vào lớp xúc tác chuyển hóa SO2 thành SO3 đạt 98%. Một trong những xúc tác cho hiệu quả cao nhất là V2O5 trộn thêm các phụ gia làm tăng họat tính xúc tác của chất xúc tác còn gọi là chất xúc tiến như K2O. … thường được mang trên amiăng hoặc gốm và được hoạt hóa bằng nhiệt. 9: Tháp hấp thụ khí SO2.1: Máy nén. 4: Tháp tiếp xúc. 6.7: Thiết bị hấp thụ khí. 2:Thiết bị lọc khí. Nguyên nhân là do hàng rào năng lượng chưa bị phá vỡ trong những điều kiện trên do vậy để thực hiện phản ứng dễ dàng người ta đã sử dụng xúc tác. Cơ chế hoạt động của xúc tác V2O5 Phản ứng oxi hóa SO2 bằng O2 là một quá trình thuận nghịch và tỏa nhiệt.

Khi nhiệt độ trên 4000C thì K2O bắt đầu bị chảy lỏng và bao bọc quanh hạt xúc tác làm tăng hiệu quả tiếp xúc giữa pha khí và pha xúc tác rắn. Khí O2 cũng khuyếch tán qua con đường này và tiếp xúc với V2O4 để oxy hóa V2O4 lại thành V2O5 ban đầu. Các phản ứng xảy ra V2O5 + SO2 → V2O4 + SO3 V2 O4 + 1 O2 2 → V2O5 Nếu ở nhiệt độ thấp quá chất xúc tác chưa thể hiện tác dụng xúc tiến phản ứng. phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ từ 4200C – 6000C. Do phản ứng tỏa nhiệt nên phản ứng xảy ra càng mạnh khi nhiệt độ càng thấp và thực hiện quá trình này qua nhiều tầng xúc tác. PSO . Do đó. Ở nhiệt độ thấp phản ứng chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành SO3. Động học quá trình oxy hóa SO2 trên xúc tác V2O5 12 . mặt khác phản ứng lại dịch chuyển cân bằng về phía phân hủy SO3 thành SO2 và O2. 3 SO3 hay nồng độ 2 2 C* . SO2 bị oxy hóa thành SO3 rồi khuyết tán ra ngoài. khi nhiệt độ tăng lên tới khoảng 4000C thì chất xúc tác mới bắt đầu hoạt động do vậy nhiệt độ thấp nhất để phản ứng xảy ra rõ rệt vào khoảng 4000C. Khí SO 2 khuyếch tán qua màng chất lỏng K2O và tiếp xúc với V2O5.. hàm lượng của O2 trong hỗn hợp khí 11% còn SO2 là 7% thì độ chuyển hóa của SO2 có thể đạt được 98%. PO là áp suất riêng phần cân bằng của các cấu tử SO2. Tuy nhiên.* * * Trong đó PSO . Trong thực tế sản xuất người ta duy trì nhiệt độ khoảng 4500C khi dùng xúc tác là oxit vanadi (V2O5). nhưng ở nhiệt độ quá cao chất xúc tác lại bị phá vỡ cấu trúc làm mất tác dụng.

trong trường hợp này gần giống như quá trình hòa tan SO3 trong H2SO4 cho nên nhiệt độ của quá trình hấp thụ càng thấp thì tốc độ hấp thụ SO3 càng nhanh.Phương trình động học Boreskov dùng cho thiết bị đẩy lý tưởng: dCSO3 dt 0.8  dx    k xt . đồng thời hiệu suất chuyển hóa SO2 thành SO3 cũng tăng. 2 2 x: mức độ chuyển hóa SO2. C  Hay O2 dt 2  C SO2 .x  ( xcb  x) 0. bằng cách làm nguội dung dịch tưới. Trong sản xuất người ta không dùng trực tiếp nước để hấp thụ SO3 vì tạo thành "mù" axit sunfuric.8  Trong đó C SO . là những hạt nhỏ H2SO4 không ngưng tụ thành những giọt lớn để cho ta H2SO4 lỏng mà chúng theo dòng khí bay ra ngoài theo ống thải khói làm tổn thất một phần lớn H2SO4. SO3. CO : nồng độ ban đầu. O2 trong hỗn hợp khí tại thời điểm đang xét.8  k xt    CSO2  CSO  2  CSO3   .  C SO là nồng độ SO2 ở trạng thái cân bằng.CO2 Trong đó: k xt là hằng số tốc độ phản ứng xúc tác. CO2 là nồng độ SO2. t: thời gian tiếp xúc của khí với khối tiếp xúc. c) Hấp thụ khí SO3 Phương trình phản ứng SO3 + H2O → H2SO4 △H < 0 Hấp thụ SO3 là quá trình tỏa nhiệt. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng: Nồng độ của O2 trong hỗn hợp khí tăng tốc độ của phản ứng tăng cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành SO3. C SO2 . C SO3 . ngoài ra chúng còn làm ô nhiễm môi 13 .x 0. Người ta phải làm nguội khí SO3 đến 300C trước khi vào tháp hấp thụ và giữ nhiệt độ trong tháp không quá 600C. 2 C SO2 .

V2O5.2KCl gọi tắt là bari-vanađi.trường.điatomit.0.12SiO2. viên hay vòng chứa trung bình khoảng 7% V2O5 . Chất xúc tác V2O5 và các chất xúc tác khác Khối tiếp xúc vanađi thường là những hạt xốp.vanađi.0.2K2O. Các vật đệm Lưới phân phối khí SO3 H2SO4 99% Hình 4: Tháp hấp thụ SO3 2. Trong sản xuất người ta dùng hai tháp hấp thụ đặt liền nhau để hấp thụ hoàn toàn SO3 trong hỗn hợp khí (99%).75CaO. Khi pha loãng oleum bằng nước người thu được H2SO4 có nồng độ tùy ý. 2.3.7K2O.điatomit. Hoặc dùng H2SO4 đậm đặc 98. SVD . vì nó cũng có khả năng hòa tan SO3.3.V2O5. Để khắc phục hiện tượng này người ta dùng oleum (dung dịch SO3 trong H2SO4 đậm đặc).5Al2O3. Chất này có khả năng hòa tan SO3 tự do. ăn mòn các hệ thống kim loại của nhà máy và các vùng xung quanh.3% để hấp thụ SO3. Có các loại xúc tác vanađi khác nhau: BAV .2BaO.0.25SiO2 gọi tắt là sunfo. 14 .6SO3.

bền hơn trong các điều kiện làm việc thích hợp nên được sử dụng thông dụng trong công nghệ sản xuất H2SO4. 15 . đặc biệt là As.Xúc tác này vẫn giữ được hoạt tính cao không kém nhiều so với chất xúc tác Pt mà lại rẻ tiền hơn. Xúc tác oxit kim loại: Fe2O3. Trong những năm gần đây người ta dùng vanadi oxit V2O5 vì có hoạt tính cao hơn Fe2O3.4000C nhưng rất đắt tiền và dễ bị nhiễm độc bởi các tạp chất trong khí đốt. platin có hoạt tính cao. SiO2. CaO và V2O5 người ta đã tạo ra được chất xúc tác thích hợp cho quá trình oxi hóa SO2 thành SO3. K2O. Trộn thêm Al2O3.Hình 5: Các dạng khác nhau của chất xúc tác V2O5 Các chất xúc tác khác Xúc tác kim loại: Thời kỳ đầu người ta dùng platin làm chất xúc tác. nhiệt độ hoạt tính thấp khoảng 375. V2O5 Xúc tác Fe2O3 rẻ tiền. không bị nhiễm độc bởi As nhưng cho hiệu suất chuyển hóa thấp ( 50-60%) và hoạt độ xúc tác chỉ xuất hiện ở nhiệt độ trên 6250C.

Công nghệ hóa học vô cơ – NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. Boston. 3. 2.2008. Nguyễn Trọng Uyển. Gulf Professional Publishing. Modeling of chemical Kinetics and Reactor Design. Giáo trình Công nghệ và môi trường. 16 . Kayode Coker. Oxford 2002. Trần Thị Ngọc Bích. Trần Hồng Côn.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.NXB Khoa học Hà Nội2007.2008. Đào Văn Tường. Lê Cộng Hòa.2006.NXB Khoa học và kỹ thuật. Động học xúc tác. Trần Văn Niêm. Động hóa học – NXB Bách Khoa Hà Nội. A. ĐHSP Đà Nẵng. 5. 6. Kỹ thuật hóa học đại cương. 4. Nguyễn Thị Diệu Vân.