You are on page 1of 12

ENZYME NGOẠI BÀO Ở NẤM Purpureocillium

lilacinum
PHÂN LẬP TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC
Lê Thị Thuỳ Nhi*, Lê Thị Mai Châm, Vũ Thuỳ Dương,
Phạm Nguyễn Đức Hoàng, Phạm Hữu Nhượng
Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh
*Email: thuynhi.sh@gmai.com
TÓM TẮT
Purpureocillium lilacinum được biết đến như một tác nhân kiểm soát sinh học ký
sinh tuyến trùng gây hại thực vật. Purpureocillium lilacinumcó thể ký sinh tuyến trùng nhờ khả
năng tiết enzyme ngoại bào protease, chitinase, lipase để phá vỡ cấu trúc vỏ trứng cũng như biểu
bì tuyến trùng cái. 67 chủng nấm Purpureocillium lilacinumphân lập ở rừng và các vườn tiêu
thuộc tỉnh Bình Phước được khảo sát enzyme ngoại bào bằng phương pháp nuôi cấy trên môi
trường thạch. Kết quả, đường kính khuẩn lạc của các chủng nấm trên các môi trường cảm ứng
lớn nhất sau 96 giờ nhân nuôi, đường kính vòng phân giải cơ chất cũng lớn nhất ở cùng thời
gian; tuy nhiên, tỷ lê ê giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính khuẩn lạc lớn nhất ở 24
giờ, vâ êy nấm tiết enzyme mạnh nhất sau 24 giờ nuôi cấy. Các chủng nấm được phân lập ở đất
trồng tiêu có khả năng tiết enzyme ngoại bào chitinase và protease cao hơn các chủng nấm được
phân lập ở rừng. Trong đó, khả năng phân huỷ chitin, casein và tributyrin của các chủng nấm
được phân lập ở đất vùng rễtiêu bị bệnh tốt hơn so với các chủng nấm được phân lập ở đất vùng
rễ tiêu khoẻ mạnh.
1. MỞ ĐẦU
Tuyến trùng Meloidogyne sp. là tác nhân gây hại rễ cho nhiều loại cây nông nghiê êp
và công nghiê êp ở nước ta. Trứng và tuyến trùng cái được bảo vệ khỏi các tác nhân hoá học và
sinh học nhờ vỏ trứng và lớp biểu bì thành cơ thể [4, 22]. Vỏ trứng được cấu tạo bởi 3 lớp chính:
lớp vetilline bên ngoài, lớp chitin ở giữa vàlớp glycolipid bên trong[3]. Lớp vetilline chứa
lipoprotein. Lớp chitin gồm chitin kết hợp với protein để hình thành phức hợp chitin –protein
[5]. Nếu lớp chitin bị phá huỷ thì lớp glycolipid sẽ bị ảnh hưởng [1].Thành cơ thể con cái được
cấu tạo bởi 3 lớp: biểu bì, hạ bì và cơ soma [5]. Biểu bì chứa nhiều protein và chitin [13]. Các vi
sinh vật xâm nhập vào trứng hay cơ thể con cái thông qua vỏ trứng hay biểu bì thành cơ thể.
Enzyme được cho là nhân tố quan trọng giúpnấmxâm nhậpvào trứng hay tuyến trùng cái
[20].Purpureocillium lilacinum (Thom) Luangsa-ard, Houbraken, Hywel-Jones and Samson
(syn.Paecilomyces lilacinus)có khả năng ký sinh trứng và con cái tuyến trùng nhờ tiết các
enzyme protease, chitinase và lysozyme phá huỷ lớp vỏ trứng hay biểu bì [6, 7, 8, 9,10,13,
19].Trong nghiên cứu này, chúng tôi định tính các enzyme ngoại bào protease, chitinase và
lipase của 67 chủng nấm Purpureocillium lilacinum phân lập ở rừng và đất trồng tiêu tỉnh Bình
Phước, hướng tới ứng dụng trong kiểm soát tuyến trùng gây hại cho cây tiêu.

2. BD 7. Anh).1. BGM4.3. LN 2. Phương pháp nghiên cứu 2. Anh) với thuốc thử tương ứng là lugol (Merk.3. protease và lipase. Nhuộm thuốc thử lugol. BLO4.6) [2]. BD 5.2.2. Chuẩn bị môi trường cảm ứng tổng hợp enzyme ngoại bào nấm và phân phối đều ra đĩa Petri. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. BGM1.3.3. . BGM5. BD 2. BLO3. LN 3. HQ 1. 50 chủng nấm Purpureocillium lilacinum được phân lập từ các vườn tiêu thuộc tỉnh Bình Phước (Bảng 1) và chủng đối chứng P. BGM2. BGM2. TCAvà đo đường kính khuẩn lạc. Dùng khoan thạch đường kính 5 mm thu mẫu cấy và chuyển sang giữa đĩa Petri chứa môi trường cảm ứng. BD 7. Vật liệu 17 chủng nấm P.3. lilacinum được phân lập từ vườn Quốc gia Bù Gia Mập. Ấn Đô ê). Môi trường nhân nuôi và giữ giống là PDA (Sigma. Bảng 1. BN3.2. và tributyrin (Sigma. tính tỉ lệ D/d bằng chương trình excel.3.3. HQ 5. BGG6. LN 2. BGM6.3. BGG5. BHG5. BGM5.1. BGM7.2. BGM2. LN 4. Định tính enzyme ngoại bào Các enzyme ngoại bào của nấm cần định tính là chitinase.1 2.2. Anh). Môi trường định tính enzyme ngoại bào là Gause I. Phân tích thống kê Thử nghiệm định tính hệ ezyme ngoại bào của 67 chủng nấm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại. LN 5.1.1. HQ 6.2.1 Cây tiêu bị bệnh LN 1. 2.2. lilacinum dùng trong nghiên cứu NGUỒN GỐC PHÂN LẬP Vườn Quốc gia Bù Gia Mập Các vườn tiêu thuộc tính Bình Phước TÊN CHỦNG BN1. BD 6. BGG4. Ấn Đô ê). BGG2. BD 7. lilacinum (NBRC.3. HQ 5. 14. BGM4.2. BGG7. HQ 3. HQ 6. LN 7. BN2.1.2.2. HQ 7.4.3. đường kính vòng phân giải cơ chất sau khi kết thúc thí nghiệm [17.2. Danh sách các chủng P.2. 72 và 96 giờ nuôi cấy.3. ủ ở 25 ± 40C. BMG6. HQ 3.2. casein (Himedia.1. BGM3. HQ 6. 16. BGM3. Số liệu đường kính khuẩn lạc và đường kính vòng phân giải được đo trực tiếp.1 Portable để phân tích ANOVA. HQ 7. Unichem. LN 7.1.3.3. BD 3.2. Chỉ tiêu theo dõi: Đường kính tản nấm (d.2. BHG6. BGG9 Cây tiêu khỏe mạnh LN 1. BD 2. HQ 1. Sử dụng phần mềm SAS 9.1. Nhật Bản).3.1. cm) và tỉ lệ D/d sau 24. thay thế cơ chất tinh bột bằng chitin (Himedia.3.1. tính giá trị trung bình và so sánh trung bình qua phép thử Duncan với mức ý nghĩa 5% . BN5. đường kính vòng phân giải cơ chất (D.1. huyền phù casein bằng đệm phosphat (pH 7. BD 2.3. BD 4.1.1. LN 6.1. BGM1.2.2. 48. cm).1. LN 4.2. BD 3.1. BG3.1. HQ 7. 20].1. BG1. LN 4. BLO1. Huyền phù chitin bằng HCl đậm đặc [19]. TCA (Trichloroacetic acid. Đức).2. BGM6.

795 3.192 Nấm phân lập từ các vườn tiêu ở Bình Phước Purpureocillium lilacinum Hình 1. tỉ lệ giữa đường kính vòng phân giải cơ chất và đường kính tản nấm biểu thị cho thời gian phân hủy cơ chất mạnh nhất cũng khác nhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê theo thời gian và giữa các chủng nấm khác nhau.1.000 3. Tỉ lệ D/d cao nhất là ở 24 giờ và giảm dần khi thời gian nuôi cấy tăng lên. Khi tính trung bình thì đường kính tản nấm.097 3. Enzyme chitinase 3.So sánh khả năng tiết enzyme ngoại bào của các chủng nấm được phân lập ở rừng và đất trồng tiêu 3. thấy rằng các chủng nấm phân lập từ đất trồng tiêu có khả năng phát triển tốt hơn so với các chủng nấm được phân lập ở đất rừng sau 96 giờ nuôi cấy. tuy nhiên. . Xét về khả năng phát triển trên môi trường có cơ chất chitin. các chủng nấm phân lập ở đất rừng có có khả năng phân huỷ chitin mạnh hơn so với các chủng nấm được phân lập ở đất trồng tiêu nên làm cho tỉ lệ D/d cũng cao hơn. khả năng này lại thay đổi. đường kính vòng phân giải chitin của các chủng nấm phân lập ở đất trồng tiêu là cao hơn.1.000 0.000 1.761 2.3. đường kính vòng phân giải chitin và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ pê ở các vùng khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa chitin. 3. đường kính vòng phân giải cơ chất và tỷ lệ giữa D/d của các chủng nấm phân lập nhỏ hơn so với chủng đối chứng.500 Nấm phân lập từ VQG Bù Gia Mập 0.1.130 2. có một số chủng phân lập được ưu thế về các chỉ tiêu này hơn so với chủng đối chứng. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm.011 2.500 3.141 3. sau 96 giờ. điều này được thể hiện qua độ lệch chuẩn thể hiện trên hình 1.500 1.739 1.000 2. Tuy nhiên. Thời gian đầu nuôi cấy (24 giờ). theo đó. Khả năng phân hủy cơ chất cũng khác nhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê theo thời gian.157 3.500 1. Tuy nhiên. Khả năng phân hủy cơ chất cao nhất là ở 96 giờ sau cấy và giảm dần khi thời gian nuôi cấy giảm. Đường kính tản nấm biểu thị cho sự phát triển của nấm trên môi trường có cơ chất cảm ứng và đường kính tản nấm của tất cả các chủng đều lớn nhất sau 96 giờ nhân nuôi. KẾT QUẢ Có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê về khả năng tiết enzyme ngoại bào của các chủng nấm phân lập ở các địa điểm khác nhau.

396 2.500 1.000 1.370 2. Enzyme protease Đường kính tản nấm đại diện cho khả năng mọc và phát triển trên môi trường cảm ứng.2.351 2.000 0. Sau 24 giờ nuôi cấy.130 2. khi thời gian nuôi cấy tăng dần thì các chủng nấm được phân lập ở đất trồng tiêu lại có ưu thế về khả năng tiết enzyme ngoại bào hơn (đường kính vòng phân giải casein của các chủng phân lập từ đất trồng tiêu là 2. do đó.500 3.943 2.500 Nấm phân lập từ VQG Bù Gia Mập 0.396 cm.000 3. đường kính vòng phân giải casein và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ êp ở các vùng khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa casein.192 3.140 Nấm phân lập từ các vườn tiêu ở Bình Phước Purpureocillium lilacinum Hình 3.500 2. .000 2. Khả năng phát triển trên môi trường có casein của các chủng được phân lập ở đất rừng tốt hơn do có đường kính tản nấm lớn hơn so với các chủng được phân lập ở đất trồng tiêu. cao hơn so với các chủng nấm phân lập từ đất rừng). đường kính tản nấm càng lớn thì chứng tỏ nấm càng có khả năng phát triển mạnh trên môi trường đó. hầu hết các chủng nấm được phân lập ở đất rừng có thể tiết enzyme protease mạnh hơn nên làm cho tỉ lệ D/d cao hơn. Đường kính vòng phân giải chitin (vòng trong) của các chủng nấm phân lập từ đất rừng (a) và đất trồng tiêu (b) sau 96 giờ nuôi cấy. tuy nhiên.157 2.060 1. 3.1. 3. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm.A A a b Hình 2.

233 2.3. Enzyme lipase 3.893 3.718 cm.506 1. tuy nhiên.583 cm. điều này thể hiện qua đường kính vòng phân giải tributyrin.718 2. Xét về khả năng mọc và phát triển trên môi trường có cơ chất tributyrin. sau 24 giờ nuôi cấy thì các chủng nấm được phân lập ở đất trồng tiêu có tốc độ phân huỷ cơ chất mạnh hơn (tỉ lệ D/d sau 24 giờ của các chủng nấm phân lập ở đất trồng tiêu là 3. 3.000 2.000 Nấm phân lập từ VQG Bù Gia Mập 0.1.a a b a Hình 4.500 0.029 Nấm phân lập từ các vườn tiêu ở Bình Phước Purpureocillium lilacinum Hình 5.500 3. .500 2. chúng tôi thấy rằng các chủng nấm được phân lập ở đất trồng tiêu có ưu thế hơn. trong khi đó đường kính vòng phân giải cơ chất của các chủng nấm phân lập ở đất trồng tiêu là 2. xét về khả năng phân huỷ cơ chất tributyrin thì các chủng nấm được phân lập ở đất rừng có ưu thế hơn ở hầu hết các mốc thời gian khảo sát.538 1. Do có khả năng phân huỷ tributyrin mạnh hơn so với các chủng nấm được phân lập ở đất trồng tiêu nên tỉ lệ D/d của hầu hết các chủng nấm phân lập ở đất rừng cao hơn ở hầu hết thời gian khảo sát.000 2.500 1.029 và ở đất rừng chỉ là 2. đường kính vòng phân giải tributyrin và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ êp ở các vùng khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa tributyrin.583 2.482 1.000 1.92). điều này thể thể hiện qua đường kính tản nấm trung bình của các chủng này cao hơn ở hầu hết các mốc thời gian khảo sát. Đường kính vòng phân giải casein (vòng trong) của các chủng nấm được phân lập ở đất rừng (a) và đất trồng tiêu (b) sau 96 giờ nuôi cấy. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm. Tuy nhiên. Các chủng nấm phân lập ở đất rừng có đường kính vòng phân giải sau 96 giờ là 2.920 3.

chúng tôi thấy rằng các chủng nấm phân lập từ đất vùng rễ tiêu khoẻ mạnh có khả năng phát triển nhanh hơn các chủng nấm còn lại (đường kính tản nấm đạt được sau 96 giờ nuôi cấy là 1.500 3.000 3. Lúc đầu (sau 24 giờ nuôi cấy).130 1. Tuy nhiên.000 0.1. Enzyme chitinase 3.500 1.192 2. .914). khi thời gian nuôi cấy tăng dần thì các chủng nấm phân lập từ đất vùng rễ tiêu bị bệnh tiết enzyme có hoạt tính mạnh hơn các chủng nấm còn lại nên làm cho đường kính vòng phân giải cơ chất chitin lớn hơn (hình 7).000 2. đường kính vòng phân giải và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ êp ở đất vùng rễ tiêu với mức độ bệnh khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa chitin.500 0.785 cm).914 3. So sánh khả năng tiết enzyme ngoại bào của các chủng nấm được phân lập vùng rễ tiêu bệnh và khoẻ mạnh 3. 3.075 3.2.742 2.b a Hình 6.157 2.500 2.785 Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu bị bệnh Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu khoẻ mạnh Purpureocillium lilacinum Hình 7. các chủng nấm này cũng tiết enzyme rất mạnh nên làm cho tỉ lệ D/d đạt giá trị cao nhất (2. Đường kính vòng phân giải tributyrin (vòng trong) của các chủng nấm phân lập ở rừng (a) và đất trồng tiêu (b) sau 96 giờ nuôi cấy.751 1.000 1.2.170 3. Khi nuôi cấy các chủng nấm trên môi trường chứa cơ chất chitin. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm.

917 2. Đường kính vòng phân giải chitin (vòng trong) của các chủng nấm phân lập ở đất vùng rễ tiêu bị bệnh (a) và khỏe mạnh (b) sau 96 giờ nuôi cấy. đường kính vòng phân giải và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ êp ở đất vùng rễ tiêu với mức độ bệnh khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa casein.103 1. tuy nhiên hoạt tính enzyme protease từ các chủng này lại yếu hơn so với enzyme chitinase.2. Enzyme protease 3.2.500 3.000 1.500 0.Sau 96 giờ nuôi cấy.002 cm).000 0. . Các chủng nấm phân lập từ đất vùng rễ tiêu bị bệnh có thể tiết enzyme protease với hoạt tính mạnh hơncác chủng phân lập từ đất vùng rễ tiêu khỏe mạnh sau 24 giờ nhân nuôi.379 2. hoạt tính enzyme ngoại bào protease ở các chủng nấm phân lập từ đất vùng rễ tiêu bị bệnh mạnh hơn so với các chủng phân lập từ đất vùng rễ tiêu khoẻ mạnh.967 2. 3.000 2. đường kính tản nấm của các chủng phân lập từ đất vùng rễ tiêu khoẻ mạnh lớn hơn (2.500 2.880 2. điều này thể hiện qua đường kính vòng phân giải cơ chất casein sau 96 giờ nuôi cấy (hình 9).000 2.280 2. điều này thể hiện rằng các chủng nấm phân lập từ đất vùng rễ tiêu khoẻ mạnh có tốc độ phát triển nhanh hơn trên môi trường có casein so với các chủng nấm còn lại.b a Hình 8. Tuy nhiên. Các chủng nấm phân lập và đối chứng có khả năng phát triển nhanh hơn trên môi trường có cơ chất casein.156 2.002 Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu bị bệnh Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu khoẻ mạnh Purpureocillium lilacinum Hình 9.500 1. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm.403 2.

594 cm (hình 11). đường kính tản nấm trung bình của tất cả các chủng đều nhỏ hơn 1. trong đó. Đường kính vòng phân giải casein (vòng trong) của các chủng nấm vùng rễ tiêu bị bệnh (a) và khỏe mạnh (b) sau 96 giờ nuôi cấy.233 1.3. các chủng nấm được phân lập từ đất vùng rễ tiêu khỏe mạnh có đường kính tản nấm trung bình lớn hơn.500 2.040 và sau 96 giờ thì enzyme tiết ra từ nhóm nấm này có khả năng phân huỷ cơ chất tributyrin đạt đường kính vòng phân giải trung bình 2. Các chủng nấm phân lập phát triển chậm hơn trên môi trường có cơ chất tributyrin so với casein và chitin.000 2. Sau 96 giờ nuôi cấy.2.547 1.594 2.6 cm.500 3. .506 Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu bị bệnh Nấm phân lập từ đất xung quanh gốc tiêu khoẻ mạnh Purpureocillium lilacinum Hình 11. Tuy nhiên. đường kính vòng phân giải và tỷ lệ giữa đường kính vòng phân giải trên đường kính tản nấm của các chủng phân lâ êp ở các cây tiêu với mức độ bệnh khác nhau và chủng đối chứng Purpureocillium lilacinum nuôi cấy trên môi trường chứa tributyrin.000 0.535 1. sau 24 giờ nuôi cấy các chủng này có tỷ lệ D/d là 3. 3.500 1. Enzyme lipase 3.000 2.558 2.040 3.893 3.003 3.a b Hình 10. khả năng tiết enzyme lipase có hoạt tính mạnh hơn thuộc về các chủng nấm được phân lập ở đất vùng rễ tiêu bị bệnh.500 0.000 1. Biểu đồ so sánh đường kính tản nấm.

nấm phải tiết ra một lượng enzyme đủ để phân hủy cơ chất làm nguồn dinh dưỡng nuôi chúng trong thời gian đầu mà thời gian này chúng mới tiếp xúc với môi trường mới nên tản nấm không phát triển. 4. Vùng rễ cây hồ tiêu trồng trên đất canh tác cùng hiện diện nhiều loài tuyến trùng ngoại ký sinh và nội ký sinh. trong đất trồng cỏ.b a Hình 12. protease và lipase mạnh nhất từ các chủng phân lập từ gốc tiêu bị bệnh. Tuyến trùng xếp hàng thứ hai sau côn trùng về số lượng loài và đứng đầu về số lượng cá thể trong giới động vật. Do có sự hiện diện thường xuyên của tuyến trùng trong đất canh tác nên làm cho hoạt tính enzyme ngoại bào protease và chitinase của các chủng nấm phân lập từ vùng này mạnh hơn so với các chủng nấm phân lập từ đất rừng. Theo thời gian. THẢO LUẬN Khả năng phát triển trên môi trường có cơ chất cảm ứng và phân hủy cơ chất thấp nhất là ở24 giờ sau cấy và tăng dần khi thời gian nuôi cấy tăng lên. Đường kính vòng phân giải tributyrin (vòng trong) của các chủng nấm vùng rễ tiêu bị bệnh (a) và khỏe mạnh (b) sau 96 giờ nuôi cấy. Đối với các chủng nấm phân lập từ đất canh tác. nấm đã thích nghi dần với môi trường nên chúng phát triển nhanh làm cho đường kính tản nấm lớn nhanh. Điều này có thể là do thời gian nuôi cấy càng lâu thì nấm càng thích nghi dần với cơ chất cảm ứng có trong môi trường và chúng phải phân hủy cơ chất thành các chất đơn giản hơn để dinh dưỡng nên đường kính tản nấm và đường kính vòng phân giải cơ chất càng lúc càng lớn. trong đó Meloidogyne spp. ký sinh trên 100% mẫu rễ của các giống hồ tiêu canh tác[22]. Nguyên nhân có thể là do khi mới tiếp xúc với môi trường có cơ chất cảm ứng. Điều này có nghĩa là các chủng nấm tiết enzyme có hoạt tính mạnh nhất sau 24 giờ nuôi cấy. tỉ lệ giữa đường kính vòng phân giải và đường kính tản nấmcao nhất là ở 24 giờ và giảm dần khi thời gian nuôi cấy tăng lên. hoạt tính enzyme ngoại bào chitinase. [23]. trong đất rừng. Trịnh Thị Thu Thuỷ và cộng sự đã điều tra về thành phần tuyến trùng trong đất . trong khi hoạt tính enzyme yếu hơn so với lúc ban đầulàm cho tỉ lệ D/d cũng giảm dần. vì vậy làm cho tỉ lệ D/d lớn nhất. Điều này có thể do sự hiện diện của tuyến trùng trong đất và rễ của cây bị bệnh nhiều hơn so với gốc tiêu khoẻ mạnh.…. Tuyến trùng hiện diện khắp mọi nơi: trong đất canh tác. Tuy nhiên.

Appl. . Tineke van Doorn. Parasitism of eggs. Parasitology72 (1976) 19–28. Medina P. Seung Beom Hong.The tylenchid (Nematoda)eggshell:structure. Verlag Chemie. .Research letter.C. and Baresi L. 7.D. Wicklow D. seconded. D.. Academic Press.F. Jennifer Luangsaard. Helena K. McClure M. các chủng nấm được phân lập từ các gốc tiêu bị tiết enzyme ngoại bào chitinase.Fitopatologia Brasileira 10 (1985)577–596. Bird A. 1018-1019. Alamgir Khana. 3. . T . and Bridge J.trồng tiêu đã phát hiện được 29 loài tuyến trùng ký sinh thực vật. .Waalwijk C.. Và số lượng Meloidogyne spp. FEMSMicrobiol.J.F. 10.. O.. Systematics. Jieping Wang. Freire F. Journal of Microbiological Methods 69 (2007) 391-393. Hywel-Jones and Robert A. Dackman C. Fan Liu. Andrew M.1991.Williams.lilacinum xâm nhập vào cơ thể con cái hay trứng tuyến trùng M. Jos Houbraken. DenBelder E... and Taylor. Henfling J. a new genus for themedically important Paecilomyces lilacinus. Academic Press. Biology and Control. Bird A.(1979) 59–84. In: Lamberti. Nordbring-Hertz B. (eds) Rootknot Nematodes (Meloidogyne species). Bird J. Nigel L. . 13].javanica[1].A basic serine protease from Paecilomyces lilacinus with biological activity against Meloidogyne hapla eggs.. Keith L. Quan sát rễ của các cây tiêu bị bệnh thì thấy có nhiều nốt sưng hơn so với cây tiêu khoẻ mạnh..W. Fitters P. trong đó phổ biến nhất là tuyến trùng thuộc chi Meloidogyne. Biological Control 31 (2004) 346–352.Rapid identification of gelatin and casein hydrolysis using TCA. SanDiego. F. Chet I. New York and London.149 11.The Structure of Nematodes. Weinheim. Enzyme chitinase và proteaselà hai enzyme chính và đầu tiêu giúp P. . . 5.M.E. 9. Đề tài được thực hiện nhờ kinh phí thường niên của Trung tâm Công nghệ Sinh học.Thijs H. London & New York. C. Bergmeyer H.62 (1989) 201–208. có liên quan tới chỉ số gây hại của tuyến trùng trên rễ. Microbiology 141 (1995)775–784. Biotechnol Lett32 (2010)1159–1166 12. . Quá trình ký sinh trứng và con cái tuyến trùng bởi nấm bắt đầu bằng việc tiết enzyme enzyme ngoại bào để phá hủy lớp vỏ trứng hay biểu bì của con cái[6. Cangsang Pan . Bird A.Morphology and ultrastructure. females and juveniles of Meloidogyne incognita by Paecilomyces lilacinus and Verticillium chlamydosporium. L. composition and permeability. 9.Microbiol.Biotechnol 39 (1993)99–103.F. pp.Samson . Do đó. 1974.Enhancing the virulence of Paecilomyces lilacinus against Meloidogyne incognita eggs by overexpression of a serine protease. Borman.Methods of enzymatic analysis Volume 2. Lời cảm ơn. Nevalainen -Effects of Paecilomyces lilacinus protease and chitinase on the eggshell structures and hatching of Meloidogyne javanica juveniles.M. U..Mã số đề tài: VS02/13 – 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. London. Dương Hoa Xô và các anh chị phòng Công nghệ Vi sinh Trung tâm Công nghệ Sinh học đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài này. 6. protease và lipase có hoạt tính mạnh hơn so với các chủng nấm phân lập từ gốc tiêu khỏe mạnh. F. M.. Leathers T.A.Hydrolytic enzymessecretedby Paecilomyceslilacinus cultured on sclerotia of Aspergillus flavus. 2. Gupta S. 7. 8. Jiaxu Wang. C.Fungal parasitism of the cystnematode Heteroderaschachtii:infectionandenzymatic activity.Ecol.. Bonants P. 4. cây bị bệnh vàng lá có phần trăm nốt sưng rễ cao thì số lượng tuyến trùng trong rễ và đất xung quanh cũng nhiều[21].Purpureocillium. 321(2011) 141. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn TS.

. Journal of General Microbiology 99 (1977) 215-218. . Orpin C.Formation of extracellular lipases by filamentous fungi. and Gintis B. . De Waele. A. 14. 18. 24. The qualitative test of extracellular enzymes was productedof those strains by substrate clear zone method.Effectiveness of species of Gliocladium.Simple media containing stabilizedtributyrin for demonstration of lipolytic bacteria in food and soils. Mourey A. Lê Tường Tề. Parasitism ofMeloidogyne arenaria eggsandlarvaeby Paecilomyces lilacinus. nhà xuất bản Nông nghiệp. Siddiqui Z.Nematode eggshells. James L. Nematropica14(1984)155–170. Vũ Thuỳ Dương. and Takiguchi Y. số 1 (2007). However...Biological control of plant-parasitic nematodes by fungi: a review. Nematropica14(1984) 57–71. Methods Enzymol 161 (1988) 417-423. ABSTRACT EXTRACELLULAR ENZYMES OF Purpureocillium lilacinumSTRAINS ISOLATED IN BINH PHUOC PROVINCE Lê Thị Thuỳ Nhi*. base on the rate . Maurice Moens. hại cây hồ tiêu ở miền trung và tây nguyên.Preparation of crustacean chitin. Rodríguez Kábana R.F. In results. Perry. 389. 2013. Purpureocillium lilacinum infects nematodes by secreting extracellular protease. Enzyme and Microbial Technology 14 (1992) 938-943. . 67 strains of Purpureocillium lilacinum were isolated from the forest soil and cultivated black pepper soil in Binh Phuoc Province. formation of clearing zones around the fungal growth were also the largest in the same time point. 21. Starr . Wharton D. and Backhaus S. nhà xuất bản Nông nghiệp. 2006. Bùi Cách Tuyến. 40 (1976) 47-51.sh@gmail. Lê Thị Mai Châm. Morgan-Jones G.The occurrence of chitin in the cell walls of the rumen organisms Neocallimastix frontalis.13. 23. Shimahara K. G. Lê Đình Đôn – Cây hồ tiêu-Bệnh hại và biện pháp phòng trừ.13. Journal of Applied Bacteriology. tr. and Kilbertus G.Root-knot nematodes. 22. White J. 15.Nghiên cứu biến động số lượng quần thể tuyến trùng nốt sưng meloidogyne spp.. 19. 2013. Piromonas communis and Sphaeromonas communis. Trịnh ThịThu Thuỷ. Từ Mỹ Thuận.Phytonemato depathology:ultrastructural studiesII. 20. Parasitology 81 (1980) 447–463. and Mahmood I . yeasts and bacteria. chitinase and lipase to degrade nematode eggshell structure as well as cuticle structure of females. . Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. 17.RodriguezKabana R. Rapp P. CAB International. Bùi Cách Tuyến.com Purpureocillium lilacinum is known as a biological control agent for plant parasitic nematodes. . 24. Bioresource Technology 58 (1996) 229–239. the fungal colony diameter of those strains on agar medium were the largest after 96 hours of incubation. O . Nguyễn ThịYến .pp. tr. Phạm Hữu Nhượng Bioteachnology center of Ho Chi Minh City *Email: thuynhi. Phạm Nguyễn Đức Hoàng. Tạp chí bảo vệ thực vật. Roland N.. 16. MorganJones G. Godroy G. PaecilomycesandVerticillium for control of Meloidogyne arenaria in field soil. Võ Thị Thu Oanh. Lê Đình Đôn – Tuyến trùng hại cây trồng.

lipase. extracellular enzymes of them were the best active after 24 hours of culture. Among them. chitinase. the ability to degrade chitin. casein and tributyrin of the strains isolated in rhizospheral soil of disease black pepper plantation were better than isolates from rhizospheral soil of healthy black pepper plantation.between diameter of clear zone and diameter of fungal colony. The ability to secrete extracellular chitinase and protease ofthe strainsfromcultivated black peppersoil were betterthan thosefrom the forest soil. protease. Keywords:Purpureocillium lilacinum. . extracellular enzyme.