dashundergaps.

sty đường kẻ và dấu chấm chấm dưới văn bản
Nguyễn Hữu Điển Khoa Toán - Cơ - Tin học ĐHKHTN Hà Nội, ĐHQGHN

Mục lục
1 Giới thiệu 2 Dùng gói lệnh 2.1 Các tùy chọn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 Sự kết hợp giữa các tùy chọn 4 Ví dụ 4.1 Dấu gạch đứt đoạn ở dưới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4.2 Ví dụ với kẽ hở để sinh viên điền vào . . . . . . . . . . . . . . . . 4.3 Trong môi trường bảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1 2 2 2 2 3 4

1

Giới thiệu

Ta có nhiều gói lệnh vè gạch dưới, tạo đường kẻ trên dòng hay các dấu chấm trên dòng, nhưng vẫn chưa đủ và thuận tiện dùng trong nhiều tình thế. Tác giả Merciadri Luca viết gói lệnh dashundergaps.sty nhằm tạo dấu kẻ dưới, dấu đất đoạn, dấu chấm cho các dòng văn bản. Gói lệnh có tại http://tug.ctan.org/tex-archive/macros/latex/contrib/dashundergaps/ Mục đích khi văn bản có đánh dấu đứt đoạn hoặc dấu chấm ở dưới. Thứ hai là tài liệu có khoảng trống cần phải điền vào.

2

Dùng gói lệnh

Khi gọi gói lệnh ta có dạng \usepackage[<Tùy chọn>]{dashundergaps} 1

http://nhdien.wordpress.com

2

2.1

Các tùy chọn

Nếu không có tùy chọn gói lệnh không thực hiện gì cả. Ta có các tùy chọn sau • dash: sẽ đánh dấu văn bản nếu dùng \dashuline{văn bản} • dot: sẽ đánh dấu văn . . . nếu dùng \dotuline{văn bản} . . . bản • phantomtext: sẽ tạo ra khoảng trống để đặt văn bản. Dưới mảng trắng này có dấu: – dấu đứt của đường kẻ nếu dùng tùy chọn dash; – dấu chấm chấm nếu dùng tùy chọn dot; – dấu gạch dưới nếu dùng cả (dash và dot) hoặc chỉ một trong dashvà dot; – văn bản không đổi nếu dùng tùy chọn teachernotes. • teachernotes: phần trên đã nói. • displaynbgaps: hiện ra ở cuối văn bản có bao nhiêu chỗ trống phải điền đã làm và có dạng. GAPS: x.

3

Sự kết hợp giữa các tùy chọn

Các khả năng tùy chọn và hệ quả của tùy chọn với dấu “×” là không có tác dụng.”

4

Ví dụ

Kết quả tùy chọn sau đây được đóng khung hình chữ nhật.

4.1

Dấu gạch đứt đoạn ở dưới

Đây là ví dụ cho dấu đứt đoạn trong câu. \documentclass[10pt]{article} \usepackage[dash]{dashundergaps} \begin{document} \dashuline{Đây là câu có dấu đứt ở dưới} \end{document}

http://nhdien.wordpress.com Tùy chọn dash (only) dot (only) dash, dot phantomtext (only) phantomtext, dash phantomtext, dot phantomtext, dash, dot phantomtext, teachernotes phantomtext, dash teachernotes phantomtext, dot teachernotes phantomtext, dash, dot teachernotes \gap{} × × × (1) (1) . . . . . . . (1) (1) văn bản văn bản văn bản văn bản Hệ quả \dashuline{} văn bản × văn bản × văn bản × văn bản × văn bản × văn bản

3 \dotuline{} × văn .bản ... ... văn .bản ... ... × × văn .bản ... ... văn .bản ... ... × × văn .bản ... ... văn .bản ... ...

Bảng 1: Khả năng kết hợp tùy chọn.

cho kết quả Đây là câu có dấu đứt ở dưới Dấu chấm chấm tương tự như vậy.

4.2

Ví dụ với kẽ hở để sinh viên điền vào

Sinh viên điền vào kẽ hở coa dấu chấm chấm: \documentclass[10pt]{article} \usepackage[dot, phantomtext]{dashundergaps} \begin{document} Trong khoa học máy tính , ‘‘PC’’ nghĩa là ‘‘Personal \gap{Computer}.’’ Ta có thể điền vào \dotuline{trên các dấu chấm này}. \end{document} results in Trong khoa học máy tính , “PC” nghĩa là “Personal . . . . . . . . (1) Ta có thể điền vào trên. các. dấu. chấm.này. ... .. ... .... ... .”

http://nhdien.wordpress.com

4

4.3

Trong môi trường bảng

Ta muốn có Đầu đề A Đầu đề B Đầu đề C Col 3 Col 3

.................. Col 1 Col 2 Col 1 Col 2 Ta dùng

\begin{tabular}{|l|l|l|} \hline Đầu đề A & Đầu đề B & Đầu đề C\ \multicolumn{2}{l}{\dotuline{\hfill}}\ Col 1 & Col 2 & Col 3\ Col 1 & Col 2 & Col 3\ \hline \end{tabular}