You are on page 1of 6

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

ĐO ĐỘ NHÁM BỀ MẶT CHI TIẾT CHỎM CỦA KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN
SURFACE ROUGHNESS MESUREMENT OF THE FEMORAL HEAD
OF TOTAL HIP IMPLANT
PGS.TS. Phạm Ngọc Tuấn1a, TS. Nguyễn Văn Tường2b
1
Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP HCM
2
Trường Đại học Nha Trang
a
phamngoctuan.vn@gmail.com, btuongnv@gmail.com
TÓM TẮT
Độ nhám bề mặt là một thông số quan trọng để đánh giá chất lượng bề mặt gia công của
chi tiết chỏm và ảnh hưởng trực tiếp đến độ mòn của khớp háng toàn phần (KHTP). Bài báo
trình bày quy trình đo độ nhám bề mặt chi tiết chỏm của KHTP chế tạo tại Việt Nam theo quy
định của tiêu chuẩn ASTM F2033-12.
Từ khóa: độ nhám bề mặt, chi tiết chỏm, ASTM F2033-12
ABSTRACT
Surface roughness is an important parameter to evaluate surface treatment quality of the
femoral head and directly influence on wear of total hip implant. This paper presents the
process of surface roughness measurement of the femoral head of the total hip implant
manufactured in Vietnam under the provisions of ASTM F2033-12.
Keywords: surface roughness, femoral head, ASTM F2033-12
1. MỞ ĐẦU
Thay KHTP là một phẫu thuật nhằm thay thế phần khớp háng bị hỏng (xương và sụn)
bằng khớp nhân tạo. Ngày nay người ta thường sử dụng KHTP mô đun trong phẫu thuật thay
thế khớp háng. Loại KHTP này gồm 4 chi tiết là chuôi, chỏm, lót trong và vỏ ngoài. Vỏ ngoài
và lót trong tạo thành ổ cối nhân tạo trong đó vỏ ngoài được gắn cố định vào ổ cối của xương
chậu, lót trong gắn cố định với vỏ ngoài. Chỏm có dạng hình cầu, mặt ngoài tiếp xúc với mặt
trong của lót trong, mặt trong là lỗ côn liên kết với chuôi. Chuôi làm bằng kim loại, phần thân
gắn cố định vào vùng tủy của xương đùi, đầu côn gắn liên kết với chỏm.
Trong quá trình hoạt động, các bề mặt tiếp xúc nhau của các chi tiết KHTP chịu tác
động của lực ma sát. Sản phẩm mài mòn sinh ra do ma sát giữa hai mặt sẽ đi vào môi trường
làm việc của khớp cũng như cơ thể người [1]. Sản phẩm này có thể gây nguy hiểm cho con
người. Hạt mài mòn sinh ra từ lót trong bằng vật liệu UHMWPE có thể làm tổn thương xương
chậu do hiện tượng tiêu xương [2-3].
Nâng cao tính chống mòn của các chi tiết KHTP và giảm thiểu sự sinh ra sản phẩm mài
mòn tại các bề mặt ma sát của KHTP là nhiệm vụ quan trọng trong thiết kế và chế tạo KHTP.
Mài mòn bề mặt của chi tiết cơ khí nói chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu
tố công nghệ như tính chất vật liệu (thành phần hóa học, cấu trúc, độ cứng,…) và tính chất
hình học của bề mặt (sai lệch hình dáng, độ nhám, hư hỏng bề mặt…) [4]. Đối với chi tiết
chỏm, tính chất hình học của bề mặt chỏm tiếp xúc với lót trong phải thỏa mãn các quy định
trong tiêu chuẩn ASTM F2033-12.
Bài báo này trình bày quy trình đo độ nhám bề mặt chi tiết chỏm của KHTP chế tạo tại
Việt Nam trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và thử
nghiệm KHTP”. Kết quả đo nhám bề mặt chỏm được sử dụng để chứng minh công nghệ gia
công chỏm đạt yêu cầu về nhám bề mặt theo tiêu chuẩn ASTM F2033-12.
78

5 µm trên máy tiện vạn năng với số vòng quay trục chính là 800 vg/ph trong thời gian 20 phút. Mặt ngoài của chỏm được gia công theo quy trình như sau: .Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí . Các vị trí đo nhám bề mặt chỏm nằm trong vùng từ đỉnh P đến mặt phẳng CC như trên hình 2 [5]. HCM.1 Giới thiệu chi tiết chỏm Trong nghiên cứu này. Chỏm được gia công tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Điều khiển số và Kỹ thuật Hệ thống.Đánh bóng trên máy tiện vạn năng bằng 3 loại giấy nhám có độ hạt lần lượt là 600. Hình 2. Hình 1.Đánh bóng bằng bột kim cương có độ hạt 28000 và kích thước hạt là 0. Đại học Quốc gia TP.Lần thứ IV 2. chỏm làm bằng hợp kim titan Ti-6Al-4V.Tiện thô.2 Quy định về nhám bề mặt của chỏm và phương pháp đo Tiêu chuẩn ASTM F2033-12 quy định bề mặt cầu chịu tải của chỏm phải có giá trị sai lệch trung bình số học của biên dạng nhám Ra không vượt quá 0. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2. Vị trí đo nhám bề mặt của chỏm: a = 900. Ra = 0. Trường Đại học Bách Khoa. 800 và 1000 với số vòng quay trục chính là 800 vg/ph trong thời gian 20 phút cho mỗi loại. . tiện bán tinh và tiện tinh trên máy tiện CNC đạt cấp chính xác IT7. c = 300 [5] 79 .05 µm.63 µm. b = 600. Hình dáng và kích thước của chỏm được trình bày trên hình 1. . Kết cấu của chi tiết chỏm 2.

Số lượng vị trí đo này cũng tương tự như trong nghiên cứu của Mazen [11]. Khoảng chạy tới và chạy quá được lấy bằng ½ chiều dài chuẩn [13]. Với phương pháp gia công lần cuối là đánh bóng bằng giấy nhám và bột kim cương. lực đo 0.10 µm. chiều dài hành trình đầu dò bao gồm tổng các chiều dài sau: chiều dài tiếp cận (0. Nghiên cứu này sử dụng máy đo kiểu tiếp xúc Surftest SV-3100S4 do hãng Mitutoyo (Nhật Bản) sản xuất. Hướng đo tại đỉnh đi qua đỉnh chỏm còn tại các vùng khác đi theo hướng “kinh tuyến” của chỏm. Vậy. ZrO 2 và gốm trước khi đo nhám cũng như kiểm tra và xem xét cấu trúc vĩ mô và vi mô của bề mặt. mặt ngoài của chỏm được dự đoán có nhám bề mặt 0.5 mm).02 đến 0. Để thực hiện đo nhám bề mặt tại các vị trí khác nhau của chỏm thì tiến hành điều chỉnh ê-tô và trục gá. Máy này được trang bị đầu dò kim cương có bán kính 2 µm. Với số lượng vị trí đo này. các vị trí đo tạo với nhau một góc khoảng 450.02 < R a ≤ 0. Ngoài vùng từ điểm cực P đến mặt phẳng CC như quy định của tiêu chuẩn ASTM F2033-12.75 mN. Khi dữ liệu đo được phân tích bằng cách dùng bộ lọc PC50 trên máy đo Surftest của Mitutoyo.Chiều dài chuẩn: l = 0. Kenny và cộng sự [9] rửa sạch và tiệt trùng các mẫu chỏm làm bằng CoCr. 2. chỏm còn được đo nhám bề mặt các vùng tạo bởi hai mặt phẳng CC và BB. chiều dài hành trình đầu dò có thể được chọn như sau: L ht = 0. 80 . Tại mỗi vùng thực hiện đo 3 lần. .25 mm. một số thông số đo nhám bề mặt khi dùng máy đo kiểu tiếp xúc ứng với giá trị R a từ 0.4 Gá mẫu đo Chỏm được lắp vào một trục côn có độ côn phù hợp với lỗ côn của chỏm.25 + 0. Theo tiêu chuẩn ISO 4288-1996.Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí . cho phép đánh giá nhám bề mặt chỏm một cách toàn diện hơn so với chỉ đo nhám ở một vùng.3 Làm sạch mẫu đo Mẫu đo cần được làm sạch trước khi đo nhám bề mặt. do chỉ cần kiểm tra nhám bề mặt bằng máy đo kiểu tiếp xúc nên mẫu đo chỉ được làm sạch bằng siêu âm với dung dịch nước cất theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn ISO 14242. Chiều dài hành trình đầu dò 2.25/2 + 0. khoảng chạy tới l t .5 + 1. máy đo kiểu giao thoa ánh sáng [4. BB và AA và tại vùng lân cận điểm cực P. máy đo kiểu tiếp xúc [10-11] và kính hiển vi lực nguyên tử [12-13].0 mm Hình 3.Lần thứ IV Có thể đo nhám bề mặt chỏm bằng một số loại thiết bị khác nhau như máy đo không tiếp xúc dùng laser [6]. Trục côn được gá trực tiếp trên ê-tô của bàn cân bằng 3 trục như trên hình 3.5 + l t +Lđ + l s = 0.10 µm như sau [14]: . Do bề mặt cần đo nhám là mặt cầu có đường kính bé nên cần chọn chiều dài hành trình đầu dò tối thiểu. Alan và cộng sự [10] làm sạch các mẫu chỏm CoCr và ZrO 2 bằng siêu âm trong dung dịch a-xê-tôn để loại bỏ các tạp chất trước khi chụp bề mặt mẫu trên kính hiển vi điện tử quét.25 mm. chiều dài đo L đ và khoảng chạy quá l s (hình 3).25/2 = 2.7-9].Chiều dài đo Lđ = 5l = 1. Trong nghiên cứu này.

. d. b. Tại các vùng này. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Hình 4 trình bày biên dạng nhám tại một số vùng đã đo. Biên dạng nhám tại vùng tạo bởi hai mặt phẳng CC và BB. Gá mẫu đo trên bàn cân bằng 3 trục 3.Tại vùng giữa hai mặt phẳng BB-AA: R a = 0.0320 µm. 81 .0268 µm.Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí . c.Tại vùng giữa điểm cực P và mặt phẳng CC: R a = 0. a. Biên dạng nhám tại vùng tạo bởi hai mặt phẳng BB và AA. Biên dạng nhám tại vùng tạo bởi đỉnh P mặt phẳng CC. gồm nhiều đỉnh sắc nhọn. Biên dạng nhám tại đỉnh P. . . Hình 4.0286 µm.Lần thứ IV Hình 3. Biên dạng nhám bề mặt cầu của chỏm tại một số vùng Kết quả đo nhám bề mặt của mẫu chỏm như sau: . biên dạng nhám có đặc điểm tương đối giống nhau. Đây chính là đặc điểm của nhám bề mặt được gia công lần cuối bằng hạt mài.Tại vùng giữa hai mặt phẳng CC-BB: R a = 0.0269 µm.Tại đỉnh P: R a = 0.

Whiteside. [6] Wang. S. PA. bước nhấp nhô trung bình của biên dạng nhám S m . 2014. V. C.. C.. A. M.032 µm. M. 2012. chiều dài tựa η p và chiều dài tựa tương đối t p của biên dạng nhám. Nói chung. Mẫu đo có đặc điểm là giá trị R a tại đỉnh là lớn nhất so với giá trị R a tại các vùng còn lại. đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn đề ra.. Polineni. Đại học Quốc gia TP. A. [2] Khalily. càng về gần đỉnh chỏm thì giá trị R a càng lớn. 2006.. The Influence of Locking Mechanism on Screw-Hole Osteolysis and Backside Damage in Long-Term Acetabular Liners Retrieved from Revision Total Hip Arthroplasty. G. Xác định thêm một số thông số nhám khác ngoài thông số R a để đánh giá một cách đầy đủ hơn độ nhám bề mặt cầu của chỏm là một trong những nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện.. & Sładek. A. L.Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí . S. 105-114. L. Các giá trị R a đo được tại các vùng đều không lớn hơn 0. hình học tô-pô ba chiều phức tạp của bề mặt cầu của chỏm không thể được phản ánh một cách đầy đủ thông qua thông số R a . J. Vol.. p. Journal of Arthroplasty. Do đó.. K. [3] Akbari. Oxford. Các tác giả xin chân thành cám ơn. 36 (1). M. [5] ASTM F2033-12. HCM.. H.. Effect of locking mechanism on fluid and particle flow through modular acetabular components. & Minteer. 1998. Standard Specification for Total Hip Joint Prosthesis and Hip Endoprosthesis Bearing Surfaces Made of Metallic. 254-258. Vol. V. Tribology and biophysics of artificial joints.03. and Polymeric Materials..Lần thứ IV Từ kết quả đo thông số nhám R a cho thấy các vùng trên cùng một mặt cầu của chỏm có giá trị R a không giống nhau. Effect of Femoral Head Surface Roughness on the Wear of Ultrahigh Molecular Weight Polyethylene Acetabular Cups. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Pinchuk. L. Scanning. [4] Niemczewska. & Goldade. I.13 (3). The Measurement and Analysis of Surface Geometric Structure of Ceramic Femoral Heads. Tanner. đạt yêu cầu về nhám bề mặt. Trường Đại học Bách Khoa. G.. cần thực hiện đo thêm một số thông số nhám khác như chiều cao lớn nhất của biên dạng nhám R max . Vậy. Tsvetkova. United Kingdom: Elsevier. Nói chung.. có khả năng vùng lân cận mặt phẳng AA đã được đánh bóng lâu hơn so với các vùng khác trên mặt ngoài của chỏm. 615-620. Ceramic. LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ đề tài mã số KC. The Journal of Arthroplasty. 82 . Seattle. 13 (6). E. Kết quả đo bằng máy đo kiểu tiếp xúc cho thấy bề mặt cầu của chỏm có sai lệch trung bình số học của biên dạng nhám R a bé hơn 0.. Stark. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Nghiên cứu này tiến hành đo nhám bề mặt chỏm để chứng minh công nghệ gia công chỏm có đạt yêu cầu về nhám bề mặt theo tiêu chuẩn ASTM F2033-12 hay không. A... V. Washington. 2012. Từ đó có thể khẳng định rằng quy trình công nghệ gia công bề mặt ngoài của chỏm là phù hợp.. Williams. Tiêu chuẩn ASTM F2033-12 cũng khuyến cáo là ngoài thông số R a nên sử dụng thêm một số thông số nhám khác để đánh giá chính xác hơn đặc tính nhám bề mặt của chỏm. D. & Dumbleton.0320 µm. Như vậy. Roy. ASTM International. 34th Annual Meeting of the Society for Biomaterials: Giving Life to a World of Materials. West Conshohocken. J. A. trên toàn bề mặt cầu của chỏm. A. có thể kết luận rằng bề mặt cầu của chỏm có giá trị độ nhám R a thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn ASTM F2033-12. V. & Whiteside. W. p. Vol.24/11-15 tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Điều khiển số và Kỹ thuật Hệ thống. Nikolaev. p.. 1998. Gawlik. J. 4. E.

Rules and procedures for the assessment of surface texture.. H. 5 (4).. New Orleans. Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP HCM. tuongnv@gmail. Darryl. [13] Liliana... 577-582. A. Surface Roughness of Ceramic Femoral Heads after In-Vivo Transfer of Metal: Correlation to Polyethylene Wear. TravisMcKee.. UK. 87 (3). Christopher. 0982354509. Proceedings of International Conference On Innovations. p.1996. Surface Roughness of CoCr and ZrO 2 Femoral Heads with Metal Transfer: A Retrieval and Wear Simulator Study. & Dimitrios... L. E.. TS. L. School of Mechanical Engineering. Ph. p. W. Surgical Position. The American Journal of Orthopedics. M. The University of Leeds. THÔNG TIN LIÊN HỆ TÁC GIẢ 1. [11] Mazen. 2011. [9] Kenny. Vol. Clifford..D... Louisiana..Surface texture: Profile method . Khoa Cơ khí. C. L.. T. M. G. Khoa Cơ khí. Vol. ORS 2014 Annual Meeting. W. C. Effect of Femoral Head Surface Roughness on Acetabular Liner Polyethylene.. John.l. R. 6 pages. L.. International Journal of Machining and Machinability of Materials. Trường Đại học Nha Trang. & Hardaker.. Geneva. 83 . A. A. & Kace. [12] Nikolaos. Phạm Ngọc Tuấn. p. Material and Function. Vol. E. International Journal of Biomaterials. Y.TS. International Organisation for Standardisation. Preston. 2009. Vol. 2010. Vol. [8] Kim. I. 1996... 2012. B. 39 (10).Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí . Leeds. & Jack E. 0903678459. W. PGS. D. Deborah. H. phamngoctuan. Tribological Characterization of Materials Used for Femoral Heads of Hip Prostheses. [14] ISO 4288 . M. V. C. The Journal of Bone & Joint Surgery. 2.. P. W. J. [10] Alan. 495-500. Surface Roughness of Manufactured Femoral Heads with High Speed Turning. Dissertation. U. Robert. 3.com.Lần thứ IV [7] Michel. & Markus A. 2005. Surface Roughness of Femoral Head Prostheses After Dislocation. R. H. 234-239.. 2009. B. American Volume. E. p. Recent Trends And Challenges In Mechatronics. Wear of Hard-on-Hard Hip Prostheses: Influence of Head Size. Nguyễn Văn Tường. Mechanical Engineering And New High-Tech Products Development – MECAHITECH’11. M. P..vn@gmail.com. Ritchie. 371-382. Donald. Geometrical Product Specifications (GPS) .