You are on page 1of 91

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA DÀNH CHO HỌC
SINH NĂM HỌC 2014 - 2015

ĐƠN VỊ DỰ THI: TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
DỰ ÁN

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHÓM TRẺ CÓ NGUY CƠ SUY DINH
DƯỠNG DO BIẾNG ĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
LĨNH VỰC: SINH HỌC VÀ SỨC KHOẺ CON NGƯỜI

NHÓM TÁC GIẢ: NGUYỄN VIỆT GIA THỊNH
LÊ TRÍ VIỄN

CỐ VẤN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUANG VINH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ VĂN VINH

Pleiku, tháng 2 năm 2015

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, chúng em kính gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Quang
Vinh là cố vấn khoa học cho đề tài. Kính cám ơn PGS.TS. Bác Sĩ Triệu
Nguyên Trung đã hết lòng hướng dẫn phương pháp nghiên cứu. Kính cám ơn
quý thầy cô giáo trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai, đặc biệt là thầy
Lê Văn Vinh, cô Phùng Thị Kim Huệ đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện để chúng em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Tổ quản lí
nghiên cứu khoa học của trường đã hết lòng giúp đỡ chúng em trong quá trình
thực hiện dự án.
Chúng em trân trọng gửi lời cảm ơn đến anh Võ Minh Toàn, Trường
đại học Khoa học – Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh và công ti KHCN SẮC
KÍ HẢI ĐĂNG, Trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Gia Lai
đã hỗ trợ chúng em trong việc phân tích thành phần mẫu nghiên cứu; Cám ơn
Dược sĩ Hồ Thị Thuý Linh, Trưởng khoa dược trường TCYT tỉnh Gia Lai đã
hỗ trợ chúng em trong việc phối mẫu và tạo sản phẩm cốm dinh dưỡng; cám
ơn các đơn vị đã tài trợ 1 phần kinh phí cho dự án.
Hơn hết, chúng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ đã luôn
theo sát, giúp đỡ các con cả về mọi mặt, luôn tạo điều kiện tốt nhất để chúng
con có thể hoàn thành tốt dự án nghiên cứu của mình.
Với nền kiến thức còn hạn chế, báo cáo không tránh khỏi những sai sót
rất mong nhận được những lời góp ý của quý thầy cô để dự án của chúng em
được hoàn thiện cũng như chúng em có thêm kiến thức, kinh nghiệm trong
các nghiên cứu sau này.
Cuối cùng, chúng em kính chúc các quý ân nhân sức khỏe và thành
công trong cuộc sống.

Nhóm tác giả
Em: Nguyễn Việt Gia Thịnh - Lớp 11C5A
Em: Lê Trí Viễn - Lớp 11C5A

MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN .......... 5
1.1. Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em.............................................. 5
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của trẻ em ................ 6
1.3. Loài Quy và tác dụng của của Quy đến dinh dưỡng trẻ em.......... 12
1.4. Nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng tại Gia Lai ........................... 16
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 18
2.1. Thời gian nghiên cứu..................................................................... 18
2.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu .................................................. 18
2.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 19
2.4. Nội dung nghiên cứu ..................................................................... 19
2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 20
2.6. Xử lý số liệu .................................................................................. 21
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................. 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................... 22
3.1. Thực trạng và nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em................... 22
3.2. Nghiên cứu giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn ............................ 26
3.3. Tác động của sản phẩm ................................................................. 41
KẾT LUẬN ................................................................................................. 45
I. Những kết quả đã đạt được của dự án............................................... 45
II. Những nghiên cứu hiện nay chưa hoàn thiện .................................. 46
III. Những đóng góp của dự án ............................................................ 47
KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT aa amino acid Labo Laboratory (phòng thí nghiệm) g Gam mg miligam mcg microgam SPTH SPTH SDD Suy dinh dưỡng UNICEF United Nation International Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng của Liên hiệp quốc) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) .

Mô hình các chuồng nuôi Quy trong thực nghiệm 28 Hình 10. Tỉ lệ trẻ biếng ăn trong điều kiện kinh tế gia đình 25 Hình 8. Tỉ lệ trẻ biếng ăn.DANH MỤC HÌNH Tên hình Nội dung Trang Hình 1. Tỉ lệ trẻ thấp còi tại Tây Nguyên 23 Hình 6. Mô hình một chuồng nuôi Quy trong thực nghiệm 29 Hình 11. Thiết kế tầng trên chuồng nuôi Quy 30 Hình 12. Tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em qua các năm 5 Hình 2. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng tại Tây Nguyên 22 Hình 5. Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong của UNICEF 9 Hình 3. Kết quả thành phần amino acid thiết yếu trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy 37 . Các lọ sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy được sản phẩm 34 quá trình tiêu hóa tích mẫu ở Labo Hình 16. Sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy 15 Hình 4. Thiết kế tầng dưới của chuồng nuôi Quy 30 Hình 14. Thiết kế phần nắp đậy của chuồng nuôi Quy 30 Hình 13. Thiết kế mặt hông của chuồng nuôi Quy 31 Hình 15. Lựa chọn của bà mẹ khi trẻ biếng ăn 26 Hình 9. có nguy cơ suy dinh dưỡng 24 Hình 7.

Kết quả phân tích chất dinh dưỡng trong sản phẩm của dự án 42 Bảng 14. Tỉ lệ trẻ biếng ăn trong điều kiện kinh tế gia đình 25 Bảng 5. Kết quả thành phần các chất trong sản phẩm quá trình tiêu 35 hóa của Quy Bảng 10. Tác động của nhiệt độ. Tỉ lệ trẻ biếng ăn và trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng 23 Bảng 3. có nguy cơ suy dinh dưỡng 24 Bảng 4. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng tại Tây Nguyên 22 Bảng 2. Lựa chọn của bà mẹ khi trẻ biếng ăn 26 Bảng 6. Khảo sát thành phần các chất của sản phẩm trước khi phân 42 tích tại Lab Bảng 13. Kết quả các chất độc hại trong SPTH của Quy 38 Bảng 12. Kết quả thành phần amino acid thiết yếu trong sản phẩm quá 36 trình tiêu hóa của Quy Bảng 11.DANH MỤC BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Bảng 1. Tỉ lệ trẻ biếng ăn. Hiệu quả liệu pháp tâm lí tác động cải thiện biếng ăn ở trẻ 27 Bảng 7. ẩm độ đến khả năng tạo sản phẩm quá 34 trình tiêu hóa của Quy Bảng 9. Khảo sát giá của sản phẩm trong nghiên cứu 44 Bảng 15. Lượng sản phẩm thu được từ các mẫu thực nghiệm 33 Bảng 8. So sánh giá của sản phẩm trong nghiên cứu và trên thị trường 44 .

TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN Giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng trẻ em luôn là một thách thức ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới. thiếu thốn. Thực hiện thu sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy và tiến hành phân tích mẫu sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy tại Labo để xác định hàm lượng chất dinh dưỡng và những chất chưa có trong mẫu từ đó phối hợp với vài nguyên liệu dễ tìm tại Gia Lai nhằm tạo ra sản phẩm dinh dưỡng vừa thích hợp cho đối tượng trẻ biếng ăn vừa rẻ tiền. thân thiện với môi trường và là giải pháp tối ưu góp phần bảo vệ môi trường. có lợi cho sức khỏe con người. nghiên cứu giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng bằng tác động tâm lí và sản phẩm dinh dưỡng có nguồn gốc thiên nhiên. một số nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em. Hơn hết. Các sản phẩm dinh dưỡng trong dự án có thể đạt hiệu quả cao. nhất là ở những vùng ven đô thị. theo nhiều nguồn tài liệu thống kê hiện nay số lượng trẻ suy dinh dưỡng của nước ta giảm dần nhưng so với thế giới vẫn còn cao. mang lại niềm tin cho những người mẹ nghèo có con nhỏ biếng ăn đang là vấn đề quan tâm của xã hội. Dự án xây dựng biện pháp tác động tâm lí đến người mẹ nuôi trẻ biếng ăn trên cơ sở kết quả thu được xác định được nhu cầu cần sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng. . quy trình thực nghiệm nuôi Quy để thu nguồn nguyên liệu vì theo cách truyền thống. Trong quá trình thực hiện dự án. trong đó biếng ăn ở trẻ em là một tình trạng nguy cơ cao dẫn đến suy dinh dưỡng. giảm thiểu nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em. vùng xa thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai-nơi điều kiện sống còn nhiều khó khăn. chúng em đã tiến hành điều tra tình trạng suy dinh dưỡng nói riêng tại địa điểm nghiên cứu và tìm hiểu tình hình suy dinh dưỡng nói chung trên địa bàn tỉnh Gia Lai để từ đó tìm ra nguyên nhân chủ yếu gây suy dinh dưỡng trẻ em và các giải pháp can thiệp. Suy dinh dưỡng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. do đó dự án của chúng em tập trung vào “Giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng do biếng ăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai” với mục tiêu mô tả thực trạng. vùng sâu. sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy được sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho con người nhưng việc ứng dụng sản phẩm này vào y học chưa phổ biến làm hiệu quả sử dụng bị giảm sút.

Nhờ vậy. thực sự. Khi lớn lên. Khi lên học cấp 3. Khi đó. còi cọc. giúp các trẻ không bị ảnh hưởng đến tầm vóc sau này. điều đó làm Thịnh khó chịu. Chúng em đã tâm sự điều này với thầy Vinh và cô Huệ. những người trong gia đình và xung quanh thường gọi Thịnh là “thằng còi”. hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu trong đó có quyển sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”. Viễn bàn với Thịnh: "Chúng mình hãy quyết tâm mày mò và tìm hiểu để tìm cho ra giải pháp hổ trợ trẻ biếng ăn". Khởi nguồn ý tưởng: Ngay từ nhỏ Thịnh là 1 đứa trẻ biếng ăn. Thịnh đã chia sẻ cho Viễn nghe về câu chuyện tầm vóc của mình. Những hình ảnh đó lại gợi cho Thịnh sự ám ảnh của quá khứ. Điều đó đã tạo nên sự liên kết trong suy nghĩ của chúng em là phải làm sao để tìm ra giải pháp cho vấn đề này.1 MỞ ĐẦU Tên ý tưởng: "Giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng do biếng ăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai". Viễn cũng rất thông cảm và nói rằng: "Chắc vì hồi nhỏ cậu biếng ăn nên không dung nạp đủ dinh dưỡng dẫn đến hạn chế chiều cao". mà chúng em biết được rằng trong dân gian người ta có sử dụng sản phẩm tiêu hoá của con Quy để cung cấp cho trẻ em chậm lớn. chậm phát triển. Thịnh không khỏi day dứt về việc này. . Vì vậy. xung quanh Thịnh vẫn còn nhiều trẻ em biếng ăn chậm lớn. Viễn suy nghĩ có thể do biếng ăn trẻ không dung nạp đủ amino acid để tổng hợp protein là nguyên nhân khiến cho trẻ chậm lớn và chậm phát triển tầm vóc trong tương lai. Từ những trăn trở đó mà dự án của chúng em được hình thành và lên kế hoạch nghiên cứu cho đến nay. Vì vậy. trong môi trường sống hiện tại. Chúng em luôn băn khoăn trăn trở về những điều này cho đến khi nghe cô giáo giảng bài học số 5 (Sinh học lớp 10) về Protein. Viễn có tầm vóc cao lớn hơn hẳn nên Thịnh rất mong muốn mình cũng được như vậy. thầy cô đã động viên. Thịnh và Viễn học chung cùng 1 lớp. nên chăng là cần tạo ra chế phẩm dinh dưỡng nào đó để hỗ trợ trẻ biếng ăn.

Trong dân gian. Tuy nhiên.. mắt có nhiều dử [7]. nếu phối hợp sản phẩm này với một số nguyên liệu có thành phần dinh dưỡng khác sẽ tạo nên loại sản phẩm dinh dưỡng hoàn toàn từ thiên nhiên.. . do vậy trong tương lai gần dễ bị suy dinh dưỡng nếu không kịp thời cung cấp đủ dinh dưỡng cho bé từ giai đoạn này. đồng thời kết hợp tác động biện pháp tâm lí sẻ là giải pháp khả thi hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn hạn chế tối thiểu nguy cơ suy dinh dưỡng. Mục đích nghiên cứu . phù hợp với dinh dưỡng trẻ em.Mô tả thực trạng. tỉnh Gia Lai.2 Giả thiết khoa học và mục đích nghiên cứu Cơ sở đưa ra giả thiết: Biếng ăn là hiện tượng bé thường ngậm ở miệng không nuốt thức ăn hoặc sau khi bị ép ăn thường nôn trớ ra ngoài. làm rõ một số nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em tại một số điểm ven thành phố Pleiku. Nội dung giả thiết: Khả năng cho sản phẩm quá trình tiêu hóa với hàm lượng và chất lượng dinh dưỡng cao khi nuôi Quy theo một quy trình nhất định. làm cách nào giúp trẻ biếng ăn có thể dung nạp đủ dinh dưỡng cho quá trình phát triển cơ thể để không bị suy dinh dưỡng? Liệu có thể sử dụng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy là giải pháp hỗ trợ được không? Nuôi Quy với loại thức ăn gì và quy trình nuôi thế nào để thu được sản phẩm quá trình tiêu hóa hiệu quả cao mà không thất thoát ? Quy ra môi trường bên ngoài và sản phẩm cung cấp cho trẻ đã hợp lí chưa? Tại sao không sử dụng nguồn sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy phối hợp với một số nguyên liệu khác để tạo ra sản phẩm dinh dưỡng hoàn thiện?. ốm yếu. rối loạn tiêu hoá. đặc biệt tại các vùng kinh tế khó khăn ở tỉnh Gia Lai. có bài thuốc dùng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy được nuôi từ bỏng Ngô và bỏng Gạo để chữa trị cho trẻ có biểu hiện chậm lớn. Những câu hỏi này cũng là những nỗi niềm trăn trở của chúng em rất cần được nghiên cứu để tìm ra câu trả lời.

Thiết kế chuồng nuôi và quy trình nuôi Quy khoa học: Trong dân gian. Đối tượng được lựa chọn: Theo những ghi nhận trong tài liệu trước đây chỉ đưa ra đặc điểm cơ bản của loài Quy. Khi đã thu hết sản phẩm quá trình tiêu hóa từ một lượng thức ăn đã có dự án chủ động xử lí loại bỏ Quy bằng cách riêng rất sáng tạo. chưa có quy trình nuôi cụ thể. dự án đã hướng đến sử dụng sản phẩm này cho đối tượng cụ thể là trẻ biếng ăn cần bổ sung các dưỡng chất dễ hấp thu ở những vùng kinh tế khó khăn. đạt tính hiệu quả và chất lượng cao hơn như sau: -Tạo quy trình nuôi khép kín: Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi đảm bảo an toàn. Những điểm mới của dự án 1. sau một thời gian.). Người nuôi chỉ cần cho thức ăn ở tầng trên. tầng trên để thức ăn nuôi Quy. tầng dưới thu sản phẩm quá trình tiêu hóa. -Quy trình nuôi hợp lí: Vì chuồng nuôi được thiết kế sao cho có thể . 2. Dự án nghiên cứu thiết kế chuồng nuôi và xây dựng quy trình nuôi hoàn thiện hơn.. không để Quy thất thoát ra môi trường (Vì Quy ăn nông sản). -Quy trình nuôi tiện lợi: Chuồng nuôi được thiết kế hai tầng.3 . sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy và công dụng của nó đối với con người nhưng chưa có mục đích và đối tượng rõ ràng. người ta thực hiện nuôi Quy trong lọ nhỏ để thu sản phẩm quá trình tiêu hóa rồi làm thuốc một cách tự phát. hạn chế tối đa việc thất thoát Quy ra môi trường..Nghiên cứu giải pháp tác động tâm lí đến trẻ từ người nuôi dưỡng và tạo chế phẩm dinh dưỡng từ sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có hàm lượng dinh dưỡng cao phối hợp với nguyên liệu dễ tìm khác tại địa phương nhằm hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. sản phẩm quá trình tiêu hóa sẽ rơi xuống tầng dưới để thu hoạch một cách dể dàng (Cách nuôi trong dân gian sản phẩm quá trình tiêu hóa thường tập trung dưới đáy lọ nên thu hoạch không tiện lợi và khi thu hoạch khả năng Quy thoát ra môi trường khá cao. Do đó.

3. 4.. người ta thường nuôi Quy bằng bỏng ngô. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (4trang). Phát hiện hàm lượng và thành phần amino acid trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy: So với những ghi chép của GS Đỗ Tất Lợi về công trình khoa học năm 1978 thì sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có 9 amino acid.. Bằng cách kết hợp sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy (chứa nhiều amino acid) với những nguyên liệu khác có sẵn. Tài liệu tham khảo (4). phấn hoa (chứa nhiều khoáng chất. và các hoạt chất cần thiết khác. Lựa chọn loại thức ăn nuôi Quy cho sản phẩm chất lượng cao: Trong dân gian. dễ tìm tại địa phương như: mật ong. Tổng quan (13 trang). Kết luận và kiến nghị (4). bỏng gạo. giá thành thấp: Không chỉ dừng lại trong việc sử dụng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy cho trẻ biếng ăn. . không có Tryptophan nhưng khi sản phẩm này phân tích tại Labo của dự án có tới 20 amino acid có đầy đủ tất cả các amino acid thiết yếu với hàm lượng cao. dự án còn nghiên cứu phát triển ra những sản phẩm dinh dưỡng từ nguyên liêu là sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy để khai thác tối ưu hiệu quả của nó đối với con người. cho nên người nuôi hoàn toàn kiểm soát được lượng thức ăn. Đây là điểm mới quan trọng của dự án..4 quan sát được và thông thoáng để gần với điều kiện môi trường bên ngoài. Phụ lục (27). Kết cấu của báo cáo dự án: Báo cáo này gồm 5 phần có 89 trang: Mở đầu (4trang). Kết quả nghiên cứu và bàn luận (23trang). Tạo sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo. có giá trị kinh tế nhất. dự án khảo sát nuôi Quy với 7 loại thức ăn khác nhau và đã xác định được loại thức ăn nuôi Quy đạt hiệu quả cao về số lượng và chất lượng dinh dưỡng. vitamin. sự phát triển của Quy trong chuồng và điều kiện môi trường phù hợp để nuôi Quy đem lại năng suất cao nhất.) để tạo sản phẩm có đầy đủ các dưỡng chất giúp trẻ biếng ăn khi sử dụng sẻ dể hấp thụ chất dinh dưỡng mà giá thành rẻ phù hợp với đối tượng mà dự án hướng đến. 5.

thiếu vi chất dinh dưỡng giảm chưa bền vững. Hơn 2/3 số trẻ bị SDD trên thế giới tập trung ở châu Á và 25. mặc dù chương trình phòng chống SDD ở nước ta đã đạt được kết quả đáng kể nhưng thực trạng SDD ở vùng nông thôn. nhiều vùng nghèo còn xảy ra tình trạng đói ăn.4%). có khoảng 180 triệu trẻ em phát triển còi cọc và hơn 20 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng [37].1.5 NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 1. 182 triệu trẻ bị SDD thể còi (chiếm 32. Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới Theo ước tính của WHO (2007) trên thế giới có khoảng 150 triệu trẻ em dưới 5 tuổi (chiếm 26. . thiếu thực phẩm nên cần đưa ra các giải pháp cụ thể phòng chống SDD. tỷ lệ SDD của trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi trong toàn quốc là 21.2.1. hàng năm khoảng 6 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong ở các nước đang phát triển liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến nguyên nhân do SDD [36]. 1.2%.1.Tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em qua các năm [25].1. nơi có điều kiện kinh tế chưa ổn định.Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em tại Việt Nam Hình 1. Theo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng (2007). Năm 2012. miền núi. tập trung ưu tiên cho những vùng khó khăn và vùng có tỷ lệ SDD cao.7%) bị suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân.6% ở châu Phi. Trong nhiều năm qua. Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em 1.

1.6 dân tộc thiểu số vẫn đang là vấn đề nổi cộm.5%)..[23].[25]. Lai Châu (30. Kết quả khảo sát năm 2012 cho thấy.8%). Giá trị dinh dưỡng của protein được quyết định bởi mối liên quan về số lượng và chất lượng của các amino acid khác nhau trong protein đó. nên rất cần được quan tâm và khắc phục. Nhóm chất xây dựng Protein Amino acid là thành phần chính (đơn phân) của phân tử protein.7%).2. chúng liên kết với nhau bằng liên kết peptid để tạo nên chuỗi polipeptid. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của trẻ em 1. Trong tế bào để xây dựng nên các mô sống có khoảng 20 loại amino acid chia làm 2 nhóm amino acid không thay thế (thiết yếu) và thay thế (không thiết yếu) [28].3%).. [sinh học lớp 11]. hiện nay cả nước ta có gần 8 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trong đó có gần 1. trong khi tỷ lệ SDD trẻ em một số thành phố lớn đã giảm xuống mức thấp như thành phố Hồ Chí Minh (7.[sinh học lớp 10]. thì nhiều khu vực miền núi vẫn còn ở mức rất cao như Đắc Nông (31. Kon Tum (31. Có 10 amino acid thiết yếu đối với sự phát triển của trẻ em .9%).6%). Các amino acid thiết yếu hay không thể thay thế được vì chúng không thể tự tổng hợp trong cơ thể hoặc tổng hợp với tốc độ không thể đáp ứng được nhu cầu của cơ thể nên chúng phải được đưa vào đầy đủ trong protein thức ăn. Năm 2009-2010. để tạo thành các phân tử protein khác nhau về thành phần và tính chất. Hà Nội (9.1.1.2. Quảng Bình (30.5% trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cân. Gia Lai (24. Theo thống kê. có thể các polipeptid lại kết hợp với nhau trong những liên kết khác nhau. báo cáo đánh giá do Viện Dinh Dưỡng (NIN) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) cho thấy khoảng 29% trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo bị còi cọc và 17. nhờ quá trình tiêu hoá. tại đây chúng được sử dụng để tổng hợp protein đặc hiệu cho cơ thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của trẻ em 1.3 triệu trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và hơn 2 triệu trẻ thấp còi [21]. chúng từ ruột hấp thu vào máu rồi vận chuyển đến tế bào của các tổ chức. Sau khi cơ thể ăn vào.[22].0%). 1. protein thức ăn được phân giải thành amino acid.2.

2. ước chừng từ 1300-1600 Kcal/ ngày[4]. cơ thể có thể bù trừ sự thiếu hụt đó nhờ các quá trình tổng hợp bên trong tế bào.2. sự phát triển của cơ thể trẻ còn cần các chất sinh năng lượng như cacbohydrat.2. Nếu thiếu một trong những amino acid thiết yếu sẽ dẫn đến rối loạn cân bằng protein và rối loạn sử dụng ở tất cả các amino acid còn lại. 1.2.2.2. Nhu cầu về protein Nhu cầu protein cho trẻ 1. Những amino acid không cần thiết có thể tổng hợp được trong cơ thể.2. xúc tác các phản ứng chuyển hoá vật chất. 1.2. nhu cầu năng lượng khoảng 140 Kcal/kg cân nặng. . Protein rất cần cho sự phát triển cơ thể trẻ.2. Nhu cầu về cacbohydrat Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng là: protein 15%. vận chuyển các chất…[3].2. Trong đó hai loại amino acid quan trọng cho phát triển trí não trẻ em là tryptophan và tyrosine.D. Threonine. kém thông minh …[1]. Nhu cầu về chất béo Nhu cầu Lipit là 35 – 40% trong khẩu phần ăn mỗi ngày.1. các nhóm chất hỗ trợ xây dựng các chất có hoạt tính sinh học.7 đó là Valine.4. 1. điều hoà hoạt động sống. Protein là thành phần cơ bản xây dựng cấu trúc tế bào. chất béo 20%. nhóm chất xây dựng Nucleic acid…[26]. đặc biệt là các tế bào não. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em từ 1-5 tuổi 1. Phenylanaline. Nhu cầu năng lượng Đối với trẻ từ 1-5 tuổi. các acid béo cần thiết (acid linoleic và acid α linoleic) hỗ trợ cho việc hấp thu các vitamin tan trong dầu (A.E. tham gia vào nhiều quá trình quan trọng của hoạt động sống như bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. Khi chế độ ăn thiếu protein sẽ làm cho trẻ chậm lớn.5 tuổi khoảng 28-35 gam/ngày.2.[29].2. Các nhóm chất khác Ngoài protein. các vitamin và khoáng chất. 1. Tryptophan.K).[28]. Histidine.3. 1. Methionine.[28]. Isoleucine. Leucine. Arginine.1. Do đó khi thiếu chúng. Lysine.2. chất bột đường 65%.

nhu cầu về Canxi là 500mg/ngày. Nguyên nhân SDD và tử vong theo mô hình của UNICEF . Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng ở trẻ em 1.3.4. B2 cần 1 . giảm albumin trong máu làm giảm áp lực keo nên tăng thoát nước ra khoảng gian bào. ít ngủ. Khi trẻ biếng ăn.1.14mg/ngày [32]. hết phù trở thành teo đét nhưng gan vẫn thoái hoá mỡ [4].2.300 mcg/ngày).10 mg/ngày…[18]. Giai đoạn toàn phát Trẻ mệt mỏi.2. -Thể hỗn hợp: thể phù sau khi điều trị phục hồi một phần.1. -Thể phù (Kwashiokor): Các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là: Phù trắng.3. các bắp thịt teo đét toàn bộ. Giai đoạn sớm Thường chỉ có biểu hiện không tăng cân kéo dài hoặc sụt cân [4]. do giảm protein máu.2. chậm phát triển tâm thần.3.2.2. niêm nhạt. các triệu chứng thiếu hụt chất dinh dưỡng tương tự như trong thể phù nhưng tiên lượng thường tốt hơn mức độ thiếu các chất dinh dưỡng thường nhẹ hơn thể phù [4]. nhu cầu về vitamin A (300mcg/ngày) [34].8 1. nhu cầu về vitamin nhóm B là B1. hạ canxi huyết.7 mg [31]. Nhu cầu về vitamin và các vi chất dinh dưỡng Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng ở trẻ 1 . còi cọc. mềm toàn thân. giảm tiêu hoá hấp thu.15 mg/ngày). lông. 1. móng… còi xương. nhu cầu về kẽm là 8 .[47]. 1.[26]. không hoạt bát. -Thể teo đét (Maramus): Trẻ thiếu dinh dưỡng toàn bộ. nhu cầu về axit folic (200 . rối loạn sắc tố da.[47].75 mg/ngày). suy tim. PP (13 .2 mg/ngày.5.2. nhu cầu về Vitamin D (200 – 400 UI/ngày). nhu cầu các chất không được cung cấp đủ thường có những dấu hiệu suy dinh dưỡng. nhu cầu về Vitamin C (60 . 1.4. vận động…[4]. hay bệnh… có các biểu hiện của thể phù. tóc.5 tuổi. nhu cầu I-ốt là 0. thể teo đét hay thể hỗn hợp [47].2. chán ăn. hay quấy khóc. thiếu máu gây da xanh. suy thoái ở da. nhu cầu về vitamin B12 (2 mcg/ngày).[47].2. nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây SDD. nhu cầu về sắt là 6 . Biểu hiện của trẻ em suy dinh dưỡng 1.

2. tăng tiêu thụ dưỡng chất hoặc do cả hai. vừa giảm năng lượng ăn vào vừa tăng năng lượng tiêu hao (ví dụ trẻ vừa bị bệnh vừa biếng ăn) [17]. ăn không đủ nhu cầu. nếu trẻ được cung cấp đủ . dinh dưỡng (Dinh dưỡng là cơ sở vật chất để trẻ phát triển thể chất. 1. nhất là bệnh kéo dài.[48].5. Nguyên nhân trực tiếp gây suy dinh dưỡng trẻ em Suy dinh dưỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng.2. năng lượng thấp. 1. Những nhân tố tác động đến vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ em Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ nhưng chủ yếu bao gồm những nhân tố như di truyền [11]. -Tăng tiêu thụ: Trẻ bị bệnh.4. thức ăn chế biến không phù hợp. -Giảm cung cấp: Không cung cấp đủ lương thực thực phẩm.2. Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong của UNICEF [25]. suy dinh dưỡng xảy ra do sự kết hợp của cả 2 cơ chế. nhiễm ký sinh trùng đường ruột.9 Hình 2. thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý. trẻ biếng ăn. trong đa số trường hợp.

[49].2.[41]….[31]. bữa ăn thường kéo dài.5 tuổi [35].6. 1. đi…).. Trẻ biếng ăn có nguy cơ thua kém 6% .10 dinh dưỡng từ thức ăn thì đó là điều kiện tốt cho trẻ phát triển thể trạng.3.6. Biếng ăn do thuốc.)[11]. …[30]. Trẻ biếng ăn.2. bé không tăng cân trong nhiều tháng liên tiếp. Biếng ăn do bệnh lý (suy dinh dưỡng.2. nuốt. Các biểu hiện của biếng ăn Trẻ ăn ít hơn bình thường. rối loạn đường tiêu hóa.. ảnh hưởng tới sự phát triển trí não và thể chất ở trẻ. nhiễm trùng.[49].2.2.6. bị gò bó hoặc phải ngồi một chỗ từ đầu đến cuối bữa ăn.6. không khí bữa ăn của gia đình căng thẳng. việc biếng ăn khiến cơ thể trẻ không được cung cấp đủ chất.22% chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) so với trẻ ăn uống bình thường. không chịu nhai.2.1. Biếng ăn do sai lầm trong chế biến thức ăn và thời gian chuyển tiếp chế độ ăn không phù hợp. kém phát triển. nhiễm ký sinh trùng.4. Chỉ số phát triển trí tuệ MDI . bỏ rơi. 1.[50]. đứng. Số bữa ăn và lượng thức ăn của bé ăn trong mỗi bữa ít hơn..6. sâu răng viêm lợi…). 1. Trên 90% các bậc cha mẹ phàn nàn về tình trạng biếng ăn của con mình. Biếng ăn sinh lý (bé biết lẫy. Bé thường có biểu hiện quấy nhiễu trong giờ ăn..[50]. nếu dinh dưỡng không được cung cấp đầy đủ sẽ làm cơ thể trẻ suy nhược. 1.[30]. biếng ăn bẩm sinh. Những hậu quả do trẻ biếng ăn Nguy cơ suy dinh dưỡng cao là một trong những vấn đề mà các bà mẹ rất quan tâm khi trẻ biếng ăn [35].[50]. Các bé đang tuổi phát triển rất cần đầy đủ các chất dinh dưỡng. ngậm thức ăn trong miệng lâu.. Khái niệm về biếng ăn ở trẻ em Biếng ăn là hiện tượng trẻ không chịu ăn hoặc ăn không đủ lượng dinh dưỡng cần thiết. nguy cơ suy dinh dưỡng cao 1. Nguyên nhân của hiện tượng biếng ăn Có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng thường gặp nhất là hiện tượng biếng ăn do tâm lý. giúp cho cơ thể khoẻ mạnh.. khi có cảm giác bị ép buộc. Biếng ăn là một tình trạng rất phổ biến của trẻ trong giai đoạn từ 1 . ngồi.

[35].. Trẻ biếng ăn bị suy giảm hệ miễn dịch dẫn đến việc thường xuyên mắc các bệnh như cảm cúm. trẻ lớn lên sẽ hạn chế phát triển cả về thể chất. bổ sung các dưỡng chất như Vitamin A.7.6. các bà mẹ cần chọn giải pháp thiết thực nhất nhằm tránh tình trạng trẻ suy dinh dưỡng gây nhiều hậu quả không tốt cho đứa con thân yêu của mình trong tương lai.[16]... Do vậy. sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng. dự án lựa chọn: Xây dựng giải pháp tâm lí truyền thông và giải pháp tạo một sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo. đầy đủ dưỡng chất với liều lượng hợp lý và khoa học [12].. cách nấu thức ăn và khuyến khích trẻ ăn đủ cho nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể. số lượng thực phẩm cần thiết cho trẻ trong ngày.2. các chế phẩm dinh dưỡng đặc biệt…[50] 1.. Nếu trẻ biếng ăn mà không thể khắc phục được cần có những chế phẩm bổ sung dinh dưỡng kịp . trí tuệ và tinh thần. Phục hồi suy dinh dưỡng nặng Điều trị các tình trạng cấp như mất nước hay phù toàn thân.11 (Mental Developmental Index) chỉ đạt trung bình 96 điểm.[49]. Phục hồi suy dinh dưỡng tại gia đình Hướng dẫn bà mẹ cách lựa chọn thực phẩm. Giải pháp khắc phục những hậu quả do trẻ biếng ăn Theo chuyên gia dinh dưỡng. hợp với điều kiện kinh tế gia đình khi trẻ biếng ăn sẽ là cách đầu tư tốt nhất của các bậc phụ huynh cho sự phát triển khoẻ mạnh của trẻ. để giải quyết vấn đề biếng ăn ở trẻ. 1. sắt. giải pháp cho trẻ biếng ăn là các tác động của người nuôi dưỡng sao cho đảm bảo cho bé ăn đúng cách. rối loạn điện giải.2. viêm nhiễm đường hô hấp..2. Tác động phục hồi trẻ suy dinh dưỡng hiện nay 1.2.7.2. 1.[26].7. axit folic… Dinh dưỡng điều trị tích cực. sự mất tự tin của cá nhân ảnh hưởng chung đến sự phát triển của toàn xã hội [1]. nâng khẩu phần dinh dưỡng lên mức tối đa phù hợp với khả năng tiêu hoá hấp thu của trẻ. Trong tương lai. Từ những cơ sở trên.5. thấp hơn 14 điểm so với những bé ăn uống bình thường (110 điểm) [1].1.[15].

Trong những trường hợp này. 1.3. Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý gồm đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường.1. trong khi các bà mẹ rất vất vả trong việc cho con ăn. Cơ sở của việc phát triển quy trình nuôi Quy cung cấp sản phẩm cho trẻ biếng ăn Như đã trình bày ở trên. Đặc điểm về loài Quy .12 thời để hạn chế ít nhất các tác hại của việc thiếu dinh dưỡng lâu dài [50].[50]. vừa có tỉ lệ cao và dễ hấp thu là khả thi hơn hết.9. sữa mẹ ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố chống lại bệnh tật. khi trẻ biếng ăn thì các vi chất không cung cấp đủ thường kéo theo sự trì trệ quá trình chuyển hoá vật chất nên trẻ càng biếng ăn hơn. 1. chậm lớn. vùng nông thôn có điều kiện kinh tế khó khăn thì đây vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em. Loài Quy và tác dụng của của Quy đến dinh dưỡng trẻ em 1.3. vừa đa dạng về thành phần. khoáng chất). để trẻ ăn được một lượng đủ cho việc hấp thu các dưỡng chất cần cho trẻ đủ lớn là một vấn đề hết sức nan giải. 1.2.2. Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ở cộng đồng Cung ứng lương thực thực phẩm đầy đủ cho trẻ. protein. Giúp những bà mẹ không phải trăn trở khi con nhỏ lười ăn. Loài Quy sinh sống trong tự nhiên cho ra sản phẩm quá trình tiêu hoá (SPTH) mà khi phối hợp sản phẩm này với một vài nguyên liệu từ thiên nhiên sẽ tạo nên loại dinh dưỡng tuyệt vời cho các bé. béo. tại các vùng ngoại thành. theo dõi biểu đồ tăng trưởng. Để hạn chế tác hại của hiện tượng dây chuyền này thì giải pháp chọn sản phẩm dinh dưỡng. cần vệ sinh an toàn thực phẩm. Trẻ biếng ăn do không dung nạp đủ dưỡng chất nên có nguy cơ suy dinh dưỡng cao nhưng phòng chống suy dinh dưỡng ở cộng đồng tập trung vào việc cung cấp dinh dưỡng bằng thức ăn là chính.8. Ngoài ra. suy dinh dưỡng trẻ em ở Gia Lai nói riêng và Việt Nam nói chung thường tập trung ở vùng kinh tế khó khăn. chỉ cần một lượng nhỏ nhưng lại có hàm lượng các dưỡng chất. ngừa và trị bệnh…[5]. Cho trẻ bú mẹ. bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng.

Chu trinh sinh trưởng và phát triển của Quy thuộc loại biến thái hoàn toàn [Sinh học lớp11]. Quy được biết đến là một loài có tác hại xấu đến nền nông nghiệp. gây mùi khó chịu qua quá trình trao đổi chất của sâu hại và nấm mốc. độ ẩm trên 90% [2].3. sinh sản rất nhanh. Quy có khả năng sinh sản. rộng 1-2mm. Việt Nam ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. dài 2-3mm. dù không trực tiếp làm thiệt hại về sản lượng nông sản nhưng sự phá hoại của chúng làm giảm chất lượng.2. thuộc Ngành Chân khớp.13 1. cánh cứng màu đen. điều kiện thuận lợi để Quy cho nhiều sản phẩm quá trình tiêu hóa nhưng khi thiết kế chuồng nuôi không cho Quy thất thoát ra môi trường.[39].3. Sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy Quy là động vật không xương sống. sinh sản ở nơi ẩm thấp và ít ánh sáng…[2]. tỉnh Gia Lai có đặc điểm của khí hậu phù hợp với nhu cầu phát triển của Quy nên tại địa phương có thể nuôi Quy sẽ sinh sản nhanh cũng như tạo ra lượng lớn sản phẩm thải tiêu hoá cần thiết. Chúng phá hoại nông sản của nông dân. Khả năng sinh trưởng và phát triển của Quy Quy có kích thước cơ thể nhỏ.1.[39].3.[6] (hình ảnh phần phụ lục 1) 1.1.35 ngày sinh ra được khoảng 35-50 con. nóng ẩm quanh năm. 1. phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ từ 27OC đến 33OC. bộ Cánh cứng. Điều kiện khí hậu ẩm ướt là thuận lợi nhất. Chúng sản phẩm quá trình tiêu hóa bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới.[40]. giảm giá trị thương phẩm. tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển nên việc ứng dụng vai trò của Quy là rất hạn chế [2]. Thường một cặp đực và cái sau 30 . Chúng thường tập trung sống. Do đó dự án của chúng em đặc biệt quan tâm đến việc khảo sát loại thức ăn. Đặc biệt. phát triển rất nhanh. Có nhiều loài khác nhau nhưng loài Quy mà dự án tổ chức thực nghiệm nuôi là loài Anphitobius diaperinus (Panzer) [2]. lớp Côn trùng.[7].2. Nguồn thức ăn của Quy .1. có lượng mưa lớn và độ ẩm cao.

chất xơ.3. nếu dự án của chúng em sử dụng các loại đậu xanh. đậu đỏ. Gạo có hàm lượng các chất trung bình là Protein 6. Vitamin B6 0. Isoleucin. Lipid 4. Trong số các loại amino acid mà con người phải bổ sung hàng ngày thì sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có các amino acid như Arginin. dùng nguyên chất. Kali 111mg. Natri 35mg. Nước 14g.… có chứa nhiều sinh tố nhóm B.28mg. Kali 287mg. đậu nành.02 mg. Leucin. Trong dân gian chủ yếu dùng bỏng Ngô và bỏng Gạo để làm thức ăn nuôi Quy trong lọ nhỏ để thu sản phẩm quá trình tiêu hóa làm thuốc [7]. Tác dụng của sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trong việc hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em Con Quy chưa được đề cập đến trong y học cổ truyền. Vitamin B1 0. Quy được nuôi trong lọ nhỏ. đậu săng.07mg.6gam. Trong dân gian. Calcium 8mg. Threonin. protein của đậu lại có chất lượng tương đương với protein động vật để nuôi Quy thì hàm lượng và chất lượng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có thể thay đổi như thế nào? 1.8gam. theo kinh nghiệm dân gian. Valin) [6]. không mùi. VitaminB1 0. đậu trắng. Methionin.7gam. sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy. vị nhạt [7]. giúp trẻ mau lớn và phòng ngừa các chứng bệnh như ăn không tiêu.[7].3. VitaminB2 0.14 Là các loại ngũ cốc với thành phần dinh dưỡng như sau: Ngô có hàm lượng protein trung bình là Glucid 64gam.0 gam. nôn trớ. Carbohydrate 82gam. nhiều sắt. Lipid 0. Na 31mg [27]. Phosphorus 87mg. đau mắt nhiều . đậu đen. Phenylalanin.622 mg. Nhờ có chứa những amino acid quan trọng mà sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trở nên rất bổ dưỡng và có lợi cho sức khỏe con người. là vị thuốc bổ cho trẻ em. sử dụng bỏng Ngô. Lysin. màu nâu xám nhạt. trong đó có tới 8 amino acid thiết yếu. bỏng Gạo cho Quy ăn và thu sản phẩm quá trình tiêu hóa rồi đem sao cho khô và thơm. Như vậy. Protein 8. gồm những hạt rất nhỏ. đa số đều có rất ít chất béo và calories (trừ đậu nành). Histidin. Calci (Ca) 30mg.

[7]. việc phát triển sản phẩm từ quá trình tiêu hóa của Quy là rất hạn chế để cung cấp nguồn sản phẩm này ổn định và chất lượng cao. theo tính toán của dự án. Từ những cơ sở lí thuyết trên. khảo sát các đặc điểm về loại thức ăn. Tuy nhiên. chưa có một tài liệu hoặc công trình nghiên cứu nào được ghi nhận về quy trình nuôi Quy và thu sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy. trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy dù có nhiều amino acid là nguyên liệu để xây dựng protein nhưng để cho cơ thể trẻ biếng ăn có thể có đủ dinh dưỡng cung cấp cho quá trình sinh trưởng bình thường thì cần bổ sung thêm các nhóm chất còn khuyết cho sản phẩm của chúng em vừa hoàn hảo vừa rẻ tiền nên nguyên . Bên cạnh đó.15 dử [6]. điều kiện môi trường thích hợp nhất cho Quy sinh trưởng nhằm tăng khả năng tạo sản phẩm quá trình tiêu hóa. Tiến hành đánh giá chất lượng của mỗi loại sản phẩm từ thực nghiệm để có kết luận về việc thu nguồn nguyên liệu cung cấp cho việc tạo các sản phẩm dinh dưỡng như mong muốn. Do đó. dự án của chúng em sẽ xây dựng một quy trình nuôi Quy hợp lí. Hình 3. khảo sát việc cho Quy ăn loại ngũ cốc nào để chúng tạo ra loại sản phẩm có thành phần chất dinh dưỡng tốt nhất. đồng thời. hạn chế việc thất thoát Quy ra môi trường. Hiện nay. Sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy Chu trình phát triển của con Quy khoảng 30 ngày và chúng tạo ra một lượng sản phẩm quá trình tiêu hóa lớn trong một thời gian ngắn nếu cung cấp cho chúng thức ăn là bỏng ngô [6].

thúc đẩy quá trình tạo huyết. 20-25% protein.Ngoài ra.16 liệu mà chúng em hướng đến là phấn hoa và mật ong là những sản phẩm giàu dinh dưỡng dễ tìm tại địa phương.4. thường dùng cho những trường hợp tâm tỳ suy nhược biểu hiện bằng các triệu chứng như mỏi mệt rã rời.. Thành phần dinh dưỡng của phấn hoa Phấn hoa là những tế bào giao tử đực của hoa. Ni. Carbohydrat 82. cải thiện khả năng ghi nhớ. . Chất xơ thực phẩm 0. C và caroten). B6. ích khí dưỡng huyết. protein.[53]. Mn. phấn hoa vị ngọt... Nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng tại Gia Lai 1.4. Niacin (Vitamin B3) 0. P.1. Ngoài ra. Riboflavin (Vitamin B2) 0. Ca. Giá trị dinh dưỡng trong 100 gam mật ong: Năng lượng 1. B2. Na. xanthophylle. 1. Mg. hoocmon. Zn. vitamin (B1.4 gam. Fe. Nghiên cứu hiện đại cho thấy. phấn hoa còn có các loại men và các chất có hoạt tính sinh học rất tốt cho cơ thể [52]. K. B3. Si. 1. 25-48% carbohydrat. vitamin. Thành phần dinh dưỡng của mật ong Trong mật ong có chứa nhiều nguyên tố khoáng khác nhau. Thành phần các chất trong phấn hoa: 12-20% nước.272 kJ (304 kcal). B3. điều tiết nội tiết tố. Nước 17. Axit pantothenic (Vitamin B5) 0. B2.038 miligam (mg).. và 11 loại vitamin như B1. E... kháng khuẩn. 27 loại chất khoáng như K. K. B6. E.2. P. các men diottaza.10 gam.. A. Protein 0. Cl.. kiện não bổ tủy. Ti.121 mg. C. Cu. Theo y học cổ truyền. D. 1-20% lipid.. ăn kém. S. các loại đường đơn rất dễ hấp thụ (Glucoza và Fructoza) có tác dụng làm giảm sự mệt mỏi thể chất [52]. cải thiện năng lực ghi nhớ. phấn hoa có tác dụng tăng cường công năng miễn dịch.. có giá trị dinh dưỡng rất cao. B5. tính bình.4.068 mg.2 gam. có công dụng bổ cường tráng.3 gam. phấn của mỗi loại hoa lại có những tác dụng riêng như: Phấn hoa cửu lý hương có công dụng thúc đẩy tuần hoàn. là sản phẩm tự nhiên được con ong thu lượm từ nhị hoa. phấn hoa thùy dương có công dụng bồi bổ cơ thể…[43]. hay quên. các chất kích thích sự phát triển (bios). các chất hữu cơ. 13% amino acid.

Sắt 0. Như vậy theo lí thuyết.22 mg.5 mg. Vitamin C 0. không sử dụng hoá chất…). Nếu trẻ biếng ăn.42 mg. trong phấn hoa không những bổ sung thêm amino acid mà còn có nhiều khoáng chất và các chế phẩm sinh học khác hỗ trợ quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào kích thích cơ thể trẻ thèm ăn. sản phẩm dinh dưỡng trên cơ sở khoa học về mặt lí thuyết mà dự án xây dựng. có tác dụng bổ sung vật chất xây dựng mô. Photpho 4 mg. Canxi 6 mg. chế biến thủ công không qua quy trình công nghiệp. cơ quan giúp trẻ phát triển. thực sự là một sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo về mặt sinh học. trong sản phẩm quá trình tiêu hóa (SPTH) của Quy có hầu hết các amino acid là thành phần chính tổng hợp protein.17 Vitamin B6 0. Kali 52 mg. Tác dụng phối hợp của mật ong sẽ làm tăng khả năng chống đỡ bệnh tật và cung cấp các loại đường đơn là nguyên liệu tạo năng lượng và làm tăng khả năng hấp thu protein.[52]. (tính cho 100 g) [43]. . Forever Bee Propolis.024 mg.[53]. an toàn cho người sử dụng (các nguyên liệu đều có nguồn gốc sinh học. Kẽm 0. Forever Royal Jelly …) nhưng là sản phẩm được chế biến theo quy trình công nghiệp. Magie 2 mg. các viên dinh dưỡng có thành phần từ nguồn gốc thiên nhiên rất nhiều (như Egg Amino. giá thành cao. Axit folic (Vitamin B9) 2 μg. Hiện nay trên thị trường. không thích hợp cho người dân nghèo tại Gia Lai. Natri 4 mg . hiệu quả về mặt kinh tế (giá thành rẻ) và hạn chế ô nhiễm môi trường.

2.2. 3 tổ dân phố phường Trà Bá). tp Pleiku. có trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng. bước đầu tạo chế phẩm dinh dưỡng.tháng 3/2015: nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em.Tháng 3/2015 .Tháng 3/2014 . 3 tổ dân phố phường Yên Thế. tỉnh Gia Lai.tháng 3/2016: nghiên cứu thiết kế nâng cấp chuồng nuôi Quy dạng tự động. Địa điểm nghiên cứu Điều tra khảo sát trẻ biếng ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng tại vùng có nhiều hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn ở vùng ven thành phố Pleiku (3 tổ dân phố phường Hội Phú. Phạm vi nghiên cứu Hồi cứu các số liệu về thực trạng trẻ suy dinh dưỡng tại Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em tỉnh Gia Lai. Nuôi Quy tại địa chỉ số 146 đường Nguyễn Thái Học. .1. hoàn thiện sản phẩm dinh dưỡng và nghiên cứu tác động của chế phẩm dinh dưỡng đến người và nhu cầu sử dụng sản phẩm của thị trường. điều tra khảo sát các hộ gia đình về thực trạng và nguyên nhân gây SDD ở trẻ em tại một số điểm ở vùng ven thành phố Pleiku và can thiệp một số liệu pháp tâm lí. Tiếp đến sẽ mở rộng địa bàn nghiên cứu ở các xã. 3 tổ dân phố phường Thống Nhất. thành phố Hồ Chí Minh. sẽ tiến hành khảo sát tại các điểm đã điều tra ban đầu thuộc các hộ gia đình có trẻ biếng ăn. giải pháp tác động tâm lí và tìm kiếm nguồn nguyên liệu tạo sản phẩm dinh dưỡng.2.18 Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phân tích thành phần và hàm lượng chất có trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trước và sau khi phối hợp tại Labo trường Đại học Khoa học Tự nhiên và công ti KHCN Sắc Kí Hải Đăng.1. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu 2. sau khi nghiên cứu sản phẩm hoàn thiện. Thời gian nghiên cứu Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2014 đến tháng 3/2016 được chia làm 2 giai đoạn: . Bước đầu. huyện . 2. 2.2.

.Bước đầu tạo chế phẩm dinh dưỡng bằng cách phối hợp SPTH của Quy với nguồn nguyên liệu phù hợp. Nội dung nghiên cứu 2. theo dõi.1. 2.Hồi cứu các số liệu về thực trạng trẻ suy dinh dưỡng tỉnh Gia Lai.4.Xây dựng quy trình nuôi Quy: Thiết kế chuồng nuôi hợp lí.Phân tích hàm lượng chất độc hại có trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy tại Labo Trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Gia Lai. đánh giá các chỉ số về điều kiện môi trường.Điều tra về thực trạng và nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em tại một số điểm ở vùng ven thành phố Pleiku. . liều dùng… . bà mẹ nuôi con từ 1-5 tuổi.1.Nghiên cứu một số tác động tâm lí của người nuôi dưỡng đến trẻ em tại một số điểm ở vùng ven thành phố Pleiku. 2. . sẵn có và rẻ tiền tại địa phương. các loại ngũ cốc tạo sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy. .Phân tích thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng có trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy và có trong sản phẩm dinh dưỡng sau khi phối hợp tại Labo. Đối tượng nghiên cứu Trẻ em từ 1-5 tuổi. .3.Thực nghiệm tại Labo để hoàn thiện chế phẩm dinh dưỡng về công thức chế biến.19 trên phạm vi toàn tỉnh và các tỉnh lân cận.Nghiên cứu thiết kế nâng cấp chuồng nuôi Quy dạng tự động. Giai đoạn 1: Tháng 3/2014-3/2015 . tiến hành nuôi. Giai đoạn 2: Tháng 4/2015-3/2016 . 2. . . các sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ trẻ biếng ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng.4.Nghiên cứu tác động của sản phẩm dinh dưỡng đến trẻ biếng ăn và . quy trình nuôi Quy.Tiếp tục phân tích những chất còn tồn tại trong mẫu để hoàn thiện sản phẩm dinh dưỡng của dự án.4. . khoa học. thức ăn và khả năng cho sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy.

tổng hợp các số liệu đang lưu trữ tại trung tâm bà mẹ và trẻ em tỉnh Gia Lai về thực trạng và nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em trên địa bàn tỉnh.Score (phụ lục). Cách chọn mẫu .20 nhu cầu sử dụng sản phẩm của thị trường.Hoàn thiện nghiên cứu và báo cáo kết quả dự án. điều kiện kinh tế gia đình trẻ. . nếu vì lí do nào đó số lượng trẻ của phường này ít hơn 90 thì tăng số lượng điều tra của phường kia trên 90 trẻ sao cho cỡ mẫu đạt khoảng 300. giới tính. theo mẫu phiếu điều tra (KAP) đã được thiết lập sẵn (phụ lục) [24] để thu thập các thông tin về các yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng của trẻ.5. phân tích. Phương pháp điều tra khảo sát 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu 2. mỗi tổ chọn 30 hộ (có trẻ 1-5 tuổi) Tổng số hộ được chọn là 12 × 30= 360.2. Nếu trẻ được điều tra không đủ tiêu chuẩn. điều kiện tham gia nghiên cứu thì bỏ qua.2.5. xác định mối tương quan giữa tình trạng trẻ biếng ăn và nguy cơ suy dinh dưỡng cũng như điều kiện kinh tế gia đình.2. 2.5. Từ kết quả thu được xác định trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng hay đã suy dinh dưỡng. lập danh sách các trẻ từ 1-5 tuổi với đầy đủ các thông tin về ngày sinh.5. 2. Phương pháp hồi cứu Thu thập. 2. Khi đi điều tra mang theo dụng cụ đo và cân trẻ để tính chỉ số BMI và Z.1. Dựa trên danh sách trẻ được chọn. mỗi phường chọn 3 tổ dân phố điều tra bằng phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên.2. Phương pháp thực nghiệm Xây dựng quy trình nuôi Quy bằng cách thiết kế chuồng nuôi hợp lí . cận nghèo) chọn ra 4 phường.5.Vùng ven thành phố Pleiku (thuộc vùng có nhiều hộ gia đình nghèo. 2.Tại mỗi tổ được chọn.5. . Cách điều tra Mỗi nhà phỏng vấn trực tiếp người nuôi dưỡng trẻ từ 1-5 tuổi. tiến hành chọn mẫu gồm 4 × 3 = 12 tổ.

21 (tự thiết kế dựa vào đặc điểm sinh học của Quy) sao cho người nuôi thuận lợi trong việc thu hoạch sản phẩm và khảo sát các chỉ tiêu nghiên cứu mà không làm thất thoát Quy ra môi trường. 2. Đạo đức trong nghiên cứu Những người tham gia. 2. sức khỏe của người địa phương. . biểu đồ để trình bày kết quả nghiên cứu.5. đối tượng điều tra là tự nguyện. Theo dõi và đánh giá các chỉ số về điều kiện môi trường. Xử lý số liệu . Phân tích mẫu tại Labo Phân tích thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng có trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy và có trong sản phẩm dinh dưỡng sau khi phối hợp bằng phương pháp sắc kí lỏng khối phổ.Lập các bảng.7.4. không ảnh hưởng tới truyền thống văn hóa.6.Nhập và xử lý số liệu trên phần mềm EXCEL 2013. thức ăn và khả năng cho sản phẩm của Quy. nghiên cứu này được thông báo cho chính quyền địa phương. . 2.

1.0 25. Hình 4.9 25.3 8.6 14. Cần lựa .5 7.8 24.1.5 24.8% cao hơn các tỉnh cùng khu vực chỉ thấp hơn Kon Tum.6 7. 8.8 7.8 7.2 24. 7.1 10.1 6.9 13. 2013 tại Gia Lai. qua hình 5 cho thấy.1 6.3 9.1.6 7. 2012.0 23. Tác động giảm hàng năm không cao và giảm rất chậm khi so sánh với tỉnh bạn như Kon Tum. trong 3 năm 2011.8 Kết quả hồi cứu từ bảng 1 cho thấy.Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng tại Tây Nguyên Từ kết quả hồi cứu của bảng 1.5 Năm 2012 SDD SDD thể (%) thấp còi (%) 26.4 10. mức độ nguy hại của SDD ở trẻ em tại Gia Lai là vấn đề cấp thiết.6 15.4 9. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em 3.5 25.1 23. năm 2013.5%.1. trong đó.22 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3. tỉ lệ trẻ có dấu hiệu SDD khó phục hồi (thấp còi) lần lượt là: 9%. Điều đó. Kết quả hồi cứu tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em Tây Nguyên Bảng 1.6 7. chú trọng hơn về việc xây dựng các giải pháp để giải quyết vấn đề này.1. Gia Lai có tỉ lệ SDD ở trẻ chiếm 24.1%. tỉ lệ SDD tại Gia Lai từ năm 2011.6 9.2013 có giảm nhưng không đáng kể.4 6. Qua đó cho thấy.8 24. Thực trạng và nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em 3.2 Năm 2013 SDD SDD thể (%) thấp còi (%) 26.Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng tại Tây Nguyên Tỉnh Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Đắc Nông Lâm Đồng Năm 2011 SDD SDD thể (%) thấp còi (%) 27.1. cho thấy tỉnh ta cần quan tâm.

0 Từ bảng 2 cho thấy. Hình 5.7 14 13.1. So với thống kê của UNICEF[25] và kết quả hồi cứu (bảng 1) tỉ lệ trẻ SDD ở tỉnh Gia Lai năm 2013 bình quân là 24. Tuy nhiên.Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em vùng ven Pleiku tỉnh Gia Lai Bảng 2.7 54 18.6 2 Phường Yên Thế 44 33 75. Tỉ lệ trẻ có dấu hiệu SDD tại điểm nghiên cứu của chúng em thấp hơn. Tỉ lệ trẻ biếng ăn và trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng TT Địa điểm Tổng số Số trẻ biếng ăn Số trẻ có dấu hiệu SDD (%) (%) 1 Phường Hội Phú 56 42 75.5 3 Phường Trà Bá 98 72 73. trong số 300 trẻ (từ 1-5 tuổi) điều tra tại 4 điểm nghiên cứu thì có 212 trẻ biếng ăn chiếm 71%. có thể phạm vi nghiên cứu còn hẹp và khu vực nghiên cứu thuộc ngoại ô thành phố nên mức sống người dân cũng tương đối hơn.23 chọn giải pháp tối ưu để khắc phục hiện tượng SDD ở trẻ em nhằm đem lại lợi ích chung cho toàn xã hội. số trẻ lười ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng lại rất cao.7 5 Tổng cộng 300 212 70.0 9 20.5 20 20. . trong đó có 54 trẻ có dấu hiệu SDD như nhẹ cân.8%. chưa đủ chiều cao chiếm 18%.Tỉ lệ trẻ thấp còi tại Tây Nguyên 3.4 4 Phường Thống Nhất 102 65 63.2.0 11 19.1.

Điều đó.1.[17]: tỉ lệ trẻ SDD có nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày không đáp ứng được và hầu hết do trẻ biếng ăn. Hình 6. còn trẻ ăn bình thường có dấu hiệu SDD chiếm 29%.2.1 3 Tổ 10 (Trà Bá) 12 16.2.5%) nhiều hơn so với những hộ gia đình có điều kiện kinh tế tốt hơn. Biếng ăn và nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em Bảng 3.7 4 Tổ 7 (Thống Nhất) 13 20. có nguy cơ suy dinh dưỡng TT Địa điểm nghiên Số trẻ biếng ăn có dấu Số trẻ không biếng ăn có dấu cứu hiệu SDD (%) hiệu SDD (%) 1 Tổ 12 (Hội Phú) 7 16. cận nghèo (75. có nguy cơ suy dinh dưỡng 3.1. Tỉ lệ trẻ biếng ăn. trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng tập trung ở những gia đình thuộc hộ nghèo.2. nếu ta loại trừ các nguyên nhân khác thì có thể kết luận một trong những nguyên nhân chủ yếu có nguy cơ cao gây SDD ở trẻ em là do cung cấp không đủ dưỡng chất khi trẻ biếng ăn. Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng trẻ em tại tỉnh Gia Lai 3.1 2 Tổ 9 (Yên Thế) 6 18. Tỉ lệ trẻ biếng ăn.4 5 Tổng cộng 38 71 6 29 Từ bảng 3 cho thấy. Điều kiện kinh tế gia đình và nguy cơ SDD ở trẻ em Thống kê bảng 4 cho thấy.0 2 5. có 71% số trẻ biếng ăn có dấu hiệu SDD.7 2 7.1. có thể cho rằng vì phải dành nhiều thời gian cho kiếm sống.1.7 1 7. mưu sinh nên các bà mẹ không . Điều này có cùng kết quả với nghiên cứu của các tác giả về dinh dưỡng [11]. Như vậy.2 1 9.24 3.2.

15% số người mẹ tìm đến bác sĩ hoặc chuyên gia để tư vấn và 22. Bảng 4. mặc dù.25 có điều kiện để chăm sóc con nhỏ hoặc bữa ăn không đủ dưỡng chất hoặc trẻ lười ăn nhưng chưa có giải pháp can thiệp hoặc không đủ điều kiện để can thiệp… Do đó. Giải pháp của phụ huynh về tình trạng biếng ăn ở trẻ Con trẻ biếng ăn.3% người mẹ chọn các chế phẩm hỗ trợ. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo điều kiện kinh tế gia đình TT Địa điểm Trẻ có dấu hiệu SDD ở gia Trẻ có dấu hiệu SDD ở nghiên cứu đình có hoàn cảnh khó khăn gia đình có kinh tế tốt (%) (%) 1 Tổ 12 (Hội Phú) 86 14 2 Tổ 9 (Yên Thế) 72 28 3 Tổ 10 (Trà Bá) 85 15 4 Tổ 7 (Thống Nhất) 59 41 75.3. hầu hết họ đều mong muốn con trẻ ăn tốt hơn và mau lớn hơn.5 24.Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo điều kiện kinh tế gia đình 3.5 Chung Hình 7. Trong khi đó có đến 74. .1. dự án đặc biệt quan tâm đến những đối tượng này để lựa chọn giải pháp hổ trợ tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em.5% các bà mẹ không có tác động gì. các bà mẹ thường rất đau lòng khi thấy con đói và chậm lớn nhưng có thể do hạn chế về kiến thức nuôi con hoặc do công việc hoặc do kinh tế gia đình hạn hẹp nên chỉ có 3.

Lựa chọn của bà mẹ khi trẻ biếng ăn TT Địa điểm Số người mẹ sử dụng Số bà mẹ tìm đến Số bà mẹ không chế phẩm DD (%) chuyên gia (%) tác động nào (%) 1 Tổ 12 (Hội Phú) 16.7 22. có thể giúp các bé không thu nhận được các chất có trong thức ăn bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.8 2 Tổ 9 (Yên Thế) 19. Lựa chọn của bà mẹ khi trẻ biếng ăn 3.6 3 Tổ 10 (Trà Bá) 32 6 62 4 Tổ 7 (Thống Nhất) 21. dự án của chúng em có cơ sở để xây dựng giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn có nguy cơ SDD bằng việc kết hợp tác động các liệu pháp tâm lí và tạo ra chế phẩm từ thiên nhiên.3 3.2 0 83.5 4. 525 Bình quân Từ những số liệu này.15 74. Nghiên cứu giải pháp hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn Dự án dựa vào nguyên nhân biếng ăn ở trẻ để thiết kế nghiên cứu giải pháp. Hình 8.26 Bảng 5.8 78.8 73. có thể bổ sung dưỡng chất có trong sản phẩm cho mau lớn nhưng lại rất phù hợp với điều kiện khó khăn về kinh tế của các người mẹ nghèo. Có nhiều giải pháp khác nhau để tác động hỗ trợ nhóm trẻ biếng ăn giúp các bé ăn ngon hơn hoặc không còn biếng ăn hoặc bổ sung đủ dưỡng chất cho mau lớn nhưng vì điều kiện thời gian và kiến thức có hạn nên dự án của chúng em tập trung đến các giải pháp sau: .2.6 1.

Hiệu quả liệu pháp tâm lí tác động cải thiện biếng ăn ở trẻ TT Liệu pháp tâm lí được lựa chọn Mức độ cải thiện sự biếng ăn ở trẻ (người) Phần lớn Một phần Không 1 1 trong số 6 liệu pháp 9 20 13 2 2-4 giải pháp thích hợp 15 19 15 3 Đủ cả 6 giải pháp 13 8 2 4 Không tác động 0 0 20 5 Hiệu quả 27. cho bé tự ăn.21%) người mẹ quan tâm và đã có tác động. trò chơi liên quan đến nấu ăn.1%) có cải thiện phần nào tình trạng biếng ăn.6% 39. 47/134 trẻ (chiếm 39. thực hiện phỏng vấn các bà mẹ về việc áp dụng các liệu pháp tâm lí tác động đến trẻ thì có 134 (63.2. 78 (36. nhóm nghiên cứu quyết định thiết kế các liệu pháp tâm lí dưới dạng “tờ rơi” cung cấp cho người nuôi dưỡng.2) liên quan đến liệu pháp tâm lí hỗ trợ các người mẹ có con trẻ biếng ăn.27 3. Có thể người mẹ chưa tác động tích cực hoặc trẻ biếng ăn do các nguyên nhân khác nên tác động của liệu pháp tâm lí vẫn chưa đạt hiệu quả cao trong việc giúp trẻ ăn ngon.1. sử dụng 6 liệu pháp tâm lí (tạo phản xạ ngược cho bé.3% số trẻ không có phản ứng gì với các liệu pháp này. nội dung là tài liệu dễ tìm hiểu cho mọi đối tượng (phụ lục 4. trang trí món ăn đẹp mắt) có 37/134 trẻ (chiếm 27. nếu trong trường hợp người mẹ đã sử dụng .1% 33.6 %) đã cải thiện tình trạng biếng ăn.79%) người mẹ không quan tâm hoặc cho rằng không đủ điều kiện để quan tâm. không dùng thức ăn gây đầy bụng.3% Từ bảng 6 thấy. thiết kế một cuộc thi ăn. Thực hiện phân phát tờ rơi có hướng dẫn chú thích cách tác động đến trẻ biếng ăn ở các đối tượng trên cho kết qủa như sau: Bảng 6.Giải pháp tác động tâm lí Theo khảo sát phần lớn trẻ biếng ăn do yếu tố tâm lí. Trong số 212 trẻ biếng ăn thuộc 4 điểm nghiên cứu. Từ cơ sở trên cho thấy. Trong khi đó có đến 33.

dự án tiến hành thiết kế các chuồng nuôi Quy trong quy trình tìm kiếm nguồn nguyên liệu cho sản phẩm mà chúng em mong muốn.2.2. 3.2.5% số người mẹ tìm đến chuyên gia hoặc bác sĩ để hỗ trợ con trẻ biếng ăn. Vì phạm vi nghiên cứu chưa thể mở rộng hơn nên chúng em chưa có điều kiện để nghiên cứu sâu hơn nhưng chúng em vẫn tin tưởng rằng sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo mà dự án đang hướng đến sẽ đựơc hưởng ứng ở nhiều người mẹ có con trẻ biếng ăn vì sản phẩm vô cùng tiện lợi và hiệu quả.28 tác động của liệu pháp tâm lí hoặc các giải pháp khác mà trẻ vẫn còn biếng ăn nghĩa là trong một khoảng thời gian nhất định mà trẻ không ăn đủ lượng thức ăn cần thiết cho quá trình sinh trưởng cả về thể chất và trí tuệ thì giải pháp sử dụng một chế phẩm dinh dưỡng hoàn hảo. Hình 9. Để đạt được điều đó.2%) trẻ có người nuôi dưỡng không đủ điều kiện để hỗ trợ.1. 3. Mô hình các chuồng nuôi Quy trong thực nghiệm . Tạo nguồn nguyên liệu cho sản phẩm dinh dưỡng Tìm giải pháp hỗ trợ trẻ có nguy cơ SDD do biếng ăn là mục tiêu chính mà dự án đã vạch ra. trong số 212 trẻ biếng ăn so với 300 trẻ nghiên cứu tại vùng ven thành phố Pleiku thì có đến 128/212 (chiếm 60.2.Giải pháp tạo chế phẩm dinh dưỡng hoàn hảo Từ kết quả trên cho thấy. đặc trưng cho trẻ biếng ăn (chỉ cần một lượng nhỏ nhưng đầy đủ các dưỡng chất) là giải pháp cần được quan tâm hơn cả. người mẹ không có điều kiện để tác động tâm lí hoặc mẹ của bé tác động không có hiệu quả và chỉ có 25.

+ Chuồng nuôi tiện lợi để người nuôi quan sát. Mô hình một chuồng nuôi Quy trong thực nghiệm .2.Theo nguyên tắc + Chuồng nuôi thích hợp để Quy sinh trưởng phát triển. Thiết kế mô hình nuôi Quy hợp lí . con Quy trưởng thành không thể chui qua lọt nhưng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có thể đi qua và rơi vào tầng dưới. Để đảm bảo hơn giữa 2 lớp lưới sắt cho vào tấm giấy lưới có tẩm hoá chất diệt côn trùng đã qua xử lí để tránh rơi vào sản phẩm khi thu hoạch. được đậy kín sau khi đã cố định lượng thức ăn và số lượng Quy trưởng thành.29 3.2. Hình 10. thu sản phẩm. chuồng nuôi tạo mô hình khép kín không để Quy thất thoát ra ngoài môi trường. . + Đặc biệt. Tầng này cách nắp đậy khoảng 15cm.2. Nắp đậy này có bọc một phần 2 lớp mắt lưới đan chéo nhau tạo các lỗ hổng đảm bảo không khí lưu thông nhưng kích thước lỗ hổng nhỏ hơn kích thước cơ thể Quy (<3mm2).Thiết kế chuồng nuôi Quy thành 2 tầng + Tầng trên cố định cho thức ăn và Quy sinh sống. trứng Quy. Đáy của tầng trên là lưới sắt có nhiều lỗ hổng nhỏ sao cho thức ăn của Quy.

Thiết kế tầng trên chuồng nuôi Quy Hình 12. cách tầng trên khoảng 10 cm. đáy tầng dưới thiết kế kín để đựng chất thải của Quy. Hình 13. Để tiện lợi khi thu sản phẩm. Thiết kế phần nắp đậy của chuồng nuôi Quy +Tầng dưới là tầng cách mặt đáy khoảng 3cm. Thiết kế tầng dưới của chuồng nuôi Quy .30 Hình 11. tầng này có thể di động ra vào chuồng nuôi theo ý muốn của người nuôi và lúc thu sản phẩm không tạo điều kiện cho Quy thất thoát ra ngoài môi trường.

+ Vào lúc nắng gắt (12 giờ trưa) mang chuồng nuôi để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời trong 2 giờ.Thiết kế thùng nuôi tiết kiệm + Để tận dụng được vật liệu có sẵn tại địa phương và hạ giá thành sản phẩm.Quy trình nuôi Quy khoa học hợp lí Mục tiêu của chúng em là đánh giá được loại thức ăn. Để đạt . mỗi chuồng nuôi chi phí khoảng <50. . độ ẩm nào Quy cho sản phẩm thải tiêu hoá nhiều nhất. + Với thiết kế trên. chúng em chọn chuồng nuôi là xô nhựa chiều cao khoảng 50 cm. đường kính mặt trên khoảng 25 cm. Sau đó tiếp tục mở nắp chuồng nuôi trong một giờ thì toàn bộ cả trứng. Thiết kế mặt hông của chuồng nuôi Quy -Tiêu huỷ Quy sau khi đã hoàn thành quy trình nuôi + Nhờ phần nắp thiết kế có thể quan sát được nên khi nguồn thức ăn đã cạn là lúc phải kết thúc quá trình thu hoạch và tiêu huỷ Quy (nếu nguời nuôi không muốn nuôi tiếp). Hình 14. ấu trùng và Quy trưởng thành đều bị chết. Các tấm lưới kẽm công nghiệp có lỗ nhỏ khoảng 2mm2 thiết kế nên các ô thông khí ở phần nắp đậy và phần hông của chuồng. điều kiện nhiệt độ. .000 VNĐ.31 + Mặt hông chuồng nuôi cũng thiết kế lưới sắt kép như mặt trên với mục đích thoáng khí và tăng độ ẩm khi xử lí. tận dụng thau nhựa để thiết kế tầng trên.

(+) Địa điểm 1: Phòng có ánh sáng mặt trời chiếu vào. đèn cao áp và máy phun sương. độ ẩm thấp. Khi nào nhiệt chưa đảm bảo hoặc có mưa chúng em dùng đèn cao áp để duy trì nhiệt độ. (+) Địa điểm 3: Phòng có ánh sáng mặt trời chiếu vào. nhiệt độ trung bình. độ ẩm thấp.32 được mục tiêu trên chúng em thiết kế thực nghiệm như sau: + Đánh giá loại thức ăn: Với 7 loại thức ăn khác nhau gồm: Đậu xanh. Khi nào có nắng nóng chúng em phun hơi nước (phun sương) thường xuyên xung quanh tường để duy trì ẩm độ. ở tầng trệt. Mỗi mẫu thực nghiệm với trọng lượng khoảng 1 kilogam (kg). nhiệt độ cao. Khi nào có nắng nóng chúng em phun hơi nước thường xuyên xung quanh tường để duy trì ẩm độ. (+) Địa điểm 4: Phòng không có ánh sáng mặt trời chiếu vào. ở tầng lầu. Dùng cân tiểu li để xác định trọng lượng sản phẩm thu được từ mỗi chuồng nuôi. đậu trắng. độ ẩm cao. nhiệt độ trung bình. ở tầng trệt. ở tầng lầu. + Đánh giá điều kiện nhiệt độ. Khi nào có nắng nóng chúng em phun hơi nước. đậu nành. Khi nào nhiệt chưa đảm bảo hoặc có mưa chúng em dùng đèn cao áp để duy trì nhiệt độ. bắp ngô. đậu đỏ. đậu săng. dùng bọc các thùng giấy che tường để duy trì điều kiện. sau đó theo dõi định kì ghi chép các thông số cần thiết. độ ẩm môi trường: Vì điều kiện thiết bị thực nghiệm thiếu thốn và để tiết kiệm chi phí nên chúng em tiến hành thực nghiệm bằng cách tận dụng các điều kiện tự nhiên: Đặt mỗi địa điểm với 7 chuồng nuôi ở 4 vị trí khác nhau (có 4 ×7 = 28 chuồng nuôi) để xác định các điều kiện thuận lợi với khả năng cho sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy. trong suốt quá trình thực nghiệm chúng em luôn duy trì các điều kiện môi . nhiệt độ phòng. (+) Địa điểm 2: Phòng không có ánh sáng mặt trời chiếu vào. nhiệt độ và độ ẩm cao. chia đều vào 4 chuồng nuôi (mỗi chuồng 250 gam). + Chúng em theo dõi định kì và ghi chép các thông số cần thiết. Chúng em đặt các chuồng nuôi mỗi loại ở các địa điểm có điều kiện môi trường khác nhau. Mỗi địa điểm có đặt máy đo độ ẩm. đậu đen.

4.2. ở 7 mẫu thức ăn trong suốt quá trình thực nghiệm. đậu đỏ và đậu trắng mức độ cho sản phẩm quá trình tiêu hóa lần lượt là 170 gam. trong 5 mẫu thức ăn còn lại (gồm Ngô. ở điều kiện nhiệt độ là 29oC. Loại thức ăn phù hợp với Quy Bảng 7.Kết quả thu được chúng em đã sử dụng các thông số để thiết kế thành bảng và thống kê số liệu để bàn luận theo các mục đích đã định trước.33 trường trong khoảng thích hợp như đã thiết kế ban đầu. 167 gam và 158 gam khi cung cấp 1kilogam thức ăn mỗi loại. Kết quả bảng 7 cũng cho thấy.2. đậu đen. Quy không sinh trưởng được trong chuồng nuôi khi cho ăn 2 loại thức ăn trên ở cả 4 địa điểm thực nghiệm. Chứng tỏ. 2 mẫu đậu săng và đậu nành không có sản phẩm quá trình tiêu hóa tạo ra.2.2. đậu đỏ. 3.3. Lượng sản phẩm thu được từ các mẫu thực nghiệm TT Loại thức ăn (kg) Thời gian nuôi Lượng sản phẩm thu được từ quá trình tiêu hóa của Quy 1 Đậu xanh (1 kilogam) 2 tháng 179g 2 Đậu đỏ (1 kilogam) 2 tháng 167g 3 Đậu trắng (1 kilogam) 2 tháng 158g 4 Đậu đen (1 kilogam) 2 tháng 170g 5 Đậu nành (1 kilogam) 2 tháng 0g 6 Đậu săng (1 kilogam) 2 tháng 0g 7 Ngô (1 kilogam) 2 tháng 189g Từ bảng 7 cho thấy. đậu xanh là loại thức ăn thứ 2 cho sản phẩm thải cao (179 gam). Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho sản phẩm của Quy Kết quả thông kê từ bảng 8 cho thấy. loài Quy không hoặc ít sử dụng 2 loại hạt này làm thức ăn nên trong quá trình nuôi Quy không nên sử dụng 2 loại đậu này. 3. ẩm độ là 89% Quy tạo chất thải nhiều nhất. . đậu xanh. đậu trắng) thì ngô là loại thức ăn Quy cho sản phẩm thải tiêu hoá nhiều nhất (189 gam). Kết quả này phù hợp với khoảng giới hạn chịu đựng của Quy về sự sinh trưởng và phát triển ở . Sau đó là đậu đen.

Hình 15. sự tương quan giữa nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình sinh trưởng và tạo SPTH của Quy cũng được thể hiện.Tác động của nhiệt độ. Các chất trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy Sau khi nuôi Quy theo quy trình. như hình 15.5 79. (sách giáo khoa lớp 11) chúng em vận dụng để suy luận rằng. Để khách quan.75 Trung bình Nhiệt độ (oC) Ẩm độ (%) Lượng sản phẩm 104. khi gửi mẫu chúng em đặt kí hiệu theo thứ tự mẫu 1 (SPTH của Quy có thức ăn từ đậu xanh). 3. độ ẩm thấp hoặc ngược lại lượng SPTT tạo ra cũng không nhiều. chúng em thu được 5/7 mẫu thực nghiệm và gửi vào Labo phân tích (các kĩ thuật viên và dược sĩ tại Labo hỗ trợ thực hiện theo yêu cầu của dự án) (phụ lục 5). với mục đích người thực hiện xử lí không biết trước nguồn gốc mẫu nên sẽ trung thực khi cho ra kết quả. Theo kiến thức đã học ở bài Tiêu hoá. ở điều kiện này là điểm thuận lợi cho Quy sinh sản nên tăng tốc độ chuyển hoá vật chất làm tăng khả năng tạo sản phẩm tiêu hoá. mẫu 3 (SPTH của Quy có thức ăn từ đậu trắng) mẫu 4 (SPTH của Quy có thức ăn từ đậu đen). ẩm độ đến khả năng tạo SPTH của Quy TT Địa điểm 1 Địa điểm 1 31 68 82 gam/tháng 2 Địa điểm 2 29 74 89 gam/tháng 3 Địa điểm 3 29 89 128 gam/tháng 4 Địa điểm 4 28 85 119 gam/tháng 29. mẫu 5 (SPTH của Quy có thức ăn từ đậu đỏ).2.5gam/tháng Ngoài ra. mẫu 2 (SPTH của Quy có thức ăn từ ngô).34 những nghiên cứu trước đây [2]. Các lọ sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy phân tích ở Labo . Bảng 8.2.5. khi nhiệt độ cao.

14 2.24 0.56 1.11 0.21 2.04 0.97 2. Kết quả thành phần các chất trong sản phẩm tiêu hóa của Quy TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Thành phần a.07 4.79 1.46 0. Ở nội dung bài học số 5 (sách giáo khoa Sinh học lớp 10) chúng em được biết.92 1.79 0.06 0.14 0.57 1.98 1.12 0.22 1.28 1.31 1.24 1.49 0.98 25.84 0.33 1.06 0.45 0.64 1.70 4.80 0.31 0.97 0. trong khẩu phần ăn của mỗi người hàng ngày cần phải biết phối hợp đa dạng loại thức ăn.60 3.81 1.48 1.77 1.80 4.91 11.17 0.63 0.22 2.95 0.64 0.09 0.93 2.21 0.02 1.37 Qua kết quả bảng 9 (phụ lục 5) thấy rõ.26 0.76 2.99 0.49 1.10 0.44 0.08 0.56 21.04 0.79 0.88 6.21 0.28 0.01 1.09 0.17 1.13 2.94 1. Cho nên.04 1. Nếu vậy thì sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy là một sản phẩm vô cùng tuyệt vời cho dinh dưỡng của con người.05 0. trong thành phần sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có 20 loại amino acid (aa) khác nhau với đầy đủ 10 amino acid thiết yếu cần thiết cho sự phát triển của cơ thể trẻ.13 0.27 28.34 0.68 0.24 0.15 0.51 1.78 0.09 1.45 0. .37 1.17 0.09 0.17 1.73 1.45 0.02 0.41 1. trong thành phần chất sống có khoảng 20 amino acid và gần như chưa có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các loại aa cần cho sự tổng hợp đầy đủ chất sống trong tế bào [Sinh học lớp 10].09 0.49 0.35 -Thành phần các chất dinh dưỡng có trong SPTH của Quy Bảng 9.15 2.a (trong 100g) Alanine Glycine Valine Leucine Isoleucine Threonine Serine Proline Aspartic acid Methionine Hydroxyproline Glutamic acid Phenylalanine Lysine Histidine Tyrosine Cystine Cysteine Tryptophan Arginine Tổng Hàm lượng amino acid (gam) Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Đậu Xanh Ngô Đậu Trắng Đậu Đen Đậu Đỏ 0.18 0.16 0.29 0.36 1.67 0.57 1.81 0.13 1.05 0.05 1.11 0.16 1.35 2.25 23.85 0.09 1.

36 Loại SPTH của Quy chứa hàm lượng amino acid nhiều nhất thu được từ chuồng nuôi có thức ăn là đậu đen (28.92 1.35 2. Phenylalanin) rất cần thiết cho sự phát triển cơ thể trẻ.21 0.000-30.22 1.04 0. vì.73 1.95 0.45 0.80 0.81 0.16 1.24 1.08 Theo kết quả của bảng 10 (phụ lục 5).25gam/100gam).63 0. -Thành phần amino acid thiết yếu có trong SPTH của Quy Bảng 10.02 0.94 1.48 1. Mức độ chênh lệch về giá thành của mỗi loại không cao nhưng tỉ lệ amino acid thu được lại có mức chênh lệch cao hơn nhiều kể cả giá trị về kinh tế lẫn giá trị khoa học.04 1. Đỗ Tất Lợi thì sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có 9 .15 0. Trên cơ sở giá thành nguyên liệu ban đầu chúng em thấy rằng nên nuôi Quy bằng thức ăn là đậu đỏ và đậu đen là tốt nhất.78 10. đậu đen và ngô giá trị khoảng 25.79 1.000 đồng/1kg.17 0. Leucin. So với nghiên cứu của các tác giả trong ghi chép của GS.45 0.28 1. Tryptophan.a thiết yếu TT (trong 100g) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Valine Leucine Isoleucine Threonine Methionine Phenylalanine Lysine Histidine Tryptophan Arginine Tổng Hàm lượng amino acid thiết yếu (gam) Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Đậu Xanh Ngô Đậu Trắng Đậu Đen Đậu Đỏ 0. Valin.21 0.67 0.37 gam/100gam).34 0.11 4.97 0.06 0.15 2.51 2.09 0. Isoleucin. Lysin.56 10.46 0.17 1. tiếp đến mẫu SPTH thu được từ thức ăn là đậu đỏ cho hàm lượng amino acid cao (25. lượng amino acid thấp nhất là mẫu SPTH từ ngô (11.29 1. lượng SPTH của Quy tạo ra từ mẫu (Ngô) này là cao nhất.93 2. Methionin. khi thu hoạch từ chuồng nuôi. các loại thức ăn là đậu đỏ. gạo để nuôi Quy.37 1.51 12.41 1.57 1.12 0. Kết quả thành phần amino acid thiết yếu trong SPTH của Quy Thành phần a. ở các mẫu SPTH của Quy trong dự án có 10 aa thiết yếu (gồm Arginin.44 0.17 1. Histidin.22 2. Threonin.49 0.98 gam/ 100 gam mẫu). Điều này khác với các nghiên cứu trước đây [6] là sử dụng bỏng Ngô.09 1.85 12.24 0.14 2. Mặc dù.16 0.56 1.14 0.99 0.

Histidin. sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy nuôi từ thức ăn là Ngô cho năng suất cao nhất nhưng vì có hàm lượng amino acid thấp nhất nên có thể dùng tăng . Kết quả thành phần amino acid thiết yếu trong SPTH của Quy Theo đó. chỉ riêng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trong thực nghiệm của chúng em đã có giá trị dinh dưỡng (các amino acid thiết yếu) cao hơn gần gấp ba lần (12. Mặt khác.37 aa (gồm Arginin. quyết định chọn loại thức ăn tốt nhất trong quy trình nuôi Quy thu nguồn nguyên liệu cho sản phẩm dinh dưỡng của chúng em là hai loại đậu này. Methionin. Điều này thể hiện rằng. chưa kể đến những phối hợp với các nguồn nguyên liệu khác để tạo nên sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo theo mục đích nghiên cứu của dự án. Valin. Lysin. Phenylalanin. kết quả nghiên cứu đã rất có giá trị cả về mặt khoa học. trong nghiên cứu của chúng em khi sử dụng 4 loại đậu và Ngô làm thức ăn cho Quy thì trong sản phẩm thải của Quy đều chứa loại aa này.51 gam) so với sản phẩm có nguồn gốc cùng loại (4. Như vậy. Như vậy. Isoleucin. tiếp đến là đậu đỏ. Threonin. Leucin. chúng em cũng thấy rằng lượng amino acid thiết yếu nhiều nhất thu được ở mẫu sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy có nguồn thức ăn từ đậu đen. so sánh với cách nuôi truyền thống mà các nhà thuốc Đông Y hiện đang dùng làm thức ăn nuôi Quy là bỏng ngô thì trong nghiên cứu của chúng em hoàn toàn khác. Cũng có một số ý kiến cho rằng.78 gam) đang có trên thị trường. Hình 16. kinh tế xã hội từ những phân tích trên của chúng em. không có Tryptophan )[6]. Từ những phân tích trên chứng tỏ.

Thuỷ ngân (Hg)… là những chất rất độc hại cho sức khoẻ con người (phụ lục 6). theo hiểu biết của chúng em. rất không khả thi vì đối tượng chúng em hướng đến là trẻ biếng ăn nên khả năng thu nhận thức ăn là rất ít. Vì vậy. Kết quả các chất có hại trong SPTH của Quy TT Chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị Mức quy định 01 Pb TK AOAC 965. để xác định trong sản phẩm quá trình tiêu hoá của Quy có chất độc hại hay không chúng em đã chọn bốn chỉ tiêu sau đây để gửi mẫu phân tích tại Labo (phụ lục 6). Cd.09 mg/kg 0. Sn.015 03 Cd TK AOAC 965.09 (2011) mg/kg 0. qua khảo sát bước đầu có thể có niềm tin rằng nguồn nguyên liệu mà dự án tự tạo ra đảm bảo về tiêu chuẩn chất .38 liều vẫn đảm bảo được.002) Không phát hiện (LOD=0. Bảng 11. Như vậy. Hg. As. Asen (As).007 04 Hg AOAC 965. Cũng theo quy định của bộ Y tế (QCVN 8-2:2011/BYT).3) Kết quả từ bảng 11 thấy. Hơn nữa.005 Kết quả Không phát hiện (LOD=0. Do vậy.09 mg/kg 0. Cadimi (Cd). -Thành phần các chất độc hại có trong SPTH của Quy Để có cơ sở khoa học sử dụng nguồn nguyên liệu cho sản phẩm của dự án và hơn hết là giảm bớt chi phí trong quá trình phân tích mẫu. so với mức quy định của Bộ Y tế về độ an toàn trong thực phẩm thì cả 4 chất trên đều không phát hiện có tồn tại trong SPTH của con Quy. Điều này.002) Không phát hiện (LOD=0.025 02 As TK AOAC 965. khi kiểm định chất lượng thực phẩm cũng trên tiêu chí kiểm tra số lượng và thành phần các chất như: Pb. các chế phẩm dinh dưỡng càng ít chất thô thì càng có giá trị. MeHg.09 mg/kg 0. tìm hiểu kiến thức hoá học lớp 10 [Sách Hoá học 10]. chúng em được biết rằng các chất như Chì (Pb). do vậy sản phẩm của dự án cung cấp cho trẻ với mục đích ít về số lượng nhưng cao về chất lượng dinh dưỡng là tốt nhất.002) Không phát hiện (LOD=0. lựa chọn thức ăn nuôi Quy để thu nguyên liệu cho sản phẩm từ đậu đen và đậu đỏ vẫn là quyết định cuối cùng của dự án.

Từ nguồn nguyên liệu trên. điều hoà hoạt động xúc tác. giúp trẻ tạo mô để tăng chiều cao. -Các vi chất có chủ yếu trong phấn hoa và mật ong (nguyên tố vi lượng hoặc đa lượng.. 3.2. Tạo sản phẩm dinh dưỡng Để tạo sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ. bảo quản trong lọ riêng để người sử dụng phối hợp theo liều chỉ định). trọng lượng cơ thể…). là sản phẩm mà dự án tự tạo ra đã qua phân tích mẫu để xác định giá trị thực phẩm. khả năng thu nhận thức ăn rất kém nên tất cả các loại amino acid đều cần thiết cho dinh dưỡng của cơ thể trẻ.. cây thùy dương và mật ong (hai loại sản phẩm mà chúng em được cung cấp tại cơ sở sản xuất mật ong và phấn hoa trên địa bàn tỉnh Gia Lai).2. fructozơ là thành phần chủ yếu trong mật ong để bổ sung năng lượng cho cơ thể trẻ giúp tăng cường khả năng hấp thu các amino acid. chúng em sử dụng SPTH của Quy chứa hàm lượng amino acid thiết yếu cao nhất (thu được từ chuồng nuôi có thức ăn từ đậu đỏ và đậu đen).39 lượng nên sẽ an toàn cho người sử dụng. dự án căn cứ vào nhu cầu về thành phần các dưỡng chất [8]. điều hoà sự trao đổi chất và chuyển hoá vật chất trong tế bào giúp trẻ có khả năng đề kháng bệnh tật. dự án thiết kế 2 loại sản phẩm: Dạng sản phẩm dinh dưỡng chưa phối hợp (là các loại nguyên liệu đã qua xử lí. phấn hoa cây cửu lý hương. Vì đối tượng mà chúng em hướng đến là trẻ biếng ăn.[15].[18] cần thiết cung cấp cho trẻ thích hợp ở mỗi lứa tuổi. kích thích sự thèm ăn…)… -Các đường đơn dễ hấp thu như glucôzơ. cần thiết cho hoạt tính của enzim. -Từ cơ sở trên. Những thành phần dưỡng chất trong sản phẩm tạo ra mà chúng em quan tâm là: -Các amino acid thiết yếu và không thiết yếu có chủ yếu trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy và một số trong phấn hoa (cần thiết để tổng hợp protein tế bào. và dạng sản phẩm đã phối hợp (dùng các nguyên liệu đã qua xử lí phối hợp theo tỉ .

Hoặc sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy đã qua xử lí cho vào viên nang rồi đóng hộp. Sản phẩm thu được là loại bột mịn.. 3. (2) Phấn hoa chúng em đem hong khô rồi xứ lí bằng máy tán cho vỡ cấu trúc tế bào. cách dùng. xử lí tia cực tím tiệt trùng.2. Mỗi lọ cung cấp một thìa nhựa nhỏ có thể tích lòng thìa có thể đong được bằng liều lượng của liều dùng. sản phẩm này phải qua kiểm định nên giá trị thành phẩm vừa cao. Số lượng viên nang cần dùng mỗi lần sẽ được ghi chú rõ trên thành hộp. có mùi thơm dễ chịu đem bảo quản trong lọ thuỷ tinh kín có nhãn ghi chú thích cẩn thận về liều dùng.2. Sản phẩm có mùi thơm dễ chịu đem bảo quản trong lọ thuỷ tinh kín có nhãn ghi chú thích cẩn thận về liều dùng. số lần dùng trong ngày.40 lệ khoa học. Số lượng viên nang cần dùng mỗi lần sẽ được ghi chú rõ trên thành hộp. Sản phẩm dinh dưỡng chưa phối hợp (1) Sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy sau khi thu hoạch được ở chuồng nuôi (có thức ăn là đậu đỏ và đậu đen) đem sấy khô ở nhiệt độ khoảng 70oC . xử lí tia cực tím để tiệt trùng. Mỗi lọ cung cấp một thìa nhựa nhỏ có thể tích lòng thìa có thể đong được bằng liều lượng của liều dùng. vừa tiện lợi cho người sử dụng) trong nghiên cứu của mình. số lần dùng trong ngày.80oC (tránh tác động nhiệt cao).2. khi dùng phối hợp với hai sản phẩm (1) và (2) trên theo liều chỉ định ghi sẵn trên bao bì.2.. (3) Mật ong cho vào chai đóng kín bằng nắp. 3. hoặc cho vào viên nang rồi đóng hộp. Mục đích của việc cung cấp loại sản phẩm này của dự án tập trung cho các đối tượng là những người mẹ có hiểu biết về dinh dưỡng sẽ điều phối thích hợp lượng dinh dưỡng trong khẩu phần của con trẻ biếng ăn khi biết con họ cần cung cấp thêm loại dưỡng chất nào với liều dùng bao nhiêu nếu họ căn cứ vào chú thích liều dùng trên bao bì sản phẩm.1. Sản phẩm dinh dưỡng đã phối hợp . cách dùng.2. Ưu điểm thứ 2 của sản phẩm là bảo toàn được chất dinh dưỡng sẽ rất dễ bị mất trong quy trình phối chất ở sản phẩm đã phối hợp.

Liên kết với doanh nghiệp hỗ trợ vốn đầu tư để được sản xuất hàng loạt cung ứng cho thị trường theo nhu cầu của người sử dụng.[18] cần thiết cho cơ thể trẻ chúng em lên kế hoạch thực hiện việc phối hợp 3 thành phần: Sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy. các bà mẹ bận rộn vì công việc.3.1. gửi mẫu thực nghiệm trên động vật tại Labo. cách dùng. Tác động của sản phẩm đến trẻ em và người mẹ 3. hiệu quả sử dụng. Khi đã có kết quả chắc chắn. 3. Có thể chúng em sẽ mở rộng địa bàn nghiên cứu của dự án nếu có điều kiện. chúng em sẽ tiến hành khảo sát ở trẻ tại 4 địa điểm có các đối tượng đã nghiên cứu về dinh dưỡng ở các vùng ven thành phố Pleiku trước đây để đánh giá tác dụng của sản phẩm và khả năng tiêu thụ sản phẩm. Sau khi có kết quả. trên thành lọ có nhãn ghi chú thích cẩn thận về liều dùng. sẽ chuyển mẫu đến cơ quan thẩm định của Bộ Y tế để được cấp phép lưu hành sản phẩm. kết quả có thể tạo thành dạng Cốm hoặc viên lăn bột đường tẩm màu thực phẩm (dạng kẹo ngậm mà trẻ em rất thích) …đem bảo quản trong lọ thuỷ tinh kín sau khi đã xử lí tia cực tím để tiệt trùng. Hơn nữa sản phẩm có sự cân đối tỉ lệ các chất nhờ sự phối hợp theo công thức của Dược sĩ.3. 3. Dược sĩ sẽ hỗ trợ và tư vấn tỉ lệ phối các nguyên liệu trên và quy trình tạo sản phẩm.41 Trên cơ sở khoa học về tỉ lệ các dưỡng chất [12]. Theo dự đoán của chúng em loại sản phẩm này sau khi thành phẩm có thể mất một số Vitamin và làm giảm một số chất khác do quy trình tạo sản phẩm có xử lí một số tác nhân Vật lí nhưng ưu điểm của sản phẩm là tiện lợi cho các người mẹ có ít hiểu biết về dinh dưỡng. số lần dùng trong ngày.1. phấn hoa và mật ong để tạo viên dinh dưỡng với tỉ lệ thích hợp. Trên cơ sở kế hoạch của dự án. Chất lượng của sản phẩm-niềm hi vọng của trẻ biếng ăn Để kiểm tra hàm lượng chất dinh dưỡng trong sản phẩm mà dự án . Tác động của sản phẩm Sau khi đã có kết luận về hiệu quả của sản phẩm và được cấp phép lưu hành.3. dược sĩ giúp dự án tạo nhiều mẫu cùng nguyên liệu nhưng có tỉ lệ thành phần khác nhau.1. chúng em tiến hành đưa sản phẩm ra thị trường để khảo sát.

B3.B5.28 108961.18 mg/kg .18 mg/kg 9 Lysine 0. Na. vitamin D và Vitamin B2. Glucôzơ.B6.21 17 Sắt 1321. Si. Fe. A.Như vậy. B2.81 mg/100g 3 Valine 0. Bảng 13. kết quả thu được có 19/22 chỉ tiêu đặt ra trong đó không phát hiện 3 chỉ tiêu là vitamin C.01.Khảo sát thành phần các chất của sản phẩm trước khi phân tích tại Lab TT Nguyên liệu SPTH của Quy 1 Thành phần dưỡng chất sử dụng cho sản phẩm Protein Glucid Vitamin Khoáng chất Chất khác 20 amino Tỉ lệ Tỉ lệ thấp Tỉ lệ thấp Chất xơ acid thấp 2 Phấn hoa Tỉ lệ thấp 3 Mật ong Tỉ lệ thấp Tỉ lệ thấp B1.xanthophyll Phân tích Labo (phụ lục 7).12 16 Canxi 7221.18 11 Vitamin A 0.18 mg/100g 4 Leucine 0. 4 loại vitamin và 5 nguyên tố khoáng (bảng13). Ti. C… Fe. chúng em có kế hoạch kiểm tra tất cả các chất dinh dưỡng đã thống kê nhưng do chi phí thực nghiệm quá nhiều nên chúng em chỉ đưa ra 22 chỉ tiêu gồm 10 amino acid thiết yếu.22 18 25. trong Cốm dinh dưỡng của dự án có đầy đủ thành phần 10 amino acid thiết yếu. Mn. C. Zn… Các loại men và các chất có hoạt tính sinh học Các chất bios.18 mg/kg 8 Phenylalanine 0.741. Kết quả phân tích chất dinh dưỡng trong sản phẩm của dự án TT Thành phần các Hàm lượng chất (Dạng Cốm) (g/100g) TT Thành phần các Hàm lượng chất (Dạng Cốm) 1 Tryptophan 0.42 tạo ra chúng em được sự hỗ trợ của Dược sĩ thực hiện quy trình tạo Cốm với 3 loại nguyên liệu đã nêu theo một tỉ lệ hợp lí khoa học đối với dinh dưỡng của trẻ em. 7 vitamin và 5 nguyên tố khoáng (phụ lục 7). Ca. Mg fructozo B9.15 mg/100g 2 Arginine 0.53 19 Mangan Kali 10 Histidine 0. K… K. Zn. Cu. P. Ni.55 12 Vitamin B1 0. B2.44 14 Vitamin B6 0.01. S. Bảng 12.B3.18 mg/kg 7 Methionine 0.18 mg/100g 5 Isoleucine 0..P.31 13 Vitamin B3 1.16 15 Kẽm 29.Mg. B6. E. P.18 mg/kg 6 Threonine 0. Theo lí thuyết (bảng 12). D. Ca.

43

Theo thống kê ở bảng 12, trong 100 gam mật ong mà dự án sử dụng
làm nguyên liệu phối hợp tạo sản phẩm có hàm lượng Vitamin C là 0,5 mg,
Vitamin B2 là 0,038 mg [43],[52],[53], trong phấn hoa cũng có Vitamin D,
Vitamin B2 [52] nhưng khi phân tích không phát hiện được. Điều này đã
tạo nên trong suy nghĩ của chúng em rằng: Có thể 2 loại nguyên liệu này
(phấn hoa và mật ong) là sản phẩm thu nhận từ thị trường nên chất lượng
không đảm bảo hoặc trong quá trình tạo sản phẩm phối hợp đã bị mất 3 loại
Vitamin trên do xử lí nhiệt cao (phụ lục 12) mà chúng em đã dự đoán ban
đầu. Cho nên đây là một trong những điều cần lưu ý để chúng em tiếp tục
phát triển nghiên cứu của dự án ở giai đoạn sau này.Tuy vậy, trong sản
phẩm có chứa Phenylalanine là 0,22 gam trong khi tác dụng của nó là làm
tăng tỷ lệ hấp thụ tia UV từ ánh sáng mặt trời, giúp tạo ra vitamin D (phụ
lục 9) nên nếu trong sản phẩm dinh dưỡng không có Vitamin D cũng là
điều không đáng ngại.
Kết quả thống kê (bảng 13) cho thấy, dự án của chúng em tạo sản
phẩm dinh dưỡng có hầu hết các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của
trẻ em 1-5 tuổi [15]. Thành phần đầy đủ các amino acid thiết yếu là nguyên
liệu tổng hợp protein giúp bé xây dựng tế bào, mô, cơ quan, giúp bé phát
triển trí não, tăng chiều cao trọng lượng cơ thể [Sinh học lớp 10]… Thành
phần vitamin và khoáng chất hỗ trợ hoạt tính enzim tăng cường sự chuyển
hoá vật chất, kích thích trẻ thèm ăn, chống đỡ bệnh tật…
Đối với trẻ biếng ăn, do lượng thức ăn được dung nạp ít nên có thể
bổ sung các chất từ sản phẩm dinh dưỡng này sẽ giúp các bé hạn chế tối
thiểu các nguy cơ suy dinh dưỡng trong tương lai gần. Sản phẩm sẽ hiệu
quả hơn nếu được dùng trước khi uống một lượng sữa nhỏ nhiều bơ hoặc
ăn một lượng ít thức ăn có dầu và không dùng cho trẻ bệnh phêninkêtô niệu
[Sinh học lớp 12].
3.3.1.2. Giá thành của sản phẩm-niềm tin của những người mẹ nghèo
Từ bảng 14, căn cứ vào giá thành nguyên liệu, công lao động và các
chi phí khác, khảo sát sơ bộ giá sản phẩm của dự án khoảng 120.000 đồng

44

cho 300 gam thành phẩm. Với số tiền này, theo giá cả thị trường ở vùng
nông thôn hiện nay có thể người mẹ nghèo sẽ mua đủ lượng thức ăn (đủ
dinh dưỡng) cho trẻ trong khoảng 2 ngày nhưng nếu trong hoàn cảnh của
họ khi sử dụng sản phẩm theo dự án của chúng em họ có thể an tâm không
những đủ dinh dưỡng cho con trẻ phát triển mà còn mang lại nhiều mặt lợi
khác khi con họ biếng ăn.
Bảng 14. Khảo sát giá của sản phẩm trong nghiên cứu
TT

Loại nguyên liệu

Giá thành trước xử lí

Giá thành sau xử lí

1

Sản phẩm từ Quy (100gam)

20.000 VNĐ

30.000 VNĐ

2

Phấn hoa (100gam)

25.000 VNĐ

40.000 VNĐ

3

Mật ong (100gam)

50.000 VNĐ

50.000 VNĐ

4

Thành phẩm

95.000 VNĐ

120.000VNĐ/300g

3.3.2. Khảo sát giá cả thị trường của sản phẩm trong nghiên cứu
Khảo sát sơ bộ (bảng 15) về mức giá các sản phẩm đang lưu thông
trên thị trường, với khoảng cùng số lượng và có thể chất lượng tương
đương (dự án sẽ thực hiện việc kiểm chứng chất lượng trong nghiên cứu ở
giai đoạn sau); thì có thể giá sản phẩm của chúng em rẻ hơn 4-6 lần. Kết
quả trên khẳng định thêm niềm đam mê giúp chúng em luôn tin tưởng rằng,
sản phẩm mà dự án của chúng em tạo ra không chỉ hữu ích để khắc phục
được hậu quả của tình trạng biếng ăn ở trẻ hiện nay mà còn rất phù hợp với
đối tượng mà chúng em hướng tới.
Bảng 15. So sánh giá của sản phẩm trong nghiên cứu và trên thị trường

TT

Viên dinh dưỡng

Nguồn gốc

Giá thành

Đóng gói

(300g)
1

Egg Amino

Thiên nhiên

703.000 VNĐ Viên nén

2

Forever Bee Propolis

Thiên nhiên

478.000 VNĐ Viên nén

3

Forever Royal Jelly

Thiên nhiên

725.000 VNĐ Viên nén

4

Sản phẩm nghiên cứu Thiên nhiên

120.000 VNĐ Cốm

45

KẾT LUẬN
I. Những kết quả đã đạt được của dự án
1 Khảo sát trên đối tượng trẻ từ 1-5 tuổi, tỉ lệ trẻ biếng ăn là 70,7%;
trong số đó có 71% có dấu hiệu suy dinh dưỡng và trong số trẻ có dấu hiệu
suy dinh dưỡng có 75,5% trường hợp thuộc những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Từ đó, xác định được mối tương quan giữa nguy cơ cao gây suy
dinh dưỡng ở trẻ và sự biếng ăn, cũng như điều kiện kinh tế gia đình.
2. Tác động liệu pháp tâm lí cho thấy: Có 27,6 % số trẻ đã cải thiện
hoàn toàn tình trạng biếng ăn, 39,1% số trẻ đã cải thiện một phần và 33,3%
số trẻ không có phản ứng gì với tác động này.
3. Thiết kế hoàn thiện mô hình chuồng nuôi khép kín, tiện lợi cho
người nuôi nhưng không thất thoát Quy ra ngoài, đã xây dựng thành công
quy trình nuôi Quy hợp lí để tạo nguồn nguyên liệu cho sản phẩm dinh
dưỡng.
4. Khảo sát 7 mẫu thức ăn (1kilogam mỗi loại) để nuôi Quy là ngô,
đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu trắng, đậu săng, đậu nành kết quả thu hoạch
sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trong 2 tháng lần lượt là:
189g,179g,170g, 167g,158g, 0g, 0g; có 2 mẫu đậu săng và đậu nành nên
làm thức ăn nuôi Quy và Ngô cho sản lượng sản phẩm quá trình tiêu hóa
cao nhất.
5. Phân tích 5 mẫu sản phẩm tiêu hóa tạo ra từ chuồng nuôi có thức
ăn là ngô, đậu xanh, đậu trắng, đậu đỏ, đậu đen tại Labo bằng phương
pháp sắc kí lỏng khối phổ, trong 100 gam mẫu cho hàm lượng amino acid
tương ứng với các loại thức ăn trên lần lượt là 11,25 g; 21,91g; 23,27g;
25,37g, 28,98g trong đó hàm lượng amino acid thiết yếu lần lượt là
4,78g;10,11g;10,85g;12,08g; 12,51g.
6. Như vậy, loại sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy thu được từ
chuồng nuôi có thức ăn đậu đen (chứa 28,98g aa/100g mẫu với 12,51g aa
thiết yếu) và đậu đỏ (chứa 25,37g aa/100g mẫu với 12,08g aa thiết yếu),

Ở nhiệt độ 29oC.dự kiến đặt tên sản phẩm là Githtriv) và hiểu được mối quan hệ giữa việc bổ sung dinh dưỡng có thành phần và hàm lượng dưỡng chất cao trong điều kiện trẻ biếng ăn chưa cung cấp đủ dinh dưỡng. vừa đa dạng về thành phần. II. Giải quyết được vấn đề lựa chọn giải pháp cho trẻ biếng ăn có nguy cơ suy dinh dưỡng cao là tạo nên sản phẩm dinh dưỡng. Cadimi (Cd). 9. 10. vừa có tỉ lệ cao và dễ hấp thu. Phân tích thành phần chất có hại trong sản phẩm tiêu hoá của Quy bao gồm: Chì (Pb). Song đưa trên kết quả thu được vẫn có thể kết luận rằng sản phẩm của dự án là có giá trị dinh dưỡng cao. Thiết kế chuồng Quy dạng tự động để hạn chế công lao động khi . phù hợp với đối tượng cần sử dụng.Phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng từ Cốm (Sản phẩm phối hợp đầu tiên của dự án) với 22 chỉ tiêu đã xác định được 19 chỉ tiêu. Xác định được nguồn nguyên liệu bổ sung cho sản phẩm của dự án là phấn hoa (có chứa hầu hết các vitamin và nguyên tố khoáng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể…) và mật ong (chứa các loại đường đơn dễ hấp thu và các hoạt chất sinh học quan trọng…) để tạo nên sản phẩm dinh dưỡng hoàn hảo hỗ trợ cho trẻ biếng ăn từ 1-5 tuổi. chỉ cần một lượng nhỏ nhưng lại có hàm lượng các dưỡng chất. 11. 8. 3 chỉ tiêu còn lại có thể bị mất do xử lí nhiệt hoặc nguồn nguyên liệu (phấn hoa và mật ong thu nhận từ thị trường chưa đảm bảo được chất lượng). 12. Tạo được sản phẩm dinh dưỡng dạng chưa phối hợp và dạng phối hợp (Cốm dinh dưỡng . độ ẩm 89% là điều kiện thuận lợi mà mức độ cho sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy là nhiều nhất. Asen (As). Thuỷ ngân (Hg) đều không phát hiện. 7. Những nghiên cứu hiện nay chưa hoàn thiện 1.46 Quy cho lượng sản phẩm quá trình tiêu hóa tương đối nhưng hàm lượng các amino acid thiết yếu cao nên sản phẩm thu hoạch được từ 2 loại thức ăn này được chọn làm nguyên liệu cho sản phẩm dinh dưỡng trong nghiên cứu.

47

nuôi và thu hoạch nguồn nguyên liệu.
2. Phân tích tại Labo những chất còn lại trong sản phẩm
3. Đã xây dựng và hoàn thiện mẫu cốm dinh dưỡng phối hợp đang
lên kế hoạch phối hợp tại Labo tại Trường Đại học Y dược thành phố Hồ
Chí Minh để thực nghiệm tác dụng của sản phẩm trên động vật. Từ đó, xác
nhận được liều chỉ định trên người.
4. Sau khi có kết quả sản phẩm từ Labo Cốm dinh dưỡng Githtriv
chúng em tiến hành khảo sát kết quả và quyết định chọn loại sản phẩm ưu
việt nhất để gửi cơ quan thẩm định của Bộ Y tế cấp giấy phép lưu hành.
5. Sử dụng sản phẩm của chúng em khảo sát trên các đối tượng thích
hợp để đánh giá tác dụng của sản phẩm. Sau đó sẽ liên kết với nhà sản xuất
để đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.
III. Những đóng góp của dự án
1. Về lĩnh vực khoa học
- Những kết quả đạt được trong dự án của chúng em góp phần đưa ra
giải pháp để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay, mở rộng
khả năng và quy mô sử dụng sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy trong
việc giảm thiểu suy dinh dưỡng của trẻ em.
- Góp phần bổ sung thêm những nghiên cứu về sản phẩm quá trình
tiêu hóa của Quy, bằng những thực nghiệm đã tìm ra Quy trình nuôi và loại
thức ăn nuôi Quy thu sản phẩm quá trình tiêu hóa chứa nhiều chất dinh
dưỡng hơn các loại thức ăn đã sử dụng và có thể hiệu qủa hơn loại sản
phẩm quá trình tiêu hóa của Quy đã cung cấp cho trẻ trên thị trường.
2. Về lĩnh vực giáo dục
- Qua nghiên cứu giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức và mở ra
nhiều hướng nghiên cứu mới (ví dụ: Chiết xuất các amino acid trong sản
phẩm quá trình tiêu hóa của Quy để tạo chế phẩm làm đẹp da cho phụ nữ
hoặc tạo sản phẩm dinh dưỡng cung cấp cho các đối tượng bị bệnh hoặc
chiết xuất amino acid trong sản phẩm quá trình tiêu hóa của Quy làm viên
gia vị cho đầu bếp, làm Sâm quy…)

48

- Khuyến khích mọi người tham gia vào các hoạt động nhằm giảm
thiểu vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay. Mặt khác, nên tận dụng các
nguồn nguyên liệu thiên nhiên trong các hoạt động sống nhằm góp phần
hạn chế ô nhiễm môi trường.
3. Về lĩnh vực kinh tế xã hội
- Là niềm hi vọng của các người mẹ nghèo tìm được giải pháp khi
con trẻ biếng ăn, sản phẩm dinh dưỡng của chúng em giúp hỗ trợ họ nuôi
con khoẻ, mau lớn, giúp an sinh xã hội. Vì sản phẩm này có giá thành thấp
hơn sản phẩm khác trên thị trường, dể sử dụng, hướng đến được những đối
tượng ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số đem lại niềm tin cho
người dân.
- Tạo ra một chế phẩm dinh dưỡng có giá trị cao nhưng hạ giá thành
giúp giảm thiểu trẻ em suy dinh dưỡng cũng là giảm bớt một phần ngân
sách nhà nước, giảm đi những gánh nặng của xã hội về y tế và chăm sóc
sức khỏe, góp phần quan trọng trong việc cải thiện tầm vóc và trí não của
người Việt.

KIẾN NGHỊ
- Chúng em mong muốn Dự án được hỗ trợ kinh phí, ưu tiên thời gian
để hoàn thiện nghiên cứu và tiếp tục phát triển theo hướng mới.
- Chúng em mong các cấp có thẩm quyền cho phép để đưa sản phẩm
của chúng em kịp đến tay người nghèo trong tỉnh Gia Lai để các người mẹ có
hoàn cảnh khó khăn kịp có giải pháp giúp con của họ không bị suy dinh
dưỡng. Sản phẩm hiện nay mà chúng em dự kiến cung cấp là tài liệu hướng
dẫn cách thiết kế chuồng nuôi và quy trình nuôi Quy để người dân tiến hành
thu sản phẩm tại gia đình giúp họ hạn chế chi phí mua sản phẩm.
- Đề xuất bổ sung luật, mỗi người khi đăng kí kết hôn, ngoài các điều
kiện đã có cần phải học và tốt nghiệp lớp "kĩ năng nuôi con" để có những kiến
thức cần thiết về chế độ dinh dưỡng, cách khắc phục khi trẻ biếng ăn...
- Dự án xuất phát từ ý tưởng thực tế, hiện nay tình trạng suy dinh

49

dưỡng phổ biến ở vùng sâu, vùng xa cũng là vùng đói nghèo của tỉnh Gia Lai
nói riêng và cả nước nói chung. Việc xây dựng và phát hiện một sản phẩm
dinh dưỡng có nguồn gốc thiên nhiên và rẻ tiền là giải pháp rất khả thi. Do
vậy, nhóm tác giả của dự án rất mong muốn các cấp có thẩm quyền hỗ trợ về
mọi mặt cho nghiên cứu này được thực hiện hoàn thành với mục đích góp
phần nâng cao dinh dưỡng cho nhóm trẻ biếng ăn không những trên địa bàn
tỉnh Gia Lai mà còn trong phạm vi cả nước và đáp ứng mục tiêu thiên niên kỉ
về thanh toán suy dinh dưỡng trẻ em đến năm 2020.

tr. Kaoru Kusama. 199.2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhà xuất bản y học. Bộ Y tế (1978). 3. 5. NXB Y học. 2. 8. . Bài giảng Nhi khoa tập II . tr. Suy dinh dưỡng protein-năng lượng. “Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và yếu tố liên quan”. Yukio Yoshimura. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 . Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. 10. Hà Nội. 11. Keiko Takahashi. tập 2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Quy (Alphitobius diaperinus (Panzer)) và thử nghiệm biện pháp phòng bằng thuốc phosphine ở Hà Nội. Nguyễn Văn Chuyển. “Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi”. Nhà xuất bản Y học. 12. Nguyễn Hữu Kỳ (2003). 6. tr. tr 1189. Hoàng Trần Anh (2010). 4. Nhà xuất bản Y học. NXB Khoa Học & Kĩ Thuật. Phạm Nhật An. Phần mềm tính toán khẩu phần dinh dưỡng cho người Việt Nam . Trường Đại học Y Hà Nội (2006). 7. Y học thực hành. Quyết định 226/Ttg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành. Hà Nội. Shigeru Yamamoto (2004). Hà Nội. Hướng dẫn đánh giá tình hình dinh dưỡng và thực phẩm ở một cộng đồng. Nguyễn Thị Kim Hưng. Công trình nghiên cứu khoa học y dược. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. "Đặc điểm hệ thần kinh trẻ em".Vietnam Eiyokun. Trần Thị Minh Hạnh. Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội. Bộ môn Nhi. Trường Đại học Y. Ninh Thị Ứng (2001). Nguyễn Thị Lâm (1998). 9. Bộ Y tế.11-13. Phạm Ngọc Khái (2001). Hoàng Thị Liên. tr. Phạm Văn Hoan. 189. 68 -71.50 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt 1. Bộ môn Nhi-Đại học Y Hà Nội. Bài giảng nhi khoa. 17. Bộ môn Nhi. (2).

Nguyễn Xuân Ninh (2005). NXB Y học. tr. Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em năm 2011. 17. 19. Hội nghị khoa học dinh dưỡng 2002. Nguyễn Thị Kim Thanh. Đặng Oanh. Viện Dinh Dưỡng (2013). 22. 13.14-15. 24. từ vai trò sinh học đến phòng và điều trị bệnh. 15. Tài liệu Tập huấn “Dự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em năm 2012” của Sở Y tế Gia Lai. NXB Giáo dục. Viện Dinh Dưỡng (2003). Nxb Y học. Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em năm 2012. NXB Y học. Viện Dinh Dưỡng (2012). Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam. Nguyễn Minh Thuỷ (2005). Viện Dinh dưỡng-UNICEF (2013). Hà Nội. Trường đại học Cần Thơ. Giáo trình dinh dưỡng người. 14. Tiếng Anh . Viện Dinh Dưỡng (2014). Nguyễn Thanh Quế. 16. Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em. Chuyên san. Đánh giá tình hình suy dinh dưỡng trẻ em Việt Nam năm 2013. Tài liệu hướng dẫn điều tra giám sát dinh dưỡng trẻ em năm 2014. Hà Nội.Tạp chí Y học Việt Nam. Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em năm 2013. Vitamin và chất khoáng. số 3/2003. 18. Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. NXB Y học. tr. Hà Nội. 23. “Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 tỉnh Gia Lai và Kom Tum”. phần dinh dưỡng và vòng đời. 20. 25. Viện Dinh Dưỡng (2000). Lê Danh Tuyên.256-267. Một số công trình nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Viện Dinh Dưỡng (2007). 21. Vũ Đức Vọng. 12. Nghèo đói và suy dinh dưỡng. 19. NXB Y học.A. Hà Nội. Tr. Hà Nội. Viện Dinh Dưỡng (2014). Phan Văn Hải (2000). J. Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Hà Nội. Colwel. Nguyễn Đình Chung (2002). Phạm Quốc Bảo.

. Thailand. The state of the World's Chidren (1995. Berdanier (1998). The World health report. Halterman JS. Thailand. Chapter 7. 1998. Global nultrition problems and novel food.11 (suppl). Report of a joint FAO/WHO expert consultation Bangkok. WHO (2012). 37. pp. Rome and Science Publisher. UNICEF New York. Kaczorowski JM. Camar a B. 29. Aligne CA. Advanced Nutrition of Micronutrients. (87-107). Prediction of Protein Structures and the Principles of Protein Conformation. 32. Protein-energy mal nutrition in children less than five years old in a ruralzone in Senegal (khombole). 30. 33. UK. The World health report. Clugston. 35.. 28. and Trần Văn Đạt (2001). Diouf S. NY. Chaudhary. Graeme A. Iron. G. F. vol. 34. ISBN 0306-43131-9.Smith (2002). Dakar Med. Pediatrics. Szilagyi PG (Jun 2001). R. FAO.26. WHO (2005). "Redundancies in protein sequences". Vitamin A. WHO (2002). production and Marketing. 101-110. Chapter 13. in Fasman. Asia Pacific Journal of clinic nutrition. USA. 36.. (195-220). 31. . D. International Council for the Control of Iodine Deficiency Disorder.. WHO (2002). Iron deficiency and cognitive achievement among school-aged children and adolescents in the United States. Doolittle. 27. 1999. New York: Plenum. 599–623. Speciality Rices of the World: Breeding. p 3-12. 45 (1): 48 – 50. et al (2000). Speciality rices of the world: a prologue. Trudy E.C. Report of a joint FAO/WHO expert consultation Bangkok. UNICEF. WHO (2007). Carolyn D. 107 (6):1381-6. Auinger P. 2000). R. (1989). CRC Press LLC.

britannica.htm#ixzz3JgeURKGf 49.ifas.ufl.dieutri. http://www.htm#ixzz3Jgev0Nbt 48.vn/benhhocnhi/3-4-2014/S4687/Suy-dinh-duongtre-em. http://www.vn/news/vi/73/55/0/a/nhu-cau-dinh-duong-cuatre-tu-1-3-tuoi. Geneva. http://www.htm#ixzz3JgfMmjuD 51.vn/impeqn/vn/portal/InfoDetail.net/mat-ong-bao-loc/thanh-phan-dinh-duong-trong100gr-mat-ong-that/ 44. http://www. http://viendinhduong. http://ykhoa.html 53. http://www. Management of Severe Malnutrition: A Manual for Physicians and other Senior Health Workers.vn/benhhocnhi/3-4-2014/S4687/Suy-dinh-duongtre-em. http://phanhoa. http://www.vnp 52.net/2012/10/phan-hoa-phan-ong-la-gi-congdung-cua.org/wiki/M%E1%BA%ADt_ong 45. http://edis.org.vietnamplus.jsp?area=58&cat=950&ID=7908 43. http://entnemdept. 41.edu/creatures/livestock/poultry/lesser_mealworm.dieutri.aspx 46.highlandhoney.vn/tre-suy-dinh-duong-tinh-trang-khan-capcua-the-gioi/138308.ufl.htm .com/EBchecked/topic/279158/hydroxylysine 47. Internet 39.vn/benhhocnhi/3-4-2014/S4687/Suy-dinh-duongtre-em.vn/benhhocnhi/3-4-2014/S4687/Suy-dinh-duongtre-em.38. USA) 40.dieutri. http://www. http://mangthai.wikipedia. WHO (1999).vn/so-sinh-va-nhu-nhi/phat-trien-the-chat-va-van-dongcua-be-t1p365c842/nhung-nhan-to-anh-huong-den-su-phat-trien-thechat-cua-tre-i659 42. http://vi.edu/in662 (University of Florida.net/yhoccotruyen/baiviet/29_316.htm#ixzz3JgegvTK7 50.impe-qn. http://www.dieutri.

jp/content/Callosobruchus+maculatus+(Fabricius)+%5BBruchidae% 5D .org/wiki/Callosobruchus_chinensis.PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1.lucidcentral.entomologie-stuttgart. Một số loài Quy phổ biến tại Việt Nam Anphitobius diaperinus (Panzer) (Quy nuôi của dự án) Alphitobius laevigatus Sittophulus zeamais Sitophylus oryzae Callosobruchus maculatus Fabricius Callosobruchus chinensis Linné Nguồn từ: http://www.wikipedia.de/ask/node/781&sprache=d&menu=ste&mode=det http://keys. http://www.org/keys/v3/eafrinet/maize_pests/key/maize_pests/Media/Html/ Sit http://en.weblio.

Nghề nghiệp chính của mẹ:  Nông dân..  Bình thường . thăm khám bác sĩ định kì… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… C.  Béo phì Tóm tắt những tác động của mẹ đến tình trạng của bé………… Xác nhận của phụ huynh .  Thấp .  Thừa cân.PHỤ LỤC 2.  Cao hơn.sinh:……. Mong muốn của gia đình về sự phát triển của bé  Không quan tâm.  Ăn tốt 2. 3. Địa điểm khảo sát : …………. PHIẾU KHẢO SÁT DINH DƯỠNG Ngày khảo sát: …….  Khác A. Số con hiện có:………Kinh tế gia đình………………………..cách trang trí món ăn. *Cân nặng:………………………kg 3.  Làm công ăn lương.  Bình thường . các tác động của mẹ đến bé khi bé biếng ăn. Tình hình ăn uống của bé như thế nào?  Lười ăn . Tác động của mẹ đến tình trạng biếng ăn của bé  Quan tâm đến liệu pháp tâm lí. 4. 2.  Bình thường Đánh giá về cân nặng của bé:  Suy dinh dưỡng (độ SDD: ).  Nặng hơn. số lượng bữa ăn trong ngày.  Buôn bán .  Khám bác sĩ.…/…….  Khoẻ mạnh. THÔNG TIN KHAI THÁC 1. thành phần thức ăn. Sự phát triển của bé: *Chiều cao:…………………cm .  Trao đổi với chuyên gia B.…………………………………………………………………… Họ và tên bé Tuổi của bé: Ngày .. Đánh giá về chiều cao của bé:  Cao .  Sử dụng các chế phẩm.  Béo phì BMI= (kg/m2)= ………………….…………Tuổi mẹ: ………….  Nội trợ. lượng thức ăn mỗi lần ăn.  Thừa cân .…/2014.  Thiếu cân. PHẦN TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA 1. Những ghi chú: Loại thức ăn.…/………………… Họ tên mẹ:………………….  Cao và nặng hơn 4.…/…….

đỉnh đầu chạm vào êke chỉ số 0. Chỉnh cân: chỉnh cân về số 0 trước khi cân. tính theo công thức: . thuận tiện để cân.Cách tính chỉ số khối cơ thể (BMI . khi cân thăng bằng đọc kết quả theo đơn vị kg với 1 số thập phân. dưới thước đo.PHỤ LỤC 3. Kỹ thuật cân: Đối tượng mặc quần áo tối thiểu. Thao tác đo (2 học sinh hỗ trợ nhau): Bỏ tất cả dày dép. khi chạm sát đỉnh đầu đối tượng thì đọc kết quả và ghi theo cm với 1 số lẻ. vai.Đo chiều dài nằm cho trẻ 1-2 tuổi (Dụng cụ: Thước đo chiều dài nằm cho trẻ dưới 2 tuổi với độ chia tối thiểu 0. mắt nhìn thẳng sao cho chẩm. vuông góc với mặt thước.5 tuổi đã được lựa chọn . Người cân trẻ ngồi đối diện chính giữa mặt cân.Score (điểm –Z). Người thứ 2 giữ thẳng 2 đầu gối của trẻ sao cho 2 gót chân chạm nhau.của trẻ. Vị trí đặt cân: nơi bằng phẳng. Vị trí đặt thước: để trên mặt phẳng nằm ngang (mặt bàn hoặc dưới sàn). đứng quay lưng vào thước. CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU DINH DƯỠNG TRẺ EM Đo các chỉ số nhân trắc của các trẻ từ 1. -Đo chiều cao đứng cho trẻ > 2 tuổi ( Dụng cụ: thước gỗ. . tay kia đẩy êke di động áp sát vào 2 bàn chân thẳng đứng.1 cm. Trẻ đứng. Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt thước.. đảm bảo 5 điểm chạm. mông.Body Mass Index): BMI = Cân nặng (kg) [Chiều cao (m)]2 -Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo các chỉ tiêu nhân trắc (theo WHO 2005) dựa vào Z. -Cân trẻ (Dụng cụ cân: sử dụng cân Nhơn Hòa của chương trình Dinh dưỡng Quốc gia (độ chính xác 100g). Người đo kéo ê-ke nhẹ theo phương thẳng đứng. bỏ dày dép. mũ. không cử động. ngồi hoặc nằm giữa cân. kiểm tra độ nhạy của cân. Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân. mũ nón và các vật nặng khác trên người. Đọc kết quả theo đơn vị là cm với 1 số thập phân. Một người giữ đầu trẻ sao cho mắt trẻ hướng thẳng lên trần nhà. trục của thân trùng với trục của cơ thể.. Thao tác: trẻ bỏ dép. gót cùng chạm vào mặt phẳng có thước.

Score CC/T(HAZ) CN/T(WAZ) CN/CC(WHZ) BMI/T ≥ -2 Không SDD Không SDD Không SDD Không SDD < -2 Thấp còi vừa Nhẹ cân vừa Gầy còm vừa Gầy còm vừa < -3 Thấp còi nặng Nhẹ cân nặng Gầy còm nặng Gầy còm nặng .Z.Score = Chỉ số đo được – Số trung bình của quần thể tham chiếu Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu Chỉ số Z.Score đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo sơ đồ: Z.

Khi tự ăn. 2. bé có thể làm tèm lem mặt mũi.PHỤ LỤC 4. Cô. mẹ của bé nên cho bé uống sữa hoặc nước ép hoa quả hoặc trái cây hoặc các chế phẩm sữa lên men …không nên cho bé ăn các loại thức ăn khó tiêu. mẹ của bé cần tìm hiểu nguyện vọng của bé. Phản ứng tự nhiên của bé là lắc đầu. Dì bị biếng ăn không hẳn là bé bị bệnh. ăn ngon miệng hơn. gắp lấy và nói: “Miếng này ngon quá. Cô. Con nhường cho mẹ (hoặc ai đó mà bé hay tranh phần hơn) được không?”. có thể thay đổi liên tục và chú ý đến những chiếc chén đĩa nhựa có hình nhân vật hoạt hình hoặc hình ảnh mà bé yêu thích.Người mẹ có thể tạo phản xạ ngược cho bé Khi cho bé ăn. Dạy và rèn luyện cho bé tự ăn trong mỗi bữa ăn Khi đến tuổi. mẹ bé dùng những câu khích lệ như “Bé ăn giỏi quá. Sau khi bé ăn xong nên gắng liền với một phần thưởng phù hợp với sở thích của bé như được xem phim hoạt hình. Dì có thể khắc phục được chứng biếng ăn cho bé. kẹo. Dì hãy tập cho bé múc và đưa thức ăn vào miệng.Thiết kế một cuộc thi ăn vào mỗi lần cho bé ăn Mẹ và bé hoặc những người trong gia đình hoặc các bé hàng xóm ngồi cùng bàn ăn. hờn dỗi. trẻ em sẽ muốn được ăn. Để cho bé hứng thú mỗi khi ăn Cô. . giành lại phần thức ăn đó và ăn ngay.Không dùng thức ăn gây đầy bụng trước khi ăn Vào giữa bữa hay những bữa ăn nhẹ. được nghe mẹ kể chuyện… 3. 1. bánh rán…( là những thức ăn mà trẻ em rất thích). quần áo Cô Dì đừng la rầy mà điều chỉnh hành vi cho bé. nhiều dầu mỡ. đĩa khác nhau. Khi ăn chung. bé sẽ thấy bữa ăn đầy hứng thú. đến khi bé có thể tự cầm nắm được. Phần lớn là do tâm lý hoặc do hệ tiêu hóa của bé còn non yếu. 4. Dì có thể lựa chọn nhiều loại chén. nếu khéo léo sử dụng các liệu pháp tâm lí sau đây. Dì có thể "giả vờ" khen đi khen lại trước một hoặc vài miếng ăn đang có trong chén của bé. Cô. giúp Cô. Để làm được điều này. lâu dần bé sẽ chủ động và tập trung vào món ăn. bé ăn hết sẽ mau lớn rồi được thi hoa hậu …(nếu là con gái) hoặc làm phi công …(nếu là con trai)… ”. TỜ RƠI LIỆU PHÁP TÂM LÝ KHẮC PHỤC CHỨNG BIẾNG ĂN Ở TRẺ *Những liệu pháp tâm lí cần tác động khi trẻ biếng ăn Nếu đứa con thân yêu của Cô. ít dưỡng chất như Snack. Do vậy. Dì điều chỉnh và hạn chế việc đút cho bé ăn. Nhưng hầu hết người mẹ chủ động cho bé ăn theo kinh nghiệm hoặc chuyên gia tư vấn.

. Hãy theo dõi bé. tác động đồng bộ sẽ đem lại một kết quả như ý muốn. Dì có thể thử sáng tạo hơn trong việc trang trí món ăn theo nhiều kiểu khác nhau vào mỗi bữa ăn cho bé thay vì cứ cho một chén cơm. tự tin khi ăn hết thức ăn dễ dàng thì chúng ta đã thành công trong việc khắc phục sự biếng ăn của bé. lựa chọn thức ăn phù hợp Cô. Dì hãy hết sức bình tĩnh.5. Tổ chức một vài trò chơi liên quan đến nấu ăn để bé tham gia Nếu đã thực hiện các liệu pháp tâm lí trên mà bé vẫn chưa hết biếng ăn.. không căng thẳng. Tuy nhiên. không dọa nạt bé trong quá trình áp dụng những liệu pháp tâm lý trên sẽ giúp bé vượt qua chứng biếng ăn một cách dễ dàng. Dì đã tác động đúng cách như các cháu hướng dẫn dưới đây mà bé vẫn còn biếng ăn thì hãy lưu ý đến viên dinh dưỡng Githtriv sản phẩm mà chúng cháu đang cố gắng nghiên cứu để đạt được trong một tương lai gần. tăng cường các vi chất giúp hệ tiêu hóa của bé khỏe mạnh. Dì cố gắng sắp xếp sao cho thức ăn của bé được xen vào để ở một trong các món đồ chơi đó vừa đảm bảo an toàn vệ sinh. Trang trí món ăn đẹp mắt. Dì nên thực hiện những giải pháp dinh dưỡng phù hợp như bổ sung sữa có công thức dành riêng cho trẻ biếng ăn. trộn đủ thứ. Nếu khi đã áp dụng các liệu pháp tâm lí mà chúng cháu đã trình bày như trên Cô. nếu Cô. luôn luôn phải thoải mái với bé. *Lời khuyên về cách đối xử của người nuôi dưỡng đối với bé Cô. không lo lắng. không nài nỉ. Thực hiện song song các biện pháp khác nhau. Khi Cô. vào trước mỗi bữa ăn Cô. Dì thấy bé hào hứng. Dì theo dõi thấy rằng không có sự chuyển biến gì về tình trạng biếng ăn của bé thì Cô. không ép buộc. Khi chơi với bé Cô. trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai) . Dì hãy mua những vật dụng làm bếp dạng đồ chơi cho bé chơi đồ hàng kiểu nấu ăn và dọn ăn. mỗi đĩa như vậy chỉ nên có một ít thức ăn với những loại thức ăn khác nhau cho mỗi bữa ăn. (Nhóm nghiên cứu Lê Trí Viễn và Nguyễn Việt Gia Thịnh. vừa cho bé tự ăn một cách hứng thú. kích thích ăn ngon miệng hơn. 6.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU SPTH CỦA QUY .PHỤ LỤC 5.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SPTH CỦA QUY .PHỤ LỤC 6.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CÁC CHẤT TRONG SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN (CỐM DINH DƯỠNG) .PHỤ LỤC 7.

.

NHỮNG HÌNH ẢNH CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU Bàn làm việc của nhóm nghiên cứu Nhóm nghiên cứu tìm kiếm tài liệu .PHỤ LỤC 8.

KHẢO SÁT TRẺ BIẾNG ĂN Điều tra tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai Đo chiều cao của trẻ Đo cân nặng của trẻ .

Mẹ và bé MỘT SỐ DỤNG CỤ CỦA PHÒNG THỰC NGHIỆM Cân tiểu li Đèn cao áp Máy phun sương Máy đo nhiệt độ. độ ẩm Dụng cụ xử lí phân .

LÀM CHUỒNG NUÔI QUY Cắt lưới Cắt xô Đo kích thước cần cắt Cắt lưới Dán lớp lưới thứ nhất Dán lớp lưới thứ hai Tạo chuồng Cho thức vào chuồng nuôi Hoàn thiện phòng thực nghiệm .

QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM Kiểm tra nhiệt độ. độ ẩm Sử dụng máy phun để điều chỉnh độ ẩm Lấy phân thu được từ ngăn dưới của chuồng nuôi Đóng vị trí thu phân Phân Quy chưa qua xử lý .

Chuẩn bị xử lý Xử lý phân Quy Rây. loại bỏ tạp chất Các tạp chất được loại bỏ Cho phân Quy đã xử lý vào lọ Phân Quy đã qua xử lý .

Cân chiếc ly không chứa phân Quy Cân chiếc ly chứa phân Quy Đọc và xử lý số liệu Ghi chép vào sổ theo dõi Xác định số lượng mẫu Chuẩn bị gửi mẫu đến Labo thực nghiệm .

BẢNG CÔNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI AXIT AMIN THIẾT YẾU Các axit amin thiết yếu Công dụng 1 Valine Loại axít amin này chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới. Methionine Đốt cháy các chất béo. chống lão hóa cột sống. cho xương chắc khỏe. Tryptophane Được gan chuyển hóa thành vitamin B3. Arginine Loại bỏ các chất thải trong cơ thể. Tăng lượng chất dẫn truyền xung động thần kinh. giấc ngủ và tâm trạng. Histidine Giúp cơ thể phát triển và liên kết mô cơ bắp với nhau. các vấn đề về da và móng tay. phát triển cơ. TT 4 5 6 7 8 9 10 . đồng thời giúp cân bằng nitơ cần thiết. tốt cho tim mạch. Ngoài ra. tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất. Duy trì sự ổn định của lượng đường trong máu 3 Isoleucine Điều tiết lượng đường glucose trong máu.PHỤ LỤC 9. Giúp cơ thể tạo ra chất kháng thể và điều tiết hormone truyền tải thông tin. và tăng tỷ lệ hấp thụ tia UV từ ánh sáng mặt trời. tim mạch. tăng cường khả năng miễn dịch và duy trì hormone kích thích sự phát triển của cơ thể. 2 Leucine Duy trì lượng hormone tăng trưởng để thúc đẩy quá trình phát triển mô cơ. hỗ trợ quá trình hình thành hemoglobin và đông máu. Threonine Hỗ trợ hình thành collagen và elastin – hai chất liên kết tế bào trong cơ thể. một chất bảo vệ bao quanh dây thần kinh và giúp tạo ra dịch vị. Hình thành màng chắn Melin. Cần thiết cho hoạt động gan. Phenylalanine Tăng cường trí não và tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của não bộ. duy trì trạng thái cân bằng nitơ có trong cơ thể. cung cấp tiền chất của serotonin. nó còn sản phẩm quá trình tiêu hóa giải đường glucozơ có trong cơ thể. một chất dẫn truyền thần kinh giúp cơ thể điều hòa sự ngon miệng. chống viêm khớp và bệnh gan.. Lysine Giúp cơ thể dể dàng hấp thụ canxi. giúp tạo ra vitamin D nuôi dưỡng làn da. kích thích tiêu hóa.

hệ thần kinh ngoại biên. khô miệng.Những biểu hiện của ngộ độc asen mãn tính bao gồm: yếu ớt. ngứa chân. rối loạn tuần hoàn máu. thận. tai biến não. Ngộ độc asen cấp tính có thể gây buồn nôn. nứt xương.… Khi xâm nhập vào cơ thể Cd sẽ phá huỷ thận. đau bụng. Chì tích tụ ở xương. nhiễm độc nặng có thể gây tử vong. đường tiêu hóa. tỷ lệ ung thư tiền liệt tuyến và ung thư phổi cũng khá lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất độc này. viêm dạ dày. khô họng. rối loạn tuần hoàn máu. viêm ruột kết. cao huyết áp. móng giòn dễ gãy với những vạch trắng ngang móng. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy Cd gây chứng bệnh loãng xương. Con người bị nhiễm độc asen lâu dài qua thức ăn hoặc không Asen (As) khí dẫn đến bệnh tim mạch. suy nhược thần kinh. Ngoài ra. rối loạn hệ thần kinh. rối loạn chức năng gan. rụng tóc. chán ăn. CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI Tác hại Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương. Tính độc của asen đối với con người đã được biết từ lâu. giảm cân.PHỤ LỤC 10.. Liều lượng gây chết người khoảng 50-300 mg nhưng phụ thuộc vào từng cá thể . tiêu hóa và miễm nhiễm. TT Tác nhân 1 2 3 4 . Các muối vô cơ của thủy ngân có thể phá hủy da. mệt mỏi. Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể Chì (Pb) bị đau bụng. Người bị nhiễm độc chì sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). mất phản xạ. rút cơ. viêm thận. ngứa tay.. Những tổn (Cd) thương về xương làm cho người bị nhiễm độc đau đớn ở vùng xương chậu và hai chân. phổi. Sự hiện diện của Cd trong cơ thể sẽ Cadimi khiến việc cố định Ca trở nên khó khăn. tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. mắt. đau khớp. thận (Hg) và có thể tử vong. Hít thở hơi thủy ngân có thể ảnh hưởng tổn Thuỷ ngân hại đến hệ thần kinh.. Metyl thủy ngân độc hại đối với hệ thần kinh trung ương và ngoại vi. kìm hãm quá trình chuyển hoá canxi bằng cách kìm hãm sự chuyển hoá vitamin D. và có thể gây ra sự tổn hại thận nếu hấp thụ.

. -Tạo khối ẩm: Trộn (1) và (2) dính lỏng trong thiết bị nhào trộn thích hợp để liên kết các tiểu phân bột. làm cho kích thước hạt đồng nhất hơn.153 Cốm dinh dưỡng . -Trộn bột kép: Tiến hành trộn bột kép (1) bao gồm sản phẩm tiêu hoá của Quy. QUY TRÌNH LÀM THUỐC CỐM Phương pháp: xát qua rây. Nguồn: Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc tập II – Nxb y học Hà Nội – 2004 – tr. phấn hoa với một số phụ gia (2) theo nguyên tắc chung vói một tỉ lệ có công thức cụ thể.PHỤ LỤC 11. Sửa hạt Cốm qua cỡ rây quy định để loại bỏ bột mịn và cục vốn. Tỉ lệ (1) và (2). mật ong. 152 .Tạo Cốm: Xát thành sợi cốm sau khi đun nóng khối ẩm ở 60oC và để khối ẩm ổn định trong khoảng thời gian thích hợp (30-45 phút). thiết bị và thời gian nhào trộn cần được xác định cho từng công thức cụ thể. rồi xát hạt Cốm qua cỡ rây thích hợp (1-2mm).Sấy hạt Cốm và sửa hạt Cốm: Rải hạt Cốm ra khay thành lớp mỏng. . sấy ở nhiệt độ thích hợp (40 – 70oC) đến làm ẩm dưới 5%.

1 B2 17.7 B1 19.5 B5 17.2 26.1 B6 20.9 15.3 11.Phụ lục 12 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với tính ổn định của vitamin Hiệu suất tổn thất (%) Tên Vitamin 700C-1100C 950C-1450C 1150C-1650C A 15.2 B7 18.8 68.0 B3 16.2 Folic acid 18.3 13.1 15.8 18.8 D 8.3 12.9 26.2 18.5 20.1 14.7 C 30.9 27.3 32.9 16.9 18.6 21.1 10.3 E 9.2 15.1 29.1 18.1 .7 24.

PHỤ LỤC 13. MÔ HÌNH MẶT CẮT ĐỨNG CHUỒNG NUÔI QUY .