You are on page 1of 3

Bài tập lớn 4: windowing for the DTFT

Trong bài tập này, 2 tính chất của DTFT sẽ được đề câp đến: tính điều biến và tính
windowing (tạo ra các cửa sổ). Trên thực tế, tính điều biến là trường hợp đặc biệt
của windowing khi dải tần số xoắn giảm thành 1 tần số biến đổi đơn giản.

Bài 1

Tính điều biến

Nhiều tính chất của DTFT rất hữu ích trong rất nhiều ứng dụng. Một trong số đó là
tính điều biến, có thể thấy trong các ứng dụng trong truyền thông và radar. Nếu 1
tín hiệu x[n] được tăng lên bởi 1 đường hình sin phức tạp, ejwon,kết quả trong phép
biến đổi là 1 tần số biến đổi của wo; X (ejw) trở thành X (ej(w-wo)).

a. Chứng minh tính chất này bằng xung chữ nhật (xung vuông góc?) - lấy độ
dài của xung là L = 21 và chọn w0 = 2π . Vẽ đồ thị kết quả theo DTFT.
Chú ý rằng đỉnh của DTFT (hàm asinc) thay đổi tại w = w0. Thử lấy các giá
trị của w0 lớn hơn 2π để biểu diễn chu kỳ của DTFT.

b. Làm tương tự, nhưng tăng xung bằng 1 tín hiệu hình cos có cùng tần số. Đây
chính là dải biên kép AM, và được ứng dụng thật trong thực tế.

Bài 2

Windowing sinh ra dải tần số xoắn

Tính windowing của DTFT cho thấy rằng DTFT của 1 tích (theo từng điểm) của 2
tín hiệu thời gian là dải tần số xoắn có chu kỳ của phép biến đổi Fourier:

y[n]=x[n]…….

Dải tần số xoắn sẽ “làm mờ” DTFT thực, phụ thuộc vào bản chất của W(ejw). Ngay
cả khi không có windowing, thực tế là tín hiệu sẽ vẫn hữu hạn có nghĩa là 1
window hình chữ nhật đã được áp dụng.Trong trường hợp này, phép biến window
là 1 hàm sin phức tạp.
a. Không nên tính toán dải tần số xoắn trong (4-1) vì nó có chứa 1 tích phân.
Tuy nhiên, có 1 trường hợp mà kết quả dải tần số có thể thu được dưới dạng
công thức, khi tín hiệu không được window là hình sin phức tạp (VD: …).
Khi đó, X(ejw) là 1 xung lực trong dải tần, nên mức xoắn được biểu diễn:
Y…= W…Tất nhiên, đây chỉ là tính điều biến. Sự biến đổi được thể hiện
trong hình dạng của DTFT của window, chuyển đổi thành tần số. Ta được 1
đường hình sin có tính window với ….:

x[n]=…

với r[n] là window hình chữ nhật với độ dài L=32. Window hình chữ nhật r[n] có
thể được tạo ra theo hàm ones hoặc boxcar. Vẽ đồ thị DTFT, X(ejw), và chú ý rằng
đỉnh được chuyển tại w=θ 0 và nó có dạng của 1 hàm sin phức tạp.

b. Hàm window sau được gọi là Hann window (hoặc hanning):

Áp dụng một Hann window 32 điểm vào 1 đường hình sin với tần số
w0=2π /… Vẽ đồ thị tín hiệu thời gian, tính DTFT của nó và vẽ đồ thị độ lớn
tương ứng.

c. DTFT của Hann window có thể được viết dưới dạng hệ 3 hàm acsin. Ta có
thể làm được điều này bằng cách coi w[n] là window hình chữ nhật trong tín
hiệu - cos(2π /L)n, sau đó sử dụng tính điều biến. Vẽ đồ thị độ lớn tương
ứng của Hann window … với L=32. Giải thích tại sao W(ejw) được hình
thành từ R(ejw), DTFT của window hình chữ nhật. Chú ý rằng cả W(ejw) và
R(ejw) đều có gía trị phức tạp.

d. Đôi khi công thức sau đây được sử dụng sai cho Hann window:

Sự thay đổi từ dấu + thành dấu – là rất đáng chú ý. Vẽ v[n] với n nằm trong miền
-10 với L=32. Chú ý sự không liên tục của các điểm cuối, 0 và L –
1
Sau đó vẽ độ lớn của DTFT của nó và so sánh kết quả với Hann window. Giải
thích tại sao cùng 3 số hạng asinc giống như vậy có thể cộng lại và đưa ra kết quả
như vậy đối với DTFT V(ejw). Chú ý rằng các số hạng được cộng đều rất phức tạp
và đều có thành phần pha.

Bài 3

Hội tụ thành DTFT thực

Có 1 trường hợp chưa được đề cập đến: trường hợp lấy DTFT của 1 phần hạn chế
của 1 tín hiệu không giới hạn. Trường hợp này thường nảy sinh trong thực tế vì
chúng ta thường chỉ có thể thu (và lưu trữ) 1 đoạn nhỏ của tín hiệu để phân tích.
Tuy nhiên, chúng ta đều muốn luận ra nội dung tần số thực của tín hiệu từ đoạn
DTFT hạn chế. Trong bài tập này, ta so sánh 1 DTFT có tính window của 1 hàm
mũ với DTFT thực.

Hàm dtft được cho trước thoả mãn việc biểu diễn DTFT trên đoạn tín hiệu giới hạn
bất kỳ. Một ví dụ đơn giản của windowing được đưa ra bằng cách lấy điểm L đầu
tiên của hàm mũ không giới hạn, x…=… Khi đoạn đó tăng lên, kết quả DTFT phải
giống với công thức giải tích đã cho của X(ejw)

a. Chọn a = 0,977, vẽ độ lớn log của DTFT với các độ dài khác nhau của tín
hiệu: L = 32, 64, 128 và 256. Giới hạn trong bộ nhớ có thể khiến thí nghiệm
này ngừng lại. Vẽ tất cả 4 kết quả cùng nhau trên 1 bảng. Đánh dấu mỗi đồ
thị DTFT thực của 1 đoạn tín hiệu có độ dài hạn chế bằng nét đứt.

b. Nhận xét sự thay đổi nhìn thấy được khi độ dài chỗ cắt tăng lên. Giải thích
sự khác nhau của việc tăng L trong sự biến đổi window bằng hình ảnh thực.